1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội

66 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 386,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài Đối với hệ thống giáo dục đại học, khái niệm chất lượng được hợp thành từ chất lượngcủa các thành tố: công tác giảng dạy, c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN

GVHD : PGS.TS LÊ ĐÌNH HẢI SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN

MÃ SINH VIÊN: 19050885

LỚP: KẾ TOÁN CLC1 QH-2019E NGÀNH: KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

NĂM HỌC 2020-2021

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện cơ sở vật chất đếnchất lượng học tập của sinh viên trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia HàNội” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu nghiêm túc của tôi, có sự hướngdẫn khoa học của PGS.TS Lê Đình Hải

Các số liệu trong luận văn được thu thập từ phiếu khảo sát thực tế và có nguồn gốc

rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực khách quan và không sao chép của bất

cứ công trình nghiên cứu nào trước đây

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Nguyễn Thị Ngọc Huyền

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ANOVA Phân tích phương sai ( Analysis of Variance)

ĐHKT-ĐHQGHN

Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội

EFA Phân tích nhân tố khám phá( Exploratory Factor Analysis)

SPSS Statistical Package for the Social Science

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 01: Thang đo trong mô hình nghiên cứu được đề xuất

Bảng 02: Thống kê mẫu khảo sát theo năm học

Bảng 03: Thống kê mẫu khảo sát theo khoa/viện theo học

Bảng 04: Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình

Bảng 05: Kết quả phân tích độ tin cậy của các nhân tố CSVC bên trong

giảng đường.

Bảng 06: Kết quả phân tích độ tin cậy của các khu nhà.

Bảng 07: Kết quả phân tích độ tin cậy của các phòng chức năng

Bảng 08: Kết quả phân tích độ tin cậy của các nhân tố CSVC trong khuôn

viên trường ĐHKT-ĐHQGHN.

Bảng 09: Kết quả phân tích độ tin cậy của 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến

chất lượng học tập của sinh viên trường ĐHKT-ĐHQGHN.

Bảng 10: Ma trận nhân tố xoay

Bảng 11: Ma trận nhân tố xoay sau khi bỏ một số biến không cần thiết Bảng 12: Kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập.

Bảng 13: Kết quả giải thích các biến trong mô hình

Bảng 14: Kết quả mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach Alpha’s và

phân tích nhân tố khám phá EFA

Bảng 15: Ma trận hệ số tương quan

Bảng 16: Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến dựa vào bảng Coefficients Bảng 17: Bảng kết quả kiểm định các giả thiết

Bảng 18 : Kết quả tổng hợp mô hình Model Summary b

Bảng 19 :Kết quả phân tích phương sai ANOVA

Trang 5

Bảng 20 : Hệ số hồi quy

Bảng 21: Mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập

Bảng 22: Thống kê mô tả nhân tố CSVC các phòng chức năng Bảng 23: Thống kê mô tả nhân tố CSVC bên trong giảng đường.

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 01 : Mô hình nghiên cứu được đề xuất

Hình 02: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hoá

Hình 03: Biểu đồ tần số P-P plot về phân phối chuẩn phần dư Hình 04 : Biểu đồ tần số Scatterplot về phân phối chuẩn phần dư

MỤC LỤC

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

MỤC LỤC v

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

1.2.1 Các nghiên cứu của nước ngoài 2

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.4.Đối tượng nghiên cứu 5

1.5 Phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.7 Phương pháp nghiên cứu 6

1.8 Dự kiến đóng góp mới của đề tài 6

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

2.1 Cơ sở lý luận 7

2.1.1 Khái niệm chất lượng học tập 7

2.1.2 Cơ sở vật chất trong trường học 8

2.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 9

2.2.1 Mô hình nghiên cứu được đề xuất 9

2.2.2 Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu 10

2.3 Thiết kế nghiên cứu 11

2.3.1 Xây dựng thang đo 11

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu 13

2.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 13

Trang 7

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 15

3.1 Thực trạng nghiên cứu 15

3.1.1 Tổng quan về Trường Đại học Kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội 15

3.1.2 Thực trạng cung cấp dịch vụ cơ sở vật chất tại trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội 16

3.2 Kết quả nghiên cứu 18

3.2.1 Thống kê khảo sát theo năm học 18

3.2.2 Thống kê khảo sát theo Khoa/ Viện theo học 18

3.2.3 Kết quả thống kê mô tả 19

3.2.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ( hệ số Cronbach’s Alpha) 20

3.2.4.1 Thang đo “ Cơ sở vật chất bên trong giảng đường” 21

3.2.4.2 Thang đo “ Cơ sở vật chất các khu nhà ” 21

3.2.4.3 Thang đo “ Cơ sở vật chất các phòng chức năng ” 22

3.2.4.4 Thang đo “ Cơ sở vật chất trong khuôn viên trường ĐHKT-ĐHQGHN ” 23

3.2.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA 25

3.2.6 Phân tích tương quan và hồi quy đa biến 29

3.2.6.1.Xác định biến độc lập và biến phụ thuộc 29

3.2.6.2.Phân tích tương quan 30

3.2.6.3 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 31

3.2.7 Thảo luận kết quả nghiên cứu 40

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 41

4.1 Kết luận 41

4.2 Gợi mở các giải pháp về điều kiện cơ sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng học tập của sinh viên trường đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội 41

4 2.1 Chú trọng đầu tư các yếu tố liên quan đến cơ sở vật chất các phòng chức năng 41

4.2.2 Chú trọng đầu tư các yếu tố liên quan đến cơ sở vật chất bên trong giảng đường 44

4.2.3 Chú trọng đầu tư các yếu tố liên quan đến cơ sở vật chất các khu nhà 45

Trang 8

4.2.4 Chú trọng đầu tư các yếu tố liên quan đến cơ sở vật chất trong khuôn viên

trường đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội 46

4.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 47

Tài liệu tham khảo 48

Tài liệu trong nước 48

Tài liệu nước ngoài 49

PHỤ LỤC 50

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN

CỨU

1.1 Lý do chọn đề tài

Đối với hệ thống giáo dục đại học, khái niệm chất lượng được hợp thành từ chất lượngcủa các thành tố: công tác giảng dạy, chương trình đào tạo, đội ngũ cán bộ, giảng viên,sinh viên, các hoạt động học thuật, nghiên cứu khoa học, điều kiện cơ sở vật chất, trangthiết bị,… trong đó thành tố điều kiện cơ sở vật chất có vai trò rất lớn ảnh hưởng đếnchất lượng học tập của sinh viên các trường đại học hiện nay

Hơn nữa, trong xu thế toàn cầu hoá và cách mạng công nghệ hiện nay, giáo dục đạihọc đang ngày càng được nhìn nhận là một hình loại dịch vụ Các dịch vụ này bao gồmcác dịch vụ liên quan trực tiếp đến quá trình đào tạo, và các dịch vụ phục vụ quá trìnhđào tạo khác như sinh hoạt,vui chơi, giải trí….trong nhà trường Từ quan điểm này chothấy để thu hút được sinh viên, các trường một mặt cần nâng cao chất lượng đào tạo ,đồng thời thường xuyên cần đổi mới cơ sở vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu nâng caochất lượng khách hàng- sinh viên

Tại hội nghị “ Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục đại học ” ngày 16/1/2018, nhậnđịnh về vấn đề cơ sở vật chất của các trường đại học hiện nay , Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo Phùng Xuân Nhạ cho rằng : “ Cơ sở vật chất ở tất cả các trường đại họcthuộc các loại hình đều chưa đảm bảo Bởi trường đại học không chỉ là nơi để học chữ,

mà có thể như một thành phố thu nhỏ Nhưng thực tế hiện nay cơ sở vật chất, phòngthí nghiệm trong đào tạo còn thiếu thốn Thậm chí có những cơ sở đào tạo thuê lại cơ

sở bỏ không của một đơn vị nào đó để trở thành khu giảng đường thì khó có chấtlượng đào tạo tốt được Trong khi đó, nhiều trường chú trọng mở những ngành kinh

tế, ít phải đầu tư để mở ngành”

