1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài 17 nước VIỆT NAM dân CHỦ CỘNG hòa từ SAU NGÀY 2 9 1945 đến TRƯỚC NGÀY 19 12 1946

39 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa Từ Sau Ngày 2-9-1945 Đến Trước Ngày 19-12-1946
Người hướng dẫn Phan Trung Kiên
Trường học Trường THPT Lý Chính Thắng Hương Sơn
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khó khăn Ngoại xâm Kinh tế Tài chính Văn hóa Xã hội Miền Bắc, 20 vạn quân Tưởng cùng Việt Quốc Việt Cách kéo vào hòng cướp chính quyền Nhều tàn dư lạc hậu của thực dân , phong kiếnHơn 90

Trang 3

Khó

khăn

Ngoại xâm

Kinh tế Tài chính

Văn hóa

Xã hội

Miền Bắc, 20 vạn quân Tưởng cùng Việt Quốc Việt Cách kéo vào hòng cướp chính quyền

Nhều tàn dư lạc hậu của thực dân , phong kiếnHơn 90% dân số mù chữ

Miền Nam, quân Anh kéo vào tạo điều kiện cho Pháp trở lại xậm lược

Cả nước còn hơn 6 vạn quận Nhật chờ giải giáp

Tay sai của Pháp ngóc đầu dậy chống phá

Ngân sách nhà nước trống rỗngRuộng bỏ hoang, mất mùa, nạn đói đe dọa, công nghiệp chưa phục hồi

Chính quyền cách mạng con non trẻ, lực lượng vũ trang non yếuChính trị

I Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

Trang 4

Vĩ tuyến 16

20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc

Trang 5

Dân đói năm 1945

Trang 9

Hệ thống XHCN trên thế giới đang hình thành,

cách mạng thế giới phát triển

Nhân dân giành quyền làm chủ nên rất khấn khởi, gắn

bó với chế độ

Cách mạng có Đảng đứng đầu là Bác Hồ sáng suốt lãnh đạo

Thuận lợi

I Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

Trang 10

II Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

Trang 11

Xây dưng chính

quyền

Ngày 6-1-1946 tổng tuyển cử bầu Quốc hội Bầu được 333 đại biểu

Xây dựng, chấn chỉnh, tăng cường lực lượng vũ trang Ngày 9-11-1946 Quốc hội họp phiên thứ hai thông qua Hiến pháp Ngày 2-3-1946 Quốc hội khóa I họp phiên thứ nhất bầu Chính phủ.

1 Xây dựng chính quyền cách mạng

II Bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính

Trang 12

 Chủ tịch Hồ Chí Minh, người công dân số 1, đại biểu đầu tiên của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Trang 13

Nhân dân Hà Nội bỏ phiếu bầu Quốc hội khóa I.

Trang 14

Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên tại Nhà hát Lớn Hà Nội (2-3-1946)

Trang 15

Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 12-1946

19-2 Giải quyết nạn đói

Giải quyết

nạn đói

Nạn đói được đẩy lùi nhân dân phấn khởi

Kêu gọi nhường cơm sẻ áo, lập hũ gạo tiết kiệm

Tăng gia sản xuất, giảm tô- thuế, chia lại ruộng đất

Trang 16

Cụ Ngô Tử Hạ, đại biểu Quốc hội (khóa I) cao tuổi nhất, đang kéo chiếc xe quyên góp và phân phối gạo trong Ngày cứu đói.

Trang 17

Lễ phát động Ngày cứu đói tại Nhà hát lớn Hà Nội.

Trang 18

Các hoạt động quyên góp cứu đói hưởng ứng lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chính phủ (1945)

Trang 19

Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY

triệu người

Nạn dốt

Trang 20

Lớp học Bình dân học vụ

Trang 23

Bác Hồ thăm lớp Bình dân học vụ

Trang 24

Bài 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY 2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY

Trang 25

Câu 2. Thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A ta đã nắm chính quyền trên tất cả các tỉnh thành trong cả nước

B nhân dân đã giành được quyền làm chủ, rất gắn bó, ủng hộ chế độ mới

C nhận được ủng hộ của các nước trong phe xã hội chù nghĩa

D hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành trên thế giới

Câu 3. Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

A quân đội chưa được củng cố

B nạn đói và nạn dốt

C nạn ngoại xâm và nội phản

D ngân sách nhà nước trống rỗng

Trang 26

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 4. Những khó khăn mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 khiến đất nước đứng trước tình thế

