Việt Nam thành viên tổ chức thương mại giới (WTO) Khi gia nhập vào WTO Việt Nam xem nước phát triển gặp nhiều khó khăn nguồn nhân lực nguồn tài Các Doanh nghiệp Việt Nam gặp phải chiến thương trường thật khốc liệt Gia nhập WTO mở nhiều hội kinh doanh bên cạnh đầy ắp rủi ro thách thức Các doanh nghiệp ln tìm biện pháp đối phó cạnh tranh từ doanh nghiệp ngồi nước Kế tốn với tư cách cơng cụ quản lý, có vai trị quan trọng công tác quản lý kinh tế tài Để kế tốn phát huy tốt chức thơng tin kiểm tra phải xây dựng hệ thống kế tốn hồn chỉnh, với hệ thống thơng tin cung cấp khơng hướng vào kiện xảy ra, mà cịn hướng đến diễn biến tương lai nhằm giúp nhà quản lý hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm soát đưa định đắn, phù hợp với mục tiêu xác lập Để đáp ứng yêu cầu kế toán phân thành kế toán tài kế tốn quản trị Kế tốn quản trị tồn lâu, nhiên kế toán quản trị hệ thống hoá phát triển cách hệ thống lý luận thực tiễn thập kỷ gần Doanh nghiệp Kế toán quản trị phận hệ thống kế toán đời điều kiện kinh tế thị trường, cung cấp thông tin cho nhà quản lý Doanh nghiệp thơng qua báo cáo kế tốn nội Thơng tin chi phí kế tốn quản trị cung cấp chủ yếu phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp Biết hiểu chi phí giúp cho nhà quản trị đưa định tối ưu để phục vụ cho trình quản lý Doanh nghiệp Công ty cổ phần may Việt Tiến đơn vị kinh doanh lĩnh vực may mặc tổ chức kế toán quản trị (KTQT) song Công ty tập trung chủ yếu vào KTQT chi phí nhằm cung cấp thơng tin chi phí cho nhà quản trị phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh Xuất phát từ yêu cầu mang tính khách quan lý luận lẫn thực tiễn nói trên, em chọn đề tài nghiên cứu “ Kế tốn quản trị chi phí cơng ty cổ phần may Việt Tiến”
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BỘ MÔN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
TIỂU LUẬN MÔN: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ
CHI PHÍ
Giảng viên hướng dẫn : THS NGÔ THỊ HIÊN
Sinh viên thưc ̣ hiêṇ : DU THÀNH LONG
Hà Nội, 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
I Tổng quan về công ty 4
Giới thiệu chung về Công ty nhựa Bình Minh: 4
Lịch sử hình thành và phát triển: 4
Ngành nghề kinh doanh chính: 6
Đặc điểm chi phí, giá thành tại doanh nghiệp: 6
II Bài giải: 10
1 Dự toán tiêu thụ 10
2 Dự toán hoạt động 11
3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo dạng số dư đảm phí (lãi trên biến phí) 15
4 Phương án kinh doanh 15
KẾT LUẬN 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
2
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một trong những thành viên của tổ chức thương mại thế giới
(WTO) Khi gia nhập vào WTO Việt Nam vẫn được xem là một nước đang phát triển
gặp nhiều khó khăn về nguồn nhân lực cũng như nguồn tài chính Các Doanh nghiệp
Việt Nam gặp phải cuộc chiến thương trường thật sự khốc liệt Gia nhập WTO đã mở
ra nhiều cơ hội kinh doanh nhưng bên cạnh đó cũng đầy ắp những rủi ro và thách thức
Các doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp đối phó sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp
trong và ngoài nước Kế toán với tư cách là một công cụ quản lý, có vai trò hết sức
quan trọng trong công tác quản lý kinh tế tài chính Để kế toán phát huy tốt chức năng
thông tin và kiểm tra thì phải xây dựng được một hệ thống kế toán hoàn chỉnh, với hệ
thống này thì thông tin được cung cấp không chỉ hướng vào những sự kiện đã xảy ra,