Từ những phân tích trên, theo hướng tiếp cận vấn đề Cơ sở vật chất là một hình thứcsản phẩm dịch vụ của trường đại học, các trường đại học cần có cách nhìn nhận kháchquan về những gì mình đã cung cấp, thay vì chỉ quan tâm đến các yếu tố số lượng, tiêuchí kỹ thuật cần phải nắm bắt các yếu tố cơ sở vật chất ảnh hưởng đến chất lượng học

Trang 10

tập của sinh viên như thế nào, từ đó tìm ra các giải pháp có tính chiến lược cho quátrình thực hiện mục tiêu và phát triển bền vững của nhà trường.Xuất phát từ tình hìnhthực tế trên nền đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện cơ sở vật chất đến chấtlượng học tập của sinh viên trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội” đượcthực hiện với mong muốn chỉ ra những các yếu tố của điều kiện cơ sở vật chất ảnhhưởng đến chất lượng học tập của sinh viên trong trường từ đó giúp nhà trường sẽ chú

ý hơn đến các cơ sở vật chất gây cách ảnh hưởng tích cực đến chất lượng học tập củamình Đồng thời sẽ sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng của các cơ sở vật chất gây ảnhhưởng tiêu cực, và xem xét xem nên ưu tiên sửa chữa khắc phục điều gì đầu tiên vàtheo thứ tự để đổi mới và hoàn thiện nhằm giúp chất lượng sinh viên Đại học Kinh tế-ĐHQGHN được nâng cao

1.2 Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Nguyên tắc dạy học trực quan được hình thành, phát triển xuyên suốt các giai đoạn lịch

sử của nền giáo dục nhân loại Từ tư tưởng “Cảm giác là nguồn gốc của kiến thức” củanhà sư phạm lỗi lạc người Tiệp Khắc Komensky (1592 – 1679) đến sự ra đời và bứt phácủa những thành tựu khoa học, công nghệ của nền kinh tế tri thức, CSVC-TTB đã thật

sự được nhận diện như là một thành tố không thể thiếu nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng khắt khe của các chương trình giáo dục, các hệ thống đào tạo Xuất phát từ ý nghĩa

đó vấn đề CSVC-TTB, trong hoạt động giáo dục nói chung và giáo dục đại học nóiriêng, ngày càng được sự quan tâm của nhiều tổ chức, nhà nghiên cứu giáo dục trên thếgiới Để cung cấp một cái nhìn tổng thể về hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực này,vấn đề cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục sẽ lần lược được trình bày tóm tắt thôngqua một số khảo sát, bài báo, sách, tư liệu có liên quan

1.2.1 Các nghiên cứu của nước ngoài

Rất nhiều các tổ chức giáo dục, nhà khoa học giáo dục trên thế giới đã nhận định tầmảnh hưởng của môi trường giáo dục, tình trạng CSVC-TTB đến kết quả của quá trìnhgiáo dục

Tác giả Ge Hua (1960), Trường Đại học Shenyang, Trung Quốc, đã khẳng định tàisản cố định là nền tảng cho các trường đại học cải tiến chất lượng đào tạo và nghiêncứu khoa học Việc đẩy mạnh công quản tài sản cố định không chỉ cần thiết cho sự

Trang 11

phát triển của nhà trường mà còn là nhu cầu của quá trình hoàn thiện tổ chức giáo dụcđại học

Liên quan đến vấn đề thiết lập một môi trường giáo dục hiệu quả trong việc xây dựngcác công trình trường học và lắp đặt hệ thống trang thiết bị, Tổ chức Hợp tác và Pháttriển kinh tế Châu Âu (OCDE), trên cơ sở khảo sát thực trạng CSVC-TTB của nhiều

cơ sở giáo dục thuộc khu vực, đã tổ chức định kỳ các hội nghị cho các quốc gia thànhviên nhằm tìm kiếm những giải pháp hướng đến triển khai thực hiện 03 nhiệm vụchính: Cải thiện chất lượng và quá trình vận hành của các công trình trường học; Đảm bảo sự gắn kết giữa việc sử dụng các công trình trường học với các yếu tố: kếhoạch tài chính, xây dựng, vận hành và công tác bảo trì, bảo dưỡng; Thể hiện sự hàihòa giữa môi trường giáo dục và môi trường xã hội

Nghiên cứu của tác giả John B Lyons (2001), làm việc trong lĩnh vực giáo dục, quản

lý ngân hàng hối đoái về cơ sở vật chất giáo dục Hoa Kỳ, đã khẳng định vai trò quantrọng của môi trường, phương tiện giáo dục đối với chất lượng giáo dục Trên cơ sởbáo cáo (1999) của Phòng Giáo dục trực thuộc Trung tâm Thống kê Giáo dục Quốcgia Hoa Kỳ, có rất nhiều cơ sở giáo dục quá cũ kỹ, không đáp ứng được nhu cầu vềđiều kiện vật chất ngày càng tăng của người học Từ đó tác giả đã đưa ra các giảipháp nhằm khắc phục kịp thời các hạn chế về CSVC, nhiệt độ, sự thông thoáng, âmthanh, ánh sáng và sự hòa hợp với môi trường, xã hội của các công trình trường học.Nghiên cứu “ Sinh viên đánh giá điều kiện học tập”, hàng năm của trường đại họcParis Descartes, France (11/2007) trên 3880 Sv thuộc các ngành đào tạo của Nhàtrường, cho thấy sinh viên rất hài lòng với các hoạt động của nhà trường Trong đó,đối với lĩnh vực CSVC-TTB , sinh viên đánh giá cao điều kiện cơ sở vật chất của

Thư viên, Trang thiết bị phòng tin học, Phương tiện thông tin, Phương tiện hỗ trợ học tập,

1.2.2 Các nghiên cứu trong nước

Cũng như các nhà nghiên cứu trên thế giới, tại Việt Nam trong những năm vừaqua các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này cũng được sự quan tâm của các Nhàtrường giáo dục trong cả nước

Ts Trần Doãn Quới, Viện Khoa học Giáo dục và nhóm cộng sự(1990) đã thựchiện khảo sát tình hình CSVC-TTB của một số trường và cụm trường đại học,dạynghề tại những địa bàn trọng điểm, nhóm tác giả có đánh giá chung: tình trạngCSVC-TTB còn cũ kỹ,lạc hậu, thiếu thốn nghiêm trọng, không thể đáp ứng nhucầu ngày càng tăng của người học, cũng như công cuộc phát triển quy mô và chất

Trang 12

lượng đào tạo Một vấn đề khá bức thiết cũng được đề cập trong nghiên cứu đó làhiệu quả sử dụng CSVC0-TTB tại các cơ sở giáo dục còn thấp do công tác quản lýcòn nhiều hạn chế.Kết quả nghiên cứu đã làm sáng tỏ về mặt lý luận và thực tiễntheo quan điểm quan trọng trong việc xậy dựng và sử dụng CSVC-TTB giáo dục.Tác giả Phan Văn Ngọc ( 2004), trên cơ sở nghiên cứu quá trình hoạt động và quản

lý CSVC-TTB của 13 Trung tâm dạy nghề tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả nhận diệncác thực trạng liên quan đến sự đáp ứng của vấn đề CSVC-TTB của các trung tâm

giáo dục đã đánh giá được Thực trạng về tính đồng bộ TTB, Thực trạng chất lượng

TTB, Thực trạng về tình hình sử dụng nguồn kinh phí trang bị TTB,… để đưa ra các

nhóm giải pháp : Nhóm các biện pháp nâng cao nhận thức về công tác quản lýCSVC-TTB của các cán bộ quản lý Trung tâm, Nhóm các biện pháp quản lý việcxây dựng, trang bị CSVC-TTb, Nhóm các biện pháp tổ chức và các điều kiện hỗtrợ khác

Trong nghiên cứu thực hiện bởi TS Nguyễn Phương Nga và TS Bùi Kiên Trung (2005), các tác giả đã khảo sát hiệu quả giảng dạy trên đối tượng 800 SV của 06môn học của 02 ngành học xã hội và tự nhiên theo 05 nhóm nhân tố : (1) điều kiện

cơ sở vật chất, (2) chương trình môn học, (3) phương pháp giảng dạy, (4) kiểm trađánh giá, (5) năng lực sinh viên Trên cơ sở phân tích mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến hiệu quả môn học, nghiên cứu đã đi đến nhận định các nhân tố: nộidung chương trình và phương pháp giảng dạy có độ ảnh hưởng lớn đến hiệu quảgiảng dạy Ngoài ra yếu tố cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng Nghiên cứu này

