Đặc điểmNgân hàng Phục vụ người nghèo có chức năng khai thác các nguồn vốn của các tổchức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tiếp nhận các nguồn vốn tín dụng của Nhànước đối với người ng
Trang 1
BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓM
ĐỀ TÀI 5: Phân tích hoạt động tín dụng chính sách của
Ngân hàng CSXH và hàm ý chính sách để
mở rộng tín dụng chính sách
Trang 2MỤC LỤC
I Cơ sở lý thuyết………4
1.1 Tổng quan về Ngân hàng CSXH……… 4
1.1.1 Khái niệm……….……… 4
1.1.2 Đặc điểm……… ….
……….4
1.2 Tổng quan tín dụng chính sách……….……….4
1.2.1 Khái niệm tín dụng chính sách……… …… ….
……….4
1.2.2 Đặc điểm, các hình thức của tín dụng CS………5
1.2.3 Vai trò tín dụng CS của NH CSXH……… 7
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH……… 7
1.2.4.1 Cho vay đúng đối tượng thụ hưởng ……… ………
……… 8
1.2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn……….……….
………….8
1.2.4.3 Nợ quá hạn……… ….………
8
Họ tên học viên : 1 Dương Thị Ngọc Bích CH300072
2 Trần Thị Linh Chi CH300082
3 Nguyễn Thị Ngọc Diệp CH300106
4 Lê Đại Dương CH300141
5 Nguyễn Thị Thúy Hạnh CH300226
Lớp : K30L
GV hướng dẫn : TS.Đặng Anh Tuấn
Trang 32.2.1 Tổng quan về thực trạng tín dụng chính sách tại NH CSXH………….
Trang 42.3.4 Chương trình giải quyết việc làm ………
3.1 Từ phía NHCSXH……… … 27
3.2 Từ phía Tổ TK&VV……… ……… 32
3.3 Từ phía chính quyền các cấp ……….……… 33
3.4 Từ phía khách hàng……… 34
Trang 51.1.2 Đặc điểm
Ngân hàng Phục vụ người nghèo có chức năng khai thác các nguồn vốn của các tổchức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tiếp nhận các nguồn vốn tín dụng của Nhànước đối với người nghèo và các nguồn vốn khác được Nhà nước cho phép để lập quỹcho người nghèo vay, thực hiện chương trình của Chính phủ đối với người nghèo Hoạtđộng của Ngân hàng Phục vụ người nghèo vì mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, không vìmục đích lợi nhuận, thực hiện bảo toàn vốn ban đầu, phát triển vốn, bù đắp chi phí.Ngân hàng Phục vụ người nghèo thực hiện cho vay trực tiếp đối với hộ nghèo có sức laođộng nhưng thiếu vốn, được vay vốn để phát triển sản xuất, không phải thế chấp tài sản,
có hoàn trả vốn vay và theo lãi suất quy định Ngân hàng phục vụ người nghèo được xétmiễn giảm thuế doanh thu (thuế giá trị gia tăng) và thuế lợi tức (thuế thu nhập doanhnghiệp), để giảm lãi suất cho vay đối với người nghèo Các rủi ro bất khả kháng trongquá trình hoạt động của Ngân hàng phục vụ người nghèo được bù đắp bằng quỹ bù đắprủi ro theo quy chế tài chính của Bộ Tài chính
I.2 Tổng quan tín dụng chính sách
1.2.1 Khái niệm tín dụng chính sách
Trang 6Chính sách tín dụng được hiểu là một tổng thể những quy định về hoạt động tín dụngđược dưa ra bởi ngân hàng nhằm mục đích chính là định hướng các hoạt động tín dụng
và hướng dẫn cán bộ ngân hàng thực hiện các quy định đó khi cấp tín dụng đến kháchhàng có nhu cầu
Cho vay hộ nghèo tại 64 huyện nghèo
Cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ (thay thế Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg)
Cho vay hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung theo Quyếtđịnh số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ
Cho vay hộ cận nghèo theo Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 2 năm 2013của Thủ tướng Chính phủ
Cho vay hộ mới thoát nghèo theo Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm
Trang 7Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo Quyết định số TTg ngày 16 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ
62/2004/QĐ-Cho vay đi làm việc ở nước ngoài đối với người lao động thuộc hộ nghèo, người dân tộcthiểu số
Cho vay hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bềnvững giai đoạn 2009-2020
Cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo Nghị định số61/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việclàm và Quỹ quốc gia về việc làm
Cho vay đi làm việc ở nước ngoài đối với người lao động bị thu hồi đất theo Quyết định
số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ
Cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trìnhcấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc
Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn theo Quyết định số 31/2007/QĐ-TTgngày 5 tháng 3 năm 2007 và Quyết định 306/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 2 năm 2016của Thủ tướng Chính phủ
Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn
Cho vay dự án phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ (vốn của Ngân hàng Tái thiết Đức KfW)
-Cho vay dự án phát triển ngành lâm nghiệp (vay vốn của Ngân hàng Thế giới - WB)Cho vay trồng rừng sản xuất, phát triển chăn nuôi theo nghị định số 75/2015/NĐ-CPngày 9 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ giai đoạn 2015-2020
Cho vay đối với hộ gia đình và người có HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điềutrị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương
Trang 8theo Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chínhphủ
Cho vay dự án IFAD và dự án RIDP tại Tuyên Quang (vay vốn của Quỹ quốc tế về pháttriển nông nghiệp - IFAD)
Cho vay thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn1965-1975 theo Nghị định số 112/2017/NĐ-CP của Chính phủ
Cho vay mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theoNghị định số 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ
Cho vay trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất theo Nghị quyết 68/NQ-CPngày 01 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ
– Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay,thanh toán, ngân quỹ và được nhận vốn uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địaphương, các tổ chức kinh tế, chính trị – xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phiChính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình dự án phát triểnkinh tế xã hội
– Ngân hàng Chính sách xã hội là một trong những công cụ đòn bẩy kinh tế của Nhànước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cậnvốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện
Trang 9điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tếgắn liền với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu “dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH
1.2.4.1 Cho vay đúng đối tượng thụ hưởng
Đối tượng được thụ hưởng tín dụng chính sách là những khách hàng do Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ chỉ định theo từng chương trình tín dụng, được quy định trongNghị định, Nghị quyết của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Hiệnnay, đối tượng thụ hưởng tín dụng chính sách bao gồm: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, họcsinh sinh viên (HSSV) có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng cần vay vốn để giải quyếtviệc làm, các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài, hộ gia đình sảnxuất kinh doanh tại vùng khó khăn
Đây là những khách hàng không có hoặc không đủ các điều kiện để tiếp cận với dịch vụtín dụng của các NHTM; các tổ chức tín dụng và cần sự hỗ trợ tài chính từ Chính phủ vàcộng đồng Như vậy, trong khi các NHTM được hoàn toàn chủ động trong việc lựa chọnkhách hàng để cho vay vốn thì NHCSXH phục vụ những khách hàng theo chỉ định củaChính phủ, không được cho vay các đối tượng ngoài quy định của Chính phủ Bởi vậy,việc cho vay đúng đối tượng thụ hưởng được xem là một trong các chỉ tiêu đánh giá chấtlượng hoạt động tín dụng của NHCSXH
