Con người bắt đầu thay đổi nhận thức vềcái đẹp, nhu cầu làm đẹp tăng cao tạo điều kiện cho mỹ phẩm trở thành sản phẩm tiêudùng quen thuộc.Mối quan tâm của cả hai giới tới ngoại hình ngày
Trang 1BỘ Y TẾ HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ DƯỢC
TIỂU LUẬN MÔN PHÁP CHẾ DƯỢC 2
ĐỀ TÀI
“TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM MỸ PHẨM LÀM ĐẸP ”
Người hướng dẫn : TS Nguyễn Văn Quân
Họ tên sinh viên : Nguyễn Thị Lan – 1751010074
Nguyễn Thị Bích Ngọc – 1754010049
Hà Nội, 2021
Trang 2BỘ Y TẾ HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
BỘ MÔN TVD – DƯỢC LIỆU – DƯỢC CỔ TRUYỀN
TIỂU LUẬN MÔN PHÁP CHẾ DƯỢC 2
ĐỀ TÀI
“TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM MỸ PHẨM LÀM ĐẸP ”
Người hướng dẫn : TS Nguyễn Văn Quân
Họ tên sinh viên : Nguyễn Thị Lan – 1751010074
Nguyễn Thị Bích Ngọc – 1754010049
Hà Nội, 2021
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN Trang LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌN
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương I: Tổng quan 2
1 Các Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Mỹ Phẩm 2
1.1 Thông tư số 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm 2
1.2 Thông tư số 32/2019/TT-BYT 2
1.3 TT 09/2015/TT-BYT về xác nhận nội dung quảng cáo với sản phẩm đặc biệt do Bộ Y Tế quản lý 2
1.4 Nghị định số 93/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm 2
1.5 Công Văn 1609/QLD-MP Hướng Dẫn Phân Loại Mỹ Phẩm, Công Bố Tính Năng Mỹ Phẩm 3
1.6 Quyết Định 1738/QĐ-BYT Triển Khai Dịch Vụ Công Trực Tuyến Mức Độ 4 Cấp Số Tiếp Nhận Phiếu Công Bố Mỹ Phẩm 3
1.7 Công Văn 6577/QLD-MP – Quy Định Về Các Chất Dùng Trong Mỹ Phẩm 3
2 Khái quát lịch sử hình thành 3
3 Khái niệm mỹ phẩm 6
4 Phân loại mỹ phẩm 6
4 Đặc điểm mỹ phẩm 9
5 Xu thế phát triển mỹ phẩm hiện nay 11
5.1 Cosmeceutical ( Dược mỹ phẩm) 11
5.2 Nutricosmetic (mỹ phẩm chức năng) 15
6 TỔNG QUAN VỀ DA 19
Trang 46.1 Cấu trúc da 19
6.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DA 25
7 CÔNG DỤNG CỦA MỸ PHẨM 30
7.1 Mỹ phẩm để trang trí cho da 30
7.2 Mỹ phẩm chăm sóc da 39
7.3 Mỹ phẩm dành cho móng 44
7.4 Mỹ phẩm dành cho tóc 46
8.Các dạng bào chế mỹ phẩm 49
8.1 Mỹ phẩm dạng dung dịch 49
8.2 Kem/Nhũ tương 49
8.3 Lotion 50
8.4 Thuốc mỡ 50
8.5 Viên nén, viên nang 50
8.6 Bột 50
8.7 Gel 51
8.8 Thỏi/sáp 51
8.9 Khí dung 51
9 Thực trạng ngành mỹ phẩm Việt Nam 52
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53
2.1 Đối tượng, địa điểm nghiên cứu 53
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 53
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 53
2.2 Phương pháp nghiên cứu 53
2.2.1 Tổng quan tài liệu 53
2.2.2 Phương pháp tổng hợp 54
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu hồi cứu 54
2.2.4 Phương pháp thống kê, mô tả 54
2.2.5 Cỡ mẫu nghiên cứu 54
2.2.6 Quy trình tiến hành nghiên cứu 54
Trang 52.3 Phân tích, tổng hợp 55
2.4 Thống kê, mô tả 55
2.5 Quy nạp, diễn dịch 56
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
3.1 Các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về mỹ phẩm 57
3.2 Kết quả về sản phẩm mỹ phẩm và tác dụng của mỹ phẩm 57
Chương 4: Bàn luận 59
Chương V: Kết luận và kiến nghị 60
5.1 KẾT LUẬN 60
5.2 KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đề tài “Tổng quan về sản phẩm mỹ phẩm làm đẹp ” là mộtcông trình nghiên cứu độc lập không có sự sao chép của người khác Đề tài là một sảnphẩm mà chúng tôi đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường Trong quátrình viết bài có sự tham khảo một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng, dưới sự hướng dẫncủa bộ môn Quản lý và kinh tế Dược Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam.Chúng tôi xin cam đoan nếu có vấn đề gì chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Với sự kính trọng và biết ơn sâu sắc, chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy côgiáo Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam – những người đã dạy dỗ, truyền đạtkiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Văn Quân và bộ mônQuản lý và kinh tế Dược đã dành rất nhiều thời gian, công sức trực tiếp hướng dẫn, chỉbảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện bàitiểu luận này
Cuối cùng ,chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân, bạn bè lànhững người đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình họctập
Xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu đó!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Sinh viên
Nguyễn Thị Bích Ngọc Nguyễn Thị Lan
Trang 9
Hình 3 Kem nền Babyskin Maybelline New York
Hình 4 Son 3CE kem Velvet Lip tint màu Child like
Hình 5 Che khuyết điểm Maybelline
Hình 6 Kem lót Fitme Maybelline
Hình 7 Phấn phủ 3CE
Hình 8 Phấn má hồng Chanel Jouse Contraste Powder Blush
Hình 9 Phấn tạo khối NYX Highlight & Contour Pro
Hình 10 Phấn bắt sáng Fenty Beauty Diamond Bomb
Hình 11 Lemonade Supernatural Mascara
Hình 12 Phấn mắt Urban Decay Naked 3
Hình 13 Kẻ mắt nước Vacosi Studio Waterproof
Trang 10Hình 19 Tẩy da chết HuxleyHình 20 Kem dưỡng ẩm KlairsHình 21 Sữa dưỡng thể VaselineHình 22 Nước hoa ChanelHình 23 Sơn móng tay
Hình 24 Dung dịch rửa tay khôHình 25 Dầu gội TresemméHình 26 Gôm xịt tóc SilhouetteHình 27 Gel vuốt tóc RomanoHình 28 Thuốc nhuộm tócHình 29 Phấn phủ dạng bột
Trang 11DANH MỤC BẢNG
BẢNG
Bảng 1 Phân loại theo tính chất và tác động của mỹ phẩm
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của người dân cũngđược cải thiện Ngoài nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, vui chơi, bên cạnh đó nhu cầu chăm sócbản thân cũng đang được quan tâm rất nhiều Con người bắt đầu thay đổi nhận thức vềcái đẹp, nhu cầu làm đẹp tăng cao tạo điều kiện cho mỹ phẩm trở thành sản phẩm tiêudùng quen thuộc.Mối quan tâm của cả hai giới tới ngoại hình ngày càng lớn do đó mỹphẩm dần dần trở thành sản phẩm tiêu dùng quen thuộc.Không những thế,ngày nay nó đãtrở thành một loại hình sản phẩm không thể thiếu được với tất cả mọi người ở mọi lứatuổi,tầng lớp khác nhau Mỹ phẩm khoa học là một sự pha trộn tinh tế của các kiến thứcbao gồm hóa học, sinh học, khoa học xây dựng, dược lý, tiếp thị và pháp luật Là mộtngười tiêu dùng thông minh, chúng ta cần có những kiến thức cần thiết để hiểu biết về
mỹ phẩm và lựa chọn các sản phẩm chăm sóc cá nhân phù hợp với bản thân Do đóchúng tôi làm bài nghiên cứu “ Tổng quan “ để nhằm thực hiện các mục tiêu sau:
1 Tổng quan cơ sở pháp lý về Mỹ phẩm
2 Tổng quan về sản phẩm mỹ phẩm và tác dụng của mỹ phẩm
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1 Các Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Mỹ Phẩm
1.1 Thông tư số 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm
Thông tư này quy định việc quản lý các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước, mỹphẩm nhập khẩu để lưu thông trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: công bố sảnphẩm mỹ phẩm; hồ sơ thông tin sản phẩm; yêu cầu về an toàn sản phẩm; ghi nhãn mỹphẩm; quảng cáo mỹ phẩm; xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm; lấy mẫu mỹ phẩm để kiểmtra chất lượng; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sảnxuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm và quyền của người tiêu dùng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm, các tổchức, cá nhân tiến hành các hoạt động liên quan đến công bố sản phẩm mỹ phẩm, thôngtin, quảng cáo, xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, buôn bán sản phẩm mỹ phẩm tại ViệtNam
1.2 Thông tư số 32/2019/TT-BYT
Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 4 và Phụ lục số 01-MP Thông tư số BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm.1.3 TT 09/2015/TT-BYT về xác nhận nội dung quảng cáo với sản phẩm đặc biệt do Bộ Y
06/2011/TT-Tế quản lý
1.4 Nghị định số 93/2016/NĐ-CP Quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm
Nghị định này quy định về điều kiện đối với các cơ sở sản xuất bán thành phẩm mỹphẩm, thành phẩm mỹ phẩm và cơ sở đóng gói mỹ phẩm (sau đây gọi chung là cơ sở sảnxuất mỹ phẩm); trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
Trang 14vụ công trực tuyến.