đã giúp các nhà quản lý giáo dục có một cách nhìn mới đối với vấn đề đánh giáhiệu quả giảng dạy, kết quả của nghiên cứu là cơ sở giúp trường vận dụng và hoạtđộng thực tiễn

Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên với Điều kiện

cơ sở vật chất và phục vụ của trường Đại học Lâm Nghiệp” tác giả Nguyễn ThịXuân Hương, Nguyễn Thị Phượng,Vũ Thị Hồng Loan đã sử dụng Phương phápphân tích nhân tố khám phá EFA ,Kiểm định chất lượng thang đo ( kiểm địnhcronbach alpha) Đánh giá được thực trạng dịch vụ cơ sở vật chất và phục vụ tạiĐHLN, tìm ra được các nhân tố ảnh hưởng đến mức hài lòng của sinh viên ĐHLN

với các điều kiện dịch vụ phục vụ tại ĐHLN gồm : (1) Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất, (2) Yếu tố về sự tin cậy trong các cam kết của Nhà trường, (3) Yếu tố về sự

đáp ứng các yêu cầu của Nhà trường, (4) Yếu tố năng lực phục vụ, (5) Yếu tố Sự

Trang 13

quan tâm đến nhu cầu của sinh viên Trong đó nhân tố Cơ sở vật chất được đánhgiá có ảnh hưởng cao đến chất lượng học tập của sinh viên.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định các yếu tố của chất lượng cơ sở vật chất ảnh hưởng đến chất lượng họctập của sinh viên trường Đại học Kinh tế-Đại học quốc gia Hà Nội

- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên tới kết quả học tập của sinh viên

- Làm rõ, hiểu được mối tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng từ điều kiện cơ sởvật chất với chất lượng, kết quả học tập của sinh viên trường ĐHKT-ĐHQGHNbằng cách thực hiện điều tra, phỏng vấn sinh viên trường ĐHKT-ĐHQGHN Vàthông qua phần mềm xử lý dữ liệu SPSS, từ đó tổng kết kết quả thu thập được vàđưa ra kết luận

1.4.Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các điều kiện cơ sở vật chất của trường ĐHQGHN

ĐHKT-1.5 Phạm vi nghiên cứu

-Phạm vi không gian: Sinh viên trong trường ĐHKT-ĐHQGHN Do lượng sinh

viên của Đại học Kinh tế-ĐHQGHN quá lớn, chính vì vậy ta sẽ thu nhỏ phạm vixuống còn 100-200 sinh viên để tiến hành nghiên cứu

-Phạm vi thời gian: Sinh viên tham gia đã và đang theo học tập tại trường ĐHKT- ĐHQGHN.

1.6 Câu hỏi nghiên cứu

- Các cơ sở vật chất bên trong giảng đường ( ví dụ: đèn điện, máy chiếu, điềuhòa, ) có gây ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viên ĐHKT-ĐHQGHNkhông?

Trang 14

- Các cơ sở vật ở các phòng chức năng ( các phòng chức năng như phòng thựchành tin, thư viện, ) có gây ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viênĐHKT-ĐHQGHN không?

- Các cơ sở vật chất bên trong khuôn viên của trường ĐHKT-ĐHQGHN ( ví dụ: hệthống thoát nước, nhà để xe, sân bóng đá ) có gây ảnh hưởng đến chất lượng họctập của sinh viên ĐHKT-ĐHQGHN không?

- Cơ sở vật chất trong các dãy nhà của giảng đường ( ví dụ: hệ thống thang máy,máy lọc nước, ) có gây ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viên ĐHKT-ĐHQGHN không?

1.7 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện qua hai phương pháp: nghiên cứu định lượng và

nghiên cứu định tính

-Nghiên cứu định tính: Trước tiên xác định các yếu tố của điều kiện cơ sở vật chấtảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viên trên cơ sở tham khảo các bài báođăng trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước, các chương trình nghiên cứu

có liên quan từ đó xác định các thang đo cần khảo sát và đánh giá Để phát hiệncác nhân tố không cần thiết và bổ sung các nhân tố mới của ĐCSVN có ảnh hưởngđến chất lượng học tập của sinh viên và trong đó mỗi nhân tố tác động đó đưa racác biến đề xuất ra mô hình nghiên cứu

- Nghiên cứu định lượng: Thu thập thông tin bằng cách phát phiếu khảo sát, bảnghỏi, xử lý dữ liệu bằng phần mềm IBM SPSS Statistic 23 Bảng khảo sát gồm bốnbiến độc lập : Cơ sở vật chất bên trong giảng đường, Cơ sở vật chất cả khu nhà, Cơ

sở vật chất ở các phòng chức năng, Cơ sở vật chất bên trong khuôn viên trường

1.8 Dự kiến đóng góp mới của đề tài

- Thông qua việc nghiên cứu, ta sẽ xác định được các yếu tố nào gây ảnh hưởngtích cực hay tiêu cực đến chất lượng học tập của sinh viên ĐHKT-ĐHQGHN

Trang 15

- Cũng từ đó, giúp sinh viên sẽ chú ý hơn đến các cơ sở vật chất gây cách ảnhhưởng tích cực đến chất lượng học tập của mình Đồng thời ta sẽ sắp xếp theo mức

độ ảnh hưởng của các cơ sở vật chất gây ảnh hưởng tiêu cực, và xem xét xem nên

ưu tiên sửa chữa khắc phục điều gì đầu tiên và theo thứ tự để đổi mới và hoànthiện

- Nghiên cứu này một phần giúp sinh viên thấy được các cơ sở vật chất đều gâymột ảnh hưởng nhất định đến chất lượng học tập của bản thân, qua đó giúp sinhviên nhận thức trong việc bảo vệ giữ gìn các cơ sở vật chất

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm chất lượng học tập

Chất lượng là một khái niệm có tính tương đối Có nghĩa là khi đánh giá chấtlượng phải đối chiếu,so sánh với một thước đo nào đó thường gọi là chuẩn Theocách hiểu thông thường, chất lượng đào tạo là mức độ kiến thức, kỹ năng và thái

độ mà học sinh đạt được sau khi kết thúc khóa học so với các chuẩn đạt được đề

ra trong mục tiêu dạy học

Theo tác giả Trần Khánh Đức ( Viện nghiên cứu phát triển giáo dục) quan niệm :Chất lượng học tập được đánh giá qua mức độ đạt trước mục tiêu đào tạo đã đề rađối với một chương trình đào tạo và chất lượng học tập là kết quả của quá trình dạyhọc được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sứclao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu,chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể

Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, chất lượng với đặc trưng sản phẩm “ con ngườilao động “ có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo và được thể hiện cụthể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hànhnghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạotrong hệ thống giáo dục Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường laođộng quan niệm về chất lượng đào tạo nghề không chỉ dừng lại ở kết quả quá trìnhnghiên cứu đào tạo trong nhà trường mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và

Trang 16

thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm saukhi tốt nghiệp,năng lực hành nghề tại các cơ quan tổ chức sản xuất dịch vụ, khảnăng phát triển nghề nghiệp… Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng chất lượng đào tạotrước hết phải là kết quả của quá trình dạy học và được thể hiện trong hoạt độngnghề nghiệp của người tốt nghiệp.

