1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa mác lênin câu hỏi ôn tập chương 1

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 35,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự tiến bộ của sản xuất và đời sống, nhận thức của con người dần dần đạt đến trình độ cao hơn trong việc giải thích thế giới một cách hệ thống, logic và nhân quả… sự phát triển

Trang 1

Họ và tên: Hoàng Minh Chiến

Lớp: 12A6

Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin

Câu hỏi ôn tập chương 1

Câu 1: Phân tích nguồn gốc của triết học Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút

ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay.

Nói đến nguồn gốc của triết học có nghĩa là nói đến những nguồn nào đã thúc đẩy, đã làm cho người ta có những động cơ, những nhu cầu đề suy tư triết lý, tiến xa hơn là nêu ra, xây dựng những lý thuyết triết học Có nhiều nguồn thúc đẩy, đưa con người đến với những suy tư mang tính triết lý, rồi được tổng hợp, nâng cao thành những cách lý giải sự vật , những niềm tin trên cơ sở những nhận thức đã đựợc xác lập, đó là triết học Nói thật giản lược triết học nghĩa là nỗ lực tư duy của con người để nhận thức, lý giải thế giới tự nhiên, con người và xã hội, khởi thuỷ từ

ba nguồn chính đó là: sự ngạc nhiên; sự hoài nghi; và sự thất bại của con người trong những nỗ lực này

Nguồn gốc của triết học có hai hình thức là nguồn gốc xã hội và nguồn gốc ý thức:

-Nguồn gốc nhận thức

Do sự phát triển tự nhiên từ thấp đến cao, con người xuất hiện, ý thức ra đời Nhận thức thế giới là một nhu cầu tự nhiên, khách quan của con người Bằng ý thức con người suy tư về nguồn gốc sự sống, ý nghĩa cuộc sống Con người đã biến mình thành những đối tượng nhận thức ra những điều xung quanh và cả bản thân mình Trong quá trình sống và cải biến thế giới, từng bước con người có kinh nghiệm và có tri thức về thế giới Ban đầu là những tri thức cụ thể, riêng lẻ, cảm tính Cùng với sự tiến bộ của sản xuất và đời sống, nhận thức của con người dần dần đạt đến trình độ cao hơn trong việc giải thích thế giới một cách hệ thống, logic

và nhân quả… sự phát triển của tư duy trừu tượng và năng lực khái quát trong quá trình nhận thức sẽ đến lúc làm cho các quan điểm, quan niệm chung nhất về thế giới và về vai trò của con người trong thế giới đó hình thành Đó là lúc triết học xuất hiện với tư cách là một hình tư duy lý luận đối lập với các giáo lý tôn giáo và

Trang 2

triết lý huyền thoại Như vậy, nguồn gốc nhận thức của triết học là sự hình thành, phát triển của tư duy trừu tượng, của năng lực khái quát trong nhận thức của con người Triết học chỉ xuất hiện khi kho tàng tri thức của loài người đã hình thành được một vốn hiểu biết nhất định và trên cơ sở đó, tư duy con người cũng đã đạt đến trình độ có khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ

Nguồn gốc xã hội

Xã hội loài người đạt đến trình độ tương đối cao của sản xuất xã hội: phân công lao động xã hội hình thành, của cải tương đối thừa dư, tư hữu hóa tư liệu sản xuất được luật định, giai cấp phân hóa rõ và mạnh, nhà nước ra đời Lao động trí

óc tách khỏi lao động chân tay, trí thức xuất hiện với tư cách là một tầng lớp xã hội Xã hội cũng bắt đầu có sự phân hoá giai cấp (giai cấp thống trị và giai cấp bị trị) Thân phận con người của giai cấp bị trị không được làm theo đúng nghĩa là con người, không được tự do nhận thức… những mâu thuẫn bất công trong xã hội

là tiền đề cho tầng lớp tri thức suy tư, tìm ra phương pháp đưa con người thoát khỏi khổ đau… trong xã hội loài người đã đạt đến một trình độ tương đối cao của sản xuất xã hội, phân công lao động xã hội hình thành, của cải tương đối dư thừa,

tư hữu hoá tư liệu sản xuất được luật định, giai cấp phân hoá rõ ràng, nhà nước ra đời, tầng lớp tri thức xuất hiện, giáo dục và nhà trường hình thành và phát triển, các nhà thông thái đã đủ năng lực tư duy để khái quát hóa, trừu tượng hóa, hệ thống hóa toàn bộ tri thức thời đại và các hiện tượng của tồn tại xã hội để xây dựng nên các học thuyết, lý luận

Hiểu được nguồn gốc của triết học ta phần nào hiểu được tầm quan trọng và

ý nghĩa, mục đích của triết học từ đó có thái độ đúng đắn trong nghiên cứu, học tập

và tiếp thu kiến thức triết học, vận dụng chúng vào cuộc sống

Câu 2: Nêu và phân tích khái niệm về Triết học Ý nghĩa của việc nghiên cứu

và rút ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay.

