Nghiên cứu về thái độ người tiêu dùng đối với sản phẩm bitis hunter qua các video quảng cáo từ đó đề ra một số chiến lược cho doanh nghiệp, đề xuất giá, tiếp thị với mô hình 4P. Tài liệu với phiếu khảo sát chi tiết và bảng số liệu chạy SPSS để phân tích thái độ củ người tiêu dùng.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -BÁO CÁO THỰC HÀNH Môn: Nghiên cứu Marketing
Đề bài: Nghiên cứu thái độ của khách hàng đối với dòng sản phẩm
Biti’s Hunter
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Phương Anh
Nhóm thực hiện: Nhóm 2
Hà Nội - 2021
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
Nguy n Th Đi pễn Thị Điệp ị Điệp ệp 2019600243
Nguy n Th H iễn Thị Điệp ị Điệp ải 2019600510
Tr n H u H ngần Hữu Hưng ữu Hưng ưng 2019601840
C n Th Thanh Ngaấn Thị Thanh Nga ị Điệp 2019600265
Ph m Hoàng Nh Ng cạm Hoàng Như Ngọc ưng ọc 2019603900
Đ ng Th Hà Nhiặng Thị Hà Nhi ị Điệp 2019601231
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC BẢNG 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tóm tắt nội dung ngắn gọn về doanh nghiệp 4
1.1.1 Thông tin về doanh nghiệp 4
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển: 4
1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh 5
1.1.3.1 Tầm nhìn 5
1.1.3.2 Sứ mệnh 5
1.2 Sản phẩm hay dịch vụ chủ yếu 6
1.3 Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu 7
1.3.1 Vấn đề nghiên cứu Marketing 7
1.3.1.1 Hoạt động marketing của Biti’s trước khi “cuộc cách mạng thay máu của thương hiệu Biti’s Hunter ra đời” 7
1.3.1.2 Vấn đề marketing mà Biti’s gặp phải 7
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu: thường dựa vào loại hình nghiên cứu mô tả để:( nghề nghiệp, tuổi, giới tính, thu nhập ) 8
PHẦN 2: XÁC ĐỊNH NGUỒN, DẠNG DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 9
2.1 Xác định nguồn và dạng dữ liệu: 9
2.1.1 Nguồn dữ liệu: 9
2.1.1.1 Bên ngoài DN: 9
2.1.1.2 Bên trong DN: 9
2.1.2 Dạng dữ liệu: 10
2.1.2.1 Dữ liệu Thứ cấp: 10
2.1.2.2 Dữ liệu Sơ cấp: 10
2.2 Phương pháp thu thập thông tin: 11
Trang 42.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 11
2.2.1.1 Khả năng tiếp cận dữ liệu thứ cấp 11
2.2.1.2 Tìm kiếm và thu thập dữ liệu thứ cấp 11
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 11
2.2.2.1 Phương pháp phỏng vấn: 11
2.2.2.2 Phương pháp quan sát: 12
2.2.2.3 Phương pháp thử nghiệm: 12
PHẦN 3: XÁC ĐỊNH THANG ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ VÀ THIẾT KẾ CÂU HỎI 13
3.1 Xác định các loại thang đo lường và đánh giá 13
3.1.1 Xác định các thang đo lường 13
3.1.1.1 Thang định danh 13
3.1.1.2 Thang đo thứ tự 13
3.1.1.3 Thang khoảng cách 13
3.1.2 Xác định các thang điểm để đánh giá mặt định tính, đánh giá tầm quan trọng của thuộc tính, đánh giá thái độ 14
3.1.2.1 Các dạng thang đo lường có nhiều hạng mục lựa chọn 14
3.1.2.2 Thang điểm Likert 14
3.2 Thiết kế bảng câu hỏi 15
PHẦN 4: CHỌN MẪU, XỬ LÝ, PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 21
4.1 Chọn mẫu 21
4.1.1 Quyết định phương pháp chọn mẫu 21
4.1.2 Xác định kích thước mẫu 21
4.1.3 Giới thiệu phiếu khảo sát 22
4.2 Xử lý và phân tích kết quả 22
4.2.1 Mã hoá dữ liệu 22
4.2.2 Kết quả nghiên cứu 26
Trang 54.2.2.1 kết quả phân tích thống kê mô tả về nhu cầu sử dụng của người tiêu
dùng đối với sản phẩm bitis hunter 26
4.2.2.2 Kết quả khảo sát về bảng so sánh chéo giữa các yếu tố 31
4.2.2.3 Kiểm định giá trị trung bình 35
4.2.2.4 Kiểm tra độ tin cậy 39
4.2.2.5 Nhân tố khám phá EFA 45
4.2.2.6 phương trình hồi quy 47
4.2.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 51
4.3 Đề xuất giải pháp 52
4.3.1 Đề xuất về chiến lược sản phẩm 52
4.3.1.1 Mô tả về ý tưởng sản phẩm 52
4.3.1.2 Lý do sản xuất sản phẩm 52
4.3.1.3 Khách hàng mục tiêu 53
4.3.2 Đề xuất về chiến lược giá 53
4.3.2.1 Chiến lược “một giá” 53
4.3.2.2 Chiến lược giá tâm lý 54
4.3.2.3 Chiến lược giá khuyến mãi 54
4.3.2.4 Chiến lược giá hớt váng 55
4.3.3 Đề xuất về chiến lược phân phối 55
4.3.3.1 Kênh phân phối truyền thống 55
