PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ ỨNG DỤNG
3.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
CHƯƠNG 4 : CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ
Ngày kết thúc Công việc được giao Chú thích
Tìm hiểu chung về ngôn ngữ PHP và các công nghệ liên quan Tìm kiếm ý tưởng xây dựng ứng dụng
2 21/03/2019 27/03/2019 Khảo sát hiện trạng , xác định yêu cầu
3 27/03/2019 31/03/2018 Hoàn chỉnh khảo sát hiện trạng
5 13/04/2019 23/04/2019 Thiết kế giao diện user và admin
6 24/04/2019 30/04/2019 Xây dựng Api , controller , model
Kết nối cơ sở dữ liệu
Xử lý chức năng Đăng nhập , đăng ký , đăng xuất , đổi mật khẩu cho User và Admin
Xây dựng chức năng tải sản phẩm đang bán lên trang chủ để hiển thị danh sách sản phẩm theo từng loại Đồng thời, phát triển trang quản lý cho các loại sản phẩm và sản phẩm cụ thể.
Xây dựng giao diện chi tiết sản phẩm với chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng và thanh toán hiệu quả Đồng thời, phát triển chức năng quản lý đơn hàng và thương hiệu để nâng cao trải nghiệm người dùng.
10 26/05/2019 1/06/2019 Xây dựng chức năng bình luận và
9 đánh giá sản phẩm, quản lí các sản phẩm đã xem, sản phẩm yêu thích Xây dựng chức năng quản lý khuyến mãi, mã giảm giá
Xây dựng chức năng quản lý hóa đơn, quản lý nhận xét, quản lý tài khoản, tư vấn online
Xây dựng chức năng thống kê doanh thu
Xây dựng chức năng thống kê sản phẩm
Xây dựng chức năng thêm sản phẩm và quản lý sản phẩm đã thêm
Xây dựng kiểm tra khuyến mãi cho các sản phẩm
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 17
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 17
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 17
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 19
1.1.2.2 Tính ngang hàng của các ứng dụng 21
1.1.2.3 Dễ xây dựng ứng dụng 21
1.2 KIẾN TRÚC CÁC THÀNH PHẦN 21
1.2.3 Các thành phần của một ứng dụng Android 24
1.3.3 Môi trường làm việc với Android 26
1.4.2 Tại sao nên dùng PHP: 27
CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 30
2.1.2.1 Ứng dụng thương mai điện tử Tiki 30
2.2.2 Yêu cầu phi chức năng : 39
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG 50
3.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU : 68
CHƯƠNG 4 : CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ 103
Hình 2.1.2 1 Hình ảnh minh họa ứng dụng Tiki 30
Hình 2.1.2.2 Hình ảnh minh họa trang Ebay 32
Hình 2.1.2.3 Hình ảnh minh họa trang Amazaon 33
Hình 2.1.2.4 Hình ảnh minh họa trang Thegioididong 34
Hình 2.1.2.5 Hình ảnh minh họa trang Shopee 36
Hình 2.1.2.6 Hình ảnh minh họa trang Sen Đỏ 37
Hình 2.2.3.1 Use Case người dùng 40
Hình 3.1.1 Thanh toán sản phẩm 50
Hình 3.1.2 Class Diagram Thêm sản phẩm 51
Hình 3.1.3 Class Diagram Đánh giá sản phẩm 51
Hình 3.2.1 Sequence Diagram Xem danh sách sản phẩm 52
Hình 3.2 2 Sequence Diagram Đăng nhập 53
Hình 3.2 3 Sequence Diagram Đăng ký 53
Hình 3.2 4 Sequence Diagram Đánh giá sản phẩm 54
Hình 3.2 6 Sequence Diagram thêm sản phẩm vào giỏ hàng 54
Hình 3.2 7 Sequence Diagram thanh toán sản phẩm 55
Hình 3.2 8 Sequence Diagram thêm sản phẩm 56
Hình 3.2 10 Sequence Diagram Cập nhập thông tin cá nhân 57
Hình 3.2 11 Sequence Diagram Xóa danh sách sản phẩm đã đăng 57
Hình 3.2 12 Sequence Diagram Sửa thông tin sản phẩm đã đăng 58
Hình 3.2 13 Sequence Diagram thêm sản phẩm vào danh sách yêu thích 58
Hình 3.2 14 Sequence Diagram hủy hóa đơn 59
Hình 3.2 17 Sequence Diagram thêm loại sản phẩm 60
Hình 3.2 18 Sequence Diagram xóa loại sản phẩm 60
Hình 3.2 19 Sequence Diagram tìm kiếm loại sản phẩm 61
Hình 3.2 20 Sequence Diagram thêm sản phẩm 61
Hình 3.2 21 Sequence Diagram cập nhật sản phẩm 62
Hình 3.2 22 Sequence Diagram xóa sản phẩm 62
Hình 3.2 23 Sequence Diagram tạo đơn hàng 63
Hình 3.2 24 Sequence Diagram cập nhật đơn hàng 63
Hình 3.2 25 Sequence Diagram xóa đơn hàng 64
Hình 3.2 26 Sequence Diagram thêm thương hiệu 64
Hình 3.2 27 Sequence Diagram cập nhật thương hiệu 65
