Câu 3: Nêu các triệu chứng cơ bản của COPD và biện pháp không dùng thuốc trong điều trị COPD. Câu 4: Trình bày vai trò của các nhóm thuốc chính trong điều trị COPD? Câu 5: Đặc điểm chính trong phác đồ điều trị COPD của GOLD 2020 Câu 7: Biện luận chẩn đoán COPD ở ông P? Câu 8: Ông P mắc COPD độ mấy theo phân loại GOLD?
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG
BÀI BÁO CÁO
Trang 2Câu 3: Nêu các triệu chứng cơ bản của COPD và biện pháp
không dùng thuốc trong điều trị COPD.
► Các triệu chứng cơ bản của COPD:
► Biện pháp không dùng thuốc trong điều trị COPD:
• Cai thuốc lá
• Ngừng tiếp xúc với yếu tố nguy cơ khác như bụi, khói bếp, củi, than, khí độc,…
• Tiêm ngừa cúm và phế cầu
• Phục hồi chức năng hô hấp
• Liệu pháp oxy
Ho kéo dài
3 triệu chứng chính
Ho có đờm Khó thở, nặng ngực Thở khò khè
Trang 3Câu 4: Trình bày vai trò của các nhóm thuốc chính trong điều trị COPD?
Mục đích sử dụng thuốc trong điều trị COPD là giảm triệu chứng,
cải thiện cuộc sống, giảm nguy cơ đợt cấp: gồm 4 nhóm thuốc điều
trị COPD
A/ Thuốc giãn phế quản (chủ vận beta, đối kháng muscarinic,
methylxanthin): Tăng thông khí phổi (FEV1), là nền tảng điều trị
COPD
- Chủ vận beta 2 – adrenergic: kích thích thụ thể beta 2 – adrenergic
dẫn đến dãn khí quản Có 2 loại:
+ Loại tác dụng ngắn: cắt cơn khi bệnh nhân có đợt khó thở cấp:
Salbutamol, Fenoterol
+ Loại tác dụng dài: tác dụng chậm, dùng chủ yếu cho bệnh nhân
khó thở về đêm
Trang 4- Thuốc kháng Cholinergic:
+ Chủ yếu có tác dụng điều trị duy trì, giảm đợt cấp trên bệnh nhân COPD
+ Phong bế thụ thể acetylcholine tại các thụ thể : M1 (giảm dẫn truyền Ach);
M2 (ức chế tái thu hồi Ach); M3 (giảm co thắt, giảm tiết mucus: làm giảm co hô hấp và tăng thông khí).
+ Các thuốc giãn phế quản LAMA ưu thế hơn trong bệnh phổi tắt nghẽn mãn tính COPD so với hen phế quản Khi kết hợp với SABA có thể gây tác dụng
phụ: run, đánh trống ngực, kích động.
Methylxanthinies: Theophyllin là dẫn chất thường dùng đường uống, có tác
dụng giãn phế quản nhẹ đến trung bình do ức chế Phosphodiesterasexanthin < kháng Muscarinic < Beta2-Agonist Giảm mỏi cơ và tăng khả năng hoạt động
cơ hô hấp khi bệnh nhân co thắt phế quản nặng
+ Dùng Salmeterol làm tăng khả năng cải thiện FEV1
Trang 5B/ Thuốc kháng viêm trong điều trị COPD:
Glucocorticoid (ICS, OCS) – tính hiệp đồng với Beta2 – agonist Trong các trường hợp COPD nặng (C, D): phối hợp ICS +
LABA giúp cải thiện triệu chứng, FEV1 , tổng trạng và giảm
nguy cơ đợt cấp
C/ Thuốc ức chế men Phosphodiesterase: gồm Cilomilast,
Roflumilast (Daxas):
Cải thiện chức năng hô hấp, Giảm tần số đợt kích phát
Đóng vai trò quan trọng ở những bệnh nhân vẫn tồn tại triệu
chứng dù đã điều trị tối ưu
Trang 6Câu 5: Đặc điểm chính trong phác đồ điều trị COPD của GOLD 2020
Mục tiêu điều trị:
- Giảm triệu chứng: Ho, khó thở; Tăng hoạt động gắng sức; Cải thiện chất lượng cuộc sống.
- Ngăn ngừa biến chứng:
+ Làm chậm sự suy giảm chức năng phổi + Giảm nguy cơ đợt cấp của COPD
Cụ thể:
Điều trị không dùng
thuốc
Điều trị có sử dụng thuốc:
Thuốc giãn phế quản (Chủ vận Beta, đối kháng Muscarinic, Methylxanthin)
Thuốc kháng viêm (ICS) Thuốc ức chế DPE4
Thuốc ức chế alpha1-antitrypsin
Trang 9Câu 7: Biện luận chẩn đoán COPD ở ông P?
Đo chức năng thông khí để chẩn
đoán xác định FEV1/FVC <70%
Triệu chứng:
• Thường ho;
• Khạc đờm xanh;
• Khó thở
Yếu tố nguy cơ:
• Hút thuốc lá
Trang 10Câu 7: Biện luận chẩn đoán COPD ở ông P?
Đánh giá COPD ở ông P dựa trên cơ sở sau:
Sự tắt nghẽn đưỡng dẫn khí: FEV1 = 59%
Nguy cơ đợt cấp: vào mùa đông ông P thường phải nhập viện vì các cơn cấp.
Trang 11Câu 8: Ông P mắc COPD độ mấy theo phân loại GOLD?
Mức độ rối loạn thông khí
tắc nghẽn
Giá trị FEV1 sau test giãn phế
quản
GOLD I (Mức độ nhẹ) FEV1 ≥ 80% trị số lý thuyết
GOLD II (Mức độ trung bình) 50% ≤ FEV1 < 80% trị số lý thuyết GOLD III (Mức độ nặng) 30% ≤ FEV1 < 50% trị số lý thuyết GOLD IV (Mức độ rất nặng) FEV1 < 30% trị số lý thuyết
Phân loại mức độ tắc nghẽn đường dẫn khí theo GOLD
Trang 12Câu 8: Ông P mắc COPD độ mấy theo phân loại GOLD?
Ông P có kết quả đo thông khí phổi:
FEV1 = 59%
FEV1/FVC < 70%