Triết học là sự suy ngẫm của con người về chính bản thân mình, là sự truy tầm chân lý, là một hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới,

về bản thân con người và vị trí, vai trò của con người trong thế giới

Tức là triết học là khoa học của cuộc sống, nhằm giải quyết những vấn đề cơ bản như mối quan hệ của vật chất và ý thức, Nói đây là vấn đề cơ bản, là bởi khi

Trang 3

tiến hành giải quyết những vấn đề này sẽ quyết định đến cơ sở sẽ giải quyết các vấn đề trong triết học khác và thực tế điều này đã được lịch sử chứng mình từ lâu trong sự phát triển của triết học và sự phức tạp của nó

Đối với triết học, bản chất của nó là đưa ra những câu hỏi về bản thân – nhận thức – chân lý – đạo đức – thẩm mỹ

Việc hiểu rõ được khái niệm của triết học là điều tối thiểu khi nghiên cứu triết học, có hiểu được bản chất của triết học thì mới có được cái nhìn đúng trong tiếp thu và phát triển kiến thức, là nền tảng vững chắc để tiếp cận và giải quyết những vấn đề phức tạp hơn

Câu 3: Phân tích đối tượng của triết học Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút

ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay

Đối tượng nghiên cứu cơ bản nhất của triết học là mối quan hệ giữa vật chất

và ý thức Tuy nhiên qua từng thời kì phát triển, gắn với bối cảnh lịch sử, đối tượng của triết học cũng thay đổi và ở những nơi khác nhau, đối tượng của triết học tại đó cũng có những điểm khác biệt Thời cổ đại xem triết học là khoa học về

sự hiểu biết của con người về thế giới nói chung mọi tri thức về thế giới đều được xem là triết học Triết học thời trung cổ là những tri thức về thần học và tôn giáo Sau thời kì này, khoa học-kĩ thuật có những phát triển vượt bậc do đó đối tượng của triết học cũng gắn liền với khoa học kĩ thuật, trở thành môn khoa học cung cấp tài liệu, cơ sở cho nghiên cứu khoa học và hơn thế nữa

Tuy vậy xuyên suốt lịch sử, bản chất của triết học là đưa ra những câu hỏi về bản thân – nhận thức – chân lý – đạo đức – thẩm mỹ và tìm cách trả lời những câu hỏi đó Những vấn đề cơ bản đấy gồm:

-Vấn đề của bản chất: Sẽ đặt ra các câu hỏi vật chất với ý thức là gì? Vật chất và ý thức có mối quan hệ với nhau như thế nào?

-Vấn đề của chân lý: Làm thế nào để chúng ta có thể xác định được vấn đề của một luận cứ, nó đi từ tiền đến cho đến kết luận để có hiệu lực? Một phát biểu khi nói ra, làm sao để có thể biết là đúng hay là sai? Những loại câu hỏi nào mà ta

có thể trả lời được?

-Vấn đề của nhận thức: Các câu hỏi chính được đặt ra như là quá trình của nhận thức sẽ diễn ra thế nào? Vấn đề về thế giới khách quan chúng ta liệu có nhận

Trang 4

thức một cách chính xác không? Thực tại là gì? Thực tại được chúng ta nhận thức như thế nào, thực tại có được nhận thức toàn bộ hay không?

-Vấn đề của đạo đức: Các câu hỏi thế nào tốt? Thế nào là xấu hoặc thế nào

là giá trị? Là phi giá trị? Tốt và xấu có sự khác biệt gì? Hành động thế nào là đúng? Các giá trị nó mang tính chất là tuyệt đối hay là tương đối? Hạnh phúc là gì? Thế nào là những quy tắc tự nhiên?

