Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính gây tăngglucose máu kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbonhydrat, lipid vàprotein. Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác 6. Bệnh đái tháo đường nếu không được quản lý và kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn đến xuất hiện các biến chứng nặng nề trên nhiều hệ thống và các cơ quan trong cơ thể và gây giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh, thậm chí tử vong 10.Bệnh nhân đái tháo đường phải sử dụng thuốc suốt đời dẫn đến chi phí điều trị bệnh không hề nhỏ. Đây quả thực là một gánh nặng không chỉ với bệnh nhân nói riêng mà cả toàn xã hội nói chung 18. Cùng với sự phát triển của Y Dược học, ngày càng có nhiều thuốc điều trị đái tháo đường được đưa vào sử dụng, phong phú và đa dạng về dược chất, dạng bào chế cũng như giá cả, mang lại nhiều thuận lợi trong việc điều trị bệnh song cũng là một thách thức không hề nhỏ trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một các hợp lý đảm bảo: hiệu quả, an toàn và kinh tế. Hiện nay, hầu hết các bệnh nhân sau khi được chẩn đoán đái tháo đường thường được điều trị bệnh ngoại trú bằng cách kết hợp giữa việc dùng thuốc, chế độ ăn và luyện tập.
Trang 1THÀNH PHỐ VINH NĂM 2021
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Khôi Nguyên
Vinh, năm 2021
Trang 2SỞ Y TẾ NGHỆ AN
BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA
THÀNH PHỐ VINH NĂM 2021
Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Khôi Nguyên
Cộng sự : Nguyễn Thị Hoài
Nguyễn Văn Linh
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 Đại cương về đái tháo đường 2
1.1.1 Định nghĩa 2
1.1.2 Phân loại 2
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh 2
1.1.4 Chẩn đoán đái tháo đường 3
1.1.5 Các biến chứng thường gặp 4
1.1.6 Điều trị đái tháo đường 4
1.1.7 Dịch tễ đái tháo đường 15
1.2 Thực trạng sử dụng thuốc đái tháo đường 16
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 18
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
2.3 Thiết kế nghiên cứu 18
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 21
2.5 Các biến số nghiên cứu 21
2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 22
2.7 Xử lý và phân tích số liệu 22
2.8 Sai số và cách khắc phục 22
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 22
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
Trang 43.1 Mô tả thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 -
06/202……… 24
3.1.1 Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trong mẫu nghiên cứu 24
3.1.2 ĐTĐ đổi phác đồ điều trị 26
3.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 – 06/2021 29
3.2.1 Hiệu quả kiểm soát đường huyết và HbA1c, FPG 30
3.2.2 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu sau 3 tháng điều trị 30
3.2.3 Hiệu quả kiểm soát đường huyết và HbA1c 32
3.2.4 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu sau 6 tháng điều trị 32
3.2.5 Hiệu quả kiểm soát đái tháo đường Error! Bookmark not defined 3.2.6 ĐTĐ đổi BMI, các chỉ số cận lâm sàng 34
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN ……….36
4.1 Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứuError! Bookmark not defined 4.2 Đặc điểm lựa chọn thuốc tại thời điểm ban đầu 36
4.3 Hiệu quả kiểm soát các mục tiêu 40
4.4 Hạn chế của nghiên cứu 45 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TTĐT Tuân thủ điều trị
UCMC Ức chế men chuyển
YNLS Ý nghĩa lâm sàng
Trang 6DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành,
không có thai
6
Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi 7
Bảng 1.4 Đặc tính dược lý và lâm sàng của một số nhóm thuốc hạ
đường huyết
13
Bảng 3.6 Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị ĐTĐ 24 Bảng 3.7 Đánh giá mức độ phù hợp giữa đặc điểm bệnh nhân với
Phác đồ điều trị sử dụng
25
Bảng 3.8 Tỷ lệ đơn thuốc kiểm soát đường huyết được kê đơn ở
mức liều khuyến cáo
26
Bảng 3.9 Tỷ lệ ĐTĐ đổi phác đồ điều trị ĐTĐ 27
