1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN

54 56 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mang thai và sinh con là thiên chức cao quý của người phụ nữ. Trong những năm gần đây, kinh tế–xã hội Việt Nam có những bước phát triển mới, vấn đề sức khoẻ cũng ngày càng được quan tâm. Đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ, trẻ em. Mỗi gia đình chỉ nên có từ một đến hai con. Bộ y tế khuyến nghị rằng, mỗi lần mang thai, phụ nữ phải được khám thai ít nhất ba lần. Lần khám thai đầu tiên vào ba tháng đầu, lần thứ hai vào ba tháng giữa và lần thứ ba vào ba tháng cuối 4. Khi có thai, các bà mẹ tìm hiểu các thông tin chính xác thông qua các phương tiện thông tin. Các bà mẹ quan tâm, chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho mẹ và con khi mang thai đến khi sinh. Các bà mẹ biết khám thai định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ, nghĩ ngơi và ăn uống nhiều hơn so với bình thường. Vậy mà, ngày nay có quá nhiều phụ nữ gặp khó khăn trong vấn đề sinh nở, ảnh hưởng đến quá trình sinh đường âm đạo.Trước sự phát triển vượt bậc của nền y học hiện đại, sản khoa là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu. Đặc biệt phương pháp mổ lấy thai được bác sĩ chỉ định, khi các trường hợp sinh ngả âm đạo không an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Bà mẹ cần có thời gian lâu hơn để phục hồi sức khỏe và cũng có nhiều nguy cơ xảy ra tai biến nhiều hơn cho cả mẹ và con. Về phía mẹ, sinh mổ mất máu nhiều hơn so với sinh thường, tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ, tử cung và bàng quang. Tổn thương các cơ quan như ruột bàng quang, đặc biệt là mổ lấy thai được lặp lại. Quá trình liền sẹo có thể gây đau và tắc ruột sau khi mổ. Tăng thời gian và chi phí nằm viện . Về phía trẻ, trẻ sinh mổ có sức đề kháng và hệ miễn dịch kém hơn trẻ sinh thường. Do sinh mổ trẻ không tiếp nhận được vi sinh vật có lợi từ ống sinh của mẹ, do đó vi sinh vật có lợi chậm khu trú trong đường ruột cho nên hệ miễn dịch của trẻ phát triển chậm trễ hơn. Trẻ sinh mổ không được bú mẹ ngay sau sinh nên trẻ không tận dụng hết nguồn sữa non quý giá từ mẹ trong những giờ đầu sau sinh. Vì vậy trẻ sinh mổ dễ mắc bệnh hơn trẻ sinh thường đặc biệt là bệnh hen suyễn, bệnh về đường hô hấp và tiêu hóa. Trẻ sinh mổ tăng nguy cơ suy hô hấp gấp 1,9 lần so với trẻ sinh qua ngả âm đạo và gấp 2,5 lần khi chưa có chuyển dạ. Hiện nay cùng với sự gia tăng đáng kể tỷ lệ mổ lấy thai thì vấn đề chăm sóc hậu phẫu và hậu sản của bà mẹ sau mổ lấy thai là vô cùng quan trọng. Bên cạnh việc chăm sóc như một sản phụ sinh thường, cần có kế hoạch chăm sóc đặc biệt cho bà mẹ và trẻ sơ sinh sau mổ lấy thai nhằm hạn chế các biến chứng, tăng cường sức đề kháng cho trẻ sơ sinh và giúp sản phụ sớm trở về với hoạt động bình thường sau sinh mổ. Chăm sóc tốt còn góp phần làm giảm tỉ lệ tử vong của bà mẹ và trẻ sơ sinh. Sự thành công của cuộc phẫu thuật không chỉ phụ thuộc vào tay nghề của phẫu thuật viên mà còn phụ thuộc vào công tác chăm sóc trước, trong và sau mổ của điều dưỡng viên, ngoài ra sự theo dõi và chăm sóc của chính bản thân sản phụ cũng góp một phần không nhỏ.Trong mấy năm trở lại đây, dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc BVĐKTP Vinh đã có nhiều sự thay đổi và tiến bộ trong điều trị và chăm sóc người bệnh. Tại khoa sản được bệnh viện đầu tư về nhân lực,vật lực và áp dụng bệnh án điện tử nên ngày càng nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc, hướng tới sự hài lòng của người bệnh. Bên cạnh đó còn có 1 số tồn tại cần được khắc phục trong thời gian tới. Là người làm công tác sản khoa, chúng ta cần phải biết được kế hoạch chăm sóc sau sinh, tư vấn thêm cho sản phụ sau khi sinh biết được cách tự chăm sóc cho bản thân sau sinh và chăm sóc trẻ, tạo tiền đề tốt cho sức khỏe mẹ con.Từ đó giúp bà mẹ nhanh chóng phục hồi sức khỏe, trẻ sơ sinh dễ dàng thích nghi với môi trường mới sau sinh, phòng tránh được các tình trạng xấu ảnh hưởng đến tính mạng mẹ và con điều mà không ai mong muốn. Trên thực tế, chúng ta thấy những sản phụ được trang bị kiến thức về chăm sóc sức khỏe nói chung và chăm sóc sức khỏe sinh sản nói riêng, có thể tự mình có thể chăm sóc và phát hiện sớm những bất thường để được khám và xử lí kịp thời nhằm hạn chế phần nào các tai biến có thể xảy ra.

