Lý do chọn đề tài Nhìn vào sự phát triển vượt bậc của con người trong những thập kỉ gần đây, ta có thể thấy rằng ngoài các lĩnh vực kinh tế, khoa học đang không ngừng tăng trưởng mà đồng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TIỂU LUẬN
MÔN TÂM LÝ HỌC
ĐỀ
TÀI : XÂY DỰNG BẢNG HỎI, MỤC ĐÍCH ĐỂ TÌM
HIỂU NHU CẦU XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HUTECH
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Vân Thanh
Sinh viên thực hiện/MSSV :
Lâm Mai Nhựt Quang - 2088700110
Nguyễn Hoàng Hạ Long – 2088700103 Nguyễn Công Chánh – 2011064643
Nguyễn Võ Trung Nam – 2088701042 Phan Phụng Trí – 2088700974
Nguyễn Hoàng Duy –2088701008
Tp.Hồ Chí Minh, 7/2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
2
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TIỂU LUẬN
MÔN TÂM LÝ HỌC
ĐỀ
TÀI : XÂY DỰNG BẢNG HỎI, MỤC ĐÍCH ĐỂ TÌM
HIỂU NHU CẦU XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN HUTECH
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Vân Thanh Tên nhóm : Trí học giỏi
Nhóm trưởng : Lâm Mai Nhựt Quang
Stt Họ và tên sinh viên MSSV Lớp
Tỷ lệ điểm thực được hưởng so với điểm
GV chấm cho nhóm
1 Lâm Mai Nhựt Quang 2088700110 20DLTA2 100%
2 Nguyễn Hoàng Hạ Long 2088700103 20DLTA2 100%
3 Nguyễn Công Chánh 2011064643 20DLTA1 100%
4 Nguyễn Võ Trung Nam 2088701042 20DLTA2 75%
5 Phan Phụng Trí 2088700974 20DLTA2 100%
6 Nguyễn Hoàng Duy 2088701008 20DLTA2 75%
7
Nhóm trưởng (ký và ghi rõ tên)
Trang 4Mục lục
Đề tài và danh sách thành viên 1
Chương I: Đặt vấn đề 1 Lý do chọn đề tài 4
2 Nhiệm vụ 5
Chương II: Những khái niệm cơ bản 1 Giải thích 5
1.1 Nhu cầu là gì? 5
1.2 Xã hội là gì? 5
1.3 Nhu cầu xã hội là gì? 5
1.4 Sinh viên là gì? 6
2 Cơ sở lý luận 6
2.1.Nhân cách là gì? 6
2.2.Các thuộc tính điển hình của nhân cách 6
2.2.1 Xu hướng? 6
2.2.2 Tính cách? 6
2.2.3 Năng lực? 7
2.2.4 Khí chất? 7
2.3.Sự hình thành và phát triển nhân cách 7
2.3.1 Hình thành nhân cách 7
2.3.2 Phát triển nhân cách 7
2.3.3 Nhân tố bẩm sinh – di truyền 8
2.3.4 Hoàn cảnh sống 9
2.3.5 Nhân tố giáo dục 9
2.3.6 Nhân tố hoạt động 10
2.3.7 Nhân tố giao tiếp 10
2.4.Xu hướng nhân cách 10
2.4.1 Nhu cầu? 11
2.4.2 Hứng thú? 11
2.4.3 Lý tưởng? 11
3 Abraham Maslow và Tháp nhu cầu Maslow 12
4 Nhu cầu xã hội của sinh viên 13
5 Bảng hỏi 17
6 Kết luận 17
7 Tài liệu tham khảo 18
Trang 5Chương I: Đặt vấn đề
1 Lý do chọn đề tài
Nhìn vào sự phát triển vượt bậc của con người trong những thập kỉ gần đây, ta có thể thấy rằng ngoài các lĩnh vực kinh tế, khoa học đang không ngừng tăng trưởng mà đồng thời sự nhận thức về các nhu cầu cá nhân của mỗi con người cũng đang ngày càng đổi mới một cách sâu rộng
Có thể nói nhu cầu là một hình thức tâm lý gắn liền với con người từ lúc sinh ra đến khi mất đi Thông qua việc ăn uống, học tập, khen thưởng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc,…qua đó cho thấy nhu cầu chi phối rất mạnh đến cuộc sống của con người thông qua các biểu hiện tâm lí và hành vi như đói thì, khát thì uống,…
Tùy từng mỗi con người mà nhu cầu được đánh giá từ thấp đến cao dựa theo tháp nhu cầu Maslow, từ các tầng thấp là các nhu cầu cơ bản đến các tầng cao là những nhu cầu siêu việt, những nhu đó là những nhu cầu cần đáp ứng các nhu cầu dưới để phát triển cao hơn Tuy nhiên, não bộ con người vốn dĩ phức tạp, có hàng ngàn quá trình xảy ra song song khiến nhiều nhu cầu xảy ra đồng thời và cần được đáp ứng Điều đó đã tạo ra một động lực vô hình, khiến con
Trang 6người và xã hội được vận hành và phát triển.