4.3.3.2 Kênh phân phối hiện đại 56
4.3.4 Đề xuất về chiến lược xúc tiến sản phẩm 57
4.3.4.1 Khuyến mại 57
4.3.4.2 Quảng cáo 58
4.3.4.3 Quan hệ công chúng 59
KẾT LUẬN CHUNG 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 6MỤC LỤC BẢN
Bảng 1.1: Danh mục sản phẩm của Biti’s 6
Bảng 4 1: Bảng mã hóa dữ liệu 25
Bảng 4.2: Bảng thống kê mô tả về giới tính 26
Bảng 4.3: Bảng thống kê mô tả về tuổi 26
Bảng 4.4: Thống kê mô tả về nghề nghiệp 27
Bảng 4.5: Thống kê mô tả về thu nhập của ứng viên 28
Bảng 4.6: Thống kê mô tả về khả năng chi trả của NTD 28
Bảng 4.7: Thống kê mô tả về chương trình khuyến mại 29
Bảng 4.8: Thống kê mô tả về các đề xuất cải tiến sản phẩm của ứng viên 30
Bảng 4.9: Bảng so sánh khả năng chi trả với giới tính 31
Bảng 4.10: Bảng so sánh khả ngăng chi trả với nghề nghiệp 32
Bảng 4.11: Bảng so sánh khả năng chi trả với thu nhập 33
Bảng 4.12: Bảng đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm Biti’s Hunter 35
Bảng 4.13: Bảng đánh giá của người tiêu dùng về giá của dòng sản phẩm Biti’s Hunter 36
Bảng 4.14: Bảng đánh giá của người tiêu dùng về hoạt động phân phối của dòng sản phẩm Biti’s Hunter 36
Bảng 4.15: Bảng đánh giá của người tiêu dùng về hoạt động quảng cáo của sản phẩm Biti’s Hunter 37
Bảng 4.16: Bảng đánh giá về mức độ hài lòng của người tiêu dùng về dòng sản phẩm Biti’s Hunter 38
Bảng 4.17: Thống kê độ tin cậy của chất lượng sản phẩm 39
Bảng 4.18: Thống kê độ tin cậy của mức độ hài lòng 40
Bảng 4.19: Thống kê độ tin cậy của giá sản phẩm 41
Bảng 4.20: Thống kê độ tin cậy của hệ thống phân phối sản phẩm 42
Bảng 4 21: Thống kê độ tin cậy của hoạt động quảng cáo sản phẩm 42
Bảng 4 23: Tổng phương sai trích 44
Bảng 4.22: Kiểm định KMO và Bartlett 45
Bảng 4.24: Bảng ma trận xoay nhân tố 46
Bảng 4.25: Bảng tóm tắt mô hình 48
Bảng 4 26: Bảng ANOVAa 49
Bảng 4.27: Bảng hệ số hồi quy 49
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Giầy dép là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam ViệtNam hiện nay đang là một trong mười nước xuất khẩu hàng đầu thế giới trong ngànhgiầy dép Sản phẩm giầy dép của Việt Nam có chất lượng cao, rất có uy tín trên thịtrường quốc tế Tuy nhiên các côn ty sản xuất giầy dép Việt Nam lại quá chú trọng đếnthị trường quốc tế mà bỏ ngỏ thị trường trong nước tạo ra lỗ hỏng lớn cho các doanhnghiệp Trung Quốc, Đài Loan nhảy vào So với sản phẩm của các nước này sản phẩmcủa Việt Nam bền hơn nhưng kém về mẫu mã, kiểu dáng Chính vì vậy mà sản phẩmcủa Việt Nam vẫn chưa chiếm được ưu thế trong thị trường nội địa Vấn đề bức thiếtđối với các doanh nghiệp sản xuất giầy dép Việt Nam lúc này là phải cải tiến sản phẩmđồng thời có những biện pháp Marketing xúc tiến để có thể cạnh tranh được với cácdoanh nghiệp nước ngoài đặc biệt là Trung Quốc và Đài Loan
Bitis là một trong những thương hiệu giầy dép hàng đầu Việt Nam và cũng làthương hiệu có uy tín trên thị trường quốc tế Tuy nhiên trong thời gian vừa qua Bitis
đã để mất dần thị phần trong nước do nhiều nguyên nhân Chính vì vậy việc giành lạithị phần cho Bitis là điều rất cần thiết bởi đây là thương hiệu rất có uy tín của ViệtNam Tuy vậy trước mắt ta cần tập trung vào thị trường ở các thành phố lớn bởi đây lànhững trung tâm kinh tế văn hóa của cả nước, là thị trường có quy mô lớn Nếu thànhcông trong việc chiếm lại thị trường này thì khả năng phát triển tại các thị trường khác
là rất lớn Do chủng loại của Bitis rất đa dạng, phong phú nên để đạt hiệu quả caotrong việc giành lại thị phần thì ta cần phải biết được thái độ của khách hàng đối vớitừng sản phẩm của Bitis, tiên phong là sản phẩm Bitis Hunter
Từ những lí do trên nhóm chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài “nghiên cứuthái độ của khách hàng đối với thương hiệu của Biti’s Hunter”
Bài nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về các mẫugiày Bitis Hunter, thông qua nhận thức và báo cáo của những người đã tham gia làmkhảo sát Việc nghiên cứu này giúp cho chúng em có thể nắm bắt và hiểu rõ hơn vềnhu cầu hay mong muốn của khách hàng đối với từng sản phẩm Bitis Hunter để từ đó