Trang 1

SỞ Y TẾ NGHỆ AN

BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH

ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ

LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN ĐA KHOA

THÀNH PHỐ VINH NĂM 2021

Chủ nhiệm đề tài: Võ Thị Huê

Vinh, 2021

Trang 2

SỞ Y TẾ NGHỆ AN BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH

Vinh, 2021

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Khái niệm chăm sóc 4

2.2 Chăm sóc bà mẹ sau mổ lấy thai 4

2.2.1 Chăm sóc tổng trạng của bà mẹ sau mổ lấy thai 4

2.2.2 Chăm sóc vết mổ của bà mẹ sau mổ lấy thai 4

2.2.3 Theo dõi tình trạng tiêu hóa của bà mẹ sau mổ lấy thai 5

2.2.4 Phòng ngừa nguy cơ nhiễm trùng tiểu của bà mẹ sau khi rút ống thông niệu đạo bàng quang 6

2.2.5 Hướng dẫn vệ sinh cá nhân cho bà mẹ sau mổ lấy thai 6

2.2.6 Hướng dẫn chế độ nghỉ ngơi, vận động: 7

2.2.7 Hướng dẫn bà mẹ cách chăm sóc trẻ sau khi mổ 7

2.2.8 Chăm sóc về tinh thần 8

2.2.9 Giáo dục sức khỏe 9

2.3 Tình hình hiểu biết kiến thức tự chăm sóc của bà mẹ và chăm sóc y tế đối với bà mẹ mổ lấy thai hiện nay 10

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 11

2.1.1 Tiêu chuẩn loại trừ 11

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 11

2.3 Thiết kế nghiên cứu 11

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp 11

2.4.1 Cỡ mẫu : Thuận tiện 11

2.4.2 Phương pháp: Thu thập mẫu thuận tiện 11

Trang 4

2.6 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 16

2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá 16

2.8 Xử lý và phân tích số liệu 17

2.9 Sai số và cách khắc phục 17

2.10 Đạo đức trong nghiên cứu 17

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 18

3.1.1 Tuổi của bà mẹ 18

3.1.2 Khu vực sinh sống của bà mẹ 18

3.1.3 Nghề nghiệp của bà mẹ 19

3.1.4 Trình độ học vấn 19

3.1.5 Số lần sinh con 20

3.1.7 Tiền sử mổ lấy thai 20

3.1.8 Lý do mổ lấy thai 21

3.2 Thực trạng chăm sóc bà mẹ sau MLT 21

3.2.1 Tình trạng co hồi tử cung, huyết ra âm đạo 21

3.2.2 Chế độ vận động, nghỉ ngơi và tinh thần 22

3.2.3 Chế độ vệ sinh hàng ngày của bà mẹ sau MLT 22

3.2.4 Chế độ dinh dưỡng của bà mẹ sau MLT 23

3.2.5 Thời điểm, tần suất và lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ 23

3.2.6 Kế hoạch hóa gia đình 24

3.2.7 Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn hàng ngày 24

3.2.8 Biến chứng của bà mẹ sau MLT 25

3.2.9 Thay băng hàng ngày 25

3.2.10 Kiểm tra sự co hồi tử cung, huyết ra âm đạo 25

3.2.11 Hướng dẫn dùng thuốc 26

3.2.12 Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng, vận động ,nghỉ ngơi 26

3.2.13 Hướng dẫn chế độ vệ sinh,đại tiểu tiện 26

3.2.12 Hướng dẫn chăm sóc trẻ, nuôi con bằng sữa mẹ 27

Trang 5

Chương 4 : BÀN LUẬN 28

4.1 Đặc điểm chung của bà mẹ sau mổ lấy thai 28

4.1.1 Về tuổi, trình độ học vấn và khu vực sống 28

4.1.2 Nghề nghiệp 29

4.1.3 Số lần sinh con 29

4.1.4.Tuổi thai 30

4.1.5.Tiền sử mổ lấy thai 30

4.2 Khảo sát thực trạng chăm sóc bà mẹ sau mổ lấy thai 30

4.2.1 Tình trạng co hồi tử cung, huyết ra âm đạo 30

4.2.2 Chế độ vận động,nghỉ ngơi và tinh thần của bà mẹ sau MLT 30

4.2.3.Vệ sinh cá nhân 31

4.2.4.Chế độ dinh dưỡng 32

4.2.5 Thời điểm, tần suất và lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ 33

4.2.6 Kế hoạch hóa gia đình 33

4.2.7 Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn hàng ngaỳ 34

4.2.8 Biến chứng của bà mẹ sau MLT 34

4.2.9 Thay băng, kiểm tra vết mổ 34

4.2.10 Kiểm tra sự co hồi tử cung, huyết ra âm đạo 35

4.2.11 Hướng dẫn dùng thuốc 35

4.2.12 Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng, vận động, nghỉ ngơi 35

4.2.13 Hướng dẫn chế độ vệ sinh, đại tiểu tiện 35

4.2.14 Hướng dẫn chăm sóc trẻ,nuôi con bằng sữa mẹ 35

4.2.15 Tư vấn kế hoạch hóa gia đình 36

KẾT LUẬN 37

KHUYẾN NGHỊ 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 42

Trang 6

BVĐKTP : Bệnh viện đa khoa thành phố

CSNBTD : Chăm sóc người bệnh toàn diện

ĐMTC : Động mạch tử cung

ĐTNC : Đối tượng nghiên cứu

CSNBTD : Chăm sóc người bệnh toàn diện

HIV : Human Immunodeficiency Virus

HSV : Herpes Simplex Virus

KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình

Trang 7

Bảng 3.1 Khu vực sinh sống của bà mẹ 18

Bảng 3.2 Trình độ học vấn 19

Bảng 3.3 Số lần sinh con 20

Bảng 3.4 Bảng tuổi thai 20

Bảng 3.5 Bảng tiền sử mổ lấy thai 20

Bảng 3.6 Bảng lý do mổ lấy thai 21

Bảng 3.7 Tình trạng co hồi tử cung, huyết ra âm đạo 21

Bảng 3.8 Chế độ vận động, nghỉ ngơi và tinh thần của bà mẹ sau MLT 22

Bảng 3.9 Chế độ vệ sinh hàng ngày của các bà mẹ sau MLT 22

Bảng 3.10 Chế độ dinh dưỡng của bà mẹ sau MLT 23

Bảng 3.11 Thời điểm, tần suất và lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ 23

