1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG DỰ GIỜ SỐ 1 TÌNH HÌNH VĂN HOÁ Ở CÁC THẾ KỈ XVI-XVIII

20 1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIII
Tác giả Nguyễn Thị Thu
Người hướng dẫn Liễu Văn Trọng GVHDCN, Ngô Thị Khánh Ly
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề cương dự giờ
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Văn hóa nghê thuận chính thống sa sút, mất đi những nét tích cực của thế kỉ mới trong lúc đó hình thành lên một trào lưu văn học nghệ thuật phong phúmang đậm màu sắc nhân dân.. Giới th

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG DỰ GIỜ SỐ 1

Giáo sinh lên lớp: Nguyễn Thị Thu

Tại lớp :10A4

Môn: Lịch Sử

Giáo sinh dự giờ: Liễu Văn Trọng

GVHDCN; Ngô Thị Khánh Ly

Tiết 1 , Buổi chiều, thứ 6 , ngày 15/03/2013

Tiết theo ppct: 30

Bài dạy: Bài 24 TÌNH HÌNH VĂN HOÁ Ở CÁC THẾ KỈ XVI-XVIII

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau khi học xong bài này, học sinh phải nắm được:

1 Kiến thức

- Văn hóa Việt Nam ở các thế kỉ XVI-XVIIIcó những điểm mới, phản ánh thực trạng của xã hội đương thời

- Trong khi Nho giáo suy thoái thì Phật giáo, Đạo giáo có điều kiện được mở rộng tuy không được như thời Lý-Trần, bên cạch đó xuất hiện một tôn giáo mới là Thiên chúa giáo (Đạo kitô)

- Văn hóa nghê thuận chính thống sa sút, mất đi những nét tích cực của thế kỉ mới trong lúc đó hình thành lên một trào lưu văn học nghệ thuật phong

phúmang đậm màu sắc nhân dân

- Khoa học có những nét chuyển biến mới

2 Về mặt tư tưởng, tình cảm

- Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm đối với những giá trị văn hóa tinh thần của nhân dân

- Tự hào về năng lực sáng tạo phong phú của nhân dân lao động, khi dân trí được nâng cao

- Giáo dục ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị văn hóa dân tộc

3 Về kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, đánh giá tổng hợp thành tựu văn hóa

- Kĩ năng quan sát, khai thác tranh ảnh để minh họa, hiểu sâu bài học

II THIẾT BI, TÀI LIỆU DẠY HỌC

- Một số tranh ảnh nghệ thuật tượng các vị La Hán chùa Tây Phương, tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay, bảng thống kê thành tựu khoa học kĩ thuật

- Hai câu thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm……

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

Trang 2

1. Ổn định lớp (1’).

2. Kiểm tra bài cũ (4’).

Câu hỏi: Trình bày các chính sách của Vương triều Tây Sơn? Đánh giá vai

trò Quang Trung và phong trào Tây sơn?

3 Giới thiệu bài mới

Như bài trước các em đã tìm hiểu bài 21: Những biễn đổi của nhà nước phong kiến các thế kỉ XVI-XVIII, thì chiến tranh Nam –Bắc triều, chiến tranh Trịnh-Nguyễn đã dẫn đến tình trạnh chia cắt đất nước làm cho xã hội Việt Nam từ thế kỉ XVI-XVIII, có nhiều biến động lớn đã ảnh hưởng đến sự phát triển văn hóa, giáo dục thời kì này Mặt khác, sự phát triển tế hàng hóa

và sự giao lưu với thế giới bên ngoài đã tác động không nhỏ đến đời sống văn hóa của nhân dân ở cả Đàng trong và Đàng ngoài Vậy sự biến đổi đó như thế nào? Biểu hiện của nó ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 24

4 Tổ chức dạy học

Thời

gian

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

(8’) Hoạt động 1: (Cả lớp và cá nhân)

Hiểu được tình hình văn hóa ở các thế kỉ

XVI-XVIII: Nho giáo suy thoái, sự du

nhập của đạo Thiên Chúa.

- GV khái quát: Trong các thế kỉ

XVI-XVIII, có sự chuyển biến tư tưởng tôn

giáo Các tôn giáo như Nho giáo, Phật

giáo, Đạo giáo dần dần hoán đổi cho nhau

- GV phát vấn: Sự hoán đổi đó được thực

hiện như thế nào?

