Giáo dục THCS Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và họcnhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹnăng thực hành, vân dụng kiến th
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU PHONG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TRIỆU PHONG
- Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật Giáo dục ngày 25/11/2009;
- Nghị định số115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2010 của Chính phủQuy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
- Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáodục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Trường mầm non;
- Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 22/01/2014 của Bộ Giáodục và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ Trường tiểu học;
- Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT, về việc ban hành Điều lệ trường Trung học cơ sở, trườngTrung học phổ thông và Trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Thông tư Liên tịch số 11/2015/TTLT- BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ Hướng dẫn về chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của sở GD&ĐT thuộc UBNDtỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phòng GD&ĐT thuộc UBND huyện,quận, thị xã thuộc tỉnh;
- Nghị quyết số 10/2010-NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Hộiđồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc giao quyền tự chủ, sử dụng biên chế vàkinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước; giao quyền tự chủ vàbiên chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
- Chương trình hành động số 95-CTHĐ/TU ngày 23 tháng 7 năm 2014 củatỉnh ủy Quảng Trị về thực hiện Nghị quyết số 29 về đổi mới căn bản và toàndiện về GD&ĐT, đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH đất nước trong điều kiện nềnkinh tế thị trường hội nhập quốc tế,
- Chương trình hành động số 19-CTHĐ/HU ngày 20 tháng 10 năm 2014của BCH Đảng bộ huyện khóa XVIII về việc thực hiện Nghị quyết số 29 về đổi
Trang 2mới căn bản và toàn diện về GD&ĐT, đáp ứng nhu cầu CNH-HĐH đất nướctrong điều kiện nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế,
- Nghị quyết số 20/2015-NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Hộiđồng nhân dân tỉnh Quảng Trị về quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnhQuảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
II SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1 Khái quát về tình hình phát triển Giáo dục và Đào tạo
Hệ thống giáo dục từ Mầm non đến phổ thông khá hoàn chỉnh, quy mô phùhợp Hầu hết các trường học được xây dựng kiên cố, theo hướng đạt chuẩn,100% trường Tiểu học, Trung học cơ sở, THPT có cao tầng; trang thiết bị đượcđầu tư và đưa vào sử dụng có hiệu quả; việc huy động trẻ đến trường được thựchiện tốt Nội dung, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh có sự đổimới Chất lượng giáo dục tiếp tục được cải thiện rõ nét; hoạt động ngoại khóa,giáo dục kỹ năng sống cho học sinh được coi trọng Kết quả phổ cập giáo dục ởcác bậc học được duy trì vững chắc Năm 2013 huyện được công nhận hoànthành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi Công tác xây dựng trường đạtchuẩn quốc gia được triển khai tích cực Đến nay đã có 13/20 trường mầm non,25/25 trường Tiểu học (trong đó có 08 trường Tiểu học đạt chuẩn QG mức độ2), 11/17 trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia Đội ngũ cán bộ quản lý,giáo viên các trường học được đào tạo đạt chuẩn trở lên; cán bộ quản lý đượcquan tâm đào tạo về lý luận chính trị Công tác xây dựng Đảng, đoàn thể trongtrường học được tăng cường; hoạt động kiểm tra, thanh tra trong giáo dục đượcchú trọng Các phong trào, cuộc vận động của ngành giáo dục, công tác khuyếnhọc, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập được toàn xã hội hưởng ứng tích cực
