Thông qua đó, thể hiện được việc đội ngũ nhân viên luôn đượctrang bị, cập nhật những thông tin mới nhất nhẺm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.” thời gian hoạt động và với nguồn lực c
Trang 1KHÓA LUẬN TÓT NCHIỆP
ĐỀ TÀI: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ Tư VẤN TÀI CHÍNH KÉ TOÁN & KIỂM TOÁN PHÍ A NAM (AASCS)
Giảng viên hưởng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Thành phố Hồ Chỉ Minh, ngày thảng năm
Bộ CIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNC ĐẠI HỌC KINH TÉ TP.HCM
KHOA KÉ TOÁN
Trang 2TP.HỒ Chí Minh, Ngày Tháng Năm
NHẬN XÉT CỦA CIÁO VIÊN HƯỚNC DẨN
Trang 3TP Hồ Chí Minh, Ngày Tháng Năm
NHẬN XÉT CỦA CÔNC TY THựC TẬP
Trang 4TP Hồ Chí Minh, ngày tháng nâm
LỜI CÁM ƠN
gian học tập trên giảng đường đã truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm Những kiếnthức đó là nền tảng giúp em hoàn thành công việc trong suốt ba tháng thực tập vừa qua.”
Thầy đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc giải đáp thắc mắc về đề tài khóa luận, hồ trợ
giúp cho khóa luận của em trở nên cải thiện hơn Em cảm ơn thầy rất nhiều.”
công ty kiểm toán AASCs Các anh, chị đã tạo nhiều cơ hội để em có thể được tiếp xúcvới công việc thực tế và anh, chị đã giúp đỡ, giải đáp, truyền đạt kinh nghiệm cho emtrong suốt thời gian thực tập Em cảm ơn các anh, chị rất nhiều.”
cũng như kinh nghiệm có thể gây ra những sai sót không đáng có, mong quý thầy cô vàcác anh chị kiểm toán viên góp ý để em có thể hoàn thiện hơn về kiến thức chuyên ngành
và khắc phục sai sót.”
Sinh viên thực hiện
Trang 6DANH SÁCH CÁC BÁNC sử DỤNC
Bảng 2.1 Bảng câu hỏi về KSNB với TSCĐ hữu hình 20
Bảng 2.2 Cơ sở dẫn liệu, hoạt động kiểm soát chủ yếu, thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ 22
Bảng 2.3 Mục tiêu kiểm toán TSCĐ 26
Bảng 3.1 Đối chiếu các loại mức trọng yếu 29
Bảng 3.2 Thử nghiệm cơ bản 30
Bảng 3.3 Bảng chương trình làm việc 31
Bảng 3.4 Bảng câu hỏi tìm hiểu về hệ thống KSNB và tổ chức kế toán 40
Bảng 3.5 Thời gian trích khấu hao TSCĐ tại công ty TNHH XYZ 42
Bảng 3.6 Tính toán mức trọng yếu 42
Bảng 3.7 Phân tích cơ bản tình hình TSCĐ và chi phí khấu hao 42
Bảng 3.8 Tổng hợp biến động TSCĐ hữu hình 43
Bảng 3.9 Tổng hợp biến động TSCĐ vô hình 44
Bảng 3.10 Quan sát thực tế TSCĐ 45
Bảng 3.11 Kiểm tra chi tiết tình hình tăng TSCĐ 48
Trang 7DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, sơ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ về bộ máy tổ chức tại công ty kiểm toán AASCs 5
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty kiểm toán AASCs 8
Sơ đồ 2.3 Quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại AASCs 11
Trang 8MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐÀU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Két cấu_của _đề_tài-~ -j 2
Chương 1 Giơi thiệu ve cong ty kiểm toán AASCs:
’.’.’.’.’.’.’.’.\’3
1.1 Giơi thiệu về cong ty AASCs 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của cong ty AASCs 3
1.1.2 Mục tiêu và phương châm hoạt động 4
1.1.3 Cơ cấu tổ chức 4
1.1.4 Dịch vụ cung cấp và kinh nghiệm hoạt động 6
1.1.5 Tình hình tổ chức cong tác ké toán tại AASCs 8
Chương 2 Cơ sở lý luận của quy trình kiểm toán TSCĐ khi kiểm toán BCTC: 12
2.1 Khái quát về ké toán TSCĐ 12
2.1.1Khái niệm về TSCĐ 12
2.1.2 Đặc điểm, phân loại TSCĐ 12
2.1.3 Nguyên giá và khấu hao TSCĐ 14
2.1.4Hạch toán TSCĐ ^ 17
2.2 Tổng quan về kiểm toán BCTC khoản mục TSCĐ 18
2.2.1 Khái niệm kiểm toán BCTC và các đối tượng trong kiểm toán BCTC 18
2.2.2 Nội dung của quy trình kiểm toán TSCĐ 19
2.2.3 Vai trò và mục tiêu của kiểm toán TSCĐ 25
Chương 3 Thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ khi kiểm toán BCTC tại cong ty AASCs: 27
3.1 Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại cong ty AASCs 27
3.1.1 Lập ké hoạch kiểm toán TSCĐ 27
3.1.2 Thực hiện kiểm toán TSCĐ 29
3.1.3 Hoàn thành kiểm toán TSCĐ 39
3.2 Minh họa quy trình kiểm toán TSCĐ tại một cong ty khách hàng 40
Chương 4 Nhận xét và kién nghị về quy trình kiểm toán TSCĐ khi kiểm toán BCTC tại cong ty kiểm toán AASCs:.ĩ 50
4.1 Ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kiểm toán TSCĐ tại cong ty AASCs 4.1.1 Ưu điểm 50
4.1.2 Hạn ché 50
4.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ tại cong ty AASCs. ■ KÉT LUẠN
■ TÀI LIỆU THAM KHÁO
■ PHỤ LỤC
Trang 9LỜI MỞ ĐÀU
1 Lý do chọn đề tài
cũng ngày càng phát triển và tăng trưởng nhanh chóng Cùng với sự phát triển của nềnkinh tế, các thông tin kế toán cũng trở nên đa dạng, phức tạp và tồn tại trong đó không ítrủi ro Để có một nền kinh tế phát triển nhanh chóng và hiệu quả thì mục tiêu đặt ra làêiông Xin kế toán cũng nhải trung thực và hợp lý Trong thời gian gạn đây, việc hội nhậpinhTế giưa các nước dan trở nên pnô biến ‘tư đó tạo cho nước ta có cơ hội được đâu tư,
mở rộng quy mô kinh doanh, học hỏi thêm nhiều về nền kinh tế của các nước phát triểnnhư nhưng tiến bộ về khoa học công nghệ, nhưng kiến thức mà nước ta chưa đủ khả năngđạt được “
cũng phải thay đôi để bắt kịp tốc độ phát triển Việc nhiều công ty nước ngoài xuất hiện ởthị trường nước ta cũng gây ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp trong nước, bắt buộcnhưng doanh nghiệp đó phải thay đôi để có thể bắt kịp xu thế, tránh tình trạng bị tụt hậu