Môi trường đại học chính là quy mô của 1 xã hội thu nhỏ, việc sinh viên có nhu cầu xã hội như giao lưu tình cảm, được hòa nhập vào 1 tập thể, được sự yêu mến từ gia đình, thầy cô và sự tin tưởng, tôn trọng của bạn bè chính là một nhu cầu cấp bách của bản thân mỗi sinh viên Đặc biệt với sinh viên Hutech, một quần thể sinh viên rộng lớn, năng động, đầy nhiệt huyết đi kèm với 1 môi trường kích thích khả năng cá nhận, tạo điều kiện để mỗi cá nhân thể hiện bản thân mình thật tốt
Chính vì nhận thức được tầm quan trọng của nhu cầu xã hội đối với bất kì
cá nhân hay tổ chức nào, đặc biệt là sinh viên nói chung và sinh viên Hutech nói riêng, nhóm chúng em – Trí học giỏi – đã đề ra một số câu hỏi với nguyện vọng tìm kiếm sự giải đáp thắc mắc từ các thầy cô về chủ đề “Nhu cầu xã hội của sinh viên Hutech” trong thời buổi hiện nay
2 Nhiệm vụ
- Có cái nhìn rõ nét hơn về nhu cầu, đặc biệt là nhu cầu xã hội ở mỗi cá nhân, trong đó có sinh viên Hutech
- Trình bày rõ các cơ sở lý luận về nhu cầu xã hội
- Đưa ra được các câu hỏi về chủ đề “Nhu cầu xã hội của sinh viên Hutech”
Chương II: Những khái niệm cơ bản
1 Giải thích
1.1 Nhu cầu là gì?
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau (Wikipedia, (2021) )
1.2 Xã hội là gì?
Xã hội là một nhóm những cá nhân liên quan đến tương tác xã hội một cách thường xuyên, hoặc một nhóm xã hội lớn có chung lãnh thổ không gian hoặc xã hội, thường chịu cùng thẩm quyền chính trị và các kỳ vọng văn hóa chi phối (Wikipedia, (2020) )
1.3 Nhu cầu xã hội là gì?
Nhu cầu xã hội là sau khi đã được đáp ứng nhu cầu sinh lý và an toàn, mức
độ thứ ba của nhu cầu của con người nằm giữa các cá nhân và gồm các cảm giác cần thuộc về Nhu cầu này đặc biệt phát triển mạnh mẽ trong trong thời thơ ấu
và nó có thể vượt qua cả nhu cầu an toàn như đã được quan sát ở những đứa trẻ phải ở với cha mẹ bạo hành, ngược đãi Sự thiếu sót trong mức độ này về các yếu tố về bị bỏ mặc, trốn tránh, tẩy chay… có thể gây các tác động tiêu cực đến
6
Trang 7khả năng tạo dựng và duy trì các cảm xúc trong các mối quan hệ.