Bảng 3.12 Kế hoạch hóa gia đình 24

Bảng 3.13 Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn hàng ngày 24

Bảng 3.14 Biến chứng của bà mẹ sau MLT 25

Bảng 3.15 Thay băng, kiểm tra vết mổ 25

Bảng 3.16 Kiểm tra sự co hồi tử cung, huyết ra âm đạo 25

Bảng 3.17 Hướng dẫn dùng thuốc 26

Bảng 3.18 Hướng dẫn chế độ dinh dưỡng, vận động, nghỉ ngơi 26

Bảng 3.19 Hướng dẫn chế độ vệ sinh,đại tiểu tiện 26

Bảng 3.20 Hướng dẫn chăm sóc trẻ, nuôi con bằng sữa mẹ 27

Bảng 3.21 Tư vấn kế hoạch hóa gia đình 27

DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 3.1 Tuổi của bà mẹ 18

Biểu đồ 3.2 Nghề nghiệp của bà mẹ 19

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mang thai và sinh con là thiên chức cao quý của người phụ nữ Trong những năm gần đây, kinh tế–xã hội Việt Nam có những bước phát triển mới, vấn đề sức khoẻ cũng ngày càng được quan tâm Đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ, trẻ em Mỗi gia đình chỉ nên có từ một đến hai con

Bộ y tế khuyến nghị rằng, mỗi lần mang thai, phụ nữ phải được khám thai ít nhất ba lần Lần khám thai đầu tiên vào ba tháng đầu, lần thứ hai vào ba tháng giữa và lần thứ ba vào ba tháng cuối [4] Khi có thai, các bà mẹ tìm hiểu các thông tin chính xác thông qua các phương tiện thông tin Các bà mẹ quan tâm, chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho mẹ và con khi mang thai đến khi sinh Các bà

mẹ biết khám thai định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ, nghĩ ngơi và ăn uống nhiều hơn so với bình thường Vậy mà, ngày nay có quá nhiều phụ nữ gặp khó khăn trong vấn đề sinh nở, ảnh hưởng đến quá trình sinh đường âm đạo Trước sự phát triển vượt bậc của nền y học hiện đại, sản khoa là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu Đặc biệt phương pháp mổ lấy thai được bác

sĩ chỉ định, khi các trường hợp sinh ngả âm đạo không an toàn cho cả mẹ và thai nhi Bà mẹ cần có thời gian lâu hơn để phục hồi sức khỏe và cũng có nhiều nguy cơ xảy ra tai biến nhiều hơn cho cả mẹ và con Về phía mẹ, sinh mổ mất máu nhiều hơn so với sinh thường, tăng nguy cơ nhiễm trùng vết mổ, tử cung

và bàng quang Tổn thương các cơ quan như ruột bàng quang, đặc biệt là mổ lấy thai được lặp lại Quá trình liền sẹo có thể gây đau và tắc ruột sau khi mổ Tăng thời gian và chi phí nằm viện Về phía trẻ, trẻ sinh mổ có sức đề kháng

và hệ miễn dịch kém hơn trẻ sinh thường Do sinh mổ trẻ không tiếp nhận được

vi sinh vật có lợi từ ống sinh của mẹ, do đó vi sinh vật có lợi chậm khu trú trong đường ruột cho nên hệ miễn dịch của trẻ phát triển chậm trễ hơn Trẻ sinh mổ không được bú mẹ ngay sau sinh nên trẻ không tận dụng hết nguồn sữa non quý giá từ mẹ trong những giờ đầu sau sinh Vì vậy trẻ sinh mổ dễ mắc bệnh hơn trẻ sinh thường đặc biệt là bệnh hen suyễn, bệnh về đường hô hấp và tiêu

Trang 9

hóa Trẻ sinh mổ tăng nguy cơ suy hô hấp gấp 1,9 lần so với trẻ sinh qua ngả

âm đạo và gấp 2,5 lần khi chưa có chuyển dạ Hiện nay cùng với sự gia tăng

đáng kể tỷ lệ mổ lấy thai thì vấn đề chăm sóc hậu phẫu và hậu sản của bà mẹ sau mổ lấy thai là vô cùng quan trọng Bên cạnh việc chăm sóc như một sản phụ sinh thường, cần có kế hoạch chăm sóc đặc biệt cho bà mẹ và trẻ sơ sinh sau mổ lấy thai nhằm hạn chế các biến chứng, tăng cường sức đề kháng cho trẻ

sơ sinh và giúp sản phụ sớm trở về với hoạt động bình thường sau sinh mổ Chăm sóc tốt còn góp phần làm giảm tỉ lệ tử vong của bà mẹ và trẻ sơ sinh Sự thành công của cuộc phẫu thuật không chỉ phụ thuộc vào tay nghề của phẫu thuật viên mà còn phụ thuộc vào công tác chăm sóc trước, trong và sau mổ của điều dưỡng viên, ngoài ra sự theo dõi và chăm sóc của chính bản thân sản phụ cũng góp một phần không nhỏ

Trong mấy năm trở lại đây, dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc BVĐKTP Vinh đã có nhiều sự thay đổi và tiến bộ trong điều trị và chăm sóc người bệnh Tại khoa sản được bệnh viện đầu tư về nhân lực,vật lực và áp dụng bệnh án điện tử nên ngày càng nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc, hướng tới sự

hài lòng của người bệnh Bên cạnh đó còn có 1 số tồn tại cần được khắc phục

trong thời gian tới Là người làm công tác sản khoa, chúng ta cần phải biết được

kế hoạch chăm sóc sau sinh, tư vấn thêm cho sản phụ sau khi sinh biết được cách tự chăm sóc cho bản thân sau sinh và chăm sóc trẻ, tạo tiền đề tốt cho sức khỏe mẹ - con.Từ đó giúp bà mẹ nhanh chóng phục hồi sức khỏe, trẻ sơ sinh

dễ dàng thích nghi với môi trường mới sau sinh, phòng tránh được các tình trạng xấu ảnh hưởng đến tính mạng mẹ và con - điều mà không ai mong muốn Trên thực tế, chúng ta thấy những sản phụ được trang bị kiến thức về chăm sóc sức khỏe nói chung và chăm sóc sức khỏe sinh sản nói riêng, có thể

tự mình có thể chăm sóc và phát hiện sớm những bất thường để được khám và

xử lí kịp thời nhằm hạn chế phần nào các tai biến có thể xảy ra

Trang 10

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng chăm sóc bà mẹ sau mổ lấy thai tại khoa phụ Sản Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2021”, nhằm hai mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm chung của các bà mẹ sau mổ lấy thai tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2021

2 Khảo sát thực trạng chăm sóc bà mẹ sau mổ lấy thai tại khoa Phụ Sản Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2021

