Đặc biệt trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá vàhiện đại hoá đất nước hiện nay, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là yêucầu cấp thiết đối với mọi cấp địa bàn lãnh thổ nhằm ph
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 – 2015) PHƯỜNG ĐỒNG TÂM– THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý và Nhànước quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật Vì vậy Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (đã được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH-10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10) tại chương I, Điều 5 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản
lý Nhà nước có quyền định đoạt về đất đai và điều tiết các nguồn thu từ việc sử dụng đất” và chương II, Điều 18 quy định: "Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật nhằm đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả" Quy hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai cũng đã được quy định trong Luật Đất đainăm 2003
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉtrước mắt mà cả lâu dài, tạo cơ sở pháp lý để bố trí sử dụng đất đai hợp lý, cóhiệu quả đáp ứng nhu cầu cho phát triển kinh tế xã hội, an ninh và quốc phòng,bảo vệ cảnh quan, môi trường, đồng thời đáp ứng được yêu cầu thống nhất quản
lý Nhà nước về đất đai Đặc biệt trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hoá vàhiện đại hoá đất nước hiện nay, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là yêucầu cấp thiết đối với mọi cấp địa bàn lãnh thổ nhằm phân bố đầy đủ, hợp lý, tiếtkiệm đất đai cho các mục đích, đối tượng sử dụng đáp ứng các yêu cầu pháttriển kinh tế - xã hội
Trong những năm gần đây tình hình kinh tế - xã hội của phường đang cónhiều chuyển biến mạnh mẽ, dẫn đến nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, cáclĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh tăng nhanh Trong khi nguồn tàinguyên đất đai chỉ có hạn lại vẫn chưa được khai thác triệt để Xuất phát từ tầmquan trọng và tính cấp thiết trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,được sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên tiến hành thực hiện
lập “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011 - 2015) phường Đồng Tâm – Thành phố Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc” là cần thiết và theo quy định của pháp luật.
1 Mục đích yêu cầu của công tác lập quy hoạch sử dụng đất
Trang 3- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 13 nội dungquản lý Nhà nước về đất đai đã được ghi trong Luật đất đai Vì vậy, để quản lýNhà nước thống nhất về đất đai, cho nên cần phải lập quy hoạch - kế hoạch sửdụng đất theo đúng quy định của pháp luật.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của phường khi được UBND thành phốxét duyệt là cơ sở pháp lý để quản lý đất đai và là căn cứ để bố trí sử dụng đất, giaođất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
- Mục tiêu cơ bản của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là đáp ứng nhu cầu
sử dụng đất cho các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bànphường một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả; đồng thời tăng cường bảo vệ,cải thiện môi trường sinh thái
- Ngoài ra quy hoạch còn là cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất hàng nămcủa phường và cụ thể hoá quy hoạch sử dụng đất của thành phố
- Yêu cầu Quy hoạch sử dụng đất của phường phải đảm bảo phù hợp vớiquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của thành phố; đáp ứng được yêucầu quy hoạch chuyên ngành khác trên địa bàn và đáp ứng được tiêu chí quyhoạch sử dụng đất của thành phố Đồng thời đảm bảo tính kề thừa, tính liên tục
và tính phát triển của quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
2 Căn cứ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Luật Đất đai năm 2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất Quyết định số 04/2005/QĐ-BTNMT, ngày 30 tháng 6 năm 2005của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy trình lập và điều chỉnh quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 20 tháng 01 năm 2003 của Bộ Chính trị vềphương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninhquốc phòng vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2001 - 2010
- Nghị quyết số 45-NQ/TW ngày 17 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị vềxây dựng và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước
- Báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ
2006 - 2020 (Kèm theo Quyết định số 21/2007/QĐ-TTg,ngày 08 tháng 02 năm 2007
Trang 4của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
-xã hội tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2006 - 2020)
- Báo cáo chung quy hoạch xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025 và tầmnhìn đến năm 2035
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đến năm 2010
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,
- Niên giám thống kê năm 2010 của thành phố Vĩnh Yên
- Tài liệu điều tra của các Sở, ban ngành của tỉnh và các phòng ban của
thành phố; số liệu điều tra có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn phường
- Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các dự án đã và đang triển khai trênđịa bàn của phường
- Tài liệu bản đồ, số liệu thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn phường từnăm 2005 đến 2010
Trang 5- Hướng dẫn áp dụng mức sử dụng đất trong công tác lập và điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất (công văn số 5763/BTNMT-ĐKTK ngày 25 tháng 12
năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); các định mức, quy chuẩn, tiêu chí,
thiết kế kỹ thuật của Nhà nước, các bộ ngành Trung ương và của tỉnh liên quanđến sử dụng đất
3 Nội dung của công tác lập quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất 5 năm (2011-2015) được thực hiện theo Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quyđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcũng như yêu cầu của dự án đầu tư được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt,gồm:
- Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quyhoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụngđất; mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng của cấp phường
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
- Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xãhội theo quy định tại Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT
- Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011 - 2015)
- Đề xuất các giải pháp phù hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất như: Giải pháp về chính sách; Giải pháp về nguồn lực và vốnđầu tư; Giải pháp về khoa học - công nghệ; Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo
vệ môi trường; Giải pháp về tổ chức thực hiện…
4 Quy trình và phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất
4.1 Quy trình lập quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất của phường đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳđầu (2011-2015) được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quyđịnh chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.Các bước lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo Thông tư số06/2010/TT-BTNMT ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trang 6trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất.
4.2 Phương pháp lập quy hoạch sử dụng đất
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống và vi mô từ dưới lên.