mà nó còn hướng đến những diễn biến trong tương lai nhằm giúp nhà quản lý hoạch
định, tổ chức, điều hành, kiểm soát và đưa ra quyết định đúng đắn, phù hợp với các
mục tiêu đã xác lập Để đáp ứng được yêu cầu này kế toán phân thành kế toán tài
chính và kế toán quản trị
Kế toán quản trị tồn tại rất lâu, tuy nhiên kế toán quản trị mới được hệ thống
hoá và phát triển một cách hệ thống về lý luận và thực tiễn ở những thập kỷ gần đây
trong các Doanh nghiệp
Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán ra đời trong điều kiện
kinh tế thị trường, cung cấp thông tin cho những nhà quản lý tại Doanh nghiệp thông
qua các báo cáo kế toán nội bộ
Thông tin chi phí do kế toán quản trị cung cấp chủ yếu phục vụ cho yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp Biết và hiểu về chi phí sẽ giúp cho nhà quản trị đưa ra các
quyết định tối ưu để phục vụ cho quá trình quản lý của Doanh nghiệp
Công ty cổ phần may Việt Tiến là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực may
mặc và đang tổ chức kế toán quản trị (KTQT) song Công ty tập trung chủ yếu vào
KTQT chi phí nhằm cung cấp thông tin chi phí cho nhà quản trị và phục vụ cho yêu
cầu sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ yêu cầu mang tính khách quan cả về lý luận lẫn thực tiễn nói trên,
em đã chọn đề tài nghiên cứu “ Kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần may Việt
Tiến”
Trang 4NỘI DUNG
I LÝ THUYẾT
1.1 Thông tin chung về công ty
Tên: Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh
Địa chỉ: 240 Hậu Giang, Phường 9, Quận 6, TP HCM
Mã số thuế: 0301464823
Mã cổ phiếu :BMP
Số điện thoại: TRỤ SỞ CHÍNH
240 Hậu Giang, Phường 9, Quận 6, TP HCM
(+84 28) 39690973
(+84 28) 39606814
Email: binhminh@binhminhplastic.com.vn
Website: https://www.binhminhplastic.com.vn/
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Lịch sử hình thành:
Tiền thân là doanh nghiệp Nhà Nước, được thành lập từ năm 1977, cổ phần hóa năm 2004, Công Ty
Cổ Phần Nhựa Bình Minh hiện là một doanh nghiệp nhựa hàng đầu và có uy tín trong ngành công nghiệp nhựa vật liệu xây dựng Việt Nam Nhựa Bình Minh chuyên sản xuất và cung ứng các loại
ống, phụ tùng nối ống nhựa đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế gồm: ống và phụ tùng uPVC, HDPE
gân thành đôi, HDPE, PP-R,
-1997: NHÀ MÁY CÔNG TƯ HỢP DOANH NHỰA BÌNH MINH được thành lập ngày
16/11/1977 theo mô hình công tư hợp doanh trên cơ sở sáp nhập Công ty Ống Nhựa Hóa Học Việt Nam (KEPIVI) và Công ty Nhựa Kiều Tinh Tại thời điểm này, Nhà máy trực thuộc Tổng Công ty Công nghệ phẩm – Bộ Công nghiệp nhẹ chuyên sản xuất các loại sản phẩm nhựa dân dụng và một
số sản phẩm ống kèm phụ kiện ống nhựa.
-1990: Chính thức đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu và logo Nhựa Bình Minh tại Việt Nam.Hệ thống phân phối sản phẩm của Nhựa Bình Minh bắt đầu được hình thành.
4
Trang 5Đổi tên thành XÍ NGHIỆP KHOA HỌC SẢN XUẤT NHỰA BÌNH MINH, là đơn vị Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ.
Nhựa Bình Minh được Quỹ nhi đồng Unicef của Liên Hiệp Quốc Tổ chọn làm đối tác chính thức sản xuất và cung cấp ống nhựa uPVC phục vụ chương trình nước sạch nông thôn của Unicef tại Việt Nam Thời điểm này mở ra cho Nhựa Bình Minh một nhận thức chiến lược về chuyển đổi cơ cấu sản phẩm của Nhựa Bình Minh sang sản xuất các sản phẩm nhựa công nghiệp và kỹ thuật, chủ yếu
là ống nhựa và phụ kiện ống nhựa.