1.7 Công Văn 6577/QLD-MP – Quy Định Về Các Chất Dùng Trong Mỹ Phẩm
2 Khái quát lịch sử hình thành
Bản năng làm đẹp của con người đã xuất hiện từ rất lâu trên trái đất Theo các tài liệu
cổ xưa, phụ nữ thành Babylone đã có những công thức bôi da để cho da được tươi trẻ Ditích khảo cổ ở Ai Cập cho thấy sự hiện diện của mỹ phẩm từ 6000 năm trước Phụ nữ AiCập giàu có thường vẽ bột đồng màu xanh nhạt lên mặt để làm nổi bật đường nét Họdùng tinh dầu thơm và vẽ lông mày bằng loại kem chế từ mỡ cừu, chì Họ đã biết sửdụng dầu và kem để bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời và nó hanh khô.[2]
Trang 15Hình 1: Tượng chân dung Nefertiti phô bày đường kẻ mắt bằng phấn kohl
Tại Persia - nay được gọi là Trung Đông, mỹ phẩm đã được sử dụng từ thời xa xưa.Một loại bột đen được sử dụng rộng rãi trên khắp Ả Rập Nó dùng để bôi để làm tối cáccạnh của mí mắt tương tự như bút chì kẻ mắt.[3]
Một số bằng chứng tìm thấy được ở Trung Quốc khoảng 3000 năm trước công nguyên,
họ bắt đầu sơn móng tay bằng cách trộn chất kết dính như gôm Arabic, gelatin cùng vớisáp ong và trứng Màu sắc sử dụng đại diện cho tầng lớp xã hội: hoàng tộc nhà Chou sửdụng màu vàng và bạc, các hoàng tộc thời sau thường sử dụng màu đen, đỏ Các tầng lớpthấp bị cấm sử dụng các màu tươi sáng.[3]
Henna- một nguyên liệu được sử dụng ở Ấn Độ từ thế kỉ thứ 4 hoặc thứ 5, nó đượcdùng để nhuộm tóc, vẽ lên da người, tay hoặc chân đặc biệt là trước đám cưới của ngườiHindu Ấn Độ còn được biết đến là thị trường nước hoa Chúng được làm từ các hươngliệu hoa khác nhau và được sử dụng nhiều trong các lễ hội.[4]
Ở Hy Lạp 1.000 năm trước Công nguyên, làn da trắng màu sứ cũng được ưa chuộng.Người Hy Lạp trát phấn hoặc bột chì màu trắng lên mặt Phụ nữ dùng son môi bằng đấtsét màu nâu vàng trộn với bột sắt đỏ.[3]
Tại Rome 100 năm sau Công nguyên, nhà triết học Platus viết: “Phụ nữ không tô vẽgiống như thức ăn không cho muối” Phụ nữ thường đắp mặt nạ là hỗn hợp bột lúa mạch
và bơ, bôi móng tay làm từ mỡ và máu.[3]
Thời gian trôi qua, nhiều loại hình sơ khai của mỹ phẩm được con người tìm tòi sángtạo và sử dụng rộng rãi khắp châu Âu và phương Đông, hai nền văn minh lớn của nhânloại Thế kỷ 14, nước Anh triều đại Elizabeth coi nhuộm tóc đỏ là mốt Phụ nữ vẫn rấtyêu thích làn da trắng như tuyết Họ bôi lòng trắng trứng gà lên mặt Để ngăn chặn nếpnhăn, trước khi đi ngủ, họ đắp mặt nạ bằng những lát thịt bò tươi.[3]
Thế kỷ 15-16 ở châu Âu, mỹ phẩm chỉ được sử dụng bởi tầng lớp quý tộc Italy vàPháp là hai trung tâm sản xuất mỹ phẩm lớn nhất Người Pháp đạt nhiều bước đột phá
Trang 16trong chế tạo mỹ phẩm và nước hoa bằng cách pha trộn nhiều loại nguyên liệu Tuynhiên, mỹ phẩm cũng là “kẻ sát nhân” giấu mặt bởi chì và thạch tín trong thành phần của
nó gây nhiều trường hợp ngộ độc.[3]
Thế kỷ 17-18, mọi người đều dùng mỹ phẩm, trừ tầng lớp nghèo nhất xã hội Màu son
đỏ được ưa chuộng vì nó tượng trưng cho sức khỏe, hạnh phúc và giàu có.[3]
Thế kỷ 19, người Pháp lại dẫn đầu trong cuộc cách mạng làm đẹp Họ phát minh ranhiều chất hóa học thay thế hương liệu thiên nhiên Oxit kẽm được sử dụng phổ biếntrong phấn thoa mặt, thế chỗ cho chì và đồng nhiều độc tố trước đây Tuy nhiên, nhiềunguyên liệu có hại cho sức khỏe vẫn tiếp tục hiện diện trong mỹ phẩm như chì, antimonysulphit trong phấn mắt, thủy ngân sulphit trong son môi…Cái giá cho sắc đẹp quả là đắt.[3]
Năm 1920, nước Mỹ vươn lên nhanh chóng trong việc sản xuất và tiêu thụ mỹ phẩm.Phụ nữ vứt bỏ phong cách Victoria nhợt nhạt để ăn vận theo mốt và trang điểm thật rực
rỡ bởi “đẹp là hái ra tiền” Năm 1927, thuốc nhuộm tóc được chế tạo lần đầu tiên manglại mái tóc dợn sóng mơ ước cho phái đẹp.Năm 1930, các ngôi sao điện ảnh MaryPickford, Theda Bara, Jean Harlow mở đầu phong cách trang điểm mới Làn da trắng nhưtuyết bị truất ngôi nhường chỗ cho làn da rám nắng sành điệu kiểu Hollywood.[3]
Thập niên 50-60 chứng kiến sự phát triển vượt bậc của công nghiệp mỹ phẩm Chiếntranh thế giới kết thúc, xã hội ổn định, nhu cầu làm đẹp của quý bà quý cô là mảnh đấtmàu mỡ cho các hãng mỹ phẩm như Helena Rubinstein, Estée Lauder, Revlon…Thịtrường mỹ phẩm đa dạng, nhộn nhịp với dầu làm nâu da, nước hoa, lông mi giả, bút nước
kẻ mắt Truyền hình, báo chí tràn ngập quảng cáo sản phẩm làm đẹp.[3]
Đến thập niên 80, công nghiệp sản xuất mỹ phẩm đã đạt đến doanh thu khổng lồ 20 tỷUSD mỗi năm Từ đó đến nay, mỹ phẩm luôn là lĩnh vực đầu tư nhiều lợi nhuận nhất.Hàng loạt nhãn hiệu lớn nhỏ ra đời từ Âu sang Á Ta có thể mua mỹ phẩm thật dễ dàng: ởshop độc quyền, siêu thị, trung tâm thương mại, Internet…Bước ra phố là gặp ngay các
Trang 17cô nàng mắt xanh môi đỏ Có thể khẳng định rằng, phụ nữ ngày nay không thể sống thiếu
mỹ phẩm, nhưng sử dụng thế nào để bản thân đẹp hơn lại là điều không dễ.[3]
Từ đó đến nay, mỹ phẩm luôn là một trong các lĩnh vực đầu tư nhiều lợi nhuận nhất.Hoạt động sản xuất và kinh doanh mỹ phẩm ngày càng tăng về số lượng và chất lượng
Sự phát triển đó tạo ra sự cạnh tranh đầu tư để cho ra các sản phẩm tốt hơn, hiện đại hơn
và an toàn hơn
3 Khái niệm mỹ phẩm
Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộphận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơquan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch,làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơthể trong điều kiện tốt.[1]