có những góc nhìn sâu hơn vào thực tế và áp dụng các kiến thức đã học Và cũng như
là để hiểu rõ hơn về mức độ ưu thích của giới trẻ về dòng sản phẩm Bitis Hunter
Trang 8Trong quá trình làm bài chúng em đã tìm hiểu và thu thập thông tin để thực hiệnbài nghiên cứu một cách tốt nhất Tuy nhiên, bài nghiên cứu của chúng em cũng khôngtránh khỏi được sự sai sót nên mong cô đóng góp, nhận xét để bài nghiên cứu củanhóm được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 9PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ XÁC ĐỊNH
VẤN ĐỀ, MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU1.1 Tóm tắt nội dung ngắn gọn về doanh nghiệp
1.1.1 Thông tin về doanh nghiệp
Loại hình: Công ty TNHH
Sản phẩm: Hàng tiêu dùng
Trụ sở chính: Số 22 Lý Chiêu Hoàng, Phường 10, Quận 6, TP Hồ Chí Minh
Tên doanh nghiệp: Công ty sản xuất hàng tiêu dùng Bình Tiên và là một thương
hiệu chuyên về sản xuất giày, dép và phụ trang tại Việt Nam
Lĩnh vực hoạt động: thiết kế, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm giày dép:
Giày da thời trang, giày thể thao, sandal thể thao, dép xốp, giày Sandal, dépsandal, giày tây, giày da, guốc gỗ, giày dép thời trang
Slogan: “Nâng niu bàn chân Việt”
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Năm 1982: khởi nghiệp từ hai tổ hợp sản xuất Bình Tiên và Vạn Thành tạiđường Bình Tiên, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh với 20 công nhân, chuyên sản xuấtcác loại dép cao su đơn giản
Năm 1986: 2 tổ hợp tác sáp nhập lại thành Hợp Tác Xã cao su Bình Tiên hoạtđộng tại quận 6, chuyên sản xuất các loại dép, hài, tiêu thụ trong nước và xuất khẩusang các nước Đông Âu và Tây Âu
Năm 1991:Thành lập công ty liên doanh Sơn Quán - đơn vị liên doanh giữaHợp tác xã Cao su Bình Tiên với công ty SunKuan Đoài Loan - chuyên sản xuất hài,dép xuất khẩu Đây là Công ty liên doanh đầu tiên giữa một đơn vị kinh tế tư nhânViệt Nam với một Công ty nước ngoài (thời hạn 18 năm)
Trang 10Năm 1992: Hợp tác xã Cao su Bình Tiên chuyển thể thành Công ty Sản xuất Hàng tiêu dùng Bình Tiên (Biti's); chuyên sản xuất dép xốp các loại, xăng-đan thể
thao, giày da nam nữ, giày thể thao, giày tây, hài, tiêu thụ trong và ngoài nước
Năm 2009: Thành lập chi nhánh Biti's Miền Nam, ra mắt tuyến tàu lửa Sapaly
Hà Nội – Lào Cai – Hà Nội
1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh
1.1.3.1 Tầm nhìn
Quyết định xây dựng tầm nhìn và khẳng định diện mạo nhằm phát triển Công tyTNHH SX HTD Bình Tiên thành một công ty lớn mạnh và ngày càng phát triển khôngchỉ trong nước mà còn rộng khắp trên toàn thế giới, giữ vững vị trí hàng đầu tại ViệtNam và hội nhập tích cực với quốc tế, trở thành công ty sản xuất hàng tiêu dùng lớnmạnh tại khu vực Châu Á
1.1.3.2 Sứ mệnh
Công ty cam kết sẽ không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng cung cấp sảnphẩm, đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của quý kháchhàng, đúng như ý nghĩa của bản sắc thương hiệu Biti's "Uy tín - chất lượng", tạo dựngniềm tin lâu dài đối với tất cả khách hàng
Trang 111.2 Sản phẩm hay dịch vụ chủ yếu.
Danh mục các sản phẩm của thương hiệu Biti’s
Giày chạy bộ
Giày thể thaonữ
Túi Xách
Giày cao gót
Giày thờitrang
Giày tập đi
Sandal
Giày thểthao
Giày búp bê
Giày tập đi
Bảng 1.1: Danh mục sản phẩm của Biti’s
Đầu năm 2016, Biti’s cho ra dòng giày thể thao đa dụng mang tên Biti’sHunter Có thể kể tới mẫu giày Biti’s Hunter X chất lượng cao, Biti’s Hunter Streetvới kiểu dáng đơn giản, dễ phối đồ, hay mới đây nhất là Biti’s Hunter x VietMax –mẫu giày lấy cảm hứng từ Hà Nội đang làm mưa làm gió trong giới trẻ
Sản phẩm của Biti’s rất đa dạng và phong phú có thể phục vụ nhu cầu cho mọiđối tượng khách hàng từ người lao động với mức lương trung bình tới tầng lớpthượng lưu trong xã hội, từ người già đến trẻ em
Trang 121.3 Xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu.