-1994: Đổi tên thành CÔNG TY NHỰA BÌNH MINH, là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ.
Doanh nghiệp đầu tiên trong cả nước ứng dụng công nghệ tiên tiến Dry Blend để sản xuất ống nhựa uPVC đến đường kính 400mm trực tiếp từ nguyên liệu bột compound.
-1999: Khánh thành Nhà máy 2 - diện tích 20.000 m2 tại Bình Dương với trang thiết bị hiện đại của các nước Châu Âu - đánh dấu một bước phát triển về quy mô và năng lực sản xuất của Công ty -2000: Được cấp chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.
-2002: Lần đầu tiên đưa ra thị trường sản phẩm ống HDPE trơn và ống PE gân thành đôi.
Hoàn tất đầu tư kho bãi mở, rộng diện tích Nhà máy 2 lên 30.000m2.
-2004: Sau cổ phần hóa, Công ty chính thức hoạt động dưới tên gọi CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH từ ngày 02/01/2004 Đây là cột mốc cực kỳ quan trọng đánh dấu sự thay đổi cơ bản về
cơ chế hoạt động của Công ty, tạo tiền đề cho các phát triển vượt bậc về sau.
Công ty đầu tư thiết bị và mở rộng diện tích Nhà máy 2 lên 50.000m2.
-2006: Cổ phiếu của Công ty chính thức được giao dịch trên sàn HOSE với mã chứng khoán BMP -2007: Ngày 21/12/2007: Ngày 21/12/2007: Khánh thành Công ty TNHH MTV Nhựa Bình Minh miền Bắc tại Hưng Yên, thương hiệu Nhựa Bình Minh chính thức tham gia chinh phục thị trường phía Bắc.
-2008: Công ty mua và nắm giữ 29% cổ phần của Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng với mục đích phát triển mạnh thương hiệu Nhựa Bình Minh tại miền Trung và Cao Nguyên.
-2009: Sản phẩm ống PP-R chịu nhiệt được chính thức đưa ra thị trường.
Sản xuất ống uPVC đường kính đến 630mm.
-2010: Ký hợp đồng thuê hơn 155.000 m2 đất tại Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc 2 – Bến Lức - tỉnh Long An cho dự án xây dựng Nhà máy Bình Minh Long An.
Trang 6Là Doanh nghiệp đầu tiên sản xuất thành công ống HDPE có đường kính 1.200mm lớn nhất Việt Nam tại NBM.
-2012: Áp dụng Hệ thống Quản lý môi trường ISO 14001.
Triển khai dự án công nghệ thông tin “Hoạch định tổng thể nguồn lực doanh nghiệp (ERP) – Oracle E-Business Suite”.
-2013: Chứng nhận hợp quy cho các sản phẩm theo quy chuẩn của Bộ Xây dựng.
Tăng vốn điều lệ lên 454.784.800.000 đồng.
-2014: Khởi công xây dựng Nhà máy mới tại Long An.
Áp dụng chính thức (Go-live) hệ thống ERP tại Công ty.
-2015: Ngày 18/11/2015 Khánh thành Nhà máy Bình Minh Long An.
Triển khai thành công 05 phân hệ ERP tại Công ty, các Chi nhánh và Công ty con.
-2016: Khởi công xây dựng giai đoạn II Nhà máy Bình Minh Long An.
-2017: Được tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhất (lần thứ 2)
Hoàn thành qui hoạch tổng thể tổ hợp Nhựa Bình Minh Long An và khánh thành Nhà máy Nhựa Bình Minh Long An giai đoạn 2 trên tổng diện tích 150.000 m2.
Áp dụng hệ thống công nghệ thông tin quản trị tổng thể nguồn lực doanh nghiệp ERP – Oracle Business Suite
Hoàn thành chuyển đổi hệ phụ gia mới thân thiện môi trường.