2 Thực trạng phát triển giáo dục mầm non, phổ thông huyện Triệu Phong (thời điểm tháng 01 năm 2018)
2.1 Quy mô trường lớp và số lượng học sinh
Năm học 2017-2018 toàn huyện có 64 trường, trong đó:
- Số trường Mầm non: 20 trường, với 56 điểm trường, 20 điểm trườngchính, 36 điểm trường lẻ
Tổng số lớp: 174 lớp, trong đó: Mẫu giáo 141 lớp, nhà trẻ 33 nhóm(27nhóm công lập, 6 nhóm tư thục)
- Số trường Tiểu học: 25 trường, với 55 điểm trường, 25 điểm trường chính,
30 điểm trường lẻ Mạng lưới trường, điểm trường cơ bản đảm bảo đáp ứng nhucầu dạy học
Trang 3yếu kém ngày càng giảm Đặc biệt số lượng học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh vàcấp quốc gia hàng năm đều tăng lên
2.2.1 Giáo dục Mầm non
- Triển khai đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng CSGD trẻ.Chương trình GDMN triển khai linh hoạt, đạt hiệu quả Công tác chăm sóc sứckhỏe và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ được chú trọng Tỷ lệ trẻ suy dinhdưỡng giảm so với năm học trước; số trẻ được ăn tại trường đạt tỉ lệ 100%.Chỉ đạo thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng:
- Có 4694/4694 trẻ được ăn tại nhóm trẻ và lớp mẫu giáo, đạt tỷ lệ 100%
- Số trẻ được khám sức khỏe 4694/4694 số trẻ huy động đạt tỉ lệ: 100%
- Số trẻ được theo dõi biểu đồ: 4694/4694 đạt tỉ lệ: 100%
Năm học 2016-2017, 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểuhọc Đánh giá về phẩm chất 100% học sinh đạt; Đánh giá về năng lực 99% họcsinh đạt Chất lượng môn Toán và Tiếng Việt khá cao:
Môn Tiếng Việt: HT tốt: 53,7%, HT: 45,3%, Chưa HT: 1,0%
Các môn khác tỉ lệ hoàn thành tốt và hoàn thành khá cao
2.2.3 Giáo dục THCS
Chỉ đạo các đơn vị tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và họcnhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹnăng thực hành, vân dụng kiến thức, kỹ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn gópphần hình thành và phát triển năng lực học sinh; đa dạng hóa các hình thức họctập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của họcsinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học
Mở rộng dạy học tiếng Anh đại trà lớp 6 cho tất cả các trường trên địa bànhuyện theo Đề án Ngoại ngữ 2020 từ năm học 2016-2017 Tiếp tục đổi mới hìnhthức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của họcsinh, bảo đảm trung thực, khách quan; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trongquá trình học tập với đánh giá cuối kỳ
Chất lượng đại trà cũng như chất lượng mũi nhọn có chiều hướng chuyểnbiến tích cực Tỷ lệ học sinh khá, giỏi hằng năm trên 65%, học sinh đạt giải trongcác kỳ thi học sinh giỏi luôn nằm trong tốp đầu của toàn tỉnh Tỷ lệ học sinh tốtnghiệp THCS hằng năm trên 99%, tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban giảm
2.3 Đội ngũ
Trang 4Đội ngũ đến 1/2018 toàn huyện có 1502 cán bộ quản lý, giáo viên và nhânviên cả 3 cấp học Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cơbản đảm bảo đáp ứng yêu cầu về công tác quản lý, dạy và học trên địa bàn Vềtrình độ 100% cán bộ quản lý giáo viên đều đạt chuẩn và trên chuẩn Cơ cấu độingũ ở bậc TH và THCS còn chưa đồng bộ thừa giáo viên, thiếu nhân viên; thiếugiáo viên dạy tiếng anh,dạy năng khiếu, tự chọn ở bậc tiểu học Cụ thể:
2.3.1 Cấp học Mầm non: Hiện có 386 biên chế, trong đó CBQL 46 người(gồm 18 Hiệu trưởng, 28 Phó hiệu trưởng), nhân viên 44 người, giáo viên 296 người.2.3.2 Cấp học Tiểu học: Hiện có 625 biên chế, trong đó CBQL 45 người (gồm
21 Hiệu trưởng, 24 Phó hiệu trưởng), nhân viên 42 người, giáo viên 539 người.2.3.3 Cấp THCS: Hiện có 491 biên chế, trong đó CBQL 33 người (gồm 18Hiệu trưởng, 15 Phó hiệu trưởng), nhân viên 22 người, giáo viên 436 người
2.4 Cơ sở vật chất
2.4.1 Cấp học Mầm non
Tổng số phòng học: 168 phòng Trong đó, có 22 phòng kiên cố; 146 phòngbán kiên cố
Phòng hiệu bộ: 42 phòng; Nhà vệ sinh giáo viên: 18; vệ sinh học sinh: 148.Các trường cơ bản có sân chơi, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng nhu cầu