1.2.4.2 Hiệu quả sử dụng vốn
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay: Người vay phải nâng cao ý thức, tinh thần tráchnhiệm trong vay vốn, sử dụng vốn vay Không ngừng học tập, trao đổi kinh nghiệm vềsản xuất, kinh doanh để nâng cao năng lực quản lý và sử dụng vốn vay, tăng hiệu quảcủa đồng vốn
1.2.4.3 Nợ quá hạn
Trang 10Nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản, quan trọng nhất để đo lường, đánh giá chất lượng hoạtđộng tín dụng của Ngân hàng, chỉ số này càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao vàngược lại
Nợ quá hạn là loại rủi ro tín dụng gây ra sự tổn thất về tài chính cho Ngân hàng do ngườivay chưa hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc mất khảnăng thanh toán Do đặc thù hoạt động của NHCSXH và vốn của Ngân hàng là vốn huyđộng từ nhiều nguồn khác nhau nên nợ quá hạn ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tàichính của NHCSXH, đến khả năng hoàn trả vốn cho các nguồn vốn huy động phải hoàntrả, và đặc biệt đến khả năng cấp tín dụng ở các chu kỳ tiếp theo
1.2.4.4 Nợ bị chiếm dụng
Nợ bị chiếm dụng là loại nợ bị chiếm và sử dụng một cách trái phép Nợ bị chiếm dụngtại NHCSXH có thể do một số nguyên nhân sau:
- Khách hàng vay vốn tại NHCSXH nhưng không sử dụng vốn vay mà người khác sửdụng (Ban quản lý Tổ, tổ viên khác, cán bộ Hội, cán bộ làm tại UBND xã, )
- Ban quản lý tổ TK&VV thu lãi, thu tiền gửi tiết kiệm của tổ viên không nộp choNHCSXH theo quy định
- Cán bộ Hội, đoàn thể, chính quyền địa phương, cán bộ NHCSXH trong quá trình thựchiện chức trách, nhiệm vụ đã lợi dụng lòng tin của người vay khi thu tiền gốc, lãi, tiềngửi tiết kiệm không nộp ngân hàng
Nợ bị chiếm dụng cũng là một trong những chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng tíndụng của NHCSXH Chỉ số này bằng không (= 0) thể hiện được chất lượng tín dụng tốt
1.2.4.5 Tỷ lệ thu lãi; lãi tồn đọng
* Tỷ lệ thu lãi: Được xác định theo công thức:
Tỷ lệ thu lãi (%) = Số lãi thực thu x 100
Số lãi phải thu
Trang 11Trong đó, số lãi phải thu = số lãi phát sinh (trong tháng) + số lãi tồn được giao Tỷ
lệ thu lãi cao cho thấy chất lượng tín dụng tốt và ngược lại
* Lãi tồn đọng: Được xác định theo công thức:
Lãi tồn đọng = Số lãi phải thu - Số lãi thực thu
Lãi tồn đọng gồm lãi phát sinh của nợ quá hạn và lãi tồn của nợ trong hạn do người vaykhông thực hiện nghĩa vụ trả lãi theo đúng hạn (hàng tháng) cho NHCSXH Đây là mộttrong những chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình tài chính của NHCSXH và là một chỉ sốquan trọng để đo lường chất lượng tín dụng của NHCSXH Chỉ số này thấp sẽ cho thấychất lượng tín dụng tốt và ngược lại
1.2.4.6 Kết quả xếp loại chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV
Tổ Tiết kiệm và vay vốn được ví như cánh tay nối dài của NHCSXH Nhiều nộidung công việc trong quy trình cho vay của NHCSXH được ủy thác cho các tổ chứcHội, đoàn thể và ủy nhiệm cho các Tổ TK&VV thực hiện như: Bình xét, lựa chọn ngườivay, kiểm tra, đôn đốc người vay trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệuquả, đôn đốc người vay trả lãi tiền vay và nợ gốc đúng thời hạn Vì vậy, chất lượng củahoạt động ủy thác và hoạt động ủy nhiệm của các đối tác này ảnh hưởng rất lớn đến chấtlượng tín dụng của NHCSXH Một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện củng
cố, nâng cao chất lượng hoạt động Tổ TK&VV đó là thực hiện việc đánh giá kết quả xếploại Tổ TK&VV
Hàng tháng, việc đánh giá kết quả xếp loại chất lượng hoạt động của tổ TK&VVtheo CV 79/NHCS-TDNN ngày 12/01/2015, dựa vào 5 tiêu chí định lượng cụ thể: (1) Tham gia giao dịch tại xã
(2) Tỷ lệ nợ quá hạn (Nợ quá hạn/Tổng dư nợ quá hạn của Tổ TK&VV)
(3) Tỷ lệ thu nợ theo phân kỳ (Thu nợ theo phân kỳ trả nợ (kỳ con)/Nợ đến hạn theophân kỳ)