Hiểu rõ được đối tượng của triết học cũng là nền tảng để nghiên cứu triết học một cách hiệu quả Định hướng cho việc nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cần thiết từ đó tạo lợi ích cho xã hội

Câu 4: Phân tích chức năng thế giới quan của triết học Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay

Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới xung quanh, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

Thế giới quan là nhân tố định hướng cho con người tiếp tục quá trình nhận thức thế giới xunh quanh, cũng như tự nhận thức bản thân mình, và đặc biệt là từ

đó con người xác định thái độ, cách thức hoạt động và sinh sống của mình Thế giới quan đúng đắn là tiền đề hình thành nhân sinh quan tích cực tiến bộ

Triết học ra đời với t cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan, làm cho thế giới quan phát triển nh một quá trình tự giác dựa trên sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tri thức do các khoa học đem lại Đó là chức năng thế giới quan của triết học

Câu 5: Căn cứ và nội dung vấn đề cơ bản của triết học Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay

Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa tâm

và vật, giữa ý thức và vật chất Nó là vấn đề cơ bản vì việc giải quyết nó sẽ quyết định cơ sở để giải quyết những vấn đề khác của triết học, điều đó đã được chứng minh trong lịch sử phát triển lâu dài và phức tạp của triết học, mặt khác nó cũng là

là tiêu chuẩn để xác lập trường thế giới quan của các triết gia và học thuyết của

họ Ăngghen cũng đã trả lời cho câu hỏi “Vấn đề cơ bản của triết học là gì?”, theo

Trang 5

ông: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại” Vì việc giải quyết vấn đề này là cơ sở và điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề khác của triết học Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:

- Mặt thứ nhất, giữa ý thức và vật chất, cái nào có trước, cái nào có sau? Cái nào quyết định cái nào?

- Mặt thứ hai, con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? Việc giải hai mặt cơ bản của triết học là xuất phát điểm của các trường phái triết học Trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã xuất hiện nhất nguyên luận khi lấy việc thừa nhận chỉ một trong hai thực thể (vật chất hoặc ý thức) là cái có trước và quyết định cái kia, nghĩa là cho rằng thế giới chỉ có một nguồn gốc duy nhất Nhất nguyên luận bao gồm nhất nguyên luận duy tâm (chủ nghĩa duy tâm, triết học duy tâm) và nhất nguyên luận duy vật (chủ nghĩa duy vật, triết học duy vật)

Câu 6: Nguồn gốc và nội dung của chủ nghĩa duy vật Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay.

Trong triết học, chủ nghĩa duy vật là một hình thức của chủ nghĩa duy vật

lý (physicalism) với quan niệm rằng thứ duy nhất có thể được thực sự coi là tồn

tại là vật chất; rằng, về căn bản, mọi sự vật đều có cấu tạo từ vật chất và mọi hiện

tượng đều là kết quả của các tương tác vật chất Khoa học sử dụng một giả thuyết, đôi khi được gọi là thuyết tự nhiên phương pháp luận, rằng mọi sự kiện quan sát được trong thiên nhiên được giải thích chỉ bằng các nguyên nhân tự nhiên mà không cần giả thiết về sự tồn tại hoặc không-tồn tại của cái siêu nhiên Với vai trò một học thuyết, chủ nghĩa duy vật thuộc về lớp bản thể học nhất nguyên Như vậy,

nó khác với các học thuyết bản thể học dựa trên thuyết nhị nguyên hay thuyết đa nguyên Xét các giải thích đặc biệt cho thực tại hiện tượng, chủ nghĩa duy vật đứng

ở vị trí đối lập hoàn toàn với chủ nghĩa duy tâm

Chủ nghĩa duy vật có nhiều nhánh khác nhau nhưng đều có nguồn gốc từ thực tiễn, qua nghiên cứu khoa học-kĩ thuạt và sự khái quát hóa tri thức của nhân loại trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Câu 7: Nguồn gôc và nội dung của chủ nghĩa duy tâm Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay

Trang 6

Chủ nghĩa duy tâm là trường phái triết học khẳng định rằng mọi thứ đều tồn tại bên trong tâm thức và thuộc về tâm thức Là một cách tiếp cận tới hiểu biết về

sự tồn tại, chủ nghĩa duy tâm thường được đặt đối lập với chủ nghĩa duy vật, cả hai đều thuộc lớp bản thể học nhất nguyên chứ không phải nhị nguyên hay đa nguyên