+ Tiếp cận vĩ mô từ trên xuống là: Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế - xã hội của thành phố Vĩnh Yên, quy hoạch của các ngành ở Trung ương,tỉnh và thành phố có tác động đến việc sử dụng đất trên địa bàn
+ Tiếp cận vi mô từ dưới lên là: Căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sử dụng đấtđai cho các mục đích của phường để tổng hợp, chỉnh lý, soát xét với khả năngquỹ đất hiện có để lập quy hoạch sử dụng đất của phường
- Phương pháp kế thừa: Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn tỉnh, thành
phố quy hoạch của các ngành đã và đang được xây dựng có liên quan đến việc sửdụng đất đai để rút ra quy luật phát triển, biến động đất đai
- Phương pháp điều tra: Khảo sát thực tế để bổ sung tài liệu số liệu đã thu
thập được cũng như việc khoanh định sử dụng các loại đất
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo, xin ý kiến các nhà lãnh đạo,
các nhà khoa học, cán bộ chuyên môn của tỉnh, thành phố và phường
- Phương pháp chồng ghép bản đồ và xử lý chồng lấn: Tất cả nhu cầu sử
dụng đất của các ngành được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồnày được chồng ghép từ các loại bản đồ chuyên đề khác để trên cơ sở đó pháthiện chồng lấn và những bất hợp lý nhằm xử lý loại bỏ các chồng lấn và bất hợp
lý đó
- Phương pháp dự báo, tính toán: Căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng
dân số để tính toán nhu cầu sử dụng đất và bố trí quy hoạch theo quy chuẩn, địnhmức sử dụng đất của các cấp, các ngành
5 Sản phẩm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Hồ sơ sản phẩm Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gồm có:
5.1 Về báo cáo
Báo cáo thuyết minh tổng hợp ngoài phần mở đầu, kết luận- kiến nghị, phụbiểu và danh mục tài liệu tham khảo; báo cáo gồm 4 phần chính:
- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Phần II: Tình hình quản lý, sử dụng đất đai
- Phần III: Đánh giá tiềm năng đất đai
- Phần IV: Phương án quy hoạch sử dụng đất
Trang 7- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, tỷ lệ 1/5.000
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/5.000
5.3 Tài liệu kèm theo
- Quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các văn bản cóliên quan trong quá trình lập, thẩm định, thông qua Hội đồng nhân dân, trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt (được đóng kèm báo cáo)
- Đĩa CD ghi dữ liệu (dạng số)
Trang 8PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1 Vị trí địa lý
Phường Đồng Tâm có tổng diện tích tự nhiên là 753,15 ha, chiếm 20,74% diệntích tự nhiên toàn thành phố Vĩnh Yên Địa giới hành chính của phường tiếp giáp vớicác đơn vị hành chính như sau:
- Phía Đông giáp TP.Vĩnh Yên
- Phía Tây giáp phường Hội Hợp
- Phía Nam giáp phường Đồng Cương
- Phía Đông Nam giáp Thanh Trù
- Phía Bắc giáp phường Phúc Lai
Phường có lợi thế rất lớn về vị trí, giao thông với các vùng lân cận rất thuậntiện nhờ có đường quốc lộ 2 và quốc lộ 2C chạy qua Với điều kiện như trên sẽ
mở ra những lợi thế to lớn phát triển giao lưu kinh tế, khoa học kỹ thuật và vănhóa xã hội không chỉ với các phường trong thành phố Vĩnh Yên mà còn với cácđịa phương khác
1.2 Khí hậu
Nằm trong vùng Đồng bằng Sông Hồng, Phường Đồng Tâm mang đầy đủ đặcđiểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm cùng với đặc điểm khí hậu của vùngtrung du miền núi phía Bắc Khí hậu được chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mùaxuân và thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hoà, mùa hạ nóng và mùa đông lạnh
Nhiệt độ trung bình năm từ 23,2 - 250C, nhiệt độ cao nhất là 38,5 0C, nhiệt độthấp nhất là 200C, sự chênh lệch nhiệt độ do yếu tố địa hình rất ít
Nắng: Số giờ nắng trung bình 1.630 giờ, số giờ nắng giữa các tháng lại chênhlệch nhau rất nhiều
Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.400 đến 1.600 mm, trong đó, lượngmưa bình quân cả năm tại trạm Vĩnh Yên là 1.323,8 mm Lượng mưa phân bố khôngđều trong năm, tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượngmưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượngmưa trong năm
Chế độ gió: Trong năm có 2 loại gió chính là gió Đông Nam thổi từ tháng 4đến tháng 9; gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
Trang 9 Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 82,5% và chênh lệch không nhiều qua các thángtrong năm, độ ẩm cao vào mùa mưa và thấp vào mùa đông.
Lượng bốc hơi: Bốc hơi bình quân trong năm là 1.040 mm, lượng bốc hơibình quân trong 1 tháng từ tháng 4 đến tháng 9 là 107,58 mm, từ tháng 10 đến tháng
3 năm sau là 71,72 mm
Nhìn chung, thời tiết của phường với các đặc điểm khí hậu nóng, ẩm, lượngbức xạ cao, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Tuynhiên, lượng mưa tập trung theo mùa, sương muối, kết hợp với điều hiện địa hìnhthấp trũng gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa ở vùng trũng và khô hạn vào mùa khô
ở vùng cao
Tóm lại, Đồng Tâm có khí hậu nhiệt độ gió mùa nóng ẩm, lượng mưa kháphong phú tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nông lâm nghiệp Tuy nhiên,phường cần cải tạo hệ thống thuỷ lợi để tránh úng ngập khi có mưa lớn Mặt khác,
do khí hậu chia theo mùa rõ rệt thuận lợi cho việc xây dựng các công trình
1.3 Thuỷ văn
Nằm trong hệ thống thuỷ văn của thành phố Vĩnh Phúc trên địa bànphường còn có hệ thống các sông, suối nằm dọc ranh giới hành chính củaphường Mặt khác, còn có hệ thống kênh thuỷ lợi phục vụ việc điều tiết nước,đồng thời cung cấp nước cho diện tích đất nông nghiệp của phường
Phường Đồng Tâm nằm tại vị trí có mật độ sông ngòi thấp tuy là có hệthống ao, hồ và kênh mương tương đối hoàn chỉnh Tuy nhiên, khả năng tiêuúng chậm đã gây ngập úng cục bộ cho các vùng thấp trũng Về mùa khô, mựcnước ở các hồ ao xuống rất thấp, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước chocây trồng và sinh hoạt của nhân dân
II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.
2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII, kinh tế của địaphương phát triển với tốc độ tăng trưởng khá, các chỉ tiêu đều đạt và có phầnvượt so với kế hoạch Tổng giá trị sản xuất tăng 16,6% Trong đó, thương mạidịch vụ tăng 21,5% Công nghiệp – xây dựng tăng 22,1% Nông, lâm thủy sảntăng 6,2%
Trang 10Tổng giá trị ngành kinh tế đạt được trong năm 2011 là 494 tỷ 700 triệuđồng Trong đó: (i) Thu từ các ngành kinh tế là 465 tỷ 200 triệu đồng (ii) Thu từtrợ cấp xã hội: 29 tỷ 500 triệu đồng.
Bình quân giá trị thu nhập cho một nhân khẩu là 29 triệu 610 nghìnđồng/năm, tăng 7 triệu 238 nghìn đồng so với năm 2010
2.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII, cơ cấu kinh tế phường ĐồngTâm có sự tăng dần theo hướng thương mại dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp và xâydựng
Năm 2011, tỷ trọng ngành thương mại - dịch vụ chiếm 46,9%; ngành côngnghiệp – xây dựng chiếm 41,7%; ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm 11,3%
(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012 của UBND phường Đồng Tâm)
2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Những năm vừa qua, phường đã chú trọng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,tăng cường áp dụng các biện pháp cải tiến, đưa khoa học - kỹ thuật vào sản xuất.Năm 2011 do thời tiết diễn biến phức tạp, không thuận lợi, rét đậm, rét hạikéo dài gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp UBND phường đã tích cực chỉđạo cán bộ khuyến nông phối hợp với Hội Nông dân xây dựng kế hoạch hướngdẫn nông dân khắc phục khó khăn, mở rộng diện tích gieo trồng
Trang 11Tổng diện tích gieo trồng cả năm là 670,5 ha, đạt 100% kế hoạch đề ra.Năng suất bình quân cả năm đạt 5,1 tấn/ha Tổng sản lượng lương thực là2.749.050 kg, tăng 7,04% so với cùng kỳ và đạt 100% so với kế hoạch.