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái niệm chăm sóc

Chăm sóc là thường xuyên săn sóc,chăm sóc người bệnh

Theo thông tư 07/2011/TT_BYT đưa ra khái niệm : CSNBTD là sự chăm sóc của người hành nghề và gia đình người bệnh lấy người bệnh làm trung tâm, đáp ứng các nhu cầu điều trị, sinh hoạt hàng ngày nhằm đảm bảo an toàn, chất lượng và hài lòng của người bệnh

2.2 Chăm sóc bà mẹ sau mổ lấy thai

2.2.1 Chăm sóc tổng trạng của bà mẹ sau mổ lấy thai

Bà mẹ sau mổ cần được theo dõi các vấn đề sau: Quan sát màu sắc da, niêm mạc và đo dấu hiệu sinh tồn, ghi lên bảng hồi sức của sản phụ Theo dõi toàn trạng, các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật Trong giờ đầu, mỗi 15 phút theo dõi dấu hiệu sinh tồn 1 lần, giờ tiếp theo

30 phút 1 lần, sau đó thưa dần và những ngày sau theo dõi như thường quy Theo dõi tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp và tăng tiết đờm, gây ho và khó thở do ứ đờm ở họng

Theo dõi số lượng dịch truyền để phục hồi khối lượng thể tích tuần hoàn theo y lệnh

Theo dõi số lượng, màu sắc nước tiểu chảy qua ống sonde tiểu Số lượng nước tiểu phải đo hàng giờ và báo cho phẫu thuật viên, đặc biệt trong những phút đầu, giờ đầu và ngày đầu, để đánh giá lượng dịch truyền và tai biến phẫu thuật thắt hay chạm vào niệu quản hay bàng quang

Thực hiện y lệnh thuốc tiêm hoặc thuốc uống chống nhiễm trùng sau mổ, thuốc giảm đau sau mổ phải đúng thuốc, đúng liều, đúng giờ theo y lệnh [5]

2.2.2 Chăm sóc vết mổ của bà mẹ sau mổ lấy thai

Trong trường hợp bình thường, băng vết mổ khô, không chảy máu thì không cần thay băng trong ngày đầu tiên Nếu băng vết mổ thấm máu ướt phải

Trang 12

mở ra đánh giá tình trạng chảy máu vết mổ Nếu chỉ rịn chảy máu ít có thể xử trí bằng băng ép chặt lại, nếu chảy máu nhiều có thể phải khâu tăng cường lại thành bụng

Sau 48 giờ mở băng ra đánh giá lại tình trạng vết mổ Các triệu chứng nhiễm trùng vết mổ thường xuất hiện vào ngày thứ 3 sau mổ Cần chú ý quan sát các triệu chứng phù nề, đỏ, nóng và đau quanh vết mổ

Nếu vết mổ có dẫn lưu cần thay băng hàng ngày để theo dõi tình trạng ống dẫn lưu Thường sau 24 giờ nếu ống dẫn lưu không còn tiết dịch trong hay lẫn hồng (chứng tỏ không còn chảy máu) thì nên rút ống dẫn lưu để tránh nhiễm trùng

Cắt chỉ trước khi ra viện, thường cắt chỉ vào ngày thứ 7 sau mổ [5]

Mổ lấy thai không liên quan đến ruột nên khuyến khích sản phụ ăn càng sớm càng tốt Ăn đủ lượng, đủ chất, không kiêng ăn vô lý

Cho bà mẹ ăn uống sớm không chờ trung tiện Thực hiện cho uống hoặc

ăn nhẹ: uống sữa, súp, cháo loãng hoặc uống oresol ngày đầu sau mổ để đảm bảo dinh dưỡng, điện giải và cung cấp nước

Ngày thứ 2 sau khi trung tiện cho ăn cơm, uống nước bình thường Lượng nước uống phải đủ cho nhu cầu của mẹ và tạo sữa để cung cấp đủ sữa cho trẻ Uống đủ nước: thường nhu cầu cho mẹ và con khoảng 1,5–2 lít / ngày

Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, ăn no [1], [5]

2.2.3 Theo dõi tình trạng tiêu hóa của bà mẹ sau mổ lấy thai

Sau sinh bà mẹ thường bị táo bón, sau sinh 3 ngày sản phụ không đi đại tiện được nên khuyên sản phụ ăn uống nhiều hoa quả, thức ăn nhiều chất xơ và

đi lại vận động không nên nằm lâu hoặc báo bác sĩ cho y lệnh thuốc nhuận tràng, cho uống ngay một lúc 1 lít đến 1,5 lít nước chín với thuốc để làm loãng phân, tạo cảm giác mót và đi đại tiện được [5]

Trang 13

2.2.4 Phòng ngừa nguy cơ nhiễm trùng tiểu của bà mẹ sau khi rút ống thông niệu đạo bàng quang

Ống thông niệu đạo bàng quang thường được rút trong vòng 12 – 24 giờ sau mổ hoặc thuận tiện hơn là rút vào buổi sáng hôm sau ngày phẫu thuật Trường hợp nước tiểu có lẫn máu do chạm phải bàng quang trong lúc mổ cần phải lưu thông tiểu cho đến khi nước tiểu trở lại trong hoàn toàn để tránh khả năng bị dò bàng quang về sau

Thông tiểu tại chỗ lưu trên 24 giờ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tiểu Nhận biết các dấu hiệu nhiễm trùng: tiểu buốt, tiểu gắt hoặc bí tiểu, thường

do đặt thông tiểu không đảm bảo vô trùng hoặc sản phụ có tình trạng nhiễm trùng trước đó mà không ghi nhận

Sau khi rút thông tiểu phải theo dõi khả năng tự tiểu của bà mẹ cũng như

sự xuất hiện cầu bàng quang (khám thấy có khối cầu bàng quang trên xương

vệ, đẩy đáy tử cung lên cao trên rốn) xử trí bằng cách đắp ấm, xoa nhẹ bàng quang và khuyến khích sản phụ ngồi tiểu

