Giải pháp hướng dẫn học sinh phương pháp tự học ở nhà các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức .... Qua kết quả điều tra, khảo sát ở các lớp 12, tôi nhận thấy rất nhiều em kĩ năng s
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Tính mới và đóng góp của đề tài 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
1 Cơ sở lí luận 3
1.1 Trắc nghiệm khách quan 3
1.2 Ma trận đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí qua các năm 4
1.3 Một số loại máy tính cầm tay thông dụng 6
2 Thực trạng vấn đề 6
3 Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 8
3.1 Giải pháp giải nhanh, chính xác một số câu hỏi thực hành liên quan đến công thức và cách qui đổi nhanh ra đúng đơn vị yêu cầu 8
3.2 Giải pháp về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay 12
3.3 Giải pháp hướng dẫn học sinh phương pháp tự học ở nhà các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức 17
3.4 Giải pháp phối hợp liên môn (Toán, Lí, Hóa ) để hướng dẫn học sinh về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay 18
4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 18
PHẦN III: KẾT LUẬN 26
1 Kết luận 26
2 Kiến nghị 26
PHỤ LỤC 27
Phụ lục 1 PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH 27
Phụ lục 2 MỘT SỐ CÂU HỎI LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG THỨC TÍNH 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả điều tra về mức độ nhớ một số công thức trong phần câu hỏi
thực hành môn Địa lí thi THPT Quốc gia 6 Bảng 2: Kết quả điều tra nguyên nhân chủ yếu học sinh không nhớ các công
thức Địa lí 6 Bảng 3: Kết quả điều tra thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành liên quan
đến công thức 7 Bảng 4: Kết quả điều tra học sinh về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay 7 Bảng 5: Mức độ nhớ một số công thức trong phần câu hỏi thực hành môn Địa
lí thi THPT Quốc gia 18 Bảng 6: Thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành liên quan đến công thức
môn Địa lí thi THPT Quốc gia 20 Bảng 7: Kĩ năng của học sinh về sử dụng máy tính cầm tay 21 Bảng 8: Kết quả điểm khảo sát chất lượng thi THPT Quốc gia lần 1, câu hỏi
thực hành liên quan đến công thức 22 Bảng 9: Kết quả điểm khảo sát chất lượng thi THPT Quốc gia lần 2, câu hỏi
thực hành liên quan đến công thức 22 Bảng 10: Danh sách học sinh đạt điểm khá, giỏi năm học 2018 - 2019 23 Bảng 11: Danh sách học sinh đạt điểm khá, giỏi năm học 2019 - 2020 24
Trang 4PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lí do chọn đề tài
Từ năm học 2016 - 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyết định thay đổi hình thức các môn thi Trung học phổ thông (THPT) Quốc gia, theo đó thí sinh là Giáo dục THPT phải thi 3 môn bắt buộc (Toán, Văn, Ngoại ngữ) và một bài thi tự chọn: Khoa học tự nhiên (Lí, Hóa, Sinh) hoặc Khoa học xã hội (Sử, Địa, Giáo dục công dân), trong đó tất cả các môn đều thi theo hình thức trắc nghiệm (trừ môn Ngữ văn)
Như vậy, môn Địa lí không còn thi theo hình thức tự luận với thời gian 180 phút nữa mà thay vào đó là thi theo hình thức trắc nghiệm với thời gian 50 phút (40 câu), mỗi câu hỏi chỉ có thời gian trung bình là 1 phút 25 giây Sự thay đổi này đã làm cho nhiều học sinh bỡ ngỡ trong cách học, cách ôn tập, nhất là đối với các câu hỏi phần thực hành có liên quan đến công thức
Hiện nay, phần lớn học sinh lớp 12 trường THPT Cờ Đỏ nói riêng và xu hướng chung của nhiều trường lựa chọn bài thi Khoa học xã hội, đây là những học sinh theo ban cơ bản với học lực các môn tự nhiên chủ yếu là trung bình và yếu Vì vậy, kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong xử lí số liệu, nhớ các công thức tính trong phần câu hỏi thực hành còn rất hạn chế Đặc biệt với mỗi câu chỉ có thời gian
