1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh

61 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đổi Mới Hình Thức Kiểm Tra Đánh Giá Trong Chương Trình Địa Lí Lớp 10 – THPT Theo Định Hướng Phát Triển Các Phẩm Chất, Năng Lực Của Học Sinh
Trường học trường trung học phổ thông
Chuyên ngành địa lý
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố nghệ an
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chú trọng sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá được những biểu hiện cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả sản phẩm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm,

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lí do chọn đề tài

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan ”

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tăng cường đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tập trung chỉ đạo đổi mới các hoạt động này nhằm tạo ra sự chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường trung học Thông tư 58 của Bộ giáo dục sửa đổi, quy định đối với bài kiểm tra đánh giá bằng điểm số theo hình thức bài kiểm tra trên giấy hoặc trên

máy tính như sau: Đa dạng hoá trong sử dụng các phương pháp và công cụ đánh giá Chú trọng sử dụng các phương pháp, công cụ đánh giá được những biểu hiện

cụ thể về thái độ, hành vi, kết quả sản phẩm học tập của HS gắn với các chủ đề học tập và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá trên máy tính để nâng cao năng lực tự học cho HS

Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực, là vấn đề luôn được Sở giáo dục và đào tạo Nghệ An quan tâm chỉ đạo từ năm học

2014 - 2015 đến nay, trong công văn Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục

trung học năm học 2020-2021 của sở giáo dục có viết:Căn cứ vào mức độ cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục, mức độ phát triển năng lực của học sinh, nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra, đánh giá đảm bảo phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập

ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao; có hướng dẫn cụ thể cho học sinh trước khi tổ chức thực hiện Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá; chuẩn bị tốt các điều kiện để từng bước triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá, thi trực tuyến, bảo đảm chất lượng, hiệu quả

Tuy vậy, hiện nay do nhiều lí do mà việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực trong các trường phổ thông chưa được quan tâm đúng mức Hoạt động kiểm tra đánh giá chủ yếu hình thức viết và chỉ chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số Nhiều giáo viên chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra, hình thức kiểm tra chủ yếu qua bài viết nên các bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy Thực trạng trên đây dẫn đến hệ quả nhiều học sinh phổ thông còn thụ động trong làm bài kiểm tra, chưa phát triển được các năng lực học tập của bản thân

Qua thực tiễn đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển

năng lực môn Địa lí đã đạt nhiều kết quả nhất định, tôi xin mạnh dạn đề xuất sáng kiến “ĐỔI MỚI HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ LỚP 10 – THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC PHẨM CHẤT NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH”

Đây là lĩnh vực nghiên cứu mới mà các đề tài khoa học khác trước đây chưa thực hiện, với tâm nguyện góp phần nhỏ bé của mình vào việc đổi mới đa dạng các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh THPT, đó là bước đệm quan

Trang 2

trọng để chuẩn bị tâm thế cho giáo viên tiếp cận hiệu quả với các hình thức kiểm tra đánh giá mới chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các năm học sau

2 Tính mới và đóng góp của đề tài

- Nâng cao chất lượng KTĐG học sinh qua xây dựng câu hỏi và bài tập, xây dựng

bộ công cụ đánh giá phục vụ trong kiểm tra đánh giá theo định hướng PTNL chương trình Địa lí lớp 10 – THPT

- Đa dạng hóa các hình thức đánh giá nhằm phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh

3 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài

- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về đổi mới KTĐG theo định hướng PTNL trong chương trình Địa lí lớp 10 – THPT

- Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới đổi mới KTĐG theo định hướng PTNL trong chương trình Địa lí lớp 10 – THPT

- Xây dựng bộ công cụ đánh giá gồm:

+ Câu hỏi và bài tập theo hướng PTNL một số chủ đề trong chương trình Địa lí lớp 10 – THPT theo định hướng PTNL nhằm phục vụ kiểm tra đánh giá

+ Bộ công cụ đánh giá cho các hình thức đánh giá theo định hướng PTNL nhằm phục vụ kiểm tra đánh giá

- Thực nghiệm kiểm tra cho KTĐG thường xuyên, định kì Địa lí 10 theo định hướng PTNL

4 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài đã tổ chức thực nghiệm ở đơn vị công tác và một số trường THPT thuộc 2

huyện Yên Thành và Đô Lương

- Đề tài có khả năng ứng dụng rộng rãi và phù hợp ở nhiều trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An

5 Thời gian nghiên cứu và thực nghiệm

- Các giải pháp trong sáng kiến được thực nghiệm trong hai năm: năm học 2019-

2020 và năm học 2020- 2021

6 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập thông tin, tìm hiểu thực tế

- Xử lý, tổng hợp thông tin, khái quát, rút ra kết luận và đề ra giải pháp phù hợp

- Thể nghiệm đề tài vào thực tiễn và tiếp tục bổ sung hoàn thiện

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ LỚP 10 – THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC PHẨM CHẤT

NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH 1.1 Tổng quan những nghiên cứu liên quan đến đề tài

Vấn đề đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực được đề cập khá nhiều trên các phương tiện thông tin, ở lĩnh vực nghiên cứu khoa học và viết sáng kiến tại Nghệ An đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá Địa

lí lớp 10 cũng có một số tác giả viết, năm 2015 tác giả Bùi Thị Hậu đã có nghiên

cứu “ Đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá trong phần địa lí tự nhiên lớp 10- THPT” Tuy nhiên, vấn đề đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá

trong các công trình nghiên cứu, sách, bài viết mà tác giả đề tài sưu tìm được, chưa

có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về đổi mới các hình thức kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực đó là một “khoảng trống” rất lớn về lý luận và thực tiễn đòi hỏi đề tài sáng kiến phải làm rõ

1.2 Cơ sở lí luận

1.2.1 Một số vấn dề chung về kiểm tra đánh giá theo năng lực

- Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và

hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống

- Đánh giá theo năng lực: Đánh giá năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học trong một bối cảnh có ý nghĩa Cụ thể là đánh giá khả năng của học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã được học vào giải quyết các tình huống trong học tập hoặc trong cuộc sống hàng ngày

- Quy trình thực hiện kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

Bước 1: Xác định mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá

Bước 2: Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá

Bước 3: Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá

Bước 4: Thực hiện kiểm tra, đánh giá

Bước 5: Xử lý, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá

Bước 6: Giải thích và phản hồi kết quả đánh giá

Bước 7: Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất, năng lực HS

1.2.2 Hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực

1.2.2.1 Đánh giá thường xuyên

Đánh giá thường xuyên là đánh giá quá trình học tập, rèn luyện về kiến thức ,

kĩ năng thái độ và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS, được thực hiện theo tiến trình nội dung của các môn học và hoạt động giáo dục

Trang 4

Các phương pháp như nghiên cứu sản phẩm học tập của HS, qua quan sát các hoạt động học, qua việc trả lời các câu hỏi vấn đáp và qua việc tự đánh giá kết quả học tập của HS

- Đối tượng tham gia ĐGTX rất đa dạng, bao gồm: GV đánh giá, HS tự đánh giá,

HS đánh giá đồng đẳng, phụ huynh đánh giá và đoàn thể, cộng đồng đánh giá

+Tự đánh giá: HS được tự liên hệ kết quả của nhiệm vụ mà các em thực hiện với

mục tiêu đặt ra từ đầu, qua đó HS sẽ học cách đánh giá các nỗ lực và tiến bộ cá nhân, biết cách nhìn lại quá trình học tập và tự phát hiện những điểm cần thay đổi

để hoàn thiện bản thân

+Đánh giá đồng đẳng: là quá trình các HS/nhóm HS đánh giá công việc, kết quả làm việc lẫn nhau HS đánh giá lẫn nhau theo tiêu chí định sẵn

- Đánh giá thường xuyên thường được thực hiện trên lớp học và thực hiện bằng một số phương pháp, kĩ thuật hỏi – đáp, thuyết trình, viết ngắn (trên giấy hoặc trên máy tính), thực hành, sản phẩm học tập

+Quan sát hoạt động của học sinh trên lớp để thu thập thông tin về HS thông qua tri giác trực tiếp và ghi chép trung thực những hoạt động, hành vi, phản ứng, thái

độ, sắc thái tình cảm,… trong các tình huống cụ thể

+Hỏi - đáp: nhằm thu thập thông tin về việc học tập từ đầu cho đến cuối giờ

học Mỗi câu hỏi có một chức năng nhất định như kiểm tra lại kiến thức đã học, phát hiện ra vấn đề mới, kết luận rút ra từ bài học, thu hút HS vào bài học,…Khi

HS trả lời cũng chính là lúc các em được rèn luyện và phát triển năng lực ngôn ngữ và giao tiếp Các câu hỏi GV đưa ra cần rõ ràng, dễ hiểu