Nhu cầu xã hội bao gồm:
Tình bạn
Sự thân mật
Tình gia đình
Theo Maslow, con người sở hữu một nhu cầu tình cảm về cảm giác muốn được thuộc về và chấp nhận trong một nhóm xã hội nào đó dù lớn hay nhỏ Ví
dụ, những nhóm lớn bao gồm các câu lạc bộ, đồng nghiệp, tôn giáo, tổ chức chuyên nghiệp đội thể thao, băng đảng và cộng đồng trực tuyến Một số ví dụ về các kết nối xã hội nhỏ bao gồm các thành viên gia đình, đối tác thân mật, cố vấn, đồng nghiệp và tâm sự Con người cần yêu và được yêu - cả tình dục và phi tình dục - bởi người khác Nhiều người trở nên dễ bị cô đơn, lo lắng xã hội và trầm cảm lâm sàng khi không có tình yêu hoặc yếu tố "được thuộc về" này
Nhu cầu thuộc về này có thể khắc phục các nhu cầu sinh lý và an ninh, tùy thuộc vào sức mạnh của áp lực ngang hàng Ngược lại, đối với một số cá nhân, nhu cầu về lòng tự trọng quan trọng hơn nhu cầu thuộc về; và đối với những người khác, nhu cầu thực hiện sáng tạo có thể thay thế ngay cả những nhu cầu
cơ bản nhất (Wikipedia, (2021) )
1.4 Sinh viên là gì?
Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp Ở đó
họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá trình học (Quốc hội, (2012) )
2 Cơ sở lí luận
2.1 Nhân cách là gì?
Nhân cách là một tổng thể thống nhất của nhiều thành phần, nhiều thuộc tính kết hợp chặt chẽ với nhau Nói đến câu trúc nhân cách là nói đến các thành phần tạo nên nhân cách, các thành phần ấy được sắp xếp tổ chức ra sao, chúng
có quan hệ như thế nào
Nhân cách là một phạm trù đa diện với nhiều điểm tiếp cận, vì thế có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này.Sau đây là một số kiểu cấu trúc nhân cách dưới góc nhìn Tâm lý học, các kiểu cấu trúc này được vận dụng nhiều trong nghiên cứu, trong giáo dục và đào tạo (ThS Lê Thị Hân, TS Huỳnh Văn Sơn (chủ biên), TS Trần Thị Thu Mai, ThS Nguyễn Thị Uyên Thy (2012) )
2.2 Các thuộc tính điển hình của nhân cách
2.2.1 Xu hướng?
Xu hướng là một hệ thống thúc đẩy bên trong quy định tính lựa chọ của các thái độ cà tính cách của con người đối với cái mà con người muốn đạt được gọi là xu hướng của nhân cách (Nguyễn Ánh Hồng, (2015) )
Trang 82.2.2 Tính cách?
Tính cách là thái độ của con người đối với thế giới xung quanh, đối với những người khác, nó được biểu hiện chủ yếu ở tác động qua lại giữa con người với con người và với xã hội Tính cách nói lên bộ mặt đạo đức của con người trong xã hội (Nguyễn Ánh Hồng, (2015) )
2.2.3 Năng lực?
Năng lực là khả năng cá thể của con người, là đặc điểm tâm lý của nhân cách, nó là chỉ số để so sánh nhân cách của người này với người khác (Nguyễn Ánh Hồng, (2015) )