là 1 phút 25 giây nên rất nhiều học sinh không đủ thời gian để tính hoặc tính không chính xác, dẫn đến kết quả bài thi của các em chưa cao
Qua kết quả điều tra, khảo sát ở các lớp 12, tôi nhận thấy rất nhiều em kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong phần xử lí số liệu đối với các câu hỏi phần thực hành là rất yếu, thời gian để các em hoàn thành các câu hỏi phần này là rất nhiều, thường trên 2 phút, điều này dẫn đến các em không còn thời gian để làm các câu hỏi khác
Trong thực tế dạy ôn thi tốt nghiệp và làm bài thi thử bằng hình thức thi trắc nghiệm nhiều em còn thiếu và yếu kĩ năng tính toán Nguyên nhân chưa có tài liệu hay sáng kiến kinh nghiệm nào viết về vấn đề này
Từ thực tế trên, tôi đã quyết định lựa chọn “Một số giải pháp giúp học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức kết hợp với kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong thi trung học phổ thông Quốc gia môn Địa lí” để làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm
2 Mục đích nghiên cứu
- Giúp học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức môn Địa lí thi THPT Quốc gia
- Nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cho học sinh
- Tạo được hứng thú học tập môn Địa lí nói chung và phần câu hỏi thực
Trang 5hành liên quan đến công thức nói riêng cho học sinh
- Nâng cao được kết quả học tập môn Địa lí cho học sinh Đặc biệt là trong
kì thi THPT Quốc gia
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về trắc nghiệm khách quan
- Nghiên cứu cấu trúc của các đề thi THPT Quốc gia qua các năm
- Nghiên cứu các tài liệu về máy tính cầm tay
4 Đối tượng nghiên cứu
Vấn đề được nghiên cứu, tổng kết là: Hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp giúp học sinh giải nhanh, chính xác các câu hỏi thực hành liên quan đến công thức kết hợp với kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay trong thi THPT Quốc gia môn Địa lí đối với học sinh tại trường THPT Cờ Đỏ Để đánh giá hiệu quả của việc áp dụng đề tài vào thực tế dạy học, tôi đã chọn 4 lớp nguyên vẹn trong năm học 2018
- 2019 và năm học 2019 - 2020 của Trường THPT Cờ Đỏ
năng lực học tập môn Địa lí
5 Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Tôi đã nghiên cứu các văn bản, hướng dẫn, các tài liệu có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Thực trạng học sinh làm các câu hỏi thực hành liên quan đến các công thức môn Địa lí thi THPT Quốc gia; thực trạng về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay của học sinh
- Phương pháp thống kê, xử lí số liệu: Thực trạng học sinh làm các câu hỏi thực hành liên quan đến các công thức môn Địa lí thi THPT Quốc gia; thực trạng
về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay của học sinh; đánh giá về hiệu quả của việc
áp dụng đề tài
6 Tính mới và đóng góp của đề tài
- Qua tìm hiểu tài liệu và thực tiễn chưa có đề tài nào hay một tài liệu viết trọn vẹn về nội dung mà tôi lựa chọn
- Đề tài thành công sẽ góp phần giúp học sinh có kĩ năng xử lý các số liệu bằng máy tính cầm tay trong học tập và đời sống
Trang 6PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lí luận
1.1 Trắc nghiệm khách quan
a Khái niệm
“Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan”
b Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan
+ Trắc nghiệm Đúng, Sai: “Trước một câu dẫn xác định (thông thường
không phải là câu hỏi), học sinh đưa ra nhận định và lựa chọn một trong hai phương án trả lời Đúng hoặc Sai”
+ Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Đây là loại trắc nghiệm thông dụng nhất
