LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan: Tiểu luận môn Quy hoạch vùng và điểm dân cư với chuyên đề: “Biến đổi khí hậu của các tỉnh tại vùng đồng bằng song Cửu Long” được tiến hành công khai
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KIẾN TRÚC NGÀNH QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN
QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
CHUYÊN ĐỀ:
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC TỈNH VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS Cù Thị Ánh Tuyết
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Mã Nhóm HP: HK1.CQ.01 Mã Lớp: D18QD01
Ngành: Quy hoạch vùng và đô thị
Bình Dương, tháng 10/2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KIẾN TRÚC NGÀNH QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN
(2+0) (HK1.CQ.01)
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA CÁC TỈNH VÙNG ĐỒNG
BẰNG SÔNG CỬU LONG
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Giảng viên
………
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
PHIẾU CHẤM ĐIỂM TIỂU LUẬN
Tên học phần:
Học kỳ: Năm học:
Họ tên sinh viên:
Lớp: MSSV
T
T Nội dung
Các cấp độ đánh giá Điểm
tối đa CBCT 1 CBCT2 Thấp Trung bình Cao
1 đề tài tiểuXác định
luận
Tên đề tài không rõ
ràng.
Xác định được tính liên quan chuyên ngành.
Tên đề tài có tính tổng hợp, phù hợp với chuyên ngành. 0.5
2 Mục đích,mục tiêu
Không trình bày được yêu cầu cơ bản của việc nghiên cứu.
Trình bày được mục đích nghiên cứu.
Trình bày mục đích, mục tiêu nghiên cứu rõ
ràng. 0.5
3 Kết cấu bàitiểu luận Dàn ý không rõ ràng,không có mở đầu, kết
luận
Dàn ý còn thiếu Có bìa, tên đề tài , dàn ýrõ ràng đầy đủ, có mở
đầu, kết luận
1.0
4 nghiên cứuThiết kế
Chưa trình bày được phương pháp, cách thức tiến hành nghiên cứu một cách rõ ràng
Trình bày được các phương pháp nghiên cứu rõ ràng
Trình bày được phương pháp thu thập tư liệu và
xử lý tư liệu. 0.5
5 nghiên cứuTiến hành Thu thập tài liệu thứcấp, sơ cấp trong nghiên
cứu
Thể hiện rõ cách thức thu thập tài liệu
Thể hiện rõ phương pháp thu thập tài liệu,
xử lý tài liệu khoa học 1.5
6 nghiên cứuKết quả Không có nhận xét, rútkinh nghiệm, liên hệ
thực tiễn.
Có nhận xét, nhưng không có rút kinh nghiệm.
Có nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm thực tiễn. 3.0
7 nghiên cứuĐạo đức
Không trung thực, bài báo cáo không viết từ thực tiễn trích dẫn không rõ ràng
Trung thực,bài viết đúc kết từ thực tiễn chuyến đi thực hành
có trích dẫn nguồn
tư liệu rõ ràng
Trung thực,bài viết đúc kết từ thực tiễn chuyến
đi thực hành có trích dẫn nguồn tư liệu rõ
ràng, có hình ảnh minh họa
0.5
8 Hình thức Không đúng quy cách Đúng quy cách,không có lỗi hành
văn, câu chữ
Đúng quy cách, văn phong rõ ràng, không lỗi hành văn
0.5
9 chính kiếnThể hiện Không thể hiện quanđiểm cá nhân Thể hiện quan điểmcá nhân
Thể hiện quan điểm cá
nhân trong phần nhận xét, rút kinh nghiệm, liên hệ thực tiễn.