Chất lượng đào tạo còn là sự thoả mãn mục tiêu và đáp ứng yêu cầu “ khách hàng”đối với “sản phẩm” Ở đây sản phẩm chính là người đã được đào tạo và tốt nghiệptrong các trường nghề, còn “ khách hàng” là những đơn vị, cá nhân tổ chức có sửdụng người đã tốt nghiệp trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp như chủ doanhnghiệp, thủ trưởng đơn vị, nhà nước, cơ quan đoàn thể…

Việc đo lường và đánh giá chất lượng học tập của sinh viên là hết sức khó khăn bởi

vì “ sản phẩm” để đo là những con người phát triển qua đào tạo và chịu sự tác độngphức hợp của môi trường xã hội; vì các quan niệm còn khác khi xây dựng chuẩnđánh giá chất lượng học tập; vì các phương pháp và tiêu chuẩn; tiêu chí đánh giáchất lượng học tập chưa được xây dựng và ban hành trong toàn ngành giáo dục

Từ những quan niệm về chất lượng trên, ta có thể khái quát quan niệm chất lượnghọc tập của sinh viên “ Chất lượng học tập của người học là tổng hợp các kiếnthức,kĩ xảo, kỹ năng và thái độ được hình thành và phát triển trong quá trình họctập rèn luyện ở nhà trường, đáp ứng với mục tiêu yêu cầu đào tạo và nhiệm vụchức trách sau khi ra trường

2.1.2 Cơ sở vật chất trong trường học

Có thể khẳng định rằng, chất lượng giáo dục quyết định sự phát triển bền vững củabất cứ ngôi trường nào Trong đó bên cạnh chương trình đào tạo, lộ trình học tập

và đội ngũ giáo viên thì cơ sở vật chất cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng là mộttrong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục tại trường

Đầu tiên, cơ sở vật chất được hiểu là tất cả các phương tiện được sử dụng cho mụcđích giảng dạy, học tập và các hoạt động khác liên quan đến bồi dưỡng, đào tạo tạitrường nhằm giúp giáo viên nâng cao chất lượng giảng dạy và học sinh nâng caokhả năng tiếp thu, lĩnh hội kiến thức, đồng thời rèn luyện và hoàn thiện các kỹnăng cần thiết trong quá trình học tập tại trường

Cơ sở vật chất thể hiện qua phòng ốc học tập, các trang thiết bị phục vụ cho việcgiảng dạy và học tập, các tiện ích về thư viện, kết nối Internet… Cơ sở vật chất,trang thiết bị dạy và học đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng

Trang 17

dịch vụ đào tạo Theo Đỗ Hoàng Sâm (2016) CSVC tạo điều kiện trực tiếp chongười học, huy động mọi nguồn lực, hoạt động nhận thức, tiếp cận thực tiễn nângcao khả năng đào tạo, nên luyện kỹ năng học tập và lao động Như vậy, CSVC nóichung vừa là công cụ của luyện tập vừa là đối tượng của nhận thức Nó là mộtnhân tố không thể thiếu được trong công tác toàn vẹn của quá trình giáo dục.

Được học tập việc trong một môi trường có cơ sở vật chất hoành tráng mang ýnghĩa vô cùng to lớn đối với các sinh viên Các sinh viên sẽ quen dần với một môitrường hiện đại, tiêu chuẩn và chất lượng cao Từ đó, sự kỳ vọng về chất lượngcuộc sống và công việc cũng sẽ được nâng lên theo thời gian Nhờ vậy, khi trưởngthành, cho dù làm việc trong bất cứ lĩnh vực nào với vai trò gì, các sinh viên sẽ cónhững tiêu chuẩn cao và riêng biệt với bản thân, cũng nhờ vậy mà sẽ phát triểnnăng lực một cách mạnh mẽ

Cơ sở vật chất kỹ thuật bao gồm từ việc xây dựng trường lớp, không gian trườnghọc được tính toán kỹ lưỡng đến các trang thiết bị hiện đại phục vụ trong quá trìnhhọc tập và giảng dạy Đây cũng chính là đặc trưng quan trọng nhất của một ngôitrường hiện đại Cơ sở vật chất kỹ thuật trước tiên phải tạo ra một không gian họctập và sinh hoạt thoải mái Điều này có nghĩa là các tiêu chuẩn về nhiệt độ, vệ sinhkhông khí, ánh sáng và âm thanh đều phải được đảm bảo Ngoài ra, từng vật dụngnhư bàn ghế, tủ đồ, bảng, Cũng phải đảm bảo về mặt kích thước để phù hợp vớitầm nhìn và vóc dáng của sinh viên ở từng lứa tuổi

Thêm vào đó, các phương tiện hiện đại khác cũng giúp các thầy cô giảm thiểu điphần thời gian trình bày thuần lý thuyết, dành nhiều thời lượng tiết học cho cácsinh viên, học sinh tiếp cận, trải nghiệm, tương tác, chủ động tư duy, tìm tòi vàsáng tạo Qua đó, các sinh viên có thể dễ dàng và thuận lợi hơn trong việc tiếp thubài giảng, hiểu sâu và nhớ lâu hơn

Như vậy, cơ sở vật chất nói chung vừa là công cụ của luyện tập, vừa là đối tượngcủa nhận thức Nó là một nhân tố không thể thiếu được trong cấu trúc toàn vẹn củaquá trình giáo dục

2.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.2.1 Mô hình nghiên cứu được đề xuất

Từ lý luận về các yếu tố của DK CSVC ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinhviên nói chung và của sinh viên trường Đại học Kinh tế- ĐHQGHN nói riêng, tôixin đề xuất mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của ĐK CSVC đến chất lượng học tập

Trang 18

của sinh viên trường Đại học Kinh tế- ĐHQGHN gồm bốn nhân tố : (1) CSVC bêntrong giảng đường , (2) CSVC các phòng chức năng, (3) CSVC cả khu nhà, (4)CSVC bên trong khuôn viên trường ĐHKT- ĐHQGHN.

Hình 01 : Mô hình nghiên cứu được đề xuất

CSVC bên trong giảng

( Nguồn : Theo đề xuất của tác giả )

2.2.2 Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu

Cơ sở vật chất , kỹ thuật phòng học là những hệ thống các phương tiện vật chất và

kỹ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ việc giáo dục và đào tạo toàn diệnhọc sinh trong nhà trường Các nghiên cứu tại Việt Nam : Lê Đình Hải (2016),

Chất lượng học tập của sinh viên ĐHKT-

ĐHQGHN

Trang 19

Nguyễn THị Phương Thảo (2014), Lê Thị Yến Trang và cộng sự (2014) cũng tìm

ra rằng cơ sở vật chất có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng học tập và kiến thứcthu nhận của sinh viên vì vậy các giả thuyết được đưa ra là :

Giả thuyết H 1 + : CSVC bên trong giảng đường tác động cùng chiều đến chất lượng học tập của sinh viên

-Các cơ sở vật chất bên trong giảng đường ( ví dụ: đèn điện, máy chiếu, điềuhòa, ) có gây ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viên ĐHKT-ĐHQGHN

Giả thuyết H 2 + : CSVC các phòng chức năng tác động cùng chiều đến chất lượng học tập của sinh viên.

- Các cơ sở vật các phòng chức năng ( các phòng chức năng như phòng thực hànhtin, thư viện, ) có gây ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viên ĐHKT-ĐHQGHN

Giả thuyết H 3 + : CSVC bên trong khuôn viên của trường ĐHKT-ĐHQGHN tác động cùng chiều đến chất lượng học tập của sinh viên.

- Các cơ sở vật chất bên trong khuôn viên của trường ĐHKT-ĐHQGHN ( ví dụ: hệthống thoát nước, nhà để xe, sân bóng đá ) có gây ảnh hưởng đến chất lượng họctập của sinh viên ĐHKT-ĐHQGHN

Giả thuyết H 4 + : CSVC cả khu nhà tác động cùng chiều đến chất lượng học tập của sinh viên.

