1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận mục tiêu phát triển của liên hợp quốc so sánh mục tiêu phát triển của liên hợp quốc và việt nam

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 53,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm phát triển bền vững Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ s

Trang 1

I Phát triển bền vững

1.1 Khái niệm phát triển bền vững

Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường (khoản 4, Điều 3, Luật bảo vệ môi trường 2014)

1.2 Các chỉ số phát triển bền vững.

Thứ nhất, phát triển bền vững về kinh tế Nền kinh tế được coi là bền vững cần đạt được yêu cầu sau: có tăng trưởng GDP và GDP đầu người đạt mức cao nhưngkhông phải tăng trưởng bằng mọi giá

Thứ hai, phát triển bền vững về xã hội được đánh giá bằng các tiêu chí, như HDI, hệ số bình đẳng thu nhập, các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, phúc lợi xã hội, hưởng thụ văn hóa, Thứ ba, phát triển bền vững về môi trường Bền vững về môi trường là khi sử dụng các yếu tố tự nhiên đó, chất lượng môi trường sống của con người phải được bảo đảm Đó là bảo đảm sự trong sạch về không khí, nước, đất, không gian địa lý, cảnh quan Chất lượng của các yếu tố trên luôn cần được coi trọng và thường xuyên được đánh giá kiểm định theo những tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế

1.3 Nguyên tắc của phát triển bền vững.

Thứ nhất, nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân: Nguyên tắc này yêu cầu chính quyền phải hành động để ngăn ngừa các thiệt hại môi trường xảy ra ở bất cứ đâu Công chúng có quyền đòi chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng xử kịp thời các sự cố môi trường

Trang 2

Thứ hai, nguyên tắc phòng ngừa: Cần phải có biện pháp phòng ngừa những tác động xấu đến môi trường

Thứ ba, nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ: Đây là nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững, việc thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện nay không được làm phương hại đến các thế hệ tương lai

Thứ tư, nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ thế hệ: Được áp dụng để xử lý mối quan hệ giữa các nhóm người trong cùng một quốc gia và giữa các quốc gia, được sử dụng nhiều hơn trong đối thoại quốc tế

Thứ năm, nguyên tắc phân quyền và ủy quyền: Nhằm kiểm soát sự uỷ quyền của các

hệ thống quy hoạch ở tầm quốc tế và cổ vũ quyền lợi của các địa phương về sở hữu tài nguyên, về nghĩa vụ đối với môi trường, về các giải pháp riêng của họ

Thứ sáu, nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền: Khi sử dụng hàng hóa hay dịch vụ, người sử dụng phải trang trải đủ giá tài nguyên cũng như các chi phí môi trường liên quan tới việc chiết tách, chế biến và sử dụng tài nguyên

Thứ bảy, nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền Các chủ thể phải trả tiền khi có hành vi gây ô nhiễm khi khai thác, sử dụng các yếu tố môi trường

II Mục tiêu phát triển của Liên Hợp Quốc

2.1 Sơ lược về Liên Hợp Quốc

Liên Hợp Quốc (United Nations) là một tổ chức liên chính phủ có nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia, thực hiện sự hợp tác quốc tế, làm trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế và các mục tiêu chung và được thành lập vào cuối chiến tranh thế giới thứ 2 Liên Hợp Quốc có 6 cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội

Trang 3

đồng Bảo an; Hội đồng kinh tế xã hội; Hội đồng quản thác; Tòa án Công lý Quốc tế và Ban thư ký Liên Hợp Quốc Các cơ quan của hệ thống Liên Hợp Quốc bao gồm Nhóm Ngân hàng thế giới; Tổ chức Y tế Thế giới; Chương trình Lương thực Thế giới; UNESCO và UNICEF Đây là tổ chức liên chính phủ lớn nhất trên thế giới

2.2 Các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc

Tháng 8 năm 2015, có 193 đất nước đã đồng ý với 17 mục tiêu phát triển bền vững tổng quát và 169 mục tiêu cụ thể trong giai đoạn 2015 – 2030 như sau:

1 Xóa nghèo dưới mọi hình thức ở mọi nơi

2 Xóa đói, đảm bảo an ninh lương thực và cải thiện dinh dưỡng, phát triển nông nghiệp bền vững

3 Đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh và nâng cao phúc lợi cho tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi

4 Đảm bảo giáo dục chất lượng, rộng mở và công bằng và nâng cao cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người

5 Đạt được bình đẳng giới và trao quyền cho tất cả phụ nữ và trẻ em gái

6 Đảm bảo sự sẵn có và quản lý bền vững nguồn nước và cải thiện các điều kiện vệ sinh cho tất cả mọi người

7 Đảm bảo việc tiếp cận năng lượng với giá cả hợp lý, tin cậy, bền vững và hiện đại cho tất

cả mọi người

8 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn, rộng mở và bền vững, việc làm đầy đủ và năng suất

và công việc tốt cho tất cả mọi người

Trang 4

9 Xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc, đẩy mạnh công nghiệp hóa rộng mở và bền vững, khuyến khích đổi mới

10 Giảm bất bình đẳng trong mỗi quốc gia và giữa các quốc gia

11 Xây dựng các đô thị và các khu dân cư mở cửa cho tất cả mọi người, an toàn, vững chắc

và bền vững

12 Đảm bảo các mô hình tiêu dùng và sản xuất bền vững

13 Có biện pháp khẩn cấp để chống lại biến đổi khí hậu và các tác động của nó

14 Bảo tồn và sử dụng bền vững các đại dương, biển và các nguồn tài nguyên biển cho phát triển bền vững

15 Bảo vệ, tái tạo và khuyến khích sử dụng bền vững các hệ sinh thái trên cạn, quản lý tài nguyên rừng bền vững, chống sa mạc hóa, chống xói mòn đất và mất đa dạng sinh học

16 Thúc đẩy xã hội hòa bình và rộng mở cho phát triển bền vững, mang công bằng đến với tất cả mọi người và xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm và rộng mở ở tất cả các cấp

17 Đẩy mạnh cách thức thực hiện và đem lại sức sống mới cho quan hệ đối tác toàn cầu để phát triển bền vững

III So sánh mục tiêu phát triển của Liên Hợp Quốc và Việt Nam

Sau khi nghiên cứu, tìm hiểu 17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc và gắn với hoàn cảnh trong nước, Việt Nam đã đưa ra 17 mục tiêu mục tiêu phát triển bền vững, được cụ thể hóa bằng 169 mục tiêu cụ thể và 232 chỉ tiêu Trong quá trình thực hiện phát triển bền vững, các nguyên tắc và mục tiêu phát triển bền vững quốc tế đã được cụ thể

Trang 5

hóa phù hợp với điều kiện của Việt Nam và được lồng ghép vào những chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển KT - XH của quốc gia, cũng như của các Bộ, ngành và địa phương trong đó gắn kết và hài hòa các mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường Cụ thể như sau:

Mục tiêu 1: Xóa nghèo ở mọi lĩnh vực

Việt Nam thực hiện lồng ghép mục tiêu 1.1 và 1.2

1.1) Đến năm 2030, xóa bỏ hoàn toàn nghèo đói cùng cực cho tất cả mọi người ở mọi nơi, người nghèo đói là người có mức sống dưới 1,25 đô la một ngày

1.2) Đến năm 2030, giảm ít nhất một nửa tỉ lệ nam giới, nữ giới và trẻ em ở mọi lứa tuổi đang phải sống trong nghèo đói ở mọi khía cạnh theo cách xác định của từng quốc gia

Mục tiêu 2: Xóa đói, đảm bảo an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng, và

khuyến khích nông nghiệp bền vững

Việt Nam thực hiện lồng ghép mục tiêu 2.3, 2.a và 2.b

2.3) Đến năm 2030 tăng gấp đôi năng suất nông nghiệp và thu nhập của các nhà sản xuất thực phẩm quy mô nhỏ, đặc biệt là của phụ nữ, người dân bản địa, gia đình nông dân, người chăn gia súc và ngư dân, thông qua tiếp cận an toàn và công bằng đối với (1) đất đai, các nguồn lực sản xuất ;(2) các nguyên liệu đầu vào như kiến thức, dịch vụ tài chính, thị trường;(3) các cơ hội gia tăng giá trị và (4) lao động phi nông nghiệp