1.3.1 Vấn đề nghiên cứu Marketing
1.3.1.1 Hoạt động marketing của Biti’s trước khi “cuộc cách mạng thay máu của thương hiệu Biti’s Hunter ra đời”
Khi mới bước vào thị trường Trung Quốc công việc đầu tiên ông Thành làm đó
là đăng ký ngay và bảo hộ thương hiệu Chính sách một giá, phủ rộng phân phối vàquảng cáo thương hiệu Để người tiêu dùng yên tâm không phải lo trả giá, mua hớ,mua nhầm
Với thị trường rộng lớn, Biti’s tổ chức hệ thống phân phối chân rết từ tổng đại
lý đến đại lý kinh doanh để phủ dày và hiện diện khắp nơi từ Vân Nam, Trùng Khánh,Quảng Tây, Quảng Đông, …đến cả Bắc Kinh, Thượng Hải => Doanh thu bình quânhàng năm tại thị trường Trung Quốc của Biti’s đạt khoảng 30% Riêng khu vực TâyNam chiếm tới 80% tổng doanh thu toàn thị trường Trung Quốc
Từ năm 1990, Biti’s được coi là biểu tượng thời trang của thế hệ 7x, 8x có điềukiện tại Việt Nam, Biti’s được biết đến là một sản phẩm siêu bền
Hiện Biti’s đang là một trong những doanh nghiệp da giày hàng đầu Việt Namchiếm 15% thị trường trong nước với doanh thu nội địa 1.000 tỷ đồng năm 2012 Tốc
độ tăng trưởng của thị trường nội địa theo Biti’s chia sẻ đạt mức khoảng 20%/năm
1.3.1.2 Vấn đề marketing mà Biti’s gặp phải
Tuy nhiên, vào khoảng những năm 2010, với hàng loạt những thương hiệu lớnnhư Nike, Adidas và nổi tiếng ở nước ngoài du nhập vào thị trường Việt Nam khiếncho thương hiệu Biti’s dần bị phai mờ, đặc biệt là giới trẻ vì sức cạnh tranh quá lớncủa thương hiệu ngoại nhập Với những hạn chế về mẫu mã ít, các vấn đề về mùi hôichân, kèm với tâm lý sính ngoại của người Việt, và xu hướng theo trend chuộngsneaker, chán sandal của giới trẻ đã làm cho Biti’s hoàn toàn đứng ngoài cuộc chiếnvới các nhãn hiệu quốc tế Thị phần mất, kinh doanh vô cùng khó khăn làm cho Biti’sbước vào giai đoạn suy thoái trầm trọng Biti’s cần phải thay đổi để tồn tại và pháttriển!
Trang 13Không từ bỏ giấc mơ nâng cao thương hiệu giày Việt, năm 2016 Biti’s đã đánhdấu một bước chuyển mình lớn với dòng sản phẩm mới mang tên Biti’s Hunter, đượcquảng cáo liên tục trên các MV của các ca sĩ nổi tiếng Sơn Tùng MTP, Soobin HoàngSơn khiến cho Biti’s Hunter trở thành một xu hướng giới trẻ.
Vì thế nhóm chúng em đã thực hiện nghiên cứu thái độ của khách đối với dòngsản phẩm Biti’s Hunter
1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu: thường dựa vào loại hình nghiên cứu mô tả để: ( nghề nghiệp, tuổi, giới tính, thu nhập )
Có thể nắm bắt rõ được mức độ nhận diện cũng như sự ưa chuộng của ngườitiêu dùng đối với sản phẩm Biti’s Hunter
Có thể xác định được thái độ của khách hàng đối với dòng sản phẩm Biti’sHunter
Đánh giá tỷ lệ khách hàng tiếp tục tin tưởng, sử dụng sản phẩm này
Trang 14PHẦN 2: XÁC ĐỊNH NGUỒN, DẠNG DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
THU THẬP THÔNG TIN2.1 Xác định nguồn và dạng dữ liệu:
2.1.1 Nguồn dữ liệu:
2.1.1.1 Bên ngoài DN:
Sử dụng phương pháp ghi chép, thống kê, đối chiếu và tổng hợp từ các website
để thu thập thông tin sau:
● Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của biti’s
● Những thông tin về dòng sản phẩm biti’s hunter
● Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động marketing
● Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Biti’s Hunter
Tất cả các thông tin được lấy từ các website:
Báo cáo tài chính qua các năm của Biti’s
Báo cáo bán hàng, sản xuất các sản phẩm Biti’s hunter qua từng giai đoạn
Hóa đơn bán hàng và hóa đơn mua hàng
Các chứng từ thanh toán, các văn bản nội bộ của doanh nghiệp
Mục đích việc thu thập dữ liệu từ bên trong DN:
Xác định tập khách hàng quan trọng nhất
Trang 15 Xác định các nhóm khách hàng thường xuyên mua sản phẩm vào những dịpđặc biệt hay mua theo mùa vụ
Xác định kênh truyền thông và kênh phân phối tốt nhất cho từng nhómkhách hàng
Xác định nhóm khách hàng mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp
Xác định thói quen thanh toán của khách hàng
Xác định sự khác biệt về nhu cầu và hành vi của khách hàng theo khu vựcđịa lý
2.1.2 Dạng dữ liệu:
2.1.2.1 Dữ liệu Thứ cấp:
Lý thuyết, cơ sở lý luận về quảng cáo, thông điệp quảng cáo, quảng cáo sử dụngngười nổi tiếng, nhận biết thương hiệu sưu tầm từ giáo trình ĐHCN hay một số đại họclớn với sách xuất bản của các chuyên gia trong ngành
Dữ liệu về môi trường kinh doanh ngành giày dép ở Việt Nam, thực trạng sửdụng hình ảnh người nổi tiếng trong quảng cáo, các số liệu, lý thuyết liên quan đượccông bố trong các luận văn, luận án, công trình nghiên cứu
Dữ liệu khách thể: thương hiệu Biti’s Hunter Việt Nam đã được công bố
2.1.2.2 Dữ liệu Sơ cấp:
Những ý kiến của một nhóm khách hàng là sinh viên đang sinh sống tại Hà Nội
về dòng sản phẩm của Biti’s Hunter và những giải pháp hoàn thiện sản phẩm, tạo ranhững dòng sản phẩm phù hợp nhất
Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, nhóm đã sử dụng phương pháp điều tra phỏngvấn bằng bảng hỏi để thu thập thông tin sơ cấp sau:
Thông tin về mức độ nhận biết thương hiệu Biti’s Hunter hiện tại
Thông tin về mức độ nổi tiếng của Sơn Tùng MTP, Soobin Hoàng Sơn, hoahậu quốc dân H’Hen Niê, Tiên Cookie, Văn Mai Hương…
Thông tin về ảnh hưởng của quảng cáo sử dụng người nổi tiếng để nhận biếtthương hiệu Biti’s Hunter
Trang 16 Thông tin về tầng nhận biết thương hiệu Biti’s Hunter sau khi xem quảngcáo sử dụng người nổi tiếng của người tiêu dùng.