- Các phòng khác: Phòng y tế: 21, Nhà vệ sinh giáo viên: 40, nhà vệ sinhhọc sinh 55
- Các trường cơ bản có trang thiết bị phục vụ dạy học, 100% trường Tiểuhọc có mạng Internet, tổng số máy tính hiện có là 395 máy
2.4.3 Cấp THCS
Tất cả 19 trường THCS, PTCS, TH&THCS được cao tầng hóa Số phònghọc lý thuyết: 106 phòng; Phòng học tin học: 19 phòng; Phòng thực hành: 37phòng; Phòng thư viện: 19 phòng; Phòng hiệu bộ: 37 phòng; Vệ sinh học sinh19; Vệ sinh giáo viên 19; Phòng y tế: 12 phòng; Phòng bảo vệ: 12 phòng
Các trường cơ bản có trang thiết bị phục vụ dạy học, 100% trường THCS cómạng Internet
2.5 Công tác xã hội hoá giáo dục
Thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục, trong những năm qua, dưới sựlãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền Nhà nước, nhân dân đã nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác GD&ĐT, quan tâm nhiều hơn đến sự nghiệpgiáo dục Tỷ lệ học sinh đúng độ tuổi đến trường ngày càng cao Toàn huyệnduy trì vững chắc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáodục Tiểu học đạt mức độ 3; phổ cập giáo dục xáo mù chư đạt mức đội 2; phổcập giáo dục THCS đạt mức độ 2 và có 12 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập bậcTrung học
Trang 5Công tác xã hội hoá giáo dục còn thể hiện trong việc nhân dân tham giađóng góp tiền của vào việc xây dựng kiên cố hoá trường, lớp học Hàng năm nhândân đóng góp hàng tỷ đồng để xây dựng các trường cao tầng ở các xã, thị trấn tusửa các phòng học xuống cấp Công tác khuyến học cũng được quan tâm đúngmức Các quỹ khuyến học của các họ tộc, các địa phương, các tổ chức kinh tế, xãhội đã hỗ trợ hàng năm cả tỷ đồng để khen thưởng, cấp học bổng cho học sinh, sinhviên xuất sắc, các cháu vượt khó học giỏi … Phong trào xây dựng gia đình hiếuhọc không ngừng phát triển Có thể nói: công tác xã hội hoá giáo dục ở huyệnTriệu Phong đã thực sự có hiệu quả, thực sự góp phần vào việc phát triển quy mô
và nâng cao chất lượng giáo dục
III DỰ BÁO QUY MÔ TRƯỜNG LỚP HỌC TỪ 2018 ĐẾN 2025
Hiện nay, trình độ dân trí ngày càng cao, song song với việc thực hiện kếhoạch hóa gia đình, dân số tỉnh Quảng Trị nói chung và dân số huyện Triệu
Phong có xu hướng giảm (Bảng 1- Phụ lục)
Số học sinh các năm học tiếp theo cũng có chiều hướng giảm ở một số độtuổi, kéo theo số lớp giảm, đội ngũ giảm
PHẦN II NỘI DUNG QUY HOẠCH
I QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH
1 Quan điểm quy hoạch
Xâv dựng quy hoạch mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục giục trên địabàn huyện Triệu Phong phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, thực hiệnđúng quan điểm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo; phù hợpvới Nghị quyết 20/2015 ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị
về quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030; phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giaiđoạn 2011- 2020, quy hoạch phát triên kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đôthị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của huyện trong từng giai đoạn trunghạn và dài hạn, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người học, góp phần nâng caochất lượng, hiệu quả dạy và học của các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện
2 Mục tiêu chung
- Nâng cao nhận thức và thực hiện tốt Chương trình hành động của Tỉnh ủy
về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo;
- Xây dựng hệ thống Giáo dục và Đào tạo với quy mô, cơ cấu hợp lý, đảmbảo các cơ sở giáo dục có quy mô phù hợp, đủ diện tích sử dụng theo quy địnhchuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục ở các xãđặc biệt khó khăn; đảm bảo dân chủ, công bằng trong Giáo dục và Đào tạo Tậptrung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhằm tăng số lượng trường đạt chuẩn quốcgia, từng bước xây dựng hoàn thiện trường kiểu mẫu ở các cấp học, hướng đếnchuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế;