2.2.5 Hướng dẫn vệ sinh cá nhân cho bà mẹ sau mổ lấy thai

Vệ sinh vú sớm: vú cần được lau sạch bằng nước ấm trước khi cho bé bú, nên khuyên bà mẹ mặc áo ngực rộng rãi để tránh chèn ép lên tuyến vú để phòng các bệnh thường gặp như nứt kẽ đầu vú, áp xe tuyến vú, viêm tắc tuyến vú trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ

Vệ sinh cơ quan sinh dục hàng ngày: rửa vùng sinh dục ít nhất 3 lần/ngày Hướng dẫn dùng băng vệ sinh sạch, đủ thấm, thay băng thường xuyên, nếu băng vệ sinh thấm ướt máu sau 1 giờ phải báo cho nhân viên y tế ngay Hướng dẫn cách tắm rửa, vệ sinh thân thể, lau người thay đồ sạch, sau sinh 2–3 ngày tắm nhanh bằng nước ấm

Hướng dẫn cách ăn mặc: mặc rộng rãi, sạch sẽ, đủ ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè [1], [5]

Trang 14

tư thế của gây tê tủy sống, hạn chế triệu chứng nhức đầu những ngày sau mổ [5]

2.2.7 Hướng dẫn bà mẹ cách chăm sóc trẻ sau khi mổ

Tư vấn về lợi ích của việc cho bú sớm: Lợi ích của sữa non, sữa về sớm hơn, trẻ tăng cân tốt hơn, ít bị cương tắc sữa Không nên vắt bỏ sữa non, cần cho con bú sữa non càng sớm càng tốt để tận dụng lợi ích tối đa của loại sữa này [1]

Các bà mẹ hoàn toàn có thể cho trẻ bú mẹ ngay một giờ đầu sau sinh mổ bằng hình thức gây tê Với những bà mẹ sinh mổ bằng hình thức gây mê toàn thân, thời điểm có thể cho trẻ bú sau khoảng 4–6 giờ khi thuốc mê bớt tác dụng [2]

Sau sinh mổ, bà mẹ thường lên sữa muộn hơn sinh thường Lý do thường gặp do bà mẹ đau nhiều nên cho trẻ bú muộn, nhân viên y tế và người nhà nên giúp đỡ để bà mẹ cho trẻ bú càng sớm ngay sau sinh càng tốt

Hướng dẫn bà mẹ cho con bú đúng:

Trẻ ngậm bắt vú đúng (miệng trẻ ngậm bắt môi dưới hướng ra ngoài, lưỡi chụm quanh bầu vú, má chụm tròn, quầng vú còn lại ở phía trên nhiều hơn phía dưới)

Tư thế cho bú đúng (đầu và thân trẻ ở trên cùng một đường thẳng, mặt trẻ đối diện với vú và môi trẻ đối diện với núm vú, thân trẻ sát với mẹ, đỡ toàn bộ

Trang 15

người trẻ)

Trẻ bú có hiệu quả (mút chậm, sâu, thỉnh thoảng dừng lại rồi bú tiếp Có thể nhìn hoặc nghe thấy tiếng trẻ nuốt) [1]

Đối với bà mẹ sinh mổ, trong những ngày đầu hậu phẫu có thể cho trẻ bú

ở tư thế nằm Bà mẹ nằm nghiêng một bên, có thể dùng nhiều gối lót sau lưng cho đỡ mỏi Nhờ một người phụ ẩm bé cho nằm hướng mặt và thân về phía bà

mẹ trong lúc tay của bà mẹ giữ chặt lấy mông trẻ [9]

Không hạn chế số lần cho trẻ bú, cho bú theo nhu cầu, ít nhất là 8 lần/ngày,

cả ngày và đêm

Bú hết sữa một bên vú mới chuyển sang bên kia

Không dứt vú khi bé chưa muốn thôi bú

Hướng dẫn bà mẹ cho trẻ bú mẹ hoàn toàn từ mới sinh đến 4 tháng tuổi Bắt đầu cho ăn bổ sung trong khoảng 4–6 tháng tuổi và tiếp tục nuôi con bằng sữa mẹ đến 2 năm hoặc lâu hơn [1], [9]

Hướng dẫn bà mẹ lau sạch bầu vú và vắt bỏ vài giọt sữa đầu tiên trước khi cho trẻ bú Sau khi cho bú xong nên lau sạch lại đầu vú, không được để sữa đọng ở đầu vú Sau khi cho bú còn dư sữa thì phải vắt hết sữa, để đảm bảo những giờ sau sữa sẽ tiết dần, chống sự giảm tiết sữa [5], [9]

Giải thích những thay đổi về vú trong ngày đầu

Sau khi cho bú, vú phải mềm đều, nếu có một vùng nào rắn hơn, nắn thấy căng chắc, đau tức thì thường tuyến vú đó bị tắc, cần xử trí bằng cách chườm

Trang 16

chợt buồn hoặc tự nhiên khóc không lý do, lo âu, dễ bị kích thích, khó tập trung, mất cảm giác ngon miệng hoặc khó ngủ Các thành viên trong gia đình cần tạo ra một bầu không khí vui tươi, chăm chút cho trẻ mới sinh để bà mẹ cảm thấy yên tâm

-Hướng dẫn cách theo dõi trẻ hàng ngày: Màu da, nhịp thở, thân nhiệt, bú

mẹ, tiêu phân su

- Hướng dẫn bà mẹ cách phát hiện các dấu hiệu bất thường như: Đau bụng, chảy máu nhiều, nhức đầu, chóng mặt, khó thở, mệt lã, mót rặn, bí tiểu,

Hướng dẫn cách giữ ấm cho trẻ

Tư vấn nuôi con bằng sữa mẹ [1], [5]

Khi xuất viện:

Khi xuất viện cần dặn dò bà mẹ tái khám sau 1 tháng nếu không có gì lạ Khuyên bà mẹ không nên có thai lại trong vòng 2 năm

Hướng dẫn lựa chọn các biện pháp tránh thai phù hợp

Khi bà mẹ muốn dùng thuốc phải có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa, vì thuốc qua sữa có thể ảnh hưởng tới trẻ

Cần nhắc nhở bà mẹ giữ giấy ra viện và cung cấp cho nhân viên y tế ở lần mang thai sau [5]