- Cơ sở vật chất cả khu nhà có gây ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viênĐHKT-ĐHQGHN

2.3 Thiết kế nghiên cứu

2.3.1 Xây dựng thang đo

Trang 20

Trên cơ sở nghiên cứu các lý thuyết về đo lường chất lượng dịch vụ,nghiên cứu sửdụng 20 biến quan sát được đưa vào mô hình, chia làm 4 nhóm nhân tố Các biếnnghiên cứu được đo lường chủ yếu trên thang đo Likert 5 mức độ với

1 Hoàn toàn không đồng ý 2 Không đồng ý 3 Bình thường

4 Đồng ý 5 Hoàn toàn đồng ý

Thang đo gồm 20 biến:

● Nhân tố (1) CSVC bên trong giảng đường : 5 biến quan sát

● Nhân tố (2) CSVC các khu nhà : 5 biến quan sát

● Nhân tố (3) CSVC các phòng chức năng : 5 biến quan sát

● Nhân tố (4) CSVC trong khuôn viên trường ĐHKT-ĐHQGHN : 5 biến quan sát

Bảng 01: Thang đo trong mô hình nghiên cứu được đề xuất

CSVC bên trong giảng đường ( BTGĐ)

Đèn điện sáng tốt sẽ giúp sinh viên học

tập tốt hơn

BTGĐ1

Máy chiếu rõ nét tốt sẽ giúp sinh viên

theo dõi tốt hơn

Thùng rác nên trang bị nhiều hơn sẽ

làm tăng chất lượng học tập của sinh

viên

KN1

Trang 21

Số lượng sách trong thư viện phong

phú làm tăng lượng kiến thức cho sinh

CSVC trong khuôn viên trường ĐHKT ĐHQGHN( KV)

Ghế ngồi được bổ sung sẽ giúp sinh

Sân tập thể dục,sân bóng,…được xây

dựng sẽ giúp sinh viên học tập tốt hơn

KV3

Trang 22

Nhà để xe tiện lợi,an toàn được xây

dựng sẽ giúp sinh viên học tốt hơn

Các tác giả khác nhau đều có ý kiến đưa ra phương pháp xác định dung lượngmẫu khác nhau cho phân tích hồi quy đa biến Stevens(1996) đề nghị rằng đối vớinghiên cứu trong khoa học xã hội, cần chọn khoảng 15 biến quan sát cho 1 biếnđộc lập để phương trình hồi quy đảm bảo độ tin cậy.Theo Tabachnick & Fidel(1996) phân tích hồi quy một cách tốt nhất thì cỡ mẫu cần thiết phải là n ≥ 8m+50 Trong đó, n là cỡ mẫu, m là biến số độc lập của mô hình Mô hình nghiêncứu đề xuất trong đề bài có 4 biến độc lập, như vậy cỡ mẫu cần thiết cho phân tíchhồi quy là n = 8.4+50 =82

2.3.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Nghiên cứu sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistic 23 để tổng hợp và phân tích sốliệu Trong nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp cụ thể sau :

(1 ) Phương pháp thống kê mô tả :

Phương pháp này được sử dụng để thống kê thành phần và đặc tính đối tượng thamgia phỏng vấn : Năm học, khoa chuyên ngành và các đặc tính cơ bản của mẫu điềutra khác

(2) Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA :

Phương pháp phân tích nhân tố được sử dụng để thu nhỏ số lượng biến ban đầuthành tập hợp các biến cần thiết sử dụng cho nghiên cứu và tìm mối quan hệ giữacác biến với nhau

Trang 23

Trong phân tích nhân tố phương pháp đi cùng với phép xoay thường được sử dụng.Phân tích nhân tố phải thỏa mãn 5 điều kiện sau:

(1) Hệ số KMO ≥ 0.5 và mức ý nghĩa của Kiểm định Bartlett ≤ 0.05 ( TheoHoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

(2) Hệ số tải nhân tố ( Factor loading) ≥ 0.5 để tạo giá trị hội tụ ( Theo Hair vàAnderson 1998 )

(3) Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích ≥ 50%

(4) Hệ số Eigenvalue > 1 ( Hair & Anderson,1998) Số lượng nhân tố được xácđịnh dựa trên chỉ số đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗinhân tố

(5) Chênh lệch hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố phải ≥0.3 để tạo giá trị phân biệt giữa các nhân tố ( Jabnoun & Al- Tamimi, 2000)

Sau khi kiểm tra điều kiện (1) của phân tích nhân tố, tiến đến xác định số lượngnhân tố thông qua điều kiện (3) là phương sai trích ≥ 50% và (4) là Eigenvalue

>1 Tiếp đến, kiểm tra giá trị hội tụ theo điều kiện (2) và giá trị phân biệt theođiều kiện (5) của các thang đo nhằm điều chỉnh để phục vụ cho việc chạy hồiquy mô hình tiếp theo Kết quả phân tích nhân tố cuối cùng sẽ đáp ứng giá trịhội tụ và giá trị phân biệt Trung bình của số của các nhân tố dùng để tính toánchỉ được hình thành sau khi kiểm tra Cronbach's alpha và phân tích nhân tốkhám phá Nhân tố bằng trung bình cộng ( Mean) của các biến số ( hoặc items)của từng nhân tố, theo Nguyễn Đình Thọ và cộng sự (2011)

Phương pháp này được sử dụng để phát hiện các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượnghọc tập của sinh viên với điều kiện cơ sở vật chất Đại học Kinh tế- Đại học Quốcgia Hà Nội Sau khi có số liệu điều tra thực tế về đánh giá của sinh viên các bướctiếp theo của phân tích :

(1) Kiểm định chất lượng thang đo ( kiểm định cronbach alpha)

(2) Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ( Kiểm định KMO)

(3) Kiểm định các tương quan ( ANOVA, hệ số hồi quy….)

(4) Kiểm định mức độ giải thích của mô hình

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thực trạng nghiên cứu

Trang 24

3.1.1 Tổng quan về Trường Đại học Kinh tế- Đại học quốc gia Hà Nội

Trường Đại học Kinh tế trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (tên giao dịch tiếng Anh: University of Economics and Business - Vietnam National University, Hanoi) được thành lập theo Quyết định số 290/QĐ-TTg ngày 6/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ Trường đã trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi lịch sử và có khởi nguyên từ Khoa Kinh tế Chính trị thuộc Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội từ năm

1974.

Trong suốt chặng đường hình thành và phát triển, Trường ĐHKT không ngừngnâng cao chất lượng về đào tạo, nghiên cứu khoa học và các dịch vụ khác nhằmhướng tới mục tiêu trở thành một trường đại học định hướng nghiên cứu, đào tạonguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinhdoanh Trường ĐHKT đã được xã hội biết đến như là một trường đại học trẻ, năngđộng, có tầm nhìn và quyết tâm phát triển theo hướng chất lượng và đẳng cấp quốc

tế Vị thế và uy tín của Nhà trường đang dần được củng cố và nâng cao

Các hoạt động của trường, đặc biệt là đào tạo và nghiên cứu khoa học, đã bước đầuđạt được một số thành tựu cơ bản, tạo nền tảng để trường tiếp tục phát triển đột phátheo hướng chất lượng và hiệu quả:

Về đào tạo, đã tiến hành đánh giá, phân tích, rà soát chuẩn hóa các chương trình

đào tạo đã có, mở thêm một số mã ngành mới, chú trọng Chương trình chất lượngcao, sau đại học, phát triển đào tạo liên kết với nước ngoài Hiện tại, Trường Đạihọc Kinh tế - ĐHQGHN đang triển khai 8 ngành đào tạo bậc cử nhân, 11 ngànhđào tạo bậc thạc sĩ, 5 ngành đào tạo bậc tiến sĩ; trong đó có 1 ngành đại học bậc đạihọc và 2 ngành đại học bậc thạc sĩ liên kết với nước ngoài Trường ĐHKT khôngngừng cải tiến về chất lượng đào tạo và đã tiến hành tổ chức kiểm định 2 chươngtrình đào tạo theo bộ tiêu chí của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á(AUN) và kiểm định 2 ngành đại học bậc đại học theo bộ tiêu chuẩn của Bộ Giáodục và Đào tạo Từ năm 2016, quy mô tuyển sinh của trường được mở rộng Tỷ lệsinh viên tốt nghiệp đại học có việc làm là 96,7%

Về nghiên cứu khoa học, Trường ĐHKT đã và đang khẳng định được vị trí trong

nước cũng như trên thế giới Các kết quả nghiên cứu của Trường ĐHKT đã đónggóp tích cực cho sự phát triển của khoa học kinh tế và quản trị, quản lý, thể hiện ởnhiều công trình được công bố trên các tạp chí uy tín và quốc tế Bên cạnh đó, vớiđịnh hướng nghiên cứu khoa học gắn với thực tiễn, Trường ĐHKT đã và đang triểnkhai nhiều đề tài, dự án nghiên cứu có khả năng ứng dụng cao, được chuyển giaocho các cơ quan chính phủ, địa phương và doanh nghiệp