Giá trị sản xuất nông nghiệp (chiếm 37,0%): đạt 21 tỷ 415 triệu đồng Giátrị chăn nuôi, thủy sản (chiếm 63,0%): đạt 35.418 triệu đồng Tổng giá trị sảnxuất nông nghiệp, chăn nuôi đạt 56 tỷ 286 triệu đồng, tăng 2 tỷ so với năm 2010
(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012 của UBND phường Đồng Tâm).
Nhiệm vụ trong năm tới là tập trung vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng sản xuất nông sản hàng hóa, nông nghiệp sạch, năng suất chất lượng.Tiếp nhận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, đẩy nhanhchuyển đổi cơ cấu cây trồng, tăng diện tích cây có giá trị kinh tế cao Các hợptác xã nông nghiệp nêu cao vai trò trách nhiệm làm tốt dịch vụ vật tư nôngnghiệp cho nông dân để giữ vững an ninh lương thực
2.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp
Về công nghiệp, toàn phường có tổng số 46 công ty TNHH, doanh nghiệp tưnhân, 987 hộ tư nhân sản xuất, dịch vụ tiểu thủ công nghiệp
Năm 2011 giá trị sản xuất công nghiệp xây dựng tiếp tục tăng trưởng mạnh,mặc dù giá thành nguyên vật liệu tăng cao so với cùng kỳ Tổng giá trị sản xuấtcông nghiệp xây dựng đạt 206 tỷ 349 triệu đồng, tăng 36 tỷ 693 triệu đồng, so với
năm 2010 (Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2011 và phương
hướng nhiệm vụ năm 2012 của UBND phường Đồng Tâm)
Hướng đi trong năm tiếp theo là vận dụng các cơ chế chính sách để tạo môitrường thông thoáng thu hút đầu tư vào địa bàn, tập trung hoàn thành cơ sở hạ tầng,
ưu tiên phát triển các ngành, các sản phẩm công nghiệp đã có thị trường, tạo việclàm cho nhiều lao động và đóng góp cho ngân sách địa phương Phát triển côngnghiệp gắn với phát triển nông nghiệp, an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường.Bên cạnh đó cũng làm tốt công tác đền bù giải phóng mặt bằng, hoàn thành việccấp giao đất dịch vụ cho nhân dân là yếu tố quyết định để tạo môi trường đầu tư,tiếp tục thực hiện cải cách hành chính
2.2.3 Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Thương mại - dịch vụ phát triển nhanh, hàng hóa đa dạng, đáp ứng tốt nhu cầuđời sống của nhân dân Trên địa bàn phường hiện có 1.899 hộ kinh doanh buôn bánvừa và nhỏ Có trên 3.074 lao động trong các doanh nghiệp Các hộ kinh doanh đãmạnh dạn đầu tư, nâng cấp thiết bị phục vụ cho sản xuất, dịch vụ kinh doanh Tổng
Trang 12doanh thu thương mại dịch vụ năm 2011 đạt 32,065 tỷ đồng, tăng 40, 113 tỷ đồng
so với năm 2010 (Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ KT-XH năm 2011 và
phương hướng nhiệm vụ năm 2012 của UBND phường Đồng Tâm)
Trong tương lai, địa phương có các giải pháp khuyến khích tạo điều kiện thuậnlợi cho các thành phần kinh tế, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng các loại hìnhdịch vụ thương mại, phát huy vai trò thị trường trung chuyển của thành phố Hơnnữa, thành phố cũng kiên quyết xử lý các vi phạm về gian lận thương mại, hàng giả,hàng kém chất lượng, đồng thời ngăn chặn xử lý đối với các trường hợp lợi dụng đểtăng giá thị trường, gây tác động tiêu cực đến kinh tế và đời sống xã hội
2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
2.3.2 Lao động, việc làm và thu nhập
Trong những năm qua công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt được những kết quảtốt Phường chỉ đạo phối hợp, rà soát lập thống kê các hộ nghèo, tái nghèo, tìmnguyên nhân và có biện pháp tích cực nhằm xoá đói giảm nghèo
Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên Nhiều hộ gia đình
đã xây dựng nhà cao tầng, mua sắm các thiết bị phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày
có giá trị Tỷ lệ máy điện thoại đạt 45 máy/100 dân, tăng 29,9% so với cùng kỳ
Số hộ giàu, hộ khá giả tăng lên, hộ nghèo theo tiêu chí mời còn 186 hộ, chiếm4,5%, giảm 1,1% so với cùng kỳ Đã tạo điều kiện, giải quyết việc làm cho 270lượt người, tăng 14,5% so với cùng kỳ
Việc lĩnh chi trả chế độ cho các đối tượng chính sách thực hiện tốt, đảmbảo an toàn, không nhầm lẫn thất thoát Bên cạnh đó, địa phương đã tổ chứckhám bệnh và cấp thuốc miễn phí cho 245 người (tương đương 12.250.000đồng) nhân dịp kỷ niệm 27/7 Trong năm, địa phương đã vận động cán bộ, nhândân xây dựng quỹ tình nghĩa được 31,2 triệu đồng, thăm hỏi, tặng quà, trợ cấp,xây dựng nhà tình nghĩa cho 01 gia đình liệt sỹ, có hoàn cảnh khó khăn Tổng
Trang 13nhà đại đoàn kết, tổng số tiền 126 triệu đồng Tổng kinh phí chi trả chế độ chocác đối tượng chính sách BHXH - người cao tuổi BTXH trong năm 2011 là 32,7
tỷ đồng Kinh phí cho việc trợ cấp khó khăn, đột xuất trong năm qua là hơn 147triệu đồng
2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Trong xu thế đổi mới cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị hoácủa thành phố Vĩnh Yên diễn ra rất mạnh Trong năm qua hòa cùng xu thế phát triểnchung của thành phố, phường Đồng Tâm cũng có một số thay đổi như xây dựng cụmcông nghiệp, một số cơ sở phúc lợi công cộng như trung tâm giáo dục cộng đồng,trường lớp, đường giao thông được bê tông hóa¸ trong các khu dân cư
Vệ sinh môi trường: Trong năm đã thu gom rác thải được các khu phố, làmgiảm đi tình trạng gây ô nhiễm và dịch bệnh, phát động phong trào trồng cây xanh ởcác khu tái định cư
2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.5.1 Giao thông
Quốc lộ 2, và 2C chạy qua địa bàn phường, tạo điều kiện thuận lợi cho việcgiao lưu trao đổi hàng hóa và phát triển kinh tế - xã hội của phường với các vùng lâncận Ngoài ra, phường còn có các tuyến đường giao thông liên phường, khuphố, Toàn phường đã xây dựng đường bê tông (bê tông hóa 100%)
2.5.2 Bưu chính viễn thông
Những năm qua ngành bưu chính viễn thông phát triển nhanh, đến nay tỷ lệmáy điện thoại đạt 45 máy/100 dân, tăng 29,9% so với cùng kỳ Nhờ vậy, việcthông tin liên lạc đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, chính xác đã góp phần tích cựctrong điều hành sản xuất, kinh doanh của nhân dân
2.5.3 Cơ sở văn hóa – thông tin- thể thao
Các lĩnh vực văn hoá, xã hội đã có bước phát triển phong phú cả về hìnhthức lẫn quy mô Trong đó, tập trung tuyên truyền cho các ngày kỷ niệm, các sựkiện trọng đại của đất nước, của tỉnh và thành phố, đặc biệt tuyên truyền Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ XI, bầu cử đại biểu QH khóa XIII và bầu cử đại biểuHĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2016, bầu cử tổ trưởng tổ dân phố nhiệm kỳ2011-2014 đã làm 160 băng-rôn, khẩu hiệu các loại Tăng cường công tác quản