Trang 17

2.3 Tình hình hiểu biết kiến thức tự chăm sóc của bà mẹ và chăm sóc y tế đối với bà mẹ mổ lấy thai hiện nay

Sau sinh mổ việc hồi phục cũng sẽ lâu và khó khăn hơn so với sinh thường, mất máu nhiều hơn, chi phí cao hơn và nguy cơ sản phụ bị nhiễm trùng hậu sản cũng cao hơn…

Vì vậy, các bà mẹ sinh mổ cần phải lưu ý và cẩn thận hơn trong chăm sóc

cơ thể, sinh hoạt hay chọn thực phẩm để mau hồi phục sức lực, nhất là khi vừa đau với vết mổ vừa phải chăm sóc con nhỏ Bởi vậy chăm sóc sản phụ sau sinh

mổ cũng phải hết sức chu đáo và cẩn trọng

Trong nghiên cứu của tôi đợt này tại khoa Phụ sản BVĐKTP Vinh tôi thấy rằng số bà mẹ có kiến thức chăm sóc sau mổ đẻ chiếm tỷ lệ cao hơn các bà mẹ thiếu kiến thức nên chăm sóc y tế đối với bà mẹ sau mổ cũng đở khó khăn hơn

Trang 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Kiến thức tự chăm sóc của các bà mẹ sau mổ lấy thai tại BVĐKTP Vinh năm 2021

- Thực trạng chăm sóc của nhân viên y tế với bà mẹ sau mổ lấy thai tại khoa phụ sản BVĐKTP Vinh từ tháng 3 đến tháng 9 năm 2021

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bà mẹ sau mổ lấy thai ngày thứ 3 tại khoa Phụ sản BVĐKTP Vinh

- Nữ hộ sinh chăm sóc bà mẹ sau mổ lấy thai

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bà mẹ bị rối loạn tâm thần

- Bà mẹ bị bệnh nặng

- Bà mẹ bị câm, mù, điếc

- Bà mẹ không biết chữ

- Nữ hộ sinh không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm: Khoa Phụ Sản Bệnh viện Đa Khoa thành phố Vinh

Thời gian: từ tháng 03/2021 đến tháng 9/2021

2.3 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp

2.4.1 Cỡ mẫu : Thuận tiện

2.4.2 Phương pháp: Thu thập mẫu thuận tiện

- Lựa chọn tất cả các bà mẹ sau mổ lấy thai tại khoa Sản Bệnh viện ĐKKTP Vinh đủ tiêu chuẩn chọn mẫu từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2021

- Các bà mẹ sau mổ lấy thai ngày thứ 3

Trang 19

- Các nữ hộ sinh chăm sóc bà mẹ sau mổ lấy thai đồng ý tham gia nghiên cứu

2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu

STT

Biến số, chỉ số Định nghĩa và đánh giá Phân loại

biến

Phương pháp thu thập

A Nhóm thông tin cá nhân

1

Tuổi Số năm kể từ khi sinh ra đến

thời điểm phát phiếu:

+ Nhóm 1: dưới 23 tuổi + Nhóm 2: từ 23–35 tuổi + Nhóm 3: trên 35 tuổi

Biến phân loại

Phỏng vấn

2

Khu vực sinh sống

Nơi đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) đang sinh sống

+ Thành thị: thị xã, thị trấn, thành phố

+ Nông thôn: xã, huyện, buôn, làng

Nhị phân Phỏng

vấn

3

Nghề nghiệp

+ Nông dân + Nội trợ + Viên chức + Khác

Biến danh mục

Phỏng vấn

+ Trung cấp, cao đẳng + Đại học

Biến thứ bậc Phỏng

vấn

Trang 20

+ 1 lần + 2 lần + ≥ 3 lần

Biến danh mục

Phỏng vấn

6

Tuổi thai + Thiếu tháng (dưới 37 tuần)

+ Đủ tháng (37–42 tuần) + Già tháng (trên 42 tuần)

Biến phân loại

Phỏng vấn

Biến nhị phân

Phỏng vấn

8

Lý do mổ

lấy thai

Lý do mổ lấy thai của ĐTNC:

+ Theo yêu cầu + Theo chỉ định của bác sĩ

Biến nhị phân

Phỏng vấn

B Thực trạng chăm sóc bà mẹ sau mổ lấy thai

Bà mẹ có kiến thức chăm sóc sau mổ chọ đáp án : biết

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Bà mẹ có kiến thức chọn đáp án:

biết

Biến nhị phân

Phỏng vấn

3 Vệ sinh cá

nhân hàng

+ Biết + Không biết

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Trang 21

tiêu hóa sau

mổ

+ Biết + Không biết

Bà mẹ có kiến thức chọn đáp

án : biết

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Bà mẹ có kiến thức chọn đáp

án : biết

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Bà mẹ có kiến thức chọn đáp

án : biết

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Bà mẹ có kiến thức chọn đáp

án : có

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Bà mẹ có kiến thức chọn đáp

án : biết

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Trang 22

Bà mẹ được chăm sóc là chọn đáp án: có

Biến nhị phân

Thu thập

hồ sơ bệnh án

Bà mẹ được chăm sóc khi không

có biến chứng

Biến nhị phân

Thu thập

hồ sơ bệnh án

Bà mẹ được chăm sóc là chọn đáp án: có

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Bà mẹ được chăm sóc chọn đáp án: có

Biến nhị phân

Phỏng vấn

13

Hướng dẫn

dùng thuốc

+ Có + Không

Bà mẹ được chăm sóc chọn đáp án: Có

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Bà mẹ được chăm sóc chọn đáp

án : có

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Trang 23

Bà mẹ được chăm sóc chọn đáp án: có

Biến nhị phân

Phỏng vấn

16

Chăm sóc về

đại, tiểu tiện

+ Có + Không

Bà mẹ được chăm sóc chọn đáp án: có

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Bà mẹ được chăm sóc chọn đáp án: có

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Bà mẹ biết cách chăm sóc tốt là

bà mẹ chọn đáp án: có

Biến nhị phân

Phỏng vấn

Bà mẹ được chăm sóc chọn đáp án: có

Biến nhị phân

Phỏng vấn

2.6 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng bộ câu hỏi được nhóm nghiên cứu thiết kế sẵn để thực hiện thu thập số liệu bằng cách phòng vấn trực tiếp bà mẹ vào ngày thứ 3 sau mổ kết hợp với điền câu trả lời của người được phỏng vấn