Hoạt động nghiên cứu khoa học tại Trường ĐHKT được phát triển theo hai hướngchính: Nghiên cứu phục vụ nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu phục vụ

Trang 25

tư vấn chính sách và doanh nghiệp, trong đó tập trung vào 3 lĩnh vực chính là: kinh

tế vĩ mô; phát triển bền vững; phát triển ngành, lĩnh vực và doanh nghiệp

Trường đã và đang thực hiện nhiều dự án/đề án nghiên cứu với các nước trong khuvực và trên thế giới với sự tham gia của các chuyên gia nghiên cứu hàng đầu trongnhiều lĩnh vực Thông qua các mạng lưới nghiên cứu quốc tế, Trường Đại họcKinh tế đã và đang tạo ra một môi trường học thuật bổ ích, giúp các nhà nghiêncứu Việt Nam chủ động trao đổi, giao lưu tri thức với các đồng nghiệp trong mạnglưới nghiên cứu quốc tế; đồng thời thu hút được nhiều diễn giả quốc tế đến trườngtham gia hội thảo, trao đổi học thuật và làm việc

Về hợp tác ngoài nước, Trường ĐHKT đã xây dựng được một hệ thống gồm gần

50 đối tác chiến lược trong nước tập trung hỗ trợ học bổng, thực tập - thực tế chosinh viên; đào tạo ngắn hạn và dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp đối tác Bêncạnh đó, hợp tác quốc tế cũng là nhân tố quan trọng góp phần tích cực vào quátrình phát triển của Trường ĐHKT Đến nay, Nhà trường đã thiết lập được mốiquan hệ hợp tác với hơn 30 trường đại học, viện nghiên cứu thuộc 13 quốc gia vàvùng lãnh thổ về trao đổi sinh viên, giảng viên, đào tạo và hợp tác nghiên cứu.Với chiến lược quốc tế hóa giáo dục, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã vàđang đẩy mạnh các hoạt động trao đổi hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giảng dạy vànghiên cứu nhằm đưa Trường trở thành trung tâm tri thức của khu vực và toàn cầu.Trong những năm gần đây, các sinh viên của Trường ĐHKT đã có cơ hội giao lưucùng bạn bè và học giả quốc tế thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn, chương trìnhliên kết, các hội thảo, hội nghị quốc tế Trường Đại học Kinh tế mong muốn thôngqua các hoạt động này để đổi mới phương pháp giảng dạy và tăng cường hợp tácquốc tế để bắt nhịp với xu thế và thách thức mới trong bối cảnh cách mạng côngnghiệp 4.0 nhằm tạo ra môi trường học tập tốt nhất cho các em sinh viên

3.1.2 Thực trạng cung cấp dịch vụ cơ sở vật chất tại trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội.

Đại học Kinh Tế - ĐHQGHN nổi tiếng là ngôi trường nhiều giảng đường nhất VNU.

* Giảng đường E4 ( 144 Xuân Thủy, Mai Dịch, Cầu Giâý )

Đây là giảng đường năm trong khuôn viên VNU, tòa nhà này đa phần là các vănphòng, các trung tâm nghiên cứu của trường Có thể nói ai qua đây cũng phảichoáng ngợp trước sự nổi bật của E4

Bề ngoài:

Trang 26

● Bề ngoài được sơn màu đỏ và buổi tối luôn có đèn điện chiếu sáng khiến E4luôn luôn nổi bật

● Cửa ra vào được lắp đặt cửa tự động hiện đại

● Ngay khi bước vào, sinh viên có thể check in tại background siêu xinh xẻo

● Thang máy khá là rộng rãi, ốp kính hoa bên trong ( lại có background xinh

để check in ) Thang bộ cũng không kém cạnh, kiến trúc giống như trongfilm hoạt hình Disney , bên cạnh đó còn được trang bị hệ thống chiếu sáng

● Không cần quan ngại cái nóng của Hà Nội vì điều hòa lúc nào cũng mát lạnh

* Giảng đường Hồ Tùng Mậu (109 Hồ Tùng Mậu)

● Ban đầu có lẽ sinh viên sẽ khó tìm được địa chỉ nhưng chỉ cần nhớ giảngđường ngay cạnh tòa Vietinbank đầu đường Dương Khuê

● Đây là giảng đường mới của UEB mới đi vào hoạt động từ năm ngoái nênrất khang trang và tiện ích Các phòng học rộng rãi, đầy đủ và xịn sò khôngkhác gì E4 đâu nha Bên cạnh đó, Hồ tùng mậu còn có WC 7 tỷ xịn sò

● Đi học muộn quên ăn sáng hay học mệt đói quá vì có canteen ngay phía sau

● Các phòng học trang bị từ bàn ghế, thiết bị học tập và điều hòa phục vụ tốtcho việc học của sinh viên Nhà vệ sinh của VU sạch sẽ và rất rộng nha, cóthể nói là rộng nhất trong các giảng đường UEB

3.2 Kết quả nghiên cứu

Trang 27

Kết quả đánh giá ảnh hưởng của ĐK CSVC đến chất lượng học tập của sinh viênĐHKT-ĐHQGHN được dựa trên kết quả điều tra 186 sinh viên năm 1,2,3,4 đanghọc tập tại trường với bảng hỏi gồm 25 biến độc lập chia thành 4 nhóm nhân tố3.2.1 Thống kê khảo sát theo năm học

Bảng 02 Thống kê mẫu theo năm học

hợp lệ

Phần trăm tích lũy

( Nguồn: Xử lý từ dữ liệu khảo sát của tác giả)

Kết quả khảo sát cho thấy trên tổng số 186 sinh viên ĐHKT-ĐHQGHN từ nămhọc 2015-2020 tham gia trả lời câu hỏi, sinh viên Năm 2 có số lượng sinh viêntham gia trả lời khảo sát nhiều nhất với 74 sinh viên tham gia, chiếm 39.8% Tiếptheo đó là sinh viên Năm 3 và Năm 1 chiếm tỉ lệ phần trăm lần lượt là 26.3 % và18.8 % Sinh viên năm 4 tham gia trả lời khảo sát ít nhất có 28/186 sinh viên thamgia trả lời khảo sát chỉ chiếm 15.1%

3.2.2 Thống kê khảo sát theo Khoa/ Viện theo học

Bảng 03 Thống kê mẫu theo khoa/ viện theo học

hợp lệ

Phần trăm tích lũyViện Quản trị kinh

doanh

Trang 28

( Nguồn: Xử lý từ dữ liệu khảo sát của tác giả)

Kết quả khảo sát cho thấy tỉ lệ sinh viên tham gia trả lời khảo sát gần như là sanđều ở các khoa/ viện, trong đó sinh viên khoa Kế toán-Kiểm toán tham gia trả lờinhiều nhất có 46/186 sinh viên, chiếm 24.7% và sinh viên khoa Tài chính ngânhàng tham gia trả lời ít nhất có 22 sinh viên, chiếm 11.8%

3.2.3 Kết quả thống kê mô tả

Bảng 04 Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình

Tên biến

N( số lượng mẫu)

Minimum(

Giá trị nhỏ nhất)

Maximu

m ( Giá trị lớn nhất)

Mean( Giá trị trung bình)

Std Deviation (Độ lệch chuẩn)

Trang 29

( Nguồn: Xử lý từ dữ liệu khảo sát của tác giả)

Qua kết quả trên cho thấy số lượng sinh viên trả lời câu hỏi là 186 sinh viên và trảlời tất cả các biến Trong 20 biến của bốn nhóm nhân tố hầu hết câu trả lời củasinh viên tương ứng với giá trị thấp nhất đều ở mức 1 ( Hoàn toàn không đồng ý)

và giá trị cao nhất đều ở mức 5 ( Hoàn toàn đồng ý), chỉ có 3 biến ( BTGĐ2,BTGĐ4,PCN3 ) mức giá trị thấp nhất ở mức 2 ( Không đồng ý)- nghĩa là không cósinh viên nào trả lời ở mức 1 Với mức giá trị trung bình dao động từ 3.55 – 4.22,cho thấy đa số sinh viên đều đánh giá ở mức trên trung bình – vì mức trung bình là