lý nhà nước về các hoạt động văn hóa thông tin, các hoạt động tôn giáo, tínngưỡng Do vậy đã hạn chế các hiện tượng vi phạm trên địa bàn Số hộ đạt tiêuchuẩn GĐVH là 3.600 (91,0%), tăng 11% so với cùng kỳ; có 16/20 tổ dân phốđạt tiêu chuẩn văn hóa cấp thành phố (80%), tăng 15% so với cùng kỳ
Trang 14Công tác văn hoá thông tin đã góp phần động viên các tầng lớp nhân dântham gia phát triển kinh tế, xã hội, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng
và Nhà nước; đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực, tệ nạn xã hội; giúp nhaukhắc phục hậu quả thiên tai, hoạn nạn, xây dựng khối phố đoàn kết yên vui cáchoạt động về xã hội, đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công được duy trìthường xuyên Ngoài đảm bảo đầy đủ chế độ, chính sách của nhà nước với cácđối tượng chính sách, phường đã xây tặng nhà tình nghĩa cho các gia đìnhthương binh và gia đình khó khăn
2.5.4 Cơ sở y tế
Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được thực hiện tốt, nhất là trong lĩnh vực
y tế dự phòng, đã tuyên truyền nhân dân tích cực phòng chống dịch bệnh, trong 5năm không để dịch bệnh xảy ra Đồng thời đã thực hiện các chương trình y tế quốcgia và làm tốt công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn Thường xuyên đôn đốckiểm tra, đôn đốc về ATVSTP đặc biệt là trong dịp tết nguyên đán và các cơ sở chếbiến, bán hàng ăn uống thực phẩm, giải khát
Từ đầu năm đã khám bệnh cho 7.104 lượt người Khám bệnh, cấp thuốc miễnphí cho 682 lượt người thuộc gia đình chính sách; thực hiện tốt chương trình quốcgia, phòng chống các bệnh xã hội, bệnh lao, bệnh phong, tâm thần được triển khai cóhiệu quả Tiến hành tiêm phòng chống dịch bệnh cho trẻ em: tiêm chủng mở rộng,tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai, phòng chống mù lòa, uống vitamin A Tỷ lệsuy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi còn 16,4% giảm 0,8% so với cùng kỳ Quản lý nhànước về y tế được chú trọng triển khai có hiệu quả; Trong năm đã kết hợp với cácngành chức năng tiến hành kiểm tra 22 cơ sở, tập trung vào các nhà hàng ăn uống, vàthức ăn đường phố, cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm
(Nguồn: Báo cáo Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2011và Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2012 của UBND phường Đồng Tâm).
2.5.5 Cơ sở giáo dục - đào tạo
Trong những năm qua cơ sở vật chất kỹ thuật trường học luôn được quantâm đầu tư xây dựng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập của học sinh.Toàn phường hiện có 04 đơn vị trường học Trong đó, hệ tiểu học THCS có 02trường; 01 trường mầm non công lập, 01 trường mầm non tư thục Chất lượnggiáo dục ở các ngành học tiếp tục được duy trì và đạt kết quả tốt; giáo dục mầmnon đảm bảo chất lượng chăm sóc, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, tăng tỷ lệ bé
Trang 15học sinh hoàn thành chương trình tiểu học là 100%; Giáo dục THCS duy trì tỷ lệhọc sinh xếp học lực khá giỏi, số học sinh lớp 9 tốt nghiệp 98,7% Học sinh thi
đỗ vào các trường đại học, cao đẳng là 59 học sinh Công tác xây dựng đội ngũgiáo viên luôn được quan tâm, hiện có 94 giáo viên, trong đó 90 giáo viên đạtchuẩn trình độ đào tạo trở lên (chiếm 95,74%), tăng 7,4% so với cùng kỳ Nhìnchung, công tác giáo dục – đào tạo tiếp tục được quan tâm vả về vật chất, bồidưỡng nâng cao trình độ giáo viên, đổi mới phương thức giảng dạy, tiếp tục thựchiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực, chống bệnh thành tích trong thicử”, góp phần thực hiện hoàn thành nhiệm vụ và từng bước phát triển bền vững,tạo tiền để cho năm học tiếp theo
Bên cạnh đó, các Hội khuyến học kết hợp với trung tâm học tập cộng đồng
đã mở được 21 lớp cho hơn 1.500 lượt người tham gia học tập trên các lĩnh vựctin học, may công nghiệp, chăn nuôi thú y, KHKT trong sản xuất, chăn nuôi vàtuyên truyền pháp luật
III ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
3.1 Những lợi thế chủ yếu và kết quả đạt được
Năm vừa qua, mặc dù ảnh hưởng của tình hình suy thoái kinh tế trên thếgiới và trong nước, giá cả thị trường diễn biến phức tạp bên cạnh đó thời tiếtkhông thuận lợi, nhưng được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Thành ủy, HĐND,UBND Thành phố, sự phối hợp giúp đỡ có hiệu quả của các phòng, ban, ngành,đoàn thể của Thành phố và sự nỗ lực của nhân dân, kinh tế - xã hội của địaphương tiếp tục phát triển Cụ thể:
- Các mục tiêu đề ra phù hợp với thực tế, đáp ứng nhu cầu của cán bộ vànhân dân nên được nhân dân đồng tình ủng họ, tích cực thực hiện
- Năng lực thực tiễn của đội ngũ cán bộ ngày càng được nâng cao
- Thu hút các thành phần kinh tế đạt hiệu quả khá
- Công tác quy hoạch triển khai tích cực
- Thu ngân sách đạt với kế hoạch đề ra, chi ngân sách đúng luật
- Các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa – xã hội, chất lượng được nâng lên
rõ rệt Tình hình an ninh – chính trị, trật tự an toàn xã hội được duy trì và đảmbảo ổn định, không có biến cố lớn xảy ra
3.2 Những hạn chế
- Phát triển chưa đều trong các thành phần kinh tế, thương mại - dịch vụ nhỏ
lẻ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp chất lượng thấp, sản xuất xông nghiệp, thủy sản
Trang 16còn hạn chế, chưa có biện pháp tháo gỡ trong sản xuất và dịch vụ nông nghiệp…Chưa khai thác hết tiềm năng lợi thế trên địa bàn.-
- Việc t hu hồi, đền bù GPMB còn chậm so với quy định, do vậy ảnh hưởnglớn tới việc thực hiện dự án tại địa phương
- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn phường chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọngphát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và xây dựng, thương mại dịch vụ vànông nghiệp do đó sẽ kéo theo nhu cầu sử dụng đất lớn
- Hệ thống cơ sở vật chất còn thiếu và không đồng bộ, đòi hỏi phải có quỹ đất đểthực hiện việc mở rộng, nâng cấp, cải tạo, làm mới các công trình hạ tầng kỹ thuật và
hạ tầng xã hội như: Giao thông, nhà văn hoá, sân vận động, khu vui chơi giải trí
- Áp lực phát triển kinh tế - xã hội lên đất đai dẫn đến sự thay đổi về cơ cấu