- HS phát biểu

- Gv bổ sung minh họa và kết luận:

- GV phát vấn: trong khi Nho giáo

từng bước suy thoái thì Phật giáo và Đạo

giáo có điều kiện khôi phục Vậy những

biểu hiện nào chứng tỏ Phật giáo, Đạo

giáo khôi phục?

- GV nhận xét, kết luận:

+ Chùa quán được xây dựng thêm: Năm

1609, Nguyễn Hoàng cho xây dựng chùa

Thiên mụ

+Nhiều vị chúa quan tâm, xây dựng, sửa sang các ngôi Chùa lớn: Chùa

I Tư tưởng, tôn giáo

1 Tôn giáo

- Cuối thế kỉ XVI-XVIIII

nho giáo từng bước suy thoái trật tự xã hội phong kiến bị đaỏ lộn

- Phật giáo và Đạo giáo có điều kiện phục hồi nhưng không phát triển được như

Trang 3

Quỳnh Lâm(1057), Diên Hựu (1059), Tây

phương (1554)-xây dựng lại 1794)

+ Đạo giáo hòa nhâp với tín ngưỡng dân

gian, phát triển hơn trước, được vua quan

sùng mộ Xuất hiện nhiều Đạo quán,nhiều

vị tu tiên nổi tiếng: Phạm Diên ở Nghệ An,

Nguyễn Hõa ở Thanh Hóa

Chuyển ý: Bên cạnh các tôn giáo cũ

thì một tôn giáo mới cũng được du nhập

vào nước ta đó là Thiên chúa giáo

- GV phát vấn: Thiên chúa giáo được

truyền vào nước ta theo con đường nào?

- HS phát biểu

- GV nhận xét, bổ sung:

+ Các giáo sĩ Thiên chua giáo theo các

thuyền buôn nước ngoài vào Việt Nam

truyền đạo……, (Phục lục 1)

nhà thờ Thiên chúa giao mọc lên nhiều

nơi, giáo dân ngày càng đông ở hai

Đàng Tuy nhiên, sau một thời gian hoạt

động truyền đạo các giáo sĩ bị nhà nước

phong kiến cấm đoán.(Giải thích phục

lục 1)

Do nhu cầu của truyền giáo chữ Quốc

ngữ đã ra đời.

- GV trình bày: Alexandre de Rhodes

vào nước ta năm1627

GV liên hệ thực tiễn: chữ quốc ngữ

mà chúng ta đang sử dụng chính là dưa

trên cở sở chữ quốc ngữ theo mẫu tự la

tinh

Hoạt động 2: Cả Lớp, cá nhân

- GV phát vấn: Em hãy nêu những nét

đẹp trong tín ngưỡng dân gian nước ta

thời Lý-Trần

-Thế kỉ XVI-XVIII đạo

Thiên chúa được truyền bá sâu rộng vào nước ta

- Thế kỉ XVII, do nhu cầu của truyền đạo, Chữ quốc

ngữ theo mẫu tự latinh cũng được ra đời chưa được phổ cập rộng rãi trong

xã hội

2.Tín ngưỡng

Trang 4

buổi đầu dựng nước và thời kì này phát

triển như thế nào?

- HS phát biểu

- GV giảng giải về những tín ngưỡng

truyền thống hình thành từ xa xưa và thời

bấy giời và chốt ý:

Hoạt động 1: cả lớp và cá nhân

1.Giáo dục

- GV hỏi: Em hãy cho biết tình hình

giáo dục nước ta thời kì này có gì nổi

bật thời như thế nào?

- HS phát biểu

- GV bổ sung kết luận:

Trong tình hình chính trị không ổn định,

giáo dục nho học vẫn tiếp tục phát triển:

+ Thời nhà Mạc:

+ Đàng ngoài

+ Đàng trong:

- GV giảng giải thêm giáo dục thời

Quang trung:

-Tín ngưỡng truyền thống

phát huy: Thờ cúng tổ tiên, thần linh, anh hùng hào kiệt

-Đời sống tín ngưỡng nhân dân ngày càng phong phú

II.Phát triển giáo dục và văn học.

1.Giáo dục

-Trong tình hình chính trị

không ổn định, giáo dục nho học vẫn tiếp tục phát triển:

+ Nhà Mạc tổ chức các kì thi Hội đều đặn để tuyển chọn nhân tài

+ ở Đàng ngoài Giáo dục Nho học vẫn tiếp tục được duy trì nhưng giảm sút dần

về số lượng

+ Đàng trong: Năm 1646 chúa Nguyễn tổ chức khoa thi đầu tiên

+ Thời Quang Trung chấn giáo dục được chỉnh lại, đưa chữ Nôm Thành chữ viết chính thống

Trang 5

- GV: Theo các tình hình giáo dục nước

ta thế kỉ XVI-XVIII em rút ra nhận xét

gì?