+Nghiên cứu sản phẩm của HS: đó là các bài tập về nhà, bài tập ở lớp, bản kế

hoạch làm việc, vở ghi bài, báo cáo thực hành, báo cáo thực địa, các dự án học tập, hồ sơ học tập, bài viết ngắn (trên giấy hoặc trên máy tính),…hoặc phần trình

thuyết trình kết quả là việc của HS

1.2.2.2 Đánh giá định kì

Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Phương pháp đánh giá định kỳ có thể là kiểm tra viết trên giấy hoặc trên máy tính; thực hành; vấn đáp, đánh giá thông qua sản phẩm học tập và thông qua hồ sơ học tập… Công cụ đánh giá định kỳ có thể là các câu hỏi, bài kiểm tra, dự án học tập, sản phẩm nghiên cứu

1.2.3 Phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

1.2.3.1 Phương pháp kiểm tra viết

Trong phương pháp kiểm tra viết thì có các dạng chủ yếu sau:

- Phương pháp kiểm tra dạng viết tự luận : Là phương pháp GV thiết kế câu hỏi,

bài tập, HS xây dựng câu trả lời hoặc làm bài tập trên bài kiểm tra viết Một bài

Trang 5

kiểm tra tự luận thường có ít câu hỏi, mỗi câu hỏi phải viết nhiều câu để trả lời và cần phải có nhiều thời gian để trả lời mỗi câu, nó cho phép một sự tự do tương đối nào dó để trả lời các vấn đề đặt ra

- Phương pháp kiểm tra viết dạng trắc nghiệm khách quan

Một bài trắc nghiệm khách quan thường bao gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu thường được trả lời bằng một dấu hiệu đơn giản hay một từ, một cụm từ Câu trắc nghiệm khách quan bao gồm các loại sau:

+Loại câu nhiều lựa chọn: Là loại câu thông dụng nhất, còn gọi là câu đa

phương án, gồm hai phần là phần câu dẫn và phần lựa chọn

+Loại câu đúng – sai: Thường bao gồm một câu phát biểu để phán đoán và

đi đến quyết định là đúng hay sai

+Loại câu điền vào chỗ trống: Loại câu này đòi hỏi trả lời bằng một hay

một cụm từ cho một câu hỏi trực tiếp hay một câu nhận định chưa đầy đủ

+Câu ghép đôi: Loại câu này thường bao gồm hai dãy thông tin gọi là các câu dẫn và các câu đáp

1.2.3.2 Phương pháp quan sát hoạt động học tập của học sinh

Trong dạy học Địa lí, phương pháp quan sát thường dùng để quan sát quá trình học sinh sử dụng các công cụ học tập, thực hiện các bài thực hành, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan, khảo sát địa phương, tham gia dự

án nghiên cứu,… bằng cách sử dụng bảng quan sát, hồ sơ học tập,

- Yêu cầu khi sử dụng phương pháp quan sát: Cần xác định rõ mục tiêu, đối tượng, nội dung, phạm vi cần quan sát Xác định rõ các tiêu chí/chỉ báo khi quan sát cho từng nội dung quan sát.Thiết lập bảng kiểm, phiếu quan sát cho các nội dung quan sát Ghi chú và điền các thông tin chính vào phiếu quan sát/bảng kiểm khi tiến hành quan sát Công bố kết quả quan sát và tổ chức cho HS sẽ rút kinh nghiệm cho các sản phẩm học tập

Để tiến hành quan sát có hiệu quả, GV cần sử dụng các loại công cụ để thu thập thông tin như: Ghi chép các sự kiện thường nhật, thang đo và bảng kiểm, bảng đánh giá theo tiêu chí,…

1.2.3.3 Phương pháp đánh giá qua câu trả lời của học sinh

Trong dạy học Địa lí, phương pháp này thường được dùng với các hình thức như: trả lời câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết trình vấn đề nghiên cứu,

- Yêu cầu khi sử dụng phương pháp này: Câu hỏi cần phải chính xác rõ ràng, phù hợp với yêu cầu cần đạt và trình độ của HS Diễn đạt câu hỏi cần phải ngắn gọi và đúng ngữ pháp Câu hỏi phải có tác dụng kích thích tính tích cực, độc lập tư duy của HS Khi vấn đáp cần chăm chú theo dõi câu trả lời, có thái độ bình tĩnh, tránh nôn nóng cắt ngang câu trả lời khi không cần thiết

1.2.3.4 Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập

Để sử dụng hiệu quả phương pháp đánh giá này, GV cần xây dựng chỉ dẫn cụ thể cho việc chấm điểm, bao gồm các tiêu chí và mức độ cho từng sản phẩm của

Trang 6

học sinh nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan Công cụ thường sử dụng trong phương pháp đánh giá sản phẩm học tập là bảng kiểm, thang đánh giá

1.2.3.5 Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, vở ghi chép của học sinh

Việc đánh giá hồ sơ học tập được thực hiện ở 3 đối tượng:

+ Bản thân HS: Mô tả ngắn gọn nội dung trong hồ sơ, nêu rõ lí do chọn nội dung

đó, nội dung nào đã học được, muc tiêu tương lai của mình và đánh giá tổng thể hồ

sơ học tập của bản thân

+ Bạn cùng lớp tham gia đánh giá hồ sơ, chỉ ra những điểm mạnh, những câu hỏi cho hồ sơ và đề xuất một số công việc tiếp theo cho bạn mình

+ GV đánh giá hồ sơ học tập dựa trên chính các đánh giá của HS và bạn đọc

Các công cụ thường sử dụng trong phương pháp đánh giá hồ sơ học tập thường

là bảng kiểm, thang đo, phiếu đánh giá theo tiêu chí

1.3 Thực trạng đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh

1.3.1 Kết quả khảo sát thực trạng đổi mới hình thức kiểm tra môn Địa lí lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực học sinh

1.3.1.1Kết quả điều tra từ giáo viên

Khi thực hiện khảo sát giáo viên chúng tôi đã phát 22 phiếu khảo sát giáo viên địa lí huyên Yên Thành, Đô Lương (mẫu phiếu tại phụ lục ), để GV trả lời, sau đó tôi tổng hợp và xử lí, kết quả như sau:

Bảng 1.3 Kết quả điều tra thực trạng tại một số trường THPT tỉnh Nghệ An

Số lượng Tỉ lệ

động học tập

0/22 0.0

HS tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng

0/22 0.0

2 Sự cần thiết của đổi mới hình

thức, phương pháp kiểm tra đánh

4 Những khó khăn khi đổi mới hình

thức, phương pháp kiểm tra đánh

Xây dựng bộ công cụ đánh giá 13/22 59.2

( Nguồn: Kết quả xử lí phiếu điều tra giáo viên) 1.3.2.2 Kết quả điều tra từ học sinh

Trang 7

Khi thực hiện khảo sát HS chúng tôi đã phát 1200 phiếu khảo sát cho HS một số trường thuộc huyện Yên Thành, Đô Lương (mẫu phiếu tại phụ lục), để HS trả lời, sau đó tôi đã tổng hợp và xử lí, kết quả như sau:

Bảng 1.3 Kết quả điều tra ý kiến học sinh

3

Mong muốn tham gia tự đánh giá

năng lực học của bản thân hoặc

Ý nghĩa đa dạng hóa các hình

thức kiểm tra đánh giá đối với

học sinh

Cung cấp kiến thức 10/1200 0.8 Luyện tập kĩ năng 58/1200 4.8 Hình thành năng lực 64/1200 5.3

Cả ba ý nghĩa trên 1068/1200 89.1

( Nguồn: Kết quả xử lí phiếu điều tra học sinh)

1.3.2 Đánh giá thực trạng

Qua bảng số liệu trên, tôi có một số đánh giá như sau:

+ Nhận thức của giáo viên

- Đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá cho HS hiện nay rất cần thiết: tất cả 95.4% GV được khảo sát đều chọn phướng án “rất cần thiết” và 4.6% chọn phương án “cần thiết Các GV đều cho rằng đổi mới hình thức, phương pháp kiểm

tả đánh giá cho HS hiện nay góp phần cung cấp kiến thức, luyện tập kĩ năng và hình thành năng lực cho học sinh

- Tuy vậy, về mức độ tổ chức các hình thức kiểm tra khác ngoài kiểm tra viết thì

đa số GV chưa tổ chức hình thức kiểm tra này, có đến 86.3% GV thường tổ chức đánh giá bằng kiểm tra viết,chỉ có 13.7% giáo viên đã tổ chức đánh giá qua sản phẩm học tập, còn các hình thức khác thì các GV chưa thực hiện

Về những khó khăn khi đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá

HS của GV: có 27.2 % GV được khảo sát cho là khó khăn khi xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập, có đến 59.2 % GV gặp khó khăn khi xây dựng bộ công cụ đánh giá Như vậy, chứng tỏ việc xây dựng công cụ đánh giá của các hình thức kiểm tra khác thì đa số giáo viên còn rất lúng túng

+ Nhận thức của học sinh

- Về thái độ của học sinh khi được hỏi về mong muốn được tham gia đánh giá năng lực học: có 90.7% HS rất hứng thú và rất mong muốn được đánh giá bản thân và nhóm bạn, điều này cho thấy việc tổ chức đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá rất được học sinh ủng hộ