Loại này thường có hai phần: Phần đầu được gọi là phần dẫn, nêu ra vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi Phần sau là các phương án để chọn thường được đánh dấu bằng các chữ cái A, B, C, D Trong các phương án đã chọn chỉ có duy nhất một phương án đúng hoặc một phương án đúng nhất còn các phương án khác được đưa vào với tác dụng gây nhiễu còn gọi là câu mồi Khi soạn thảo loại trắc nghiệm này thường người soạn cố gắng làm cho các phương án nhiễu đều có vẻ “hợp lý” và “hấp dẫn” như phương án đúng
+ Trắc nghiệm điền khuyết hoặc trả lời ngắn: “Đây là dạng trắc nghiệm
khách quan có câu trả lời tương đối tự do Thường chúng ta nêu ra một mệnh đề có khuyết một bộ phận, học sinh nghĩ ra nội dung trả lời thích hợp để điền vào chỗ trống, thường là những câu trả lời có nội dung ngắn gọn hoặc một vài từ”
+ Trắc nghiệm ghép đôi: Có thể xem đây là một dạng đặc biệt của dạng trắc
nghiệm khách quan nhiều lựa chọn, dạng câu hỏi này thường gồm hai cột thông tin, một cột là những câu hỏi (hay câu dẫn) một cột là những câu trả lời (hay còn gọi là câu lựa chọn), yêu cầu học sinh phải tìm cách ghép các câu trả lời ở cột này với câu hỏi ở cột khác sao cho hợp lý
c Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- “Phần dẫn của câu trắc nghiệm cần phải diễn đạt rõ ràng chỉ có một vấn đề muốn nói đến Phần dẫn của câu trắc nghiệm nên dùng dạng câu bỏ lửng (chưa hoàn chỉnh), hạn chế dùng câu hỏi”
- “Phần lựa chọn gồm 4 câu trả lời (A, B, C, D) trong đó chỉ duy nhất 1 câu trả lời đúng Những câu còn lại là câu nhiễu Đặc biệt lưu ý loại bỏ câu trắc nghiệm
có 2 câu trả lời đúng như nhau trở lên hoặc không có câu trả lời nào đúng Câu lựa chọn đúng và các câu nhiễu cần đồng nhất, có độ khó ngang nhau”
- “Các câu lựa chọn kể cả câu nhiễu đều phải thích hợp với vấn đề đã nêu và hấp dẫn như nhau Tránh những câu lựa chọn sai hiển nhiên dễ nhận biết”
Trang 7- “Nếu phần dẫn của câu trắc nghiệm là câu bỏ lửng thì các lựa chọn phải nối tiếp với câu bỏ lửng thành những câu đúng ngữ pháp và hoàn chỉnh về nội dung Câu lựa chọn đúng không nên dài hơn hoặc ngắn hơn hẳn các câu lựa chọn khác”
- Tránh tình trạng câu lựa chọn đúng được viết dưới những ý tưởng đầy đủ, chính xác; ngược lại các câu nhiễu được được diễn đạt cẩu thả với những ý tưởng tầm thường Hạn chế dùng các cụm từ “Tất cả đều đúng” hay “Tất cả đều sai” làm câu lựa chọn Tránh dùng dạng phủ định (không) và không dùng 2 lần phủ định liên tiếp trong một câu trắc nghiệm Tránh những nội dung trình bày khác nhau trong các bộ sách giáo khoa Tránh những câu hỏi định lượng làm thí sinh phải mất quá nhiều thời gian giải bài Câu hỏi định lượng phải thống nhất cấp độ chính xác của các số liệu
- “Trong câu trắc nghiệm phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, không nên đặt những vấn đề không thể xảy ra trong thực tế”
- “Trong câu trắc nghiệm cần phải diễn đạt ngắn gọn Từ ngữ được dùng phải phổ biến đối với các đối tượng thí sinh Nên bỏ bớt những câu chữ, chi tiết không cần thiết Không đặt câu lựa chọn đúng ở một vị trí cố định”
1.2 Ma trận đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí qua các năm
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Trang 8Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Trang 91.3 Một số loại máy tính cầm tay thông dụng
Hiện nay, học sinh sử dụng một số loại máy tính cầm tay thông dụng như sau: Casio fx 570 ES, Casio fx 570 ES FLUS, Casio fx 570 VN FLUS, VINACAL
570 MS, VINACAL 570 ES PLUS II
2 Thực trạng vấn đề
Từ năm học 2016 - 2017, môn Địa lí thi THPT Quốc gia chuyển sang hình thức thi trắc nghiệm Sở Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các đợt tập huấn về kĩ năng xây dựng ma trận, biên soạn câu hỏi trắc nghiệm thi THPT Quốc gia
Tại các trường THPT trong đó có trường THPT Cờ Đỏ, đã triển khai và áp dụng hình thức thi trắc nghiệm môn Địa lí, khảo sát chất lượng thi THPT Quốc gia