- HS phát biểu

- GV giảng giải và chốt ý:

+ Nội dung giáo dục khuôn sáo ngày

càng không phù hợp với thực tế xã hội:

Gian lận trong thi cử, mua quan bán tước

phổ biến

+ Có thể nói nội dung giáo dục không có

gì đổi mới vẫn là Nho học, SGK vẫn là

Tứ Thư, Ngũ kinh Các nội dung khoa

học tự nhiên không

Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân

- GV dẫn: Sự suy thoái của Nho giáo và

giáo dục thi cử đã kéo theo một sự

chuyển biến của Văn học chữ Hán

+ Thế kỉ XVI-XVII, bên cạch thơ chữ

Hán, cùng với sự xuất hiện chữ Nôm và

sự phát triển của thơ Nôm thể hiện tinh

thần dân tộc của nhân dân Việt

Thơ Nôm đã xuất hiện các thể loại:

lục bát, song thất lục bát, sự xuất hiện của

nhiều nhà thơ nổi tiếng như: Nguyễn

Bỉnh Khiêm, Phùng Khắc Khoan, Đào

Duy Từ (Sử dụng phụ lục 2

*Văn học trong nhân dân

- GV giảng giải:

văn học chính thống suy thoái thì trong

nhân dân hình thành và phát triển dòng

Nhận xét: Nội dung ít đổi mới chủ yếu vẫn là kinh sử ít đề cập đến khoa học tự nhiên

2.Văn học

*Văn học chính thống.

- Văn học chữ Hán giảm

sút so với giai đoạn trước

-Văn học chữ Nôm phát triển mạnh với những nhà thơ nổi tiếng: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phùng Khắc Khoan, Đào Duy Từ

*Văn học trong nhân dân:

- VH trong nhân dân nở

rộ với các thể loại phong phú: ca dao tục ngữ,truyện

Trang 6

văn học dân gian khá rầm rộ với các thể

loại phong phú:…

+ Nội dung thể hiện tâm tư nguyện vọng

của nhân dân……… về cuộc sống tự

do,phê phán sự thối nát của chế độ quân

chủ chuyên chế, lễ giáo phong kiến với

mơ ước thoát khỏi sự ràng buộc của lễ

giáo phong kiến, ca ngợi quê hương,

phản ánh cuộc sống tinh thần của người

Việt

- GV: Vậy dựa vào các bài trước đã học

em nòa cho thầy biết nội dung văn học

thời kì này có gì khác so với thế kỉ

X-XV?

- HS trả lời

- GV lí giải:

Hoạt động 1: Cả lớp và cá nhân

- GV phát vấn: Thành tựu về nghệ

thuật, kiến trúccó gì nổi bật?

- HS trả lời

- GV minh họa bằng tranh ảnh và giới

thiệu vài nét:

+ Chùa Thiên Mụ, các vị La Hán chùa

Tây Phương…tượng quan âm nghìn mắt

nghìn tay (Sử dụng phụ lục 3).

GV giảng giải tiếp:

Nghệ thuật dân gian hình thành và phát

triển:

-Trình độ nghệ thuật tuy đơn giản nhưng

phản ánh cuộc sống của người dân

thường

- Nhiều làng có làng tuồng, phổ biến

hàng loạt làm điệu dân ca mang tính địa

phương đạm nét: Quan họ Bắc Ninh, hát

cười, truyện dân gian: Quan âm thị hành, Trạng Quỳnh, Trạng cóc, Thạch

Sanh…

Nội dung Văn học thế

kỉ XVI-XVIII lại phán ánh xã hội phong kiến thối nát

III.Nghệ thuật và khoa học Kĩ thuật

1.Nghệ thuật, kiến trúc.

-Nghệ thuật, kiến trúc, điêu khắc tiếp tục phát triển, với các công trình có giá trị: Chùa Thiên Mụ…(TT Huế), tượng phật bà Quan

âm nghìn tay nghìn mắt, các vị La Hán chùa Tây Phương…

- Nghệ thuật dân gian hình thành và phát triển

Trang 7

dặm Nghệ An, ca Huế, dân ca Nam Bộ.

Hoạt động 2: Cá nhân

-GV: Vậy theo các em những thành

tựu khoa học-kĩ thuật tiêu biểu trong

thời kì này là gì?

