Xuất phát từ những lí do trên tôi đã chọn đề tài: “Giáo dục dân số thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn Địa lí 12” nhằm đề xuất một số phương pháp, hình thức dạy học theo hì
Trang 2Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giáo dục dân số thông qua hoạt
1.2.2 Kết quả khảo sát thực trạng về giáo dục dân số cho học sinh ở một số trường THPT trên địa bàn TP Vinh thông qua hoạt động trải nghiệm 16
1.2.3 Khả năng tổ chức GDDS trong dạy học Địa lí lớp 12 thông qua hoạt
Chương 2: Giáo dục dân số thông qua tổ chức các hoạt động trải nghiệm
2.1 Các bước cơ bản để tiến hành hoạt động trải nghiệm 28
3
Trang 32.2 Các hoạt động trải nghiệm trong giáo dục dân số gắn với môn Địa lí 12 29
2.2.1 Khảo sát vấn đề lao động, việc làm tại địa phương (thành phố Vinh) 30 2.2.2 Hoạt động ngoại khóa “Học sinh với kiến thức dân số sức khỏe sinh
2.2.3 Hoạt động thực tế, thiện nguyện gắn với giáo dục dân số 33
2.2.4 Tổ chức buổi chiếu phim về giáo dục dân số 35
Trang 4nổ dân số thì lúc này dân số mới trở thành một yếu tố tác động đến mọi mặt kinh tế
- xã hội - chính trị của một đất nước
Ở nước ta, vấn đề dân số đã trở thành một chủ chương quan trọng của Đảng
và Nhà nước Việc thực hiện các chính sách dân số đòi hỏi phải sử dụng một hệthống tổng hợp nhiều biện pháp, trong đó biện pháp tuyên truyền giáo dục cho họcsinh – là tương lai của đất nước đóng vai trò hết sức quan trọng Vì vậy, giáo dụcdân số (GDDS) trong nhà trường là một bộ phận của công tác GDDS, tất yếu mang
ý nghĩa chiến lược và cần được tiến hành tốt
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này, ngay từ nhữngnăm 80 của thế kỉ XX, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa nội dung GDDS vào một sốmôn học như: Sinh học, Địa lí, Giáo dục công dân,… ở trường phổ thông Nộidung và phương pháp GDDS ngày càng được đổi mới, có trọng tâm, phù hợp vớichương trình đào tạo cũng như mục tiêu môn học nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻbước vào cuộc sống với những phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu của côngcuộc xây dựng đất nước
Môn Địa lí ở trường phổ thông nói chung và Địa lí lớp 12 nói riêng là mộttrong những môn học có nhiều nội dung liên quan đến GDDS Tuy nhiên, khi tíchhợp GDDS vào giảng dạy trong môn Địa lí 12 còn gặp nhiều vướng mắc khó tránhkhỏi Về nội dung đưa vào tiếp cận GDDS, nhìn chung còn khô khan, thiếu phongphú, phần lớn giáo viên chỉ thống kê các con số để cung cấp cho học sinh Chính vìvậy, các em tiếp thu một cách thụ động và chưa đạt được những yêu cầu cơ bản củamục tiêu đề ra trong việc GDDS
5
Trang 5Mặt khác, xét về hình thức và cách thức giáo viên hướng dẫn học sinh tiếpcận các vấn đề dân số còn mang tính truyền thống, phiến diện, tính hiệu quả thấp,không phát huy được tính tích cực, chủ động và hứng thú cho các em Chính lí donày đã làm cho HS tỏ ra hời hợt khi được hỏi về vấn đề GDDS.
Thực hiện chương trình đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay, nhằmphát huy hơn nữa phẩm chất và năng lực của học sinh, việc thay đổi hình thứcgiảng dạy đóng vai trò hết sức quan trọng Đối với GDDS trong môn Địa lí cũngkhông phải là ngoại lệ Giáo viên cần sáng tạo, mạnh dạn hướng học sinh đếnnhững cách tiếp cận mới, tạo sự hứng thú trong học tập cho các em, một trong số
đó là hình thức dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm Đây là một hình thứcmới mẻ khi áp dụng vào vấn đề GDDS, nhưng tôi tin chắc rằng nó sẽ đem đến sựhứng thú, tích cực cho học sinh, đồng thời tạo cơ hội để các em có thể tự trảinghiệm và nhìn nhận một cách toàn diện về các vấn đề dân số nóng hổi hiện nay
Xuất phát từ những lí do trên tôi đã chọn đề tài: “Giáo dục dân số thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn Địa lí 12” nhằm đề xuất một số phương pháp, hình thức dạy học theo hình thức trải nghiệm để nâng cao chất lượng
GDDS trong môn Địa lí 12 ở nhà trường phổ thông
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Giáo dục HS nhận thức được ý nghĩa của GDDS
- Góp phần giáo dục HS nâng cao nhận thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ và hành vi đúng đắn trong các vấn đề liên quan đến dân số
- Góp phần rèn luyện kĩ năng thu thập, xử lí và tổng hợp thông tin; kĩ năng làm việc nhóm cho HS
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của nội dung giáo dục dân số thôngqua HĐTN để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong học tập Địa lí gắnvới địa phương
Trang 6- Sử dụng các phương pháp, hình thức dạy học phù hợp để tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS trong việc giáo dục dân số.
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của đề tài
- Đưa ra được các kết luận và kiến nghị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Giáo viên tham gia giảng dạy môn Địa lí ở trường THPT
- Học sinh THPT với các hoạt động GDDS thông qua HĐTN
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Kiến thức: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung giáo dục dân số thông qua
tổ chức HĐTN cho HS lớp 12 trong môn Địa lí ở trường THPT
- Không gian: Tổ chức cho HS một số HĐTN tại trường học, thực nghiệm tại một số địa điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Thời gian thực hiện: Năm học 2019 – 2020 và 2020 – 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phương pháp lí thuyết là phương pháp thu thập thông tin thông qua đọc sáchbáo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản là cơ sở
lí luận của đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán những thuộc tính củađối tượng nghiên cứu xây dựng những mô hình lí thuyết hay thực nghiệm ban đầu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đọc các tài liệu liên quan đến đề tài để chọn lọc những kiến thức cơ bản phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
- Phương pháp hệ thống hóa: Nghiên cứu các tài liệu, phân chia thành nhữngmục theo mục đích mà mình nghiên cứu
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Tiến hành so sánh, đối chiếu các tài liệu
và các nội dung, hoạt động có liên quan để phục vụ cho quá trình nghiên cứu
7
Trang 74.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát thực trạng tổ chức các HĐTN ở trườngTHPT, từ thực tế đó rút ra được những mặt đã làm được, những mặt chưa làmđược của việc tổ chức HĐTN trong dạy học trên lớp môn Địa lí
- Phương pháp điều tra: Đây là phương pháp khảo sát một nhóm đối tượngtrên một diện rộng nhằm phát hiện các quy luật phân bố, trình độ phát triển, đặcđiểm của đối tượng nghiên cứu Kết quả của phương pháp điều tra là những thôngtin quan trọng về đối tượng nghiên cứu làm cơ sở thực tiễn để đề xuất các giảipháp Phương pháp này được thực hiện nhằm thu thập thông tin về thực trạng tổchức HĐTN trong nhà trường THPT
- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức thảo luận chuyên đề để lấy các ý kiếncác chuyên gia về một số kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn Phương phápcũng được sử dụng để đánh giá tính khả thi của việc tổ chức HĐTN khi tổ chứcthực nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
+ Xây dựng các mẫu HĐTN trong dạy học trên lớp môn Địa lí ở THPT, tiến hành thực nghiệm ở một số lớp trong khối 12
5 Tính mới của đề tài
Tổ chức GDDS cho học sinh trong nhà trường phổ thông không phải là một vấn đề xa lạ đối với các môn học trong đó có môn Địa lí Tuy nhiên, đối với đề tài
“Giáo dục dân số thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm trong môn Địa lí 12”
có một số điểm mới nổi bật như sau:
Trang 8- Tác giả đã gắn việc GDDS với hoạt động trải nghiệm một cách linh hoạt,đây là một hình thức dạy học mới, tạo được sự hứng thú cho học sinh Từ đó, cóthể áp dụng rộng rãi việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm gắn với các nội dungkhác nhau trong môn Địa lí vào giảng dạy.