Ra mắt dòng sản phẩm mới phụ tùng PP-R
-2018: rở thành Công ty thành viên thuộc Tập đoàn SCG Thailand - một tập đoàn công nghiệp hàng đầu Đông Nam Á Tiếp cận một tập đoàn lớn với nhiều kinh nghiệm và công nghệ quản trị hiện đại, Nhựa Bình Minh có điều kiện rất thuận lợi để trao đổi, hợp tác, nâng cao năng lực và hiệu quả trong quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.
Đạt Giải thưởng Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương
-2019: Tiến hành triển khai tái cấu trúc tổ chức Công ty và tái cấu trúc hệ thống phân phối theo hướng năng động và phù hợp hơn trong môi trường cạnh tranh
Được vinh doanh là doanh nghiệp có môi trường Làm Việc Tốt Nhất Châu Á 2019” do tạp chí HR Asia công bố
-2020: Danh hiệu “Doanh nghiệp tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh 2020”
Giải thưởng “Thương hiệu vàng Thành phố Hồ Chí Minh 2020”, Chứng nhận “Sản phẩm công 6
Trang 7nghiệp và công nghiệp hỗ trợ tiêu biểu Thành phố Hồ Chí Minh 2020” do Thành phố Hồ Chí Minh trao tặng
Triển khai mô hình Quản lý Chuỗi Cung ứng (SCM) để tối ưu hóa nguồn lực khai thác nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh
* Năng lực:
- Sản phẩm đạt giải thưởng: Huân chương Độc Lập hạng Nhì, hạng Ba và Huân chương Lao Động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.
- 19 năm liền được người tiêu dùng bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao”.
- 8 lần được trao giải thưởng "Sao vàng Đất Việt".
- Một trong 20 doanh nghiệp tiêu biểu trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Đặc biệt 4 lần liên tục được Chính phủ lựa chọn tham gia chương trình “Thương hiệu Quốc Gia”.
- Đội ngũ CBCNV được đào tạo theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008.
- Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004.
- Cung cấp cho thị trường 80.000 tấn sản phẩm/năm.
* Quy mô:
- VP: 240 Hậu Giang, P 9, Q 6, Tp HCM.
- Nhà máy 1: 57 Nguyễn Đình Chi, P 9, Q 6, Tp HCM.
- Nhà máy 2: Số 7, Đường 02, KCN Sóng Thần 1, Tx Dĩ An, Bình Dương.
- Nhà máy 3: Lô C1-6 đến C1-30, KCN Vĩnh Lộc 2, Long An.
- Chi nhánh: Đường D1, khu D, KCN Phố Nối A, huyện Văn Lâm, Hưng Yên
1.3 Ngành nghề kinh doanh của doah nghiệp
Ngành nghề chính:Sản xuất các sản phẩm dân dụng và công nghiệp từ chất dẻo và cao su Sản xuất máy móc thiết bị, vật tư, thiết bị vệ sinh cho ngành xây dựng, trang trí nội thất
Các ngành nghề khác:
Thi công các công trình cấp thoát nước, sân bãi, kho tàng
Thiết kế, chế tạo khuôn mẫu ngành nhựa, ngành đúc
Dịch vụ giám định, phân tích, kiểm nghiệm ngành hóa chất
Tư vấn các công trình cấp thoát nước, sân bãi, kho tàng
Kinh doanh các sản phẩm dân dụng và công nghiệp từ chất dẻo và cao su Kinh doanh khuôn mẫu ngành nhựa, ngành đúc Kinh doanh, xuất nhập khẩu nguyên liệu, hóa chất, vật tư, máy móc thiết bị ngành nhựa, cơ khí, xây dựng, cấp thoát nước, thiết bị thí nghiệm
Kinh doanh máy móc thiết bị, vật tư, thiết bị vệ sinh cho ngành xây dựng, trang trí nội thất
1.4 Đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp:
Trang 8Công nghệ thổi (Extrusion Blow Molding) Công nghệ thổi là công nghệ phổ biến được sử dụng để sản