- HS trả lời

-GV Sử dụng bảng thống kê (Chuẩn bị

trước ở nhà)

Lĩnh vực Thành tựu

Khoa

học

Sử học

-Ô châu cận lục, -Đại Việt thông

sử, …đặc biệt là

bộ sử thi bằng chữ Nôm Thiên nam ngũ lục

Địa lí

Thiên nam tứ chí lộ đồ thư

Quân sự

Hổ trướng khu cơ( của Đào Duy Từ)

Triết học

Thơ, tập sách tập sách của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Lê Qúy Đôn…

Yhọc

Bộ sách y dược của Hải thượng lãn(LêHữu Trác)

Kĩ thuật

-Kĩ thuật đúc súng theo kiểu phương Tây,

-Kĩ thuật đóng thuyền…

phản ánh đời sống vật chất tinh thần của nhân dân Đồng thời mang đậm tính địa phương

- Nghệ thuật sâu khấu phát triển ở cả hai Đàng

2.Khoa học –kỹ thuật

Trang 8

- HS theo dõi SGK lập bảng thống kê vào

vở

- GV chốt giảng giải (bằng bảng thống

kê đầy đủ chuẩn bị trước ở nhà)

- GV tiếp: kĩ thuật cũng có những nét

mới nổi bật: Kĩ thuật đúc súng theo kiểu

phương Tây, đóng thuyền, xây thành lũy,

nghề làm đồng hồ ra đời

- GV phát vấn: Em nhận xét gì khoa

học-kĩ thuật thời kì?

- HS suy nghĩ trả lời:

- GV kết luận:

+ Xuất hiện nhiều nhà khoa học nhưng

khoa học tự nhiên không phát triển

+ Tiếp cận với một số thành tựu kĩ thuật

hiện đại của phương Tây nhưng không

được tiếp nhận và phát triển

Nhận xét:

-Nhiều công trình khoa học trên nhiều lĩnh vực ra đời nhưng khoa học tự nhiên không tạo được cơ hội phát triển

-Tiếp cận với một số thành tựu kĩ thuật hiện đại của phương Tây nhưng không được tiếp nhận và phát triển

I.

5 Củng cố:(1’)

+ Thế kỉ XVI-XVIII, hệ tư tưởng tông giáo có những biến đổi Nho giáo suy thoái, sự du nhập của Thiên chúa giáo

+ Nét nổi bật của Văn học thế kỉ thứ XVI- XVIII, Chữ Hán suy giảm, văn

hóa dân gian phát triển

+ Nghệ thuật có bước phát triển

6 Dặn dò(2’)

- Chuẩn bị bài mới bài 25 Tình hình chính trị - kinh tế - văn hóa dưới triều

Nguyễn nhưng trả lời cho Thầy Bản đồ hành chính nước ta thời Minh Mạng

Trang 9

như thế nào?; Nhận xét về chính sách ngoại giao của nhà Nguyễn , tích cực

và hạn chế?

- Bài tập: Lập bảng niên biểu so sánh tình hình văn hóa nước ta thời kì XVI-XVIII với thời kì X-XV theo nội dung sau:

Tư tưởng, tôn giáo

Văn học

Nghệ thuật

Khoa hoc-kĩ thuật

Phong Điền, ngày 05 tháng 03 năm 2013

Trang 10

PHẦN PHỤC LỤC

Phụ lục 1: Về Thiên chúa giáo

Thiên chúa giáo hình thành từ thế kỉ I ở khu vực Trung Đông, ngày càng phổ biến ở châu Âu và giữ vai trò thống trị trong cuộc sống tâm linh của người châu

Âu Vào thế kỷ XVI – XVII, khi người phương tây phát hiện ra con đường đi vào quanh thế giới, bắt đầu một thời kì mới – thời kì chinh phục những vùng đất còn trống thì thiên chúa giáo đã trở thành một phương tiện thâm nhập hết sức phổ biến Đối với Việt Nam, sử cũ chép rằng, năm 1533, một người phương Tây là Inêkhu

đã lén lút truyền đạo ở xã Ninh Cường (tỉnh Nam Định), xã Trà Lũ (tỉnh Thái Bình) Sau đó các giáo sĩ Nhật Bản, Italia, Bồ Đào Nha và Pháp lần lượt sang nước

ta truyền đạo

Sang thế kỉ XVII, tình hình ở nước ta ổn định hơn, các giáo sĩ của hội truyền giáo