- Đề tài có đề cập đến một số hoạt động trải nghiệm mới mẻ được học sinh vàgiáo viên cùng nhau thiết kế nhằm tạo điều kiện để các em có thể tự trau dồi nhiềukhả năng của bản thân, nâng cao tinh thần và trách nhiệm làm việc theo nhóm
- Đề tài không chỉ dừng lại ở việc tổ chức GDDS thông qua hoạt động trảinghiệm mà còn đề cập đến việc giáo dục nhân cách và phẩm chất cho học sinhthông qua các hoạt động thiện nguyện Qua đó, các em có thể hiểu và thấm thíahơn sự quan trọng của việc GDDS đối với học sinh, đặc biệt là học sinh lớp 12
6 Đóng góp của đề tài
- Đề tài giúp hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn của việc GDDS thông qua hoạt động trải nghiệm
- Làm sáng tỏ được các vấn đề về mặt lí thuyết liên quan đến giáo dục dân
số và hoạt động trải nghiệm
- Phân tích được khả năng ứng dụng hình thức dạy học trải nghiệm gắn vớihoạt động GDDS trong môn Địa lí 12 ở một số trường phổ thông trên địa bàn TPVinh
- Đề tài đưa ra một số hoạt động trải nghiệm mới mẻ gắn với GDDS đồngthời phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo và hướng đến việc giáo dụcnhân cách, phẩm chất cho học sinh
- Đề tài tiến hành khảo sát thực tế và tổ chức hoạt động trải nghiệm gắn vớiGDDS, kết quả cho thấy tính khả thi của đề tài Trên cơ sở đó, GV có thể áp dụnghình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm vào nhiều nội dung khác nhau trong quátrình giảng dạy môn Địa lí
9
Trang 9PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc giáo dục dân số thông qua
hoạt động trải nghiệm
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Lí luận chung về Giáo dục dân số
1.1.1.1 Khái niệm Giáo dục dân số
Giáo dục dân số (Population education) là một lĩnh vực mới xuất hiện gần
đây Mục tiêu chính của nó là nhằm tác động vào nhận thức của con người, để từ
đó giúp họ có ý thức trong việc lựa chọn các các quyết định có liên quan đến vấn
đề dân số Từ những năm 70 của Thế kỉ XX, GDDS được hồi sinh và phát triểnmạnh mẽ ở các nước châu Á - Thái Bình Dương cũng như nhiều khu vực khác trênThế giới
Mới đây nhất, tổ chức UNESCO đã đưa ra khái niệm về GDDS như sau:
“GDDS chỉ một chương trình giáo dục giúp người học hiểu được mối quan hệ qualại giữa động lực dân số và các nhân tố khác của chất lượng cuộc sống Từ đó,người học có được những quyết định hợp lí, có trách nhiệm và những hành vi đúngđắn về các lĩnh vực dân số, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của bản thân, giađình, quốc gia, cộng đồng”
GDDS được hiểu là một quá trình giáo dục, vì vậy nó bao gồm hoạt độngdạy và hoạt động học, có nội dung và chương trình, có phương pháp, hình thức vàphương tiện dạy học tương ứng Quá trình GDDS bao gồm các bước có liên quanchặt chẽ với nhau theo một trình tự logic
kiến thức và đánh giá hiện thái độ theo quyết
thức đó
Sơ đồ 1: Quá trình giáo dục dân số
Trang 10Các bước của quá trình giáo dục dân số thuộc về các lĩnh vực: nhận thức,thái độ và hành vi Mỗi lĩnh vực bao gồm các nội dung cụ thể, bước trước là tiền
đề cho bước sau Nhận thức – thái độ - hành vi là một quá trình rất phức tạp, phụthuộc vào đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của từng chủ thể Do đó,trong quá trình dạy học, giáo viên cần chú trọng phát huy tính tích cực, chủ độngcủa học sinh, khuyến khích sự tìm tòi, suy nghĩ, uốn nắn những nhận thức chưađúng đắn, chưa phù hợp, giúp học sinh tự lĩnh hội được tri thức, tự giác có thái độ
và quyết tâm thực hiện những hành vi đúng đắn đối với các vấn đề dân số
1.1.1.2 Mục tiêu của giáo dục dân số
Mục tiêu cuối cùng của GDDS là góp phần nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa bản thân người học, gia đình và xã hội Nhằm thực hiện được mục tiêu đó,GDDS trong nhà trường phổ thông cần phải đạt được những mục tiêu cơ bản sau:
- Giúp nâng cao nhận thức cho người học về: tình hình dân số cả về số lượnglẫn chất lượng, các quá trình biến đổi dân số, các yếu tố quyết định sự ổn định dân
số cũng như chất lượng dân số, mối quan hệ giữa dân số, phát triển và chất lượngcuộc sống Nâng cao sự hiểu biết của người học về tầm quan trọng của những điềukiện thiết yếu cho sự ổn định dân số vì một chất lượng dân số tốt hơn trong hiện tại
và tương lai
- Phát triển các năng lực đánh giá giúp người học có khả năng đánh giá mốiquan hệ mật thiết giữa chất lượng cuộc sống với sự biến đổi dân số và sự tiêu thụcác nguồn tài nguyên hiện tại, tương lai đối với bản thân, gia đình, cộng đồng,quốc gia và thế giới, từ đó có thái độ ủng hộ các chính sách dân số quốc gia
- Giúp người học có kĩ năng hợp lí và hành vi có trách nhiệm và giúp người học có khả năng ra những quyết định chính xác trước những vấn đề dân số
11
Trang 11Sơ đồ 2: Mục tiêu cơ bản của Giáo dục dân số
Như vậy, mục tiêu của GDDS nói chung nhằm vào cả 2 cấp độ vi mô (cá nhân, gia đình) và vĩ mô (cộng đồng, quốc gia, thế giới) ở cả ba mức: nhận thức – thái độ
- hành vi Đó cũng chính là mục tiêu mà việc tổ chức GDDS trong nhà trường phổ thông cần đạt tới
1.1.1.3 Tính hợp lí của giáo dục dân số đối với học sinh trong nhà trường hiện nay
Ở Việt Nam, GDDS ngày càng giữ vai trò quan trọng Từ năm 1997, GDDS
đã chính thức được đưa vào chương trình giáo dục đã chứng tỏ sự cần thiết củamôn học này đối với người học Và điều đó cũng đồng nghĩa đã khẳng định rằngtrường học là môi trường tốt nhất để GDDS
- Nhà trường là môi trường thuận lợi nhất để GDDS do tính liên ngành củamôn học Nội dung GDDS có thể lồng ghép (tích hợp) vào nhiều môn học có liênquan trong chương trình giáo dục chính quy và không chính quy Các môn học ởtrường phổ thông hiện nay thuận lợi trong việc lồng ghép nội dung GDDS là Sinhhọc, Địa lí, Giáo dục công dân, Lịch sử, Văn học, Toán học…
- Đây là môi trường thuận lợi nhất để GDDS vì ngoài việc tích hợp, lồngghép vào các môn học, các hoạt động, nhà trường có đội ngũ giáo viên, phươngpháp và hình thức dạy học phù hợp nhất để giáo dục các em Ở trường, ngoài thầy
cô giáo còn có các tổ chức khác như Hội phụ huynh học sinh, Đoàn thanh niên,Đội thiếu niên… cùng phối hợp thực hiện giảng dạy các em
- Các em HS chủ yếu đang trong lứa tuổi vị thành niên Lứa tuổi này chiếm
từ 20 - 30% tổng dân số Đây là lực lượng chính duy trì sự phát triển của đất nướctrong tương lai, là nhóm tuổi chuẩn bị bước vào lứa tuổi sinh sản trong tương laigần và đang ngồi trên ghế nhà trường ở các cấp học Do đó việc GDDS là việc làmhết sức có ý nghĩa đối với các em
Từ những điều trên cho thấy nhà trường là môi trường tốt nhất để tiến hành
tổ chức các hoạt động GDDS
Trang 121.1.2 Lí luận về hoạt động trải nghiệm
1.1.2.1 Quan niệm về hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục trong đó từng HS được trựctiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc xã hội dưới sự hướng dẫn và tổchức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, các kĩ năng và tích lũy kinhnghiệm riêng như phát huy tiềm năng sáng tạo cá nhân mình
