Vai trò Hai cách đổi mới công nghệ: Tự NC&PT in-house R&D Mua công nghệ hoặc tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ hãng khác Các chiến lược về công nghệ thường dùng: Đi đầu về cô
Trang 1Chương 2
Quản lý Nghiên cứu và Phát triển
TS ĐỖ THỊ HẢI HÀ
Trang 2NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN
I Tổng quan về R&D
II Quản lý R&D
III Các mô hình về quá trình đổi mới, R&D
Trang 3I Tổng quan về R&D
1 Khái niệm và phân loại
Là quá
trìnỏỏỏỏỏỏỏỏỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏ ỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏ ỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỡỡỡỡỡỡỡỡ ỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡ ỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏỏ
ỏỏỏỏỏỏỏỏỏúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúú
úúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúúỡỡỡỡỡ ỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡỡ hia hoạt động NC&PT làm ba loại là:
nghiên cứu cơ bản (basic or fundamental research)
nghiên cứu ứng dụng (applied research)
triển khai thực nghiệm (experimental development).
Trang 4I Tổng quan về R&D
Trang 5I Tổng quan về R&D
Trang 6I Tổng quan về R&D
Trang 7I Tổng quan về R&D
2 Vai trò
Đối với quốc gia: tăng năng suất tổng hợp ➯
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Đối với doanh nghiệp:
Tăng năng suất lao động
Tạo lợi thế cạnh tranh
Duy trì sự tồn tại và tạo cơ hội phát triển
Trang 8I Tổng quan về R&D
2 Vai trò
Hai cách đổi mới công nghệ:
Tự NC&PT (in-house R&D)
Mua công nghệ hoặc tiếp nhận chuyển
giao công nghệ từ hãng khác
Các chiến lược về công nghệ thường dùng:
Đi đầu về công nghệ (Technology leader)
Theo đuổi công nghệ (Technology follower)
Khai thác công nghệ (Technology exploiter)
Mở rộng công nghệ (Technology extender)
Trang 9II Quản lý R&D
1 Khái niệm
Quản lý NC&PT là sự tác động liên tục, có chủ
đích của chủ thể quản lý lên các hoạt động NC&PT nhằm đạt mục tiêu chung của tổ
chức.
2 Vai trò
- Tạo ra những đổi mới công nghệ
- Tạo ra năng lực cạnh tranh cho tổ chức
Trang 10II Quản lý R&D
Trang 11II Quản lý R&D
Ở tầm vĩ mô:
Các quan điểm cơ bản về quản lý NC&PT
Đóng góp của NC&PT vào lợi nhuận và tăng
trưởng
Các mô hình về đổi mới,NC&PT
Những kinh nghiệm quản lý NC&PT tại các
quốc gia khác nhau và những chỉ dẫn
Mô hình phát triển công nghệ cho các nước đang
phát triển
Những xu hướng trong quản lý NC&PT
Trang 12II Quản lý R&D
Ở tầm vi mô:
Chiến lược và tổ chức NC&PT:
• Sự lãnh đạo trong quản lý NC&PT
• Tổ chức các nỗ lực NC&PT
• Chiến lược NC&PT
Quản lý quá trình NC&PT:
• Lập kế hoạch NC&PT
• Lựa chọn dự án NC&PT
• Kiểm soát và điều hành các dự án NC&PT
Quản lý nguồn lực NC&PT
• Tạo ý tưởng, thông tin kỹ thuật và xử lý thông tin cho NC&PT
• Lập ngân sách NC&PT và các nguồn lực
• Quản lý nhân lực NC&PT
Trang 13III Các mô hình về quá trình đổi mới,
NC&PT
3.1 Thế hệ thứ nhất
Thế hệ thứ nhất bao gồm những mô hình công nghệ đẩy
(Technology - push models) được đưa ra trong những năm
1950, 1960 dựa trên quan điểm cho rằng đổi mới là một chuỗi hoạt động tuyến tính tuần tự
3.2 Thế hệ thứ hai
Các mô hình thuộc thế hệ thứ hai còn gọi là mô hình thị
trường/nhu cầu kéo (Market/need - pull model) được xây
dựng từ cuối những năm 1960 và đầu những năm 1970 ở đây cũng đề cập đến quá trình tuyến tính tuần tự nhưng có chú trọng nhiều đến tầm quan trọng của thị trường và xem hoạt động NC&PT với vai trò chủ động cao hơn
Trang 14III Các mô hình về quá trình đổi mới,
NC&PT
3.3 Thế hệ thứ ba
Thế hệ thứ ba bao gồm những mô hình gắn kết
(coupling models) được đưa ra từ đầu những năm
1970 cho đến giữa những năm 1980 Các mô hình
này là sự kết hợp của những mô hình trước đó và có chú trọng đến tầm quan trọng của việc gắn liền
năng lực công nghệ với những yêu cầu của người
sử dụng Mặc dù vẫn có dạng tuần tự, nhưng chúng cũng bao gồm cả những vòng lặp phản hồi.
Trang 15III Các mô hình về quá trình đổi mới,
NC&PT
3.4 Thế hệ thứ tư
Thế hệ thứ tư gồm các mô hình liên kết
(integrated models) được xây dựng từ giữa
những năm 1980 trở về đây Các mô hình
này nhấn mạnh tới sự phát triển song song
cùng với các nhóm liên kết và cũng tập trung vào các mối liên hệ bên ngoài theo cả chiều
ngang và chiều dọc.