1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN học PHẦN LUẬT KINH tế bài THI CUỐI kỳ so sánh ưu nhược điểm của các loại hình công ty

27 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 50,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để cho việc lựa chọn mô hình doanh nghiệp phùhợp với hoạt động kinh doanh nhằm mang lại lợi ích caonhất cho các cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp, Để có thể tìm hiểu kĩ về ưu điểm và n

Trang 1

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG VIỆT NAM KHOA VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN

LUẬT KINH TẾ

BÀI THI CUỐI KỲ

So sánh ưu nhược điểm của các loại hình công ty

TP Hồ Chí Minh – 2021

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

……….

………

………

………

………

………

Ngày … tháng … năm …

Giảng viên

Trang 3

Lời cảm ơn

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Học Viện HàngKhông Việt Nam đã đưa môn học Luật Kinh Tế vào trương trìnhgiảng dạy Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảngviên bộ môn - dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho

em trong suốt thời gian học tập vừa qua Trong thời gian thamgia lớp học Luật Kinh Tế của cô, em đã có thêm cho mình nhiềukiến thức bổ ích, tinh thần học tập hiệu quả, nghiêm túc Đâychắc chắn sẽ là những kiến thức quý báu, là hành trang để em

có thể vững bước sau này

Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạnchế về kiến thức, trong bài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiếnđóng góp, phê bình từ phía Cô để bài tiểu luận được hoàn thiệnhơn

Lời cuối cùng, em xin kính chúc Cô nhiều sức khỏe, thành công

và hạnh phúc.”

Trang 4

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2.Phương pháp nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu 2

3.Nội dung đề tài gồm 4 phần 2

B NỘI DUNG CHÍNH 3

PHẦN 1: KHÁI NIỆM 3

1.1 Khái niệm về công ty 3

PHẦN 2: SO SÁNH ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 4

2.1 Điểm giống nhau 4

2.2 Ưu nhược điểm của các loại hình công ty 5

PHẦN 3: KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 13

3.1 Công ty cổ phần 13

3.2 Công ty hợp danh 14

3.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 14

3.4 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 15

3.5 Doanh nghiệp tư nhân 15

PHẦN 4: THỰC TRẠNG ( LIÊN HỆ THỰC TIỄN) 16

4.1 Thực trạng phát triển các doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam 16

4.2 Giải pháp phát triển các doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam 18

4.3 Thực trạng về nhóm công ty ở Việt Nam hiện nay 18

C KẾT LUẬN 21

Trang 5

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ở Việt Nam hiện nay việc đầu tư kinh doanh đangphát triển mạnh mẽ kéo theo đó là nhu cầu thành lậpdoanh nghiệp cũng tăng nhanh Tuy nhiên, không phải aicũng biết và hiểu rõ về các loại hình doanh nghiệp để lựachọn cho mình loại hình kinh doanh phù hợp nhất

Hiện nay, trên các phương tiện thông tin đại chúngthường xuất hiện những con số rất lớn về các doanhnghiệp làm ăn thua lỗ và dẫn tới phá sản, theo thống kêcủa cục thuế TP.HCM trong 4 tháng đầu năm 2012 cóđến 8.300 doanh nghiệp ngưng hoặc nghỉ kinh doanh.Cónhiều nguyên nhân để dẫn đến một thực tế đó, lựa chọn

mô hình doanh nghiệp phù hợp là một nguyên nhân.Việclựa chọn mô hình tổ chức kinh doanh cho doanh nghiệp

là việc làm đầu tiên khi quyết định thành lập doanhnghiệp Đây là công việc rất quan trọng , ảnh hưởng đến

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có thể ví việclựa chọn hình doanh nghiệp giống như việc chọn một cái

áo cho phù hợp với kích cỡ của mỗi cá nhân.Luật về tổchức và thành lập doanh nghiệp ở Việt nam hiện có LuậtDoanh nghiệp, luật Hợp tác xã, luật Các tổ chức tíndụng, Theo đó, Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiềuloại hình khác nhau Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặctrưng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế củadoanh nghiệp Do vậy, người có ý định thành lập doanh

