Ông Yoder đã đề cập tới các báo cáo tài chính được lập theo phương pháp toàn bộ như sau: IMPERIA, INC BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Qúy 1 và 2 $ Chi phí bán hàng và chi phí QLDN 200,000 215
Trang 1TÌNH HUỐNG TẠI CÔNG TY IMPERIA
Tổng giám đốc Ben Yoder của Imperia Inc đã nói:
“Những báo cáo này không thể dùng được Doanh thu bán hàng của chúng ta trong quý 2 tăng 25% so với quý 1, nhưng báo cáo lãi lỗ lại phản ánh lợi nhuận thuần kinh doanh giả sút đột ngột trong quý 2 Các nhân viên kế toán đã làm mọi thứ rối tung lên rồi” Ông Yoder đã đề cập tới các báo cáo tài chính được lập theo phương pháp toàn bộ như sau:
IMPERIA, INC
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Qúy 1 và 2 ($)
Chi phí bán hàng và chi phí QLDN 200,000 215,000
Sau khi xem xét nhanh các báo cáo, ông Yoder gọi kế toán trưởng để xem xét liệu có sai sót gì trong số liệu kế toán quý 2 trước khi công bố ra bên ngoài Kế toán trưởng đã trả lời:
“Tôi rất xin lỗi phải nói rằng những số liệu này là chính xác, Sếp Tôi đồng ý rằng doanh thu tăng cao trong quý 2 nhưng vấn đề phát sinh ở giai đoạn sản xuất Ông thấy đấy, chúng ta dự đoán sản xuất 15,000 sản phẩm mỗi quý, nhưng cuộc đình công ở bờ Tây lại có
Trang 2liên quan đến những nhà cung cấp của chúng ta, buộc họ phải cắt giảm sản xuất trong quý 2,
do vậy số sản phẩm thực tế sản xuất là 9,000 sản phẩm Đó chính là lí do làm cho sụt giảm lợi nhuận thuần kinh doanh trong quý 2”
Ông Yoder vẫn không hiểu những giải thích của kế toán trưởng Ông ấy trả lời:
“Tôi thực sự không hiểu, tôi yêu cầu ông giải thích tại sao lợi nhuận kinh doanh giảm sút khi doanh thu tăng và anh lại nói về quá trình sản xuất Cắt giảm sản xuất xuống thì sao? Chúng ta vẫn có thể tăng doanh số bán 25% Nếu doanh thu tăng thì lợi nhuận hoạt động kinh doanh cũng nên tăng Nếu báo cáo của ông không phản ánh được điều đơn giản như vậy thì có lẽ đã đến lúc có sự thay đổi trong bộ phận của anh”
Dự toán sản xuất và bán hàng theo 4 quý và sản lượng sản xuất và bán thực thực tế cho hai quý đầu tiên dưới đây:
Doanh thu dự toán (sản phẩm) 12,000 15,000 15,000 18,000 Doanh thu thực tế (sản phẩm) 12,000 15000
Sản lượng sản xuất dự toán (sản phẩm) 15,000 15,000 15,000 15,000 Sản lượng sản xuất thực tế (sản phẩm) 15,000 9,000
Trang 3Máy móc của công ty là tự động hóa cao, và tổng chi phí sản xuất chung cố định là 180,000USD/quý Biến phí sản xuất chung là 8USD/SP Định phí sản xuất chung được phân
bổ cho từng sản phẩm với tỷ lệ là 12USD/SP (dựa trên sản lượng sản xuất dự toán ở trên) Mọi khoản chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung dự toán và số thực tế phân bổ được ghi nhận hết vào giá vốn hàng bán trong quý Công ty có 4,000SP trong kho vào đầu quý 1 và
sử dụng phương pháp FIFO để tính giá hàng xuất kho Biến phí bán hàng và QLDN là 5USD/SP
Yêu cầu:
1 Đặc trưng nào của phương pháp chi phí toàn bộ gây ra sự giảm sút của lợi nhuận kinh doanh của công ty trong quý 2 và của kế toán trưởng nên giải thích thế nào với CEO
2 Lập báo cáo kết quả kinh doanh cho từng quý theo phương pháp trực tiếp
3 Cân đối số liệu lợi nhuận hoạt động kinh doanh cho từng quý liên quan tới phương pháp chi phí toàn bộ và phương pháp chi phí biến đổi
4 Nhận biết và thảo luận những điểm mạnh, yếu của việc sử dụng phương pháp chi phí biến đổi cho việc lập báo cáo nội bộ
5 Giả định rằng công ty áp dụng hệ thống sản xuất tinh gọn (Lean Production) vào đầu quý 2, dẫn đến không còn hàng tồn kho (Bán hàng và sản xuất trong quý 1 vẫn giữ nguyên)
Trang 4a Bao nhiêu sản phẩm cần sản xuất trong quý 2 theo hệ thống sản xuất tinh gọn.