A “một cổ hai tròng”

B “bên bờ vực thẳm”

C “thù trong giặc ngoài”

D “ngàn cân treo sợi tóc”

Câu 5. Cuộc Tổng tuyển cử tháng 1 - 1946 của nhân dân Việt Nam là cuộc đấu tranh dân tộc, đấu tranh chính trị gay go, quyết liệt vì

A nhân dân ta hầu hết mù chữ nên việc thực hiện quyền công dân rất khó khăn

B nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế - tài chính, một nửa nước đã có chiến tranh

C cuộc Tổng tuyển cử diễn ra trong điều kiện các thế lực đế quốc, tay sai ráo riết chống phá chính quyền cách mạng

D cuộc Tổng tuyển cử diễn ra khi hệ thống xã hội chủ nghĩa chưa hình thành

Câu 6. Biện pháp căn bản để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam là

A tăng gia sản xuất

B thực hành tiết kiệm

C lập “Hũ gạo cứu đói”

D tổ chức “Ngày đồng tâm”

Trang 27

A Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho người không có ruộng.

B Lấy ruộng đất của đế quốc, địa chủ chia cho dân nghèo

C Chia lại ruộng đất công, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân thiếu ruộng

D Tiến hành cải cách ruộng đất trên quy mô lớn

Trang 28

THẢO LUẬN

THẢO LUẬN

Tìm hiểu về những hành động của Pháp và cuộc kháng chiến của nhân

dân ta

III Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng

1 Kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược

Trang 29

III Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng

1 Kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược

Để mở đường cho cuộc xâm lược nước

ta Pháp đã có những hành động gì ?

* Hành động của Pháp

- Lập đạo quân viễn chinh do tướng Lơ cơ léc chỉ huy, cử Đác giăng li ơ làm Cao Ủy Đông Dương.

- Xả súng vào đám đông mít tinh của nhân dân ta ở Sài Gòn - Chợ Lớn (2/9/1945)

- Đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn (23/9/1945)

Trang 30

Quân dân ta đã tổ chức kháng chiến chống Pháp như thế

nào?

III Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng

1 Kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược

* Kháng chiến của quân dân ta

- Đột nhập sân bay tân Sơn Nhất, đốt cháy Tàu Pháp, đánh kho tàng …

- Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ tịch lãnh đạo cả nước chi viện cho Nam Bộ, các “đoàn quân Nam tiến”

- Tổ chức quyên góp giúp nhân dân Nam Bộ và Nam Trung Bộ kháng chiến

Đoàn quân Nam tiến

Trang 31

THẢO LUẬN

THẢO LUẬN

Tìm hiểu về những chủ trương, sách lược gì để đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc và bọn phản cách

mạng ở miền Bắc

III Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng

2 Chống Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng

Trang 32

III Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng

2 Chống Trung Hoa Dân Quốc và bọn phản cách mạng

- Chủ trương: hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc.

Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện chủ trương, sách lược gì để đối phó Trung Hoa

Dân quốc?

- Sách lược: Nhượng cho Việt Quốc, Việt cách 70 ghế trong Quốc

hội, 4 ghế Bộ trưởng trong Chính phủ

+ Cung cấp một phần lương thực thực phẩm, phương tiện giao thông vận tải, nhận tiêu tiền Trung Quốc

+ Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “tự giải tán” (11-1945), nhưng là tạm thời rút vào hoạt động bí mật

+ Vạch trần âm mưu chia rẽ của bọn phản cách mạng, nếu có đủ bằng chứng thì trừng trị theo pháp luật

- Ý nghĩa: hạn chế các hoạt động chống phá của Trung Hoa Dân Quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng

Trang 33

THẢO LUẬN

THẢO LUẬN

Tìm hiểu về bối cảnh, nội dung và ý

nghĩa của Hiệp định sơ bộ

III Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng

3 Hòa hoãn với Pháp để đẩy lùi Trung Hoa Dân quốc

Trang 34

III Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng

3 Hòa hoãn với Pháp để đẩy lùi Trung Hoa Dân quốc

Vì sao Đảng và Chính phủ ta kí hiệp định Sơ

bộ?

- Đảng quyết định chọn con đường “hòa để tiến” với Pháp, ký Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946

- Ngày 28/2/1946, Pháp và Trung Hoa Dân Quốc ký Hiệp ước Hoa -

Trang 35

III Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng

3 Hòa hoãn với Pháp để đẩy lùi Trung Hoa Dân quốc

Nêu nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Sơ

bộ?