2.2 Phương pháp thu thập thông tin:
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Ta tìm số lượng người tương tác qua các chiến dịch quảng cáo của Biti’s, số lượngngười yêu thích sản phẩm của Biti’s thông qua quảng cáo đó và số lượng người tintưởng và sử dụng sản phẩm của Biti’s bằng các phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấpsau:
2.2.1.1 Khả năng tiếp cận dữ liệu thứ cấp.
Các tờ báo uy tín viết về Biti’s là nguồn hữu ích, chúng thường báo cáo tóm tắtcác kết quả của các báo cáo gần đây của Chính phủ, doanh nghiệp
Các sách giáo khoa về các chủ đề cụ thể có thể cung cấp chỉ dẫn rõ ràng vềnhững nguồn dữ liệu thứ cấp hiện có trong lĩnh vực bạn nghiên cứu, ví dụ ở các doanhnghiệp nhỏ
Tài liệu cấp ba như các bảng chỉ mục và catalogues cũng có thể hỗ trợ bạn định
vị dữ liệu thứ cấp Có thể tiếp cận và tìm kiếm catalog đầy đủ các dữ liệu này trênInternet
2.2.1.2 Tìm kiếm và thu thập dữ liệu thứ cấp
Đối với những dữ liệu thứ cấp do chính phủ và doanh nghiệp Biti’s phát hànhthì việc tương đối dễ dàng
Định vị các dữ liệu thứ cấp đã phát hành lưu trữ trong các thư viện hay các dữliệu thứ cấp trong các cơ quan lưu trữ thì tương đối đơn giản
Các dữ liệu do các tổ chức lưu trữ thì khó định vị hơn Đối với những dữ liệutrong nội bộ tổ chức, người quản lý thông tin hay dữ liệu trong bộ phận thích hợp có lẽbiết chính xác dữ liệu thứ cấp được lưu giữ
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
2.2.2.1 Phương pháp phỏng vấn:
Ph ng v n tr c ti p: ỏng vấn trực tiếp: ấn Thị Thanh Nga ực tiếp: ếp:
Trang 17 Sinh viên điều tra gặp trực tiếp đối tượng cần thu thập thông tin để phỏngvấn theo bảng câu hỏi được soạn sẵn.
Yêu câu: Câu hỏi ngắn gọn, có thể trả lời nhanh
Ưu điểm: Phỏng vấn đi sâu vào dữ liệu của khách hàng
Nhược điểm: Tốn thời gian, chi phí cao
Ph ng v n gián ti p: ỏng vấn trực tiếp: ấn Thị Thanh Nga ếp:
Công cụ: Bảng câu hỏi và mẫu điều tra nghiên cứu: Tạo phiếu khảo sátonline và đăng tải trên các trang mạng xã hội để người sử dụng có thể làmkhảo sát
Ưu điểm: - Tiết kiệm chi phí, có thể cải thiện bảng câu hỏi thường xuyên, cóthể điều tra với số lượng lớn
Nhược điểm: - Đôi khi người làm khảo sát không sẵn sàng làm
2.2.2.2 Phương pháp quan sát:
Quan sát s ki n đang tr c ti p di n ra: ực tiếp: ệp ực tiếp: ếp: ễn Thị Điệp
Thái độ, hành vi của người sử dụng sản phẩm Bitis Hunter tại cửa hàng củaBiti's, trường đại học như là ĐH Công Nghiệp HN, ĐH Thương mại,
Công cụ: Máy đếm số người, máy đọc quét ghi lại hành vi
Ưu điểm: Thu được hình ảnh chính xác về hành vi người tiêu dùng
Nhược điểm: Kết quả không đại diện cho số đông người sử dụng sản phẩm
2.2.2.3 Phương pháp thử nghiệm:
Quan sát thái độ, phản ứng của khách hàng khi thay đổi giá bán với các chươngtrình sale sốc của Bitis Hunter, hay thay đổi hình thức trải nghiệm các sản phẩm mớitại các trang page, store
Trang 18PHẦN 3: XÁC ĐỊNH THANG ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ VÀ THIẾT KẾ
CÂU HỎI3.1 Xác định các loại thang đo lường và đánh giá.