sử dụng các loại đất Do đó, quỹ đất của phường cần được sử dụng một cáchkhoa học, tiết kiệm và có hiệu quả, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội và đảm bảo việc sử dụng đất được lâu dài và bền vững
Trang 17PHẦN II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
I TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
1 Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính
- Điều tra đất đang sử dụng của các tổ chức thuộc diện Nhà nước giao đất,
cho thuê đất (theo Chỉ thị 245/CT- TTg của Thủ tướng Chính phủ) Kết hợp với
phòng quản lý đô thị, đo đạc cắm ranh giới mốc giao đất làm nhà ở cho chủ sửdụng đất
- Công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồquy hoạch sử dụng đất:
+ Phường đã thực hiện xong công tác lập bản đồ địa chính, bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2010
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đang được thực hiện
2 Tình hình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đấttheo đúng quy định của pháp luật Hoàn chỉnh các biểu mẫu về công tác kiểm trađất công theo kế hoạch của thành phố
3 Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất
Xác định rõ vai trò quan trọng của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, hiện nay công tác này đang được triển khai với kỳ quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020, xây dựng kế hoạch sử dụng đất (2011 - 2015) cụ thể đến từng
năm
4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện thường xuyên hàng năm
và 5 năm theo đúng quy định của Luật Đất đai Đến nay, kết quả thực hiện thống
kê, kiểm kê đất đai của phường đạt kết quả, đáp ứng được các yêu cầu chuyênmôn của ngành Năm 2010 đã tiến hành kiểm kê hiện trạng sử dụng đất theo Chỉthị số 618/CT –TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ; số liệu và bản đồ
đã hoàn thiện và giao nộp theo quy định
5 Tình hình quản lý tài chính về đất đai
Công tác quản lý tài chính về đất đai của phường được thực hiện theo đúngquy định của pháp luật Thực hiện việc thu, chi liên quan đến đất đai, UBNDphường đã thực hiện đúng thẩm quyền chức năng theo quy định của Luật đất đai.Đồng thời phường cũng đã gửi hồ sơ của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức lên các
Trang 18ban ngành của thành phố để tổ chức thực hiện việc thu thuế nhà đất, thuế chuyểnquyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất trên cơ sở hệ thống các vănbản đã ban hành.
6 Tình hình quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản
Trong những năm trước đây, công tác quản lý Nhà nước về giá đất nhìnchung còn nhiều vấn đề bất cập, chưa đạt hiệu quả cao do phụ thuộc chủ yếu vàokhả năng cung - cầu trên thị trường Theo khung giá của UBND tỉnh ban hành,phường tổ chức hướng dẫn, tư vấn về giá đất, giá bất động sản của nhân dântrong phường, tạo điều kiện cho nhân dân trao đổi và tham khảo Cơ chế vậnhành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bấtđộng sản, vai trò quản lý Nhà nước về giá đất còn gặp nhiều khó khăn Mặc dùvậy nhưng công tác này đã được UBND phường thực hiện theo chỉ đạo củaUBND tỉnh và thành phố Vĩnh Yên
7 Tình hình quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất
Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất đã được UBND phường thực hiện theo chỉ đạo của UBND thành phố
và tỉnh; thông qua việc quản lý, giám sát các hoạt động chuyển nhượng, chothuê đất, thu thuế, thu tiền sử dụng đất , thực hiện nghĩa vụ của người chủ sửdụng đất, đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước và công bằng xã hội Tuynhiên do còn những hạn chế nhất định trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, cũng như công tác lập quy hoạch sử dụng đất đang được thực hiện nênphần nào đã ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác này
8 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Công tác kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trênđịa bàn phường trong những năm qua được tiến hành thường xuyên và đạt đượcnhiều kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm pháp luật về đấtđai Thường xuyên kiểm tra theo dõi các trường hợp sử dụng đất không đúng mụcđích, không đúng quy hoạch Đôn đốc kiểm tra, theo dõi các quy hoạch treo trênđịa bàn phường để đảm bảo sử dụng đất theo pháp luật về đất đai
Trang 199 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai
Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn phường đượcthực hiện, xử lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật Đất đai Việccải tiến quy trình tiếp nhận, xử lý đơn, thư được lãnh đạo phường chỉ đạo cán bộchuyên môn cùng các ban ngành của phường giải quyết khiếu nại của tổ chức vàcông dân Trên địa bàn phường không có nhiều vi phạm và tranh chấp lớn,những trường hợp thắc mắc, khiếu nại đã được phường hướng dẫn và giải quyếtdứt điểm tại UBND phường
II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT
2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất
2.1.1 Diện tích đất đai phân theo đối tượng sử dụng và quản lý
a Đối tượng sử dụng
Đối tượng sử dụng đất trên địa bàn phường gồm: Hộ gia đình cá nhân,UBND cấp phường, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, nhà đầu tư, cộng đồng dân cưvới tổng diện tích là 619,10 ha, chiếm 82,20% diện tích đất tự nhiên Trong đó:
* Hộ gia đình cá nhân sử dụng là 489,78 ha:
+ Đất nông nghiệp 293,17 ha (đất sản xuất nông nghiệp 272,55 ha, đất lâmnghiệp 10,02 ha; đất nuôi trồng thủy sản 10,60 ha)
+ Đất phi nông nghiệp là 196,61 ha (đất ở tại đô thị 171,10 ha; đất chuyêndùng 25,51 ha)
* Tổ chức trong nước:
- UBND phường sử dụng 56,79 ha:
+ Đất nông nghiệp, 30,44 ha (đất sản xuất nông nghiệp 16,95 ha; đất nuôitrồng thủy sản 13,49 ha)
+ Đất phi nông nghiệp 26,35 ha (đất chuyên dùng 18,51 ha; đất tôn giáo,tín ngưỡng 1,00 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa 6,84 ha)
- Tổ chức kinh tế sử dụng 7,24 ha (đất chuyên dùng)
- Cơ quan, đơn vị nhà nước 57,19 ha ( đất chuyên dùng)
- Tổ chức khác sử dụng 6,06 ha:
+ Đất nông nghiệp 2,36 ha (đất nuôi trồng thủy sản)
+ Đất phi nông nghiệp 3,70 ha (đất chuyên dùng)
* Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài:
- Nhà đầu tư:
+ 100% vốn nước ngoài 1,80 ha (đất chuyên dùng)
Trang 20* Cộng đồng dân cư 0,24 ha (đất tôn giáo, tín ngưỡng).