Trang 12(4) Tỷ lệ thu lãi (Tổng số lãi thực thu/Tổng số lãi còn phải thu trong tháng theo bảng kêmẫu 13/TD)
(5) Hoạt động tiền gửi thông qua Tổ TK&VV (Số lượng tổ viên tham gia gửi tiền thôngqua tổ TK&VV và số dư tiền gửi tăng thêm bình quân của tháng/01 hộ)
Cách tính: Số dư tiền gửi tăng thêm bình quân của tháng/01 hộ = Số dư tiền gửi của
01 tháng - Số dư tiền gửi đầu năm/số tháng/Tổng số tổ viên tham gia hoạt động tiền gửi.Tóm lại, đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH không chỉ dựa trênmột chỉ tiêu nào đó mà phải dựa vào tất cả các chỉ tiêu thì mới có được đánh giá toàndiện, chính xác Đồng thời phải so sánh giữa các thời kì với nhau…, kết hợp với việcphân tích số liệu mới có thể đưa ra các nhận xét chính xác về chất lượng hoạt động tíndụng của NHCSXH
II Hoạt động tín dụng chính sách của Ngân hàng CSXH
2.1 Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng:
2.1.1 Nguồn vốn từ Trung Ương:
Bao gồm vốn điều lệ được cấp; vốn từ NSNN cấp thực hiện các chương trình tíndụng; và vốn từ ngân sách địa phương ủy thác cho NHCSXH thực hiện mục tiêu xóa đóigiảm nghèo của địa phương
Vốn điều lệ của NHCSXH khi mới thành lập là 5.000 tỷ đồng và hàng năm, theoyêu cầu thực tế và quy mô hoạt động theo chỉ đạo của Chính phủ, NHCSXH báo cáo BộTài chính để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung vốn điều lệ với tỷ lệ tăngtương ứng với tỷ lệ tăng trưởng kế hoạch tín dụng được Thủ tướng Chính pủ giao hàngnăm Khẳng định sự quan tâm đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, Chínhphủ đã cấp bổ sung thêm 5.000 tỷ đồng vốn điều lệ, tăng vốn điều lệ của ngân hàng lên10.000 tỷ đồng Trong năm 2015, NHCSXH đã được Thủ tướng Chính phủ, các Bộ Kếhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cấp 695,5 tỷ đồng bổ sung vốn điều lệ năm 2014 và cấp đủ
số cấp bù còn thiếu là 3.200 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước
Trang 132.1.2 Nguồn vốn uỷ thác của địa phương:
NHCSXH còn tận dụng tối đa các nguồn vốn khác và hình thành các quỹ như quỹ
dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ dự phòngrủi ro tín dụng, quỹ dự phòng mất việc làm, quỹ khen phưởng, quỹ phúc lợi, chênh lệchthu – chi chưa phân bổ cho các quỹ, vốn tài trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước Đến thời điểm 31/12/2015, tổng nguồn vốn khác và các quỹ đạt10.607 tỷ đồng, chiếm 7,2% tổng nguồn vốn Nhằm bảo đảm sự bền vững về nguồn vốn,đáp ứng được nhu cầu tín dụng của người nghèo và các đối tượng chính sách, NHCSXH
đã không ngừng nỗ lực tìm nhiều phương thức, biện pháp để huy động vốn Nhờ vậy,NHCSXH luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn giải ngân các chương trình tín dụng chínhsách, đồng thời trả nợ các khoản 85 trái phiếu đáo hạn, vốn vay Kho bạc Nhà nước và vayNHNN…, đảm bảo khả năng thanh toán cho hoạt động của toàn hệ thống Tính đến cuốinăm 2015, tỷ lệ nguồn vốn huy động (loại bỏ nguồn vốn cấp từ ngân sách nhà nước, vốnvay theo chỉ đạo của Chính phủ và nguồn khác) so với nhu cầu đạt mức 57,77%
2.1.3 Nguồn vốn từ huy động vốn:
- Vốn vay và tạm ứng bao gồm vay NHNN (21.495 tỷ đồng), tạm ứng Kho bạc Nhà nước(3.500 tỷ đồng) và vay nước ngoài (786 tỷ đồng) Tổng nguồn vốn này đạt 25.781 tỷđồng, chiếm 17,6% tổng nguồn vốn, giảm 14,4% so với năm 2014 do trả nợ NHNN vàKho bạc Nhà nước
- Vốn huy động và vay lãi suất thị trường bao gồm nhận tiền gửi 2% của các TCTD doNhà nước nắm cổ phần chi phối; phát hành trái phiếu NHCSXH được Chính phủ bảolãnh, huy động của tổ chức, cá nhân, trong đó có nhận tiền gửi tiết kiệm của 84 thành viên