Mỹ phẩm là những chất hoặc sản phẩm được dùng để trang điểm hoặc thay đổi diệnmạo hoặc mùi hương cơ thể người Nhiều mỹ phẩm được thiết kế để sử dụng cho mặt vàtóc Chúng thường là hỗn hợp các chất hoá học; một số xuất phát từ nguồn gốc tự nhiênnhư dầu dừa và một số được tổng hợp Các loại mỹ phẩm phổ biến gồm có son môi, phấnmắt, kem nền, dầu gội…[1]
Tại Hoa Kỳ, định nghĩa mỹ phẩm là "chất dùng để bôi thoa vào cơ thể người nhằm tẩysạch, tô điểm, tăng cường độ thu hút hoặc thay đổi diện mạo mà không ảnh hưởng đếncấu trúc hoặc chức năng của cơ thể".[1]
4 Phân loại mỹ phẩm
a/ Phân theo tính chất và tác động của mỹ phẩm
Bảng 1: Phân loại theo tính chất và tác động của mỹ phẩm
Định
nghĩa Là tất cả các sản phẩm nhằm chămsóc sắc đẹp mà khi sử dụng sản phẩm
được sử dụng trực tiếp và lưu đọng
Là sản phẩm làm đẹp, làm thơm, làmsạch… nhưng không sử dụng trực tiếp
và lưu đọng trên da, niêm mạc lâu dài,
Trang 18trên da, niêm mạc một cách thường
xuyên và lâu dài do vậy sẽ có tác
động hoặc tốt hoặc không tốt đến sức
khoẻ con người Chính vì vậy các sản
phẩm mỹ phẩm tuy không phải là
thuốc nhưng vẫn do ngành y tế kiểm
soát, quản lý
thường xuyên như: các vật liệu móngtay, làm tóc, nước hoa, xà phòng…( thường có nguồn gốc hoá chất)
là một số nguyên liệu có tác dụng bổtrợ giúp tạo hình hóa mỹ phẩm,thường có màu sắc và mùi thơm
Công
dụng Có công dụng của một mỹ phẩm vàđồng thời có tác dụng điều trị, phục
hồi và tái tạo da như một dược phẩm
Đặc biệt, các sản phẩm dược mỹ
phẩm phù hợp để điều trị tận gốc các
làn da có vấn đề như mụn, nám, da bị
tổn thương mà các dòng mỹ phẩm
thông thường không thể làm được
Có tác dụng rất nhanh nhưng lạikhông an toàn về lâu về dài.[1]
b/ Phân loại theo bộ phận mà nó tác dụng
- Da: xà bông tắm, sữa tắm, chất làm sạch, chất làm ẩm, chất làm mềm da, chất tẩytrắng, phấn hồng, phấn phủ, kem nền, nước hoa, kem dưỡng da…
- Lông tóc: dầu gội, dầu xả, thuốc nhuộm, thuốc uống, thuốc làm thẳng tóc, keo chảitóc, gel bôi tóc, thuốc làm rụng lông, kem cạo râu…
- Mắt: kẻ mắt, kẻ lông mày, kem chải lông mi…
- Môi: son môi, chất làm ẩm môi, chất làm bóng môi…
- Móng tay, chân: nhũ, thuốc tẩy nhũ…[1]
c/ Phân loại theo cấp độ
Trang 19- Cấp 1: Dòng quý tộc (lady): Hiện nay trên thị trường rất hiếm, chưa bán đại trà ởtrung tâm thương mại, siêu thị mà chỉ có ở các spa, beauty salon Mặc dù bán ít nhưngdoanh thu dòng lady rất cao vì giá bán rất cao Một số thương hiệu lady như: Wigleys,Clinique, Lancum…
- Cấp 2: Mỹ phẩm cao cấp (high class): Để nằm được ở cấp nhày, doanh nghiệp sảnxuất phải ở những nơi có viện nghiên cứu khoa học về mỹ phẩm chứng nhận Thế giới
có một số nước có viện này là Pháp, Nhật, Thuỵ Sĩ…Một số nhãn hiệu high class trên thịtrường là Shiseido, L’Oreal, Pupa, Clarins…
- Cấp 3: Mỹ phẩm hàng hiệu (brandname): Dòng này hiện đang chiếm lượng lớn tạiViệt Nam Vài thương hiệu brandname điển hình là DeBon, Maybeline, Nevia, Amore…
- Cấp 4: Hàng phổ thông như Pond, Hazeline, Essance, Rohto… và các nhãn hiệu ViệtNam như Biore, Thorakao, Lana…[1]
d/ Phân loại theo nhóm mỹ phẩm
Theo Thông tư số 06/2011-TT-BYT , mỹ phẩm được phân thành 21 nhóm như sau:(1) Kem, nhũ tương, sữa, gel hoặc dầu dùng trên da (tay, mặt, chân,…)
(2) Mặt nạ (chỉ trừ sản phẩm là bong da nguồn gốc hóa học)
(3) Chất phủ màu (long, nhão, bột)
(4) Phấn trang điểm, phấn dùng sau khi tắm, bột vệ sinh,
(5) Xà phòng tắm, xà phòng khử mùi,
(6) Nước hoa, nước thơm dùng vệ sinh,
(7) Sản phẩm dùng để tắm hoặc gội (muối, xà phòng, dầu, gel, )
(8) Sản phẩm tẩy lông
(9) Sản phẩm khử mùi và chống mùi
(10) Các sản phẩm tạo kiểu tóc ( sữa, keo xịt tóc, sáp)
(11) Sản phẩm dùng cạo râu hoặc sau khi cạo râu (kem, xà phòng )
(12) Sản phẩm trang điểm và tẩy trang dùng cho mặt và mắt
(13) Sản phẩm dùng cho môi
Trang 20(14) Sản phẩm để chăm sóc răng và miệng
(15) Sản phẩm dùng để chăm sóc và tô điểm cho móng tay, chân
(16) Sản phẩm dùng để vệ sinh cơ quan dinh dục ngoài
Đặc tính của mỹ phẩm là tạo nên các ảnh hưởng/hiệu quả không vĩnh viễn và cần phải
sử dụng thường xuyên để duy trì hiệu quả Các sản phẩm điều chỉnh vĩnh viễn, phục hồihoặc làm thay đổi chức năng cơ thể bằng cơ chế miễn dịch, trao đổi chất hoặc cơ chếdược lý không được phân loại là mỹ phẩm Sản phẩm có đường dùng uống, tiêm hoặctiếp xúc với những phần khác của cơ thể (VD: màng nhầy của đường mũi, bộ phận sinhdục trong, …) thì không được phân loại là mỹ phẩm
Như vậy, ngoài các sản phẩm mỹ phẩm như định nghĩa thông thường, dầu gội đầu, dầu
xả, nước hoa … cũng được hiểu là sản phẩm mỹ phẩm theo quy định hiện hành.[1]
4 Đặc điểm mỹ phẩm
Mỹ phẩm có nhiều đặc điểm và thuộc tính nhưng có thể rút gọn trong một số đặc điểmsau:
Mỹ phẩm được xem là một bộ phận của dược phẩm
Mỹ phẩm cần được đánh giá , kiểm tra an toàn, sử dụng thận trọng như dược phẩm Ởnước Mỹ, từ năm 1938 mới có luật liên bang về mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm Ởnước ta, việc quản lý chất lượng mỹ phẩm hiện nay thuộc Cục Quản lý Dược Việt Nam
Bộ y tế ban hành nhiều văn bản pháp luật liên quan đến quản lý mỹ phẩm Có một số mỹphẩm không được quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng như: mỹ phẩm dùng có
sự kết hợp chiếu tia cực tím, …[1]
Trang 21Theo công văn 1609-QLD-MP ngày 10/02/2012 của Cục Quản lý dược thì các sảnphẩm sau không được phân loại là mỹ phẩm: Sản phẩm chống muỗi, nước hoa xịt phòng,nước xả vải, nước tẩy bồn cầu, dung dịch oxy già, cồn sát trùng, sản phẩm làm sạch rănggiả không tiếp xúc với khoang miệng, lông mi giả, dung dịch vệ sinh mắt/mũi/tai, sảnphẩm chống nghẹt mũi, sản phẩm chống ngáy, gel bôi trơn âm đạo, gel siêu âm, sảnphẩm tiếp xúc với bộ phận sinh dục trong, dung dịch thụt trực tràng, gây tê, giảm/kiểmsoát sự sưng tấy/phù nề, chữa viêm da, giảm dị ứng, diệt nấm, diệt virus, sản phẩm kíchthích mọc tóc/mọc lông mi, sản phẩm loại bỏ/giảm mỡ/giảm béo/giảm kích thước của cơthể, sản phẩm giảm cân, ngăn ngừa/dừng sự phát triển của lông, sản phẩm dừng quá trình