3 trong thang đo likert 5 mức độ

Hầu hết sinh viên đều đánh giá điều kiện CSVC cơ bản có ảnh hưởng đến chấtlượng học tập của sinh viên trường ĐHKT-ĐHQGHN Mức độ trung bình của cácnhóm biến có sự biến động không lớn, cho thấy những nhận định của đa số sinhviên có sự thống nhất nhất định Các yếu tố được đánh giá ảnh hưởng cao hơn gồmnhóm nhân tố cơ sở vật chất bên trong giảng đường ( đặc biệt biến BTGĐ2-Máychiếu rõ nét tốt sẽ giúp sinh viên theo dõi tốt hơn được đánh giá ảnh hưởng nhiềunhất = 4.22 là ở mức tương đối hoàn toàn đồng ý đến chất lượng học tập của sinhviên ), cơ sở vật chất các phòng chức năng cũng ảnh hưởng khá lớn, sinh viên đềuđồng ý cho rằng các biến PCN có ảnh hưởng

Tuy nhiên đây mới chỉ là những kết quả ban đầu để khẳng định thực sự những yếu

tố này có ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viên ĐHKT-ĐHQGHN haykhông, ta cần tiến hành kiểm định thống kê

3.2.4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ( hệ số Cronbach’s Alpha)

Thang đo trước hết sẽ được phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, các biến có

hệ số tương quan tổng ( item- total correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và thang đođược chấp nhận để phân tích trong các bước tiếp theo khi có độ tin cậy Cronbach’sAlpha từ 0.6 trở lên ( Nunnally & Bernstein,1994)

Trang 30

3.2.4.1 Thang đo “ Cơ sở vật chất bên trong giảng đường”.

Bảng 05 Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC bên trong giảng

Cronbach's Alpha

if Item Deleted( Hệ số Cronbach’s alpha nếu loại )

Kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng biến

phù hợp ( ≥ 0.3 ) Hệ số Cronbach Alpha = 0.646 ≥ 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin

cậy Hệ số cronbach’s alpha sẽ giảm nếu loại bất cứ biến đo lường nào Do đó các

biến được giữ lại và sẽ được sử dụng phân tích các nhân tố tiếp theo

Trang 31

3.2.4.2 Thang đo “ Cơ sở vật chất các khu nhà ”.

Bảng 06 Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC các khu nhà

Cronbach's Alpha( Hệ số cronbach

Corrected Total

Item-Correlation( Tươ

ng quan biến tổng)

Cronbach's Alpha if Item Deleted( Hệ

số Cronbach’s alpha nếu loại ) KN

( Nguồn: Xử lý từ dữ liệu khảo sát của tác giả)

Kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng biếnphù hợp ( ≥ 0.3 ) Hệ số Cronbach Alpha = 0.707 ≥ 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tincậy Hệ số cronbach’s alpha sẽ giảm nếu loại bất cứ biến đo lường nào Do đó cácbiến được giữ lại và sẽ được sử dụng phân tích các nhân tố tiếp theo

3.2.4.3 Thang đo “ Cơ sở vật chất các phòng chức năng ”.

Bảng 07 Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC các phòng chức năng

Trang 32

Deleted( Phương sai thang đo nếu loại biến)

Corrected Item-Total Correlation( Tương quan biến tổng)

Cronbach's Alpha if Item Deleted( Hệ

số Cronbach’s alpha nếu loại ) PC

( Nguồn: Xử lý từ dữ liệu khảo sát của tác giả)

Kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng biếnphù hợp ( ≥ 0.3 ) Hệ số Cronbach Alpha = 0.654≥ 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tincậy Hệ số cronbach’s alpha sẽ giảm nếu loại bất cứ biến đo lường nào Do đó cácbiến được giữ lại và sẽ được sử dụng phân tích các nhân tố tiếp theo

3.2.4.4 Thang đo “ Cơ sở vật chất trong khuôn viên trường ĐHKT-ĐHQGHN ”.

Bảng 08 Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC trong khuôn viên trường ĐHKT-ĐHQGHN

Corrected Item-Total

Cronbach's Alpha if Item Deleted( Hệ số

Trang 33

Tương quan biến tổng)

Cronbach’s alpha nếu loại )

( Nguồn: Xử lý từ dữ liệu khảo sát của tác giả)

Kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan tổng biếnphù hợp ( ≥ 0.3 ) trừ KV2 (= 0.227 ≤0.3) nên không đủ độ tin cậy nên bị loại Hệ

số Cronbach Alpha = 0.625≥ 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin cậy Kiểm định lần 2

Bảng Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC trong khuôn viên trườngĐHKT-ĐHQGHN ( lần 2)