Hình 3.2 28 Sequence Diagram xóa thương hiệu 65
Hình 3.2 29 Sequence Diagram thêm khuyến mãi 66
Hình 3.2 30 Sequence Diagram cập nhật khuyến mãi 66
Hình 3.2 31 Sequence Diagram xóa khuyến mãi 67
Hình 3.2 35 Sequence Diagram thống kê doanh thu 67
Hình 3.2 36 Sequence Diagram thống kê bán hàng 68
Hình 3.3 1 Cơ sở dữ liệu 68
Hình 3.4 1 Giao diện đăng nhập 69
Hình 3.4 2 Giao diện đăng ký 70
Hình 3.4 3 Giao diện trang điện tử 71
Hình 3.4 4 Giao diện trang Nhà cửa và đời sống, trang khuyến mãi 72
Hình 3.4 5 Giao diện trang danh sách sản phẩm theo từng loại 73
Hình 3.4 6 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 74
Hình 3.4 7 Giao diện danh mục sản phẩm 76
Hình 3.4 8 Giao diện giỏ hàng 77
Hình 3.4 9 Giao diện thanh toán 78
Hình 3.4 10 Giao diện quản lý tài khoản 79
Hình 3.4 11 Giao diện cập nhật thông tin cá nhân 81
Hình 3.4 12 Giao diện đơn hàng chờ kiểm duyệt 82
Hình 3.4 13 Giao diện đang vận chuyển 83
Hình 3.4 14 Giao diện đang vận chuyển 83
Hình 3.4 15 Giao diện thành công 84
Hình 3.4 16 Giao diện sản phẩm đã mua 84
Hình 3.4 17 Giao diện sản phẩm đã xem 85
Hình 3.4 18 Giao diện thông tin cá nhân quản trị viên 85
Hình 3.4 19 Giao diện sản phẩm yêu thích 86
Hình 3.4 20 Giao diện trang đánh giá và nhận xét 87
Hình 3.4 21 Giao diện thêm sản phẩm 88
Hình 3.4 22 Giao diện đăng nhập (admin) 90
Hình 3.4 23 Giao diện quản lý loại sản phẩm 91
Hình 3.4 24 Giao diện quản lý sản phẩm 92
Hình 3.4 25 Giao diện thêm sản phẩm 93
Hình 3.4 26 Giao diện quản lý đơn hàng 94
Hình 3.4 27 Giao diện thêm đơn hàng 95
Hình 3.4 28 Giao diện quản lý thương hiệu 96
Hình 3.4 29 Giao diện thêm thương hiệu 97
Hình 3.4 30 Giao diện quản lý khuyến mãi 98
Hình 3.4 31 Giao diện quản lý code giảm giá 99
Hình 3.4 32 Giao diện thêm code giảm giá 100
Hình 3.4 33 Giao diện thống kê doanh thu 101
Hình 3.4 34 Giao diện thống kê bán hàng 102
Bảng 2.2.3 1 Mô tả use case đăng ký 41
Bảng 2.2.3 2 Mô tả use case đăng nhập 41
Bảng 2.2.3 3 Mô tả use case đánh giá và bình luận 42
Bảng 2.2.3 4 Mô tả use case xem sản phẩm 42
Bảng 2.2.3 5 Mô tả use case thanh toán 42
Bảng 2.2.3 6 Mô tả use case tìm kiếm sản phẩm 43
Bảng 2.2.3 7 Use Case Quản lý đơn hàng 43
Bảng 2.2.3 8 Mô tả use case quản lý đơn hàng 44
Bảng 2.2.3 9 Mô tả use case thêm sản phẩm vào giỏ hàng 44
Bảng 2.2.3 10 Mô tả use case quản lý tài khoản 45
Bảng 2.2.3 11 Mô tả use case thêm sản phẩm 45
Bảng 2.2.3 12 Mô tả use case quản lý sản phẩm đã đăng 46
Bảng 2.2.3 13 Mô tả use case tư vấn online 46
Bảng 2.2.3 14 Mô tả use case đăng nhập(Admin) 46
Bảng 2.2.3 15 Mô tả use case Quản lý thương hiệu 47
Bảng 2.2.3 16 Mô tả use case Quản lý loại sản phẩm 47
Bảng 2.2.3 17 Mô tả use case Quản lý sản phẩm 47
Bảng 2.2.3 18 Mô tả use case quản lý đơn hàng 48
Bảng 2.2.3 19 Mô tả use case Quản lý khuyến mãi 48
Bảng 2.2.3 20 Mô tả use case quản lý code giảm giá 48
Bảng 2.2.3 21 Mô tả use case Quản lý đánh giá và bình luận 49
Bảng 2.2.3 22 Mô tả use case Thống kê doanh thu 49
Bảng 2.2.3 23 Mô tả use case Thống kê bán hàng 49
Bảng 3.4 1 Bảng danh sách đối tượng trong giao diện đăng nhập 70
Bảng 3.4 2 Bảng danh sách các đối tượng trong giao diện đăng ký 71
Bảng 3.4 3 Bảng danh sách đối tượng giao diện trang điện tử 72
Bảng 3.4 4 Bảng danh sách đối tượng giao diện trang nhà cửa và đời sống 73
Bảng 3.4 5 Bảng danh sách đối tượng trong giao diện danh sách sản phẩm 74
Bảng 3.4 6 Bảng danh sách đối tượng trong giao diện chi tiết sản phẩm 75
Bảng 3.4 7 Bảng danh sách đối tượng trong giao diện danh mục sản phẩm 76
Bảng 3.4 8 Bảng danh sách đối tượng trong giao diện giỏ hàng 77
Bảng 3.4 9 Danh sách đối tượng trong giao diện thanh toán 79
Bảng 3.4 10 Danh sách đối tượng trong giao diện quản lý tài khoản 80
Bảng 3.4 11 Bảng danh sách đối tượng trong GD cập nhật thông tin cá nhân 82
Bảng 3.4 12 Danh sách đối tượng trong giao diện sản phảm yêu thích 86
Bảng 3.4 13 Danh sách đối tượng trong giao diện đánh giá và nhận xét 87
Bảng 3.4 14 Danh sách đối tượng trong giao diện thêm sản phẩm 89