2.7 Các khái niệm, thước đo, tiêu chuẩn đánh giá

* Thực hành chăm sóc bà mẹ sau mổ lấy thai:

Trang 24

Bộ câu hỏi gồm 28 nội dung được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp

bà mẹ ngày thứ 3 sau mổ hoặc ghi chép từ bệnh án

Bà mẹ được chăm sóc mỗi nội dung đạt 1 điểm

Bà mẹ chưa được chăm sóc chưa mỗi nội dung đạt 0 điểm

+ Bà mẹ sau mổ lấy thai được chăm sóc là bà mẹ có từ 20–28 điểm

Sai số trong quá trình nhập số liệu: số liệu được nhập lại 2 lần

2.10 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng xét duyệt đề cương của Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh

Những thông tin về tình trạng bệnh và thông tin cá nhân khác của bệnh nhân được giữ bí mật

Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho người bệnh, đánh giá kết quả của của phương pháp phẫu thuật, ngoài ra không nhằm mục đích khác

Quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu được sự đồng ý và cho phép của người bệnh

Trang 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Tuổi của bà mẹ

Biểu đồ 3.1 Tuổi của bà mẹ

Nhận xét: Nhóm bà mẹ sau mổ lấy thai tham gia nghiên cứu nằm trong độ tuổi từ 23 đến 35 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là 83,1% (220 bà mẹ) và thấp nhất là các bà mẹ có độ tuổi trên <23 tuổi chiếm 4,1 %(11 bà mẹ).Độ tuổi bà mẹ >35 tuổi chiếm 12,8%(34 bà mẹ)

3.1.2 Khu vực sinh sống của bà mẹ

Bảng 3.1 Khu vực sinh sống của bà mẹ

Nhận xét: Nhóm bà mẹ tham gia nghiên cứu đa số sống ở khu vực thành

thị có tỷ lệ là 64,9 % cao hơn các bà mẹ sống ở khu vực nông thôn là 35,1%

Trang 26

3.1.3 Nghề nghiệp của bà mẹ

Biểu đồ 3.2 Nghề nghiệp của bà mẹ

Nhận xét: Nghề nghiệp chính của các bà mẹ tham gia nghiên cứu chủ yếu

là viên chức 49,8%(132 bà mẹ) còn nội trợ là 24,9%(66 bà mẹ); nông dân là 20,7%(55 bà mẹ) và nghề nghiệp khác là 4,6%(12 bà mẹ)

Nhận xét: Số bà mẹ có trình độ học vấn trung cấp, cao đẳng chiếm tỷ lệ

lớn nhất 40%, tiếp đến là trình độ THPT chiếm tới 35% còn lại là đại học chiếm 15.8%, Sau đại học 5.2% còn lại Tiểu học, THCS chiếm 4%

Trang 27

Nhận xét: Số lần sinh con của các bà mẹ sau mổ lấy thai tham gia nghiên

cứu chủ yếu là lần 2 chiếm tỷlệ cao nhất 52 %, tiếp theo là lần một 35,1 % và lần 3 trở lên là 12,9%

3.1.6 Tuổi thai

Bảng 3.4 Bảng tuổi thai

Nhận xét: Tuổi thai của các bà mẹ sau mổ lấy thai tham gia nghiên cứu đủ

tháng (37 đến 42 tuần) chiếm tỷ lệ cao nhất 85,2%, sau đó lần lượt là thiếu tháng (dưới 37 tuần) 10,1% còn lại già tháng (trên 42 tuần) chiếm 4,7 %