để đánh giá chất lượng học sinh trong các khóa học
Qua khảo sát thực trạng, tôi nhận thấy rất nhiều học sinh không làm hết được các câu hỏi do không còn đủ thời gian hoặc các câu hỏi còn lại (chủ yếu là các câu hỏi phần thực hành) học sinh không nhớ được công thức tính nên lựa chọn kết quả theo cảm tính Một số câu hỏi liên quan đến máy tính thì các em không nắm vững được kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay nên mất nhiều thời gian Để tìm hiểu rõ hơn thực trạng trên, tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát về một số nội dung ở
1 lớp đối chứng là 12C2 năm học 2018 - 2019 và có kết quả như sau: (Các phiếu
điều tra xem ở phần I phụ lục)
Bảng 1: Kết quả điều tra về mức độ nhớ một số công thức trong phần câu hỏi
thực hành môn Địa lí thi THPT Quốc gia
Lớp Sĩ số Yêu cầu công thức tính
Mức độ
Nhớ Không nhớ
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
12C2 29
Bình quân lương thực theo đầu người 9 31,0 20 69,0
Thu nhập bình quân theo đầu người 7 24,1 22 75,1
Các câu hỏi liên quan đến công thức ít nên không quan tâm
Ít được làm bài tập đối với các công thức
Nguyên nhân khác
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng Tỷ lệ %
Số lượng Tỷ lệ %
Số lượng Tỷ lệ %
Trang 10Bảng 3: Kết quả điều tra thời gian hoàn thành 1 câu hỏi thực hành
liên quan đến công thức
Bảng 4: Kết quả điều tra học sinh về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay
Lớp Sĩ số
Kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay
Biết qui đổi nhanh Biết, nhưng
Số lượng Tỷ lệ %
Số lượng Tỷ lệ %
Số lượng Tỷ lệ %
Ở bảng số 4: Qua kết quả điều tra cho thấy số học sinh biết cách qui đổi nhanh ra các đơn vị tính theo yêu cầu là rất khiêm tốn (chiếm 3,4% tổng số học sinh được điều tra), biết qui đổi nhưng chậm (chiếm 27,6% tổng số học sinh được điều tra), còn phần lớn là học sinh không biết qui đổi (chiếm tới 69,0% tổng số học sinh được điều tra)
Từ thực trạng trên, tôi luôn trăn trở làm thế nào để học sinh giải nhanh, chính xác đạt điểm tuyệt đối ở các câu hỏi thực hành có liên quan đến công thức
và nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cho học sinh trong kì thi THPT Quốc gia
Trang 113 Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề
3.1 Giải pháp giải nhanh, chính xác một số câu hỏi thực hành liên quan đến công thức và cách qui đổi nhanh ra đúng đơn vị yêu cầu
a Dạng câu hỏi tính mật độ dân số (đơn vị: người/km 2 )
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016) Dựa vào bảng số liệu trên, mật độ dân số trung bình của nước ta năm 2014 là
A 0,274 người/km2 B 274 người/km2
C 224 người/km2 D 250 người/km2
Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh phải nhớ công
thức, thường ở bước này học sinh
mất rất nhiều thời gian và có nhiều
học sinh không nhớ công thức dẫn
đến tính sai hoặc không tính được
- Bước 2: Học sinh nhớ được công
thức, nhưng khi tính:
+ Áp dụng công thức quá máy
móc, nên mất nhiều thời gian: Ví
dụ trong trường hợp này học sinh
sẽ bấm máy tính là: 90.728,9 ÷
330.966 = 0,27413 × 1000 = 274
người/km2
+ Có trường hợp học sinh tính ra
kết quả nhưng không qui đổi ra
được đúng đơn vị hoặc qui đổi sai
nên cũng không chọn được kết quả
số là: Dân số Diện tích
- Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị: người/km2
+ Học sinh bấm máy tính: 90.728,9 ÷ 330.966 = 0,27413 do hai đơn vị chênh lệch nhau 1000 nên học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy
về bên phải 3 chữ số là ra kết quả: 274 người/km2
+ Tương tự, nếu đề bài cho đơn vị của diện
tích là km 2 còn đơn vị của dân số là triệu người thì sau khi tính ra kết quả học sinh chỉ