- Về mức độ quan trọng của các hình thức kiểm tra đánh giá khác đối với bản thân

HS có tới 84.3 % học sinh khẳng định là rất quan trọng

Trang 8

- Về y nghĩa đa dạng hóa các hình thức kiểm tra đánh giá đối với học sinh có đến 89.1 % HS khẳng định da đạng hóa các hình thức kiểm tra giúp các em không chỉ nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kĩ năng và phát triển các năng lực của bản thân

1.3.3.Vấn đề đặt ra và phương hướng giải quyết

Từ thực trạng trên đặt ra 2 vấn đề sau:

- Giáo viên Địa lí cần phải xây dựng được hệ thống câu hỏi, bài tập, xây dựng công cụ đánh giá, ma trận và đề kiểm tra, hướng dẫn chấm theo các mức độ năng lực trong kiểm tra đánh giá học sinh

- Giáo viên Địa lí cần phải đa dạng hóa hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh trong môn Địa lí lớp 10

Để giải quyết vấn đề trên, tôi đề xuất các giải pháp sau

- Xây dựng được hệ thống câu hỏi, bài tập, ma trận và đề kiểm tra, hướng dẫn chấm đối với hình thức kiểm tra viết theo các mức độ năng lực trong kiểm tra đánh giá học sinh

- Xây dựng bộ công cụ và thang đánh giá cho các phương pháp kiểm tra : quan sát hoạt động của HS, đánh giá sản phẩm học tập, đánh giá hồ sơ học tập

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH

TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 10 2.1 Xây dựng nội dung hệ thống câu hỏi và bài tập phục vụ kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực cho học sinh qua một số chủ đề trong chương trình địa lí lớp 10 – THPT

2.1.1 Phương pháp xây dựng câu hỏi, bài tập theo định hướng PTNL trong chương trình Địa lí lớp 10 – THPT

2.1.1.1 Khái quát về chương trình Địa lý lớp 10 - THPT

- Chương trình Địa lý lớp 10 THPT gồm 2 phần: phần Địa lý tự nhiên và Địa lý kinh tế xã hội cung cấp cho học sinh những kiến thức đại cương cơ bản vê các vấn

đề tự nhiên và kinh tế xã hội

- Phần Địa lý tự nhiên bao gồm các chủ đề sau: Tìm hiểu về Vũ Trụ Hệ Mặt Trời Trái Đất trong Hệ Mặt Trời và các hệ quả chuyển động của Trái Đất Cấu trúc Trái Đất Thạch quyển Thuyết kiến tạo mảng Tác động của nội lực và ngoại lực lên địa hình bề mặt Trái Đất Khí quyển Nước và sự vận động của nước trên Trái Đất Thổ nhưỡng và sinh quyển Các quy luật địa lý

- Phần địa lí kinh tế xã hội gồm các chủ đề sau: Địa lí dân cư, Cơ cấu nền kinh tế Địa lí nông nghiệp, Địa lí công nghiệp, Địa lí dịch vụ, môi trường và phát triển bền vững

2.1.1.2 Phương pháp xây dựng câu hỏi, bài tập theo định hướng PTNL trong chương trình Địa lí lớp 10 – THPT

Trang 9

Để xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập theo định hướng PTNL trong chương trình địa lí lớp 10 – THPT tôi làm theo các bước sau:

- Xây dựng bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực hình theo các cấp độ nhận thức theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao, trong bảng mô tả cần định hướng những năng lực được hình thành

- Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập theo định hướng PTNL

+ Câu hỏi nhận biết: HS biết ( trình bày, nêu ) được đặc điểm của các hiện tượng tự nhiên hoặc xác định được sự phân bố các hiện tượng tự nhiên, kinh tế xã hội trên bản đồ, lược đồ, qua hình ảnh, qua mô hình

+ Câu hỏi thông hiểu: HS hiểu được ( giải thích được nguyên nhân ), phân tích được, phân biệt, hoặc viết một đoạn văn ngắn về một đặc điểm của các hiện tượng Địa lý tự nhiên đại cương như: Trái đất, Khí quyển, sinh quyển vv

+ Câu hỏi vận dụng: HS vận dụng để liên hệ thực tế đặc điểm các hiện tượng Địa

lý tự nhiên đại cương ở Việt Nam và địa phương, tính giờ, nhận xét các số liệu về nhiệt độ lượng mưa, chế độ nước sông qua bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ, hình ảnh , vẽ sơ đồ về một hiện tượng Địa lý tự nhiên, thiết lập mối quan hệ nhân quả các hiện tượng Địa lý tự nhiên

+ Câu hỏi vận dụng cao: HS giải thích được đặc điểm các hiện tượng Địa lý tự nhiên trên thực tế, tóm tắt đặc điểm tự nhiên qua một đoạn văn, tìm và sửa lỗi từ/cụm từ sai, đưa ra kết luận, nhận định về đặc điểm của các hiện tượng Địa lý tự nhiên, kinh tế xã hội

- Xây dựng hướng dẫn trả lời cụ thể theo năng lực với các mức:

+Mức đầy đủ: HS phải trả lời đúng, đầy đủ, ngôn ngữ diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả

+ Mức tương đối đầy đủ: HS trả lời được nhưng còn thiếu sót về ngôn ngữ, về cách trình bày, hoặc trả lời gần đủ ý của đáp án

+ Mức không tính điểm: HS không trả lời câu hỏi hoặc câu trả lời sai

2.1.2 Xây dựng nội dung hệ thống câu hỏi và bài tập phục vụ kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển các phẩm chất,năng lực cho học sinh qua một số chủ đề trong chương trình địa lí lớp 10 – THPT

Trong mục này, tôi lấy ví dụ ở 1 chủ đề, một số chủ đề khác được trình bày trong phần phụ lục

Ví dụ : Chủ đề : Tìm hiểu về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất và hệ quả các chuyển

động của Trái Đất

- Bảng mô tả mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

Trang 10

Giải thích được các

hệ quả chuyển động

tự quay xung quanh trục của Trái Đất qua các hình ảnh, mô hình

Vận dụng được các

hệ quả chuyển động trong thực tế

Vận dụng giải thích hướng của hoàn lưu khí quyển, dòng biển

“chuyển động biểu kiến”, “ Mặt trời lên thiên đỉnh”

Sử dụng các hình

vẽ để trình bày được các hệ quả chuyển động quay quanh Mặt Trời của Trái Đất

Giải thích được các

hệ quả chuyển động quay xung quanh Mặt Trời của Trái Đất qua các hình ảnh, mô hình

Vận dụng được các

hệ quả về hiện tượng mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

Liên hệ hiện tượng mùa và ngày đêm dài ngắn theo mùa

ở Việt Nam

Giải thích được các hiện tượng mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ

ở trong thực tế

Định hướng năng lực được hình thành:

(1) Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ

(2) Năng lực chuyên biệt: Sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình ( mức 1,4)

- Xây dựng câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực

* Câu hỏi mức độ nhận biết.

Câu hỏi 1: Ghép nối cột A với cột B thành các khái niệm: Dải Ngân hà, Thiên hà,

Vũ Trụ

1 Dải Ngân hà a Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà

2 Thiên hà b Là thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó

3 Vũ trụ c Là tập hợp của rất nhiều thiên thể cùng với khí, bụi và bức xạ điện từ

Hướng dẫn trả lời

Mức đầy đủ: 1 nối với b; 2 nối với c; 3 nối với a

Mức tương đối đầy đủ: Chỉ trả lời đúng 1-2 đáp án

Trang 11

Mức không tính điểm: HS không trả lời, câu trả lời sai

Câu hỏi 2: Những nhận định sau đây đúng hay sai

1 Chỉ ở khu vực nội chí tuyến mới có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh Đúng/sai

2 Tại mọi địa điểm trên Trái Đất đều có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh Đúng/sai

3 Ở khu vực nội chí tuyến có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong

năm

Đúng/sai

4 Tại xích đạo có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh vào ngày 22/6 và 23/9 Đúng/sai

Hướng dẫn trả lời:

Mức đầy đủ: 1 – đúng, 2- Sai, 3 – đúng, 4 – Sai

Mức tương đối đầy đủ: Trả lời đúng 1-3 đáp án

Mức không tính điểm: Câu trả lời sai HS không trả lời

Câu hỏi 3: Điền vào chỗ trống đoạn văn sau:

“ Trái Đất có hình khối cầu và Trái Đất tự quay quanh trục nên cứ mỗi một giờ, Mặt Trời lại chiếu sáng được một khoảng rộng …(1) độ trên Trái Đất, có tất cả…(2)… múi như vậy.”

Hướng dẫn trả lời:

Mức đầy đủ: (1): 15 , (2): 24

Mức tương đối đầy đủ: Chỉ điền đúng 1 đáp án

Mức không tính điểm: HS không trả lời, câu trả lời sai

* Câu hỏi mức độ thông hiểu

Câu hỏi 1: Nối các hình ảnh sau với các ô ở phía dưới sao cho thích hợp nhất?

