BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNGTHUYẾT MINH DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO CHỨNG NHẬN HỢP QUY CÁC THIẾT BỊ THU PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN Rà soát Quyết
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
THUYẾT MINH
DỰ THẢO QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO CHỨNG NHẬN HỢP QUY CÁC THIẾT BỊ THU
PHÁT SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN
(Rà soát Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện ban hành
“Chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp chuẩn các thiết bị thu phát vô
tuyến điện” và chuyển sang Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia)
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Triển khai Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Bộ Thông tin và Truyền thông đã tổ chức rà soát hệ thống tiêu chuẩn ngành phù hợp để chuyển đổi sang các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia
Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) hiện đang được sử dụng như cơ sở kỹ thuật cho chứng nhận hợp chuẩn (theo quy định mới hiện nay là “chứng nhận hợp quy”) cho nhiều loại thiết bị thông tin vô tuyến chưa có tiêu chuẩn riêng Với vai trò quan trọng đó, Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ cần được rà soát, cập nhật, bổ sung và chuyển thành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để phục vụ công tác quản lý chất lượng thiết bị vô tuyến và tần số vô tuyến điện trong giai đoạn mới
Dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp quy các thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện đã được xây dựng trên cơ sở rà soát Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ theo Thể lệ vô tuyến điện quốc tế trong khuôn khổ các đề tài KHCN mã số 48-02-KHKT-TC và 90-06-KHKT-TC do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện chủ trì
Trang 31 Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ ngày 15/6/2001 của Tổng cục Bưu điện ban hành “Chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp chuẩn thiết
bị thu phát sóng Vô tuyến điện”
Trong thông tin vô tuyến điện, vấn đề kiểm soát phổ tần số và can nhiễu
có tầm quan trọng đặc biệt Ở Việt Nam các thiết bị bức xạ tần số vô tuyến gồm nhiều chủng loại và rất đa dạng, chiếm dụng rải rác các dải tần từ 3 kHz đến 40 GHz Những thiết bị này đều được cấp phép tần số trong băng tần đã quy hoạch hoặc băng tần ấn định tạm thời, vì vậy có thể gây can nhiễu lẫn nhau giữa các
hệ thống thông tin vô tuyến, các hệ thống phát thanh, truyền hình quảng bá trong cùng một khu vực
Ngày 15/6/2001, Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) đã ban hành Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ về “Chỉ tiêu kỹ thuật
áp dụng cho chứng nhận hợp chuẩn thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện” Các chỉ tiêu kỹ thuật theo Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ đã được sử dụng từ
đó đến nay cho công tác chứng nhận hợp chuẩn (nay là chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy) đối với nhiều thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện (loại thiết
bị cụ thể theo quy định tại Danh mục do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và sửa đổi tại từng thời kỳ)
Cụ thể, mới đây nhất Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông
tư số 07/2009/TT-BTTTT ngày 24/3/2009 ban hành Danh mục sản phẩm chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông bắt buộc phải chứng nhận
và công bố hợp quy Theo Thông tư này, các loại thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần nằm trong khoảng 9 kHz đến 400 GHz, có công suất phát từ 60 mW trở lên, trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn sẽ áp dụng:
- Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia
- Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ ngày 15/6/2001 của Tổng cục Bưu điện
- Thể lệ thông tin vô tuyến thế giới của Liên minh Viễn thông Quốc tế ITU Hiện nay, các thiết bị thông tin vô tuyến có chủng loại đa dạng, theo nhiều công nghệ khác nhau, nhiều loại thiết bị chưa có tiêu chuẩn riêng, do vậy việc áp dụng Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ là cần thiết Bản thân Quyết định này được xây dựng dựa trên Thể lệ thông tin vô tuyến thế giới và phù hợp với Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia Do vậy việc xây dựng một
dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trên cơ sở ba tài liệu nêu trên và rà soát, cập nhật đầy đủ các yêu cầu cần thiết cho chứng nhận hợp quy các thiết bị thu phát vô tuyến là rất cần thiết
2 Quá trình rà soát Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ và xây dựng dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật
Năm 2002, Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) đã giao Viện KHKT Bưu điện thực hiện đề tài KHCN cấp Bộ, mã số
48-02-KHKT-TC “Nghiên cứu áp dụng thể lệ thông tin vô tuyến điện quốc tế
Trang 4cách chi tiết, toàn diện, theo mọi góc độ các điều khoản của Thể lệ thông tin vô tuyến điện quốc tế, đưa ra hướng sửa đổi Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ
Kết quả của đề tài là bản “Hướng dẫn tuân thủ Thể lệ thông tin vô tuyến điện Quốc tế trong công tác chứng nhận hợp chuẩn thiết bị viễn thông”
Năm 2006, trong kế hoạch rà soát tổng thể hệ thống tiêu chuẩn ngành và chuyển sang TCVN, QCVN, Bộ Thông tin và Truyền thông đã giao Viện
KHKT Bưu điện thực hiện đề tài KHCN cấp Bộ, mã số 90-06-KHKT-TC “Rà soát, chuyển các tiêu chuẩn ngành sang quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn Việt Nam (nhóm thiết bị đầu cuối hữu tuyến và vô tuyến)” Kết quả của đề tài là bản
dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp chuẩn các thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện
Trên cơ sở kết quả của đề tài mã số 90-06-KHKT-TC, Bộ Thông tin và Truyền thông đã rà soát về nội dung, hiệu chỉnh về bố cục và hoàn chỉnh dự thảo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp quy các thiết bị thu phát sóng vô tuyến điện” Bản dự thảo Quy chuẩn
kỹ thuật được gửi tới các cơ quan, đơn vị liên quan để lấy ý kiến góp ý Bản dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật và thuyết minh cũng được đăng tải trên trang tin điện
tử www.mic.gov.vn/tccl
Trên cơ sở các ý kiến góp ý, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ chỉnh sửa
và thực hiện các thủ tục thẩm định, dự kiến ban hành trong năm 2009
3 Nội dung rà soát Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ và dự thảo QCVN 3.1 Nội dung rà soát
Các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp chuẩn thiết bị thu phát sóng
vô tuyến điện theo Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ là chỉ tiêu về giao diện
vô tuyến, nhằm đảm bảo nhà khai thác dùng đúng phổ tần phân bổ, mức nhiễu cho các hệ thống khác chấp nhận được và phù hợp với yêu cầu chung về tương thích điện từ trường giữa các hệ thống thiết bị điện tử - viễn thông và sức khoẻ con người Đối với giao diện vô tuyến, một số thông số sau đây được quan tâm:
- Dải tần số thiết bị do nhà sản xuất công bố và quy hoạch phổ tần cho nghiệp vụ đã được phê duyệt;
- Độ rộng phổ cho hình loại bức xạ cụ thể (băng thông chiếm dụng và băng thông cần thiết);
- Mức bức xạ có hại tối đa cho phép (bức xạ giả và bức xạ ngoài băng)
Cả 3 vấn đề trên đều được đề cập tương đối chi tiết trong Thể lệ vô tuyến điện quốc tế, vì vậy, hoàn toàn có thể sử dụng văn bản này để xem xét tính tuân thủ giao diện vô tuyến cho các tiết bị thu phát sóng vô tuyến điện
Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ đã thể hiện đầy đủ được 2 trong 3 vấn đề trên Thực chất đó là các phụ lục APS2 về giới hạn tần số phát và APS3
về mức công suất phát xạ giả tối đa cho phép được quy định trong thể lệ vô tuyến điện quốc tế Vấn đề còn lại là độ rộng phổ hay băng thông cần thiết, xét theo góc độ tiết kiệm phổ tần, đây là bài toán cấp phép, sao cho đảm bảo phổ được cấp cho các nhà khai thác vừa đủ, không bị chồng lấn sang nhau mà vẫn
Trang 5đảm bảo chất lương truyền tin Các yêu cầu về độ rộng phổ cho các loại hình phát xạ được cho trong phụ lục 1 Rec ITU-R SM.1138
3.2 Xây dựng dự thảo QCVN
Dự thảo QCVN được xây dựng dựa trên việc sử dụng các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp chuẩn các thiết bị thu phát vô tuyến điện (Quyết định số 478/2001/QĐ-TCBĐ), bổ sung các phần còn thiếu dựa trên Thể
lệ vô tuyến điện quốc tế
Dự thảo QCVN tập trung vào các phụ lục APS2 và APS3 trong Thể lệ vô tuyến điện quốc tế và khuyến nghị ITU-R SM.1138, phiên bản cuối cùng
Lý do phải bổ sung độ băng tần cần thiết (ITU-R S.1138) trong dự thảo QCVN:
Phổ phát xạ vô tuyến gồm 3 phần cơ bản:
Phát xạ trong băng tần chiếm dụng, phát xạ ngoại băng và phát xạ giả
a Băng thông chiếm dụng (Occupied bandwidth):
Độ rộng của dải tần số mà các tần số thấp hơn biên tần số thấp và cao hơn biên tần số cao của băng có công suất phát xạ trung bình của từng thành phần phổ bằng β/2 phần trăm tổng công suất trung bình của phát xạ trong băng thông chiếm dụng đã cho Theo ITU-R giá trị β/2 lấy bằng 0,5 %
b Băng thông cần thiết (Neccessary bandwidth)
Đối với một loại phát xạ đã cho và trong các điều kiện xác định, độ rộng băng
tần vừa đủ để đảm bảo truyền thông tin ở tốc độ và chất lượng yêu cầu
c Phát xạ ngoại băng (Out-of-band emission)
Phát xạ ở một hoặc vài tần số, ngay ngoài băng tần cần thiết, nhưng không phải là phát xạ giả.