2.a) Tăng cường đầu tư, bao gồm cả thông qua tăng cường hợp tác quốc tế, cơ sở hạ tầng nông thôn, các dịch vụ nghiên cứu và khuyến nông, phát triển công nghệ, ngân hàng gen cây trồng và vật nuôi để nâng cao năng lực sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển, đặc biệt ở các nước kém phát triển

Trang 6

2.b) Điều chỉnh và ngăn ngừa các hạn chế thương mại và sự biến dạng thương mại trong thị trường nông sản thế giới bằng cách loại bỏ đồng thời các hình thức trợ cấp xuất khẩu nông nghiệp và tất cả các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu có hiệu quả tương ứng phù hợp với yêu cầu đưa ra của Vòng đàm phán Doha

Mục tiêu 3: Đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh và nâng cao phúc lợi cho tất cả mọi lứa tuổi

Việt Nam thực hiện lồng ghép mục tiêu 3.1 và 3.2, mục tiêu 3.3 và 3.d, mục tiêu 3.8, 3.c và 3.b

3.1) Đến năm 2030 giảm tỷ lệ tử vong của bà mẹ xuống dưới 70 trên 100.000 ca sinh 3.2) Đến năm 2030 chấm dứt các trường hợp tử vong có thể phòng ngừa của trẻ sơ sinh

và trẻ em dưới năm tuổi

3.3) Đến năm 2030 chấm dứt dịch bệnh AIDS, bệnh lao, sốt rét và các những bệnh nhiệt đới, chống viêm gan, các bệnh liên quan đến nước, và các bệnh truyền nhiễm khác 3.d) Tăng cường năng lực của tất cả các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển, cảnh báo sớm, giảm thiểu và quản lý các rủi ro y tế của mỗi quốc gia và trên toàn cầu

3.8) Đạt được bảo hiểm y tế toàn dân (UHC), bao gồm (1) bảo vệ rủi ro tài chính, (2) tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc y tế thiết yếu, chất lượng, (3) tiếp cận an toàn, hiệu quả, chất lượng, có thể chi trả với các loại thuốc và vắc-xin thiết yếu cho tất cả mọi người

3.b) Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển các loại vắc-xin, thuốc điều trị các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm có ảnh hưởng lớn đến các nước đang phát triển; cung cấp quyền tiếp cận đến các loại thuốc, vắc xin thiết yếu với giá cả phải chăng và phù hợp với Tuyên bố Doha, tuyên bố khẳng định quyền của các nước đang phát triển trong việc sử dụng

Trang 7

các quy định linh hoạt trong Hiệp định TRIPS để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và đặc biệt cung cấp cho tất cả mọi người quyền tiếp cận tới các loại thuốc

3.c) Tăng cường đáng kể tài chính y tế cho việc tuyển dụng, đào tạo, phát triển và duy trì nhân lực y tế ở các nước đang phát triển, đặc biệt là ở các nước đang phát triển và các quốc đảo nhỏ đang phát triển

Mục tiêu 4: Đảm bảo giáo dục chất lượng, toàn diện và công bằng và thúc đẩy các

cơ hội học tập suốt đời cho mọi người

Việt Nam thực hiện lồng ghép mục tiêu 4.7 và 4.c

4.7) Đến năm 2030 đảm bảo tất cả người học nhận được kiến thức và kỹ năng cần thiết

để thúc đẩy sự phát triển bền vững thông qua giáo dục về phát triển bền vững, lối sống bền vững, nhân quyền, bình đẳng giới; thúc đẩy một nền văn hóa hòa bình, không bạo lực, toàn cầu; coi trọng sự đa dạng văn hóa và sự đóng góp của văn hóa vào phát triển bền vững 4.c) Đến năm 2030 tăng x% nguồn cung giáo viên có trình độ bằng việc hợp tác quốc

tế trong đào tạo giáo viên ở các nước đang phát triển, đặc biệt là nước kém phát triển nhất và các quốc đảo nhỏ đang phát triển