ra mồ hôi, mực xăm vĩnh viễn, sản phẩm xóa sẹo, giảm sẹo lồi, sản phẩm làm sạch vếtthương, …[1]
Mỹ phẩm là sản phẩm chăm sóc sắc đẹp
Mỹ phẩm tác dụng vào những bộ phận bên ngoài có thể như da mặt, tóc, tay, chân haykhử mùi cơ thể với tác dụng như làm trắng da, làm thơm cơ thể
Mỹ phẩm có chủng loại và mẫu mã đa dạng
Hiện nay chủng loại và mẫu mã của sản phẩm rất đa dạng Tư các nhãn hiệu cao cấpnhập khẩu từ nước ngoài như Clinique, Menard, Arden, Shiseido, Nivea… đến cácthương hiệu trung bình như Pond, Sunsilk, Dove…
Giá cả
Giá cả của mỹ phẩm cũng đa dạng, từ giá thấp đến giá cao, phân khúc thị trường rộnglớn
Tuổi thọ của các loại mỹ phẩm
Kem dưỡng da thường khá bền Tuy nhiên, hiệu suất trực tiếp của kem dưỡng phụthuộc trước hết vào việc có sử dụng chúng thường xuyên hay không Với 1 hộp kem,không nên sử dụng gián đoạn quá 2-4 tháng.[1]
Trang 22Tất cả các hoá - mỹ phẩm đều được kiểm soát nghiêm ngặt trong phòng thí nghiệm về
độ dẻo dai, tính kháng trùng và tính bền vững khi bao gói trước khi tung ra thị trườngnhằm đảm bảo chất lượng và hiệu năng trong 3 năm kể từ ngày đóng gói
Không nên để mỹ phẩm ở nơi có ánh sáng mặt trời Các hợp chất của mỹ phẩm có thể
dễ bay hơi, thay đổi tính chất làm mất đi tính hữu hiệu vốn có.[1]
5 Xu thế phát triển mỹ phẩm hiện nay
5.1 Cosmeceutical ( Dược mỹ phẩm)
Ngày nay, một xu thế mới trong ngành công nghiệp mỹ phẩm là Dược mỹ phẩm, đó làgiai đoạn phát triển nhanh nhất trong ngành công nghiệp sản phẩm chăm sóc cá nhân tựnhiên Dược mỹ phẩm được coi là thế hệ tương lai của việc chăm sóc da Dược mỹ phẩm
có những tiến bộ trong thế giới của các sản phẩm chăm sóc da, nhằm nâng cao sức khỏe
và vẻ đẹp của làn da Một số dược mỹ phẩm nguồn gốc tự nhiên hoặc đang tổng hợp,nhưng tất cả đều chứa các thành phần chức năng với các tính chất hoặc điều trị, chống lạibệnh tật hoặc chữa bệnh Raymond Reed, người sáng lập của hiệp hội Hoa Kỳ của nhàhóa học mỹ phẩm, tạo ra khái niệm “cosmeceutical” ( dược mỹ phẩm) được phổ biến bởicác bác sĩ da liễu của Mỹ Albert Kligman vào cuối những năm 1970 Tuy nhiên, Ai Cập
là những người đầu tiên nhận ra các đặc tính sức khỏe cho mỹ phẩm Ebers là bản thảo y
tế đã viết vào năm 1600 trước Công nguyên, được sử dụng thường xuyên cho một số sảnphẩm dược mỹ phẩm Một công thức được yêu thích đã sử dụng mật ong và sữa để giúpcác bệnh ngoài da chữa bệnh
Các khái niệm về làm đẹp không chỉ giới hạn riêng phụ nữ, thậm chí những người đànông cũng đã nhận thức về cách nhìn của họ Hiện nay nhiều quảng cáo về chống nhăn da
và kem dưỡng da ban ngày cũng nhắm vào đối tượng là nam giới Dược mỹ phẩm đượcnam giới sử dụng nhiều bao gồm các sản phẩm nuôi dưỡng tóc, chống lão hóa, chống mồhôi và các hợp chất làm săn se da Phổ biến nhất được phụ nữ sử dụng bao gồm các sảnphẩm chống nếp nhăn, săn chắc da, tẩy lông, sạm da làm trắng, chống oxy hóa và phụchồi tế bào.[5]
Trang 23Phân loại dược mỹ phẩm được sử dụng với các điều kiện khác nhau Nó là sự kết hợpsản phẩm giữa thuốc và mỹ phẩm Dược mỹ phẩm về cơ bản được phân loại thành cácnhóm sau:
Dược mỹ phẩm cho da như các loại kem chống lão hóa, kem giữ ẩm, các sản phẩmchăm sóc da mặt, lotion…
Dược mỹ phẩm cho tóc như gel , thuốc nhuộm, dầu gội đầu, sản phẩm kích ứngtăng trưởng, điều hòa da đầu…
Son môi, sơn móng tay, kem đánh răng…[5]
Mỹ phẩm dành cho da là các sản phẩm mỹ phẩm có lợi để làm thuốc nhưng có thể ảnhhưởng đến chức năng sinh học của da nhờ vào các thành phần hoạt chất trong đó Nhữngsản phẩm cải thiện chức năng, kết cấu da bằng việc bổ sung collagen, chống tác hại củacác gốc tự do, do đó duy trì cấu trúc keratin trong tình trạng tốt và làm tăng sức khỏe cholàn da Việc điều trị lão hóa da với một loại kem có chứa hormon như estrogen tạo mộtdiện mạo tươi mới, hiệu ứng trẻ hóa Kuno và Matsumoto đã cấp bằng sáng chế về mộttác nhân bên ngoài cho da là một trích xuất chế biên từ cây Oliu là một thành phần làmđẹp da, đặc biệt được xem là thành phần chống lão hóa da hoặc một thành phần làmtrắng Để làm mềm da khô, tinh dầu jojoba đã được sử dụng Martin đã sử dụng chiếtxuất thực vật thuộc chi Chrysanthemum để kích thích da và tóc.[5]
Một số thành phần thường được sử dụng trong dược mỹ phẩm:
Acid hydroxyl còn gọi là acid trái cây, một thành phần phổ biến được tìm thấytrong nhiều sản phẩm dược mỹ phẩm như acid citric, acid malic, acid lactic Acidalpha-hydroxyl cải thiện kết cấu da và làm giảm các dấu hiệu lão hóa bằng cáchthúc đẩy các tế bào ở lớp ngoài cùng của biểu bì và phục hồi độ ẩm Một giảthuyết cho rằng acid alpha-hydroxyl làm giảm nồng độ ion calci trong lớp biểu bì
và thông qua chelat, loại bỏ các ion từ dính tế bào, do đó được phá vỡ, dẫn đếnbong vảy Việc giảm kết quả của mức độ ion calci có xu hướng thúc đẩy tăngtrưởng tế bào và biệt hóa tế bào chậm, do đó dẫn đến trẻ trung
Trang 24 Một số thực vật có thể có lợi cho da bao gồm chiết xuất từ trà xanh, acid ferulic vàchiết xuất hạt nho Acid ferulic có nguồn gốc từ thực vật, được coi là một chấtchống oxy hóa mạnh đã được chứng minh để bảo vệ da Hơn nữa khi acid ferulickết hợp với vitamin C và vitamin E có tác dụng bảo vệ UV đáng kể cho làn da củacon người Chiết xuất hạt nho đã được chứng minh như một chất chống oxy hóamạnh.