2.0
Điểm trung bình Cán bộ chấm 1 Cán bộ chấm 2
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Tiểu luận môn Quy hoạch vùng và điểm dân cư với chuyên đề:
“Biến đổi khí hậu của các tỉnh tại vùng đồng bằng song Cửu Long” được tiến hành công khai, dựa trên sự cố gắng và nổ lực của mình
Các sô liệu và kết quả nghiên cứu trong bài là trung thực và hoàn toàn không sao chép hoặc sử dụng kết quả của đề tài nghiên cứu nào tương tự Nếu phát hiện có sự sao chépkết quả nghiên cứu của đề tài khác, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Khu vực nghiên cứu ( Đồng bằng song Cửu Long) 10 Hình 2 Sơ đồ lượng mưa của hạ lưu sông Mê Công, năm 2015 11 Hình 3 Hình của kênh Eendragtspolder ở Rotterdam 16
Trang 7DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8Tên viết tắt Ý nghĩa
BĐKH: Biến đổi khí hậu
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
APRT Công cụ hướng dẫn lựa chọn ưu tiên thích ứng với biến đổi khí
hậuBộ KH&ĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ TC Bộ Tài chính
Bộ TN-MT Bộ Tài nguyên Môi trường
DFID Bộ Phát triển Quốc tế (Vương quốc Anh)
ECAP Trang thông tin điện tử của Châu Âu về Thích ứng với biến đổi khí hậu
IPCC TAR Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu - Báo cáo đánh giá lần
thứ baMDG Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ
PTKTXH Phát triển kinh tế - xã hội
SP-RCC Chương trình Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu
SMART Cụ thể - Đo lường được - Có thể đạt được - Thích hợp - Ràng
buộc về thời gian Timebound)
(Specific-Measurable-Attainable-Relevant-SEDP Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
SSED Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
MỤC LỤC
Trang 9Lời cam đoan 1
Trang 10Danh mục hình 2
1.7 Ngoài những nội dung trên thì đề tài còn bao gồm những nội dung sau: 9
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VỊ TRÍ NGHIÊN CỨU
1.1 Vị trí – điều kiện tự nhiên xã hội tại các tỉnh đồng bằng song Cửu Long 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC
2.2.2 Xâm nhập mặn, sạt lở - Tác động của biến đổi khí hậu 162.2.3 Lũ và ngập lụt ở các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long 17
Trang 11Biến đổi khí hậu là vấn đề đang đáng quan tâm hiện nay Với tác động trực tiếp đến đời sống kinh tế, xã hội và môi trường của con người, biến đổi khí hậu đã và đang diễn ra gây ra các hiện tượng thiên tai nguy hiểm: bão, lũ lụt, hạn hán và khí hậu khắc nghiệt gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và tính mạng của con người
Với tốc độ đô thị hóa ngày một tăng cao ở Việt Nam hiện nay, nguyên nhân chính dẫn đến biến đổi khí hậu chính là các hoạt động của con người làm ảnh hưởng đến khí hậu, gây ra các biến đổi về khí hậu.
Trong những nam gần đây, Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, đặc biệt là các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói chịu những tổn thất nặng nề nhất
Đồng bằng Sông Cửu Long là 1 trong 7 vùng kinh tế của Việt Nam, thế mạnh của vùng là sản xuất nông nghiệp Giá trị sản xuất nông nghiệp dẫn đầu cả nước, chiếm 33,2% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp quốc gia Giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng chiếm khoảng 9,23% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nước, sau Vùng Đông Nam Bộ và Vùng Đồng Bằng Sông Hồng.
Là quốc gia có đường bờ biển dài 3.260 km nước biển dâng gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đối với Việt Nam Theo khuyến cáo của Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC), khi mực nước biển dâng lên 100 cm, diện tích đất bị mất đi của Việt Nam sẽ lên tới 40.000 km2, chiếm 12,1 % tổng diện tích đất hiện có, kéo theo hệ quả 17,1 triệu người sẽ mất đi nơi sinh sống, chiếm 23,1 % dân số tại thời điểm báo cáo.
Nước biển dâng cũng sẽ khiến cho Đồng bằng sông Mekong, hay còn gọi là Đồng bằng sông Cửu Long – một trong những vựa lúa lớn nhất của khu vực và cả nước – bị thiệt hại hoàn toàn Điều này đe dọa an ninh lương thực không chỉ với Việt Nam mà cả với cộng đồng quốc tế, vì Việt Nam là một trong năm quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất trên thế giới.
Theo bản Đóng góp dự kiến do Quốc gia tự quyết định của Việt Nam (năm 2015) nếu mực nước biển dâng 100 cm, trên 10% diện tích vùng đồng bằng sông Hồng và tỉnh Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện tích Thành phố Hồ Chí Minh có nguy cơ bị ngập Với khu vực đồng bằng sông Cửu Long, sẽ có khoảng 39% diện tích bị ngập, ảnh hưởng tiêu cực tới gần 35% dân số, nguy cơ mất đi 40,5% tổng sản lượng lúa của cả vùng.
BĐKH tác động tới tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội, đời sống và y tế và sức khỏe cộng đồng Ví dụ trong lĩnh vực nông nghiệp, BĐKH ảnh hưởng tới sản
Trang 12lượng và gây ra những thay đổi về thời tiết, trực tiếp tác động tới vụ mùa BĐKH cũng được cho là nguyên nhân phát sinh các virus mới và những virus đột biến gây bệnh truyền nhiễm, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng
Theo Chỉ số rủi ro khí hậu toàn cầu năm 2018, tỷ lệ tử vong do các hiện tượng thời tiết cực đoan ở Việt Nam năm 2016 là 161, đứng thứ 11 trên thế giới Giá trị thiệt hại lên tới 4.037.704 triệu USD (tính theo sức mua tương đương -PPP) đứng thứ 5; thiệt hại bình quân GDP theo % là 0,6782, đứng thứ 10 trên thế giới Chính vì lí do nêu trên, đề tài: “ Biến đổi khí hậu của các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long” là hoàn toàn cấp thiết.