Bảng 3.4 15 Danh sách đối tượng trong giao diện đăng nhập (admin) 90
Bảng 3.4 16 Danh sách đối tượng trong giao diện quản lý loại sản phẩm 91
Bảng 3.4 17 Danh sách đối tượng trong giao diện quản lý sản phẩm 92
Bảng 3.4 18 Danh sách đối tượng trong giao diện thêm sản phẩm 93
Bảng 3.4 19 Danh sách đối tượng trong giao diện quản lý đơn hàng 94
Bảng 3.4 20 Danh sách đối tượng trong giao diện thêm đơn hàng 95
Bảng 3.4 21 Danh sách đối tượng trong giao diện quản lý thương hiệu 96
Bảng 3.4 22 Danh sách đối tượng trong giao diện thêm thương hiệu 98
Bảng 3.4 23 Danh sách đối tượng trong quản lý khuyến mãi 99
Bảng 3.4 24 Danh sách đối tượng trong quản lý code giảm giá 100
Bảng 3.4 25 Danh sách đối tượng trong thêm code giảm giá 100
Bảng 4.2 1 Kiểm tra chức năng đăng nhập 104
Bảng 4.2 2 Kiểm tra chức năng “Đăng ký” 104
Bảng 4.2 3 Kiểm tra chức năng “Thêm sản phẩm vào giỏ hàng” 105
Bảng 4.2 4 Kiểm tra chức năng “Đánh giá và bình luận” 105
Bảng 4.2 5 Kiểm tra chức năng “Thanh toán hóa đơn” 106
Bảng 4.2 7 Kiểm tra chức năng “Hủy hóa đơn” 106
Bảng 4.2 8 Kiểm tra chức năng “Thêm sản phẩm” 107
Bảng 4.2 9 Kiểm tra chức năng “Cập nhật thông tin cá nhân” 107
Bảng 4.2 10 Kiểm tra chức năng “Cập nhật sản phẩm” 108
Bảng 4.2 12 Kiểm tra chức năng “Xóa và sửa sản phẩm đã bán” 108
Bảng 4.2 14 Kiểm tra chức năng đăng nhập 109
Bảng 4.2 15 Kiểm tra chức năng “Thêm loại sản phẩm” 109
Bảng 4.2 16 Kiểm tra chức năng “Xóa loại sản phẩm” 110
Bảng 4.2 17 Kiểm tra chức năng “Thêm sản phẩm” 110
Bảng 4.2 18 Kiểm tra chức năng “Xóa sản phẩm” 111
Bảng 4.2 19 Kiểm tra chức năng “Cập nhật sản phẩm” 111
Bảng 4.2 20 Kiểm tra chức năng “Xóa đánh giá sản phẩm” 112
Bảng 4.2 21 Kiểm tra chức năng “Cập nhật hóa đơn” 112
Bảng 4.2 22 Kiểm tra chức năng “Xóa hóa đơn” 113
Bảng 4.2 32 Kiểm tra chức năng thông kê “Doanh thu sản phẩm” 113
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ 4.0, mua sắm trực tuyến đã trở thành nhu cầu thiết yếu của mọi người Việc không cần đến cửa hàng giúp tiết kiệm thời gian và công sức, đồng thời mang lại sự tiện lợi trong việc lựa chọn sản phẩm phù hợp với giá cả hợp lý Do đó, việc phát triển một ứng dụng mua sắm trực tuyến là vô cùng cần thiết trong thời đại hiện nay.
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng ứng dụng mua sắm trực tuyến trên nền tảng android
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Áp dụng ngôn ngữ PHP để viết Website cho Admin
- Áp dụng ngôn ngữ PHP để viết API cho ứng dụng
3.2 Phạm vi nghiên cứu Ứng dụng được phát triển hướng tới những người dùng phổ thông có nhu cầu về mua sắm online Ứng dụng được chạy trên các thiết bị android của google
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu làm đề tài “Ứng dụng mua sắm trực tuyến” nhóm em đã thực hiên:
+ Tìm hiểu các ứng dụng tương tự hiện có trên thị trường
+ Tìm hiểu các công nghệ: Android, Web Service, PHP …
18 + Thiết kế usecase, dữ liệu
+ Cài đặt và kiểm thử
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Android là hệ điều hành dựa trên Linux, được thiết kế cho thiết bị di động như điện thoại thông minh và máy tính bảng Phát triển ban đầu bởi Tổng công ty Android với sự hỗ trợ tài chính từ Google, hệ điều hành này đã được Google mua lại vào năm 2005 Android chính thức ra mắt vào năm 2007, cùng với việc thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở, nhằm thúc đẩy tiêu chuẩn mở cho thiết bị di động Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android đã được bán vào tháng 10 năm 2008.
Android là hệ điều hành mã nguồn mở được Google phát hành theo Giấy phép Apache, cho phép các nhà phát triển tự do điều chỉnh và phân phối Cộng đồng lập trình viên đông đảo đã tạo ra hàng trăm ngàn ứng dụng, mở rộng chức năng cho thiết bị bằng ngôn ngữ lập trình Java sửa đổi Tính đến tháng 10 năm 2012, đã có khoảng 700.000 ứng dụng trên Android và ước tính khoảng 25 tỷ lượt tải từ Google Play, cửa hàng ứng dụng chính của hệ điều hành này.