b Bắt đầu quý 3, bạn có kì vọng sẽ phát hiện bất kì sự khác biệt nào giữa lợi nhuận hoạt động kinh doanh báo cáo theo phương pháp chi phí tổng hợp và chi phí biến đổi? Giải thích tại sao có hay không có sự khác biệt
BÀI LÀM
TÓM TẮT
CPSX gồm:
- Biến phí sản xuất chung: 8USD/sp
- Định phí sản xuất chung: 180.000USD/ quý (phân bổ 12/sp, số thừa cho vào giá vốn)
CPQL và BH gồm:
- Biến phí BH và QL: 5USD/sp
- Định phí BH và QL: 140.000
Số lượng
Trang 5CÂU 1:
* Đặc trưng của phương pháp chi phí toàn bộ gây ra sự giảm sút của lợi nhuận kinh doanh trong của công ty Imperia trong quý 2 là:
Theo phương pháp này, mọi chi phí sản xuất không phân biệt biến phí hay định phí, đều được tính cho sản phẩm sản xuất (giá thành sản phẩm) Như vậy, chi phí của một đơn vị sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Trong đó, chi phí sản xuất chung bao gồm biến phí sản
xuất chung và định phí sản xuất chung Chính điều này làm giảm lợi nhuận vì Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí, trong đó Doanh thu tăng nhưng đồng thời Chi phí cũng tăng và tỉ lệ
tăng nhiều hơn so với Doanh thu
Phương pháp xác định giá thành sản phẩm theo chi phí toàn bộ có ưu điểm là phù hợp với các quy định của kế toán tài chính Nhưng hạn chế là thông tin cho kế toán cung cấp không hữu ích cho người quản lý trong việc ra quyết định, kiểm soát hoạt động và lập kế hoạch và phương pháp tập trung vào chi phí nên mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận bị bỏ qua Sự biến động của thu nhập thuần có thể do thay đổi lượng hàng tồn kho
Trang 6hay doanh số bán hàng => Thông tin kế toán không cho thấy rõ nguyên nhân gây ra biến động lợi nhuận của doanh nghiệp
* Kế toán trưởng nên giải thích lại với CEO như sau:
- Theo phương pháp chi phí toán bộ thì:
Giá thành sản xuất = Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung
Trong đó: Chi phí sản xuất chung = Biến phí sản xuất chung + Định phí sản xuất chung
Mà phương pháp chi phí toán bộ dựa trên cơ sở sau: Quan điểm định phí sản xuất chung là khoản chi phí cần thiết cho quá trình sản xuất nên khi tính đến giá thành cũng cần xác định chúng
- Ta thấy báo cáo kết quả kinh doanh được lập theo phương pháp chi phí toàn bộ nên các sản phẩm tồn kho cuối kì sẽ có 1 lượng định phí sản xuất chung Vì số lượng sản phẩm này chưa được tiêu thụ nên tổng định phí này vẫn nằm trong giá trị Hàng tồn kho cuối kì
Theo tình huống, công ty dự toán sản xuất ra 15.000SP nhưng do cuộc đình công ở bờ Tây liên quan tới các nhà cung cấp của công ty, buộc họ phải cắt giảm sản xuất trong quý 2 nên
Trang 7số sản phẩm thực tế sản xuất là 9.000SP Thêm đó, công ty có 4.000SP trong kho vào đầu quý 1 và sử dụng phương pháp FIFO để tính giá hàng tồn kho Ta lập được bảng sau:
Sản lượng sản xuất thực tế
(SP)
Do công ty áp dụng phương pháp FIFO nên số hàng tồn đầu quý 1 là 4.000SP sẽ được xuất bán trước, sau đó mới xuất 8.000SP được sản xuất trong quý 1 nên còn 7.000SP tồn đọng lại Đến quý 2, do công ty chỉ sản xuất được 9.000SP nên phải lấy ra từ kho thêm 7.000SP từ quý 1 để xuất bán ra ngoài và tồn kho 1.000SP ở quý này Chính vì lí thuyết đã nói như trên thì giá trị Hàng tồn kho đầu quý 1 nhỏ hơn quý 2 khá nhiều làm cho Giá vốn hàng bán ở quý 2 tăng cao hơn Do đó, mặc dù doanh thu tăng 25% - tương ứng 120.000$ nhưng lợi nhuận thuần vẫn bị giảm từ 40.000$ còn 13.000$ qua 2 quý đầu năm
CÂU 2 :
Trang 8BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ I THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIÉP($)
2 Biến phí
- SXC (12.000 *8)
- Bảo hiểm và quản lý doanh
nghiệp (12.000*5)
156.000 96.000 60.000
4 Định phí
- SXC
- Bảo hiểm và quản lý doanh
nghiêp
180.000 140.000
5 Lợi nhuận thuần 4.000
Trang 9
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ II THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIÉP($)
2 Biến phí
- SXC (15.000 *8)
- Bảo hiểm và quản lý doanh
nghiệp (15.000*5)
195.000 120.000 75.000
4 Định phí
- SXC
- Bảo hiểm và quản lý doanh
nghiêp
320.000 180.000 140.000
5 Lợi nhuận thuần 85.000
CÂU 3:
- Theo phương pháp toàn bộ: định phí SXC chưa được trừ khi tính LN mà còn nằm trong hàng tồn kho cuối kỳ với giá trị 12/sp,
Trang 10- Theo phương pháp chi phí trực tiếp: định phí SXC được trừ toàn bộ khi tính LN
2/ ĐP SXC trong HTK
cuối kỳ
=7.000*12=84.000 1.000*12=12.000
Theo dự toán
1/ ĐP SXC phân bổ theo
dự toán sản xuất
15.000*12=180.000 15.000*12=180.000
2/ ĐP SXC phân bổ theo
thực tế
15.000*12=180.000 9.000*12=108.000
3/ ĐPSXC chưa phân bổ
hết
(lý giải vì sao giá vốn quý
2 là 372.000)
Có bảng cân đối lợi nhuận như sau:
1/ LN theo phương pháp
chi phí toàn bộ
2/Định phí SXC trong
HTK đầu kỳ
4.000*12=48.000 7.000*12=84.000
3/ Định phí SXC trong 7.000*12=84.000 1000*12=12000
Trang 11HTK cuối kỳ
4/ LN theo phương pháp
chi phí trực tiếp( 1+2-3)
CÂU 4:
1 Ưu điểm
- Dễ hiểu đối với các nhà quản trị, báo cáo KTQT phục vụ nhà quản trị trong việc ra quyết định, vì vậy việc thể hiện chi phí trên báo cáo nội bộ theo cách ứng xử chi phí: biến phí và định phí giúp nhà quản trị hiểu rõ các loại chi phí có thay đổi theo mức độ hoạt động không,
từ đó ra quyết định phù hợp và nhanh chóng
- Nhất quán với việc phân tích mối quan hệ CVP: theo phân tích mối quan hệ chi phí- sản lượng- lợi nhuận dựa trên cách phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí nên việc áp dụng phương pháp chi phí biến đổi phục vụ lập báo cáo nội bộ là nhất quán và giúp nhà quản trị tính toán được sự thay đổi LN theo sản lượng, ước tính sự thay đổi LN một cách nhanh chóng