Tác nhân khử sắc tố: chất làm da sáng thêm vào công thức sản phẩm đã trở nênngày càng phổ biến vì nhu cầu Thành phần thường gặp bao gồm hydroquinone,acid ascorbic (vitamin C), acid kojic và chiết xuất cam thảo (glabridin).Hydroquinone đà được lựa chọn cho làm sáng da FDA Hoa Kỳ đã đề nghị nồng
độ giữa 1,5% và 2% trong việc làm sáng da Một nghiên cứu gần đây cho thấy mốiquan tâm này đã được chủ yếu dựa trên các nghiên cứu với các mô hình động vật
sử dụng tiếp xúc lâu dài với liều lượng cao là chất gây ung thư Việc bôi thườngxuyên có thể không gây ra nguy cơ lớn hơn từ mức hiện tại trong thực phẩm thôngthường [5]
Tẩy tế bào chết bằng cách loại bỏ các tế bào dính trong lớp sừng Tẩy tế bào chếtthường thấy trong các chế phẩm mỹ phẩm dược bao gồm acic salicylic, acid lactic
và acid glycolic Có những lo ngại lằng sử dụng lặp lại của acid salicylic và acid hydroxyl có thể gây lớp hạ bì và lớp biểu bì của da bị tổn thương nhiều hơn đểthâm nhập với bức xạ tia cực tím [5]
a- Tác nhân dưỡng ẩm: dưỡng ẩm phục hồi nước cho lớp biểu bì và cung cấp mộtmàng bảo vệ nhẹ nhàng Chúng cải thiện sự xuất hiện và tính chất của da khô vàlão hóa, phục hồi chức năng bảo vệ bình thường của da, giảm việc sinh ra cáccytokine gây viêm Kem dưỡng ẩm bao gồm một thành phần quan trọng điều trịtrong tình trạng da khác nhau (chàm, vẩy nến, ngứa) [5]
Peptide: peptide là các phân đoạn của protein, là những chuỗi dài các acid amin.Trong cơ thể, peptide điều hòa hoạt động của nhiều hệ thống bằng cách tương tác
Trang 25với các tế bào khác nhau và kết nối, tương tác cùng nhau, truyền đạt "mệnh lệnh"khắc phục những khiếm khuyết, tăng cường các thế mạnh tích cực Nhữngpentapeptide peptide có cơ chế khác nhau trong quá trình làm chậm sự lão hóa của
da, tăng cường khả năng tổng hợp collagen dưới da, điều chỉnh chức năng sinh học
tế bào, cải tạo vấn đề hô hấp da, cải tạo tính đàn hồi, sửa chữa các thương tổn trên
da do tác động môi trường, nội tiết, sức khoẻ [5]
Retinoid là một trong những thành phần phổ biến nhất được tìm thấy trong mỹphẩm dược Chúng bao gồm các dẫn xuất tự nhiên và tổng hợp của vitamin A làmgiảm sắc tố và ức chế các enzyme phân hủy collagen [5]
Tác nhân chống nắng là thành phần mỹ phẩm dược quan trọng nhất, bời vì nó bảo
vệ da chống lại bức xạ mặt trời, đó là gây tổn hại môi trường tác nhân quan trọngnhất Kết quả giúp ngăn chặn các dấu hiệu lão hóa Để có hiệu quả, tác nhân chốngnắng nên cung cấp bảo vệ bao gồm cả tia UVA và UVB là tác nhân ngăn chặn lãohóa và là một phần của một chế độ chăm sóc da hàng ngày Tác nhân chống nắng
có chứa thành phần hoạt tính hoạt động như bộ lọc tia cực tím [5]
Chất chống oxy hóa làm giảm các gốc tự do, từ đó ngăn ngừa suy giảm ở mức độ
tế bào Chúng ức chế viêm, dẫn đến sự suy giảm collagen và cung cấp bảo vệchống lại sạm da và ung thư da Chất chống oxy hóa thường gặp bao gồm acid a-lipoic, acid L- ascorbic (vitamin C), niacinamide (vitamin B3), N-acetyl-glucosamine, a- tocopherol và ubiquinone [5]
Việc sử dụng mỹ phẩm dược đã tăng trong những năm gần đây, do đó bác sĩ cầnphải nâng cao kiến thức của họ về sản phẩm để chăm sóc bệnh nhân liên quan đếncác vấn đề da
5.2 Nutricosmetic (mỹ phẩm chức năng)
Dinh dưỡng đã được định nghĩa là quá trình sinh tổng hợp thức ăn ở động vật và thựcvật và chuyển hóa năng lượng vào cơ thể Dinh dưỡng (thực phẩm) cung cấp các chất bổdưỡng (hoặc các chất khác) cho quá trình nuôi sống cơ thể, bổ sung cho chế độ ăn uống
Trang 26thường ngày Nutricosmetic có thể được mô tả như sự kết hợp giữa mỹ phẩm và cácngành công nghiệp thực phẩm, hiện nay vẫn còn xa lạ với nhiều người tiêu dùng và cảnhững chuyên gia.[5]
Nutricosmetic có thể được định nghĩa là các sản phẩm uống (thuốc viên hoặc viênnang, viên nén, chất lỏng, cốm thuốc hoặc thực phẩm) được xây dựng và đặc biệt dànhcho các mục đích vẻ đẹp Như vậy, sản phẩm là sự kết hợp giữa dinh dưỡng và mỹ phẩm,không được nhầm lẫn với mỹ phẩm dược Nutricosmetic chủ yếu nghiêng về tác dụngchống lão hóa bằng cách làm giảm nếp nhăn do các gốc tự do tạo ra bởi bức xạ mặt trời
Ờ các điều kiện khác nhau, tia cực tím (UV) bức xạ góp phần làm oxy phản ứng (ROS)sản xuất trong cơ thể con người khác nhau, sau đó có thể phản ứng với DNA, protein vàacid chất béo dẫn đến tác hại oxy hóa và suy giảm hệ thống chống oxy hóa Do đó, chấtchống oxy hóa đại diện cho hầu hết các thành phần quan trọng trong nutricosmetic Cácchất chống oxy hóa như carotenoid (a-carotene, lycopene, lutein, Zeaxanthin vàastaxanthin) và polyphenol (anthocyanidin, catechin, flavonoid, tannin và procyanidin)những chất chống oxy hóa cùng ảnh hưởng trên các mô khác ngoài da Thị trường chocác thực phẩm chức năng và nutricosmetic với tốc độ tăng trưởng hàng năm bởi vì ngàynay, người tiêu dùng đà nhận thức về sản phẩm dinh dưỡng góp phần vào việc phòngbệnh, tập thể dục, sức khỏe nói chung và sức khỏe của làn da Nutricosmetic đã nổi lênnhư là một chiến lược mới để ngăn chặn bệnh và duy trì sức khỏe nói chung và luyện tậpthể dục trong khi hỗ trợ da sức khỏe và sắc đẹp Đây là một cái nhìn tổng quan về thànhphần nutricosmetic không chỉ tác động lên da, tóc và móng tay mà còn có tác dụng giúpnâng cao sức khỏe.[5]
Nutricosmetic thường dựa trên sự các thành phần sau đây: carotenoid, polyphenol, một
số vitamin, chiết xuất đậu nành như isoflavone polyphenolic, vi chất dinh dưỡng,glycopolyglycan, acid amin, các yếu tố thực vật khác (các loại thảo mộc), và các acid béokhông bão hòa như dầu cá Các thành phần nutricosmetic hàng đầu là collagen, CO-Q10,chiết xuất hạt nho, trà xanh, lutein, lycopene, omega - 3, superfruits như acai, vitamin A,
c, E và kèm Việc sử dụng của hầu hết các thành phần nói trên ớ Nutricosmetic và cơ chế
Trang 27tác động về da, sức khỏe và thể lực cùng với các dẫn chứng khoa học đã được thảo luận[15]
Carotenoid (CAR) bao gồm các sắc tố tự nhiên tan trong chất béo (beta-carotene,lycopene,lutein, zeaxanthin và astaxanthin) được tìm thấy trong nhiều loại trái cây