Câu hỏi 2: Dựa vào kiến thức đã học và hình ảnh sau, em hãy giải thích tại sao

tiết trời vào mùa xuân thì ấm áp, mùa hạ thì nóng bức mùa thu thì mát mẻ còn mùa

đông thì lạnh lẽo?

Hướng dẫn trả lời

Mức đầy đủ:

Mùa theo dương lịch ở Bắc bán cầu

Trang 12

- Người ta chia một năm ra 4 mùa, ở các nước thuộc vĩ độ trung bình thì 4 mùa thời tiết có sự thay đổi rõ rệt Ở Bán cầu Bắc:

+ Mùa xuân từ 21/3 đến 22/6 tiết trời ấm áp vì Mặt Trời bắt đầu dy chuyển từ xích đạo lên chí tuyến Bắc, lượng nhiệt tăng dần nhưng vì mới bắt đầu tích lũy nên nhiệt độ chưa cao

+ Mùa hạ từ ngày 22/6 đến 23/9 tiết trời nóng bức vì góc nhập xạ lớn, nhiệt độ cao + Mùa thu từ 23/9 đến 22/12 tiết trời mát mẻ vì tuy góc nhập xạ giảm xuống nhưng còn lượng nhiệt dự trữ trong mùa hạ

+ Mùa đông từ 22/12 đến 21/3 tiết trời lạnh lẽo vì góc nhập xạ nhỏ, mặt đất đã tiêu hao hết năng lượng dự trữ

Mức tương đối đầy đủ: Chỉ giải thích được nguyên nhân do góc nhập xạ Hoặc

chỉ giải thích đúng được đặc điểm thời tiết 1-3 mùa

Mức không tính điểm: Câu trả lời sai HS không trả lời

Câu hỏi 3: Cho hình vẽ: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.

Từ hình vẽ trên em hãy hoàn thành bảng về độ dài ngày đêm tại các vị trí sau:

Vòng cực Bắc

Vòng cực Nam

Mức tương đối đầy đủ: Chỉ điền đúng được 1 thời điểm của các vĩ tuyến

Mức không tính điểm: Câu trả lời sai HS không trả lời

Trang 13

* Câu hỏi mức độ vận dụng

Câu hỏi 1: Lễ hội pháo hoa quốc tế khai mạc tại Đà Nẵng lúc 19 giờ ngày 27/3/2009 và được truyền hình trực tiếp Hãy tính giờ truyền hình trực tiếp tại các kinh độ ở các quốc gia :

Ta có : 1 múi giờ rộng 150 kinh tuyến

Như vậy ta có: Ôxtrâylia tại 1500 Đ = múi giờ số 10

Hoa kỳ 1200T = múi giờ số 16 (- 8) Liên Bang Nga 450 Đ = múi giờ số 3

Philippin 1200 58’Đ = múi giờ số 8 Đà Nẵng (Việt Nam) = múi giờ số 7

Tại Ôxtrâylia là múi giờ số 10 như vậy sớm hơn giờ ở Đà Nẵng là 3 giờ Như vậy giờ tại Ôxtrâylia là 22 giờ ngày 27/3/2009 Tương tự như trên ta có bảng sau:

Ngày/tháng 27/3/2009 27/3/2009 27/3/2009 27/3/2009

Mức tương đối đầy đủ: Chỉ tính đúng giờ hoặc ngày

Mức không tính điểm: HS không trả lời, HS tính sai cả ngày và giờ

Câu hỏi 2: Cho bảng thời khóa biểu học chính khóa buổi sáng của trường THPT Yên Thành 3 (Huyện Yên Thành – Tỉnh Nghệ An – Việt Nam):

Buổi

sáng

1 7 giờ 00 phút - 7 giờ 45 phút 6 giờ 45 phút – 7giờ 30 phút

2 7 giờ 50 phút - 8 giờ 35 phút 7 giờ 35 phút – 8 giờ 20 phút

3 8 giờ 40 phút– 9 giờ 25 phút 8 giờ 25 phút – 9 giờ 10 phút

4 9 giờ 30 phút - 10 giờ 15 phút 9 giờ 15 phút - 10 giờ 00 phút

5 10 giờ 20 phút – 11 giờ 05 phút 10 giờ 05 phút –10 giờ 50 phút

Dựa vào bảng trên em hãy giải thích tại sao lại có sự thay đổi thời gian bắt đầu

tiết học đầu tiên giữa mùa đông và mùa hè?

Hướng dẫn trả lời

Mức đầy đủ:

Trang 14

- Trong khi chuyển động quay xung quanh Mặt Trời, do trục Trái Đất nghiêng

và không đổi phương, nên tùy vào vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo mà ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ khác nhau

- Việt Nam nằm ở khu vực nội chí tuyến Bán cầu Bắc do đó độ dài ngày đêm giữa mùa đông và mùa hè có sự khác nhau

+ Mùa đông: Bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời, nên góc chiếu sáng nhỏ, thời gian ban ngày ngắn hơn ban đêm, bình minh bắt đầu muộn hơn, do vậy thời gian bắt đầu tiết học đầu tiên muộn hơn

+ Mùa hè : Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, nên góc chiếu sáng lớn, ban ngày dài hơn ban đêm, bình minh bắt đầu sớm hơn, nên thời gian bắt đầu tiết học đầu tiên sớm hơn

Mức tương đối đầy đủ: HS chỉ nêu được do trục Trái Đất nghiêng không đổi

phương và nêu được thời gian ban ngày của mùa hè dài hơn thời gian ban ngày của mùa đông

Mức không tính điểm: Câu trả lời sai HS không trả lời

Câu hỏi 3: Đọc câu ca dao Việt Nam sau và trả lời câu hỏi:

“ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối”

Ý nghĩa của câu ca dao trên, câu ca dao trên đúng với những nơi nào trên Trái Đất? Những nơi nào không đúng? Giải thích?

Trang 15

+ Mùa hạ: Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nên ngày dài hơn đêm, mùa thu và mùa đông Bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời nên ngày ngắn hơn đêm

+ Tháng 6 rơi vào mùa hạ ở bán cầu Bắc, mùa đông ở bán cầu Nam Tháng 12 rơi vào mùa đông ở bán cầu Bắc và mùa hạ ở bán cầu Nam Việt Nam nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc Do vậy vào tháng 6 ngày dài hơn đêm (Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng ) Tháng 12 ngày ngắn hơn đêm (Ngày tháng mười chưa cười đã tối)

Mức tương đối đầy đủ:

-Nêu được ý nghĩa

- Nêu nơi đúng: Bán cầu Bắc, nơi không đúng: xích đạo

- Giải thích: Chỉ nêu được : Mùa hạ: Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nên ngày dài hơn đêm, mùa thu và mùa đông Bán cầu Bắc chếch xa Mặt Trời ngày ngắn hơn đêm

Mức không tính điểm: Câu trả lời sai HS không trả lời

* Câu hỏi mức độ vận dụng cao

Câu hỏi 1: Cho đoạn thông tin sau: " Tháng 6 tới, ông Nam định sang

Ôx-trây-li-a để thăm con Mọi người khuyên ông không cần mÔx-trây-li-ang áo ấm vì ở Ôx-trây-li-Ôx-trây-li-a đang là mùa hè."

Nếu em là một thành viên trong gia đình lúc đó thì em sẽ khuyên ông Nam như thế nào?

Hướng dẫn trả lời

Mức đầy đủ: Nêu được lời khuyên

“Tại thời điểm tháng 6, ở bán cầu Bắc đang là mùa hè thì ở bán cầu Nam đang là mùa đông do thời gian chiếu sáng ít hơn và góc nhập xạ nhỏ hơn bán cầu Bắc, do Ôx-trây-li-a nằm ở bán cầu Nam nên lúc này đang là mùa Đông, do đó ông nên mang theo áo ấm”

Mức tương đối đầy đủ: Giải thích có ý đúng nhưng diễn đạt ngôn ngữ chưa rõ ràng hoặc còn sai sót

Mức không tính điểm: Câu trả lời sai HS không trả lời

Câu hỏi 2: Cho các hình vẽ hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ:

Từng vĩ độ sau : 0 0 , 90 0 phù hợp với hình vẽ nào (A, B)?

Các hình A, B thuộc bán cầu nào? Vì sao?

Mô tả đặc điểm và giải thích hiện tượng ngày đêm ở hình B?