* Nội dung

- Pháp công nhận nước Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong

khối Liên Hiệp Pháp

- Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp ra miền Bắc, sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm

- Hai bên ngừng xung đột ở miền Nam, tạo thuận lợi đi đến đàm phán chính thức

* Ý nghĩa

+ Tránh phải đương đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù, đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi nước ta

+ Có thêm thời gian hòa bình để chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài chống Pháp

- Sau khi ký Hiệp định Sơ bộ, Pháp tiếp tục gây xây xung đột vũ trang ở miền Nam Bộ - Ngày 14/9/1946, Hồ Chủ Tịch lại ký bản Tạm ước với Pháp, nhân nhượng thêm một số quyền lợi kinh tế, văn hóa

Trang 36

III Đấu tranh chống giặc ngoại xâm- nội phản và bảo vệ chính quyền cách mạng

3 Hòa hoãn với Pháp để đẩy lùi Trung Hoa Dân quốc

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946).

Trang 37

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1. Sách lược đối ngoại của Đảng ta từ tháng 9/1945 đến tháng 2/1946 là

A hoà Trung Hoa Dân quốc, đánh Nhật

B hoà Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp

C hoà Pháp, đuổi Trung Hoa Dân quốc

D hoà hoãn với Pháp và Trung Hoa Dân quốc

Câu 2. Đảng ta đã dựa trên cơ sở nào để lựa chọn sách lược hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc sau Cách mạng tháng Tám?

A Quân Trung Hoa Dân quốc không có ý định phá hoại cách mạng

B Quân Trung Hoa Dân quốc giúp ta giải giáp phát xít Nhật

C Quân Trung Hoa Dân quốc chưa trực tiếp chống phá cách mạng mà dùng tay sai chống phá bên trong

D Quân Trung Hoa Dân quốc có thù với thực dân Pháp vì Pháp lập nhiều nhượng địa trên đất Trung Quốc

Câu 3. Thái độ của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với quân Trung Hoa Dân quốc là

A nhân nhượng tuyệt đối

B nhân nhượng từng bước

C nhân nhượng có nguyên tắc

D nhân nhượng theo yêu cầu

Trang 38

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 4. Ta đã nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc như thế nào?

A Chấp nhận mọi yêu cầu cải tổ Chính phủ, Quốc hội theo ý chúng Trung Hoa Dân quốc

B Chấp nhận tiêu tiền Trung Quốc, cung cấp một phần lương thực, thực phẩm cho quân Tưởng

C Chấp nhận tất cả mọi yêu cầu đảm bảo trật tự trị an, phương tiện đi lại của quân Tưởng

D Chấp nhận cung cấp toàn bộ lương thực thực phẩm cho quân Tưởng

Câu 5. Chính sách nhân nhượng quân đội Tưởng Giới Thạch của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác dụng như thế nào đối với công cuộc

chống thù trong giặc ngoài sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

A Tạo điều kiện để các nước Đồng minh vào giúp nhân dân ta

B Khiến quân Trung Hoa Dân quốc phải rút về nước

C Tạo điều kiện để tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ

D Khiến quân Tưởng Giới Thạch không có thời gian câu kết với Pháp

Trang 39

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 6. Nội dung nào dưới đây thuộc Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946)?

A Việt Nam là một quốc gia độc lập trong khối Liên hợp Pháp

B Việt Nam là một quốc gia tự trị trong khối Liên hợp Pháp

C Việt Nam là một quốc gia tự do trong khối Liên hợp Pháp

D Việt Nam là một quốc gia tự chủ trong khối Liên hợp Pháp

Câu 7. Việc Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 đã

A giúp ta có thêm thời gian hoà hoãn để củng cố chính quyền cách mạng

B khiến Pháp và Tưởng không có cơ hội cấu kết với nhau

C giúp nhân dân ta tránh được cuộc đụng độ với quân Pháp ở miền Nam

D tạo điều kiện để nhân dân miền Nam giành chính quyền

Câu 8. Để đấu tranh chống thù trong giặc ngoài, Hồ Chủ tịch trước khi sang Pháp đã dặn : "Dĩ bất biến, ứng vạn biến" Theo em cái "bất biến" của dân

tộc ta trong thời điểm này là gì ?

A Hoà bình        B Độc lập

C Tự do        D Tự chủ

Ngày đăng: 26/12/2021, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w