Chủ nghĩa duy tâm có hai khuynh hướng:

-Chủ nghĩa duy tâm chủ quan phủ nhận sự tồn tại của thế giới khách quan và coi nó là một cái gì đó hoàn toàn do tính tích cực của chủ thể quy định

-Chủ nghĩa duy tâm khách quan coi cơ sở của hết thảy mọi sự vật tồn tại, cái bản chất sâu sắc nhất của thế giới là những nguyên lý "khách quan", tồn tại độc lập với con người, có trước tự nhiên và có trước loài người, luôn luôn vận động và biến đổi được gọi là "ý niệm tuyệt đối", "tinh thần tuyệt đối", "lý tính thế giới"

Chủ nghĩa duy tâm có nguồn gốc từ sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức

Câu 8: Thuyết có thể biết (Khả tri luận) Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút

ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay

Thuyết khả tri luận cho rằng con người có khả năng nhận biết thế giới khách quan và các quy luật của nó, thuyết khả tri luận là nền móng cho nhiều học thuyết triết học duy vật hiện đại đặc biệt là triết học Mác-Lênin

Thuyết khả tri luận có nguồn gốc từ xa xưa khi con người bắt đầu tìm hiểu

và giải quyết các vấn đề của thế giới xung quanh và được phát triển đến tận bây giờ

Câu 9: Thuyết không thể biết (Bất khả tri luận) Ý nghĩa của việc nghiên cứu

và rút ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay.

Thuyết bất khả tri luận cho rằng con người không thể nhận thức được thế giới khách quan và những quy luật của nó Thuyết bất khả tri luận xuất hiện trong nhiều tôn giáo mà tiêu biểu là Ấn Độ giáo Thuyết khả tri luận cũng được hưởng ứng bởi nhiều triết gia sau này mà tiêu biểu là Hume, Kant v.v…

Thuyết bất khả tri luận có nguồn gốc từ hoài nghi luận nhưng phát triển theo hướng tiêu cực hơn

Câu 10: Phân tích phương pháp Biện chứng Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay.

Trang 7

Phương pháp biện chứng là phương pháp thừa nhận đối tượng qua các mối quan hệ của nó với các đối tượng khác và sự ảnh hưởng, rang buộc lẫn nhau giữa chúng Coi đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi có khuynh hướng chung là phát triển, có sự thay đổi về chất mà nguyên nhân là do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, công nhận sự phát sinh và tiêu vong của chúng

Phương pháp biện chứng bắt nguồn từ khi con người biết quan sát và nhận thấy mọi sự vật trong vũ trụ đều sinh sôi và biến đổi trong các mối liên hệ ràng buộc vô cùng tận

Phương pháp biện chứng là phương pháp phổ biến và hoàn thiện nhất hiện nay, là cơ sở của nhiều học thuyết quan trọng trong suốt thời gian phát triển của nhân loại

Câu 11: Phân tích phương pháp Siêu hình Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút

ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay

Phương pháp siêu hinh nhìn nhận đối tượng ở trạng thái độc lập Giữa các mặt đối lập có một ranh giới tuyệt đối Coi đối tượng ở trạng thái tĩnh và mọi nguyên nhân của sự biến đổi đều nàm ngoài đối tượng Phương pháp siêu hình chỉ thấy được sự vật riêng biệt, không thấy được sự liên hệ giữa chúng, chỉ thấy được

sự tồn tại mà không có phát sinh và tiêu vong

Phương pháp siêu hình có nguồn gốc từ quan điểm muốn nhận thức được đối tượng trước hết con người phải tách rời đối tượng khỏi các mối liên hệ và nhận thức nó ở trạn thái bất biến và xác định về không thời gian

Phương pháp biện chứng là phương pháp đối lập với phương pháp đối lập với phương pháp biện chứng tuy từng đóng vai trò quan trọng nhưng giờ đã trở thành xiềng xích níu kéo sự phát triển của KH-KT chậm lại, không còn phù hợp với lợi ích chung của nhân loại

Câu 12: Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay.