Trang 16

Mức tương đối đầy đủ:

- Chỉ điền đúng 1 hình

- Trả lời đúng thuộc Bán cầu Bắc nhưng không giải thích được nguyên nhân

- Chỉ nêu được: Có ngày mà không có đêm do bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời

Mức không tính điểm: Câu trả lời sai HS không trả lời

Câu hỏi 3: Cho hình ảnh và đoạn thông tin sau:

Ngày 13/1/2020 tại Brucxen, Bỉ ( múi giờ GMT+2), Ủy ban Châu Âu họp về vấn

đề CoVid 19, để cập nhật tin tức tới khán giả xem thời sự biên tập viên Hương Linh ở trường quay Hà Nội, Việt Nam (múi giờ GMT+7) đã kết nối tín hiệu trực tiếp với biên tập viên Lê Hồng Quang tại Brucxen (Bỉ) trong chương trình thời sự

- Vào thời điểm truyền hình trực tiếp ở Hà Nội là 19giờ17 phút ngày 13/1/2019 thì

ở Brucxen mới 14giờ17 phút ngày 13/1/2019 (tức là 2giờ 17 phút chiều), do vậy lúc này ở Brucxen trời vẫn chưa tối

Tường thuật trực tiếp cuộc họp của EU

Trang 17

Mức tương đối đầy đủ: Dựa vào sự chênh lệch múi giờ để giải thích nhưng không xác định được giờ của Brucxen tại thời điểm truyền hình trực tiếp

Mức không tính điểm: Câu trả lời sai HS không trả lời

2.2 Xây dựng bộ công cụ đánh giá theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực cho học sinh ở một số hình thức đánh giá

2.2.1 Đánh giá thường xuyên

Sau đây là một công cụ (phiếu) hướng dẫn đánh giá cho các hình thức

2.2.1.1 Đánh giá qua nghiên cứu sản phẩm học tập của học sinh

Cách trình bày sản phẩm

4

10,0 Đầy đủ các nội

dung chính, có bổ sung và cập nhật kiến thức, phù hợp với mục tiêu

dự án ( 5,0 điểm)

Làm việc khoa học, có sự phân công rõ ràng và sự tham gia nhiệt tình của tất cả thành viên trong nhóm

(1,5 điểm)

Hình thức độc đáo, bố cục hợp

lí và khoa học, màu sắc hài hòa, sinh động

(2,0 điểm)

Ngôn ngữ lưu loát, thu hút người nghe trong suốt quá trình trình bày, trả lời phản biển tốt.(1,5 điểm)

3

7,5 Đầy đủ các nội

dung chính, có bổ sung và cập nhật kiến thức, một đến hai nội dung cập nhật chưa phù hợp với mục tiêu

dự án (4,0 điểm )

Làm việc khoa học, có sự phân công rõ ràng và sự tham gia nhiệt tình của đa số các thành viên trong nhóm, số còn lại

có tham gia nhưng thiếu tích cực

(1,0 điểm)

Hình thức thông dụng, bố cục hợp lí và khoa học, màu sắc hài hòa, sinh động

(1,5 điểm)

Ngôn ngữ lưu loát, nhưng chưa thu hút người nghe trong suốt thời gian trình bày, trả lời phản biện tốt

(1,0 điểm)

2

5,0 Đầy đủ các nội

dung chính, không bổ sung và cập nhật kiến thức mới

( 3,0 điểm)

Có sự phân công

rõ ràng nhưng có một số thành viên không tham gia vào hoạt động của nhóm

(0,5 điểm )

Hình thức thông dụng, bố cục tương đối hợp lí và khoa học, màu sắc hài hòa, sinh động

(1,0 điểm)

Ngôn ngữ lưu loát, nhưng chưa thu hút người nghe trong suốt thời gian trình bày, trả lời phản biện hoàn toàn phù hợp.(0,5 điểm)

1

2,5 Thiếu một số nội

dung chính, chưa

bổ sung được kiến thức mới phù hợp với bài

(1,5 điểm)

Chỉ có một số thành viên thực hiện nhiệm vụ nhóm, các thành viên khác không tham gia

(0,25 điểm)

Hình thức thông dụng, bố cục chưa hợp lí

và khoa học , màu sắc chưa hài hòa

(0,5 điểm)

Ngôn ngữ chưa lưu loát, chưa thu hút được người nghe, hầu như không trả lời được câu hỏi phản biện

(0,25 điểm)

-Đánh giá qua hồ sơ học tập: Cấu trúc một hồ sơ học tập như sau:

+Trang bìa: Trang trí theo sở thích cá nhân bao gồm tên lớp, tên HS, trường, môn học, hình ảnh

Trang 18

+Trang giới thiệu: Viết theo sở thích cá nhân, có thể là: ảnh cá nhân, lời nói đầu, thông tin cá nhân, quá trình học tập, tiểu sử, sở thích…

+Bảng chú dẫn: Đưa ra các chú dẫn về cấu trúc hồ sơ học tập và các kí hiệu sử dụng trong hồ sơ

+Thư mục tài liệu: Liệt kê các phần trong hồ sơ học tập theo thứ tự để tiện tra cứu +Các minh chứng: Những sản phẩm chứng minh năng lực của HS

+Kế hoạch phát triển cá nhân

Bộ công cụ đánh giá hồ sơ học tập

Cấu trúc hoàn chỉnh, tương đối đa dạng có sáng tạo

Cấu trúc chưa hoàn chỉnh, ít đa dạng, sáng tạo

Cấu trúc không hợp lí, không đa dạng, không có

sự sáng tạo

- Chất lượng

hồ sơ

- xác thực, có tính thời sự, phong phú về nội dung và hình thức

- Đưa ra kế hoạch/mục tiêu

rõ ràng, dài hạn

- xác thực, có tính thời sự; nội dung

và hình thức tương đối phong phú

- Đưa ra được kế hoạch/mục tiêu nhưng chưa rõ ràng

- xác thực, chưa

có tính thời sự;

nội dung và hình thức đơn giản

- Đưa ra được kế hoạch/mục tiêu nhưng chưa rõ ràng

- ít xác thực, lạc hậu; nội dung và hình thức sơ sài

- Chưa đưa ra được kế hoạch/mục tiêu cho bản thân

-Đánh giá qua vở ghi chép học tập: Căn cứ vào vở ghi chép học tập của học sinh

có thể đánh giá được sự nghiêm túc, đam mê học tập của HS Đây cũng có thể được coi như kết quả HS lĩnh hội được sau mỗi bài học/tiết học

+Công cụ hướng dẫn đánh giá qua vở ghi chép học tập

Nội dung

- Đầy đủ, khoa học, chính xác

- Chủ động ghi chép theo ý hiểu của mình một cách chính xác

- Làm đầy đủ bài tập GV giao, tự làm được nhiều bài tập không theo yêu cầu của

GV

- Đầy đủ, khoa học

- Chủ động ghi chép theo ý hiểu của mình, thỉnh thoảng vẫn còn chưa chính xác

- Làm khá đầy đủ bài tập GV giao,

tự làm bài tập không theo yêu cầu của GV

- Khá đầy đủ

- Ghi chép thụ động( ghi nguyên những

- Ghi chép không đầy đủ

- Không làm bài tập

Hình thức

- Sạch đẹp, không rách nát

- Đa dạng, hấp dẫn

- Sạch đẹp, không rách nát

- Khá đa dạng, khá hấp dẫn

- Không thật sạch đẹp, có rách nát

- ít đa dạng, ít hấp dẫn

- Bẩn, rách nát

- Không đa dạng, không hấp dẫn

2.2.1.2 Đánh giá qua quan sát hoạt động của học sinh

Các công cụ để GV quan sát theo các tiêu chí sau

Công cụ 1: Hướng dẫn quan sát/đánh giá các nhóm thực hiện nhiệm vụ

Trang 19

Các tiêu chí Có Không

1 Nhận nhiệm vụ được GV giao:

Mọi thành viên trong nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ

2 Tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm:

- Mọi thành viên trong nhóm biết bày tỏ ý kiến, tham gia xây

dựng kế hoạch hoạt động của nhóm

-Mọi thành viên trong nhóm biết lắng nghe,tôn trọng,xem xét

các ý kiến,quan điểm của nhau

3.Thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ,giúp đỡ các thành viên khác:

- Mọi thành viên trong nhóm cố gắng,nỗ lực hoàn thành

nhiệm vụ của bản than

- Các thành viên trong nhóm có sự hỗ trợ nhau để hoàn thành

nhiệm vụ chung

4.Tôn trọng quyết định chung

Mọi thành viên trong nhóm đều tôn trọng quyết định chung

của cả nhóm

5.Kết quả làm việc:

Có đủ sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên

6.Trách nhiệm với kết quả làm việc chung:

Mọi thànhviên có ý thức chịu trách nhiệm về sản phẩm chung

Thang đánh giá

-Mức A: Đạt được 6 tiêu chí

-Mức B: Đạt được 5 tiêu chí ( trong đó phải đạt được tiêu chí 2 và 3)

-Mức C: Đạt được 4 tiêu chí (trong đó phải đạt được ít nhất tiêu chí 2 và 3)

-Mức D: Đạt từ 3 tiêu chí trở xuống

Công cụ 2: Hướng dẫn quan sát/ đánh giá thu thập và xử lí thông tin:

1.Xác định chủ đề/vấn đề cần tìm kiếm thông tin

2.Xác định các loại thông tin cần phải tìm kiếm:

3.Xác định các nguồn có thể cung cấp những loại thông tin đó

4.Phương pháp thu thập thông tin

5.So sánh, phân biệt các thông tin phù hợp và không phù hợp

với chủ đề:

6.Lựa chọn và sắp xếp các thông tin thu thập được theo từng nội

dung (sắp xếp theo các nội dung ở tiêu chí 2)

7.Phân tích, so sánh, đối chiếu, giải thích các thông tin thu thập

được và rút ra kết luận cần thiết:

8.Biết cách kiểm tra độ chính xác của các thông tin qua:

-Bài viết

-Trao đổi với bạn bè,GV,…

9.Sản phẩm

Phần trình bày của cá nhân/cặp/nhóm (trình bày miệng):

-Nội dung trình bày đầy đủ chính xác

-Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu đối với

người khác

Trang 20

Vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao

Miễn cưỡng không thoải mái khi nhận nhiệm vụ được giao

Từ chối nhận nhiệm vụ

- Đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các

ý kiến, quan điểm của mọi người trong nhóm

- Biết tham gia

ý kiến xây dựng

kế hoạch hoạt động nhóm song đôi lúc chưa chủ động

-Đôi lúc chưa biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của các thành viên khác trong nhóm

- Còn ít tham gia ý kiến xây dựng kế hoạch hoạt động nhóm

- Ít chịu lắng nghe, tôn trọng

ý kiến của các thành viên khác trong nhóm

- Không tham gia ý kiến xây dựng kế hoạch hoạt động nhóm

-Không lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các thành viên khác trong nhóm

vụ của bản thân, đồng thời chủ động

hỗ trợ các thành viên khác trong nhóm

Cố gắng nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ của bản thân nhưng chưa chủ động

hỗ trợ các thành viên khác

Ít cố gắng, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ của bản thân và ít

hỗ trợ người khác

Không cố gắng hoàn thành nghĩa vụ của bản thân và không hỗ trợ những thành viên khác

4 Tôn

trọng quyết

định chung

Tôn trọng quyết định chung của cả nhóm

Đôi khi không tôn trọng quyết định chung của

cả nhóm

Nhiều lúc không tôn trọng quyết định chung của cả nhóm

Không tôn trọng quyết định chung của

cả nhóm

5 Kết quả

làm việc

Có sản phẩm tốt, theo mẫu và vượt mức thời gian

Có sản phẩm tốt và đảm bảo thời gian

Có sản phẩm tương đối tốt nhưng không đảm bảo thời gian

Sản phẩm không đạt tiêu chuẩn

Chịu trách nhiệm một phần về sản phẩm chung

Chưa sẵn sàng chịu trách nhiệm về sản phẩm chung

Không chịu trách nhiệm về sản phẩm chung

Trang 21

Công cụ 4: Hướng dẫn quan sát/đánh giá trình bày ý tưởng

và chưa phong phú đa dạng, chỉ

đủ thông tin trong SGK

Nội dung trình bày còn có một vài chỗ chưa chưa phù hợp với chủ đề;nội dung còn nghèo nàn, thiếu nhiều thông tin

Hoàn toàn lạc đề

-Sử dụng câu từ phù hợp,dễ hiểu đối với người nghe

-Lời nói truyền cảm,hấp dẫn người nghe

Trình bày rõ ràng, ngắn gọn,

dễ hiểu song chưa truyền cảm,hấp dẫn

-Trình bày nhiều chỗ chưa

rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu

-Cách nói chưa hấp dẫn

-Nói dài dòng -Cách nói không phù hợp, khó hiểu

và không hấp dẫn người nghe

-Biết sử dụng ngôn ngữ cơ thể kết hợp với lời nói nhưng đôi lúc sử dụng ngôn ngữ cơ thể chưa phù hợp

-Ít sử dụng ngôn ngữ cơ thể hoặc nhiều lúc sử dụng ngôn ngữ cơ thể chưa phù hợp

-Không sử dụng ngôn ngữ cơ thể hoặc sử dụng ngôn ngữ cơ thể không phù hợp

Phần lớn thời gian có tương tác và sử dụng nhiều hình thức tương tác

Ít tương tác và chỉ sử dụng một vài hình thức tương tác

Không tương tác hoặc tương tác không phù hợp

4.Quản lí thời

gian

Trình bày đảm bảo đúng thời gian quy định

Thời gian trình bày có nhanh /chậm so với thời gian quy định nhưng không đáng kể (khoảng 1-2 phút)

Thời gian trình bày

nhanh/chậm khá nhiều so với thời gian quy định (khoảng 3-4 phút)

Thời gian trình bày hanh/chậm rất nheièu so với thời gian quy định (khoảng 5 phút trở lên)

Có điều chỉnh hợp lí và kịp thời khi có người nhắc nhở

Có điều chỉnh hợp lí nhưng chưa kịp thời

và phải có người nhắc

Không điều chỉnh gì trong suốt quá trình trình bày

Trang 22

2.1.1.3 Đánh giá qua việc trả lời câu hỏi vấn đáp

Các câu hỏi vấn đáp trên lớp, chủ yếu là câu hỏi tự luận: GV nên đặt câu hỏi mở, là dạng câu hỏi có thể có nhiều cách trả lời; GV tạo cơ hội cho HS chia sẻ

ý kiến cá nhân

- Câu hỏi lấy thông tin giúp HS có cái nhìn tổng quát hoặc đưa ra những băn khoăn

về tình huống hiện tại Câu hỏi cho loại này thường là : Khi nào ?,Cái gì…?,Ở đâu ?,Đến dâu…? Để làm gì?

2.1.2.4 Học sinh tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng

-Tự đánh giá : Thông qua việc trả lời những câu hỏi này sẽ giúp các nhân HS tự nhận thức được quá trình học tập của chính mình, từ đó có những điều chỉnh, phấn đấu trong học tập, hoàn thiện bản thân

Đóng góp ý

Tính hiệu quả

Thang đánh giá (điểm)

3:Tốt hơn các thành viên khác trong nhóm

2:Trung bình

1:Không tốt bằng các thành viên khác trong nhóm

0.Không đóng góp gì cho nhóm

-1:Là trở ngại đối với nhóm

2.2.1 Đánh giá định kì ( kiểm tra giữa kì, cuối học kì)

- Nhằm đánh giá kết quả học tập dựa trên mục tiêu, yêu cầu cần đạt sau khi học tập xong một chủ đề học tập Các câu hỏi, bài tập được thể hiện theo 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao

Trang 23

- Phương pháp: Xây dựng đề kiểm tra theo hướng phát triển năng lực

Bước 1: Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá

Bước 2: Xác định hình thức đề kiểm tra:

Bước 3: Xây dựng ma trận đề kiểm tra

Bước 4: Viết đề kiểm tra từ ma trận

Bước 5: Xây dựng đáp án và biểu điểm

Bước 6: Xem xét lại ma trận và đề kiểm tra

2.3 Sự hình thành các phẩm chất, năng lực của học sinh qua một số hình thức kiểm tra đánh giá

Đổi mới kiểm tra đánh giá trong chương tình địa lí 10 góp phần phát triển các năng lực như:

TT Hình thức

kiểm tra Năng lực hình thành, tiêu chí đánh giá Ví dụ

1 Kiểm tra viết

- Năng lực sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng ngôn ngữ… Tính múi giờ, tính biên độ nhiệt

- Năng lực sử dụng tranh ảnh, biểu đồ; tư

duy tổng hợp theo lãnh thổ

Giải thích sự phân bố lượng mưa theo vĩ độ

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: khả

năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để phân tích các mối quan hệ qua lại và quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng địa lí

Phân tích mối quan hệ giữa góc chiếu sáng và

sự phân bố nhiệt độ trên trái đất theo vĩ độ

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã

học: khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ

năng đã học vào nhận thức hoặc giải quyết các tình huống trong cuộc sống thực tiễn

Vận dụng kiến thức về gió đất, gió biển để giải thích thời gian ra khơi của ngư dân ven biển

-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:

Đưa ra được một kết quả, một sản phẩm giải quyết vấn đề và sáng tạo

Năng lực tự chủ và tự học: Khả năng tìm

kiếm, tổ chức, phân tích thông tin từ các nguồn khác nhau

Hoàn thành sản phẩm của dự án dân số để giải quyết vấn đề về dân số thế giới ( sự gia tăng dân số,cơ cấu dân số,phân

bố dân cư )

Năng lực tìm hiểu địa lí: khả năng sử

dụng các công cụ của địa lí học khai thác Internet phục vụ môn học, các kĩ năng khai thác tài liệu thành văn, làm việc với atlat địa lí, bản đồ, lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, lát cắt, mô hình, bảng số

liệu, tranh ảnh

Thu thập thông tin trên Internet và các nguồn tư liệu, làm việc với bảng

số liệu, biểu đồ để hoàn thành dự án dân số

Biết viết bài văn về phương pháp học tốt môn địa lí 10 để đạt kết quả cao

Trang 24

-Năng lực giao tiếp: Khả năng lắng nghe

người khác Khả năng trình bày ý kiến của bản thân và thuyết phục người khác Khả năng tham gia và lãnh đạo một hoạt động

nhóm

- Hợp tác, lắng nghe ý kiến của nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập

- Trình bày ý tưởng về sản phẩm của nhóm

-Năng lực tìm hiểu địa lí: các kĩ năng khai

thác tài liệu thành văn, làm việc với atlat địa lí, bản đồ, lược đồ, biểu đồ, sơ đồ, lát

cắt, mô hình, bảng số liệu, tranh ảnh

Làm việc với bảng số liệu, biểu đồ để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm về tìm hiểu phong hóa hóa học

-Năng lực giao tiếp: Khả năng trình bày ý

kiến của bản thân và thuyết phục người khác Khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân

Trình bày câu trả lời để thuyết phục giáo viên và các thành viên trong lớp

đánh giá năng lực học tập của bản thân, kể

cả đánh giá phong cách học tập của bản thân

Tự đánh giá khả năng hoàn thành bài tập thực hành của bản thân

5.2.Đánh giá

đồng đẳng

-Năng lực giao tiếp: Khả năng lắng nghe

người khác Khả năng trình bày ý kiến của bản thân và thuyết phục người khác Khả năng tham gia và lãnh đạo một hoạt động nhóm

- Lắng nghe,trình bày ý kiến của bản thân trong hoạt động nhóm

- lãnh đạo nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập

CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM CÁC GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ

10 THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

CỦA HỌC SINH 3.1 Hình thức kiểm tra viết trên giấy

3.1.1 Kiểm tra, đánh giá thường xuyên

3.1.1.1 Kiểm tra 15 phút

- Hình thức kiểm tra: Tự luận hoặc trắc nghiệm

- Thực hiện theo kế hoạch dạy học của tổ/ nhóm chuyên môn xây dựng

Ví dụ : Đề kiểm tra 15 phút - Hình thức tự luận

Câu hỏi : Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

" Tháng 6 tới, ông Nam định sang Ôx-trây-li-a để thăm con Mọi người khuyên ông không cần mang áo ấm vì ở Ôx-trây-li-a đang là mùa hè"

- Thời điểm tháng 6 (dương lịch) ở Việt Nam đang là mùa nào?

- Nêu đặc điểm thời tiết của mùa đó?

- Nếu em là một thành viên trong gia đình lúc đó thì em sẽ khuyên ông Nam như thế nào? Vì sao?

Trang 25

Đáp án và biểu điểm theo năng lực

1

10,0

Trình bày sạch, đẹp; đầy đủ 6 ý

- Vào tháng 6 (dương lịch) ở Việt

Nam đang là mùa hè

- Đặc điểm : Thời tiết nóng nực

- Nêu được lời khuyên: Nên mang

theo áo ấm

- Giải thích :

+ Tại thời điểm tháng 6 (dương lịch)

Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nên

có góc chiếu sáng lớn, thời gian chiếu

sáng nhiều

+Còn Bán cầu Nam chếch xa Mặt Trời

nên góc chiếu sáng nhỏ hơn và thời

gian chiếu sáng ít hơn

+ Do vậy, thời điểm tháng 6 (dương

lịch) ở Việt Nam (thuộc Bán Cầu Bắc)

đang là mùa hè thì ở Bán Cầu Nam

đang là mùa Đông

+ Ôx-trây-li-a nằm ở bán cầu Nam

nên lúc này đang là mùa Đông, do đó

ông Nam nên mang theo áo ấm

1,5 1,5 1,0

Nêu đúng nhưng ngôn từdiễn đạt không chính xác : 1,0 Chỉ nêu được ½ ý: 0,5

HS trả lời sai hoặc không trả lời câu hỏi

3.1.1.2 Kiểm tra đánh giá định kì

Ví dụ : Xây dựng ma trận đề kiểm tra giữa kì học kỳ I ( hình thức tự luận và trắc

nghiệm)

1 Mục tiêu

1.1 Kiến thức: Kiểm tra kiến thức của học sinh về bản đồ và địa lí tự nhiên: Vũ trụ,

Hệ Mặt Trời, các quyển của lớp vỏ địa lí

1.2 Kĩ năng: Kiểm tra kĩ năng nhận xét biểu đồ, tranh ảnh, tính toán, liên hệ thực

tế…

1.3 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: sáng tạo, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng ngôn ngữ…

- Năng lực chuyên biệt: sử dụng tranh ảnh, biểu đồ; học tập tại thực địa, tư duy tổng hợp theo lãnh thổ…

2 Hình thức kiểm tra: Tự luận và trắc nghiệm khách quan : 60% trắc nghiệm,

40% tự luận

3 Ma trận đề kiểm tra

Trang 26

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

I BẢN ĐỒ - Nhận biết được

một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản

đồ

- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

- Biết cách sử dụng bản đồ

về Mặt Trời - Nêu được các hệ quả chủ yếu của chuyển động của Trái Đất

- Phân tích được các hệ quả chủ yếu của chuyển động của Trái Đất

- Vận dụng hệ quả chuyển động của Trái Đất để tính giờ

- Nhận ra hệ quả chuyển động của trái đất qua tranh ảnh

- Liên hệ để giải thích một số hiện tượng tự nhiên

- Nhớ lại được nguyên nhân sinh ra nội lực và kết quả tác động của nội lực

và ngoại lực

- Phân tích tác động của các quá trình nội và ngoại lực tới địa hình bề mặt Trái Đất

- Giải thích được

sự hình thành một

số dạng địa hình trên Trái Đất dựa vào thuyết kiến tạo mảng

-Phân tích đồ thị phân bố lượng mưa theo vĩ độ

-Trình bày đặc điểm thủy triều, các dòng biển,

- Giải thích được chế

độ nước sông ở các vùng khác nhau

Trang 27

4 Xây dựng đề kiểm tra từ ma trận

- Dựa vào ma trận đề kiểm tra GV có thể xây dựng nhiều đề kiểm tra khác nhau với mức độ nhận thức tương đương Sau đây là ví dụ 1 đề kiểm tra minh họa

PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM (6,0 ĐIỂM)

Câu 1 Phương pháp kí hiệu thường thể hiện các đối tượng địa lí

A phân bố theo những điểm cụ thể B phân bố phân tán, lẻ tẻ

C phân bố theo vùng D phân bố theo đường

Câu 2 Để thể hiện chế độ gió trên bản đồ, người ta sử dụng phương pháp biểu

hiện đối tượng địa lí nào?

A Phương pháp kí hiệu B Phương pháp kí hiệu đường chuyển động

C Phương pháp chấm điểm D Phương pháp khoanh vùng

Câu 3 Tỉ lệ bản đồ 1: 3.000.000 nghĩa là 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu

Câu 7 Từ ngày 21/3 đến ngày 21/6 là mùa gì ở bán cầu Nam?

A Mùa xuân B Mùa hạ C Mùa thu D Mùa đông

Câu 8 Trên Trái Đất khu vực nào có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh 2 lần

trong năm?

A Chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam B Cực Bắc, cực Nam

C Từ chí tuyến đến cực D Khu vực nội chí tuyến

Câu 9 Hình vẽ dưới đây thể hiện độ dài ngày đêm trên Trái Đất vào ngày nào

Trang 28

Câu 10 Khi Việt Nam (múi giờ số 7) là 9 giờ ngày 1/1 thì ở Matxcova (múi giờ số

3) là mấy giờ, ngày nào?

A 5 giờ ngày 31/12 B 5 giờ ngày 1/1

C 4 giờ ngày 31/12 D 4 giờ ngày 1/1

Câu 11 Lớp vỏ Trái Đất ở đại dương được cấu tạo chủ yếu từ đá

A granit B badan C trầm tích D biến chất

Câu 12 Kiểu tiếp xúc giữa 2 mảng kiến tạo Bắc Mỹ và Âu – Á là

A xô vào nhau B tách rời nhau C hút chờm D trượt bằng

Câu 13.Vận động kiến tạo theo phương nằm ngang xảy ra ở vùng đá cứng sẽ hình

A Năng lượng của sự phân hủy các chất phóng xạ

B Năng lượng do sự dịch chuyển các dòng vật chất

C Năng lượng của các phản ứng hóa học

D Năng lượng bức xạ Mặt Trời

Câu 15 Dãy núi trẻ Himalaya là kết quả của sự tiếp xúc xô vào nhau của 2 mảng

kiến tạo nào?

A Mảng Á Âu và mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia B Mảng Á Âu và mảng Phi

C Mảng Á Âu và mảng Bắc Mỹ D Mảng Á Âu và mảng Philippin

Câu 16 Dạng địa hình Cacxtơ là sản phẩm của quá trình phong hóa

A lí học B hóa học C sinh học D cơ học

Câu 17 Dạng địa hình nào dưới đây không phải là kết quả tác động của nội lực?

A Địa lũy B Địa hào C Núi uốn nếp D Khe rãnh xói mòn Câu 18 Địa hình đồng bằng, bãi bồi là sản phẩm của quá trình ngoại lực nào?