- Nâng cao chất lượng Giáo dục, Đào tạo ở tất cả các cấp học học Tiếp tụchuy động tối đa học sinh đến trường, duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáodục, xoa mù chữ, đẩy mạnh phổ cập giáo dục bậc Trung học Tạo điều kiện
Trang 6thuận lợi và huy động cao nhất số trẻ khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khănđến trường, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học;
- Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa Giáo dục và Đào tạo, tích cực huy độngtoàn xã hội chăm lo cho giáo dục Phát triển Giáo dục và Đào tạo gắn với yêucầu phát triển nguồn nhân lực, và giáo dục con người toàn diện
3 Mục tiêu cụ thể
3.1 Giáo dục Mầm non: Duy trì phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; đến
năm 2020, có ít nhất 35% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ và 90% trẻ trong độ tuối mẫu giáođược chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, trong đó trẻ 5 tuôi đạt 100%;giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non xuống dưới 7%
3.2 Giáo dục Phổ thông: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt
là chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tinhọc Giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiếu học, phổ cập Xóa
mù chữ và chât lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tiến tới phổ cập bậcTrung học Đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 100%, THCS
là 98%; 90% số học sinh tốt nghiệp THCS vào học lớp 10; có 100% học sinhtiểu học, 50% học sinh trung học cơ sở được học 2 buổi/ngày
II NỘI DUNG QUY HOẠCH
1 Giáo dục Mầm non
1.1 Mạng lưới trường lớp
- Mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 01 trường mầm non công lập Khuyếnkhích thành lập trường mầm non tư thục chất lượng cao; thành lập các nhóm trẻgia đình ở những khu vực có nhu cầu
- Quy mô trường mầm non không quá 20 nhóm lớp/trường, số trẻ từ 20 đến
25 trẻ/nhóm lớp đổi với nhà trẻ và từ 25 đến 30 trẻ/nhóm lớp đôi với mẫu giáo.Diện tích sử dụng đất bình quân trong trường mầm non tối thiểu 12m2/trẻ Đốivới trường có điều kiện xây mới khuyến khích thực hiện theo tiêu chuẩn xâydựng tối thiếu là 15m2/trẻ
1.2 Lộ trình thực hiện
- Năm học 2018-2019:
+ Sáp nhập Trường mầm non Triệu Thượng và mầm non Trấm thànhtrường MN Triệu Thượng Lấy điểm trường mầm non Triệu Thượng làm điểmtrung tâm (gồm 6 điểm trường)
+ Sáp nhập các điểm trường của 03 trường:
Trường mầm non Triệu Phước 5 điểm: (Trung tâm, Bắc Phước, Vĩnh Lại,Nhu Lý, Việt Yên) thành 3 điểm trường (Trung Tâm, Bắc Phước, Vĩnh Lại).Trường mầm non Triệu Long 5 điểm trường (Trung Tâm, Bích Khê, PhùLưu, Xóm Cồn, Xóm Hói) thành 4 điểm trường (Trung Tâm, Bích Khê, XómCồn, Xóm Hói)
Trường mầm non Triệu Hòa 5 điểm (Vân Hòa, An Lộng, Hà My, Mỹ Lộc,
Bố Liêu) thành 3 điểm trường (Vân Hòa, An Lộng, Mỹ Lộc)
Trang 7Cồn, Xóm Hói) thành 3 điểm trường (Trung Tâm, Xóm Cồn, Xóm Hói)
1.3 Đội ngũ
Hiện có 386 biên chế, trong đó CBQL 46 người (gồm 18 Hiệu trưởng, 28 Phóhiệu trưởng), nhân viên 44 người, giáo viên 296 người
Nhu cầu đội ngũ:
1.3.1 Năm học 2018-2019: Tổng nhu cầu 444 người, trong đó CBQL 52người (gồm 19 Hiệu trưởng, 33 Phó hiệu trưởng), nhân viên 38 người, giáo viên
354 người So với biên chế hiện có thiếu 58 người cụ thể như sau: Thiếu CBQL
6 người (1 Hiệu trưởng, 5 Phó Hiệu trưởng), thiếu 58 giáo viên, thừa 6 nhânviên
1.3.2 Năm học 2019-2020: Tổng nhu cầu 442 người, trong đó CBQL 52người (gồm 19 Hiệu trưởng, 33 Phó hiệu trưởng), nhân viên 38 người, giáo viên
352 người So với năm học 2018-2019 thừa 2 giáo viên
1.3.3 Năm học 2020-2021: Tổng nhu cầu 446 người, trong đó CBQL 52 người(gồm 19 Hiệu trưởng, 33 Phó hiệu trưởng), nhân viên 38 người, giáo viên 356 người
So với năm học 2019-2020 thiếu 4 giáo viên
Có phụ lục chi tiết kèm theo.