1.2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
- Theo tác giả Trương Quang Học (2010), Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường, ĐHQGHN với đề tài “Về quy trình lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch và chương trình phát triển” thì đề tài đã phân tích chiến lược phát triển toàn cầu trong thế kỷ 21 về vấn đề xã hội, kinh tế và môi trường từ đó đưa ra đề xuất quy trình lồng ghép các yếu tố môi trường và biến đổi khí hạu vào các quy hoạch, kế hoạch và chương trình phát triển
- Cùng quan điểm vói tác giả Trương Quang Học thì đề tài của tác giả Tô Thúy Nga (2015) với đề tài: “Tích hợp nội dung bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu trong quy hoạch và phát triển kinh tế- xã hội” đã đưa ra quan điểm: “Biển đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang diễn ra với mức độ ngày càng khốc liệt trên phạm bi toàn cầu Việt Nam được dự báo là một trong những quốc gia chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH, nước biển dâng Do vậy, Việt Nam cần huy động sự tham gia của toàn hệ thống chính trị, thể hiện cảm kết mạnh mẽ cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và thích ứng với BĐKH” Từ đó đưa ra đề xuất tích hợp nội dung bảo vệ môi trường và ứng phó với biển đổi khí hậu trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh.
- Tuy nhiên, đi ngược lại với các tác giả nêu trên thì nhóm tác giả: Đặng Ngọc Điệp, Nguyễn Văn Thắng, Lê Ngọc Cầu, Lê Văn Quy, Phạm Thị Quỳnh, Phạm Văn Sỹ (2020) tạp chí khí tượng thủy văn với đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả các mô hình kinh tế cấp huyện thích ứng với biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng song Cửu Long” đưa ra các phương pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả mô hình kinh tế cấp huyện thích ứng với biến đổi khí hậu vùng ĐBSCL (gồm có phương pháp kế thừa và tiếp cận hệ thống, phương pháp điều tra khảo sát và phỏng vấn thực địa, phương
Trang 13pháp thảo luận nhóm tập trung, phương pháp chuyên gia Delphi) kết quả đạt được dựa trên danh sách cụ thể các nguôn tài liệu tham khảo đã chọn lọc và kế thừa đề xuất các chỉ tiêu thành phần của bộ tiêu chí căn cứ theo mục tiêu cụ thể, phạm vi thực hiện và kết quả tham vấn tại vùng nghiên cứu của đề tài.
Nhìn chung, các đề tài nêu trên đã đưa ra những mô hình và phương pháp nghiên cứu về biến đổi khí hậu để đưa ra các tiêu chí đánh giá và áp dụng vào trong quy hoạch.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: biến đổi khi hậu
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: tại các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Phạm vi thời gian: từ tháng 8 năm 2020 đến tháng 12 năm 2020
1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu thực trạng biến đổi khí hậu tại các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến biến đổi khí hậu tại các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Đưa ra các giải pháp trong việc phòng chống biến đổi khí hậu phù hợp với các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Thu thập các số liệu, thông tin về vấn đề biến đổi khí hậu tại các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long
Phân tích các bài báo, các công trình nghiên cứu ở trong nước và quốc tế về vấn đề biến đổi khí hậu
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp nghiên cứu định tính
- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
1.6 Ý nghĩa
Trang 14- Ý nghĩa lý luận: Bài nghiên cứu này tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân và
những giải pháp đã được đưa ra nhằm hạn chế việc ảnh hưởng đến việc biến đổi khí hậu Đề tài còn sử dụng một số lý thuyết
- Ý nghĩa thực tiễn: Bài nghiên cứu này còn mang lại nhiều thông tin về thực trạng, nguyên nhân cũng như những giải pháp đã được thực hiện tại các nước trên thế giới
1.7 Ngoài những nội dung ghi trên thì đề tài còn bao gồm những nội dung
sau đây:
PHẦN NỘI DUNG Chương I: Thực trạng vị trí nghiên cứu
1.1 Vị trí – điều kiện tự nhiên xã hội tại các tỉnh đồng bằng song Cửu Long 1.1.1 Vị trí địa lý:
– Tiếp giáp với phía tây của Đông Nam Bộ, khi đó cả 3 mặt đều là biển Đồng Bằng Sông Cửu Long bao gồm 12 tỉnh Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Kiên Giang, Hậu Giang, Bạc Liêu, Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Cà
– Vị trí của Đồng Bằng Sông Cửu Long nằm ở phía Nam của nước ta, bao gồm rất nhiều quần đảo và đảo, với mặt bờ biển dài 73.2km, rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế đặc biệt nhất là trồng cây công nghiệp – Đồng Bằng Sông Cửu Long thuộc khu vực có giao thông hàng hải và hàng không giữa Đông Nam Á và Nam á tạo điều kiện thuận lợi trong hợp tác, giao lưu quốc tế Vị trí của ĐBSCL nằm tiếp giáp với campuchia, khi đó sẽ rất tiện lợi cho việc giao lưu và hợp tác với các nước trong khu vực sông Mê Công.