Trong dạy học ở phổ thông hiện nay, cụm từ HĐTN được nhắc đến khánhiều Đây là các hoạt động giáo dục thực tiễn được tiến hành song song với hoạtđộng dạy học trong nhà trường phổ thông HĐTN là một hoạt động quan trọngtrong chương trình giáo dục phổ thông mới; là hoạt động giúp HS vận dụng nhữngtri thức, kĩ năng, thái độ đã học từ nhà trường và những kinh nghiệm của bản thânvào trong thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo Bên cạnh việc hình thành và pháttriển các phẩm chất và năng lực chung của chương trình giáo dục, HĐTN còn tậptrung hình thành, phát triển các năng lực đặc thù cho HS: Năng lực tổ chức hoạtđộng, năng lực tổ chức và quản lí cuộc sống, năng lực tự nhận thức và tích cực hoábản thân, năng lực định hướng và lựa chọn nghề nghiệp Đây là cơ sở để giúp HShình thành những phẩm chất và phát triển năng lực cá nhân
Với cách hiểu về HĐTN như trên, có thể thấy bất kỳ môn học, lĩnh vực nàocũng có thể xây dựng nội dung trải nghiệm Nội dung trải nghiệm rất đa dạng, mangtính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kỹ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập,giáo dục như: đạo đức, trí tuệ, kỹ năng sống, giá trị sống, nghệ thuật, thẩm mỹ, thểchất, an toàn giao thông, môi trường Giáo viên có thể lựa chọn những vấn đề thiếtthực, gần gũi với cuộc sống thực tế, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của HS, giúpcác em vận dụng hiểu biết vào thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi
1.1.2.2 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm
Đặc điểm nổi bật của HĐTN là HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt độngthực tiễn, kết hợp với kiến thức đã học, dưới sự hướng dẫn, tổ chức của GV để nângcao kiến thức, hình thành phẩm chất và phát triển năng lực Một trong những nguyêntắc của việc tổ chức HĐTN đó là gắn với các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội của
13
Trang 13địa phương nhằm “trang bị cho HS những hiểu biết về nơi sống, bồi dưỡng cho HS tình yêu quê hương, ý thức tìm hiểu và vận dụng những kiến thức đã học để góp phần giải quyết những vấn đề của địa phương”.
HĐTN là hoạt động giáo dục theo chủ đề; được thiết kế, tổ chức, thực hiệntheo hướng tích hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực, môn học thành các chủ điểmmang tính chất mở, hình thức và phương pháp tổ chức đa dạng, giúp HS có nhiều
cơ hội tự trải nghiệm và phát huy khả năng sáng tạo của bản thân HĐTN có một
số đặc điểm chính sau:
- Về mục tiêu: HĐTN hướng đến việc hình thành và phát triển những phẩm
chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, kĩ năng sống và những năng lực chung cần có trong
xã hội hiện đại Trong đó, chú trọng tới việc vận dụng kiến thức đã học vào thựctiễn, gắn với môi trường văn hóa, kinh tế, xã hội của địa phương để góp phần giáodục giá trị văn hóa truyền thống địa phương cho HS
- Về nội dung: gắn kiến thức trong nhà trường với thực tiễn địa phương, tổng hợp
nhiều lĩnh vực giáo dục, môn học Những nội dung này được thiết kế thành các chủ đềgiáo dục mang tính mở, không yêu cầu mối liên hệ chặt chẽ giữa các chủ đề
- Về hình thức tổ chức: HĐTN có sự đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt,
mở về không gian, thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng Có thể được tổ chứctrong và ngoài lớp học, trong và ngoài nhà trường, thông qua các hoạt động thực tếnhư: tham quan, cắm trại, tham gia trò chơi, trải nghiệm thực tế, HS có cơ hộiđược trải nghiệm; nhiều lực lượng cùng tham gia chỉ đạo, tổ chức trải nghiệm vớicác mức độ khác nhau (GV, các chuyên gia, phụ huynh, các doanh nghiệp, ).Tương tác trong HĐTN là đa chiều
HĐTN là một trong những hoạt động được đưa vào chương trình giáo dụcphổ thông mới Những nghiên cứu lí luận và thực tiễn dạy học cho thấy, một trongnhững ưu thế của HĐTN là nâng cao nhận thức, góp phần giáo dục cho HS các giátrị văn hóa, truyền thống của địa phương; là cơ sở để gắn lí luận với thực tiễn, pháttriển cho HS năng lực vận dụng kiến thức, năng lực tự học và học tập suốt đời.Đồng thời, đây chính là cơ sở để đạt được các mục tiêu giáo dục khác
Trang 141.1.2.3 Một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông
HĐTN được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt dạy học dự
án, tổ chức trò chơi, tham quan dã ngoại, các cuộc thi/hội thi, hoạt động vì cộngđồng, sinh hoạt tập thể Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dụcnhất định Qua nghiên cứu, tôi xin đề xuất một số hình thức dạy học giúp HS trảinghiệm hiệu quả khi học tập các môn học trong nhà trường phổ thông, trong đó cómôn Địa lí
a Dạy học dự án
Dạy học dự án là một trong những hình thức dạy học phát huy tối đa cácnăng lực của người học Bởi vì, theo quá trình học tập, HS phải tự học hỏi, nghiêncứu (theo nhóm hoặc cá nhân), kết quả học tập là những sản phẩm cụ thể mang sắcthái riêng của mỗi tác giả Đây là một hình thức học tập mà HS có nhiều cơ hội
TN Giáo viên trong quá trình dạy học trên lớp, tùy vào điều kiện thực tế mà có thể
tổ chức cho HS tham gia vào các dự án học tập, tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề
cụ thể ở địa phương
b Tham quan dã ngoại, thực địa, thực tế
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đốivới HS Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em HS được đi thăm, tìm hiểu
và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhàmáy… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có được những kinhnghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các em
Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với HS như:giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cáchmạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của Đội Thiếu niênTiền phong Hồ Chí Minh Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức ởnhà trường phổ thông là: tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, vănhóa; tham quan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp; tham quan các cơ sởsản xuất, làng nghề; tham quan các Viện bảo tàng; dã ngoại theo các chủ đề họctập; dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo…
15
Trang 15Hình thức tham quan có vai trò giúp HS mở rộng kiến thức, rèn luyện các kĩnăng sống, bồi dưỡng tình cảm, … là cơ sở để HS đưa ra những bài học kinhnghiệm cá nhân và định hướng hành động phù hợp Tùy vào đặc điểm của từng địaphương, mục tiêu của từng nội dung giáo dục mà GV có thể tổ chức cho HS thamquan, thực địa, thực tế các địa điểm gắn với các đặc điểm về Địa lí tự nhiên, cáchoạt động sản xuất, văn hóa ở địa phương Kết quả HĐTN được ghi nhận là nhữngbiện pháp để bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa lịch sử từ các di tích này.