Thực chất của cuộc cách mạng trong lịch sử triết học do C.Mác thực hiện là

ở chỗ, khắc phục sự tách rời giữa thế giới quan duy vật và phương pháp biện

chứng để tạo nên sự thống nhất hữu cơ giữa chủ nghĩa duy vật và phương pháp biện chứng; sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử; đưa triết học trở thành công cụ

Trang 8

nhận thức và cải tạo thế giới; thiết lập mối liên minh giữa triết học và các khoa học

cụ thể

Với cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện đã làm cho triết học thay đổi vị trí, vai trò, chức năng trong mối quan hệ với thực tiễn cải tạo thế giới của con người, cũng như trong mối quan hệ với các khoa học cụ thể khác hơn nữa còn tạo ra cơ sở khoa học cho chủ nghĩa xã hội không tưởng có cơ sở thành khoa học

Câu 13: Đối tượng và chức năng của triết học Mác – Lênin Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay

Triết học Mác xác định đối tượng nghiên cứu của triết học là: Tiếp tục giải quyết vấn đề về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật chất trẽn lập trường duy vật; nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, từ đó định hướng cho hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn của con

người

Về chức năng của triết học Mác-Lenin:

– CHỨC NĂNG THẾ GIỚI QUAN

+ Giúp con người nhận thức đúng đắn thế giới và bản thân để từ đó nhận thức đúng bản chất của tự nhiên và xã hội, giúp con người hình thành quan điểm khoa học, xác định thái độ và cách thức hoạt động của bản thân

+ Thế giới quan duy vật biện chứng nâng cao vai trò tích cực, sáng tạo của con người

+ Thế giới quan duy vật biện chứng có vai trò là cơ sở khoa học để đấu tranh với các loại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học

– CHỨC NĂNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN

+ Phương pháp luận là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát có vai trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu Phương pháp luận cũng có nghĩa là lý luận về hệ thống phương pháp

+ Triết học Mác – Lênin thực hiện chức năng phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất cho nhận thức và hoạt động thực tiễn

Trang 9

+ Vai trò, phương pháp luận duy vật biện chứng được thể hiện trước hết là phương pháp chung của toàn bộ nhận thức khoa học Phương pháp luận duy vật biện chứng trang bị cho con người hệ thống những nguyên tắc, phương pháp luận chung nhất, phổ biến nhất cho nhận thức và hoạt động thực tiễn

Câu 14 Vai trò của triết học Mác - Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay Ý nghĩa của việc nghiên cứu và rút ra bài học riêng cho bản thân sinh viên hiện nay.

Đến nay, công cuộc đổi mới đất nước đã trải qua 20 năm Trong quá trình

đó, Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lượng định hướng chính trị, toàn dân là đội quân chủ lực của sự nghiệp đổi mới toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học, giáo dục Kết quả của công cuộc đổi mới đã đưa lại cho dân tộc ta một xu thế mới, một lực mới để cùng cộng đồng quốc tế bước vào thế kỷ XXI, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Trong hàng loạt các nhân tố tạo nên sự thành công của đổi mới tư duy lý luận của Đảng Cộng sản Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng của triết học Mác - Lênin

Nguyên tắc bất di, bất dịch trong sự nghiệp đổi mới đất nước nói chung và đổi mới tư duy lý luận nói riêng ở nước ta là giữ vững độc lập dân tộc và chủ nghĩa

xã hội Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh được xác định là nền tảng

t-ư tt-ưởng của Đảng, của dân tộc, là nguyên tắc và pht-ương pháp luận của sự nghiệp đổi mới Các nguyên tắc thế giới quan và phương pháp luận trong học thuyết

mácxít, trong hệ thống quan điểm, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được các lãnh tụ của Đảng, các nhà khoa học, các nhà lý luận nhận thức lại và lựa chọn để vận dụng sáng tạo vào điều kiện mới

Những người có trọng trách trong đổi mới tư duy lý luận của Đảng, của dân tộc đã nhận thức đúng đắn giá trị đích thực của chủ nghĩa Mác - Lênin nói chung

và học thuyết triết học Mác - Lênin nói riêng đối với sự nghiệp đổi mới đất nước

Đó là bước đi đầu tiên để có sự đổi mới tư duy lý luận một cách đúng đắn, cách mạng và khoa học Thực tế của một số nước xã hội chủ nghĩa trước đây, chẳng hạn như Liên Xô và các nước Đông Âu, cho thấy sai lầm từ việc lựa chọn, xác định bước đi trong quá trình cải cách, cải tổ đã đưa cách mạng đến thất bại, chế độ xã hội chủ nghĩa bị sụp đổ