3.1.1 Xác định các thang đo lường.
3.1.1.1 Thang định danh
Thang định danh có thể đo lường các đặc điểm, thuộc tính phân biệt đối tượngkhảo sát này với đối tượng khảo sát khác Vì vậy, nhóm quyết định sử dụng thang biểudanh để xác định một số thông tin như:
Giới tính của đối tượng khảo sát
Độ tuổi của đối tượng khảo sát
Nghề nghiệp của đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát có biết đến sản phẩm Biti’s Hunter không
Mong muốn ưu đãi của đối tượng khách hàng khi mua sản phẩm Biti’sHunter
3.1.1.2 Thang đo thứ tự
Thang đo thứ tự là loại thang cung cấp mối quan hệ thứ tự hơn kém giữa các sựvật, hiện tượng được đo lường nhưng ta không biết được khoảng cách giữa chúng Vìvậy, nhóm quyết định sử dụng thang biểu danh để xác định một số thông tin như:
Thu nhập hàng tháng của đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát sẵn sàng bảo ra bao nhiều tiêng để chi trả cho một đôigiày thể thao
3.1.1.3 Thang khoảng cách
Thang khoảng cách đo mức độ, xếp hạng đối tượng nghiên cứu với khoảngcách giữa các giá trị đo tương ứng với khoảng cách khác biệt của đối tượng nghiêncứu Vì vậy, nhóm sử dụng thang đo khoảng cách để đánh giá về dòng sản phẩm Biti’sHunter với các hạng mục khác nhau vì thang khoảng cách đạt mức độ đo lường caonhất, dễ xoay sở và dễ phân tích
Đánh giá của bạn về Chất lượng sản phẩm của giầy Biti’s Hunter
Trang 19 Đánh giá của bạn về Giá bán sản phẩm của giầy Biti’s Hunter
Đánh giá của bạn về hoạt động phân phối sản phẩm của giầy Biti’s Hunter
Đánh giá của bạn về hoạt động quảng cáo, xúc tiến sản phẩm của giầy Biti’sHunter
Đánh giá mức độ hài lòng về sản phẩm Biti’s Hunter
3.1.2 Xác định các thang điểm để đánh giá mặt định tính, đánh giá tầm quan trọng của thuộc tính, đánh giá thái độ.
Các thang đi m c b n đ đánh giá m t đ nh tính: ểm cơ bản để đánh giá mặt định tính: ơ bản để đánh giá mặt định tính: ản để đánh giá mặt định tính: ểm cơ bản để đánh giá mặt định tính: ặt định tính: ịnh tính:
3.1.2.1 Các dạng thang đo lường có nhiều hạng mục lựa chọn.
Để có được một kết quả khảo sát chính xác và khách quan nhất thì nhóm có lựachọn dạng thang đo lường có nhiều hạng mục trong phần các dạng thang điểm dùng đểđánh giá mặt định tính Sử dụng thang đo này sẽ giúp vấn viên biết được thái độ củađối tượng khảo sát về sản phẩm Biti’s Hunter (chất lượng sản phẩm, giá cả, quảng cáo,phân phối, các chương trình khuyến mãi, …) qua việc lựa chọn các hạng mục đánh giánhư: Rất không đồng ý, không đồng ý, bình thường, đồng ý, rất đồng ý đối với câu hỏinhận định:
Giầy đi có êm chân, có nhiều mẫu mã hay không?
Sản phẩm có được phân khối rộng khắp, luôn có sẵn ở các đại lý hay không?
Giá của dòng sản phẩm có hợp lý và rẻ hơn so với đối thủ cạnh tranh hay không?
Các hoạt động xúc tiến của Biti’s Hunter có hấp dẫn, độc đáo và hiệu quả haykhông?
Việc sử dụng thang đo có nhiều hạng mục lựa chọn giúp nhà nghiên cứu biếtđược thái độ của khách hàng đối với dòng sản phẩm Biti’s Hunter hiện nay Để từ đógiúp các nhà nghiên cứu biết được sản phẩm của mình có nhưng ưu nhượng điểm gì
Từ đó có thể giúp các nhà nghiên cứu đưa ra những giải pháp để có thể cải tiến và cho
ra những dòng sản phẩm hoàn hảo nhất
Các thang đi m “đ c thù” đánh giá thái đ : ểm cơ bản để đánh giá mặt định tính: ặt định tính: ộ:
Trang 203.1.2.2 Thang điểm Likert
Thang điểm likert: Tương tự như phần thang đo nhiều hạng mục thì ở phầnthang điểm likert nhóm chúng em chọn là thang đo likert 5 điểm Loại thang đo nàythường được sử dụng để đo lường sự đồng ý theo mức độ tăng dần: Rất không đồng ý(1), không đồng ý (2), bình thường (3), đồng ý (4), rất đồng ý (5)
Vì vậy nhóm đã sử dụng thang đo Likert để đánh giá thái độ, sự hài lòng củakhách hàng đối với dòng sản phẩm Biti’s Hunter như: sự hài lòng về chất lượng, giáthành, hệ thống phân phối, hoạt động xúc tiến
3.2 Thiết kế bảng câu hỏi.
Phiếu khảo sát Khảo sát nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm Biti’s
Hunter
Chào bạn, chúng tôi là học sinh của lớp Marketing trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội Chúng tôi đáng thực hiện cuộc nghiên cứu về thái độ của khách hàng đối với thương hiệu của Biti’s Hunter Chúng tôi đang tiến hành một cuộc khảo sát nhàm khiên cứu hành vi và thái độ để mang tới cho khách hàng có chất lượng sản phẩm tốt hơn Bạn vui lòng giúp chúng tôi hoàn thành bài nghiên cứu này thông qua việc trả lời các câu hỏi dưới đây Mọi ý kiến của bạn đều là những thông tin hữu ích đối với nghiên cứu Chúng tôi xin cam kết mọi thông tin sẽ được bảo mật hoàn toàn
Trang 22Gia bán được niêm yết công khai
9 Đánh giá của bạn về hoạt động phân phối sản phẩm của giầy Biti’s Hunter bằngcách tích vào ô dưới đây: 1 Rất không đồng ý; 2 Không đồng ý, 3 Bình thường,
4 Đồng ý; 5 Rất đồng ý
Trang 23
Sản phẩm được phân phối rộng
khắp
Sản phẩm luôn có sẵn tại các đại lý
Sản phẩm được bán trên các kênh
trực tuyến như: Shopee, tiki, web
của công ty, …
10 Đánh giá của bạn về hoạt động quảng cáo, xúc tiến sản phẩm của giầy Biti’sHunter bằng cách tích vào ô dưới đây: 1 Rất không đồng ý; 2 Không đồng ý, 3.Bình thường, 4 Đồng ý; 5 Rất đồng ý
Sản phẩm được quảng cáo trên
nhiều phương tiện truyền thông
khác nhau
Các hoạt động quảng cáo độc lạ,
hấp dẫn
Thông điệp quảng cáo ý nghĩa
Có nhiều chương trình khuyến mại
Các chương trình khuyến mại, tặng
quà có giá trị
Có nhiều hoạt động từ thiện
Trang 2411 Hãy cho biết mức độ hài lòng của bạn về sản phẩm giầy Biti’s Hunter bằng cách tích vào ô dưới đây: 1 Rất không đồng ý; 2 Không đồng ý, 3 Bình thường, 4 Đồng ý; 5 Rất đồng ý.