Mục tiêu 5: Đạt được bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ và trẻ em gái

Việt Nam thực hiện lồng ghép 5.1 và 5.c

5.1 chấm dứt các hình thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ và trẻ em gái ở mọi nơi 5.c Áp dụng và tăng cường chính sách và pháp luật đã có hiệu lực cho việc thúc đẩy bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ và trẻ em gái ở các cấp

Trang 8

Mục tiêu 6 : Đảm bảo nguồn cung ứng và quản lý bền vững nguồn nước và các điều kiện vệ sinh môi trường cho tất cả mọi người

Việt Nam thực hiện lồng ghép mục tiêu 6.2 và 6.b

6.2) Đến năm 2030, tất cả mọi người được tiếp cận công bằng với các điều kiện vệ sinh đầy đủ; chấm dứt đại tiện lộ thiên; đặc biệt chú ý đến nhu cầu của phụ nữ và trẻ em gái cũng như những người dễ bị tổn thương

6.b) Hỗ trợ và đẩy mạnh sự tham gia của cộng đồng địa phương trong viêc cải thiện quản lý nước và vệ sinh môi trường

Mục tiêu 7: Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng hiện đại, bền vững, đáng tin cậy và trong khả năng chi trả cho tất cả mọi người

Việt Nam thực hiện lồng ghép mục tiêu 7.2 và 7.a

7.2) Làm gia tăng đáng kể tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu năng lượng toàn cầu vào năm 2030

7.a) Năm 2030 tăng cường hợp tác quốc tế để tạo thuận lợi cho việc tiếp cận các nghiên cứu và công nghệ năng lượng sạch, bao gồm năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng, công nghệ nhiên liệu hóa thạch sạch và tiên tiến, thúc đẩy đầu tư vào cơ sở hạ tầng năng lượng và công nghệ năng lượng sạch

Mục tiêu 8: Khuyến khích tăng trưởng kinh tế bền vững hiệu quả dài hạn, tạo việc làm đầy đủ, năng suất cao và bền vững cho tất cả mọi người

Việt Nam thực hiện lồng ghép mục tiêu 8.1 và 8.a; 8.6 và 8.b; không thực hiện 8.7 như Liên Hợp Quốc

Trang 9

8.1) Duy trì mức tăng trưởng kinh tế bình quân đầu người phù hợp với hoàn cảnh mỗi quốc gia, đặc biệt tăng trưởng GDP ít nhất 7% mỗi năm ở các nước kém phát triển nhất 8.a) Tăng cường viện trợ để hỗ trợ thương mại cho các nước đang phát triển, đặc biệt là nước kém phát triển, thông qua tăng cường hợp tác trong các nước đang phát triển

8.6) Đến năm 2020 giảm đáng kể tỷ lệ thanh niên không có việc làm, giáo dục và đào tạo

8.b) Đến năm 2020 xây dựng và vận hành một chiến lược toàn cầu cho lao động trẻ em

và thực thi các Hiệp ước việc làm Toàn cầu ILO

8.7) Thực hiện biện pháp khẩn cấp và hiệu quả đảm bảo việc nghiêm cấm và xoá bỏ các hình thức lao động trẻ em tồi tệ nhất, xóa bỏ cưỡng bức lao động, đến năm 2025 chấm dứt lao động trẻ em ở mọi hình thức bao gồm cả việc tuyển dụng và sử dụng binh lính trẻ em

Mục tiêu 9: Khuyến khích tăng trưởng kinh tế bền vững hiệu quả dài hạn, tạo việc làm đầy đủ, năng suất cao và bền vững cho tất cả mọi người

Việt Nam thực hiện lồng ghép mục tiêu 9.2 và 9.4; Việt Nam không thực hiện các mục tiêu 9.a và 9.b như Liên Hợp Quốc

9.2) Thúc đẩy công nghiệp hóa toàn diện và bền vững, đến năm 2030 tăng đáng kể thị phần việc làm trong ngành công nghiệp, GDP phù hợp với hoàn cảnh từng quốc gia và tăng gấp đôi tại các nước kém phát triển

