Bài giảng Tin học đại cương (Phần 1) - Chương 1: Thông tin và biểu diễn thông tin cung cấp cho học viên những kiến thức về các khái niệm cơ bản về thông tin và tin học, biểu diễn dữ liệu trong máy tính và đơn vị thông tin, tin học và các ngành liên quan, máy tính điện tử và phân loại,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1Chương 1 Thông tin và
biểu diễn thông tin
GV: Nguyễn Thị Thùy Liên
Email: lien.nguyenthithuy@phenikaa-uni.edu.vn
Trang 2Giới thiệu
• Tin học là lĩnh vực có ứng dụng rộng lớn, chuyên nghiên cứu về việc tự động hóa xử lý thông tin với sự trợ giúp của máy tính điện tử.
• Mục tiêu chương 1 cung cấp các kiến thức cơ bản và bao quát nhất về tin học:
• Các khái niệm cơ bản về thông tin và tin học
• Biểu diễn dữ liệu trong máy tính
Trang 3Nội dung
• Các khái niệm cơ bản về thông tin và tin học
• Thông tin và xử lý thông tin
• Máy tính điện tử và phân loại
• Tin học và các ngành liên quan
• Biểu diễn dữ liệu trong máy tính
• Các hệ đếm
• Biểu diễn dữ liệu trong máy tính và đơn vị thông tin
• Biểu diễn số nguyên
• Biểu diễn số thực
• Biểu diễn ký tự
Trang 4Các khái niệm cơ bản – Thông tin
tượng của thế giới khách quan và các hoạt động của con người trong đời sống xã hội.
• Thông tin là một thông báo hay một bản tin nhận được để làm tăng sự hiểu biết của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó
• Thông tin là cái để ta hiểu biết và nhận thức thế giới.
• Thông tin được biểu diễn bởi dữ liệu.
Trang 5Các khái niệm cơ bản – Dữ liệu
• Dữ liệu sau khi được xử lý sẽ cho ta thông tin
• Nhiệt độ cơ thể cho biết tình trạng sức khỏe
• Hóa đơn bán hàng cho biết doanh thu bán hàng…
• Thông tin chứa đựng ý nghĩa còn dữ liệu là vậtmang thông tin
Trang 6Đơn vị đo thông tin
lường được độ lớn hay còn gọi là dung lượng
• Đơn vị cơ bản nhất để đo thông tin là bit (Binary Digit).
• bit là lượng thông tin nhỏ nhất của bộ nhớ máytính được dùng để lưu trữ một trong hai kí hiệu 0hoặc 1 còn gọi là bit 0 hoặc bit 1
Trang 7Đơn vị đo thông tin
• Một số đơn vị đo thông tin khác:
Byte 1 byte = 8 bits
KiloByte 1KB = 2 10 byte = 1024 byte MegaByte 1MB = 2 10 KB
Trang 8Các khái niệm cơ bản - Tin học
• Tin học là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công nghệ và kỹ thuật nhằm tổ chức, lưu trữ và xử lý thông tin một cách tự động với sự trợ giúp của các thiết bị điện tử đặc biệt là máy vi tính.
• Các chuyên ngành chính trong tin học:
• Công nghệ thông tin
Trang 9End PgDn Ins Del Enter
/ +
Screen Scroll
Lock Pause Scroll
Lock Caps Lock
Trang 10Xử lý thông tin
• Nhập dữ liệu: Chuyển đổi dữ liệu ở thế giới thực thành
dữ liệu trong máy tính thông qua các thiết bị đầu vào.
• Xử lý dữ liệu: Biến đổi, phân tích, tổng hợp những dữ liệu ban đầu để có được những thông tin mong muốn.
• Xuất thông tin: Chuyển đổi dữ liệu trong máy tính sang dạng thông tin ở thế giới thực thông qua các thiết bị đầu ra.
• Lưu trữ: Quá trình nhập dữ liệu, xử lý và xuất thông tin đều có thể được lưu trữ trong bộ nhớ máy tính.
Trang 11Các khái niệm cơ bản – Máy tính điện tử
➢ Là một thiết bị điện tử dùng để lưu trữ và xử lý
thông tin theo các chương trình định trước do conngười lập ra
• Máy tính xuất hiện ở hầu hết mọi nơi trong đời sống xã
hội của con người, hỗ trợ con người thực hiện các công việc một cách nhanh chóng và tối ưu.