* Đối tượng quản lý
Đối tượng được giao để quản lý đất đai trên địa bàn phường gồm: UBNDcấp phường và các tổ chức khác với tổng diện tích 134,05 ha, chiếm 17,80%diện tích đất tự nhiên Trong đó:
- UBND phường quản lý 83,62 ha:
+ Đất phi nông nghiệp 77,65 ha (đất chuyên dùng)
+ Đất chưa sử dụng 5,97 ha (đất bằng chưa sử dụng)
- Tổ chức khác quản lý 50,43 ha (đất chuyên dùng 11,67 ha; đất phi nôngnghiệp khác 38,76 ha)
2.1.2 Diện tích đất đai phân theo mục đích sử dụng
Theo số liệu thống kê diện tích đất đai 01/1/2011 thì diện tích đất tự nhiêncủa phường là 753,15 ha Trong đó:
Diện tích đã khai thác sử dụng 747,18 ha chiếm 99,21% diện tích đất tựnhiên của phường;
Diện tích đất chưa sử dụng 5,97 ha, chiếm 0,79% diện tích đất tự nhiên củaphường Cụ thể:
1.1.1 - Đất chuyên trồng lúa nước LUC 193,98 76,98 1.1.2 - Đất trồng lúa nước còn lại LUK 58,00 23,02 1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK 19,17 5,88
1.5.4 - Đất trồng rừng sản xuất RSM 10,02 100,00
Theo số liệu thống kê đất đai tính đến 01/1/2011 diện tích đất nông nghiệp
có 325,97 ha, chiếm 43,28% diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất lúa nước 251,98 ha, chiếm 77,30% diện tích đất nông nghiệp
Trang 21+ Đất chuyên trồng lúa nước 193,98 ha, chiếm 76,98% diện tích đất lúanước.
+ Đất trồng lúa nước còn lại 58,00 ha, chiếm 23,02% diện tích đất lúa nước
- Đất trồng cây hàng năm còn lại 19,17 ha, chiếm 5,88% diện tích đất nôngnghiệp
- Đất trồng cây lâu năm 18,35 ha, chiếm 5,63% diện tích đất nông nghiệp
- Đất rừng sản xuất 10,02 ha chiếm 3,07% diện tích đất nông nghiệp (trong
đó 100% là đất trồng rừng sản xuất)
- Đất nuôi trồng thủy sản 26,45 ha, chiếm 8,11 % diện tích đất nông nghiệp
* Đất phi nông nghiệp
Theo số liệu thống kê đất đai tính đến 01/1/2011 thì diện tích đất phi nôngnghiệp 421,21 ha, chiếm 55,93 % diện tích tự nhiên, trong đó:
- Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 8,06 ha, chiếm 1,91% diện tíchđất phi nông nghiệp;
- Đất quốc phòng 25,49 ha, chiếm 6,05% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất an ninh 6,89 ha, chiếm 1,64% diện tích đất phi nông nghiệp,
- Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh 41,68 ha chiếm 9,90 ha;
Bảng hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2011
2 ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP PNN 421,21 55,93
2.1 Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp CTS 8,06 1,91 2.2 Đất quốc phòng CQP 25,49 6,05
2.5 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh SKC 41,68 9,90 2.8 Đất di tích, danh thắng DDT 0,11 0,03 2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1,24 0,29 2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,84 1,62 2.12 Đất có mặt nước CD MNC 25,66 6,09 2.13 Đất sông, suối SON 13,10 3,11 2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 121,04 28,74 2.14.1 + Đất giao thông DGT 62,77 51,86 2.14.2 + Đất thuỷ lợi DTL 26,55 21,93 2.14.3 + Đất công trình năng lượng DNL 0,08 0,07 2.14.4 + Đất công trình BC viễn thông DBV 0,08 0,07 2.14.5 + Đất cơ sở văn hóa DVH 4,70 3,88 2.14.6 + Đất cơ sở y tế DYT 3,66 3,02 2.14.7 + Đất cơ sở giáo dục - đào tạo DGD 17,44 14,41
Trang 222.14.8 + Đất cơ sở thể dục - thể thao DTT 4,93 4,07 2.14.11 + Đất chợ DCH 0,83 0,69
Đất ở tại đô thị ODT 171,10 40,62
3 ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CSD 5,97 0,79
3.1 + Đất bằng chưa sử dụng BCS 5,97 100,00
- Đất di tích, danh thắng 0,11 ha chiếm 0,03% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,24 ha chiếm 0,29% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 6,84 ha, chiếm 1,62% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất mặt nước chuyên dùng 25,66 ha chiếm 6,09% diện tích đất phi nôngnghiệp;
- Đất sông suối 13,10 ha chiếm 3,11% diện tích đất phi nông nghiệp;
- Đất phát triển hạ tầng 121,04 ha, chiếm 28,74 % diện tích đất phi nôngnghiệp:
+ Đất giao thông 62,77 ha, chiếm 51,86% diện tích đất phát triển hạ tầng;+ Đất thủy lợi 26,55 ha, chiếm 21,93% diện tích đất phát triển hạ tầng;+ Đất công trình năng lượng 0,08 ha, chiếm 0,07% diện tích đất phát triển
hạ tầng;
+ Đất công trình bưu chính viễn thông 0,08 ha, chiếm 0,07% diện tích đất phát triển
hạ tầng;
+ Đất cơ sở văn hóa 4,70 ha, chiếm 3,88 % diện tích đất phát triển hạ tầng;
+ Đất cơ sở y tế 3,66 ha, chiếm 3,02 % diện tích đất phát triển hạ tầng;+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 17,44 ha, chiếm 14,41% diện tích đất pháttriển hạ tầng;
+ Đất thể dục - thể thao 4,93 ha, chiếm 4,07% diện tích đất phát triển hạ tầng;+ Đất chợ 0,83 ha chiếm 0,69% đất phát triển hạ tầng
- Đất ở tại đô thị 171,10 ha chiếm 40,62 % diện tích đất phi nông nghiệp
2.1.3 Đất chưa sử dụng
Theo số liệu thống kê đất đai tính đến 01/1/2011 thì diện tích đất chưa sửdụng trên địa bàn phường là 5,97 ha chiếm 0,79% diện tích đất tự nhiên củaphường (100% là đất bằng chưa sử dụng)
2.2 Phân tích, đánh giá biến động đất các loại đất
Trên cơ sở so sánh số liệu kiểm kê sử dụng đất, phân tích và đánh giá sốliệu đất đai từ năm 2005 đến năm 2010 cho thấy xu thế và nguyên nhân biếnđộng trong sử dụng đất của phường như sau:
a) Đất nông nghiệp
Trang 23Diện tích đất trồng lúa năm 2010 là 251,98ha giảm 59,26 ha so với năm
2005
* Đất trồng cây hàng năm khác
Diện tích đất trồng cây hàng năm khác năm 2010 là 19,17 ha giảm 0,85 ha
so với năm 2005
* Đất trồng cây lâu năm
Diện tích đất trồng cây lâu năm của năm 2010 là 18,35ha không có biếnđộng so với năm 2005
Diện tích đất ở tại đô thị năm 2010 là 171,10 ha tăng 16,06 so với năm 2005
* Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Diện tích đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp năm 2010 là 8,06 ha tăng0,51 ha so với năm 2005