2 Giáo dục Tiểu học
2.1 Mạng lưới trường lớp
- Mỗi xã, thị trấn có ít nhất 01 trường Tiểu học công lập Những xã, thị trấn
có 02 trường tiểu học với quy mô mỗi trường nhỏ hơn 10 lớp thì sáp nhập thành
01 trường có nhiều điểm trường Khuyến khích thành lập trường tiểu học tư thụcchất lượng cao
- Quy mô trường Tiểu học không quá 30 lớp/trường, số học sinh không quá
30 học sinh/lớp Diện tích sử dụng đất bình quân trong trường Tiểu học tối thiểu10m2 cho một học sinh; đối với trường xây mới khuyến khích thực hiện theotiêu chuẩn xây dựng tối thiểu là 15m2 cho một học sinh
Từ đây đến năm 2020 tiếp tục duy trì 25 trường/19 xã, thị trấn Huy động
100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; đảm bảo điều hòa số lượng huy động nhằm ổn địnhquy mô của mỗi nhà trường (không thấp hơn 10 lớp/ trường)
2.2 Lộ trình thực hiện
- Năm học 2018-2019:
+ Sáp nhập Trường TH số 1 Triệu Thượng, Trường TH&THCS TriệuThượng (cấp tiểu học) và Trường PTCS Trấm (cấp tiểu học) thành trường Tiểuhọc Triệu Thượng
+ Sáp nhập Trường TH số 1 và số 2 Triệu Long thành Trường TH TriệuLong
+ Sáp nhập Trường Tiểu học Triệu Vân và trường THCS Triệu Vân thànhTrường TH&THCS Triệu Vân
- Năm học 2019-2020:
+ Sáp nhập các Trường Tiểu học số 1 và số 2 Triệu Hòa thành TrườngTiểu học Triệu Hòa Xóa điểm lẻ Mỹ Lộc (TH Triệu Hòa còn 3 điểm trường(Trung Tâm, Vân Hòa và Hà My)
+ Sáp nhập Trường Tiểu học số 1 Triệu Phước và Trường Tiểu học số 2Triệu Phước thành Trường Tiểu học Triệu Phước
Trang 8+ Xóa điểm lẻ Phước Mỹ của Trường tiểu học Triệu Giang (TH TriệuGiang còn 1 điểm trường Trung Tâm)
- Năm học 2020-2021:
+ Sáp nhập Trường tiểu học số 1 Triệu Độ và Trường tiểu học số 2 Triệu
Độ thành Trường tiểu học Triệu Độ
+ Sáp nhập Trường TH số 1 Triệu An và TH số 2 Triệu An thành Trường
Nhu cầu đội ngũ:
2.3.1 Năm học 2018-2019: Tổng nhu cầu 641 người, trong đó CBQL 46người (gồm 23 Hiệu trưởng, 23 Phó hiệu trưởng), nhân viên 69 người, giáo viên
- Đối với các xã như Triệu Ái số lượng học sinh ít về học trường THCSNguyễn Bỉnh Khiêm như hiện nay Quy mô trường trung học cơ sở không quá
45 lớp/trường, số học sinh không quá 35 học sinh/lớp Diện tích sử dụng đấtbình quân trong trường trung học cơ sở tối thiểu 10m2 cho một học sinh Đốivới trường xây mới khuyến khích thực hiện theo tiêu chuẩn xây dụng tối thiếu
là 15m2 cho một học sinh
3.2 Lộ trình thực hiện
Trang 9- Năm học 2018-2019: Sáp nhập Trường TH&THCS Triệu Thượng (cấp
THCS) vàTtrường PTCS Trấm (cấp THCS) thành Trường THCS Triệu Thượng.Sáp nhập Trường TH Triệu Vân và trường THCS Triệu Vân thành TrườngTH&THCS Triệu Vân
- Giai đoạn 2020-2025: Tùy tình hình thực tế địa phương các xã có trường
THCS dưới 10 sáp nhập theo mô hình trường có nhiều cấp học (TH&THCS)
So với năm học 2018-2019 thiếu: 03 giáo viên
3.3.3 Năm học 2020-2021: Tổng nhu cầu đội ngũ như năm học 2019-2020
Có phụ lục chi tiết kèm theo
3.4 Kinh phí
Cơ sở vật chất các trường được sáp nhập cơ bản như phần thực trạng.Riêng trường Tiểu học Triệu Thượng (Khu vực Trấm) cần xây thêm 4 phònghọc, 01 phòng Hiệu bộ, 01 phòng Tin học
Kinh phí:
4 phòng học x 600 triệu đồng/phòng = 2,4 tỷ đồng
01 phòng Tin học: 600 triệu đồng
01 phòng Hiệu bộ: 120 triệu đồng