Trang 12- LN thuần gần với dòng tiền thuần: xuất hiện lý do này là do đối với phương pháp chi phí biến đổi, toàn bộ định phí được trừ khỏi LN, không còn xuất hiện định phí SXC nằm trong HTK =>LN chính xác hơn, khoản tiền đã đầu tư vào chi phí cố định được loại ra khi tính
LN => dòng tiền và LN gần nhau
- LN không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi HTK: CPSXC cố định ko được phân bổ và nằm trong kho mà được trừ hết ngay khi tính LN, khi đó LN= lãi trên biến phí – định phí, lãi trên biến phí thay đổi bao nhiêu thì LN thay đổi bấy nhiêu
2 Nhược điểm:
- Doanh nghiệp cần thiết lập 2 hệ thống kế toán: KTTC cung cấp đối tượng bên ngoài, KTQT cung cấp thông tin nhà quản trị =>tốn kém nhân lực và vật lực
- Việc phân loại chi phí biến phí và định phí rất tốn kém và mất nhiều thời gian, do đa số chi phí là dạng hỗn hợp, phương pháp phân tích rất phức tạp
- Không thể phản ánh giá trị HTK cuối kỳ chính xác khớp với BCTC vì định phí SXC đã được trừ hết
CÂU 5:
Trang 13Số sản phẩm cần sản xuất trong quý 2 theo hệ thống sản xuất tinh gọn dẫn đến không còn HTK là số lượng sản phẩm sản xuất cộng với HTK đầu kỳ bằng đúng số lượng tiêu thụ thực tế
15.000= 7.000+ sản lượng sản phẩm sản xuất
Sản lượng sản phẩm sản xuất= 8.000 sản phẩm
2/
Nếu quý 2 không có sản phẩm tồn cuối, theo dữ liệu thì quý 3 sản lượng tiêu thụ và sản lượng sản xuất bằng nhau và bằng 15.000 sản phẩm, khi đó LN theo phương pháp chi phí toàn bộ và LN theo phương pháp chi phí trực tiếp không có sự khác nhau
Nguyên nhân:
- Định phí SXC phân bổ theo dự toán =15.000*12=180.000
- Định phí SXC phân bổ cho sản lượng tiêu thụ thực tế= 15.000*12=180.000
>> Như vậy không phát sinh định phí SXC phân bổ thừa thiếu => toàn bộ định phí SXC theo phương pháp chi phí toàn bộ được loại trừ khỏi LN và HTK
Trang 14Tuy nhiên, nếu quý 2 dư cuối kỳ 1.000 sản phẩm, quý 4 số lượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến 18.000 sp và sản lượng sản xuất thực tế chỉ 15.000 thôi thì số lượng sản phẩm cần tồn cuối quý 3 =18.000- 15.000- 1.000= 2.000 (sản phẩm)
Quý 3 cần sản xuất 15.000 + 2.000= 17.000 ( sản phẩm)
Khi đó chắc chắn LN giữa 2 phương pháp xác định chi phí có sự chênh lệch vì có
HTK cuối kỳ => Định phí SXC trong HTK có phát sinh
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
LỚP HP: 2055FACC0311 - NHÓM 5
h giá
Xác nhận
Ghi chú
44 18D150263 Ngô Thị Ánh Linh K54D5
45 18D150265 Nguyễn Thị Mỹ Linh K54D5
46 18D150025 Nguyễn Thùy Linh K54D1
48 18D150026 Phạm Thị Thảo Linh K54D1
49 18D150086 Phạm Thị Thùy Linh K54D2