c Khảo sát nghiên cứu Địa lí địa phương
Khảo sát Địa lí địa phương là một hoạt động rất cần thiết để giúp HS hiểu rõhơn về các hiện tượng và các qui trình cụ thể, giúp HS có những khái niệm, biểutượng rõ ràng về tự nhiên, dân cư, kinh tế của địa phương Tùy vào điều kiện, tìnhhình thực tế địa phương mà GV lựa chọn vấn đề và tổ chức HS khảo sát Giáo viên
có thể tiến hành tổ chức các buổi khảo sát tập trung theo lớp (như khảo sát sự ônhiễm nguồn nước ở một đoạn sông ở địa phương, khảo sát các xí nghiệp, nhà máytrên địa bàn địa phương…) hoặc tổ chức các hoạt động độc lập theo nhóm (khảosát một số hoạt động nông nghiệp ở địa phương em) Về phương pháp tiến hành,
HS có thể đi thực địa; điều tra tìm hiểu qua nhân dân; nghe báo cáo hoặc phân tích,tổng hợp thông tin và viết báo cáo (với những hình thức cụ thể theo yêu cầu củagiáo viên) để đúc kết những bài học cần thiết thông qua trải nghiệm
d Dạ hội Địa lí
Dạ hội Địa lí là một hình thức sinh hoạt tập thể phối hợp nhiều hình thức tổchức (văn nghệ, hóa trang, trò chơi giao lưu…) với không gian mở cho phép HSphát huy vốn kiến thức, kĩ năng cũng như sự sáng tạo cá nhân
e Hội thi/ cuộc thi
Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôicuốn HS và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướnggiá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tậpthể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông quaviệc tìm ra người/đội thắng cuộc Mục đích tổ chức hội thi/cuộc thi nhằm lôi cuốn
Trang 16HS tham gia một cách chủ động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhàtrường; đáp ứng nhu cầu về vui chơi giải trí cho HS; thu hút tài năng và sự sáng tạocủa HS; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của HS, góp phần bồidưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá trìnhnhận thức Hội thi/cuộc thi có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhaunhư: Thi vẽ, thi viết, thi tìm hiểu, thi đố vui, thi giải ô chữ, thi tiểu phẩm, thi thờitrang, thi kể chuyện, thi chụp ảnh, thi kể chuyện theo tranh, thi sáng tác bài hát, hộithi học tập, hội thi thời trang, hội thi HS thanh lịch… có nội dung giáo dục về mộtchủ đề nào đó Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là phải linh hoạt, sáng tạo khi tổchức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn.
g Tổ chức trò chơi
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thần nhiều
bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đối với học sinhnói riêng Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi với nội dung kiến thức
thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục "chơi mà học, học mà chơi” Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của HĐTN như làm
quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp và tiếp nhận tri thức; đánhgiá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố những tri thức đã được tiếp nhận… Tròchơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú cho HS; giúp HS dễ tiếpthu kiến thức mới; giúp chuyển tải nhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạođược bầu không khí thân thiện; tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn…
1.1.2.4 Giáo dục học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm
Giáo dục HS thông qua HĐTN được thể hiện trên 3 phương diện:
a Về kiến thức
Giúp HS củng cố và hiểu sâu hơn những kiến thức đã học, kiến thức liênquan đến đời sống KTXH của địa phương - nơi các em sinh sống Thông quaHĐTN, HS được quan sát, tìm hiểu, trải nghiệm dưới sự hướng dẫn, tổ chức của
GV Qua đó, không chỉ làm phong phú kiến thức thực tiễn cho HS mà còn là cơ sở
để đạt được các mục tiêu giáo dục khác
17
Trang 17b Về kĩ năng:
Ưu điểm của HĐTN chính là phát triển cho HS các kĩ năng học tập Thôngqua các hoạt động được tổ chức có mục tiêu, kế hoạch, HS được tham gia trực tiếpvào hoạt động thực tiễn; từng bước hình thành kĩ năng quan sát, làm việc độc lập,làm việc nhóm, trình bày vấn đề, năng khiếu của HS cũng được phát triển mạnhmẽ
đi hiệu quả của HĐTN, nhất là trong việc giáo dục ý thức giữ gìn và phát huy bảnsắc văn hóa dân tộc, hình thành phẩm chất cho người học
1.1.2.5 Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm
- Cần phải lựa chọn hình thức phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng đối tượng HS, nhà trường và địa phương
- Giáo viên phải theo dõi chặt chẽ, hỗ trợ các điều kiện cần thiết để HS đượctrải nghiệm tốt nhất
- Phải có các biện pháp đảm bảo sức khỏe, an toàn cho HS trong quá trìnhhọc
- Tổ chức hoạt động phải gắn liền với các phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp, đảm bảo đánh giá được sự tiến bộ của HS (bài thu hoạch, sản phẩm cụ thể…)
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Đặc điểm của học sinh THPT
Các em học sinh có độ tuổi trung bình từ 15 – 19 tuổi, các em đang ở độ tuổi
“trăng tròn”, tuổi “bẻ gãy sừng trâu” Về mặt sinh lí, các em đang phát triển nhưngười lớn nên cân nặng, chiều cao, cơ bắp đều phát triển, sức khỏe dồi dào, có thể
Trang 18hoạt động học tập với các cơ chế hoạt động của thần kinh cao cấp ở cường độ caotrong thời gian tương đối dài Vì vậy, ở tuổi này các em rất hiếu động, tựa như lúcnào cũng muốn hoạt động không biết mệt mỏi.
Về trí lực: ở độ tuổi này các em có trí nhớ khá tốt, nhận thức của các emdiễn ra theo hai giai đoạn từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lí tính, tư duy logic,
tư duy trừu tượng đều đang dần phát triển mạnh
Về tính tình: hầu hết các em đều thể hiện cá tính rõ rệt, biết quan sát, tựđánh giá, nhận xét và bản lĩnh, có khả năng lập luận để bảo vệ ý kiến riêng củamình hoặc phản bác ý kiến của người khác Các em có cảm nghĩ rằng mình đã lớn,
do đó tự ý thức các công việc, hoạt động của bản thân nên có thể nói là các em đã
có tính tự giác và trách nhiệm cao
Đây là lứa tuổi đang phát triển về tài năng tiếp thu cái mới nhanh, thôngminh sáng tạo nhưng cũng rất dễ sinh ra chủ quan nông nổi, kiêu ngạo, dễ bị kíchđộng, tính kiên nhẫn chưa cao, ít chịu học hỏi đến nới đến chốn Thích hướng vềtương lai, ít chú ý đến hiện tại và dễ quên quá khứ…
Từ đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THPT, mỗi giáo viên cần lựa chọn nộidung, phương pháp và phương tiện dạy học phù hợp với tâm lí học sinh tạo điều kiệnthuận lợi nâng cao hiệu quả của việc tổ chức GDDS qua môn Địa lí lớp 12 - THPT
1.2.2 Kết quả khảo sát thực trạng về giáo dục dân số cho học sinh ở một
số trường THPT trên địa bàn TP Vinh thông qua hoạt động trải nghiệm
Mục tiêu GDDS trong nhà trường phổ thông nói chung và qua môn Địa lílớp 12 THPT nói riêng không những cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản
về vấn đề dân số mà còn trang bị cho các em các kĩ năng, hình thành thái độ, hành
vi cư xử đúng đắn trước các vấn đề dân số Một bộ phận giáo viên trong các trườngTHPT trên địa bàn TP Vinh đã biết khai thác một cách triệt để những nội dung Địa
lí có thể kết hợp được để tiến hành GDDS, đưa nội dung GDDS vào bài học mộtcách tự nhiên đảm bảo thực hiện mục tiêu dạy học bộ môn và mục tiêu GDDS
Một bất cập trong công tác GDDS ở các trường THPT trên địa bàn TP Vinhhiện nay đó là nhiều giáo viên còn quan niệm không đúng về ý nghĩa, vai trò của
19
Trang 19việc tổ chức các hoạt động GDDS qua giảng dạy môn Địa lí lớp 12 - THPT Một sốgiáo viên được khảo sát cho rằng GDDS ở trường phổ thông chỉ có ý nghĩa đơngiản là làm cho học sinh biết được tình hình tăng dân số ở nước ta quá nhanh vàcần phải giảm tốc độ gia tăng dân số Như vậy, theo họ GDDS thực chất là dân sốhọc Do đó, GDDS chỉ dừng lại ở việc cung cấp các kiến thức dân số học, chưahình thành được thái độ và hành vi cư xử đúng đắn trước các vấn đề dân số chohọc sinh hay nói cách khác là chưa đạt tới mục tiêu cuối cùng của GDDS.