if Item Deleted

Corrected Item-Total Correlation

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Ngày đăng: 26/12/2021, 15:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. B  giáo d c và Đào t o (2007) ,   ộ ụ ạ Quy t đ nh s  65/2007/QĐ­BGDĐT c a B ế ị ố ủ ộ tr ng B  GD&ĐT v  vi c Ban hành Quy đ nh v  tiêu chu n đánh giá ch t ưở ộ ề ệ ị ề ẩ ấ l ng tr ng đ i h c. ượ ườ ạ ọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: B  giáo d c và Đào t o (2007) ,  ộ ụ ạ
2. Ma C m T ng Lam (2011),  ẩ ườ Các y u t   nh h ng đ n s  hài lòng c a sinh ế ố ả ưở ế ự ủ viên đ i v i c  s  v t ch t, trang thi t b  t i tr ng đ i h c Đà l t. ố ớ ơ ở ậ ấ ế ị ạ ườ ạ ọ ạ  Lu n văn ậ th c sĩ, ĐH. Qu c gia Hà N i, Vi n Đ m b o Ch t l ng giáo d c. ạ ố ộ ệ ả ả ấ ượ ụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ma C m T ng Lam (2011), ẩ ườ "Các y u t   nh h ng đ n s  hài lòng c a sinhế ố ả ưở ế ự ủviên đ i v i c  s  v t ch t, trang thi t b  t i tr ng đ i h c Đà l t.ố ớ ơ ở ậ ấ ế ị ạ ườ ạ ọ ạ
Tác giả: Ma C m T ng Lam 
Năm: 2011
3. Hu nh Quang Minh (2002),  ỳ Kh o sát nh ng nhân t   nh h ng k t qu  h c t p ả ữ ố ả ưở ế ả ọ ậ c a sinh viên h  chính qui tr ng   ủ ệ ườ đ i h c Nông Lâm TP.HCM ạ ọ , đ  tài nghiên ề c u khoa h c c a sinh viên. ứ ọ ủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hu nh Quang Minh (2002), ỳ "Kh o sát nh ng nhân t   nh h ng k t qu  h c t pả ữ ố ả ưở ế ả ọ ậc a sinh viên h  chính qui tr ng  ủ ệ ườ đ i h c Nông Lâm TP.HCMạ ọ
Tác giả: Hu nh Quang Minh 
Năm: 2002
4. Vũ Th  Qu nh Nga (2009),  ị ỳ M t s  y u t   nh h ng  ộ ố ế ố ả ưở đ n vi c  ế ệ đánh giá c a sinh ủ viên đ i v i ho t  ố ớ ạ đ ng gi ng d y c a gi ng viên ộ ả ạ ủ ả , Lu n văn th c s , Tr ng  ậ ạ ỹ ườ đ i ạ h c Qu c gia Hà N i ọ ố ộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Th  Qu nh Nga (2009), ị ỳ "M t s  y u t   nh h ng ộ ố ế ố ả ưở đ n vi c ế ệ đánh giá c a sinhủviên đ i v i ho t ố ớ ạ đ ng gi ng d y c a gi ng viênộ ả ạ ủ ả
Tác giả: Vũ Th  Qu nh Nga 
Năm: 2009
5. Phan Văn Ng c (2004),  ọ Các bi n pháp qu n lý C  s  v t ch t­ Thi t b  gi ng ệ ả ơ ở ậ ấ ế ị ả d y h c   các trung tâm K  thu t h ng nghi p trên đ a bàn t nh Th a Thiên ạ ọ ở ỹ ậ ướ ệ ị ỉ ừ Huế, Tr ng Đ i h c S  ph m – Đ i h c Hu . ườ ạ ọ ư ạ ạ ọ ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Văn Ng c (2004), ọ "Các bi n pháp qu n lý C  s  v t ch t­ Thi t b  gi ngệ ả ơ ở ậ ấ ế ị ảd y h c   các trung tâm K  thu t h ng nghi p trên đ a bàn t nh Th a Thiênạ ọ ở ỹ ậ ướ ệ ị ỉ ừHuế
Tác giả: Phan Văn Ng c 
Năm: 2004
6. Tr n Doãn Qu i, Nhóm c ng s  (1990),  ầ ớ ộ ự Xây d ng t i  u c    v t ch t­ k  thu t ự ố ư ơ ở ậ ấ ỹ ậ giáo d c trong các lo i hình tr ng h c, Đ ụ ạ ườ ọ ề  tài nghiên c u khoa h c, Vi n giáo ứ ọ ệ d c khoa h c. ụ ọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tr n Doãn Qu i, Nhóm c ng s  (1990), ầ ớ ộ ự "Xây d ng t i  u c    v t ch t­ k  thu tự ố ư ơ ở ậ ấ ỹ ậgiáo d c trong các lo i hình tr ng h c, Đụ ạ ườ ọ
Tác giả: Tr n Doãn Qu i, Nhóm c ng s  
Năm: 1990
7. Hoàng Th  Ph ng Th o, Hoàng Tr ng (2006),  ị ươ ả ọ Giá tr  d ch v  và ch t l ng d ch ị ị ụ ấ ượ ị v  trong giáo d c  ụ ụ đ i h c nhìn t  góc  ạ ọ ừ đ  sinh viên: Tr ng h p tr ng  ộ ườ ợ ườ đ i h c ạ ọ Kinh t  89 TP.HCM,   ế đ   ề tài nghiên c u c p tr ng, CS­2005­09, tr ng  ứ ấ ườ ườ đ i h c ạ ọ Kinh t  TP.HCM ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá tr  d ch v  và ch t l ng d chị ị ụ ấ ượ ịv  trong giáo d c ụ ụ đ i h c nhìn t  góc ạ ọ ừ đ  sinh viên: Tr ng h p tr ng ộ ườ ợ ườ đ i h cạ ọKinh t  89 TP.HCM,  ế
Tác giả: Hoàng Th  Ph ng Th o, Hoàng Tr ng 
Năm: 2006
9. Chu Văn Thái(2008),  M t s  kinh nghi m xây d ng c  s  v t ch t Tr ng h c, ộ ố ệ ự ơ ở ậ ấ ườ ọ Nghiên c u sáng ki n kinh nghi m, tr ng THCS Tiên L c, L ng Giang, B c ứ ế ệ ườ ụ ạ ắ Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chu Văn Thái(2008), 
Tác giả: Chu Văn Thái
Năm: 2008
10.Nguy n  ễ Đình Th  (2010),  ọ M i quan h  gi a  ố ệ ữ đ ng c  h c t p và ch t l ng s ng ộ ơ ọ ậ ấ ượ ố trong h c t p c a sinh viên kh i ngành kinh t ọ ậ ủ ố ế , đ  tài B2009­09­76, B  Giáo d c ề ộ ụ& đào t o. ạ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy n ễ Đình Th  (2010), ọ "M i quan h  gi a ố ệ ữ đ ng c  h c t p và ch t l ng s ngộ ơ ọ ậ ấ ượ ốtrong h c t p c a sinh viên kh i ngành kinh tọ ậ ủ ố ế
Tác giả: Nguy n  ễ Đình Th  
Năm: 2010
11.Nguy n Th  Mai Trang, Nguy n  ễ ị ễ Đình Th , Mai Lê Thúy Vân (2008),  ọ Các y u t ế ố chính  tác  đ ng  vào  ki n  th c  thu  nh n  c a  sinh  viên  kh i  ngành  kinh   t   t i ộ ế ứ ậ ủ ố ế ạ TP.HCM, đ  tài B2007­76­05, B  Giáo d c &  ề ộ ụ đào t o. ạ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy n Th  Mai Trang, Nguy n ễ ị ễ Đình Th , Mai Lê Thúy Vân (2008), ọ "Các y u tế ốchính  tác  đ ng  vào  ki n  th c  thu  nh n  c a  sinh  viên  kh i  ngành  kinh   t   t iộ ế ứ ậ ủ ố ế ạTP.HCM
Tác giả: Nguy n Th  Mai Trang, Nguy n  ễ ị ễ Đình Th , Mai Lê Thúy Vân 
Năm: 2008
12.Hoàng Tr ng, Chu Nguy n M ng Ng c (2005),  ọ ễ ộ ọ Phân tích d  li u nghiên c u v i ữ ệ ứ ớ SPSS, NXB Th ng kê. ốTài li u n c ngoài ệ ướ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Tr ng, Chu Nguy n M ng Ng c (2005), ọ ễ ộ ọ "Phân tích d  li u nghiên c u v iữ ệ ứ ớSPSS, NXB Th ng kê.ố
Tác giả: Hoàng Tr ng, Chu Nguy n M ng Ng c 
Nhà XB: NXB Th ng kê.ố"Tài li u n c ngoài ệ ướ
Năm: 2005
8. Vũ Tr ng R (2004) , Qu n lý CSVC­TBDH   nhà tr ng ph  thông, giáo trình ọ ỹ ả ở ườ ổ dùng cho h c vi n QLGD ọ ệ Khác
2. Didem Kilic, Necdet Saglam (2010), Investigating the effects of gender and school type on students'learning orientations Khác
3. D.Hounsell & Entwistle, N.(Eds), The experience of learning, Implications for teaching and studying in higher education. Edinburgh: Scottish Academic Press Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 01 : Mô hình nghiên cứu được đề xuất - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Hình 01 Mô hình nghiên cứu được đề xuất (Trang 18)
Bảng 01: Thang đo trong mô hình nghiên cứu được đề xuất - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Bảng 01 Thang đo trong mô hình nghiên cứu được đề xuất (Trang 20)
Bảng 02. Thống kê mẫu theo năm học - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Bảng 02. Thống kê mẫu theo năm học (Trang 26)
Bảng 03. Thống kê mẫu theo khoa/ viện theo học - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Bảng 03. Thống kê mẫu theo khoa/ viện theo học (Trang 27)
Bảng 04 . Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Bảng 04 Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình (Trang 28)
Bảng 06 . Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC các khu nhà - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Bảng 06 Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC các khu nhà (Trang 30)
Bảng 07 . Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC các phòng chức  năng - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Bảng 07 Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC các phòng chức năng (Trang 31)
Bảng 08. Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC trong khuôn viên  trường ĐHKT-ĐHQGHN - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Bảng 08. Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC trong khuôn viên trường ĐHKT-ĐHQGHN (Trang 32)
Bảng . Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC trong khuôn viên trường ĐHKT-ĐHQGHN ( lần 2) - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
ng Kết quả phân tích độ tin cậy của nhân tố CSVC trong khuôn viên trường ĐHKT-ĐHQGHN ( lần 2) (Trang 33)
Bảng 10 . Ma trận  nhân tố xoay - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Bảng 10 Ma trận nhân tố xoay (Trang 34)
Bảng 11 . Ma trận  nhân tố xoay sau khi bỏ một số biến không cần thiết - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Bảng 11 Ma trận nhân tố xoay sau khi bỏ một số biến không cần thiết (Trang 35)
Bảng 12. Kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Bảng 12. Kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập (Trang 36)
Bảng 13 . Kết quả giải thích các biến trong mô hình - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Bảng 13 Kết quả giải thích các biến trong mô hình (Trang 37)
Bảng 14. Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach  Alpha’s và phân tích  nhân tố khám phá - NGHIÊN cứu ẢNH HƯỞNG của điều KIỆN cơ sở vật CHẤT đến CHẤT LƯỢNG học tập của SINH VIÊN TRƯỜNG đại học KINH tế đại học QUỐC GIA hà nội
Bảng 14. Mô hình điều chỉnh qua kiểm định Cronbach Alpha’s và phân tích nhân tố khám phá (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w