2.2.4 Khí chất?
Khí chất là sự biểu hiện về mặt cường độ , tốc độ, nhịp độ của hoạt động tâm lý trong những hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân (Nguyễn Ánh Hồng, (2015) )
2.3 Sự hình thành và phát triển nhân cách
2.3.1 Hình thành nhân cách
Nhân cách không phải có sẵn Con người ngay từ khi sinh ra, bản thân chung ta không được trang bị thứ gọi là nhân cách Như A.N Leontiv - một trong những người sáng tạo ra trường phái tâm lý học Xô Viết dựa trên khái niệm trừu tượng về tính cách - đã nói nhân cách của con người không phải được
đẻ ra mà là được hình thành Vậy "hình thành nhân cách" được hiểu như thể nào? Hình thành là một động từ thể hiện sự nảy sinh, sự xuất hiện của một cái mới là kết quả của quá trình vận động như học tập, thích nghi, giao tiếp, Vậy, hình thành nhân cách được hiểu là cách mà nhân cách con người xuất hiện và là kết quả của quá trình vận động không ngừng Nhân cách sinh ra từ hoạt động và thông qua hoạt động chúng ta có thể đánh giá được nhân cách của một cá nhân
là như thế nào (Ngô Thị Thùy Dương, (2021) )
2.3.2 Phát triển nhân cách
Theo chủ nghĩa Marx - Lenin, phát triển là quá trình vận động đi lên của một sự vật từ thấp đến cao, từ đơn giản tới phức tạp, từ kém hoàn thiện tới hoàn thiện hơn Tương tự như vậy, Phát triển nhân cách được hiểu là quá trình thay đổi của nhân cách từ thấp tới cao, từ chưa hoàn hiện tới hoàn thiện Theo nhiều nghiên cứu, quá trình phát triển nhân cách được xác định trong khoảng thời gian trước tuổi trưởng thành của chủ thể nhân cách (con người) Tuy nhiên thực tế, định nghĩa về tuổi trưởng thành ở mỗi lĩnh vực nghiên cứu lại có những cách hiểu khác nhau Luật hình sự, Luật dân sự và nhiều ngành luật khác có khái niệm về thành niên và chưa thành niên với cột mốc là 18 tuổi nhằm xác định độ tuổi trưởng thành - gọi là mốc trưởng thành về mặt sinh lý Còn trưởng thành về tâm lý? Trưởng thành về tâm lý là thứ khó đạt hơn, thậm chí có khi còn không xác định được chính xác độ tuổi trưởng thành về mặt tâm lý Có người 18, đôi
8
Trang 9mưới tuổi đã dày dạn kinh nghiệm, sóng gió cuộc đời cái gì cũng kinh qua Nhưng có người 30, 40 tuổi hay nhiều tuổi hơn vẫn va chạm, vấp ngã Cho nên
để mà nói theo khía cạnh tâm lý, quá trình phát triển nhân cách gần như không
có điểm dừng cố định Cứ mỗi kinh nghiệm được rút ra, nhân cách chúng ta lại
đi lên một tầm mới Cuộc sống là sự chảy trôi, vận động không ngừng nên nhân cách con người cũng nằm trong sự chảy trôi phát triển không ngừng đó
Thông thường, phát triển luôn có xu hướng đi lên, mang tính tích cực Nhưng theo một chiều hướng khác, việc phát triển, đôi khi không chỉ là đi lên
mà còn có thể là đi xuống, mang tích tiêu cực Các nhân tố chi phối tới sự hình thành và phát triển nhân cách cũng vì thế mà xuất hiện Sự đa dạng trong cuộc sống mỗi con người kéo theo sự xuất hiện của nhiều nhân tố ảnh hưởng tới nhân cách, để mà kể tên thì đôi ba dòng chưa chắc kể hết Do vậy, trong khuôn khổ bài viết, chúng tôi xin đưa ra một số yếu tố được coi là cốt lõi, quan trọng nhất, ảnh hưởng và chi phối nhiều nhất tới việc hình thành và phát triển nhân cách gồm có 5 nhân tố:
- Nhân tố di truyền;
- Hoàn cảnh sống;
- Nhân tố giáo dục;
- Nhân tố hoạt động;
- Nhân tố giao tiếp (Ngô Thị Thùy Dương, (2021) )
2.3.3 Nhân tố bẩm sinh – di truyền
Theo sinh vật học hiện đại, di truyền là mối liên hệ kế thừa của cơ thể sống đảm bảo sự tái tạo ở thế hệ mới những nét giống nhau về mặt sinh vật đối với thế hệ trước và đảm bảo năng lực đáp ứng những đòi hỏi của hoàn cảnh theo một cơ chế đã định sẵn