* Đất quốc phòng
Diện tích đất quốc phòng năm 2010 là 25,49 ha tăng 0,50 ha so với năm 2005
* Đất an ninh
Diện tích đất an ninh năm 2010 là 6,89 ha không có biến động so với năm 2005
* Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh
Diện tích đất cơ sở sản xuất, kinh doanh năm 2010 là 41,68 ha tăng 26,12
ha so với năm 2005
* Đất có mục đích công cộng
Diện tích đất có mục đích công cộng năm 2010 là 121,15 ha tăng 30,34 ha
so với năm 2005
* Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Diện tích đất tôn giáo, tín ngưỡng năm 2010 là 1,24 ha không có biến động
so với năm 2005
* Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa năm 2010 là 6,84ha giảm 0,11 ha sovới năm 2005
* Đất mặt nước chuyên dùng
Trang 24Diện tích đất mặt nước chuyên dùng năm 2010 có 25,66ha không có biếnđộng so với năm 2005.
2.2.2 Biến động các loại đất giai đoạn 2010 – 2011
Diện tích các loại đất năm 2011 không có biến động so với kiểm kê năm2010
2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất
2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường của việc sử dụng đất
a Hiệu quả kinh tế
Đây là mục tiêu đầu tiên trong sử dụng đất, việc khai thác tiềm năng đất đai đãmang lại những hiệu quả kinh tế thiết thực, thể hiện ở tổng sản lượng lương thựchàng năm thu được, bình quân lương thực trên một đầu người ngày càng tăng Hiệu quả kinh tế còn thể hiện trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất
từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp mà trong đó có đất dành cho cơ sở sảnxuất kinh doanh, dịch vụ
b Hiệu quả về xã hội
Việc sử dụng đất cho các mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp khôngchỉ mang lại những hiệu quả kinh tế mà còn góp phần ổn định trật tự xã hội,nâng cao đời sống vật chất và cả tinh thần cho nhân dân
c Những tác động đến môi trường đất trong quá trình sử dụng đất
Việc sử dụng đất ít nhiều đều có ảnh hưởng đến môi trường, tuy nhiên doviệc khai thác, sử dụng đất luôn đi đôi với công tác bảo vệ, cải tạo môi trườngnên môi trường ít bị ô nhiễm
2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất
a Cơ cấu sử dụng đất
Cơ cấu sử dụng đất chia theo mục đích sử dụng năm 2011 của phường có
ba nhóm đất:
Trang 25- Nhóm đất nông nghiệp: có diện tích 283,67 ha; chiếm 25,38% diện tíchđất tự nhiên.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: có diện tích 822,23 ha, chiếm 73,55% diệntích đất tự nhiên Trong đó, đất phát triển hạ tầng chiếm tỷ lệ cao nhất là(22,40%) thứ hai là đất ở đô thị (22,30%); còn lại là các loại đất khác chiếm(55,30%) Trong thời gian tới đất phi nông nghiệp cần tăng, nhất là đối với cáccông trình cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống của nhân dân
- Nhóm đất chưa sử dụng còn 11,96 ha; chiếm 1,07% diện tích tự nhiên;cần có biện pháp khai thác sử dụng thích hợp trong thời gian tới
b Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội
Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất năm 2011 và kết quả phân tích, đánh giáthực trạng phát triển của các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bànphường trong những năm qua công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã đượcUBND thành phố quan tâm chỉ đạo nên việc giao đất, sử dụng đất của các chủ
sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả cao
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển đô thị, một số chỉ tiêu sử dụng đấthiện nay không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đồng thờiphải đảm bảo được về các chỉ tiêu đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xã hội, khi nhu cầu của người dân ngày càng cao, dẫn đến tốc độ đô thị hóacao
Do vậy để đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị chung của thành phố và củaphường trong thời gian tới, đồng thời để đạt được những chỉ tiêu về kinh tế, kỹthuật cho việc phát triển đô thị trong tương lai thì phường cần xác định lại cơcấu sử dụng đất cho phù hợp với các ngành là điều tất yếu, đặc biệt là các chỉtiêu về đất ở, đất giao thông, văn hoá, y tế, giáo dục và các công trình phúc lợi
Trang 26+ Đầu tư vốn, cho vay trực tiếp đến người sử dụng đất theo chương trình,
dự án và thông qua hệ thống ngân hàng và các quỹ tín dụng
+ Đầu tư ứng trước vật chất như các loại vật tư nông nghiệp, cây con giống,cung cấp các dịch vụ khoa học kỹ thuật với cả một hệ thống các trung tâmkhuyến nông, giống cây trồng, thú y
+ Hợp đồng bao tiêu sản phẩm, bảo hiểm sản xuất trực tiếp đến người sửdụng đất
Mọi đối tượng sử dụng đất, chủ sử dụng đất đều có cơ hội nhận được sựđầu tư và có thể đầu tư vào sử dụng đất theo năng lực của mình
2.4 Những tồn tại trong sử dụng đất, nguyên nhân và giải pháp khắc phục
2.4.1 Những tồn tại chủ yếu trong việc sử dụng đất
- Diện tích đất sử dụng cho phi nông nghiệp, nhất là đất cho sản xuất kinhdoanh chưa cao
- Việc quản lý sử dụng đất chưa sát với quy hoạch được duyệt, định hướng sửdụng đất chưa có dẫn đến việc đầu tư cho các mục đích sử dụng đất còn hạn chế
2.4.2 Nguyên nhân chính và giải pháp khắc phục
- Một số nguyên nhân chính
+ Công tác quy hoạch sử dụng đất của phường chưa tính hết được nhữngdiễn biến thực tế nên khi triển khai có nhiều khó khăn trong công tác quản lý đấtđai của địa phương
- Một số giải pháp khắc phục:
+ Cần nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch sử dụng đất của phườngcho giai đoạn từ năm 2010 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015.+ Tổ chức tuyên truyền các văn bản của Nhà nước về đất đai để người sửdụng đất nắm rõ, nhằm tránh những vi phạm trong việc sử dụng đất
- Những kinh nghiệm trong việc sử dụng đất.