A Phong hóa B Bóc mòn C Vận chuyển D Bồi tụ

Câu 19.Ở nước ta, sông ngòi miền Trungthường có lũ lên rất nhanh vì

A sông dài, nhiều nước B sông ngắn, ít nước

C sông dài, độ dốc nhỏ D sông ngắn, độ dốc lớn

Câu 20 Ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, chế độ nước của sông ngòi có đặc

điểm

A ít nước quanh năm B lũ vào mùa hạ

C lũ vào mùa xuân D nhiều nước quanh năm

Câu 21 Các dòng biển nóng thường phát sinh ở

A vùng cực Bắc B hai bên Xích đạo

Trang 29

C bờ tây các đại dương D khoảng vĩ tuyến 30o – 40o

Câu 22 Dao động thuỷ triều lớn nhất khi

A Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất nằm thẳng hàng

B Trái Đất ở vị trí vuông góc với Mặt Trăng và Mặt Trời

C Mặt Trăng nằm chếch với Trái Đất một góc 450

D Trái Đất nằm ở vị trí chếch với Mặt Trăng một góc 450

Câu 23 Con sông có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới là

A sông A-ma-dôn B sông I-ê-nit-xây

C sông Nin D sông Trường Giang

Câu 24 Các dòng biển nóng thường phát sinh ở

A vùng cực Bắc B hai bên Xích đạo

C bờ tây các đại dương D khoảng vĩ tuyến 30o – 40o

PHẦN 2 TỰ LUẬN (4,0 ĐIỂM)

Câu 1 (3,0 điểm)

Dựa vào biểu đồ dưới đây, nhận xét và giải thích sự phân bố mưa theo vĩ độ

Câu 2 (1,0 điểm)

Hãy giải thích câu ca dao Việt Nam:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối

5 Xây dựng hướng dẫn chấm theo năng lực

-Đáp án trắc nghiệm: HS trả lời đúng các đáp án sau cho mỗi câu 0,25 đ

Trang 30

-Hướng dẫn chấm tự luận

tối đa Điểm Mức độ tương đối đầy đủ Không tính

Do khí áp thấp, nhiệt độ cao, diện tích

đại dương và rừng xích đạo lớn…

- Khu vực chí tuyến mưa khá ít (DC)

Do khí áp cao, diện tích lục địa lớn, lớp

phủ thực vật mỏng, có gió tín phong hoạt

Do khí áp cao, nhiệt độ thấp, không khí

không bốc hơi được

* Cùng một vĩ độ, lượng mưa 2 bán cầu

Bắc và Nam cũng khác nhau: điển hình

là khu vực ôn đới BBC mưa ít hơn NBC,

khu vực cực BBC mưa nhiều hơn NBC

do tỉ lệ lục địa ở cùng vĩ độ của 2 bán

cầu khác nhau

0,5

0,25 0,5 0,25 0,5 0,25 0,5

0,25

(Thưởng 0,25) nếu chưa đạt điểm tối

đa câu này

Chỉ nên được lượng mưa phân bố không đều: 0,25 Thiếu DC: 0,125

Nêu đc 2 nguyên nhân :0.25, 1 nguyên nhân: 0.125 Thiếu DC: 0,125

Nêu đc 2 nguyên nhân :0.25, 1 nguyên nhân: 0.125 Thiếu DC: 0,125

Nêu đc 2 nguyên nhân :0.25, 1 nguyên nhân: 0.125 Thiếu DC: 0,125

Nêu đc 1 nguyên nhân :0.125

HS trả lời sai hoặc không trả lời câu hỏi

2 Giải thích câu ca dao 1,0

* Câu ca dao nói về hiện tượng ngày

đêm dài ngắn khác nhau theo mùa ở Bán

Cầu Bắc

* Giải thích hiện tượng:

+ Đây là hệ quả của chuyển động quay

quanh Mặt trời của Trái Đất

+ “Tháng 5” – tức tháng 6 dương lịch -

thuộc thời gian mùa hạ ở BCB Việt

Nam ở BCB sẽ có ngày dài hơn đêm Vì

vậy, người ta có cảm giác chưa ngủ đã

0,25

Chỉ nêu được ½ ý: 0,125

Chỉ nêu được ½ ý: 0,125 Chỉ nêu được ½ ý: 0,125

Chỉ nêu được ½ ý: 0,125

HS trả lời sai hoặc không trả lời câu hỏi

6 Xem xét lại ma trận và đề kiểm tra

3.2 Đánh giá qua nghiên cứu sản phẩm học tập của học sinh

3.2.1 Đánh giá qua các dự án học tập

Ví dụ: Các bước đánh giá sản phẩm dự án nhóm Cơ cấu dân số của HS trong dự

án : Địa lí dân số

Ngày đăng: 26/12/2021, 14:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vụ GDTH - Tài liệu tập huấn dạy học và KTĐG theo định hướng PTNL – Hà Nội 2014 Khác
2. Phạm Thị Sen (chủ biên) - Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn địa lí lớp 10. NXBGD, 2009 Khác
3. Lê Thông (Tổng chủ biên) - Sách giáo khoa Địa lí 10 (ban cơ bản). NXBGD, 2007 Khác
4. Lê Thông (Tổng chủ biên) - Sách giáo viên Địa lí 10 (ban cơ bản). NXBGD, 2007 Khác
5. Lê Thông ( tổng chủ biên). Hướng dẫn khai thác và sử dụng kênh hình trong SGK Địa Lý- NXB ĐH QG HN 2014 Khác
6. Nguyễn Minh Tuệ ( chủ biên) Dạy học và KTĐG theo định hướng PTNL – NXBĐH Sư phạm - Hà Nội 2018 Khác
7. Tăng Văn Dom – Học tốt Địa lý 10 – NXB ĐHSP TPHCM 2012 Khác
8. Nguyễn Đình Tám – Trương Văn Hùng – Câu hỏi và Bài tập Địa Lí 10 NXBGD, 2009 Khác
9. Nguyễn Viết Thịnh (chủ biên) Giáo án và tư liệu dạy học điện tử. NXBĐHSP, 2007 Khác
12. Lê Thông ( Tổng chủ biên) - Hướng dẫn ôn thi HSG quốc gia Môn Địa lý – NXB GD – 2013 Khác
13. Phạm Văn Đông - Bồi dưỡng HSG Địa lý 10 – NXBĐHQGHN- 2014 Khác
14. Bộ GD và ĐT – PISA và các dạng câu hỏi – NXBGD- 2009 Khác
15. Nguyễn Minh Tuệ (Chủ biên) - Câu hỏi trắc nghiệm và Bài tập tự luận Địa lý 10 – NXBĐHQGTPHCM- 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Kết quả điều tra thực trạng  tại một số trường THPT tỉnh Nghệ An. - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
Bảng 1.3. Kết quả điều tra thực trạng tại một số trường THPT tỉnh Nghệ An (Trang 6)
Bảng 1.3. Kết quả điều tra ý kiến học sinh . - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
Bảng 1.3. Kết quả điều tra ý kiến học sinh (Trang 7)
- Vĩ độ 0 0  hình A. Vĩ độ 90 0  hình B. Các hình A, B đều thuộc Bán cầu Bắc vì ngày  dài vào mùa hạ - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
0 hình A. Vĩ độ 90 0 hình B. Các hình A, B đều thuộc Bán cầu Bắc vì ngày dài vào mùa hạ (Trang 16)
Hình thức của  sản phẩm - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
Hình th ức của sản phẩm (Trang 17)
Hình thức - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
Hình th ức (Trang 18)
2. Hình thức kiểm tra: Tự luận  và trắc nghiệm khách quan : 60% trắc nghiệm, - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
2. Hình thức kiểm tra: Tự luận và trắc nghiệm khách quan : 60% trắc nghiệm, (Trang 25)
3. Hình thức sản phẩm  2,0 - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
3. Hình thức sản phẩm 2,0 (Trang 31)
1. Hình thức  3,0 - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
1. Hình thức 3,0 (Trang 33)
Bảng 3.1. Kết quả trước khi thực nghiệm  Lớp  Sỹ số - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
Bảng 3.1. Kết quả trước khi thực nghiệm Lớp Sỹ số (Trang 43)
Hình 3.4. Biểu đồ cơ cấu tỉ lệ điểm của học sinh khối 10 phân theo nhóm lớp - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
Hình 3.4. Biểu đồ cơ cấu tỉ lệ điểm của học sinh khối 10 phân theo nhóm lớp (Trang 44)
Bảng 3.3. Kết quả học tập tại lớp thực nghiệm và lớp đối chứng - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
Bảng 3.3. Kết quả học tập tại lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 44)
Hình  thức,  phương  pháp - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
nh thức, phương pháp (Trang 50)
Hình 1  Hình 2 - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
Hình 1 Hình 2 (Trang 58)
3.1. Hình thức kiểm tra viết  trên giấy.  24 - skkn đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá trong chương trình địa lý lớp 10 – THPT theo định hướng phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh
3.1. Hình thức kiểm tra viết trên giấy. 24 (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w