xuất các loại túi ni lông, bao bì màng phức, chai lọ nhựa phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống hoặc được sử dụng trực tiếp trong hệ thống các nhà bán lẻ, siêu thị
Công nghệ ép đúc (Injection Molding) Công nghệ ép đúc là công nghệ được sử dụng phổ biến để sản xuất
hầu hết các sản phẩm nhựa theo khuôn mẫu với số lượng lớn Công nghệ ép đúc được áp dụng chủ yếu để sản xuất các sản phẩm nhựa gia dụng như bình, hộp nhựa, … và các linh kiện nhựa kỹ thuật phục vụ cho ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp
Công nghệ ép đùn (Extrusion Molding) Công nghệ ép đùn được sử dụng để sản xuất các sản phẩm nhựa
xây dựng như ống nhựa, thanh profile cửa nhựa hoặc các loại màng nhựa sử dụng trong nông nghiệp Ngoài các công nghệ phổ biến và được ứng dụng rộng rãi trong ngành nhựa kể trên thì hiện tại công nghệ in 3D cũng là một công nghệ sản xuất các sản phẩm nhựa, linh kiện với độ chính xác cực cao tuy nhiên chưa được
áp dụng rộng rãi trong sản xuất đại trà
8
Trang 91.5 Đặc điểm chi phí và giá thành của công ty nhựa Bình Minh
1.5.1 Đặc điểm chi phí và giá thành của sản phẩm tại công ty
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu chính: Nguyên liệu đầu vào chính của ngành nhựa là các bột nhựa và hạt nhựa PE, PP, PVC, PS và PET, được sản xuất chủ yếu từ dầu-khí-than
Nguyên liệu phụ: rượu béo, acid béo, xà phòng kim loại, paraffin, các polyetylen phân tử thấp; các dầu thơm
và dầu béo paraffin clorua hóa và ester, muối, cadmium, calcium, kẽm; Phenonic, Amine, hỗn hợp chứa chất lưu huỳnh hay phosphor; Aluminium, antimony, boron, brom
Phụ tùng thay thế: bao gồm phụ tùng thay thế, phụ tùng điện, phụ tùng ô tô, máy xúc, máy ủi, máy khoan
bu lông các loại
Nguyên liệu: bao gồm xăng, dầu Điezen, điện năng, than cám 3, than chất bốc cao
Thiết bị xây dựng cơ bản
Bán thành phẩm mua ngoài
Phế liệu
Biến động giá nguyên liệu nhựa đầu vào sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Doanh nghiệp nhựa Bình Minh Các doanh nghiệp hạ nguồn của ngành nhựa chỉ áp dụng quá trình biến đổi vật lý lên các loại
nguyên liệu nhựa để tạo thành các sản phẩm nhựa với công nghệ sản xuất tương đối đơn giản, vì vậy nên chi phí nguyên liệu nhựa là chi phí sản xuất chính Chi phí nguyên liệu nhựa chiếm tỉ trọng trung bình khoảng 71% trong cơ cấu chi phí của các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa Ngoài ra, chi phí nhân công cũng chiếm tỷ trong tương đối lớn trong cơ cấu chi phí với 7%, các chi phí vận hành khác như chi phí khấu hao
và dịch vụ mua ngoài chiếm khoảng 10%
Trang 10Giá nguyên liệu nhựa sẽ biến động tương quan thuận chiều với giá dầu và giá khí thiên nhiên Chi phí
nguyên liệu chiếm đến 70% chi phí sản xuất của các doanh nghiệp hóa dầu nên khi giá các loại nguyên liệu hóa thạch tăng sẽ làm tăng chi phí sản xuất dẫn đến việc tăng giá của các loại nguyên liệu nhựa; và ngược lại.Giai đoạn từ nửa cuối năm 2014 đến nay, giá các loại nguyên liệu nhựa trên thị trường thế giới giảm sâu theo đà giảm của giá dầu Giá dầu duy trì ở mức thấp khiến các nhà sản xuất nguyên liệu nhựa từ dầu có thể cạnh tranh lại với các nhà sản xuất từ khí thiên nhiên giúp ổn định nguồn cung Giá các loại nguyên liệu nhựa trong giai đoạn này duy trì tương đối ổn định do có sự hỗ trợ khi nhu cầu nguyên liệu nhựa thế giới vẫn giữ được đà tăng trưởng từ 3 – 5%