Rất khôngđồng ý
Khôngđồng ý
Bìnhthường
Đồng ý Rất
đồng ý
Tôi rất hài lòng với sản
phẩm giầy Biti’s Hunter
Trong thời gian tới tôi
vẫn sử dụng sản phẩm
giầy Biti’s Hunter
Tôi sẽ giới thiệu cho bạn
bè và người thân về sản
phẩm giầy Biti’s Hunter
12 Bạn mong muốn những chương trình ưu đãi nào khi mua Bitis Hunter?
□ Tặng kèm móc chìa khóa, áo,
□ Giao hàng miễn phí
□ Tích điểm nhận quà
Trang 2513 Bạn có ý kiến đóng góp gì về sản phẩm Biti’s Hunter (Chất lượng sản phẩm, dịch
vụ mua hàng, chương trình khuyến mãi ) hãy đóng góp để chúng tôi có thể cảithiện tốt hơn?
Cảm ơn các bạn đã dành thời gian tham gia khảo sát của chúng mình!
3jhISqoZSRm0Z8fpNbucOFw/closedform
Trang 26https://docs.google.com/forms/d/e/1FAIpQLSdOzUTXarJxW3cQERDiM5S_Uf-PHẦN 4: CHỌN MẪU, XỬ LÝ, PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP4.1 Chọn mẫu
4.1.1 Quyết định phương pháp chọn mẫu
Sau khi nghiên cứu thì nhóm chúng em đã quyết định sử dụng phương phápchọn mẫu ngẫu nhiên (hay còn gọi là mẫu xác suất) Cụ thể là mẫu ngẫu nhiên đơngiản Đây là phương pháp đơn giản nhất, dễ áp dụng của mẫu xác suất
Quy trình chọn mẫu bao gồm:
Lập danh sách toàn bộ các đơn vị mẫu, đối tượng trong quần thể nghiên cứu
và đánh số thứ tự (khung mẫu): ở đây chúng em lập danh sách các đối tượng
ở thành phố Hà Nội, nhưng do điều kiện, chúng em lập danh sách các đốitượng là các bạn sinh viên trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội chiếm đa sốhơn
Quyết định số lượng mẫu ngẫu nhiên nghiên cứu
Dùng phương pháp bảng số ngẫu nhiên để chọn đối tượng đã lập và tiếnhành khảo sát dựa trên danh sách các phần tử đã lập
4.1.2 Xác định kích thước mẫu
Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu của nhóm được thu tập từ hai nguồn dữliệu thứ cấp và sơ cấp Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ website của công ty và các tàiliệu có liên quan Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát online bằng GoogleForms Kích thước mẫu tối thiểu được xác định như sau:
N >5x m
Trong đó: N: số lượng mẫu
m: Số lượng câu hỏi quan sát
Thông qua bảng khảo sát của nhóm bao gồm 27 câu hỏi, áp dụng công thức trênnhóm xác định được kích thước mẫu N tối thiểu cần khảo sát là 135 phiếu Trên thực
tế, nhóm đã thu được 177 câu trả lời trong đó có 22 phiếu không hợp lệ, có nghĩa là có
155 phiếu hợp lệ Như vậy, số phiếu đáp ứng yêu cầu nhóm đề ra
Trang 274.1.3 Giới thiệu phiếu khảo sát
Phiếu khảo sát của nhóm chúng em gồm 12 câu hỏi đóng và 1 câu hỏi mở, cụ thể được trình bày dưới bảng sau:
Câu hỏi đóng: Từ câu 1 đến câu 12 là câu hỏi đóng của nhóm đưa ra để thu thậpthông tin về độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập và thái độ của họ về chất lượng sản phẩm,giá cả, hoạt động phân phối, quảng cáo đối với sản phẩm của Biti’s Hunter
Câu hỏi mở: Là câu hỏi số 12 của nhóm đưa ra để lấy ý kiến của các đối tượngkhảo sát để xem Biti’s cần cải tiến khâu nào để trở nên tốt hơn
trong độ tuổi nào?