Bẩm sinh là những biểu hiện sinh học ngay từ khi sinh ra con người
đã có Di truyền là những thuộc tính sinh học của cha, mẹ hoặc các thể hệ trước ghi nhận trong Gen truyền lại con cái Đối với mỗi cá thể khi ra đời đã nhận được một số đặc điểm về cấu tạo và chức năng của cơ thể từ các thế hệ trước theo con đường di truyền trong đó có các giác quan và não Bất cứ một chức năng tâm lý nào cũng mang bản chất con người của nhân cách chỉ có thể được phát triển trong hoạt động của bản thân đó và trong điều kiện của xã hội loài người Thực tế mọi cá thể bình thường đều có thể phát triển tốt đẹp đời sống tinh thần của mình Hơn nữa, hoạt động tâm sinh lý của con người lại có khả năng bù trừ Ngoài ra, sự tác động của yếu tố di truyền đối với từng lứa tuổi và từng hoạt động cụ thể là khác nhau Khi sinh ra, mỗi người đã có 1 bộ gen riêng cho mình
và nó rất hiếm khi trùng với người khác Do vậy, mỗi người có khí chất, thiên hướng, khả năng tư duy… cũng khác nhau
Trang 10Tuy nhiên, theo chủ nghĩa Mác - Lênin, bẩm sinh – di truyền mặc dù đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển tâm lý nhân cách nhưng không phải là yếu tố quyết định chiều hướng và giới hạn phát triển nhân cách Nói đúng hơn thì Bẩm sinh và Di truyền sẽ tham gia vào quá trình hình thành cơ sở vật chất của các hiện tượng tâm lý Trong giai đoạn đầu, chúng thể hiện vai trò tiền đề cho sự hình thành, phát triển nhân cách (Ngô Thị Thùy Dương, (2021) )
2.3.4 Hoàn cảnh sống
Bàn về mối quan hệ giữa con người và hoàn cảnh sống, C.Mác đã viết: "Hoàn cảnh sáng tạo ra con người, trong chừng mực mà con người đã sáng tạo ra hoàn cảnh" Hoàn cảnh là tập hợp tất cả những yếu tố khách quan tác động tới con người Nhân cách nằm trong con người nên cũng chịu ảnh hưởng tác động của hoàn cảnh mà con người đó đang sống Hoàn cảnh sống bao gồm hoàn cảnh tự nhiên và hoàn cảnh xã hội
Hoàn cảnh tự nhiên, ví dụ như lãnh thổ sống của từng dân tộc, sông ngòi, đất, khoáng sản, mưa, gió… Những điều kiện ấy quy định đặc điểm của các dạng, các ngành sản xuất, đặc tính của những phương thức hoạt động của con người trong tự nhiên và một có nét riêng trong phạm vi sáng tạo nghệ thuật Qua đó quy định các giá trị vật chất và tinh thần ở một mức độ nhất định Nhiều phong tục tập quán đều có nguồn gốc từ điều kiện và hoàn cảnh sống tự nhiên Nhân cách như một thành viên của xã hội, chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên thông qua những giá trị vật chất và tinh thần, qua phong tục tập quán, những cái vốn có trong bản thân mỗi người đã liên hệ với những điều kiện tự nhiên ấy, kết hợp với phương thức sống của chính bản thân nó
Hoàn cảnh xã hội là môi trường chính trị, kinh tế - xã hội, giáo dục,
Cá nhân là một tồn tại có ý thức, nó còn có thể lựa chọn phương thức sống và các cách phản ứng khác nhau trước tác động của hoàn cảnh xã hội Và trong tất
cả các mối quan hệ xã hội, nhân cách không chỉ là khách thể mà còn là chủ thể Trước những biểu hiện thông qua hành động, ứng xử của nhân cách Dư luận và tâm trạng chung, có thể được coi là phản ánh về sự đánh giá của mọi người về hoạt động tập thể của các hành vi cá nhân Dư luận được hình thành thầm lặng
và có ý thức Nó có thể đóng vai trò tích cực hay tiêu cực trong đời sống được bắt nguồn từ sự kiện thực hay bịa đặt Nó nảy sinh, phát triển trên tâm trạng xã hội và có ảnh hưởng trở lại tâm trạng đó (Ngô Thị Thùy Dương, (2021) )
2.3.5 Nhân tố giáo dục
Giáo dục là một hoạt động chuyên môn của xã hội nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người theo những yêu cầu của xã hội trong những giai
10