Nếu độ rộng băng tần cần thiết là Bo có tần số biên là f1 và f2 ( f1< f2 ) thì
phát xạ ngoài băng được tính trong các khoảng tần số (f1 - B o x 200% ) và (f 2 +
B o x 200%)
d Phát xạ giả (Spurious emission)
Phát xạ trên một hay nhiều tần số ngoài băng thông cần thiết và có thể giảm mức bức xạ này mà hoàn toàn không ảnh hưởng đến chất lượng truyền tin.
Phát xạ giả bao gồm phát xạ hài, phát xạ có hại (ký sinh), các kết quả của quá
trình xuyên điều chế hoặc chuyển đổi tần số, nhưng không phải là phát xạ ngoài băng.
Nếu độ rộng băng tần chiếm dụng là Bo với các tần số trung tâm là fo thì
bức xạ giả được tính ở các tần số ngoài các khoảng (fo ± B o x 250% )
e Phát xạ không mong muốn (Unwanted emission)
Bao gồm phát xạ giả và phát xạ ngoài băng
Từ đây có thể thấy một số điểm sau:
- Cho phép giảm phát xạ giả đến mức tối đa Điều này hoàn toàn không ảnh hưởng đến tốc độ và chất lượng truyền tin
- Phát xạ ngoài băng liên quan đến phương thức điều chế, tức là liên quan
Trang 6sẽ có một độ rộng phổ xác định, vì vậy không thể quy định cụ thể mức phát
xạ ngoài băng chung cho các máy phát theo công suất và tần số sử dụng.
Thông thường các nhà sản xuất thiết bị công bố mức phát xạ ngoài băng hoặc thay vào đó là mức nén (độ chọn lọc) tín hiệu kênh lân cận ở phía máy
thu, hoặc mặt nạ phổ bức xạ bao hàm đủ các thông tin này.
- Trong Thể lệ thông tin vô tuyến điện quốc tế không quy định thông số này,
thay vào đó là Quy định độ rộng băng tần cần thiết cho các loại điều chế khác nhau, từ đó có thể tính được mức công suất phát xạ ngoài băng nếu biết được phương thức điều chế
Bố cục của dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các điều khoản tham chiếu tương ứng trong Thể lệ vô tuyến điện quốc tế:
Thể lệ vô tuyến điện quốc tế
1 Quy định chung
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.2 Đối tượng áp dụng
2 Quy định kỹ thuật
2.2 Can nhiễu từ các đài vô tuyến điện RR.15 Interference
3 Quy định về quản lý
4 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
5 Tổ chức thực hiện
Phụ lục 1 Phân loại bức xạ và độ rộng
băng tần cần thiết
RR Appendix 1(AP1)
Phụ lục 2 Xác định độ rộng băng tần
Phụ lục 3 Ấn định và phân phối tần số RR.4 Assigment, use of frequencies
RR.5 Frequency allocations Phụ lục 4 Các nghiệp vụ mặt đất - vũ
trụ dùng chung dải tần trên 1 GHz
Phụ lục 5 Quy định cho các nghiệp vụ RR.21-25 ; RR.28-30 ; RR.35 ;RR.50
Các tài liệu tham chiếu:
- ITU-R Radio Regulations, Edition 2001
- Quyết định 478/2001/QĐ-TCBĐ về việc ban hành “Chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho chứng nhận hợp chuẩn thiết bị thu phát sóng Vô tuyến điện “
- Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt “Quy hoạch phổ tần
số vô tuyến điện cho các nghiệp vụ ”
- Quy hoạch tần số vô tuyến diện, Nhà xuất bản Bưu điện 2006