Đối với trường THPT chuyên Phan Bội Châu – là trường có chất lượng giáodục và đào tạo đứng hàng đầu của tỉnh, GDDS được áp dụng nhiều vào các môn họckhác nhau trong đó có môn Địa lí Tuy nhiên, các hoạt động GDDS vẫn còn hạn chế ởhình thức tổ chức, dẫn đến hiệu quả của các hoạt động chưa được như mong muốn
Chính vì vậy, để nâng cao hiệu quả của việc tổ chức hoạt động GDDS trongmôn Địa lí lớp 12 – THPT cần phải chú ý tới việc lựa chọn các phương pháp, hìnhthức dạy học đề cao vai trò chủ thể của học sinh nhằm phát huy tính tự giác, khảnăng sáng tạo của các em
1.2.3 Khả năng tổ chức GDDS trong dạy học Địa lí lớp 12 thông qua hoạt
động trải nghiệm
1.2.3.1 Những điều kiện thuận lợi
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã chú ý phát hiện những điềukiện thuận lợi và những cơ hội để tổ chức hoạt động GDDS qua môn Địa lí ởtrường THPT
a Mục tiêu đổi mới chương trình Địa lí
Sự thống nhất mục đích, nội dung, phương pháp là quy luật của quá trình dạyhọc Mục đích nào thì có nội dung và phương pháp đó Những mục tiêu đổi mới củadạy học Địa lí ở lớp 12 trong nhà trường phổ thông đòi hỏi phương pháp dạy học Địa
lí phải đổi mới theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, tăng cường tính độc lập, chủđộng của học sinh cũng như tạo được nhu cầu, hứng thú nhận thức của học sinh trongcác giờ lên lớp Việc xác lập các nội dung GDDS và tổ chức các hoạt động GDDStrong dạy học Địa lí 12 cũng nhằm mục tiêu góp phần đổi mới phương pháp
Trang 20và nội dung dạy học Địa lí, thay đổi hành vi và thái độ nhận thức của học sinh đốivới các vấn đề mang tính thời sự trong thời đại mới.
Có thể nói, việc đổi mới mục tiêu dạy học Địa lí đã tạo ra một điều kiệnthuận lợi hết sức cơ bản để giáo viên chúng ta tổ chức các hoạt động GDDS trongchương trình dạy học Địa lí THPT nói chung và chương trình Địa lí lớp 12 nóiriêng Việc tổ chức các hoạt động GDDS sẽ góp phần vào việc thực hiện nhữngmục tiêu đổi mới đã đề ra
Theo chương trình đổi mới việc dạy học Địa lí lớp 12 – THPT cần đạt đượcnhững mục tiêu cơ bản sau:
- Phải làm cho học sinh nắm vững các kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết
về đặc điểm tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam;những vấn đề đặt ra đối với cả nước nói chung và các vùng, các địa phương nơihọc sinh đang sinh sống nói riêng
- Phải coi trọng việc phát triển cho học sinh các kĩ năng cơ bản về trí tuệ vàthực hành như: nhận xét, phân tích, tổng hợp, so sánh các sự vật, hiện tượng Địa lí,xây dựng biểu đồ, sử dụng và khai thác bản đồ, số liệu thống kê liên quan đến Địa
lí tự nhiên, kinh tế - xã hội nước ta Vận dụng kiến thức ở các mức độ nhất định đểgiải thích các sự vật, hiện tượng Địa lí đang diễn ra trên lãnh thổ nước ta
Với vai trò và ý nghĩa to lớn của mình, việc đưa nội dung GDDS vào trongdạy học Địa lí 12 một cách phù hợp và tích cực có thể đáp ứng nhiều mục tiêu về
cả kiến thức lẫn kĩ năng Đây chính là động lực để chúng ta tiếp tục xác lập nhữngkhả năng tổ chức hoạt động GDDS vào dạy học Địa lí lớp 12 - THPT
21
Trang 21dạy học Để tìm hiểu những nội dung kiến thức về dân số, tìm hiểu thực trạng, biểuhiện, nguyên nhân, giải pháp cho các vấn đề dân số hoàn toàn không dễ dàng Vốnkiến thức mà các em tiếp thu được thông qua những phương tiện thông tin đạichúng cũng như vốn kinh nghiệm sống của các em sẽ giúp các em tìm hiểu tốt hơnnhững nội dung này.
- Các em thường tỏ ra tự tin hơn, quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề cấpbách của cuộc sống hàng ngày, thích tự khẳng định bản thân trước bạn bè và thầy
cô, thích tranh luận các vấn đề mang tính thời sự nóng bỏng Đây cũng là lí dochúng ta có thể đưa nội dung GDDS vào dạy học vì có thể kết hợp rất tốt nhữngphương pháp dạy học tích cực như phương pháp tương tác, phương pháp tổ chứccác trò chơi, phương pháp động não, dự án hay thảo luận nhóm để giúp học sinh tựmình khám phá ra các kiến thức về GDDS Qua đó chúng ta có thể thu được những
ý tưởng mới lạ của các em
- Sự phát triển về trình độ nhận thức của học sinh lớp 12 – THPT hiện nay
đã xác lập khả năng đưa nội dung GDDS vào dạy học Địa lí, các em hoàn toàn cóthể đáp ứng được những yêu cầu mà mục tiêu môn học đề ra
c Điều kiện dạy và học Địa lí hiện nay
Việc tổ chức các hoạt động GDDS trong môn Địa lí lớp 12 – THPT có rấtnhiều điều kiện để thực hiện khi mà cơ sở vật chất phục vụ trong dạy học Địa lí cónhiều biến chuyển tích cực và ngày càng được hiện đại
Qua khảo sát cơ sở vật chất kĩ thuật, phòng học chuẩn phục vụ cho dạy họcĐịa lí tại trường THPT chuyên Phan Bội Châu, tác giả nhận thấy cơ sở vật chất kĩthuật của trường khá đầy đủ, trường có các phòng được trang bị máy móc hiện đại,
hệ thống thư viện với khối lượng lớn tư liệu, báo và tạp chí phục vụ tương đối tốtcho giáo viên, học sinh và nhân viên trong nhà trường 100% các phòng học đượctrang bị máy chiếu, mạng internet phủ kín toàn trường là những điều kiện thuận lợicho việc giảng dạy và tổ chức hoạt động
Trong bối cảnh dạy và học hiện nay, những điều kiện để tổ chức hoạt độngGDDS trong môn Địa lí lớp 12 khá thuận lợi và quan trọng nhất vẫn là vai trò tiên
Trang 22phong của giáo viên và những người đứng đầu trường học để GDDS có một chỗđứng xứng đáng hơn trong nhà trường phổ thông Việt Nam.