9.4) đến năm 2030 tất các nước hành động phù hợp với khả năng của mình để (1)nâng cấp cho cơ sở hạ tầng và trang thiết bị công nghiệp bền vững, (2) gia tăng hiệu quả sử dụng

Trang 10

tài nguyên và (3) gia tăng áp dụng công nghệ và quy trình sản xuất sạch, thân thiện với môi trường

9.a) Tạo thuận lợi cho phát triển hạ tầng bền vững và đồng bộ ở các nước đang phát triển thông qua tăng cường hỗ trợ tài chính, công nghệ và kỹ thuật cho các nước châu Phi, nước kém phát triển, các nước không giáp biển đang phát triển và các quốc đảo nhỏ đang phát triển

9.b) Hỗ trợ nghiên cứu, đổi mới, phát triển công nghệ trong nước ở các nước đang phát triển thông qua đảm bảo một môi trường chính sách thuận lợi cho sự đa dạng hóa công nghiệp, gia tăng giá trị cho hàng hóa

Mục tiêu 10: Giảm bất bình đẳng trong xã hội

Việt Nam có 6/10 mục tiêu cụ thể mang tính toàn cầu; không lựa chọn mục tiêu 10.5; 10.a; 10.b;10.c

10.5) Hoàn thiện quy định và nâng cao giám sát thị trường và các tổ chức tài chính toàn cầu, tăng cường thực hiện các quy định đó

10.a) Thực thi các nguyên tắc đối xử đặc biệt và khác biệt đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là các nước kém phát triển nhất, phù hợp với hiệp định WTO

10.b) Khuyến khích các nguồn vốn ODA và các nguồn tài chính, bao gồm cả đầu tư trực tiếp từ nước ngoài cho các quốc gia có nhu cầu lớn nhất, đặc biệt là các nước kém phát triển, các nước châu Phi, các nước đang phát triển không có biển và các quốc đảo nhỏ đang phát triển phù hợp với các kế hoạch và chương trình quốc gia của họ

10.c) Đến năm 2030, giảm xuống dưới 3% chi phí giao dịch kiều hối và loại bỏ các hành lang chuyển tiền với chi phí cao hơn 5%

Trang 11

Mục tiêu 11: Phát triển đô thị, nông thôn bền vững, có khả năng chống chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn; phân bổ hợp lý dân cư và lao động theo vùng

Việt Nam có 9/10 mục tiêu cụ thể giống Liên Hợp Quốc Có bổ sung thêm 11.10

11.10) Phát triển nông thôn bền vững, đảm bảo hài hòa các khía cạnh phát triển kinh tế;

đô thị hóa; bao trùm; bảo vệ môi trường sinh thái; xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn xét trên các khía cạnh kinh tế, văn hóa,

xã hội, môi trường và dân chủ (Mục tiêu bổ sung của Việt Nam) Nước ta không lấy nội dung “Hỗ trợ các quốc gia kém phát triển thông qua các hỗ trợ tài chính và kỹ thuật cho các công trình bền vững, tận dụng các vật liệu địa phương.”

Mục tiêu 12: Đảm bảo mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững

Việt Nam thực hiện lồng ghép mục tiêu 12.1 và 12.a; không thực hiện 12.b

12.1) Thực hiện Khung chương trình tiêu dùng và sản xuất bền vững 10 năm (10YFP), tất cả các quốc gia cùng hành động với sự đi đầu của các nước phát triển, có tính đến sự phát triển và khả năng của các nước đang phát triển

12.a) Hỗ trợ các nước đang phát triển tăng cường năng lực khoa học và công nghệ hướng tới mô hình bền vững trong tiêu dùng và sản xuất

12.b) Xây dựng và thực hiện các công cụ để giám sát tác động của sư phát triển bền vững lên du lịch, ngành tạo ra nhiều công ăn việc làm, thúc đẩy văn hóa và các sản phẩm địa phương

Mục tiêu 13: Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai

Việt Nam ít hơn Liên Hợp Quốc 2 mục tiêu đó là:

Ngày đăng: 25/12/2021, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w