• Máy tính có thể được thiết kế chuyên dụng trong việc tổ
chức, lưu trữ và xử lý số liệu…
• Ngoài ra có thể được nhúng trong các thiết bị điện tử
khác như lò vi sóng, thiết bị siêu âm…
Trang 12Phân loại theo kích thước, tính năng
The IBM 704 is the world's first
super-computer (1956)
Siêu máy tính ROADRUNNER của IBM đạt 1,026 triệu tỷ phép tính/s với sự giúp sức của 12.960 vi xử lý mã hiệu Cell và Opteron
(2008)
Trang 13Phân loại theo kích thước, tính năng
Máy chủ Mainframe IBM system z10 BC đã
có mặt tại ngân hàng VietinBank
4/2012
Trang 14Phân loại theo kích thước, tính năng
The first Mini Computer VAX 6000-510 Mini Computer
Trang 15Phân loại theo kích thước, tính năng
Trang 16Phân loại theo kích thước, tính năng
computer)
Máy tính điều khiển máy bay Máy siêu âm Máy định vị toàn cầu
Trang 17Phân loại theo đặc điểm sử dụng
• Được sử dụng nhiều trong gia đình, trường học
và cơ quan doanh nghiệp
• Thường đặt cố định tại một vị trí trong phòng và
có thể để trên mặt bàn, bên cạnh hoặc dưới mặt bàn làm việc
• Có tính ổn định cao, cấu hình mạnh, xử lý dữ liệu với tốc độ nhanh, khả năng xử lý các tập tin đa phương tiện
• Giá thành rẻ và bền
Trang 18Phân loại theo đặc điểm sử dụng
• Được thiết kế nhỏ gọn, tất cả các thành phần tíchhợp trong một đơn vị duy nhất
• Tiện lợi, dễ vận chuyển và khả năng không cầnnguồn điện vì sử dụng nguồn pin có thể đượcsạc lại
• Cấu hình không mạnh như máy tính để bàn và cógiá thành cao
Trang 19Phân loại theo đặc điểm sử dụng
• Phù hợp với các ứng dụng văn phòng
như soạn thảo, trình chiếu văn bản,
truy cập Internet để trao đổi thông tin
Trang 20Phân loại theo đặc điểm sử dụng
• Thiết kế nhỏ gọn với kích thước màn hình chỉ 7inch hay 10 inch, dễ dàng cầm gọn trong lòng bàntay
• Sử dụng bàn phím ảo và màn hình cảm ứng vớikhả năng đa chạm, mang lại trải nghiệm tươngtác hấp dẫn
• Khởi động nhanh, thời gian dùng pin lâu, khảnăng vượt trội trong việc truy cập internet và giảitrí
Trang 21Phân loại theo đặc điểm sử dụng
• Thiết bị điện toán di động cầm tay, thực hiện vàquản lý các cuộc gọi thoại, gửi tin nhắn thoại, tinnhắn văn bản…
• Chụp ảnh, quay video với độ sắc nét cao, lướtweb và truy cập email dễ dàng
Trang 22Phân loại theo đặc điểm sử dụng
• Máy chủ thường cung cấp các dịch vụ thiết yếuqua mạng internet: database server, mail server,web server…
Trang 23Biểu diễn thông tin trong máy tính
loại:
• Thông tin số
• Thông tin phi số
➢ Mọi thông tin trong máy tính đều được mã hóa bởi một chuỗi các ký tự 0 và 1 tương ứng với bit 0 và bit 1 để máy tính có thể nhận biết và xử lý
Trang 24Biểu diễn thông tin số
dạng khác nhau tùy theo từng hệ đếm.
• Hệ đếm gồm một tập các ký hiệu và quy tắc sửdụng các ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giátrị các số
• Mỗi ký hiệu là một ký số (digit), số lượng các ký
số trong một hệ đếm gọi là cơ số (base) của hệđếm đó
Trang 25Biểu diễn thông tin số
Trang 26Biểu diễn thông tin số
Lấy số thập phân chia cho cơ số
Trang 27Biểu diễn thông tin số
• Ví dụ: 199010=?16
16 7
C
6 124 16
1990 16
7C6
Trang 28Biểu diễn thông tin số
• Chuyển đổi hệ thập phân sang hệ nhị phân:
Ví dụ: 43,687510 = ?2
• Đối với phần nguyên:
• Đối với phần thập phân :
• Kết quả: 43,6875 = 101011,1011
Trang 29Biểu diễn thông tin số
• X = 110 2 => X= 1*2 2 + 1*2 1 + 0*2 0 = 6.
X = a n a n-1 a 1 a 0
= a n b n + a n-1 b n-1 + + a 1 b 1 + a 0 b 0 (*)
• X = 7C6 16 => X= 7*16 2 + 12*16 1 + 6*16 0 = 1990.
Trang 30Biểu diễn thông tin số
• Chuyển đổi hệ nhị phân sang hệ thập phân:
Trang 31Biểu diễn thông tin phi số
Kí
tự
Mã ASCII(số thập phân)
Mã ASCII(số nhị phân)
Trang 32Biểu diễn thông tin phi số
Mỗi bức ảnh được chia thành nhiều điểm ảnh gọi là
Tọa độ và Mã màu
Trang 33Biểu diễn thông tin phi số
Mỗi bản nhạc được phân tích thành từng đơn âm,mỗi đơn âm được mã hóa thành 2 tham số: Cao độ
Trang 35Phép trừ
Qui tắc:
• Thực hiện theo thứ tự từ phải sang trái
• Trừ hai chữ số cùng cột
• Nếu chữ số của số bị trừ nhỏ hơn số trừ thì mượn
1 đơn vị từ cột tiếp theo
Trang 37Phép chia
Ví dụ:
Trang 381 0 0 1 1 0 1 0