3.1.7 Tiền sử mổ lấy thai

Bảng 3.5 Bảng tiền sử mổ lấy thai

Nhận xét: 265 mẹ sau mổ lấy thai tham gia nghiên cứu chủ yếu là có tiền

sử mổ lấy thai chiếm 64,9%, còn lại là không có tiền sử chiếm 35,1 %

Ngày đăng: 25/12/2021, 17:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế. Cách chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai (2). http://mch.moh.gov Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách chăm sóc sản phụ sau mổ lấy thai (2)
3. Bùi Thị Thu Hà (2009). Sức khỏe sinh sản. Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản
Tác giả: Bùi Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam. Hà Nội
Năm: 2009
4. Cao Ngọc Thành (2013). Điều dưỡng sản phụ khoa. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng sản phụ khoa
Tác giả: Cao Ngọc Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. Hà Nội
Năm: 2013
6. Lê Văn Cường (2012). Giải phẫu học hệ thống. Nhà xuất bản Y học. Thành phố Hồ chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu học hệ thống
Tác giả: Lê Văn Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. Thành phố Hồ chí Minh
Năm: 2012
7. Lê Thu Đào (2012). Nghiên cứu tình hình chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh sau mổ lấy thai tại bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng. Trường Đại học Y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh sau mổ lấy thai tại bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng
Tác giả: Lê Thu Đào
Năm: 2012
8. Lưu Tuyết Minh, Nguyễn Việt Hùng. Đinh Thị Thu Hương (2014). Nghiên cứu huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới mới mắc bằng siêu âm Doppler ở sản phụ sau mổ lấy thai tại bệnh viện Bạch Mai năm 2012. Y học Thực Hành (903). Số 1. tr. 64–67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới mới mắc bằng siêu âm Doppler ở sản phụ sau mổ lấy thai tại bệnh viện Bạch Mai năm 2012
Tác giả: Lưu Tuyết Minh, Nguyễn Việt Hùng. Đinh Thị Thu Hương
Năm: 2014
9. Ma Văn Từng (2014). Khảo sát thực trạng sinh mổ và sinh đẻ tại khoa phụ sản bệnh viện đa khoa Hùng Vương 6 tháng đầu năm. Nghiên cứu khoa học. Bệnh viện đa khoa Hùng Vương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng sinh mổ và sinh đẻ tại khoa phụ sản bệnh viện đa khoa Hùng Vương 6 tháng đầu năm
Tác giả: Ma Văn Từng
Năm: 2014
10. Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Đức Hinh và Nguyễn Việt Hùng (2013). Nhận xét tình hình mổ lấy thai tại bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên 6 tháng đầu năm 2012. Y học thực hành (893). Số 11. tr.144–146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét tình hình mổ lấy thai tại bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên 6 tháng đầu năm 2012
Tác giả: Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Đức Hinh và Nguyễn Việt Hùng
Năm: 2013
12. Nguyễn Thị Bích Hạnh (2015). Khảo sát tình tình mổ lấy thai và đánh giá kết quả điều trị tại khoa sản bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ.Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa. Trường Đại học Y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình tình mổ lấy thai và đánh giá kết quả điều trị tại khoa sản bệnh viện đa khoa trung ương cần thơ. "Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hạnh
Năm: 2015
14. Nguyễn Thị Kim Tường (2014). Khảo sát kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các sản phụ tại Bệnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng. Trường Đại học Y dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của các sản phụ tại Bệnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ. Luận văn tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Tường
Năm: 2014
15. Ninh Văn Minh (2013). Tình hình mổ lấy thai tại bệnh viện sản nhi Ninh Bình năm 2012. Y học thực hành (874). Số 6. tr. 78–78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình mổ lấy thai tại bệnh viện sản nhi Ninh Bình năm 2012
Tác giả: Ninh Văn Minh
Năm: 2013
16. Phạm Thị Minh Đức (2011). Sinh lý học. Nhà xuất bản Y học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
17. Tăng Kim Thương (2016). Nguy cơ của mổ lấy thai so với sanh ngả âm đạo. Bệnh viện phụ sản Thành phố Cần Thơ. http://www.bvphusanct.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy cơ của mổ lấy thai so với sanh ngả âm đạo. Bệnh viện phụ sản Thành phố Cần Thơ
Tác giả: Tăng Kim Thương
Năm: 2016
18. Trần Thị Lợi và Nguyễn Duy Tài (2011). Thực hành sản phụ khoa. Nhà xuất bản Y học. Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành sản phụ khoa
Tác giả: Trần Thị Lợi và Nguyễn Duy Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
20. Vũ Duy Minh (2011). Tỷ lệ nhiễm khuẩn sau mổ lấy thai và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Từ Dũ năm 2009. Hội thảo khoa học công nghệ.Phòng điều dưỡng bệnh viện Từ Dũ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nhiễm khuẩn sau mổ lấy thai và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Từ Dũ năm 2009
Tác giả: Vũ Duy Minh
Năm: 2011
5. Huỳnh Thị Mỹ Dung (2017). “Khảo sát tình hình chăm sóc bà mẹ sau mổ lấy thai tại Bệnh viện đa khoa trung ương Cần thơ, năm 2017 Khác
11. Nguyễn Thị Mỹ Châu (2016). Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng và kết quả chăm sóc sau mổ của sản phụ tại Bệnh viện Trường Đại học Y dược Khác
1. Họ và tên Khác
2. Năm sinh Khác
3. Khu vực sinh sống: Nông thôn (xã, huyện, buôn, làng) Thành thị (thị xã, thị trấn, thành phố) 4. Nghề nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Khu vực sinh sống của bà mẹ  Khu vực sinh sống  Số lượng (n)  Tỷ lệ (%) - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.1 Khu vực sinh sống của bà mẹ Khu vực sinh sống Số lượng (n) Tỷ lệ (%) (Trang 25)
Bảng 3.2 Trình độ học vấn  Trình độ học vấn  Số lượng (n)  Tỷ lệ (%) - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.2 Trình độ học vấn Trình độ học vấn Số lượng (n) Tỷ lệ (%) (Trang 26)
Bảng 3.5 Bảng tiền sử mổ lấy thai  Tiền sử mổ lấy thai  Số lượng ( n)  Tỷ lệ (% ) - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.5 Bảng tiền sử mổ lấy thai Tiền sử mổ lấy thai Số lượng ( n) Tỷ lệ (% ) (Trang 27)
Bảng 3.4 Bảng tuổi thai - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.4 Bảng tuổi thai (Trang 27)
Bảng 3.3 Số lần sinh con - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.3 Số lần sinh con (Trang 27)
Bảng 3.7 Tình trạng co hồi tử cung, huyết ra âm đạo - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.7 Tình trạng co hồi tử cung, huyết ra âm đạo (Trang 28)
Bảng 3.6. Bảng lý do mổ lấy thai - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.6. Bảng lý do mổ lấy thai (Trang 28)
Bảng 3.8 Chế độ vận động, nghỉ ngơi và tinh thần của bà mẹ sau MLT - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.8 Chế độ vận động, nghỉ ngơi và tinh thần của bà mẹ sau MLT (Trang 29)
Bảng 3.9 Chế độ vệ sinh hàng ngày của các bà mẹ sau MLT - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.9 Chế độ vệ sinh hàng ngày của các bà mẹ sau MLT (Trang 29)
Bảng 3.10 Chế độ dinh dưỡng của bà mẹ sau MLT - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.10 Chế độ dinh dưỡng của bà mẹ sau MLT (Trang 30)
Bảng 3.11 Thời điểm, tần suất và lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ  Thời điểm, tần suất và lợi ích - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.11 Thời điểm, tần suất và lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ Thời điểm, tần suất và lợi ích (Trang 30)
Bảng 3.12 Kế hoạch hóa gia đình. - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.12 Kế hoạch hóa gia đình (Trang 31)
Bảng 3.13 Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn hàng ngày   Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.13 Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn hàng ngày Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn (Trang 31)
Bảng 3.14 Biến chứng của bà mẹ sau MLT  Biến chứng của bà mẹ sau MLT  Số lượng (n)  Tỷ lệ (%) - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.14 Biến chứng của bà mẹ sau MLT Biến chứng của bà mẹ sau MLT Số lượng (n) Tỷ lệ (%) (Trang 32)
Bảng 3.17 Hướng dẫn dùng thuốc  Hướng dẫn dùng thuốc  Số lượng (n)  Tỷ lệ (%) - THỰC TRẠNG CHĂM SÓC BÀ MẸ SAU MỔ LẤY THAI TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN
Bảng 3.17 Hướng dẫn dùng thuốc Hướng dẫn dùng thuốc Số lượng (n) Tỷ lệ (%) (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w