Android đã trở thành nền tảng điện thoại thông minh phổ biến nhất thế giới, vượt qua Symbian vào quý 4 năm 2010, nhờ vào những yếu tố như tính năng nhẹ, khả năng tùy chỉnh và chi phí thấp Các công ty công nghệ lựa chọn Android vì nó cho phép họ phát triển sản phẩm trên nền tảng có sẵn thay vì phải xây dựng từ đầu Bản chất mở của Android cũng khuyến khích sự tham gia của một đội ngũ lập trình viên đông đảo.
Android đã trở thành một hệ điều hành phổ biến với 75% thị phần điện thoại thông minh toàn cầu vào quý 3 năm 2012, với 500 triệu thiết bị được kích hoạt và 1,3 triệu lượt kích hoạt mỗi ngày Sự phát triển mạnh mẽ của Android đã thu hút 20 trình viên và những người đam mê mã nguồn mở tham gia vào việc tạo ra các dự án do cộng đồng quản lý, bổ sung tính năng cao cấp cho người dùng thích khám phá và giúp đưa Android vào các thiết bị ban đầu chạy hệ điều hành khác Tuy nhiên, thành công của hệ điều hành này cũng đã khiến nó trở thành mục tiêu trong các vụ kiện liên quan đến bằng sáng chế, góp phần vào "cuộc chiến điện thoại thông minh" giữa các công ty công nghệ Với nền tảng mở và bộ thư viện đa năng mạnh mẽ, Android nhanh chóng nhận được sự ủng hộ từ cộng đồng lập trình viên di động.
Android là hệ điều hành dựa trên nhân Linux, cho phép tương tác hiệu quả với phần cứng và quản lý bộ nhớ trên thiết bị di động Hệ điều hành này hỗ trợ nhiều chuẩn đa phương tiện phổ biến, bao gồm thoại trên nền GSM, Bluetooth, EDGE, 3G và Wifi Ngoài ra, Android còn tích hợp các tính năng như Camera, GPS, la bàn và máy đo gia tốc.
Bộ phát triển ứng dụng SDK của Android bao gồm thiết bị giả lập, công cụ sửa lỗi và tích hợp với Eclipse SDK, cung cấp một giải pháp toàn diện cho việc phát triển ứng dụng di động Android không chỉ cung cấp hệ điều hành mà còn đi kèm với các khung ứng dụng và ứng dụng cơ bản, tạo điều kiện thuận lợi cho lập trình viên trong việc xây dựng và phát triển sản phẩm.
Android là hệ điều hành di động được phát triển từ nền tảng Linux, cho phép các nhà phát triển tạo ra ứng dụng hấp dẫn với khả năng tận dụng tối đa các tính năng của thiết bị cầm tay Với tính mở hoàn toàn, Android cho phép ứng dụng truy cập vào các chức năng cốt lõi như gọi điện, gửi tin nhắn và sử dụng camera, từ đó tạo ra trải nghiệm phong phú và liên kết hơn cho người dùng.
Android là một hệ điều hành mã nguồn mở, được tối ưu hóa cho môi trường di động với máy ảo hiệu suất cao Nền tảng này cho phép tích hợp linh hoạt các công nghệ tiên tiến và sẽ tiếp tục phát triển nhờ sự đóng góp của cộng đồng lập trình viên, nhằm tạo ra những ứng dụng di động hoàn hảo.
1.1.2.2 Tính ngang hàng của các ứng dụng Với Android, không có sự khác nhau giữa các ứng dụng điện thoại cơ bảnvới ứng dụng của bên thứ ba Chúng được xây dựng để truy cập như nhau tới một loạt các ứng dụng và dịch vụ của điện thoại Với các thiết bị được xây dựng trên nền tảng Android, người dùng có thể đáp ứng đầy đủ các nhu cầu mà họ thích Chúng ta có thể đổi màn hình nền, kiểu gọi điện thoại, hay bất kể ứng dụng nào Chúng ta thậm chí có thể hướng dẫn điện thoại chỉ xem những ảnh mình thích
1.1.2.3 Dễ xây dựng ứng dụng Android cung cấp bộ thư viện giao diện lập trình ứng dụng đồ sộ và các công cụ để viết các ứng dụng phức tạp Ví dụ, Android có thể cho phép người phát triển biết được vị trí của thiết bị và cho phép các thiết bị giao tiếp với nhau để có thể tạo nên mạng xã hội chia sẻ ngang hàng rộng khắp Thêm nữa, Android còn bao gồm một bộ công cụ đầy đủ giúp cho việc phát triển trở nên dễ dàng
1.2 KIẾN TRÚC CÁC THÀNH PHẦN
Android bao gồm bốn thành phần sau:
- Thư viện và các giao diện lập trình ứng dụng
Android sử dụng nhân Linux 2.6 để cung cấp các dịch vụ hệ thống như bảo mật, quản lý bộ nhớ và quản lý tiến trình Nhân này cũng hỗ trợ ngăn xếp mạng và trình điều khiển thiết bị như USB và hồng ngoại Ngoài ra, nó đóng vai trò là lớp trừu tượng giữa phần cứng và phần mềm, giúp tăng cường hiệu suất và tính ổn định của hệ điều hành.