và rau quả Các carotenoid C40, dẫn xuất oxy hóa của chúng và xanthophyllthường được sử dụng như là thành phần chống oxy hóa trong nutricosmetic Hơnnữa, carotenoid có thể ảnh hưởng đến con đường tín hiệu và biểu hiện gen ở cấp
độ tế bào của các mô khác nhau Đã có bằng chứng thuyết phục rằng carotenoid lànhững thành phần quan trọng của mạng lưới chống oxy hóa có liên quan đến cáccon đường sinh tổng hợp của một số bệnh ảnh hưởng đến da và mắt Trong điểmvàng võng mạc, lutein và zeaxanthin là các carotenoid chủ yếu làm ngăn ngừa sựthoái hóa của nó Tính chất hóa lý của chúng chống lại thiệt hại oxy hóa uv ánhsáng gây ra Trong khi lutein và zeaxanthin tích lũy chủ yếu ở điểm vàng của giácmạc, beta-carotene (tiền vitamin A) tích tụ trong da và được sử dụng như là mộtbảo vệ, ngăn chặn cháy nắng và đã được chứng minh là có hiệu quả hoặc đơn lẻhoặc kết hợp với các carotenoid, các vitamin chống oxy hóa khác [15]
Polyphenol đại diện cho một loạt các sản phẩm thực vật tự nhiên nhưanthocyanidin (beanies), catechin (táo trà, rượu vang đỏ), flavonoid (trà xanh),flavavone (trái cây), isoflavone (đậu nành) tannin (nho đỏ) và proanthocyanidin(ca cao, hạt nho) cung cấp cho sức khỏe và luyện tập thể dục một chế độ dinhdưỡng từ việc ăn trái cây và rau quả Hầu hết các bằng chứng xuất phát từ thửnghiệm in vitro cũng như từ các quan sát trong cơ thể từ polyphenol như flavonol,proanthocyanidin, silymarin, genistein và resveratrol [15]
Isoflavone đậu nành thường được sử dụng trong nutricosmetic cho chất chống oxyhóa và các thuộc tính phytoestrogen ở nữ Imedeen Prime Renewal tuyên bố
"chống lại những ảnh hưởng của lão hóa nội tiết tố" và tập trung vào phụ nữ saumãn kinh Nutricosmetic này được dựa trên các thành phần như Marine Complex(protein cá và polysaccharide), chiết xuất đậu nành, kẽm, trà trắng, lycopene, chiết
Trang 28xuất hạt nho, hoa cúc, vitamin c và vitamin E Các nhà sản xuất khuyến cáo mộtlượng hai viên hai lần một ngày (buổi sáng và buổi tối) và kết quả nhìn thấy được(giảm nếp nhăn da) trong vòng 12 đến 24 tuần [15]
Trong nutricosmetic, vitamin gần như luôn luôn hiện diện như một phần của việc xâydựng:
Vitamin A được sử dụng thường xuyên hơn trong các sản phẩm dược phẩm hơntrong mỹ phẩm dược hoặc nutricosmetic Vitamin A, hiện diện trong da của conngười, không thể tự tổng hợp do đó, nó phải được thông qua các phương tiện chế
độ ăn uống Việc uống vitamin A phụ thuộc vào sự hiện diện của retinoid (độngvật) và carotenoid (nguồn gốc thực vật) trong chế độ ăn uống Trong cơ thể, một tỷ
lệ phần trăm nhô của retinol được chuyển thành dạng hoạt tính sinh học của nó, tất
cả acid retinoic dưới dạng trans (tretinoin), thông qua một trung gian thànhretinaldehyde Hầu hết các retinol được chuyển thành ester retinyl là hình thức lưutrữ của nó Retinoid đà điều chế thành công, sử dụng để điều trị mụn trứng cá chogần bốn thập kỷ Các biến thể của phân tử này đà dẫn đến ba thế hệ của retinoid và
hệ thống: các nonaromatic (retinol, tretinoin và isotretinoin), các monoaromatic(etretinate và acitretin), các polyaromatic (arotinoid, adapalene và tazaioteiie).Hiệu quả của việc sử dụng tại chỗ của tretinoin trong điều trị lão hóa da đà đượckiểm chứng [15]
Vitamin B3 (nicotinamide hoặc niacinamide) là một dẫn xuất của niacin thu đượcthông qua chế độ ăn uống từ thịt, cá, sữa, trứng và các loại hạt Niacin có đặc tínhlàm giảm cholesterol Nicotinamide là một phần của coenzyme nicotinamideadenine dinucleotide (NAD) và NAD phosphate (NADP) có thể hoạt động nhưchất chống oxy hóa NAD và NADP là quan trọng trong nhiều phản ứng enzymetrao đổi chất của tế bào Nicotinamide tham gia vào quá trình tổng hợpsphingolipid, acid béo, cholesterol và ceramide (giảm sự mất nước), trong sự thuhồi của melanosomes chuyển từ melanocytes vào trong keratinocytes làm tăng sảnxuất collagen như đã được quan sát thấy trong một nghiên cứu cấy nguyên bào sợi
Trang 29Tất cả những hiệu ứng có thể giúp đảo ngược một số lão hóa da có dấu hiệu xuấthiện [15]
Vai trò của vitamin C là ngăn ngừa gốc tự do đã được nghiên cứu rộng rãi Cácphân tử hòa tan trong nước bằng cách góp chung điện tử trung hòa các gốc tự do
và bảo vệ cấu trúc tế bào từ stress Acid L-ascorbic là yếu tố cho sự sinh tổng hợpcollagen, chức năng như một đồng yếu tố cho prolyl và lysyl hydroxylase, enzymehydroxylate proline và lysine trong collagen, ổn định cấu trúc xoắn ba của nó Cácnghiên cứu gần đây đã chứng minh rẳng vitamin c cũng ảnh hưởng đến sự tổnghợp collagen độc lập của hydroxyl hóa bởi kích hoạt phiên mã của nó và ổn địnhprocollagen acid ribonucleic Do các cơ chế chống oxy hóa và collagen tổng hợp
hỗ trợ, vitamin c thường được sử dụng trong các cấu trúc nutricosmetic [15]
Trong đời sống mỗi người, vitamin D (vitamin ánh nắng mặt trời) đặc biệt quantrọng đối với sức khỏe Nó có tính chất nội tiết tố và được sản xuất trong da hoặchấp thụ từ chế độ ăn uống và chuyển đổi tuần tự trong gan, thận để hấp thụ 1,25dihydroxyvitamin D Vitamin D có mặt trong hầu hết các tế bào ở trong cơ thể conngười Do đó, thiếu hụt vitamin D làm tăng nguy cơ tiền sản giật, đa xơ cứng,viêm khớp dạng thấp, tiểu đường loại I và II, bệnh tim, ung thư và các bệnh truyềnnhiễm Vì vậy, tiếp xúc với ánh nắng mặt trời cùng với việc bổ sung vitamin D ítnhất là 2000 IU/ngày cho người lớn và 1.000 IU/ngày cho trẻ em là điều cần thiết
để tăng cường sức khỏe [15]
Vitamin E là chất chống oxy hóa tan trong lipid quan trọng trong cơ thể con người,tồn tại trong da, góp phần bảo vệ chống oxy hóa của da Do tính chất vật lý của nónên vitamin E hấp thụ ánh sáng cực tím trong quang phổ mặt trời, a-tocopherol làvitamin hoạt động nhất (từ tám dạng vitamin E hiện có) và rất quan trọng trongviệc bảo vệ màng tế bào từ lipid peroxy tạo bởi các gốc tự do Vitamin E cùng cótác dụng kích thích miễn dịch, đã được chứng minh là có liên quan với khả năngchống nhiễm trùng Tình trạng dinh dưỡng là một yếu tố quyết định quan trọng
Trang 30của chức năng miễn dịch Các kết quả thử nghiệm lâm sàng này cho thấy bổ sungvitamin E làm giảm đáng kê tỷ lệ mắc bệnh cảm lạnh thông thường [15]
6 TỔNG QUAN VỀ DA