Tổ TK&VV vốn tiếp nhận tiền gửi 2% của các TCTD do Nhà nước nắm cổ phần chi phốiđược thực hiện theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP và Thông tư số 23/2013/TT-NHNN(thay thế Thông tư số 04/2003/TT-NHNN) quy định các NHTM Nhà nước và NHTM cổphần do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ có trách nhiệm duy trì số dư tiền gửi tạiNHCSXH bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng tiền VND tại thời điểm 31/12 năm
Trang 14trước Tính đến 31/12/2015, số vốn nhận tiền gửi của các TCTD Nhà nước đạt 35.608 tỷđồng, chiếm 24,3% tổng nguồn vốn, tăng 18,5% so với năm 2014
- Vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân được thực hiện theo nguyên tắc thương mại, có sựcạnh tranh với các TCTD khác trên địa bàn Lãi suất huy động theo nguyên tắc khôngvượt quá lãi suất huy động cùng loại của NHTM Nhà nước trên cùng địa bàn tại thờiđiểm Tính đến 31/12/2015, nguồn vốn huy động này đạt 7.993 tỷ đồng, chiếm 5,5% tổngnguồn vốn Trong đó, huy động tiền gửi tiết kiệm thông qua Tổ TK&VV đạt 4.259 tỷđồng, tăng 25,3% so với năm 2014 Theo quy định, hộ nghèo muốn vay vốn NHCSXHcần gia nhập Tổ TK&VV tại địa phương và được tham gia các hoạt động tiết kiệm thôngqua Tổ tới ngân hàng Mặc dù không bắt buộc, nhưng tiền gửi của người nghèo và các đốitượng chính sách cũng đã đóng góp được một lượng vốn đáng kể vào tổng nguồn vốn củaNHCSXH
2.2 Thực trạng tín dụng tại ngân hàng CSXH
2.2.1 Tổng quan về thực trạng tín dụng chính sách tại NH CSXH
Chính thức đi vào hoạt động từ ngày 11/3/2003, NHCSXH đã khẩn trương tổ chức
bộ máy từ Trung ương đến địa phương, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức CT-XH 72 đểnhanh chóng đưa nguồn vốn tín dụng tới tay người nghèo Khởi điểm với ba chương trìnhtín dụng là cho vay hộ nghèo nhận bàn giao từ NHNN&PTNT, cho vay học sinh sinh viênnhận bàn giao từ Ngân hàng Công thương Việt Nam, cho vay giải quyết việc làm nhậnbàn giao từ Kho bạc Nhà nước, đến nay, NHCSXH đã triển khai gần 20 chương trình tíndụng chính sách cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác Một số chương trìnhtín dụng nổi bật như chương trình tín dụng hộ nghèo, chương trình tín dụng học sinh sinhviên, chương trình cho vay giải quyết việc làm, chương trình nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn,…
2.2.2 Tình hình tín dụng theo thời hạn
Hiện nay NHCSXH mới chỉ áp dụng phương thức thu nợ theo luân chuyển đốitượng đầu tư và thỏa thuận của người vay là ngắn hạn (dưới 1 năm), trung hạn (đến 5
Trang 15năm), dài hạn (5 năm trở lên) Tuy nhiên, đối với hộ nghèo, bài học kinh nghiệm của tàichính vi mô là cho vay trả góp giúp họ trả dần nợ gốc theo tháng, họ sẽ biết tính toán hơntrong việc sử dụng vốn vay.
2.2.3 Tình hình tín dụng theo đơn vị nhận ủy thác
Việc ủy thác giao cho các tổ chức CT-XH quản lý hoạt động của các Tổ TK&VVtheo địa bàn dân cư kết hợp với hoạt động của tổ chức Hội nên hoạt động của các TổTK&VV có hiệu quả cao Thực hiện ủy thác từng phần qua các tổ chức CT-XH đã gópphần tích cực vào việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng chính sách Năm 2003,chỉ có chương trình cho vay hộ nghèo với hơn 8.240 tỷ đồng, năm 2004 thêm chương 79trình NS&VSMT NT với tổng số dư nợ ủy thác là 9.595 tỷ đồng thì đến 31/12/2015, dư
nợ cho vay ủy thác đạt 140.859 tỷ đồng với 18/19 chương trình tín dụng Dư nợ cho vay
ủy thác chiếm tới 99% tổng dư nợ của NHCSXH, trong đó Hội Liên hiệp Phụ nữ chiếm tỷtrọng cao nhất là 39,4%, kế đến là Hội nông dân với tỷ trọng 33%, Hội Cựu chiến binh15,3% và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 11,6% Nợ quá hạn ủy thác qua các tổchức CT-XH chỉ ở mức 425 tỷ đồng, chiếm 0,3% tổng dư nợ, giảm 59 tỷ đồng so với năm2014