Trang 6

nghiệp cần nghiên cứu kỹ các ưu điểm, nhược điểm củatừng mô hình tổ chức kinh doanh để chọn cho doanhnghiệp của mình mô hình tổ chức kinh doanh phù hợpnhất Để cho việc lựa chọn mô hình doanh nghiệp phùhợp với hoạt động kinh doanh nhằm mang lại lợi ích caonhất cho các cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp,

Để có thể tìm hiểu kĩ về ưu điểm và nhược điểm củacác loại hình doanh nghiêp tại Việt Nam, em đã chọn đềtài “ So sánh ưu, nhược điểm của các loại hình công tytheo pháp luật doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay ”Thông qua đề tài này em có cơ hội được hiểu hơn vềcác loại hình doanh nghiệp nước ta hiện nay.Đây cũngchính là lý do chọn đề tài tiểu luận của em

2.Phương pháp nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu

 Phương pháp: phân tích bộ luật doanh nghiệp 2020 và tìmkiếm thông tin trên các diễn đàn luật (các website ở trên)

 Phạm vi: các loại hình doanh nghiệp được được quy định ở

bộ luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2020

3.Nội dung đề tài gồm 4 phần

 Phần 1: Khái niệm công ty và các loại hình công ty

 Phần 2: So sánh ưu nhược điểm của các loại công ty

 Phần 3 : Khả năng cạnh tranh trên thị trường giữa các loạihình

 Phần 4 : Thực trạng ( liên hệ thực tiễn)

Trang 7

B NỘI DUNG CHÍNH

PHẦN 1: KHÁI NIỆM

1.1 Khái niệm về công ty

Vào khoảng thế kỉ XIII ở Châu Âu do điều kiện kinh tế buônbán thuận lợi nên đã xuất hiện các công ty thương mại đốinhân đầu tiên và đến đầu thế kỉ XVII công ty đối vốn ra đời.Nếu như công ty đối nhân được thành lập dựa trên tư cách cánhân và sự tin tưởng lẫn nhau thì công ty đối vốn dựa trênphần vốn góp mà không cần quan tâm đến nhân thân ngườigóp vốn

Có thể nói rằng công ty là doanh nghiệp trong đó các thànhviên cùng góp vốn để tiến hành hoạt động kinh doanh theonguyên tắc lãi cùng chia, lỗ cùng chịu

Từ đây có thể thấy công ty có một số đặc điểm:

 Công ty là sự liên kết của hai hay nhiều người (cá nhânhay pháp nhân) bằng một sự kiện pháp lí trong đó các bênthoả thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của họnhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu chung

 Công ty được thành lập thông qua sự kiện pháp lý, đó làhợp đồng hoặc điều lệ , hoặc là quy chế hoạt động củacông ty

 Công ty được thành lập để thực hiện mục đích chung

Trang 8

PHẦN 2: SO SÁNH ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1 Điểm giống nhau

1) Trụ sở chính của doanh nghiệp ( điều 42 Luật doanhnghiệp 2020)

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam,

là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theođịa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thưđiện tử (nếu có)

2) Tên doanh nghiệp ( điều 38 Luật doanh nghiệp 2020)Không được đặt trùng tên hoặc tên gây nhầm lẫn với têncủa doanh nghiệp đã đăng kí tại điều 41 của luật doanhnghiệp

3) Quyền của doanh nghiệp( điều 7 Luật doanh nghiệp2020)

+ Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địabàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động mở rộng quy

mô và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyếnkhích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất,cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích

+ Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và

sử dụng vốn

Trang 9

+ Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kếthợp đồng.

+ Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

+ Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầukinh doanh

+ Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại đểnâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.+ Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệnội bộ

+ Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanhnghiệp

+ Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực khôngđược pháp luật quy định

+ Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếunại, tố cáo

+ Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyềntham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

4) Vốn điều lệ và vốn pháp định

 Vốn pháp định là một số vốn mà doanh nghiệp ít nhất phải

có khi tham gia kinh doanh một trong những ngành nghềkinh doanh nhất định theo quy định của pháp luật

 Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty,chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lậpcông ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh,là tổng

Trang 10

mệnh giá cố phần đã bán hoặc được đăng kí mua khi thànhlập công ty cổ phần.