THIẾT KẾ HỆ THỐNG
CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ
Kiểm thử
Ngày kết thúc Công việc được giao Chú thích
Tìm hiểu chung về ngôn ngữ PHP và các công nghệ liên quan Tìm kiếm ý tưởng xây dựng ứng dụng
2 21/03/2019 27/03/2019 Khảo sát hiện trạng , xác định yêu cầu
3 27/03/2019 31/03/2018 Hoàn chỉnh khảo sát hiện trạng
5 13/04/2019 23/04/2019 Thiết kế giao diện user và admin
6 24/04/2019 30/04/2019 Xây dựng Api , controller , model
Kết nối cơ sở dữ liệu
Xử lý chức năng Đăng nhập , đăng ký , đăng xuất , đổi mật khẩu cho User và Admin
Xây dựng chức năng hiển thị danh sách sản phẩm đang bán trên trang chủ, phân loại sản phẩm theo từng loại Đồng thời, phát triển trang quản lý để quản lý các loại sản phẩm và sản phẩm một cách hiệu quả.
Xây dựng giao diện chi tiết sản phẩm bao gồm chức năng thêm sản phẩm vào giỏ hàng và thanh toán dễ dàng Đồng thời, phát triển chức năng quản lý đơn hàng và thương hiệu để nâng cao trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa quy trình mua sắm.
10 26/05/2019 1/06/2019 Xây dựng chức năng bình luận và
9 đánh giá sản phẩm, quản lí các sản phẩm đã xem, sản phẩm yêu thích Xây dựng chức năng quản lý khuyến mãi, mã giảm giá
Xây dựng chức năng quản lý hóa đơn, quản lý nhận xét, quản lý tài khoản, tư vấn online
Xây dựng chức năng thống kê doanh thu
Xây dựng chức năng thống kê sản phẩm
Xây dựng chức năng thêm sản phẩm và quản lý sản phẩm đã thêm
Xây dựng kiểm tra khuyến mãi cho các sản phẩm
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 17
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 17
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 17
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 19
1.1.2.2 Tính ngang hàng của các ứng dụng 21
1.1.2.3 Dễ xây dựng ứng dụng 21
1.2 KIẾN TRÚC CÁC THÀNH PHẦN 21
1.2.3 Các thành phần của một ứng dụng Android 24
1.3.3 Môi trường làm việc với Android 26
1.4.2 Tại sao nên dùng PHP: 27
CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 30
2.1.2.1 Ứng dụng thương mai điện tử Tiki 30
2.2.2 Yêu cầu phi chức năng : 39
CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG 50
3.3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU : 68
CHƯƠNG 4 : CÀI ĐẶT VÀ KIỂM THỬ 103
Hình 2.1.2 1 Hình ảnh minh họa ứng dụng Tiki 30
Hình 2.1.2.2 Hình ảnh minh họa trang Ebay 32
Hình 2.1.2.3 Hình ảnh minh họa trang Amazaon 33
Hình 2.1.2.4 Hình ảnh minh họa trang Thegioididong 34
Hình 2.1.2.5 Hình ảnh minh họa trang Shopee 36
Hình 2.1.2.6 Hình ảnh minh họa trang Sen Đỏ 37
Hình 2.2.3.1 Use Case người dùng 40
Hình 3.1.1 Thanh toán sản phẩm 50
Hình 3.1.2 Class Diagram Thêm sản phẩm 51
Hình 3.1.3 Class Diagram Đánh giá sản phẩm 51
Hình 3.2.1 Sequence Diagram Xem danh sách sản phẩm 52
Hình 3.2 2 Sequence Diagram Đăng nhập 53
Hình 3.2 3 Sequence Diagram Đăng ký 53
Hình 3.2 4 Sequence Diagram Đánh giá sản phẩm 54
Hình 3.2 6 Sequence Diagram thêm sản phẩm vào giỏ hàng 54
Hình 3.2 7 Sequence Diagram thanh toán sản phẩm 55
Hình 3.2 8 Sequence Diagram thêm sản phẩm 56
Hình 3.2 10 Sequence Diagram Cập nhập thông tin cá nhân 57
Hình 3.2 11 Sequence Diagram Xóa danh sách sản phẩm đã đăng 57
Hình 3.2 12 Sequence Diagram Sửa thông tin sản phẩm đã đăng 58
Hình 3.2 13 Sequence Diagram thêm sản phẩm vào danh sách yêu thích 58
Hình 3.2 14 Sequence Diagram hủy hóa đơn 59
Hình 3.2 17 Sequence Diagram thêm loại sản phẩm 60
Hình 3.2 18 Sequence Diagram xóa loại sản phẩm 60
Hình 3.2 19 Sequence Diagram tìm kiếm loại sản phẩm 61
Hình 3.2 20 Sequence Diagram thêm sản phẩm 61
Hình 3.2 21 Sequence Diagram cập nhật sản phẩm 62
Hình 3.2 22 Sequence Diagram xóa sản phẩm 62
Hình 3.2 23 Sequence Diagram tạo đơn hàng 63
Hình 3.2 24 Sequence Diagram cập nhật đơn hàng 63
Hình 3.2 25 Sequence Diagram xóa đơn hàng 64
Hình 3.2 26 Sequence Diagram thêm thương hiệu 64