Những người cộng sản ưu tú của Việt Nam cùng các nhà lý luận của Đảng

đã rất cẩn trọng rà soát, nghiên cứu và nhận thức lại hệ thống quan điểm lý luận của các nhà kinh điển về triết học, về kinh tế – chính trị học cũng như về chủ nghĩa

xã hội khoa học và đối chiếu nó với tình hình thực tế đang diễn ra trên thế giới và trong nước Một số công trình nghiên cứu đã cho thấy rằng, có một số nội dung cụ thể, chi tiết trong học thuyết có thể đã bị lịch sử vượt qua; còn tuyệt đại bộ phận, đặc biệt các nguyên tắc, nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ

Trang 10

nghĩa duy vật lịch sử, nhất là học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, học thuyết giá trị thặng dư, các nguyên lý, nguyên tắc xây dựng chủ nghĩa xã hội vẫn giữ được tính khoa học và đúng đắn, vẫn giữ nguyên giá trị định hướng cho những người cách mạng trong sự nghiệp đấu tranh chống lại trật tự xã hội cũ và xây dựng xã hội mới Những người Việt Nam có tư duy lý luận rất tán thành với những nhận định khách quan, nghiêm túc của một số học giả nổi tiếng trên thế giới về triết học Mác

Có thể lấy cách đánh giá khách quan, trung thực của Giáo sư J.Đêriđa người Pháp làm ví dụ J.Đêriđa là người không cùng trường phái triết học với C.Mác, nhưng khi bình tâm nhìn lại, ông đã viết lên một sự thật rằng, trong truyền thống triết học, chưa có hệ thống triết học nào vượt triết học Mác và tương lai chắc cũng không có Ông đã lựa chọn cái quý giá nhất, cái đáng trân trọng nhất trong học thuyết của C.Mác là tinh thần phê phán cách mạng đối với chủ nghĩa tư bản Theo đó, vị giáo

sư này dự báo rằng, tư tưởng triết học của C.Mác là tư tưởng của tương lai và ông

kêu gọi nhân loại hãy quay về với tư tưởng của C.Mác.

Trong thế giới đương đại đang tồn tại muôn vàn học thuyết và vô số học thuyết chính trị - xã hội khác sẽ tiếp tục xuất hiện, nhưng chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là học thuyết triết học với tư cách linh hồn của chủ nghĩa Mác, vẫn là hình thức phát triển cao nhất của tư tưởng nhân loại, là một đỉnh cao của trí tuệ loài người, là ngọn lửa thắp sáng niềm tin vào tương lai cho muôn người Trước đây, V.I.Lênin đã đánh giá học thuyết Mác là một học thuyết hoàn bị và triệt để nhất, nó soi sáng cho những người cách mạng trong cuộc đấu tranh cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới Người đã bổ sung vào học thuyết Mác nhiều luận thuyết mới được rút ra từ sự vận động, phát triển không ngừng của lịch sử Chủ tịch Hồ Chí Minh của chúng ta cũng đã từng khẳng định rằng, bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều, nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin Đó chính là lôgíc của lịch sử, là niềm tin khoa học của Đảng Cộng sản Việt Nam và dân tộc Việt Nam trong định hướng đổi mới vì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

Lập trường thế giới quan và phương pháp luận Mác - Lênin đã góp phần quan trọng để cho Đảng Cộng sản Việt Nam, dân tộc Việt Nam nhận thức đúng đắn các vấn đề thời đại có quan hệ chặt chẽ đến đổi mới tư duy lý luận

Vào thập kỷ cuối cùng của thế kỷ XX, trên hành tinh đã diễn ra bao sự thay đổi lớn lao, có những sự kiện lịch sử diễn ra đã làm cho không ít con người hoài nghi vào các chân lý đã được định hình Trước thử thách đó, con người Việt Nam

đã bình tĩnh để nhận thức những thay đổi và phát triển trên cơ sở vận dụng tổng hợp các nguyên lý, nguyên tắc phương pháp luận mácxít để xem xét các đặc điểm của thế giới đương đại và bản chất của thời đại hiện nay Bởi vì, các vấn đề cơ bản

đó có quan hệ trực tiếp đến sự nghiệp đổi mới nói chung, đổi mới tư duy lý luận nói riêng ở Việt Nam

Ngày đăng: 26/12/2021, 15:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w