1.2.3.2 Những khó khăn và thách thức
Là một hướng đi mới mẻ trong dạy học Địa lí lớp 12 – THPT, việc tổ chứchoạt động GDDS qua dạy học Địa lí thông qua HĐTN cũng tồn tại rất nhiều tháchthức mà giáo viên phải vượt qua để có thể xác lập được vị trí và giá trị đích thựccủa GDDS trong chương trình giáo dục ở nhà trường phổ thông
a Thách thức đối với giáo viên
- Nhiều giáo viên còn chưa có những hiểu biết và nhận thức sâu sắc về GDDS
Họ không biết nội dung GDDS cần được áp dụng trong những bài học nào và khi ápdụng vào bài dạy của mình họ không dám chắc học sinh của mình có hiểu đượcnhững thông tin GDDS mà giáo viên muốn truyền đạt hay không, đặc biệt trong điềukiện mà các nội dung GDDS không được đưa vào nội dung chương trình và SGK
- Để tạo ra và duy trì sự quan tâm, hứng thú cho học sinh khi học bài có nộidung GDDS và chỉ ra được những giá trị sâu sắc của GDDS khi tiến hành các bàihọc GDDS trong học Địa lí giáo viên mất rất nhiều thời gian cho việc chuẩn bịgiáo án và tổ chức các hoạt động GDDS đặc biệt là HĐTN Và việc tổ chức cácHĐTN cần có sự hỗ trợ của đồng nghiệp, học sinh cũng như các điều kiện khác.Chính vì vậy, tổ chức hoạt động GDDS cho học sinh qua HĐTN là một hướng đimới đối với giáo viên Địa lí nhưng sẽ gặp không ít khó khăn
Những thách thức nêu trên đã khiến cho nhiều giáo viên, đặc biệt là các giáoviên khu vực nông thôn và miền núi tỏ ra không hào hứng đối với việc đưa nộidung GDDS vào trong chương trình dạy học
b Thách thức đối với học sinh
Về phía học sinh, khi tiến hành thử nghiệm đưa một số nội dung GDDS vàotrong tiết học, tôi đã nhận thấy đa số các em hứng thú với môn Địa lí, thái độ củacác em học sinh thay đổi theo chiều hướng tích cực, không khí lớp học sôi nổi
23
Trang 23Tuy nhiên, do lần đầu tiên tiếp xúc với những nội dung GDDS các em cũng
có nhiều bỡ ngỡ Để hiểu được nội dung GDDS và tham gia tích cực vào hoạtđộng học tập do giáo viên tổ chức là một việc không dễ dàng, nhất là đối với cáchọc sinh có lực học yếu và trung bình Điều đó đồng nghĩa với việc mục tiêu cuốicùng của những nội dung GDDS được học sinh tìm ra sẽ lấy đi một khoảng thờigian không nhỏ của tiết học và điều này sẽ làm tăng tình trạng quá tải trong dạyhọc Địa lí trên lớp
c Điều kiện dạy học Địa lí ở trường THPT hiện nay
Cùng với việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa thì việc đổi mới điềukiện dạy học Địa lí diễn ra còn chậm chạp và chưa đủ để tạo ra một môi trường dạyhọc thực sự thuận lợi cho sự đổi mới nhiều mặt phương pháp dạy học Địa lí Đây
có lẽ là một trong những nguyên nhân quan trọng khiến cho chất lượng dạy họcĐịa lí lớp 12 chưa được nâng cao như mong muốn, khi chúng ta đã bỏ không ítcông sức cho việc đổi mới dạy học Địa lí
Một trong những khó khăn lớn nhất mà chúng ta gặp phải khi tổ chức GDDStrong môn Địa lí chính là việc các nội dung GDDS hầu như không có trong sáchgiáo khoa và chương trình giảng dạy Hơn thế nữa, các nội dung GDDS trên cácbáo và tạp chí ở Việt Nam chưa có chức năng giáo dục nói chung và GDDS nóiriêng Đây cũng là một nguyên nhân dẫn tới nhiều giáo viên đã từ chối tổ chứchoạt động GDDS trong dạy học Địa lí, nhất là các khu vực miền núi và nhiều địaphương trên cả nước Các trường THPT còn thiếu nhiều cơ sở vật chất như máytính, internet, máy chiếu phục vụ dạy học mang tính đại trà Những khó khăn nàykhông dễ dàng khắc phục trong thời điểm hiện tại
Những khó khăn mà chúng ta phải đối mặt khiến việc tổ chức hoạt động GDDStrong dạy học Địa lí lớp 12 ở các trường phổ thông tại thời điểm hiện nay chưa thểthực hiện ngay được Tuy nhiên, những thành công tốt đẹp mà bước đầu chúng tôi thunhận được sẽ là động lực để tác giả đi sâu vào nghiên cứu trong những giai đoạn tiếptheo Việc tổ chức hoạt đông GDDS trong dạy học Địa lí lớp 12 thông qua HĐTN làhoàn toàn cần thiết và có ý nghĩa quan trọng góp phần rất lớn vào việc thực hiệnnhững mục tiêu của chương trình giáo dục THPT của nước ta hiện nay
Trang 241.2.3.3 Những nội dung GDDS có thể tích hợp, lồng ghép vào các bài học Địa lí lớp 12 – THPT
Trong chương trình SGK Địa lí lớp 12 – THPT (chương trình cơ bản), có thể
tổ chức hoạt động GDDS với nhiều mức độ khác nhau tùy theo nội dung từngchương, bài cụ thể Có thể tóm tắt nội dung dân số và GDDS trong SGK Địa lí lớp
12 – THPT như sau:
Chương – bài có khả năng Nội dung GDDS chủ yếu
tổ chức hoạt động GDDS
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN
Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài Kiến thức
nguyên thiên nhiên - Biết được vấn đề khai thác và sử dụng các loại
Bài 15: Bảo vệ môi trường và tài nguyên: rừng, đa dạng sinh học, đất, phòng chống thiên tai nước…ở Việt Nam
- Biết được nguyên nhân sự suy giảm của cácloại tài nguyên do tác động của con người
- Biết được hậu quả nghiêm trọng của việc dân
số tăng nhanh, không kiểm soát được tốc độ tăngdân số
Thái độ:
- Để sử dụng hợp lí và bền vững các nguồn tàinguyên cần hạn chế và kiểm soát được dân sốtăng lên hằng năm bằng việc thực hiện các chínhsách dân số
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
2 5
Trang 25Bài 16: Đặc điểm dân số và
phân bố dân cư nước ta
Kiến thức
- Hiểu và phân tích được một số đặc điểm dân
số và phân bố dân cư nước ta: là nước đôngdân, có nhiều thành phần dân tộc, gia tăng dân
số còn nhanh, dân số trẻ (lứa tuổi vị thành niênchiếm tỉ lệ lớn trong dân số) và phân bố dân cưchưa hợp lí
- Hiểu và phân tích được nguyên nhân, hệ quảcủa dân đông, gia tăng nhanh và phân bốkhông hợp lí
- Thấy được sự cần thiết và tính đúng đắn củachính sách dân số và phân bố lại dân cư ở ViệtNam Biết được một số chính sách dân số nướcta
Kĩ năng
- Phân tích bảng số liệu thống kê, biểu đồ dân
số Việt Nam để hiểu và trình bày về tình hìnhtăng dân số, cơ cấu dân số và phân bố dân cư ởnước ta
- Sử dụng bản đồ phân bố dân cư, dân tộc vàAtlát Địa lí Việt Nam để nhận biết và trình bàyđặc điểm phân bố dân cư
2
Trang 26Bài 17: Lao động và việc làm
- Nguồn lao động nước ta rất dồi dào (dẫnchứng); chất lượng lao động: những mặt mạnh
và hạn chế của nguồn lao động
- Cơ cấu sử dụng lao động đang có sự thay đổi:+ Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế; nguyên nhân
+ Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế; nguyên nhân
+ Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo thành thị, nông thôn; nguyên nhân
- Năng suất lao động chưa cao
Thái độ:
Cần chú ý nâng cao trình độ tay nghề của laođộng cũng như trình độ văn hóa giáo dục chomọi người
và sử dụng hợp lí sức lao động phân bố lại dân
cư và nguồn lao động của nước ta hiện nay
27
Trang 27Thái độ:
- Thực hiện tốt chính sách dân số, tuyên truyềnvận động người dân thực hiện KHHGD
- Quan tâm mở rộng các loại hình đào tạo cácngành nghề nâng cao chất lượng đội ngũ laođộng…
- Có ý thức hướng nghiệp ngay từ khi còn ngồitrên ghế nhà trường
Bài 18: Đô thị hóa Kiến thức
- Có ý thức và tuyên truyền vận động trong cộngđồng lối sống văn minh đô thị
- Có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường
đô thị
Kĩ năng
- Xây dựng và phân tích biểu đồ về mối quan hệgiữa đô thị hóa với sự phát triển kinh tế - xã hội
và môi trường
- Nhận xét bảng số liệu phân bố đô thị của nướcta
Trang 282 8
Trang 29ĐỊA LÍ KINH TẾ Bài 20: Chuyển dịch cơ cấu
- Nhận thức rõ tính tất yếu của việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
- Tích cực ủng hộ chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Nhà nước và của địa phương
Kĩ năng
- Xây dựng và phân tích biểu đồ
- Phân tích số liệu thống kê
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Bài 21: Đặc điểm nền nông
nghiệp nước ta
Mục 3: Kinh tế nông thôn
nước ta đang chuyển dịch rõ
nét
Kiến thức
Hiểu được việc chuyển dịch cơ cấu ngành nôngnghiệp tạo điều kiện sử dụng hợp lí sức laođộng và thời gian lao động ở nông thôn, nângcao thu nhập
Trang 30- Xây đựng và nhận xét biếu đồ, bản đồ, phân tích số liệu thống kê.