cần lùi dấu phẩy về bên phải 6 chữ số là ra kết quả: người/km2
Trang 12b Dạng câu hỏi tính bình quân lương thực theo đầu người (đơn vị: kg/người)
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu
Dân số và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005-2015
Dân số (nghìn người) 82.392,1 86.947,4 89.759,5 91.714,3 Sản lượng (nghìn tấn) 35.832,9 40.005,6 44.237,8 45.215,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2015 là
A 493,0 kg/người B 0,493 kg/người
C 2,028 kg/người D 2028,4 kg/người
Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh phải nhớ công
thức, thường ở bước này học sinh
mất rất nhiều thời gian và có
nhiều học sinh không nhớ công
thức dẫn đến tính sai hoặc không
tính được
- Bước 2: Học sinh nhớ được
công thức, nhưng khi tính:
+ Áp dụng công thức quá máy
móc, nên mất nhiều thời gian: Ví
dụ trong trường hợp này học sinh
sẽ bấm máy tính là: 45.215,6 ÷
91.714,3 = 0,49300 × 1000 =
493,0 kg/người
+ Có trường hợp học sinh tính ra
kết quả nhưng không qui đổi ra
được đúng đơn vị hoặc qui đổi sai
nên cũng không chọn được kết
+ Tương tự, nếu đề bài cho đơn vị của dân số
là nghìn người còn đơn vị của sản lượng là triệu tấn thì sau khi tính ra kết quả học sinh
chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 6 chữ số là
ra kết quả: kg/người
Trang 13c Dạng câu hỏi tính năng suất (đơn vị: tạ/ha)
Ví dụ 3: Cho bảng số liệu
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005-2015
Diện tích (nghìn ha) 7.329,2 7.489,4 7.761,2 7.834,9 Sản lượng (nghìn tấn) 35.832,9 40.005,6 43.737,8 45.215,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016) Dựa vào bảng số liệu trên, năng suất lúa của nước ta năm 2015 là
C 173,3 tạ/ha D 57,7 tạ/ha
Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh phải nhớ công
thức, thường ở bước này học sinh
mất rất nhiều thời gian và có
nhiều học sinh không nhớ công
thức dẫn đến tính sai hoặc không
tính được
- Bước 2: Học sinh nhớ được
công thức, nhưng khi tính:
+ Áp dụng công thức quá máy
móc, nên mất nhiều thời gian: Ví
dụ trong trường hợp này học sinh
sẽ bấm máy tính là: 45.215,6 ÷
7.834,9 = 5,771 × 10 = 57,7
tạ/ha
+ Có trường hợp học sinh tính ra
kết quả nhưng không qui đổi ra
được đúng đơn vị hoặc qui đổi sai
nên cũng không chọn được kết
- Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị: tạ/ha
+ Học sinh bấm máy tính: 45.215,6 ÷ 7.834,9 = 5,771 do hai đơn vị chênh lệch nhau 10 nên học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 1 chữ số là ra kết quả: 57,7 tạ/ha
+ Tương tự, nếu đề bài cho đơn vị của diện
tích là nghìn ha còn đơn vị của sản lượng là triệu tấn thì sau khi tính ra kết quả học sinh
chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 3 chữ số là
ra kết quả: tạ/ha
Trang 14d Dạng câu hỏi tính bình quân thu nhập theo đầu người (đơn vị: USD/người hoặc triệu đồng/người)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, bình quân thu nhập theo đầu người của nước ta
năm 2015 là
A 4.5 USD/người B 4.571,8 USD/người
C 5.471,8 USD/người D 5.471,8 USD/người
Phương pháp giải truyền thống Phương pháp giải nhanh
- Bước 1: Học sinh phải nhớ công
thức, thường ở bước này học sinh
mất rất nhiều thời gian và có nhiều
học sinh không nhớ công thức dẫn
đến tính sai hoặc không tính được
- Bước 2: Học sinh nhớ được công
thức, nhưng khi tính:
+ Áp dụng công thức quá máy móc,
nên mất nhiều thời gian: Ví dụ trong
trường hợp này học sinh sẽ bấm
máy tính là: 419,3 ÷ 91.714,3 =
0,00457180 × 1000000 = 4.571,8
USD/người
+ Có trường hợp học sinh tính ra kết
quả nhưng không qui đổi ra được
đúng đơn vị hoặc qui đổi sai nên
cũng không chọn được kết quả đúng
- Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào đơn vị của đề bài là: USD/người