Làn da rất quan trọng đối với sức khỏe và tinh thần của chúng ta Bên cạnh việc đóngvai trò là rào cản đầu tiên của cơ thể chống lại vi khuẩn và vi rút, một làn da khỏe mạnhcòn duy trì sự cân bằng của các chất và giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể Làn da rất nhạycảm, cảm nhận được sự va chạm nhẹ nhàng cũng như những tác động mạnh Vì là cơquan rộng nhất, che phủ gần 2m2 và nặng bằng 1/6 trọng lượng cơ thể, tình trạng của da
có cũng tác động quan trọng lên chính nó.[7]
6.1 Cấu trúc da
Là cơ quan luôn luôn thay đổi, làn da bao gồm 3 lớp chính- biểu bì, hạ bì và mô dưới
da - mỗi lớp lại bao gồm nhiều lớp thay thế Các phần phụ của da như các nang và cáctuyến mồ hôi, tuyến bã nhờn cũng đóng những vai trò khác nhau trong chức năng tổngthể của da.[7]
Hình 2 : Cấu tạo da
Biểu bì
Trang 31Như là lớp da ở phía ngoài cùng mà chúng ta có thể nhìn và chạm vào được, lớp biểu
bì bảo vệ chúng ta tránh khỏi các độc tố, vi khuẩn là tránh mất các chất lỏng cần thiết Nóbao gồm 5 lớp tế bào Các tế bào được sản sinh ở lớp trong cùng, di chuyển đến bề mặt
da Từ đó, chúng phát triển và trải qua nhiều sự thay đổi Đây chính là quá trình được biếtnhư là quá trình sừng hóa (hay sự hình thành sừng ở biểu bì), khiến mỗi lớp của tầng biểu
Lớp hạt (hay stratum granulosum): Quá trình sừng hóa bắt đầu- các tế bào sản sinh
ra các hạt nhỏ và các hạt này di chuyển lên trên, biến đổi thành chất sừng và cáclipid biểu bì
Lớp bóng (hay stratum lucidium): Các tế bào bị ép nhẹ, trở nên bằng phẳng vàkhông thể phân biệt được
Lớp sừng (hay stratum corneum): Là lớp ngoài cùng của biểu bì, trung bình cókhoảng 20 lớp da và các tế bào chết đã được dát mỏng, phụ thuộc vào vùng da của
cơ thể Những tế bào chết này bong ra thường xuyên trong quá trình tróc vảy Lớpsừng là nơi cư trú của các tuyến mồ hôi và các tuyến bã nhờn.[7]
Các tế bào ở lớp sừng thì được gắn kết với nhau bởi các lipid biểu bì Những lipid nàythì rất quan trọng để tạo nên một làn da khỏe mạnh: chúng tạo nên hàng rào bảo vệ và giữđược độ ẩm cho da Khi các lipid bị mất đi, da trở nên khô hơn và cảm giác bị căng vàsần sùi.[7]
Biểu bì được bao phủ bởi chất nhũ tương gồm nước và lipid (chất béo) được biết nhưcác màng hydrolipid Lớp màng này giúp duy trì sự tiết mồ hôi và bã nhờn, giúp làn dađược mềm hơn và hoạt động giống như hàng rào chống lại vi khuẩn và nấm.[7]
Trang 32Phần nước của màng này, như là các acid bảo vệ bao gồm:
Axit lactic và một số các amino axit từ mồ hôi
Các enzym kiểm soát quá trình tróc vảy
Lớp sừng dễ dàng tự phục hồi khi nó bị tổn thương.[7]
Bao phủ hầu hết các phần của cơ thể nhưng biểu bì chỉ có độ dày khoảng 0.1mm, vùngbiểu bì chung quanh mắt mỏng hơn (0.05mm) và dưới bàn chân thì dày hơn (1-5mm).Tìm hiểu thêm có thể đọc Am hiểu về làn da ở các phần khác nhau của cơ thể và làn dacủa nam và nữ thì khác nhau như thế nào.[7]
Hạ bì (hay lớp mô mạch liên kết)
Hạ bì bao gồm một lớp dày trên lớp mô dưới da và một lớp có hình uốn lượn sóng ởdưới biểu bì
Hạ bì thì dày, đàn hồi, là lớp giữa của da và bao gồm 2 lớp:
Lớp đáy (hay stratum reticulare): là vùng rộng và dày, nơi tiếp giáp với hạ bì
Lớp lưới (hay stratum papillare): được định dạng hình làn sóng và tiếp xúc vớibiểu bì
Trang 33Phần cấu trúc chính của lớp hạ bì là sợi collagen, sợi đàn hồi và các mô liên kết- giúpcho làn da độ khỏe mạnh, linh hoạt mang đến sự trẻ trung hơn cho da Các cấu trúc nàythì gắn chặt với một chất như gel (có chứa axit hyaluronic), có khả năng cao trong việcliên kết với phân tử nước giúp duy trì được thể tích của da.[7]
Lối sống và các nhân tố bên ngoài như ánh nắng mặt trời và sự thay đổi nhiệt độ có tácđộng đến số lượng sợi collagen và sợi đàn hồi trong cấu trúc da Khi chúng ta già đi, sựsản sinh sợi collagen và sợi đàn hồi tự nhiên giảm xuống và chức năng gắn kết với cácphân tử nước cũng bị suy yếu Làn da lúc đó trông có vẻ thiếu săn chắc và nếp nhăn xuấthiện Tìm hiểu thêm về các nhân tố ảnh hưởng đến làn da, ánh nắng mặt trời tác động lênlàn da như thế nào và lão hóa da.[7]
Lớp hạ bì đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể khỏi ảnh hưởng của cácnhân tố bên ngoài cũng như nuôi dưỡng lớp ngoài cùng:
Lớp hạ bì dày, có cấu trúc giúp làm nhẹ đi các tác động từ bên ngoài và khi tổnthương xảy ra, chúng có chứa các mô liên kết giúp làm lành vết thương nhưnguyên bào sợi và dưỡng bào
Là nơi có chứa nhiều mao mạch máu giúp nuôi dưỡng biểu bì và loại bỏ chất thải
Tuyến bã nhờn (nơi sản sinh dầu cho bề mặt da) và tuyến mồ hôi (nơi vận chuyểnnước và axit lactic tới bề mặt da) thì đều được đặt tại lớp hạ bì Các chất lỏng nàykết hợp với nhau tạo nên lớp màng hydrolipid.[7]
Hạ bì còn là nơi có các cơ quan:
Các mao mạch bạch huyết
Cơ quan cảm nhận cảm giác
Chân tóc: nơi tóc được phát triển
Mô dưới da (hay lớp mỡ dưới da)
Hạ bì cách ly cơ thể và là nơi chứa tế bào, kết cấu collagen và các mạch máu
Trang 34Lớp da ở phía trong cùng là nơi tạo ra năng lượng của cơ thể, đồng thời hoạt động nhưmột tấm đệm và cách nhiệt cho cơ thể Chúng bao gồm:
Các tế bào mỡ: gắn kết lại với nhau thành nhóm như một lớp đệm
Các sợi collagen đặc biệt (được gọi là vách mô hay đường ranh giới): bao gồm các
mô liên kết mềm xốp giúp giữ các tế bào chất béo gắn kết lại với nhau
Các mạch máu.[7]
Số lượng các tế bào chất béo ở mô dưới da thì khác nhau ở các vùng trên cơ thể Hơn nữa, sự tạo thành các tế bào này cũng khác nhau giữa nam và nữ,cũng như cấu trúc củacác bộ phận khác của da.[7]
Làn da thay đổi xuyên suốt cuộc đời của mỗi người
Chức năng của da
Làn da rất quan trọng đối với sức khỏe và tinh thần của chúng ta Một làn da khỏe hoạtđộng như một rào cản giữa thế giới bên ngoài và bên trong cơ thể, và là sự bảo vệ cơ thểđầu tiên và tốt nhất.[7]
Lạnh, nóng, mất nước và tia bức xạ: Như là lớp ngoài cùng của da, lớp sừng đóng vaitrò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể khỏi môi trường và hạn chế sự mất nước của biểubì.[7]