Bài 27: Vấn đề phát triển một Kiến thức
số ngành công nghiệp trọng Hiểu được việc phát triển các ngành công
hàng tiêu dùng góp phần khai thác có hiệu quảcác nguồn lực, đặc biệt là yếu tố tài nguyên, laođộng việc làm và thị trường tiêu thụ
Thái độ:
Nhận thức rõ tính tất yếu của việc chuyển dịch
cơ cấu công nghiệp trong nền kinh tế thị trường.Ủng hộ chủ trương phát triển công nghiệp ở địaphương
Kĩ năng
Xây dựng và nhận xét bản đồ, biểu đồ, phân tíchbảng số liệu
ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
30
Trang 31Bài 32: Vấn đề khai thác thế Kiến thức
mạnh ở Trung du và miền Hiểu được:
núi Bắc Bộ - Khu vực Đông Bắc: Tương đối thưa dân (mật
Mục 1: Khái quát chung độ dân số năm 2006 là 148 người/km2) Dân cư
tập trung không đồng đều Vùng nông thôn, vùngcao, vùng sâu đời sống còn nhiều khó khăn.Đang có sự di dân tự do tới các vùng khác: đặcbiệt là Tây Nguyên dẫn tới những hậu quả xấu vềtài nguyên và môi trường
- Khu vực Tây Bắc: Rất thưa dân (mật độ dân sốnăm 2006 là 69 người/km2) Chất lượng cuộcsống thấp Điều kiện văn hoá, y tế, giáo dục khókhăn Thiếu lao động, nhất là lao động lành nghề
Thái độ
- Nhận thức rõ mâu thuẫn giữa thế mạnh kinh tếvới thực trạng kinh tế và đời sống của nhân dântrong vùng
- Tuyên truyền trong cộng đồng để thấy tác hại,tiến tới chấm dứt sự di dân tự do
Kĩ năng: Phân tích, so sánh, nhận xét trên cơ sở
số liệu đã cho
Bài 33: Vấn đề chuyển dịch Kiến thức
cơ cấu kinh tế theo ngành ở - Hiểu được đây là vùng có mật độ dân số và laoĐồng bằng sông Hồng động cao nhất cả nước (dẫn chứng)
Mục 1: Các thế mạnh chủ yếu - Hiểu được những sức ép dân số đối với kinh tế,
Trang 32Mục 2: Các hạn chế chủ yếu - Hiểu được mối quan hệ giữa dân số với chuyển
- Các biện pháp giải quyết việc làm
Thái độ: Nhận thức rõ mối quan hệ phức tạp giữa
dân số với các vấn đề kinh tế - xã hội ở Đồngbằng sông Hồng
- Có thái độ đúng đắn đối với chủ trương chuyểndịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm
Kĩ năng
- Xây dựng và phân tích biểu đồ; nhận xét trên
cơ sở số liệu đã cho
- Nhận xét bản đồ
Bài 35: Vấn đề phát triển Kiến thức:
kinh tế - xã hội ở Bắc Trung - Hiểu được dân cư tập trung cao ở vùng ven biển
Bộ. trong khi ở phía Tây mật độ thưa thớt, tác động
Mục 1: Khái quát chung của dân số tới tài nguyên đất, rừng, biển, kinh tế
Bài 36: Vấn đề phát triển chưa phát triển, dẫn tới khó khăn trong việc giải
kinh tế - xã hội ở Duyên hải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc
Mục 1: Khái quát chung Thái độ:
- Nhận thức rõ mâu thuẫn giữa tiềm năng và thựctrạng phát triển kinh tế xã hội của vùng
- Tin tưởng vào sự thay đổi cơ bản nền kinh tếcủa vùng trong tương lai
Kĩ năng
- Phân tích, nhận xét dựa vào số liệu đã cho
32
Trang 33- Nhận xét bản đồ.
Bài 37: Vấn đề khai thác thế Kiến thức:
mạnh ở Tây Nguyên - Biết được đặc điểm về tài nguyên và dân cư,
Mục 1: Khái quát chung kinh tế - xã hội ở Tây Nguyên: thưa dân, nhiều
dân tộc, thiếu lao động, nhất là lao động lànhnghề và cán bộ khoa học - kĩ thuật Mức sống vàtrình độ dân trí nhìn chung còn thấp
- Tốc độ gia tăng tự nhiên cao cùng với việc didân tự do ồ ạt và thiếu sót trong quản lí đã đẫnđến những hậu quả xấu về tài nguyên môi trườngtrong những năm gần đây
- Hiểu được khai thác thế mạnh của tài nguyêngóp phần phát triển kinh tế, phân bố lại dân cư
Thái độ
- Nhận thức rõ mâu thuẫn giữa thế mạnh với thựctrạng kinh tế - xã hội của vùng
- Đồng tình với các chính sách phát triển kinh tế
- xã hội của Nhà nước đối với Tây Nguyên
Kĩ năng
Nhận xét bản đồ Phân tích, nhận xét dựa vào sốliệu đã cho
Bài 39: Vấn đề khai thác lãnh Kiến thức:
thổ theo chiều sâu ở Đông Hiểu được:
Nam Bộ - ĐNB là khu vực kinh tế phát triển, thu hút nhiều
Mục 1: Khái quát chung đầu tư, lao động có chuyên môn từ các vùng khác
- Thu nhập của người dân tăng Sự phát triển kinh
tế nhanh làm phát sinh những vấn đề môi trường
Trang 34Thái độ: Đồng tình với chủ trương phát triển
KT-XH theo chiều sâu
Kĩ năng:
- Nhận xét bản đồ, phân tích bảng số liệu
Bài 41: Vấn đề sử dụng hợp Kiến thức:
lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng Biết được phân bố dân cư của vùng không đồng
bằng sông Cửu Long đều Việc di dân khai khẩn đất hoang hóa cần đi
Nội dung khái quát chung liền với bảo vệ tự nhiên và môi trường Cần đẩy
mạnh trình độ dân trí, trình độ khoa học kỹ thuật
Thái độ:
Nhận thức rõ vai trò đặc biệt của vùng đối với sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Đồng tình với chủ trương phát triển KT-XH củaNhà nước
Kĩ năng
- Nhận xét bản đồ và phân tích số liệu đã cho
Bài 42: Vấn đề phát triển Kiến thức
kinh tế, an ninh quốc phòng - Biết được ảnh hưởng của gia tăng dân số nhanh
ở Biển Đông và các đảo, quần với việc khai thác tài nguyên ven biển.