Bồ Đào Nha lần lượt thâm nhập Trong khoảng 10 năm (1615 - 1625) đã có 21 giáo sĩ vào Đại Việt Năm 1621, một giáo sĩ người Pháp là AlêchxăngĐrốt đã tới Thanh Hóa sau đó được đưa ra Thăng Long truyền đạo

Phụ lục 2: Về văn học

- Nguyễn Bỉnh Khiêm: (1491- 1585) vừa là một nhà thơ, một nhà triết học của thế kỉ XVI Tập Bạch Vân Am thi tập của ông gồm hàng nghìn bài thơ vừa

chữ Hán, vừa chữ Nôm nói lên thái độ của tác giả trước cảnh đổi thay của xã hội

- Phùng Khắc Khoan: ( Thạch Thất – Hà Tây) là học trò của Nguyễn Bỉnh

Khiêm, theo lời thầy ông chạy vào Thanh Hóa phục vụ Nam triều, thi đỗ Hoàng giáp, có chí lớn, thường dùng thơ để nói lên lí tưởng của mình Ông để lại tập

Phúng công thi tập.

- Đào Duy Từ: (1572-1634) quê ở Hoa Trai – Ngọc Sơn- phủ Tĩnh Gia,

thanh hóa Ông tỏ là người thông minh, sáng dạ, học giỏi nhưng vì là con nhà phường chèo nên không được đi thi Ông là nhà thơ, nhà văn, nhà quân sự, nhà kiến trúc tài giỏi danh thần dưới thời Nguyễn Phúc Nguyên, người có công giữ

vững cơ nghiệp Đàng trong Về văn học có: “Tư Dung vãn”, “Ngọa long Cương vãn” Ông là người có công phát triển nghề hát hội ở Đàng trong, là ông tổ của

nghệ thuật hát tuồng

Phụ lục 3: Về nghệ thuật Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay do nhà điêu khắc họ

Trương tạc vào năm 1656 Tượng cao 3,7m, ngang 2,1m, dày 1,15m Cánh tay xa nhất có chiều dài 200cm Tượng có 11 đầu, 42 tay lớn và 789 tay dài ngắn khác nhau Tính từ đài sen lên tượng cao 235cm Phật Bà có khuôn mặt đẹp, đầu đội mũ hoa sen, phía trên là 8 đầu nhỏ xếp thành 3 tầng, cao vút lên như ngọn tháp Hai tay chắp trước thể hiệ ý chí của con người, tâm niệm làm điều thiện 40 cánh tay khác xòe ra uyển chuyển, các ngón tay như đang cử động theo điệu múa mềm mại Qua bức tượng và những nét chạm trổ, người ta không chỉ thấy rõ tài năng điêu khắc gỗ

Trang 11

của nghệ thuật dõn gian Việt nam mà cũn thấy được vẻ đẹp giản dị, mộc mạc hũa nhập với thiờn nhiờn, mang đạm hơi thở của đồng quờ Pho tượng này đó đạt giải đặc biệt khi tham gia triển lóm nghệ thuật Phật giỏo Quốc tế tại Ấn Độ năm 1957

Tượng quan õm nghỡn mắt nghỡn tay

Tượng La Hỏn chựa Tõy phương (Hà Tõy)

Chựa Tõy Phương cú tờn là Sựng Phỳc Tự, cao khoảng 50m dựng trờn nỳi

Cao Lậu, xó Thạch Xỏ, huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tõy Chựa được xõy dựng vào năm 1554 Chựa cú nhiều di vật quý giỏ, trong đú phải kể đến 18 pho tượng La Hỏn Kờnh hỡnh trong SGK là hai trog số 18 pho tượng đú

Bước tượng bờn trỏi là chõn dung vị tổ thứ 3, Thương Na Hà Tu Tợng làm bằng gỗ sơn, có niên đại năm 1794, chiều cao 154 cm Nhỡn bức tượng ta thấy đú là một ụng già mặt gầy, trỏn cao, ngồi chõn thừng chõn co, vắt ngang trờn ghế, một tay để trờn đựi, cũn tay kia thu trog bọc, ỏo mặc nhiều nếp lượn để hở bộ ngực gầy gũ Tượng cú đụi mắt sụp, miệng mớm, thể hiện sự ớt núi nhưng nghĩ nhiều Động tỏc tay chõn kết hợp với khuụn mặt như muốn đề cao lao động trớ úc

Ngày đăng: 23/01/2014, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w