Phương thức ủy thác qua các tổ chức CT-XH tiết kiệm chi phí quản lý so với việc ủythác qua NHNN&PTNT Phí ủy thác qua các tổ chức CT-XH hiện nay là 0,045%/thángnếu cộng với phí hoa hồng trả cho các Tổ TK&VV là 0,1%/tháng thì hiện nay cả haikhoản này tối đa là 0,145%/tháng tính trên số lãi thực thu, thấp hơn nhiều so với trả phícho NHNN&PTNT là 0,22%/tháng
Trang 162.3 Các chương trình tín dụng của NHCSXH hiện nay cùng một số VD minh họa
2.3.1 Cho vay hộ nghèo
a) Mục tiêu: NHCSXH thực hiện cho vay hộ nghèo góp phần thực hiện chương trình mụctiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và ổn định xã hội
b) Đối tượng vay vốn: Là những hộ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Chính phủtừng thời kỳ Hiện nay, theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015
c) Phương thức cho vay: Cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trongquy trình cho vay qua tổ chức Chính trị - xã hội (gọi tắt là tổ chức Hội, đoàn thể)
d) Mức cho vay tối đa hiện nay: 100 triệu đồng (bao gồm nhu cầu vay để sản xuất kinhdoanh và nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt) Mức cho vay tối đa 100 triệu đồng/1hộ, baogồm cả nhu cầu sản xuất kinh doanh và 04 nhu cầu thiết Cụ thể:
- Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Trang 17- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng vàhọc tập, với mức cho vay cụ thể như sau:
+ Sửa chữa nhà ở, mức tối đa 3 triệu đồng/1hộ
+ Điện thắp sáng, mức tối đa 1,5 triệu đồng/1hộ
+ Nước sạch, mức tối đa 6 triệu đồng/công trình/1hộ
+ Chi phí học tập tại các trường phổ thông: Tổng Giám đốc uỷ quyền cho Giám đốc Chinhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố quyết định mức cho vay, nhưng không vượt quátổng 4 khoản chi phí học tập cao nhất được vay ( ở mục “mục đích sử dụng vốn vay)e) Lãi suất cho vay hộ nghèo: Là 0.55%/tháng
f) Mục đích sử dụng vốn vay
* Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bao gồm:
+ Đầu tư mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón…, công cụ laođộng, chi phí thanh toán cung ứng lao vụ, đầu tư làm nghề thủ công, chi phí nuôi trồng,đánh bắt, chế biến thủy hải sản
+ Góp vốn để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng người lao động sáng lập
và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện
*Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập.NHCSXH cho vay vốn hỗ trợ một phần chi phí học tập cho những con em đang theo họcphổ thông để trang trải các chi phí sau:
+ Tiền học phí phải nộp theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với trường cônglập và theo quy định của nhà trường đối với trường dân lập
Trang 18+ Kinh phí xây dựng trường theo quy định của địa phương phù hợp với quy định của BộGiáo dục và Đào tạo.
+ Tiền mua dụng cụ học tập và sách giáo khoa theo giá ghi trên bìa sách (không cho vaymua sách tham khảo, sách nâng cao)
+ Tiền mua quần áo hoặc trang phục của học sinh theo quy định
Căn cứ vào tình hình thực tế nguồn vốn và nhu cầu vốn tại địa phương, Giám đốcNHCSXH cơ sở ưu tiên, tập trung nguồn vốn cho vay hộ nghèo sản xuất kinh doanhtrước, sau đó xét đến cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch,điện thắp sáng và học tập tại các trường phổ thông
Đối tượng khách hàng của ngân hàng vốn là các hộ nghèo, hộ cận nghèo, nhữngngười yếu thế trong xã hội khả năng chống đỡ rủi ro thấp, cho nên khi bị tác động họ sẽ lànhững người bị tổn thương sớm nhất và sâu nhất Đặc biệt, dịch COVID-19 vừa qua, tìnhhình SXKD bị đình đốn, thu nhập giảm, thậm chí không có đã ảnh hưởng các khoản chiphí sinh hoạt trong gia đình, triệt tiêu khoản tiết kiệm vốn đã ít ỏi Khi tình hình dịchCOVID-19 được kiểm soát tương đối, người dân bắt đầu có thể quay lại để tổ chứcSXKD thì vấn đề đầu tiên và cũng là khó khăn lớn nhất họ gặp phải đó chính là vốn