đảo - Chú ý việc khai thác tổng hợp tài nguyên và bảo
vệ môi trường biển Có tiềm năng về phát triển
du lịch, vận tải biển, khai thác đầu mỏ, khí đốt
- Nguy cơ nảy sinh các vấn đề xã hội và bệnhdịch
Thái độ
3 4
Trang 35- Nhận thức rõ vai trò to lớn của vùng biểnnước ta đối với việc phát triển kinh tế, xã hội,
an ninh, quốc phòng
- Có thái độ đúng đắn với chủ trương phát triển kinh tế biển của Nhà nước
Kĩ năng
- Nhận xét bản đồ và phân tích số liệu thống kê
ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG
Bài 44, 45: Tìm hiểu Địa lí
- Có lòng yêu quê hương đất nước
- Có ý thức và trách nhiệm xây dựng quê hương
- Tuyên truyền vận động người dân địa phương thực hiện các chính sách về dân số
Chương 2: Giáo dục dân số thông qua tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong môn Địa lí 12
2.1 Các bước cơ bản để tiến hành hoạt động trải nghiệm
Trên cơ sở tiếp thu quan điểm của các nhà giáo dục thế giới và trong nước;đồng thời căn cứ vào đặc trưng của việc dạy học Địa lí ở trường phổ thông, yêucầu đổi mới phương pháp theo hướng phát triển năng lực hiện nay, chúng tôi đềxuất quy trình tổ chức HĐTN gắn với Địa lí ở trường phổ thông như sau:
Lựa chọn hình Lập kế
thức, chủ đề trải
Trang 361 Tiến hành 3 Kết quả 4
Sơ đồ 3: Quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh gắn với môn
Địa lí ở trường phổ thông
Quy trình tổ chức HĐTN cho HS ở trường phổ thông trên đây vừa kế thừa
mô hình học tập trải nghiệm của Kolb, vừa phát triển tinh thần của đổi mới giáodục theo tiếp cận năng lực, được tổ chức quan 4 bước:
Bước 1 Lựa chọn hình thức, chủ đề trải nghiệm
Căn cứ vào nội dung chương trình, mục tiêu dạy học và tình hình thực tế củadạy học nội khoá bộ môn Địa lí, đặc điểm của HS và điều kiện của GV cũng nhưcủa nhà trường để lựa chọn hình thức, chủ đề của HĐTN cần tổ chức Việc lựachọn này phải rõ ràng để có tác dụng định hướng tâm lí và kích thích sự tích cực,
tự lực của HS ngay từ đầu
Bước 2 Lập kế hoạch trải nghiệm
Khi lập kế hoạch HĐTN thì GV cần phải xây dựng các nội dung sau:
- Xác định mục tiêu giáo dục của hoạt động, gồm có: mục tiêu về kiến thức;mục tiêu về kĩ năng và yêu cầu về phát triển năng lực, trí tuệ; mục tiêu về thái độ,tình cảm
- Xây dựng nội dung cho HĐTN dưới dạng những nhiệm vụ học tập cụ thể
- Dự kiến hình thức tổ chức, phương pháp dạy học
- Dự kiến các tình huống có thể xảy ra và cách giải quyết
- Dự kiến những công việc có thể nhờ đến sự giúp đỡ của các lực lượng giáodục khác
- Dự kiến thời gian và địa điểm tổ chức
Bước 3 Tiến hành hoạt động trải nghiệm theo kế hoạch
36
Trang 37Khi tổ chức HĐTN theo kế hoạch GV cần phải chú ý những nội dung sau:
- Luôn theo dõi quá trình HS thực hiện các nhiệm vụ để có thể giúp đỡ kịpthời, đặc biệt là những tình huống phát sinh ngoài dự kiến, kịp thời điều chỉnhnhững nội dung diễn ra không đúng kế hoạch
- Đối với những hoạt động diễn ra ở quy mô lớn như lớp, khối thì GV đóngvai trò là người tổ chức, điều khiển các hoạt động Đồng thời GV cũng phải làngười trọng tài để tổ chức cho HS có thể tham gia tranh luận hay bảo vệ ý kiến củamình về những nội dung hoạt động trải nghiệm
- Sau mỗi đợt tổ chức HĐTN thì GV phải đánh giá, rút kinh nghiệm để điềuchỉnh nội dung, hình thức và phương pháp cho hợp lí để tổ chức những HĐTN vềsau đạt kết quả cao hơn
Bước 4 Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả, rút kinh nghiệm, khen thưởng
Việc đánh giá kết quả của quá trình HĐTN không giống như trên lớp, màphải đánh giá thông qua cả quá trình hoạt động Giáo viên đánh giá hiệu quả thôngqua sự tích cực, sự hứng thú, sự sáng tạo của HS và cả những kết quả mà HS đạtđược trong quá trình hoạt động Trong đó sản phẩm của quá trình hoạt động là mộtcăn cứ quan trọng để đánh giá Do vậy, cần tổ chức cho HS giới thiệu, báo cáo sảnphẩm đã tạo ra được trong quá trình tham gia hoạt động trải nghiệm Mặt khác,việc làm này còn có tác dụng trong việc khích lệ, động viên tinh thần tích cực họctập của HS về sau
Quy trình tổ chức HĐTN như trên có thể đem lại hiệu quả cao nếu GV biếtvận dụng tốt các điều kiện và tổ chức hợp lí các hoạt động của HS Tuy nhiên,trong quá trình thực hiện thì GV cần phải căn cứ vào tình hình thực tế của nhàtrường, HS và các yêu cầu giáo dục của bộ môn Địa lí mà vận dụng quy trình trênmột cách mềm dẻo sao cho quá trình trải nghiệm đạt hiệu quả cao nhất
2.2 Các hoạt động trải nghiệm trong giáo dục dân số gắn với môn Địa lí 12
Ngày nay, học qua trải nghiệm đang được tiếp tục triển khai trên phạm vitoàn thế giới và được nhìn nhận như là một triển vọng tương lai tươi sáng cho giáodục toàn cầu trong những thập kỉ tiếp theo Ở nước ta, một trong những quan điểm
Trang 38đổi mới giáo dục và đào tạo được nêu trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8
khóa XI của BCHTW là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức,
kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, TN, nghiên cứu khoa học…”.
Trên thực tế ở Việt Nam, hệ thống các bài giảng Địa lí hiện nay nhìn chungcòn chưa đa dạng, chủ yếu giáo viên sử dụng các nguồn kiến thức có sẵn trongSGK và sách tham khảo, chưa xây dựng được các bài giảng riêng biệt, đáp ứngmục tiêu dạy học, đặc biệt là các bài học chưa có tính liên hệ thực tiễn cao, nộidung bài tập còn nghèo nàn, chưa tạo được hứng thú học tập cho HS
Một trong những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học theo Dự thảochương trình mới sau năm 2015 là tổ chức HĐTN trong dạy học Địa lí Tổ chức cácHĐTN theo quan niệm đổi mới phương pháp dạy học là một hình thức tích cực, bổích và có hiệu quả, nối liền bục giảng với thực tiễn đời sống, mở rộng, kéo dài trườngsuy tưởng - thẩm định về bài học cho HS; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạocủa người học, kiểm tra lại chất lượng dạy học trong giờ chính khoá
HĐTN trong dạy học Địa lí càng cần thiết và bổ ích khi được áp dụng vàoquá trình dạy học tích hợp lồng ghép giữa kiến thức môn học với kiến thức thựctiễn ở trường THPT HĐTN góp phần làm sáng tỏ hơn, cho phép chúng ta khai thácthêm kiến thức sâu rộng - điều mà GV và HS rất khó thực hiện trong giờ chínhkhoá do hạn chế về điều kiện và thời gian giảng dạy HĐTN trong môn Địa lí còntăng cường tính thời sự, tính xã hội cho nội dung bài học
HĐTN trong môn Địa lí không chỉ góp phần nâng cao khả năng tư duy độc lập,tăng cường khả năng sáng tạo trong học tập, kích thích lòng ham muốn tìm tòi, khámphá những kiến thức mới của người học mà còn góp phần hoàn thiện khả năng chuyênmôn và kỹ năng sư phạm của người thầy trong quá trình chuẩn bị và "đồng
38