Trang 15Hình 1 Khu vực nghiên cứu ( Đồng bằng song Cửu Long)
1.1.2 Điều kiện tự nhiên:
– Địa hình: ở ĐBSCL có địa hình khá thấp, khi đó chỉ có độ cao trung bình là
3-5m, có nơi chỉ cao 0,5 -1m so với mực nước biển.
– Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hàng nằm tại ĐBSCL từ 24 đến 27 độ C, biên
– Mùa: bị chia rõ 2 mùa rõ rệt là mùa mưa từ tháng 5 ->10, mùa khô từ tháng 12
-> 4 năm sau ĐBSCL là nơi thường xuyên hứng chịu những thiên tai, bão lũ từ thiên nhiên nên đời sống sản xuất và sinh hoạt của nhân dân thường gặp nhiều khó khăn.
Hình 2 Sơ đồ lượng mưa của hạ lưu sông Mê Công, năm 2015
– Đất đai: Vô cùng phong phú, với đất mặn , đất phèn có độc tố khá cao, tính
chất cơ lý yếu và dễ nứt nẻ và đất phù sa có nhiều ở ven và giữa 2 con sông Tiền
và sông Hậu Diện tích đất tự nhiên chiếm 12,2% trên tổng diện tích đất cả nước, và chủ yếu là rừng ngập mặn chiếm diện tích lớn.
– Nguồn nước: ĐBSCL là một bộ phận của sông Mê Công, cung cấp nguồn
nước vô cùng dồi dào, khi vào mùa mưa thì nước sẽ dâng cao, vào màu khô
– Tài nguyên: là nguồn cung cấp thuỷ hản sản phong phú, cùng nguồn dầu khí
lớn có trên vùng biển giúp vùng đồng bằng sông Cửu Long phát triển lĩnh vực
– Khoáng sản: Nổi tiếng là đá vôi, cát sỏi, than bùn… Nói chung nơi đây có
trữ lượng khoáng sản không đáng kể.
Trang 16- Hai là, nguồn nhân lực còn rất nhiều dư địa để phát triển và cải thiện chất lượng, trong đó, các địa phương trong vùng vẫn đang trong thời kỳ dân số vàng, tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi chiếm trên 22% trong khi dân số trên 65 tuổi mới chiếm khoảng 8,4% Điều quan trọng là cần có hệ thống giải pháp
có tầm nhìn dài hạn cùng với sự quan tâm đầu tư hợp lý để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ và rất dồi dào này.
- Ba là, nền nông nghiệp của vùng hiện vẫn đang nắm giữ rất nhiều sản phẩm
ưa chuộng của thị trường thế giới với nhu cầu ngày càng tăng, như nông sản hữu cơ, tôm, cá tra, trái cây, lúa gạo… Điều quan trọng ở chỗ cần tận dụng tối đa cơ hội do các hiệp định thương mại thế hệ mới mang lại, thúc đẩy nông nghiệp hiệu quả cao trên nền tảng ứng dụng công nghệ cao để gia tăng giá trị, chất lượng của sản phẩm.
- Bốn là, ĐBSCL có lợi thế đặc biệt về các nguồn năng lượng tái tạo, bao gồm năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối, năng lượng từ sóng biển và thủy triều Biến đổi khí hậu có thể là tác nhân khiến lợi thế này mạnh hơn Do vậy, định hướng phát triển năng lượng tái tạo ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thể xem là một chiến lược biến nguy cơ, thách thức của biến đổi khí hậu thành lợi thế, cơ hội phát triển.
- Năm là, vùng ĐBSCL đang nắm giữ cơ hội lớn trong việc thu hút các nguồn lực đầu tư từ mọi thành phần kinh tế khi đang có sự dịch chuyển đầu tư mạnh
mẽ từ nơi cạn kiệt cơ hội, từ nơi cạnh tranh quá khốc liệt và giá đầu vào đắt
đỏ sang khu vực có nhiều tiềm năng chưa được khai thác.
1.2 Các nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu
- Nguyên nhân chủ quan: Do các hoạt động kinh tế - xã hội làm tăng nồng độ các khí gây ra hiệu ứng nhà kính trong khí quyển (CO2, CH4, N2O, O3…)