2.2 Ưu nhược điểm của các loại hình công ty

2.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

- Theo điểu 74 Luật doanh nghiệp năm 2020

1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanhnghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sauđây gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công tytrong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cáchpháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp

3 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không đượcphát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công

ty cổ phần

4 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được pháthành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định kháccủa pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻtheo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này

Ưu điểm :

- Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chịutrách nhiệm hữu hạn về tài sản (chịu trách nhiệm trong

Trang 11

phạm vi số vốn đưa vào kinh doanh) nên gây ít rủi ro chongười góp vốn.

- Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu do đóchủ sở hữu có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quanđến hoạt động của công ty, không cần xin ý kiến hay góp ý

từ các chủ thể khác

- Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều vàcác thành viên thường là người quen biết , tin cậy nhaunên việc điều hành công ty không quá phức tạp

- Cơ cấu tổ chức công ty đơn giản nhất trong các loại hìnhdoanh nghiệp

- Chính chủ sở hữu là người phụ trách kế toán của doanhnghiệp mà không cần thuê người khác

Nhược điểm:

- Do chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm quá trình kinh doanhtrong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty Chính vìvậy sẽ có ít sự tin tưởng từ các đối tác muốn liên kết, hợptác

- Nhược điểm nữa là khi bạn có nhu cầu cần huy động vốnbằng cách chuyển nhượng vốn sang cho cá nhân hoặc tổchức khác thì phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanhnghiệp từ 01 thành viên lên Công ty TNHH từ 02 thànhviên hoặc là loại hình Công ty Cổ phần Điều này rườm rà

và tốn kém thời gian

- Đồng thời, loại hình này không được phát hành cổ phiếucũng như giao dịch trên Sàn giao dịch chứng khoán

Trang 12

Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

- Theo điều 46 Luật doanh nghiệp 2020

1 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên làdoanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vàodoanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47của Luật này Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyểnnhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này

2 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tưcách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp

3 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khôngđược phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thànhcông ty cổ phần

4 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đượcphát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy địnhkhác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếuriêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 củaLuật này

Ưu điểm:

 Với loại hình này ít rủi ro cho thành viên trong công ty khihoạt động Bởi vì thành viên chỉ chịu trách nhiệm khi cóphát sinh trong phạm vi số vốn góp vào công ty

 Loại hình này chúng ta có thể chuyển nhượng vốn, bán lại

Trang 13

có thể nói rằng đây là loại hình có khả năng huy động vốncao.

 Số lượng thành viên công ty không nhiều, các thành viênthường là người quen biết, tin cậy nhau nên việc điềuhành, quản lý công ty không quá phức tạp

 Việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa cácthành viên trong công ty được luật pháp quy định khá chặtchẽ nên nhà quản lý dễ dàng kiểm soát được phần vốn gópcủa các thành viên, hạn chế được sự gia nhập của người lạvào công ty

 Quy định cho phép công ty TNHH 2 thành viên trở lên cóthể có tối đa 50 thành viên góp vốn do đó đây cũng là yếu

tố thuận lợi giúp doanh nghiệp có thể huy động thêm vốngóp từ thành viên mới Tuy nhiên thời gian huy động khôngnhanh bằng loại hình công ty cổ phần

Nhược điểm:

 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khôngđược quyền phát hành cổ phiếu nhưng được phát hành tráiphiếu

 Chịu sự quản lý của pháp luật chặt chẽ hơn so với cáccông ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân

 Trong một số trường hợp, do việc các thành viên chủ sởhữu công ty chỉ chịu trách nhiệm theo phạm vi số vốn camkết góp vào doanh nghiệp nên khiến cho nhiều đối tác vàkhách hàng không thực sự muốn hợp tác vì sợ rủi ro có thểxảy ra mà họ phải chịu