để suy nhanh ra công thức, theo đó USD là đơn vị thể hiện của tổng GDP, còn người
là đơn vị của dân số, suy nhanh ra công thức tính bình quân thu nhập là:
Tổng GDP Dân số
- Bước 2: Qui đổi nhanh ra đơn vị: USD/người
+ Học sinh bấm máy tính: 419,3 ÷ 91.714,3
= 0,00457180 do hai đơn vị tính của đề chênh nhau 1.000.000 nên học sinh chỉ cần lùi dấu phẩy về bên phải 6 chữ số là ra kết quả: 4.571,8 USD/người
Qua 4 ví dụ trên cho thấy: So với phương pháp giải truyền thống, phương pháp giải nhanh đã giúp học sinh suy luận và nhớ các công thức rất nhanh, chính
Trang 15xác Kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay cũng được nâng lên, điều đó được thể hiện qua cách qui đổi nhanh và chính xác ra đúng đơn vị tính
3.2 Giải pháp về kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay
a Dạng câu hỏi lưu tổng số và qui đổi nhanh ra đúng đơn vị
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, khu vực chiếm cơ cấu lớn nhất năm 2014 là
A Nông - Lâm - Ngư nghiệp C Dịch vụ
B Công nghiệp - Xây dựng D Tổng số
Phương pháp giải truyền thống Máy tính cầm tay
-Bước 1: Tính tổng số năm 2014
697.000+1.307.900+1.537.100 = 3.542.000, học
sinh ghi tổng số ra giấy nháp
-Bước 2: Tính cơ cấu khu vực nông-lâm-ngư
Trang 16-Bước 2: Học sinh lưu tổng số vào máy tính
Ghi chú: Nếu khi tính cơ cấu các thành phần mà
nhấn đến phím A mà chưa ra kết quả thì nhấn tiếp
phím S↔D là sẽ ra kết quả
Như vậy so với phương pháp giải truyền thống, phương pháp giải nhanh không phải mất thời gian để ghi tổng số ra giấy nháp, mỗi lần tính cơ cấu các khu vực lại phải nhập lại tổng số vào máy tính và khi qui đổi ra đơn vị phần trăm thì không cần phải nhân với 100
b Dạng câu hỏi giải nhanh khi căn cứ vào bảng số liệu của đề bài và phím
REPLAY trên máy tính cầm tay
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu
Diện tích, sản lượng, năng suất và bình quân lương thực
ở nước ta giai đoạn 2005-2015
Diện tích (nghìn ha) 7.329,2 7.489,4 7.761,2 7.834,9 Sản lượng (nghìn tấn) 35.832,9 40.005,6 43.737,8 45.215,6
Bình quân lương thực theo đầu
người (kg/người)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2016)
Dựa vào bảng số liệu trên, đối tượng nào có tốc độ tăng trưởng liên tục và nhanh nhất
A Diện tích B Sản lượng
C Năng suất D Bình quân lương thực
Trang 17Phương pháp giải truyền thống Máy tính cầm tay
- Bước 1: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích năm
2010, ghi kết quả ra giấy nháp
7.489,4 ÷ 7.329,2 = 1,0218 × 100 = 102,2%
- Bước 2: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích năm
2013, ghi kết quả ra giấy nháp
7.761,2 ÷ 7.329,2 = 1,0589 × 100 = 105,9%
- Bước 3: Tính tốc độ tăng trưởng diện tích năm
2015, ghi kết quả ra giấy nháp
7.834,9 ÷ 7.329,2 = 1,0689 × 100 = 106,9%
- Bước 4: Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng năm
2010, ghi kết quả ra giấy nháp
40.005,6÷35.832,9 = 1,1164 × 100 = 111,6%
- Bước 5: Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng năm
2013, ghi kết quả ra giấy nháp
43.737,8÷35.832,9 = 1,2206 × 100 = 122,1%
- Bước 6: Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng năm
2015, ghi kết quả ra giấy nháp
45.215,6÷35.832,9 = 1,2618 × 100 = 126,2%
- Bước 7: Tính tốc độ tăng trưởng năng suất năm
2010, ghi kết quả ra giấy nháp
53,4 ÷ 48,9 = 1,0920 × 100 = 109,2%
- Bước 8: Tính tốc độ tăng trưởng năng suất năm
2013, ghi kết quả ra giấy nháp
56,4 ÷ 48,9 = 1,1533 × 100 = 115,3%
- Bước 9: Tính tốc độ tăng trưởng năng suất năm
2015, ghi kết quả ra giấy nháp
57,7 ÷ 48,9 = 1,1799 × 100 = 118,0%
- Bước 10: Tính tốc độ tăng trưởng bình quân
lương thực năm 2010, ghi kết quả ra giấy nháp
460,1 ÷ 434,9 = 1,0579 × 100 = 105,8%
- Bước 11: Tính tốc độ tăng trưởng bình quân