Chi phí công cụ, dụng cụ: gồm các dụng cụ cơ khí như cà lê, kìm điện, các loại mũi khoan ; Gồm các loại
vỏ thùng phi đựng dầu mỡ,
Chi phí nhân công trực tiếp:
Do mô hình sản xuất phức tạp, tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên bao gồm những chi phí
đó là: lương chính; lương phụ; các khoản phụ cấp; tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên quản lý phân xưởng
Chi phí sản xuất chung:
Là những chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm ở các phân xưởng gồm: chi phí nguyên vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; Chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác
1.5.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất của công ty là điều kiện quan trọng để công ty tính toán trung thực, toàn diện chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, có biện 10
Trang 11pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Doanh có đặc điểm là tổ chức sản xuất đơn lẻ và quy trình sản xuất phức tạp, liên tục, bao gồm nhiều công đoạn sản xuất liên tục, biến hoạt động sản xuất của công ty thành từng phân xưởng
Đối tượng tính giá thành nửa sản phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng bao gồm: Túi sinh học phân hủy hoàn toàn;Túi thực phẩm; Túi rác; Túi mua sắm/Thời trang; Túi PP dệt/không dệt; Túi giấy kraft;Túi lót PE khổ lớn; Găng tay; Màng co ;Màng nông nghiệp; Ống hút; Thiết bị y tế
PHẦN II: BÀI TẬP
Sản phẩm ta lấy ở đây là Ống nhựa PVC-U 114D với giá thành là 80.000 đồng 1 cái
Doanh thu bán hàng và CCDV của công ty hiện tại là: 16.000.000.000(đồng)
- Công ty bán được: 16.000.000.000/ 80.000= 200.000 (sp)
a, Chi phí sản xuất bằng 50% doanh thu: 16.000.000.000*50%= 8.000.000.000 đồng
- Biến phí:
+ NVLTT: 8.000.000.000* 65%= 5.200.000.000 (Đồng)
NVLTT đơn vị: 5.200.000.000/200.000= 26.000(đồng/sp) + CP nhân công trực tiếp: 8.000.000.000* 25%=2.000.000.000(đồng)
NCTT đơn vị: 2.000.000.000/ 200.000= 10.000( đồng/sp) + Sản xuất chung: (8.000.000.000*10%)* 30%= 240.000.000(đồng)
Sản xuất chung =240.000.000/ 200.000=1.200( đồng/sp)
- Định phi:
+ Sản xuất chung: (8.000.000.000*10%)*70%=560.000.000(đồng)
b, Chi phí bán hàng bằng 10% doanh thu: 16.000.000.000*10%=1.600.000.000(đồng)
- Biến phí:
+ CP bán hàng: 1.600.000.000*30%=480.000.000 (đồng)
CPBH đơn vị: 480.000.000/ 200.000= 2.400(đồng/sp)
- Định phí:
+ CP bán hàng: 1.600.000.000*70%= 1.200.000.000( đồng)
c, CP quản lí doanh nghiệp bằng 5% doanh thu: 16.000.000.000* 5%= 800.000.000
(đồng).
- Định phí: CPQLDN : 800.000.000 (đồng)
1, Lập dự toán tiêu thụ và kế hoạch thu tiền:
Doanh thu kế hoạch tăng 10%:
- Doanh thu năm kế hoạch tăng 10%: 16.000.000.000*(1+10%)=17.600.000.000(đồng)
- Công ty bán được trong năm kế hoạch: 17.600.000.000/ 80.000= 220.000(sp)
Bảng 1: Doanh thu năm kế hoạch tăng 10%:
Đvt: đồng