Bảng 3.11 Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận 28 Bảng 3.12 Tỷ lệ chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận 28 Bảng 3.13 Các thuốc sử dụng điều trị ĐTĐ tại thời điểm ban đầu 29 Bảng 3.14 FPG tại các thời điểm sau 3 tháng điều trị 30 Bảng 3.15 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị sau 3 tháng 31 Bảng 3.16 FPG tại các thời điểm sau 6 tháng điều trị 32
Trang 7Bảng 3.17 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị sau 6 tháng 34 Bảng 3.18 So sánh hiệu quả kiểm soát đường huyết sau 6 tháng ở
bệnh nhân sử dụng phác đồ điều trị phù hợp với khuyến cáo và không phù hợp với khuyến cáo
35
Bảng 3.19 Mức độ kiểm soát glucose máu lúc đói từng tháng 35 Bảng 3.20 Chỉ số BMI tại thời điểm nghiên cứu 38 Bảng 3.21 Tỷ lệ tương tác thuốc trong nghiên cứu 38
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Hướng dẫn điều trị ĐTĐ typ 2 theo BYT 2020 8
Hình 3.3 FPG tại các thời điểm sau 3 tháng điều trị 31 Hình 3.4 FPG tại các thời điểm sau 6 tháng điều trị 34
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính gây tăng glucose máu kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbonhydrat, lipid và protein Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác [6] Bệnh đái tháo đường nếu không được quản lý và kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn đến xuất hiện các biến chứng nặng nề trên nhiều hệ thống và các cơ quan trong cơ thể và gây giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh, thậm chí tử vong [10]
Bệnh nhân đái tháo đường phải sử dụng thuốc suốt đời dẫn đến chi phí điều trị bệnh không hề nhỏ Đây quả thực là một gánh nặng không chỉ với bệnh nhân nói riêng mà cả toàn xã hội nói chung [18] Cùng với sự phát triển của Y Dược học, ngày càng có nhiều thuốc điều trị đái tháo đường được đưa vào sử dụng, phong phú và đa dạng về dược chất, dạng bào chế cũng như giá cả, mang lại nhiều thuận lợi trong việc điều trị bệnh song cũng là một thách thức không hề nhỏ trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một các hợp lý đảm bảo: hiệu quả, an toàn và kinh tế Hiện nay, hầu hết các bệnh nhân sau khi được chẩn đoán đái tháo đường thường được điều trị bệnh ngoại trú bằng cách kết hợp giữa việc dùng thuốc, chế độ ăn và luyện tập
Tuy nhiên hiện nay chưa có nhiều đề tài phân tích, đánh đánh giá tình hình
sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường, đặc biệt là đánh giá tính hiệu quả của việc
sử dụng thuốc đái tháo đường trên bệnh nhân Xuất phát từ thực tế đó, nhóm
nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường tại khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2021” với mục tiêu như sau:
1 Mô tả thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 – 06/2021;
2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tại khoa khám
bệnh - Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 – 06/2021
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về đái tháo đường
1.1.1 Định nghĩa
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa do nhiều nguyên nhân, bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hóa carbonhydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiết
insulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai
1.1.2 Phân loại
Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính:
- Đái tháo đường typ 1: do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin
tuyệt đối
- Đái tháo đường typ 2: do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển
trên nền tảng đề kháng insulin
- Đái tháo đường thai kỳ: là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa
hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ typ 1, typ 2 trước đó
- Đái tháo đường do nguyên nhân khác: ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đường
do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh
Đái tháo đường typ 1: Đặc trưng của ĐTĐ typ 1 là sự thiếu hụt insulin tuyệt đối Các tế bào β tuyến tụy chủ yếu bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch, hiếm trường hợp là ĐTĐ typ 1 vô căn hoặc tự phát Do đó phải sử dụng insulin ngoại lai để duy trì chuyển hoá, ngăn ngừa tình trạng nhiễm toan ceton
có thể gây hôn mê, tử vong