Chúng có chứa các nhân tố dưỡng ẩm tự nhiên (NMFs)- bắt nguồn từ tuyến bã nhờncủa lớp sừng bao gồm lactic và ure Những chất này gắn kết với nước và giúp duy trìđược sự đàn hồi, sự vững chắc và mềm mại của da Nếu các nhân tố này bị suy yếu, da sẽmất đi độ ẩm Khi độ ẩm của lớp sừng xuống còn từ 8- 10%, da trở nên khô, sần sùi và
Trang 35Áp lực, dòng chảy và sự mài mòn: Một lần nữa, các lớp biểu bì tạo thành lớp đầu tiên
để bảo vệ Các tế bào mỡ ở mô dưới da cung cấp lớp đệm hoạt động như thiết bị giảm vachạm, bảo vệ các mô cơ và các sợi mô bao quanh cơ ở phía dưới.[7]
Khi da tiếp xúc với các nhân tố bên ngoài, sẽ làm cho lớp sừng dày lên, ví dụ khi cácvết chai ở tay hay chân sẽ càng dày lên khi bị cọ xát nhiều
Các vật chất hóa học: khả năng đệm của màng hydrolipid và axit bảo vệ giúp bảo về
cơ thể khỏi các chất hóa học có tính kiềm gây hại Tìm hiểu thêm ở các nhân tố ảnhhưởng đến làn da.[7]
Vi khuẩn và vi rút: lớp sừng của biểu bì và các axit bảo vệ chống lại các loại vi khuẩn
và nấm Nếu có tác nhân nào đó vượt qua được rào cản đầu tiên thì hệ thống miễn dịchcủa da sẽ phản ứng lại.[7]
Là cơ quan đa nhiệm vụ lớn nhất, nên da đóng nhiều vai trò quan trọng đối với sức khỏe của chúng ta:
Điều chỉnh nhiệt độ: Da đổ mồ hôi giúp làm mát cơ thể và thu nhỏ lại hệ thống cácmạch máu ở hạ bì để giữ nhiệt
Kiểm soát cảm xúc: Đầu các dây thần kinh ở da khiến da nhạy cảm với áp lực, chấnđộng, va chạm, nỗi đau và nhiệt độ
Sự tái tạo: da có khả năng phục hồi các vết thương
Nguồn thức ăn: các tế bào chất béo ở mô dưới da cung cấp các chất dinh dưỡng quantrọng Khi cơ thể cần, những chất này sẽ được di chuyển đến các mạch máu và đưa đếnnơi cần thiết.[7]
Da cũng đóng một vai trò quan trọng về tâm lý Là chỉ số dễ thấy nhất của sức khỏe,tình trạng da của chúng ta ảnh hưởng đến cách chúng ta cảm thấy về bản thân mình vàcách người khác cảm nhận chúng ta ra sao Khi làn da khỏe mạnh và không có bất kì vấn
đề gì, nó có thể làm mọi chuyện tốt hơn và chúng ta sẽ cảm thấy thoải mái và tự tin hơn.[7]
Trang 366.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DA
Tình trạng và vẻ bên ngoài của làn da là yếu tố đánh giá làn da có khỏe mạnh và tốthay không Khi làn da khỏe mạnh, chúng hoạt động hiệu quả để bảo vệ cơ thể khỏi các vikhuẩn và vi rút, điều chỉnh nhiệt độ, giúp làn da mịn màng hơn, giữ ẩm và làm da đềumàu Có rất nhiều nguyên nhân- cả bên trong lẫn bên ngoài- tác động đến sức khỏe và vẻbên ngoài của da Một số nguyên nhân không thể ngăn chặn , nhưng một số khác thì cóthể Chăm sóc da cẩn thận giúp làn da được khỏe mạnh và tươi trẻ lâu hơn.[7]
Nhân tố bên trong (nội sinh)
Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến làn da bao gồm yếu tố di truyền, hooc môn vàtình trạng cơ thể ví dụ như bệnh tiểu đường.[7]
Di truyền học
Yếu tố di truyền của mỗi người xác định loại da của họ (da thường, khô, dầu hay dahỗn hợp) và nhìn chung ảnh hưởng đến tình trạng của da.[7]
Di truyền học và lão hóa da sinh học
Yếu tố di truyền cũng xác định tuổi lão hóa sinh học của da, được mô tả đặc điểm bởi:
Sự suy giảm chức năng tái tạo và phục hồi các tế bào
Hoạt động của tuyến mồ hôi và tuyến bã nhờn giảm
Các mô liên kết thoái hóa do đó làn da ít có khả năng giữ nước và mất độ sănchắc
Sự suy giảm kết cấu đàn hồi, dẫn đến việc làm da kém săn chắc.[7]
Lão hóa sinh học không phải là chứng lão hóa da sớm- bị gây ra bởi các yếu tố bênngoài và có thể bị ảnh hưởng.[7]
Các bệnh ngoài da dễ bị mắc phải như bệnh viêm da cơ địa, bênh vảy nến và bệnh vẩy
cá cũng được quyết định bởi tính di truyền Ví dụ, những người được sinh ra với bộ gen
Trang 37thiếu hụt Filaggrin (một loại protein được tìm thấy ở da) thì có làn da với hàng rào chứcnăng yếu và có xu hướng da nhạy cảm và dễ mắc bệnh viêm da cơ địa Với các bệnh dễmắc này, làn da có thể bùng phát dễ hơn khi căng thẳng và trầm trọng thêm bởi các nhân
tố bên ngoài Do đó, cần có một qui trình chăm sóc da thích hợp Tìm hiểu thêm về dakhô và bệnh Viêm da cơ địa.[7]
Ngoài ra cũng có một số bệnh như bệnh tiểu đường và suy thận- có thể tác động đếntình trạng của da
Hormon
Hooc môn và sự thay đổi nồng độ của chúng có thể tác động đáng kể lên da:
Sự thay đổi hooc môn có thể gây ra mụn trứng cá tuổi dậy thì
Trong quá trình mang thai, hooc môn có thể làm tăng sự sản sinh hắc tố và dẫn đếnchứng tăng sắc tố da, còn được gọi là nám da
Nồng độ hoóc môn nữ giảm trong quá trình lão hóa sinh học, đặc biệt là sau khi mãnkinh Hooc môn nữ oestroghen rất có lợi trong việc cân bằng độ ẩm cho da, do đó sựthiếu hụt khiến cho cấu trúc da thay đổi và làm teo da theo thời gian.[7]
Các nhân tố bên ngoài (ngoại sinh)
Có rất nhiều yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sức khỏe của làn da Những yếu tố nàyđược xác định là môi trường xung quanh chúng ta, sức khỏe và lối sống mà chúng tachọn.[7]
Khí hậu và môi trường
Tia UV
Các gốc tự do là các phân tử chịu trách nhiệm cho quá trình ô xi hóa trong các mô của
cơ thể và dẫn đến việc gây hại cho các tế bào Làn da khỏe mạnh có chứa các chất chống
ô xi hóa, bảo vệ da bằng cách trung hòa các gốc tự do
Trang 38Ở lớp biểu bì, những gốc tự do này được tạo nên bởi các tia UV Ở điều kiện thường
và hạn chế tiếp xúc với tia UV, hệ thống bảo vệ da thì có thể nhiều hoặc ít Tuy nhiên nếutiếp xúc với UV quá nhiều thì hệ thống này sẽ bị yếu đi Nó trở nên nhạy cảm và có xuhướng bị mắc bệnh Qua nhiều năm phơi nắng mà không được bảo vệ dẫn đến các tổnthương mãn tính gây ra bởi ánh nắng như là lão hóa da sớm.[7]
Nhiệt độ
Nhiệt độ khắc nghiệt và độ thay đổi nhiệt độ sẽ tác động đến sự khỏe mạnh của làn da
Ở điều kiện thời tiết lạnh, làn da phản ứng lại bằng cách co các mạch máu lại nhằmbảo vệ cơ thể khỏi mất quá nhiều nhiệt Nhiệt độ lạnh làm giảm hoạt động tiết dầu củatuyến bã nhờn và làm da bị khô Tìm hiểu thêm về da khô
Ở điều kiện thời tiết nóng và ẩm (ví dụ ở các nước nhiệt đới và phòng xông hơi) tuyến
mồ hôi tiết nhiều mồ hôi, làm da trở nên ẩm và bóng, có thể gây mụn trong một số trườnghợp
Một số bệnh ngoài da, như bị trứng cá đỏ, có thể bị gây ra bởi nhiệt độ nóng Đây làmột trong những lý do tại sao nên dùng nước ấm thay vì nước nóng, để rửa mặt, rửa tay