2= Từ 18 đến 25tuổi
3= Nghề tự do4= Ngành nghềkhác
Trang 28dưới 10 triệu đồng3= Từ 10 triệu đến
20 triệu đồng 4= Trên 20 triệuđồng
5 Bạn sẵn sàng bỏ
ra bao nhiêu tiền để
chi trả cho một đôi
giày?
dưới 500.000 đồng2= Từ 500.000 đếndưới 1.000.000đồng
3= Từ 1.000.000
3.000.000 đồng4= Trên 3.000.000đồng
2= Không đồng ý3= Bình thường4= Đồng ý5= Rất đồng ý
1 Kiểu dáng đadạng, phong phú
2= Không đồng ý3= Bình thường
1 Sản phẩm có giábán hợp lý
GIASP_1
2 Sản phẩm có giábán rẻ hơn so vớiđối thủ
GIASP_2
Trang 294= Đồng ý5= Rất đồng ý
3 Giá bán đượcniêm yết công khai
2= Không đồng ý3= Bình thường4= Đồng ý5= Rất đồng ý
1 Sản phẩm đượcphân phối rộngkhắp
Shopee Tiki, webcủa công ty
2= Không đồng ý3= Bình thường4= Đồng ý5= Rất đồng ý
1 Sản phẩm đượcquảng cáo trênnhiều phương tiệntruyền thông khácnhau
QUANGCAO_1
2 Các hoạt độngquảng cáo độc lạ,hấp dẫn
QUANGCAO_2
3 Thông điệpquảng cáo ý nghĩa
QUANGCAO_3
4 Có nhiều chươngtình khuyến mại
QUANGCAO_4
5 Các chươngtrình khuyến mại,tặng quà có giá trị
QUANGCAO_5
6 Có nhiều hoạtđộng từ thiện
QUANGCAO_6
Trang 3011 Hãy cho biết
2= Không đồng ý3= Bình thường4= Đồng ý5= Rất đồng ý
1 Tôi rất hài lòngvới sản phẩm giàyBiti’s Hunter
HAILONG_1
2 Trong thời giantới tôi vẫn sử dụngsản phẩm giầyBiti’s Hunter
HAILONG_2
3 Tôi sẽ giới thiệucho bạn bè vàngười thân về sảnphẩm giầy Biti’sHunter
4= Tích điểm nhậnquà
5= Khác
Bảng 4 1: Bảng mã hóa dữ liệu
Đối với câu hỏi mở: “Câu 13: Bạn có ý kiến đóng góp gì về sản phẩm Biti’s Hunter (Chất lượng sản phẩm, dịch vụ mua hàng, chương trình khuyến mãi ) hãy đóng góp để chúng tôi có thể cải thiện tốt hơn?” nhóm chúng em đã ghi chép
lại được những câu trả lời và mã hóa thang đo như sau:
1= Thêm mẫu mã
2= Giảm giá thành, khuyến mãi
Trang 313= Cải tiến dịch vụ phân phối sản phẩm
4= Không có ý kiến
4.2.2 Kết quả nghiên cứu
4.2.2.1 kết quả phân tích thống kê mô tả về nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng đối với sản phẩm bitis hunter
Bảng 4.2: Bảng thống kê mô tả về giới tính
Nguồn: từ kết quả khảo sát
Nhận xét: Tỉ lệ giới tính của các phản hồi từ các đối tượng khảo sát được thểhiện qua bảng trên với tỷ lệ Nam tham gia khảo sát là 36.7% và Nữ tham gia khảo sátvới tỷ lệ 63.3% Tuy có sự chênh lệch khá lớn về tỉ lệ nam nữ tham gia khảo sát nhưngcác số liệu đã cho thấy, giới trẻ ở cả 2 giới tính hiện nay đều đã hoặc đang quan tâmđến sản phẩm Bitis Hunter bởi đây là sản phẩm có tính ứng dụng cao, đa dạng về mẫu
mã cho cả nam và nữ đều có thể sử dụng
Bảng 4.3: Bảng thống kê mô tả về tuổi
Nguồn: Kết quả khảo sát
Nhận xét: Theo kết quả khảo sát, độ tuổi từ 18 đến 25 là độ tuổi thành niênchiếm đến 76,9% tham gia khảo sát Tiếp đến là độ tuổi trên 25 tuổi với 21,8% Sở dĩ
có kết quả này bởi đối tượng tham gia khảo sát đa phần là các bạn sinh viên và các
Trang 32ngành nghề khác nhưng còn khá trẻ Đây cũng là độ tuổi quan tâm đến thời trang,phong cách ăn mặc cũng như giày dép nhất.
Bảng 4.4: Thống kê mô tả về nghề nghiệp
Nguồn: Từ kết quả khảo sát
Nhận xét: Theo kết quả khảo sát, có đến 61,2% người tham gia khảo sát là họcsinh, sinh viên Tiếp đến là 17% là công nhân viên chức, 12,9% là thuộc các nghề tự
do và cuối cùng là 8,8% tương ứng các ngành nghề khác Ta có thể thấy đối tượng họcsinh,sinh viên đặc biệt quan tâm đến các sản phẩm giày Bitis Hunter Ngoài ra thì BitisHunter cũng gây được sự chú ý với người tiêu dùng ở các ngành nghề khác
Trang 33Bảng 4.5: Thống kê mô tả về thu nhập của ứng viên
Nguồn: Từ kết quả khảo sát
Nhận xét: Theo dữ liệu thu thập được, nhìn chung phần lớn người tiêu dùng cómức thu nhập dưới 5 triệu đồng, chiếm đến 52,4% thuộc mức thu nhập thấp Các mứcthu nhập từ 5-10 triệu đồng, từ 10-20 triệu đồng, trên 20 triệu đồng chiếm lần lượt là19,7%; 19% và 8,8% Chứng tỏ những người tiêu dùng có mức thu nhập khác nhau, cótính đại diện
Do đối tượng nhóm khảo sát đa phần là bạn bè, người quen trong độ tuổi từ
18-25 tuổi nên chỉ dừng lại ở mức thu nhập không thể cao được Tuy nhiên, ở mức thunhập này đều hoàn toàn có khả năng chị trả đối với các sản phẩm của Bitis Hunter
Bảng 4.6: Thống kê mô tả về khả năng chi trả của NTD
Giá trị
Từ 200.000 đếndưới 500.000
Từ 500.000 đếndưới 1.000.000