so với nền kinh tế trong nước và cả nền kinh tế thế giới Vì vậy, máy móc thiết bị hiện đạidản trở nên quan trọng đối với một doanh nghiệp, chúng giúp cho hoạt động trong doanhnghiệp tự động hóa, không phải tốn một lượng lớn nhân công để có thể vận hành đượcẵiột công ‘ty Đốĩ với nhũng doanh nghiệp phát triển Ịuôn sở hưu số lượng lớn tài sản cốịnh để có thể tiết kiệm được nhiều chi phí trong quá trình vận hành và quản lý
Hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính sẽ tạo được niềm tin đối với nhưng người sửdụng báo cáo tài chính, nhưng người quan tâm đến tình hình hoạt động của doanh nghiệpnhư ngân hàng, các nhà đảu tư nước ngoài, Ngoài ra, kiểm toán còn giúp cho doanhnghiệp được kiểm toán hoàn thiện được các chính sách kế toán, nâng cao năng suất hiệuquả cho đơn vị
Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định là một bộ phận không thể thiếu đối vớimột doanh nghiệp, chiếm giá trị lớn trong tông tài sản doanh nghiệp, đóng vai trò thiếtyếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy khoản mục này chứa đựng nhiều rủi ro
có thể gây ra sai sót trọng yếu và lan tỏa Do đó em đã lựa chọn đề tài: Quy trình kiểmtoán tài sản cố định tại công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toánphía Nam (AASCs)
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trong đề tài này có 3 mục tiêu nghiên cứu:
1) Hệ thống cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán tài sản cố định
2) Tìm hiểu về quy trinh kiểm toán tài sản cố định tại công ty kiểm toán
AASCs3) Đưa ra một số nhận xét và kiến nghị
3 Phuong pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thông qua các tài liệu như: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, thông tư
200, giấy làm việc khoản mục TSCĐ tại công ty kiểm toán AASCs
Trang 105 Kết cấu đề tài
Chuong 1 Giới thiệu về công ty kiểm toán AASCs
Chuong 2 Co sở lý luận của quy trình kiểm toán TSCĐ khi kiểm toán BCTC
Chuong 3 Thực trạng quy trình kiểm toán TSCĐ khi kiểm toán BCTC tại công tykiểm toán AASCs
Chuong 4 Nhận xét và kiến nghị về quy trình kiểm toán TSCĐ khi kiểm toán BCTCtại công ty kiểm toán AASCs
Trang 11Chương 1 Ciới thiệu về công ty kiểm toán AASCs.
1.1 Ciởi thiệu về công ty AASCs
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty AASCs
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Ke toán & Kiểm toán phía Nam (AASCs)được chuyển đối từ doanh nghiệp nhà nước Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Ke toán &Kiểm toán - Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh (AASC) theo quyết định số 1407/QĐ-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ trưởng Bộ tài chính AASC là thành viên của tố chức Kiểmtoán - Luật quốc tế MSI Global Alliance - với trên 250 công ty độc lập tại hơn 100 quốcgia trên the giới
Southern Auditing & Accounting Financial ConsultingServices Company Limited
• Địa chỉ: 29 Võ Thị Sáu, phường Đa Kao, quận 1, TP.HCM
tế để đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kiểm toán viên hoặc cử một số cán bộcủa AASCs tham dự Thông qua đó, thể hiện được việc đội ngũ nhân viên luôn đượctrang bị, cập nhật những thông tin mới nhất nhẺm phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.”
thời gian hoạt động và với nguồn lực có kinh nghiệm thực tiễn nhiều, trình độ chuyênmôn cao thì có thể mang đến cho khách hàng những vấn đề mà khách hàng gặp phảitrong quá trình điều hành và quản lý công ty.”
Kể từ ngày thành lập, tiền thân là Chi nhánh Công ty Kiểm toán AASC tại thành phố
Hồ Chí Minh cho đến nay, AASCs hẺng năm đều được Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộtrưởng Bộ tài chính tặng bẺng khen về thành tích xuất sắc trong công tác tài chính kế toán
và kiểm toán Rất nhiều các cán bộ, kiểm toán viên của AASCs cũng liên tục được tặngthưởng nhiều bẺng khen và các danh hiệu chiến sỹ thi đua ngành tài chính do Bộ trưởng
Trang 12“Chất lượng dịch vụ được cung cấp bởi AASCs luôn được khách hàng đánh giá cao
và tin tưởng Hiện nay, AASCs đang cung cấp dịch vụ cho trên 600 doanh nghiệp, tổchức hoạt động trong mọi lĩnh vực của nen kinh te gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, các doanh nghiệp nhà nước, các công ty cổ phần, các công ty TNHH, cácđơn vị hành chính sự nghiệp, các dự án được tài trợ bởi các Tổ chức Tài chính Tín dụngQuốc te, Đặc biệt là cho các công ty đại chúng và các công ty niêm yẶt trên thị trườngchứng khoán Góp phần vào sự phát triển chung của các doanh nghiệp và cam kẶt đảobảo chất lượng cung cấp dịch vụ cao nhất cho từng khách hàng, AASCs luôn là ngườibạn đồng hành, chia sẻ kinh nghiệm của mình với khách hàng và coi sự thành công của
1.1.7 Mục tièu và phương châm hoạt động
cấp các dịch vụ chuyên ngành như kiểm toán báo cáo tài chính, lập báo cáo thuẶ cùng vớinhiều dịch vụ tư vấn khác với uy tín và chất lượng, mang lại cho khách hàng dịch vụ tốtnhất có thể và cung cấp thông tin một cách chính xác, có độ tin cậy cao cho công tác tổchức quản lý và điều hành công ty Với kinh nghiệm lâu năm trong nghề, hiểu biet đượcnhững khó khan mà khách hàng thường gặp trong việc tổ chức quản lý nên công ty sẽ hồtrợ và giải quyet tốt các vấn đe mà khách hàng gặp phải trong khi rất ít tổ chức nào có thểlàm được.”