III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, nhân dân vàcộng đồng về chủ trương phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo củahuyện Quán triệt sâu rộng trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên vàhọc sinh về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo Nâng cao ý thứctrách nhiệm, tinh thần vượt khó của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đểhoàn thành tốt nhiệm vụ Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường, cộngđồng và xã hội để góp phần nâng cao chất lượng và phát triển giáo dục Tích cựctuyên truyền để phân luồng học sinh trung học cơ sở, huy động mọi nguồn lựcđầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
2 Đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phương pháp giảng dạy vàquản lý giáo dục Sử dụng và phát huy hiệu quả thiết bị dạy học, công nghệ hiệnđại để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo; Chú trọng công tác đào tạo, bồi
Trang 10dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng được yêu cầu đổimới giáo dục.
- Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo địnhhướng phát huy tính tích cực của học sinh Tăng cường giáo dục tư tưởng, đạođức, kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm cho học sinh Xây dựng môi trường giáodục tích cực, lành mạnh và thân thiện Quản lý tốt dạy thêm học thêm đúng quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
3 Tập trung phát triển toàn diện nguồn nhân lực
- Thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý đội ngũ cán bộ, giáoviên và nhân viên theo đúng quy định của Chính phủ Xây dựng đội ngũ côngchức, viên chức ngành giáo dục theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu; Nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, đạo đức, chuyênmôn, nghiệp vụ để hoàn thành các nhiệm vụ được giao Bổ sung giáo viên TiếngAnh cho cấp Tiểu học để thực hiện tốt Đề án Ngoại ngữ quốc gia đến năm 2020.Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, nhất
là trong quản lý tài chính, nhân lực;
- Triển khai đầy đủ các chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm đảm bảobình đẳng về cơ hội học tập, có chính sách ưu tiên phát triển giáo dục và đào tạocho vùng đồng vùng khó khăn; Miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập vàchính sách tín dụng hỗ trợ học sinh nghèo theo quy định;
4 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho giáo dục, đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phù hợp khả năng huy động nguồn lực và
cơ chế chính sách của Nhà nước theo hướng xây dựng kiên cố hóa, chuẩn hóa vàhiện đại hóa, xây dựng hoàn thiện các trường kiểu mẫu;
- Tiếp tục thực hiện Chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công
vụ giáo viên;
- Thực hiện nghiêm túc việc bảo dưỡng, tu sửa, kiểm tra về cơ sở vật chất,
kỹ thuật trường học định kỳ Huy động sự đóng góp trí tuệ của đội ngũ cán bộ,giáo viên trong phong trào làm thêm đồ dùng dạy học;
- Tăng cường đầu tư về cơ sở vật chất hạ tầng công nghệ thông tin vàcác phần mềm ứng dụng trong quản lý Bồi dưỡng nâng cao trình độ nguồn nhânlực sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ;
- Các địa phương ưu tiên bố trí quỹ đất, đảm bảo cho các cơ sở giáo dục có
đủ diện tích khuôn viên để xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia
5 Cơ chế chính sách và huy động sử dụng các nguồn vốn
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các chính sách của Đảng, Nhà nước đốivới cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh Hoàn thiện cơ chế, chính sách, công
cụ quản lý giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản
lý nhà nước về giáo dục và đào tạo Thực hiện tốt chính sách thu hút, tuyểndụng cán bộ, giáo viên giỏi về phục vụ ngành giáo dục và đào tạo của huyện;
- Có chính sách bố trí kinh phí hỗ trợ để thực hiện việc quản lý và hợpđồng nhân viên dinh dưỡng đối với các trường mầm non Khuyến khích pháttriển loại hình trường tư thục, nhất là trường mầm non
Trang 11- Huy động nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia, ngân sách địaphương để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học theo hướnghiện đại hoá Tăng cường tìm kiếm sự viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nước;
- Sử dụng nguồn vốn hiệu quả thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí Thựchiện lồng ghép các nguồn vốn, phân kỳ đầu tư hợp lý Ưu tiên đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất trường học cho tại các vùng đặc biệt khó khăn và hạng mục trọngđiểm
V TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Phòng GD&ĐT huyện
- Phòng GD&ĐT chủ trì, phối hợp với Phòng TC-KH huyện tham mưuUBND huyện dự toán kinh phí xây dựng CSVC và phân bổ kinh phí cho cáctrường hoạt động
- Phòng GD&ĐT chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ huyện tham mưu choUBND huyện bố trí đội ngũ CBQL, GV, NV đảm bảo để nhà trường tổ chứchoạt động giáo dục có hiệu quả
- Chuẩn bị mọi điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học, nhằmnâng cao chất lượng giáo dục
- Chỉ đạo các trường xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL của đơn vị mình;hàng năm phải tổ chức nhận xét đánh giá CBQL đương chức một cách chínhxác, kịp thời; trên cơ sở đó xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL và căn cứ vàotình hình cụ thể của từng trường kịp thời điều chỉnh, bổ sung quy hoạch CBQLtạo thế chủ động khi bổ nhiệm CBQL
- Kịp thời xem xét đề nghị UBND huyện bổ nhiệm các chức danh quản lýcho các trường còn thiếu và chỉ đề nghị những người trong diện được quyhoạch; bãi nhiệm những CBQL vi phạm kỷ luật, không hoàn thành nhiệm vụ, Thực hiện chủ trương luân chuyển CBQL giữa các trường THCS
- Tăng cường công tác thanh tra quản lý, sâu sát với cơ sở, kịp thời nắm bắtnhững mặt mạnh, mặt yếu của từng CBQL để có kế hoạch bồi dưỡng và sử dụng phùhợp
2 Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện
Phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND huyện bốtrí kinh phí đảm bảo theo kế hoạch và lộ trình thực hiện
3 Phòng Nội vụ huyện
Phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho UBND huyện bốtrí đội ngũ CBQL, GV, NV đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có hiệuquả
KẾT LUẬN
Trang 12Việc quy hoạch mạng lưới trường lớp, xây dựng trường kiểu mẫu là yêucầu thực tiễn khách quan nhằm nâng cao chất lượng quản lý, dạy học, đồngthời, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất; tạo điều kiện thực hiện tốt việc bố trí,sắp xếp, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cáctrường học trong huyện Đề án quy hoạch mạng lưới trường MN, TH, THCStrên địa bàn huyện Triệu Phong giai đoạn 2018-2025 cơ bản giữ nguyên hệthống quy mô như hiện tại, nhằm đảm bảo chất lượng dạy học và tạo điều kiệncho CB-GV ổn định, yên tâm công tác Đề án là cơ sở để các xã, thị trấn thựchiện quy hoạch mạng lưới trường học trên địa bàn và ngành giáo dục huyện xâydựng kế hoạch phát triển giáo dục của huyện trong những năm tới./.
Nguyễn Thành Vũ
Trang 13[1] Bảng Dự báo dân số giai đoạn 2018-2025
2019 2020
2020 2021
2021 2022
2022 2023
2023 2024
2024 2025