+ Sử dụng đất luôn đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo đất
+ Sử dụng đất không gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường đất.+ Sử dụng đất theo xu hướng đầu tư theo chiều sâu nhằm nâng cao hiệuquả trên một đơn vị đất đai
+ Phân bổ quỹ đất đai hợp lý cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội
III ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ TRƯỚC
Trang 27Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong thời gian qua đã thực sự trở thànhcông cụ pháp lý cho việc thực hiện công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bànThành phố Vĩnh Yên nói chung và của phường Đồng Tâm nói riêng, góp phầnquan trọng vào việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hộiThành phố và của phường Việc lập, thẩm định và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất các cấp đã tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, trình tự, nội dung màpháp Luật Đất đai quy định
* Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại cần khắc phục như:
Công tác quy hoạch triển khai chậm, quản lý đất đai còn bất cập, quản lýtrật tự xây dựng, ô nhiễm môi trường đang là vấn đề bức xúc
Công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều phức tạp và khó khăn, thiếu tập trung,chất lượng một số dịch vụ đô thị còn thấp Công tác đầu tư xây dựng cơ bản tuy cónhiều chuyển biến, song tiến độ triển khai một số dự án trọng điểm còn chậm
Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn mang tính định hướng,chưa kết hợp chặt chẽ được với kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, kếhoạch đầu tư hạ tầng và phát triển đô thị nên chưa sát với thực tế triển khai.Việc quy hoạch chi tiết và lập dự án đầu tư của dự án được ghi trong kếhoạch sử dụng đất thực hiện chậm, lập dự án chưa kịp thời
Các ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị khi báo cáo nhu cầu sử dụng đấtkhông tính toán kỹ, thiếu tính khả thi của dự án
Một số chủ dự án đăng ký nhu cầu sử dụng đất còn mang tính chủ quan,chưa lường hết khó khăn trong công tác chuẩn bị đầu tư, về nguồn vốn lập vàphê duyệt quy hoạch chi tiết, yêu cầu về bố trí trước các khu tái định cư nênkhông đủ điều kiện để được giao đất, thủ tục quản lý đầu tư xây dựng cơ bảnphức tạp là nguyên nhân làm cho các chỉ tiêu kế hoạch thực hiện các dự án đấugiá quyền sử dụng đất và các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước đạt thấp
Trang 28PHẦN III ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI
Phường Đồng Tâm có tiềm năng đất dành cho các mục đích nông nghiệp,phi nông nghiệp và các mục đích sử dụng khác thuận lợi, đáp ứng được nhu cầuxây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển - xã hội với xu thế công nghiệp hóa -hiện đại hóa Việc bố trí quỹ đất cho phát triển các công trình sử dụng đất phinông nghiệp, trong đó tiềm năng đất đai cụ thể cho từng mục đích được xác địnhnhư sau:
1 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp
Trong kỳ quy hoạch đất nông nghiệp trên địa bàn phường không có khảnăng mở rộng Tuy nhiên trong thời gian tới diện tích đất nông nghiệp củaphường giảm do chuyển sang mục đích khác, nhất là đất phi nông nghiệp
2 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc phát triển công nghiệp, xây dựng khu dân cư nông thôn
2.1 Tiềm năng đất đai để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Trong kỳ quy hoạch phường không có tiềm năng để phát triển côngnghiệp Tuy nhiên với vị trí địa lý thuận lợi có nhiều tuyến đường giao thông nằmtrên địa bàn, có lực lượng lao động dồi dào Trong những năm tới, ngành dịch vụ -tiểu thủ công nghiệp của phường sẽ đầu tư chiều sâu, nâng cao năng lực phát triểnmạnh theo hướng tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
2.2 Tiềm năng đất đai để phát triển xây dựng các khu dân cư đô thị
Với tốc độ phát triển kinh tế, sự gia tăng dân số cùng với nhu cầu về đất ởthì việc hình thành các khu dân cư trong những năm tới là không nhiều Vớinhững tiềm năng sẵn có về đất đai cũng như cơ sở hạ tầng Đồng Tâm có thể đápứng tốt việc phát triển các tổ dân phố trên địa bàn phường
3 Tiềm năng đất đai để phát triển dịch vụ - thương mại
Với những thế mạnh của mình phường Đồng Tâm có rất nhiều tiềm năngtrong phát triển ngành dịch vụ thương mại Đặc biệt là khu trung tâm thươngmại dịch vụ là động lực lớn giúp phường phát huy tiềm năng dịch vụ thương mạicủa mình
4 Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng
Với sự phát triển về kinh tế - xã hội trong những năm tới thì phường ĐồngTâm đáp ứng được những yêu cầu về đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ
Trang 29cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng cho hợp với quy hoạch chung xâydựng của thành phố
Trang 30PHẦN IV PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH
1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Mục tiêu tổng quát : Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế theo hướng
ổn định, bền vững, tạo chuyển biến mạnh về chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, có cơ chế thu hút hiệu quả các nguồn lựccho phát triển Tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, giao dục – đàotạo, chăm sóc sức khỏe cho người dân
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm ước đạt 29,8%/năm
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Dịch
vụ - Nông nghiệp
1.2 Chỉ tiêu phát triển các ngành kinh tế
1.2.1 Kinh tế nông nghiệp
Tập trung chuyển dịch nhanh cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệptheo hướng phát triển đô thị như rau, màu, hoa cây cảnh Đầu tư cải tạo đấtvườn Phấn đấu đạt các chỉ tiêu đề ra:
- Năng suất lúa bình quân đạt 4,8- 5,2 tấn/ha Tổng sản lượng cây có hạtbằng 10.640 tấn
- Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp đạt 1170 – 180 tỷ đồng, tăng bình quân4,5 – 4,8%/năm
1.2.2 Kinh tế công nghiệp
Tiếp tục tạo mọi điều kiện khuyến khích phát triển công nghiệp vừa và nhỏ,
có chủ trương và cơ chế chính sách thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vàophường Ưu tiên phát triển các ngành nghề sản xuất thép, chế biến nông sản.Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 5 năm tới ước đạt 1500
tỷ đồng
1.2.3 Kinh tế dịch vụ
Đầu tư phát triển kinh doanh, dịch vụ với nhiều ngành nghề đa dạng Pháttriển mạnh mạng lưới dịch vụ nông nghiệp, kết hợp với nghề thủ công và tạothêm ngành nghề mới Thu hút đông đảo các thành phần tham gia kinh doanh,