Với trình độ chuyên môn của đội ngũ kiểm toán viên và nhân viên hiện nay, AASCsluôn hiểu được các nhu cầu, khó khăn mà khách hàng gặp phải khi sản xuất kinh doanhtại Việt Nam và AASCs sẽ cung cấp được dịch vụ có thể giải quyẶt được các vấn đềkhách hàng gặp phải mà ít tổ chức tư vấn chuyên ngành nào có thể thực hiện được
AASCs luôn hoạt động dựa theo các nguyên tắc: độc lập, khách quan, trung thực vàbảo mật, tuân thủ các quy định của pháp luật, các chuẩn mực kẶ toán, kiểm toán ViệtNam do Bộ tài chính ban hành cũng như các chuẩn mực kiểm toán quốc tẶ được chấpnhận chung Bên cạnh đó, AASCs luôn đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng lên trên tấtcả
1.1.3 Cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý
Ban giám đốc, trong đó Ban giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và những Phó tổng giámđốc khác) Hội đồng thành viên và Ban giám đốc sẽ cùng nhau điều hành và quản lý công
ty Mỗi phó giám đốc sẽ chịu trách nhiệm quản lý một phòng kiểm toán.”
Các phòng ban trong công ty bao gồm:
văn bản pháp luật cho toàn công ty.”
- “Phòng kẶ toán: chịu trách nhiệm về tổ chức tài chính kẶ toán trong công ty.”
cơ bản đồng thời thực hiện các dịch vụ liên quan đẶn kiểm toán cho khách hàng.Mỗi phòng kiểm toán sẽ bạo gồm nhiều nhóm kiểm toán khách nhau, mỗi nhómkhoảng 4-5 người, đứng đầu mỗi nhóm là trưởng nhóm, trưởng nhóm giữ vai trò
Trang 13- quan trọng trong nhóm kiểm toán là lập kế hoạch kiểm toán cho từng khách hàng
cụ thể, sau trưởng nhóm sẽ là các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán ”
* Sơ đồ bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ về bộ máy tổ chức tại công ty kiểm toán AASCs.
Trang 141.1.4 Dịch vụ cung cấp và kinh nghiệm hoạt động
Kiểm toán:
* Kiểm toán hoạt động - tuân thủ - nội bộ
* Kiểm toán quyết toán vén đầu tB aậng1trình xây dự,|gco bản hoàn thành
Tư vấn:
điều lệ công ty, tư vấn tổ chức đại hội cổ đông, quyết toán chi phí cổ phần hóa
Ke toán:
* Dịch vụ ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Dịch vụ khác:
nghiệp, ứng dụng tin học trong kế toán
mẫu, chứng từ
động nà^vẫVđạính IẪ^"^"1 ưonggTngừnav^ A^^t^ệìn ểmẺ,sví\ung Vấp ’đt'H cii lỬ!
vVỉoiại
cách tét nhất và đạt được sự tin cậy từ phía khách hàng
Mục đích khách hàng khi sử dụng dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính: nhằm cungcấp thông tin cho cho các thành viên góp vén, những nhà đầu tư, những người quan tâmđến tình hình hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy những thông tin trên báo cáo tài chínhcần có mức độ tin cậy và chính xác cao nên việc kiểm toán báo cáo tài chính bảo đảm tínhkhách quan chính xác cho những thông tin đó
Công ty kiểm toán báo cáo tài chính sẽ tuân theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam vàcác quy định hiện hành
Công ty sẽ kiểm toán báo cáo tài chính theo yêu cầu của khách hàng, ngoài ra cònkiểm tra việc tuân thủ về quy định khi lập báo cáo tài chính, quy định về kế toán, thuế ViệtNam Thông qua các hoạt động:
Trang 15- Đưa ra ý kiến về tình hình tổ chức công tác kế toán tại đơn vị như: ghi nhận,quản lý và lưu trữ hồ sơ, chứng từ kế toán, tính hợp lệ của chứng từ kế toán
nếu phát hiện trong quá trình lập báo cáo tài chính còn sai sót
đơn vị cung cấp đồng thời kiếm tra việc lập báo cáo tài chính đã tuân thủ các quyđịnh về kế toán Việt Nam hay chưa
Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm thực tiễn về tài chính, kế toán, kiếm toán, Hăng năm, đội ngũ này đã thực hiện kiếm toán báo cáo tài chính cho trên 500 doanhnghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trên khắp cả nước, các dự án tài trợ, vay vốn của các
Tổ chức Tài chính Quốc tế Trong đó, gồm các doanh nghiệp nhà nước là tổng công ty,các tập đoàn kinh tế, các công ty cổ phần, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,các ngân hàng thương mại, các công ty bảo hiếm, các công ty TNHH và các đơn vị hànhchính sự nghiệp
AASCs giúp cho các doanh nghiệp hoàn thiện quy trình kế toán và kiếm toán nội bộthông qua kinh nghiệm của những kiếm toán viên và nhân viên chuyên nghiệp, từ đónâng cao chất lượng quản lý của doanh nghiệp
_ Kinh nghiệm hoạt động kiếm toán:
trình độ chuyên môn cao, hăng năm thực hiện hơn 200 hợp đồng kiếm toán báo cáo quyếttoán vốn đầu tư, trong đó có nhiều công trình lớn và phức tạp của Chính phủ và các Bộngành Hoạt động kiếm toán quyết toán vốn đầu tư của AASCs đã góp phần giúp các chủđầu tư loại bỏ được chi phí bất hợp lý, tiết kiệm cho ngân hàng Nhà nước và của chủ đầu
tư nhiều tỳ đồng Đặc biệt, AASCs đã thúc đẩy công tác quyết toán và phê duyệt quyếttoán vốn đầu tư xây dựng cơ bản được kịp thời, hồ trợ khách hàng hoàn thiện hệ thống kếtoán và kiếm soát nội bộ.”
_ Kinh nghiệm kế toán:
shực, pỊânđíểh êáĩ tiến lọ>^vềlVaệlcộlậpêỉhkấịgo|ừl mỗAvgínisổiưÁấngi 0aệpiỊphợpiiâĩi
phí và tính giá thành sản phẩm, soát xét, điều chỉnh số liệu kế toán và khóa sổ kế toán, theo quy định của Nhà nước.”
_ Kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn:
Hăng năm AASCs thực hiện hơn 100 hợp đồng tư vấn, các loại hình tư vấn đượckhách hàng đánh giá cao như:
• “Tư vấn cổ phần hóa: Kế từ khi nhà nước thực hiện chủ trương cổ phần hóadoanh nghiệp, AASCs đã cung cấp dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tưvấn cổ phần hóa cho mọi doanh nghiệp thuộc Chính phủ, các Bộ ngành và cácdoanh nghiệp thuộc các tỉnh, thành trong nước.”
Trang 16• “Tư vấn lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp: AASCs chuyên về những dịch vụ
tư vấn như tư vấn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư, tư vấn thẩm định giá trị tàisản, tư vấn soạn thảo hồ so mời thầu.”
• “Tư vấn lập báo cáo dự án: Tư vấn soạn thảo hồ so doanh nghiệp, tư vấn chọnlựa chọn phưong án đầu tư, ”
1.1.5 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại AASCs
1 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ phận kế toán phòng Hành chính - Kế toán của công ty gồm 3 nhân viên: Kế toán
trưởng, kế toán viên và thủ quỹ
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty kiểm toán AASCs
Chức năng và nhiệm vụ:
Kế toán trưởng:
- Tổ chực thực hiện quy định về kế toán, tài chính theo quy định của pháp luật
- Lập bảng thanh toán tiền lưong và các khoản trích theo lưong
Kế toán viên:
- Theo dõi tiền mặt và thực hiện đối chiếu với thủ quỹ mồi ngày
- Thực hiện nhập liệu các nghiệp vụ phát sinh, xuất hóa đon GTGT, tính lưong,
Thủ quỹ:
- Zặpản^]'^ýếnl'ttìSi’, XhếíếhR^bảo quản sổ sách liên quan đến ngân quỹ công ty
2 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
“ Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số
“ Việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán: công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán
Việt Nam và các văn bản hướng dẫn chuẩn mực do Nhà nước ban hành Báo cáo tài
chính đã được lập và trình bày theo đúng quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướngdẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.”
3 Quy trình ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Doanh thu: Doanh thu chủ yếu là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài
khoản sử dụng:
Trang 17511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
5111 Doanh thu kiểm toán xây dựng cơ bản
5112 Doanh thu kiểm toán báo cáo tài chính
5113 Doanh thu dịch vụ tu vấn
5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá
5118 Doanh thu khác
Quy trình ghi nhận doanh thu:
đồng, kế toán lập hóa đơn GTGT gồm 3 liên và hạch toán, nhập liệu doanh thu cung cấpdịch vụ vào phần mềm Liên 1 lưu lại, liên 2 đi kèm với Báo cáo kiểm toán gửi cho kháchhàng, liên 3 chuyển cho thủ quỹ đối chiếu thu tiền.”
toán, kế toán ghi:”
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu
Có TK 5111, 5112, 5113: Tổng doanh thu
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
theo hợp đồng, kế toán dựa vào phiếu thu hoặc giấy báo có ngân hàng và tiến hành ghinhận:”
Nợ TK 111,112: Tổng tiền thu được bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Có TK 5111, 5112, 5113: Tổng doanh thu
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
+ “Trường hợp khách hàng thanh toán một phần số tiền theo hợp đồng, số còn lại trảsau, kế toán sẽ ghi nhận như sau:”
Nợ TK 111,112: số tiền đã thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131: số tiền còn lại phải thu khách hàng
Có TK 5111, 5112, 5113: Tổng doanh thu
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
“ Chi phí: Chi phí của công ty bao gồm giá vốn dịch vụ cung cấp, chi phí quản lý
doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác.”
“ Giá vốn dịch vụ cung cấp bao gồm lương nhân viên kiểm toán, tư vấn viên TK sư
dụng: 632”
Trang 18văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác ”
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6421 Chi phí nhân viên quản lý
6422 Chi phí vật liệu quản lý
bổ khấu hao ghi nhận chi phí khấu hao TSCĐ, căn cứ bảng phân bổ chi phí trả truớc đểghi nhận chi phí trả truớc và các chi phí phát sinh khác.”
+ “Đối với giá vốn hàng bán, kết chuyển thẳng từ 622 sang 632, bút toán ghi nhận:”
và được ghi nhận như sau:”
Nợ TK 622, 642
Có TK 3382, 3383, 3384
+ “Đối với các khoản chi phí khác như: Tiền điện, nước, điện thoại, phí chuyển
tiền, được ghi nhận như sau:”
Nợ TK 642
Trang 19Nợ TK 133
Có TK 111,112
Có TK 331
Xác định kết quả kỉnh doanh
kinh doanh là TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh và 421 - Lợi nhuận chưa phânphối.”
phần mềm sẽ tự động kết chuyển doanh thu và chi phí vào TK 911 để xác định kết quảkinh doanh theo so đồ sau: ”
Trang 201 7
Chương 7 Cơ sở lý luận của quy trình kiểm toán TSCĐ khi kiểm toán BCTC:
7.1 Khái quát về kế toán TSCĐ
7.1.1 Khái niệm về TSCĐ
“Trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, việc áp dụng máy móc thiết bị vào hoạtđộng kinh doanh sản xuất đang dần trở nên phổ biến và không the thiếu đối với các doanhnghiệp, cùng với sự phát triỌn nhanh chóng của công nghệ thì công suất và hiệu quả màmáy móc mang lại trong hoạt động sản xuất kinh doanh là vô cùng lớn và trong tương lai
có the thay thế cho nhiều nhân công lao động thủ công như hiện nay làm giảm nhiều chiphí nhân công nhưng lợi nhuận mang lại lại cao Theo điều 3 TT 45 của BTC quy định tàisản cố định là những tư liệu lao động thỏa mãn những điều kiện sau đây:”
a) “Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó.”
b) “Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.”
trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.” (BTC,TT45,2013)
“Tư liệu lao động theo TT 45 của BTC được định nghĩa là những tài sản hữu hình cókết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau
đỌ cùng thực hiện một hay , một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phậnnào thì cả hệ thống không the hoạt động được
“Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau,trong đó mồi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phậnnào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng doyêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sảnthì mồi bộ phận tài sản đó nếu cùng thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tài sản cố địnhđược coi là một tài sản hữu hình độc lập” (BTC,TT45,2013)
7.1.7 Đặc điểm, phân loại TSCĐ
doanh Trong thời gian sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp sẽ phải sử dụng hợp lý đỌ nâng cao
năng suất hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa
hoặc nâng cấp TSCĐ khi cần thiết.”