Hình 3.2 27 Sequence Diagram cập nhật thương hiệu 65
Hình 3.2 28 Sequence Diagram xóa thương hiệu 65
Hình 3.2 29 Sequence Diagram thêm khuyến mãi 66
Hình 3.2 30 Sequence Diagram cập nhật khuyến mãi 66
Hình 3.2 31 Sequence Diagram xóa khuyến mãi 67
Hình 3.2 35 Sequence Diagram thống kê doanh thu 67
Hình 3.2 36 Sequence Diagram thống kê bán hàng 68
Hình 3.3 1 Cơ sở dữ liệu 68
Hình 3.4 1 Giao diện đăng nhập 69
Hình 3.4 2 Giao diện đăng ký 70
Hình 3.4 3 Giao diện trang điện tử 71
Hình 3.4 4 Giao diện trang Nhà cửa và đời sống, trang khuyến mãi 72
Hình 3.4 5 Giao diện trang danh sách sản phẩm theo từng loại 73
Hình 3.4 6 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 74
Hình 3.4 7 Giao diện danh mục sản phẩm 76
Hình 3.4 8 Giao diện giỏ hàng 77
Hình 3.4 9 Giao diện thanh toán 78
Hình 3.4 10 Giao diện quản lý tài khoản 79
Hình 3.4 11 Giao diện cập nhật thông tin cá nhân 81
Hình 3.4 12 Giao diện đơn hàng chờ kiểm duyệt 82
Hình 3.4 13 Giao diện đang vận chuyển 83
Hình 3.4 14 Giao diện đang vận chuyển 83
Hình 3.4 15 Giao diện thành công 84
Hình 3.4 16 Giao diện sản phẩm đã mua 84
Hình 3.4 17 Giao diện sản phẩm đã xem 85
Hình 3.4 18 Giao diện thông tin cá nhân quản trị viên 85
Hình 3.4 19 Giao diện sản phẩm yêu thích 86
Hình 3.4 20 Giao diện trang đánh giá và nhận xét 87
Hình 3.4 21 Giao diện thêm sản phẩm 88
Hình 3.4 22 Giao diện đăng nhập (admin) 90
Hình 3.4 23 Giao diện quản lý loại sản phẩm 91
Hình 3.4 24 Giao diện quản lý sản phẩm 92
Hình 3.4 25 Giao diện thêm sản phẩm 93
Hình 3.4 26 Giao diện quản lý đơn hàng 94
Hình 3.4 27 Giao diện thêm đơn hàng 95
Hình 3.4 28 Giao diện quản lý thương hiệu 96
Hình 3.4 29 Giao diện thêm thương hiệu 97
Hình 3.4 30 Giao diện quản lý khuyến mãi 98
Hình 3.4 31 Giao diện quản lý code giảm giá 99
Hình 3.4 32 Giao diện thêm code giảm giá 100
Hình 3.4 33 Giao diện thống kê doanh thu 101
Hình 3.4 34 Giao diện thống kê bán hàng 102
Bảng 2.2.3 1 Mô tả use case đăng ký 41
Bảng 2.2.3 2 Mô tả use case đăng nhập 41
Bảng 2.2.3 3 Mô tả use case đánh giá và bình luận 42
Bảng 2.2.3 4 Mô tả use case xem sản phẩm 42
Bảng 2.2.3 5 Mô tả use case thanh toán 42
Bảng 2.2.3 6 Mô tả use case tìm kiếm sản phẩm 43
Bảng 2.2.3 7 Use Case Quản lý đơn hàng 43
Bảng 2.2.3 8 Mô tả use case quản lý đơn hàng 44
Bảng 2.2.3 9 Mô tả use case thêm sản phẩm vào giỏ hàng 44
Bảng 2.2.3 10 Mô tả use case quản lý tài khoản 45
Bảng 2.2.3 11 Mô tả use case thêm sản phẩm 45
Bảng 2.2.3 12 Mô tả use case quản lý sản phẩm đã đăng 46
Bảng 2.2.3 13 Mô tả use case tư vấn online 46
Bảng 2.2.3 14 Mô tả use case đăng nhập(Admin) 46
Bảng 2.2.3 15 Mô tả use case Quản lý thương hiệu 47
Bảng 2.2.3 16 Mô tả use case Quản lý loại sản phẩm 47
Bảng 2.2.3 17 Mô tả use case Quản lý sản phẩm 47
Bảng 2.2.3 18 Mô tả use case quản lý đơn hàng 48
Bảng 2.2.3 19 Mô tả use case Quản lý khuyến mãi 48
Bảng 2.2.3 20 Mô tả use case quản lý code giảm giá 48
Bảng 2.2.3 21 Mô tả use case Quản lý đánh giá và bình luận 49
Bảng 2.2.3 22 Mô tả use case Thống kê doanh thu 49
Bảng 2.2.3 23 Mô tả use case Thống kê bán hàng 49
Bảng 3.4 1 Bảng danh sách đối tượng trong giao diện đăng nhập 70
Bảng 3.4 2 Bảng danh sách các đối tượng trong giao diện đăng ký 71
Bảng 3.4 3 Bảng danh sách đối tượng giao diện trang điện tử 72
Bảng 3.4 4 Bảng danh sách đối tượng giao diện trang nhà cửa và đời sống 73
Bảng 3.4 5 Bảng danh sách đối tượng trong giao diện danh sách sản phẩm 74
Bảng 3.4 6 Bảng danh sách đối tượng trong giao diện chi tiết sản phẩm 75
Bảng 3.4 7 Bảng danh sách đối tượng trong giao diện danh mục sản phẩm 76
Bảng 3.4 8 Bảng danh sách đối tượng trong giao diện giỏ hàng 77
Bảng 3.4 9 Danh sách đối tượng trong giao diện thanh toán 79
Bảng 3.4 10 Danh sách đối tượng trong giao diện quản lý tài khoản 80
Bảng 3.4 11 Bảng danh sách đối tượng trong GD cập nhật thông tin cá nhân 82