Trang 14

2.2.2 Công ty cổ phần

Công ty cổ phần

- Theo Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020

Công ty cổ phần :

1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mìnhcho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120

và khoản 1 Điều 127 của Luật này

2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

3 Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu vàcác loại chứng khoán khác của công ty

Ưu điểm Công ty cổ phần

 Chọn loại hình doanh nghiệp này sẽ ít rủi ro cho cổ đôngtrong công ty khi hoạt động Đơn giản là vì cổ đông chỉ chịutrách nhiệm khi có phát sinh trong phạm vi số vốn góp vào

DN mà thôi

 Bên cạnh đó, với loại hình này ưu điểm phải kể tới nữa đó là

nó có thể chuyển nhượng vốn cho cổ đông trong & ngoàicông ty Số lượng cổ đông trong công ty là không giới hạn

Do đó, có thể xem công ty cổ phần là loại hình doanh

Trang 15

 Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mìnhcho người khác trừ các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểuquyết và các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổđông sáng lập trong vòng 3 năm đầu kể từ ngày công tyđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

 Có tư cách pháp nhân;

 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại

để huy động vốn, việc huy động vốn dễ dàng, linh hoạt hơn

và huy động được số vốn lớn hơn các loại hình doanhnghiệp khác

 Công ty cổ phần sở hữu những lợi thế mà không loại hìnhdoanh nghiệp nào dưới đây có được, nhưng cũng đồngnghĩa với việc loại hình doanh nghiệp này yêu cầu cao vềcách thức tổ chức và quản lý doanh nghiệp Đa phần cáccông ty lớn có ít nhất 3 cá nhân hoặc tổ chức góp vốn trởlên muốn kinh doanh những ngành nghề đòi hỏi vốn lớn sẽ

ưu tiên lựa chọn loại hình công ty cổ phần để dễ dàng huyđộng vốn từ nhiều nguồn và nhiều đối tượng khác nhau.Loại hình công ty này phù hợp cho tất cả các ngành nghềkinh doanh pháp luật Việt Nam cho phép

Nhược điểm:

 Do công ty cổ phần không hạn chế cổ đông do đó dễ có sựphân hóa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi íchnên việc quản lý, điều hành công ty sẽ phức tạp hơn;

 Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần phức tạp hơn cácloại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quyđịnh của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán

Trang 16

 Nếu chấp nhận chọn loại hình doanh nghiệp này thì bạnphải chấp nhận với việc ít niềm tin với đối tác khi cổ đôngchỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp.

 Nếu trong trường hợp công ty có quá nhiều cổ đông thì việcquản lý, điều hành công ty vô cùng phức tạp Điều này dẫnđến là rất dễ xảy ra trường hợp không đồng nhất ý kiến củacác cổ đông trong bộ máy quản lý

 Cơ cấu tổ chức phức tạp hơn loại hình công ty TNHH, công

ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân Quyền quản lýtrong công ty cổ phần được phân cấp rõ rệt Cụ thể:

1 Đại hội đồng cổ đông là bộ phận nắm quyền quyết địnhcao nhất của công ty cổ phần Tuy nhiên, bộ phận này ít hoạtđộng và thường chỉ họp Đại hội đồng cổ đông mỗi năm 1 lần;

2 Hội đồng quản trị có toàn quyền quản lý và ra quyết địnhchiến lược cho công ty, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng

cổ đông;

3 Giám đốc/Tổng giám đốc chịu trách nhiệm điều hànhcông việc kinh doanh hàng ngày của công ty và chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị

 Quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông hoặc nhóm cổđông thiểu số không được đảm bảo Thực tế, tại các công

ty cổ phần của Việt Nam, quyền lực của công ty tập trungchủ yếu vào các cổ đông lớn và những người điều hànhquản lý công ty, cho nên đối với những công ty cổ phần cóBan kiểm soát được lập ra mang tính chất hình thức hoặckhông có Ủy ban kiểm toán nội bộ thì quyền lợi của các cổ

Ngày đăng: 26/12/2021, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w