Tiêu chí dùng đỌ phân loại TSCĐ là theo mục đích sử dụng:
1 TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh
2 TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng
3 TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ
Loại TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh được phân loại dựa theo hình thái vậtchất của tài sản nên được chia ra thành:
Trang 211 7
❖“TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏamãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ
Trang 22kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vậtkiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, ” (BTC,TT45,2013)
TSCĐ hữu hình được phân loại như sau:
hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàngrào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầucống, đường sắt, đường băng sân bay, cầu tầu, cầu cảng, ụ điền đà.”
Loại 2: “Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bịcông tác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây truyền công nghệ,
Loại 3: “Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vậntải gồm các phương tiện vận tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đườngkhông, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thốngđiện, đường ống nước, băng tải.”
Loại 4: “Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trongcông tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tínhphục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chấtlượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt.”
Loại 5: “Vườn cây lâu năm, ,súc yật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là cácvườn cây lâu năm như vườn cà phê, 'vườn che, vườn cao su, vườn cây ăn quả,thảm cỏ, thảm cây xanh , súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đànvoi đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò ”
năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật “
lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vôhình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quantrực tiếp tới đất sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằngsáng chế, bản quyền tác giả ” (BTC,TT45,2013)
dhínpỉỉgtimtfiuậtác)gfcẩ|hivâm,hgẾ,i nghhthuậtơkhotaìnhcp hẩn sóíỊm ,tkếthqụả
vủatốuộcrtóu
chương trình được mã hóa, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn,nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, giống cây trồng và vật liệu hạt giống.”
thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mualại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợpđồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồngthuê tài chính ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm
ký hợp đồng.”
200 phải thỏa mãn 5 điều kiện như sau:”
thời hạn thuê”
Trang 232 “Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mualại tài sản thuê với mức giá uớc tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuốithời hạn thuê”
3 “Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụngkinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu”
4 “Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanhtoán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tuơng đuơng) giá trị hợp lýcủa tài sản thuê”
sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào”
(BTC,TT200,2014)
TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng là những tài sản
cố định do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh,quốc phòng trong doanh nghiệp Các TSCĐ này đuợc phân loại ở điều 1 của TT45/2013/TT-BTC
TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ là những TSCĐ doanh nghiệp bản quản hộ,giữ hộ cho đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nuớc theo quy định của cơ quan Nhà nuớc cóthẩm quyền
, Tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiếthơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù ■ hợp
7.1.3 Nguyèn giá và khấu hao TSCĐ
“TSCĐ là cơ sở vật chất thiếu yếu đối với một doanh nghiệp trong thời kỳ công nghệphát triển nhu ngày nay, đóng vai trò quan trọng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động, TSCĐ sẽ bị hao mòn theo thời gianthông qua yếu tố bên ngoài và yếu tố bên trong, do đó doanh nghiệp cần phải có một chínhsách sử dụng TSCĐ sao cho hợp lý, hiệu quả đồng thời bảo quản TSCĐ một cách tốt nhất
có thể Các doanh nghiệp cần phải theo dõi quản lý về mặt hiện vật và giá trị của TSCĐ”
“Do TSCĐ thường được sử dụng trong thời gian dài nên việc tổ chức quản lý trở nêncực kỳ quan trọng Trong quá trình sử dụng phải luôn theo dõi nhằm đảm bảo cả về mặt
số lượng và chất lượng của TSCĐ Phải có hướng dẫn sử dụng TSCĐ một cách khoa học
và hợp lý nhằm vừa nâng cao hiệu quả lao động vừa tránh TSCĐ bị hư hỏng ngoài mongmuốn Khi phát hiện TSCĐ bị hư hỏng hay hỏng hóc phải có biện pháp sửa chữa kịp thời.Xây dựng được một kế hoạch sử dụng, bảo quản tài sản khoa học giúp cho thời gian sử
• Quản lý về giá trị
Việc ghi nhận TSCĐ phải được quản lý, ghi chép một cách chính xác về nguyên giá,
số lượng, hao mòn, giá trị còn lại Đồng thời, quản lý và ghi nhận đầy đủ về tình hìnhtăng, giảm TSCĐ trong kỳ kế toán và các trường hợp sửa chữa hoặc nâng cấp TSCĐ,
Trang 24V Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm bao gồm: Giá mua (trừ các khoản đuợcchiết khấu thuong mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đuợchoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đua tài sản vào trạng thái sẵn sàng sửdụng nhu chi phí chuẩn bị mặt bằng, chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi phí lắpđặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi ve sản phẩm, phế liệu do chạy thử), chi phíchuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác Chi phí lãi vay phát sinh khi mua sắmTSCĐ đã hoàn thiện (TSCĐ sử dụng đuợc ngay mà không cần qua quá trình đầu tu xây
riêng giá trị quyỊn sử dụng đất và tài sản trên đất theo quy định của pháp luật Phần giá trịtài sản trên đất đuợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình? Giá trị quyỊn sử dụng đất đuợc hạchtoán là TSCĐ vô hình hoặc chi phí trả truớc tùy từng truờng hợp theo quy định của phápluật.”
V Nguyên giá TSCĐ theo phuong thức giao thầu: Là giá quyết toán công trình xâydựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tu và xây dựng hiện hành, các chi phí khác
có liên quan trực tiếp và lệ phí truớc bạ (nếu có) Đối với tài sản cố định là con súc vậtlàm việc hoặc cho sản phẩm, vuờn cây lâu năm thì nguyên giá là toàn bộ các chi phí thực
tế đã chi ra cho con súc vật, vuờn cây đó từ lúc hình thành cho tới khi đua vào khai thác,
sử dụng và các chi phí khác trực tiếp có liên quan.”
V Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua duới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hìnhkhông tuong tự hoặc tài sản khác, đuợc xác định theo giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hìnhnhận ve, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điỊu chỉnh các khoản tiỊnhoặc tuong đuong tien trả thêm hoặc thu ve cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến việcđua tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (không bao gồm các khoản thuế đuợc hoànlại).”
V Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua duới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hìnhtuong tự, hoặc có thể hình thành do đuợc bán để đổi lấy quyen sở hữu một tài sản tuong
tự (tài sản tuong tự là tài sản có công dụng tuong tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và
có giá trị tuong đuong) Trong truờng hợp này có bất kỳ khoản lãi hay lỗ nào đuợc ghinhận trong quá trình trao đổi Nguyên giá TSCĐ nhận VỊ đuợc tính bằng giá trị còn lại
V Nguyên giá TSCĐ hữu hình đuợc cấp, đuợc điều chuyển đến bao gồm: Giá trị cònlại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở doanh nghiệp cấp, doanh nghiệp đieu chuyểnhoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá chuyênnghiệp theo quy định của pháp luật và các chi phí liên quan trực tiếp nhu vận chuyển, bốc
dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử, lệ phí truớc bạ (nếu có) mà bên nhận tài sảnphải chi ra tính đến thời điểm đua TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
đuợc chiết khấu thuong mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoảnthuế đuợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đua tài sản vào sử dụngtheo dự tính.”
Trang 25tự được xác định theo giá trị hợp lý của tài sản nhận ve hoặc bằng giá trị hợp lý của tàisản đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu về Nếu việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ liên quan đen quyền sở hữu vốncủa doanh nghiệp, thì nguyên giá là giá trị hợp lý của các chứng từ được phát hành liênquan đến quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp.”
_ Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền đã trả để có được quyền
sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chiphí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trưởc bạ ) hoặc theo thỏathuận của các bên khi góp vốn Việc xác định TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất phảituân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.” (BTC,TT200,2014)
❖ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
_ Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sảnthuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trịhợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng vởi các chiphí trực tiep phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính Nếu thuế GTGTđầu vào được khấu trừ, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu không bao
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹthuật trong quá trình hoạt động của TSCĐ.”
TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của TSCĐ.”
Tất cả những TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ:
kinh doanh”
nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)”
nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệpnhư: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứanưởc sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đónngười lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanhnghiệp đầu tư xây dựng).”
bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.”
chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.”
Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối vởi tài sản cho thuê
Trang 26tài sản đi thuê nhu TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.Trường hợp danh nghiệp đi thuê cam kết không mua TSCĐ tại thời điếm khởi đầuthuê tài sản thì doanh nghiệp đi thuê chỉ trích khấu hao trong thời gian phạm vi hợpđồng thuê.”
Theo TT45/2013/TT-BTC có 3 phưong pháp khấu hao:
+ “Phưong pháp khấu hao theo đường thẳng: là phưong pháp trích khấu hao theomức tính ổn định từng năm vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp củaTSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh Đối vởi doanh nghiệp có hiệu quả hoạtđộng kinh tế cao được phép khấu hao nhanh nhưng không vượt quá 2 lần mức khấuhao xác định theo phưong pháp đường thẳng đế nhanh chóng đối mởi công nghệ.Trường hợp doanh nghiệp trích khấu hao vượt mức 2 lần quy định thì phần vượt mức
sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập trong kỳ.”
theo số dư giảm dần có điều chỉnh áp dụng trong những doanh nghiệp thuộc về lĩnhvực công nghệ đòi hỏi phải thay đối, phát triến nhanh.”
+ Phưong pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
TSCĐ được trích khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm phải thỏa mãn cácđiều kiện sau:
+ Trực tiếp liên quan đến sản xuất sản phẩm
+ Xác định được tống số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kếcủa TSCĐ
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hon100% công suất thiết kế
Khi có sự thay đối về nguyên giá hoặc thời gian sử dụng thì doanh nghiệp phải xácđịnh lại mức khấu hao cho hằng năm
Doanh nghiệp không được trích khấu hao đối vởi những tài sản đã khấu hao hết vàđang chờ quyết định thanh lý, nhượng bán, những TSCĐ dùng vào hoạt động phúclợi, hoạt động sự nghiệp
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn lũy kế
Trang 27- Biên bản quyết toán, thanh lý hợp đồng mua tài sản
Hệ thống tài khoản:
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 212 - Tài sản thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 214 - Hao mòn TSCĐ có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài kteấB 2142 Haa mòfl TSCĐ hữu 'tành-hính
-^ Tài khoản 2147 Hao mòn BĐSĐT
7.7 Tổng quan về kiểm toán BCTC khoản mục TSCĐ
7.7.1 Khái niệm kiểm toán BCTC và các đối tượng trong kiểm toán BCTC
kiểm toán và đánh giá sự trung thực và hợp lý của BCTC thông qua các bằng chứngkiểm toán khách hàng cung cấp.”
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minhBCTC Những thông tin trên BCTC phản ánh được kết quả, tình hình hoạt động củadoanh nghiệp Thông qua đó kiểm toán viên đánh giá tính trung thực và hợp lý thông tin
Trang 28trên báo cáo từ đó thông tin trở nên đáng tin cậy để các ngân hàng, nhà đầu tư, nhà cung
7.7.7 Nội dung của quy trình kỉểm toán TSCĐ
Quy trình kiểm toán TSCĐ gồm 3 bước tưong tự với quy trình kiểm toán BCTC:
Bước 7: Thạcếihaạcihmỏinoán
Bước 3: Kết thúc kiểm toán
Lập oế hoạch Oỉếm toán
_ Lập chiến lược kiểm toán tổng thể:
Theo VSA 300, việc lập chiến lược kiểm toán tổng thể để xác định phạm vi, lịchtrình, định hướng của cuộc kiểm toán và làm co sở để lập kế hoạch kiểm toán
Những công việc cần phải làm để lập chiến lược kiểm toán tổng thể là:
toán và yêu cầu trao đổi thông tin”
hiểu biết mà thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán đã thuđược từ việc cung cấp các dịch vụ trước đây cho đon vị được kiểm toán đó có
_ Xây dựng kế hoạch kiểm toán:
_ Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
“Để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải có hiểu biết cần thiết,đầy đủ ve tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ
và thực tiễn hoạt động của đon vị được kiểm toán mà theo kiểm toán viên thì có ảnhhưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, đến việc kiểm tra của kiểm toán viên hoặc đến
Thu thập thông tin vỊ nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp Cần thu thập biên bản gópvốn, các chứng từ liên quan đến việc góp vốn bằng TSCĐ
Với phần hành TSCĐ, kiểm toán viên cần phải tìm hiểu các thông tin sau:
Trang 29toán viên nhận biết được số lượng TSCĐ đon vị nhiều hay ít từ đó có thể dự đoán được
doanh của khách hàng như nền kinh tế, pháp luật, các đối thủ cạnh tranh, ”
Việc tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của khách hàng giúp cho kiểm toán viên cóthể xác định được những rủi ro có thể gặp trong quá trình kiểm toán như:
- Những chi phí chưa đủ điều kiện vốn hóa nhưng doanh nghiệp lại đưa vàonguyên giá TSCĐ dẫn đến việc tính toán sai lệch chi phí khấu hao
- Thay đối thời gian khấu hao nhằm gian lận khi tính khấu hao
- Ghi nhận thiếu sót TSCĐ trong kỳ kế toán từ hoạt động mua bán, trao đối
- Trích khấu hao cho TSCĐ đã hết khấu hao
_ Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát
kiểm soát nội bộ để từ đó kiểm toán viên có thể đánh giá được rủi ro thông qua xét đoánchuyên môn và đưa ra biện pháp xử lý rủi ro đó.”
càng thấp và ngược lại Kiểm toán viên sẽ đánh giá hệ thống KSNB của doanh nghiệp và
có thể đưa ra được những xét đoán cho riêng mình nhằm tránh rủi ro trong quá trình kiểmtoán.”