Bảng 3.4 12 Danh sách đối tượng trong giao diện sản phảm yêu thích 86
Bảng 3.4 13 Danh sách đối tượng trong giao diện đánh giá và nhận xét 87
Bảng 3.4 14 Danh sách đối tượng trong giao diện thêm sản phẩm 89
Bảng 3.4 15 Danh sách đối tượng trong giao diện đăng nhập (admin) 90
Bảng 3.4 16 Danh sách đối tượng trong giao diện quản lý loại sản phẩm 91
Bảng 3.4 17 Danh sách đối tượng trong giao diện quản lý sản phẩm 92
Bảng 3.4 18 Danh sách đối tượng trong giao diện thêm sản phẩm 93
Bảng 3.4 19 Danh sách đối tượng trong giao diện quản lý đơn hàng 94
Bảng 3.4 20 Danh sách đối tượng trong giao diện thêm đơn hàng 95
Bảng 3.4 21 Danh sách đối tượng trong giao diện quản lý thương hiệu 96
Bảng 3.4 22 Danh sách đối tượng trong giao diện thêm thương hiệu 98
Bảng 3.4 23 Danh sách đối tượng trong quản lý khuyến mãi 99
Bảng 3.4 24 Danh sách đối tượng trong quản lý code giảm giá 100
Bảng 3.4 25 Danh sách đối tượng trong thêm code giảm giá 100
Bảng 4.2 1 Kiểm tra chức năng đăng nhập 104
Bảng 4.2 2 Kiểm tra chức năng “Đăng ký” 104
Bảng 4.2 3 Kiểm tra chức năng “Thêm sản phẩm vào giỏ hàng” 105
Bảng 4.2 4 Kiểm tra chức năng “Đánh giá và bình luận” 105
Bảng 4.2 5 Kiểm tra chức năng “Thanh toán hóa đơn” 106
Bảng 4.2 7 Kiểm tra chức năng “Hủy hóa đơn” 106
Bảng 4.2 8 Kiểm tra chức năng “Thêm sản phẩm” 107
Bảng 4.2 9 Kiểm tra chức năng “Cập nhật thông tin cá nhân” 107
Bảng 4.2 10 Kiểm tra chức năng “Cập nhật sản phẩm” 108
Bảng 4.2 12 Kiểm tra chức năng “Xóa và sửa sản phẩm đã bán” 108
Bảng 4.2 14 Kiểm tra chức năng đăng nhập 109
Bảng 4.2 15 Kiểm tra chức năng “Thêm loại sản phẩm” 109
Bảng 4.2 16 Kiểm tra chức năng “Xóa loại sản phẩm” 110
Bảng 4.2 17 Kiểm tra chức năng “Thêm sản phẩm” 110
Bảng 4.2 18 Kiểm tra chức năng “Xóa sản phẩm” 111
Bảng 4.2 19 Kiểm tra chức năng “Cập nhật sản phẩm” 111
Bảng 4.2 20 Kiểm tra chức năng “Xóa đánh giá sản phẩm” 112
Bảng 4.2 21 Kiểm tra chức năng “Cập nhật hóa đơn” 112
Bảng 4.2 22 Kiểm tra chức năng “Xóa hóa đơn” 113
Bảng 4.2 32 Kiểm tra chức năng thông kê “Doanh thu sản phẩm” 113
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời đại công nghệ 4.0 hiện nay, mua sắm trực tuyến đã trở thành một nhu cầu thiết yếu, giúp tiết kiệm thời gian và công sức cho người tiêu dùng Thay vì phải đến tận nơi để lựa chọn sản phẩm, người dùng có thể dễ dàng tìm kiếm và so sánh các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và ngân sách của mình thông qua một ứng dụng Do đó, việc phát triển một ứng dụng mua sắm trực tuyến là cực kỳ cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng ứng dụng mua sắm trực tuyến trên nền tảng android
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Áp dụng ngôn ngữ PHP để viết Website cho Admin
- Áp dụng ngôn ngữ PHP để viết API cho ứng dụng
3.2 Phạm vi nghiên cứu Ứng dụng được phát triển hướng tới những người dùng phổ thông có nhu cầu về mua sắm online Ứng dụng được chạy trên các thiết bị android của google
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu làm đề tài “Ứng dụng mua sắm trực tuyến” nhóm em đã thực hiên:
+ Tìm hiểu các ứng dụng tương tự hiện có trên thị trường
+ Tìm hiểu các công nghệ: Android, Web Service, PHP …
18 + Thiết kế usecase, dữ liệu
+ Cài đặt và kiểm thử
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Android là hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux, được thiết kế cho các thiết bị di động như điện thoại thông minh và máy tính bảng Ban đầu phát triển bởi Tổng công ty Android với sự hỗ trợ tài chính từ Google, hệ điều hành này đã được Google mua lại vào năm 2005 Android chính thức ra mắt vào năm 2007 cùng với việc thành lập Liên minh thiết bị cầm tay mở, nhằm thúc đẩy các tiêu chuẩn mở cho thiết bị di động Chiếc điện thoại đầu tiên chạy Android đã được bán ra vào tháng 10 năm 2008.