Bảng 7.1 Bảng câu hỏi về KSNB với TSCĐ hữu hình (Sách kiểm toán, 7014, NXB Kinh tế TP.HCM, Trang 437)
KTV về KSNB
Ghi chú
trọng
Yếu kém
1 ‘Người phê chuẩn việc mua sắm,
thanh lý TSCĐ có khác với người ghi
số hay không?
2 “Doanh nghiệp có thiết lập kế hoạch
và dự toán ngân sách cho việc mua sắm
Trang 30không?”
không?”
không?”
hệ được xác định là không nhất quán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh
KTV thực hiện thủ tục phân tích cơ bản trong giai đoan lập kế hoạch kiểm toán nhằmtìm hiểu và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC, thủ tục này bao gồm:
khoản mục đích để so sánh, biến động qua các năm nhằm phát hiện những bấtthường
Đối với TSCĐ, KTV sẽ tính toán các tỳ số như tỳ suất đầu tư, tỳ số TSCĐ trêntổng tài sản
Thông qua các thông tin đã tìm hiểu được, KTV sẽ đánh giá được rủi ro có thể xảy ra
và sẽ căn cứ để thiết lập chương trình kiểm toán bao gồm các thủ tục kiểm toán thích hợp
để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán Chương trình kiểm toán sẽ có 3 phần như sau:
Trang 317 7
- Thiết kế thủ tục phân tích
- Thiết kế thủ tục kiểm tra chi tiết
Thực hiện Oỉêm toán
_ Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Khi hệ thống KSNB của doanh nghiệp được đánh giá là hoạt động có hiệu quả, KTV
sẽ bắt đầu thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát: Là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đánh giá tính hữuhiêu của hoạt động kiểm soát trong viêc ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa chữa các saisót trọng yếu ở cấp đô cơ sở dẫn liệu (BTC,TT214,2012)
Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện theo nhiều mục tiêu khác nhau Đối với khoảnmục TSCĐ sẽ được thực hiện như sau:
Bảng 7.7 Cơ sở dẫn liệu, hoạt động kiểm soát chủ yếu, thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ
Cơ sở dẫn liệu •
Hoạt động kiểm soát chủ
yếu
Thử nghiệm kiểm soát
sách hiện do doanhnghiệp quản lý sử dụng,độc lập với bộ phạnquản lý và ghi sổTSCĐ 1
- “Sự có thật của côngvăn xin đề nghị muaTSCĐ, công văn duyệtmua, hợp đồng mua,biên bản giao nhậnTSCĐ đưa vào sử dụng
- “Các chứng từ thanh lýnhượng bán TSCĐ đượchụyg bạk”tránh việc sử
- Quan sát TSCĐ ở đơn
vị và xem xét sự táchbiệt giữa các chức ,năngquản lý và ghi sổ với
bộ phận bảo quảnTSCĐ.”
Kiểm tra tính đầy đủ củachứng từ liên quan đếnTSCĐ.
đơn vị được ghi chép vàokhoản mục TSCĐ, đượcdoanh nghiệp quản lý và sử
Kết hợp giữa việc kiểmtra vật chất với việc kiểmtra chứng từ, hồ sơ pháp lý
để xác định quyền sở hữu
Trang 32dụng Những TSCĐ khôngthuộc quyền sở hữu của
tài sản.”
_ Thực hiện thủ tục phân tích
KTV cần kiếm tra số liệu sổ chi tiết TSCĐ với số liệu trên sổ cái TSCĐ, so sánh từbảng cân đối số phát sinh lên bảng cân đối kế toán xem số liệu có bị sai lệch hay khôngtruớc khi buớc vào thực hiện kiếm tra chi tiết số du, tình hình tăng giảm TSCĐ trong kỳ
kế toán Nếu doanh nghiệp đã đuợc kiếm toán năm truớc thì dựa vào báo cáo kiếm toánnăm truớc đế xác định tính xác thực của số du đầu kỳ năm thực hiện kiếm toán
KT'hựtci-.aiiMJhyi)fệrl\)ụ|ỉăhra ổiảihSCĐ:
sai sót hoặc nhầm lẫn trong quá trình ghi nhận có thế hay ảnh huởng lâu dài đến BCTCcủa doanh nghiệp Sai sót trong việc ghi nhận các nghiệp vụ tăng (giảm) TSCĐ khôngnhững ảnh huởng đến các khoản mục khác nhu chi phí khấu hao, chi phí sản xuất, từ đóảnh huởng đến việc tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp.”
sách lại những nghiệp vụ phát sinh trong kỳ từ đó kiếm tra, đối chiếu với các chứng từliên quan đến tăng TSCĐ nhu: hóa đơn mua TSCĐ, biên bản góp vốn, hợp đồng, vàtrong quá trình kiếm kê KTV có thế chọn ra những TSCĐ mới và thực hiện chứng kiếnkiếm kê.”
Đối với TSCĐ vô hình KTV cũng kiếm tra chứng từ tuơng tự nhu với kiếm traTSCĐ hữu hình
tài sản của đơn vị.”
tiâniqụanrSCĐ^cỉỡn-iaịđều đuợc phòng ke toántập hợp và tính toánđúng đắn.”
- “Việc cộng sổ chi tiết và
sổ tổng hợp TSCĐ làchính xác và đuợc kiếmtra đầy đủ.”
từ phát sinh của TSCĐxem chính xác chua.”
định về việc phân loạichi tiết TSCĐ phù hợpvới yêu cầu quản lý.”
- Các quy định về trình, tựghi sổ các nghiệp vụ liênquan đến TSCĐ từ sổchi tiết đến sổ tổng hợp
có trách nhiệm đế tìmhiếu quy định phân loạiTSCĐ trong doanhnghiệp.”