Android là một hệ điều hành mã nguồn mở do Google phát hành theo Giấy phép Apache, cho phép các nhà phát triển và lập trình viên tự do điều chỉnh và phân phối Cộng đồng lập trình viên đông đảo đã phát triển hàng trăm nghìn ứng dụng bằng ngôn ngữ lập trình Java sửa đổi, mở rộng chức năng cho thiết bị Đến tháng 10 năm 2012, Android đã có khoảng 700.000 ứng dụng và ước tính 25 tỷ lượt tải từ Google Play, cửa hàng ứng dụng chính của hệ điều hành này.
Android đã trở thành nền tảng điện thoại thông minh phổ biến nhất thế giới từ quý 4 năm 2010, vượt qua Symbian nhờ vào những yếu tố như tính linh hoạt, khả năng tùy chỉnh và chi phí thấp Các công ty công nghệ đã chọn Android vì nó không nặng nề và có thể chạy trên các thiết bị công nghệ cao mà không cần xây dựng hệ điều hành từ đầu Bản chất mở của Android cũng khuyến khích sự tham gia của một đội ngũ đông đảo lập trình viên.
Android, với 75% thị phần điện thoại thông minh toàn cầu vào quý 3 năm 2012, đã thu hút 500 triệu thiết bị được kích hoạt và 1,3 triệu lượt kích hoạt mỗi ngày Sự thành công này không chỉ mang lại tính năng cao cấp cho người dùng mà còn khiến Android trở thành mục tiêu trong các vụ kiện bằng sáng chế trong "cuộc chiến điện thoại thông minh" Được xây dựng trên nền tảng mã nguồn mở và bộ thư viện mạnh mẽ, Android đã nhận được sự ủng hộ nồng nhiệt từ cộng đồng lập trình viên, dẫn đến việc phát triển nhiều dự án do cộng đồng quản lý Nền tảng này tích hợp nhiều tính năng nổi bật, phục vụ cho những người đam mê khám phá và phát triển.
Android là hệ điều hành dựa trên nhân Linux, tối ưu hóa tương tác với phần cứng và quản lý bộ nhớ cho thiết bị di động Nó hỗ trợ các chuẩn đa phương tiện phổ biến, bao gồm thoại trên nền GSM, Bluetooth, EDGE, 3G và Wifi Ngoài ra, Android còn tích hợp các tính năng như Camera, GPS, la bàn và máy đo gia tốc.
Bộ phát triển ứng dụng SDK đầy đủ của Android bao gồm thiết bị giả lập, công cụ sửa lỗi và tích hợp với Eclipse SDK Android cung cấp một hệ sinh thái phần mềm toàn diện cho thiết bị di động, bao gồm hệ điều hành, khung ứng dụng và các ứng dụng cơ bản.
Android được phát triển từ nền tảng mở, cho phép lập trình viên tạo ra các ứng dụng di động phong phú và hấp dẫn, tận dụng tối đa các tính năng của thiết bị cầm tay Với khả năng truy cập vào các chức năng lõi như gọi điện, nhắn tin và sử dụng camera, Android mang đến cho người dùng trải nghiệm đa dạng và liên kết hơn Hệ điều hành này được xây dựng trên nền tảng nhân Linux, đảm bảo tính linh hoạt và khả năng tùy chỉnh cao cho các nhà phát triển.
Android là một hệ điều hành mã nguồn mở, được tối ưu hóa cho môi trường di động với khả năng mở rộng linh hoạt giữa các công nghệ hàng đầu Nền tảng này sử dụng máy ảo tối ưu hóa bộ nhớ và phần cứng, giúp phát triển các ứng dụng di động hoàn hảo Cộng đồng phát triển sẽ tiếp tục đóng góp để nâng cao và mở rộng khả năng của Android.
1.1.2.2 Tính ngang hàng của các ứng dụng Với Android, không có sự khác nhau giữa các ứng dụng điện thoại cơ bảnvới ứng dụng của bên thứ ba Chúng được xây dựng để truy cập như nhau tới một loạt các ứng dụng và dịch vụ của điện thoại Với các thiết bị được xây dựng trên nền tảng Android, người dùng có thể đáp ứng đầy đủ các nhu cầu mà họ thích Chúng ta có thể đổi màn hình nền, kiểu gọi điện thoại, hay bất kể ứng dụng nào Chúng ta thậm chí có thể hướng dẫn điện thoại chỉ xem những ảnh mình thích
1.1.2.3 Dễ xây dựng ứng dụng Android cung cấp bộ thư viện giao diện lập trình ứng dụng đồ sộ và các công cụ để viết các ứng dụng phức tạp Ví dụ, Android có thể cho phép người phát triển biết được vị trí của thiết bị và cho phép các thiết bị giao tiếp với nhau để có thể tạo nên mạng xã hội chia sẻ ngang hàng rộng khắp Thêm nữa, Android còn bao gồm một bộ công cụ đầy đủ giúp cho việc phát triển trở nên dễ dàng
1.2 KIẾN TRÚC CÁC THÀNH PHẦN
Android bao gồm bốn thành phần sau:
- Thư viện và các giao diện lập trình ứng dụng
Android sử dụng nhân Linux 2.6 để cung cấp các dịch vụ hệ thống quan trọng như bảo mật, quản lý bộ nhớ và quản lý tiến trình Nhân này hỗ trợ xử lý đa luồng, ngăn xếp mạng và trình điều khiển thiết bị như USB và hồng ngoại Đồng thời, nó cũng đóng vai trò là lớp trừu tượng giữa phần cứng và phần mềm, giúp tối ưu hóa hiệu suất hệ thống.