- “Kiếm tra hệ thống tàikhoản và sự phân loại sổsách kế toán.”
- Xem xét trình tự ghi sổ
và dấu hiệu của KSNB
Trang 33không, dựa vào hợp đồng thuê xác định được thời hạn thuê, các điều khoản liên quan xem có đủ điều kiện ghi nhận TSCĐ thuê tài chính không.”
chuyển nhượng, thanh lý và có được phản ánh đầy đủ vào sổ sách ke toán chưa KTV sẽdựa vào những bộ chứng từ như biên bản thanh lý TSCĐ, hợp đồng bán TSCĐ, Trongquá trình thanh lý TSCĐ sẽ có phát sinh các khoản chênh lệch gây ra lãi lỗ, KTV sẽ kiểm
tra liĐể llãíểhỗi dãadứợcndỊlxiệpi vglgiệpriíỉỉh(toăilhônnlqxactỉvàgblýạ hnậnrợầy
ghi chép KTV có thể kiểm tra thông qua các thủ tục sau:
- Phỏng vấn nhân viên và quản lý kho xem có TSCĐ nào thanh lý trong nămkhông
(Sách kiểm toán khoa Kế toán trường Đại học Kinh tế TP.HCM,2014)
Kiểm tra chi tiet số dư:
vào năm trưởc thì có thể dựa vào báo cáo kiểm toán năm trưởc để xác thực số dưđầu kỳ đã.đúng hay chưa Trường hợp doanh nghiệp kiểm, toán lần đầu thì KTV
sẽ đối chiếu dựa trên tài liệu khách hàhg cung cấp như là sổ chi tiết, bảng cân đối
kế toán, sổ cái ”
chi tiết số phát sinh, các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ và đảm bảo đã thực hiện đầy
đủ thủ tục để khẳng định rằng số đầu kỳ và số phát sinh là đúng vởi thực tế thìKTV sẽ tính toán lại số dư cuối kỳ dựa theo số đầu kỳ và số phát sinh đã kiểmtra, sau đó đối chiếu số cuối kỳ đã kiểm tra vởi số cuối kỳ trên BCTC mà doanhnghiệp cung cấp xem có trùng khởp hay chưa Cuối kỳ kế toán KTV có thể thamgia chứng kiến kiểm kê nhằm nâng cao độ tin cậy và sự chính xác đối vởi cácbằng chứng kiểm toán tìm được.”
_ Kiểm tra chi phí khấu hao:
Kiểm tra chi phí khấu hao nhằm đảm bảo việc tính toán, phân bổ đã được đon vị thựchiện chính xác KTV thường thực hiện các thủ tục sau:
dụng hữu ích có đúng và phù hợp chưa
nó
(Sách kiểm toán khoa Kế toán Trường Đại học Kinh tế TP.HCM,2014)
_ “Kiểm tra chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu: các khoản này bao gồm: chi phísửa chữa, nâng cấp, đảm bảo việc ghi nhận và phân loại đúng các loại nào đưa vàochi phí và loại chi phí nào được vốn hóa để đưa vào nguyên giá TSCĐ đồng thờikiểm tra việc ghi chép của doanh nghiệp đối vởi các chi phí này có đầy đủ và phùhợp vởi chũấn mực kế toán hoặc chế độ kế toán hay chưa Đối vởi trường hợp chi phí
Trang 34này làm tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ thì phảivốn hóa.”
Ket thúc Oỉếm toán:
a) Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ
kiểm íoán cỉếâckhiểỊỉoểín^ếttháòrnáođiượmttOnnhàniihỌauảygàiyckếlsựhkiệikiỗóíthtoáflh Từởngđến BCTC cụ thể trong TT214 của BTC có nói rằng: “KTV thu thập đầy đủ bằng chứngkiểm toán thích hợp ve việc liệu các sự kiện phát sinh từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán đếnngày lập báo cáo kiểm toán cần được điỊu chỉnh hoặc thuyết minh trong báo cáo tàichính, đã được phản ánh phù hợp trong báo cáo tài chính đó theo khuôn khổ vỊ lập vàtrình bày báo cáo tài chính được áp dụng hay chưa” (BTC,TT214,2012)
Các thủ tục mà KTV cần sử dụng để thu thập thông tin ve nghiệp vụ phát sinh saungày khóa sổ bao gồm:
các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
ngày kết thúc niên độ có khả năng gâỵ ảnh hưởng đến BCTC hay không
giám đốc và Ban quản trị lập sau ngày lập BCTC và phỏng vấn vỊ các vấn đỊchưa ra quyết định trong các cuộc họp này
b) Tổng hợp kết quả kiểm toán
Sau quá trình kiểm toán, KTV sẽ tổng hợp kết quả của cuộc kiểm toán để từ đó đưa
ra ý kiến kiểm toán KTV sẽ tổng hợp được các sai sót, nguyên nhân gây ra sai sót vàKTV sẽ đưa ra các bút toán điỊu chỉnh nếu có và những thuyết minh cần bổ sung trênBCTC, ngoài ra KTV còn có thể nhận xét vỊ hệ thống tổ chức kế toán và hệ thống KSNBnếu KTV thấy cần phải đieu chỉnh sao cho phù hợp và hoạt động hiệu quả
chứnịKTVtphảỉiíđưàatýik,ếi‘ll'>igEấóNÉ BCTC' dự;s;lrês'(>,t trọng l
:!1ếữi
K-TV,J.,MiiểIừ'1bằng
ý kiến kiểm toán ngoại trừ hoặc ý kiến kiểm toán trái ngược Trong trường hợp KTVkhông thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp thì KTV có thể đưa ra ý kiếnkiểm toán ngoại trừ hoặc từ chối đưa ý kiến Và BCTC đã phản ánh trung thực và hợp lýthông qua các thủ tục của KTV thì KTV sẽ đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần.”
c) Công bố báo cáo kiểm toán
Qua tất cả thủ tục đã thực hiện để kiểm tra TSCĐ, KTV sẽ tiến hành lập BCTC vàđưa ra ý kiến kiểm toán sau khi đã đưa ra các bút toán điỊu chỉnh (Nếu có) và đã thươnglượng với khách hàng Báo cáo kiểm toán sẽ bao gồm các bút toán điỊu chỉnh và các phụlục giải trình vỊ các sai sót KTV cũng có thể tư vấn cho khách hàng vỊ những thiếu sótcủa đơn vị và biện pháp nhằm cải thiện tình trạng đó
7.7.3 Vai trò và mục tièu của kỉểm toán TSCĐ