Đái tháo đường typ 2: Có 2 yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ typ 2là kháng insulin và rối loạn tiết insulin kết hợp với nhau [10]
Trang 11- Rối loạn tiết insulin: Nghĩa là tế bào β đảo tụy bị rối loạn về khả năng sản
xuất insulin bình thường về mặt số lượng cũng như chất lượng để đảm bảo cho chuyển hóa glucose bình thường, những rối loạn đó có thể là:
+ Bất thường về nhịp tiết và động học bài tiết insulin
+ Bất thường về số lượng tiết insulin
- Tình trạng kháng insulin: Có thể thấy ở hầu hết các đối tượng ĐTĐ typ 2
và tăng glucose máu xảy ra khi khả năng bài xuất insulin của các tế bào β đảo tụy không đáp ứng thỏa đáng nhu cầu chuyển hóa Hình thức kháng insulin cũng rất phong phú bao gồm, giảm khả năng ức chế sản xuất glucose (gan), giảm khả năng thu nạp glucose (ở mô ngoại vi) và giảm khả năng sử dụng glucose (ở các
cơ quan)
1.1.4 Chẩn đoán đái tháo đường
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây:
a, Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/Dl (hay 7 mmol/L) hoặc:
b, Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)
c, HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
d, BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL(hay 11,1 mmol/L)
Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngừng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất
Những điều cần lưu ý:
+ Glucose huyết đói được đo khi BN nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 - 14 giờ)
+ Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống phải được thực
Trang 12trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng 75g glucose, hòa trong 250 - 300
mL nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó BN ăn khẩu phần có khoảng
150 - 200 gam carbohydrat mỗi ngày, không mắc các bệnh lý cấp tính và không
sử dụng các thuốc làm tăng glucose huyết Định lượng glucose huyết tương tĩnh mạch
- Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes):
+ Rối loạn dung nạp glucose (IGT): nếu glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose máu bằng đường uống từ 7,8mmol/l đến 11,0 mmol/l
+ Rối loạn glucose máu lúc đói (IFG): nếu glucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l đến 6,9 mmol/l và glucose huyết tương ở thời điểm
2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới 7,8 mmol/l
+ Mức HbA1c từ 5,6% đến 6,4%
1.1.5 Các biến chứng thường gặp
- Biến chứng cấp tính: Các biến chứng cấp tính của bệnh ĐTĐ thường là
hậu quả của chẩn đoán muộn, điều trị không thích hợp hoặc do bệnh gian phá hoặc nhiễm khuẩn cấp tính [10]:
+ Hôn mê nhiễm toan ceton
+ Hạ glucolse máu
+ Hôn mê nhiễm toan acid lactic
+ Các bệnh nhiễm trùng cấp
- Biến chứng mạn tính: Các biến chứng mạn tính của ĐTĐ rất hay gặp,
thậm chí các biến chứng này có ngay tại thời điểm bệnh được phát hiện
+ Biến chứng mạch máu lớn
+ Biến chứng mạch máu nhỏ: Bệnh lý bàn chân, biến chứng mắt, biến chứng thận, biến chứng thần kinh ngoại vi
1.1.6 Điều trị đái tháo đường
1.1.6.1 Nguyên tắc chung
Trang 13Hướng dẫn điều trị chỉ áp dụng cho những người mắc bệnh đái tháo đường typ 2 ở giai đoạn không có những bệnh cấp tính, như nhồi máu cơ tim, nhiễm trùng cấp, phẫu thuật hoặc ung thư
Hướng dẫn điều trị này không áp dụng cho người dưới 18 tuổi mắc bệnh đái tháo đường typ 2
- Mục đích:
Duy trì được lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức
độ sinh lý, đạt được mức HbA1C lý tưởng, nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm tỷ lệ tử vong do đái tháo đường
Giảm cân nặng (với người thừa cân, béo phì) hoặc duy trì cân nặng hợp lý
- Nguyên tắc:
Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập Đây là bộ ba phương pháp điều trị bệnh đái tháo đường
Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì
số đo đái tháo đường hợp lý, phòng, chống các rối loạn đông máu
Khi cần phải dùng insulin (như trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật)
Glucose huyết tương, mao
mạch lúc đói, trước ăn
80 - 130 mg/dL (4,4 - 7,2 mmol/L)*
Đỉnh glucose huyết tương
mao mạch sau ăn 1 - 2 giờ
< 180 mg/dL (10,0 mmol/L)*
Đái tháo đường Tâm thu < 140 mmHg, Tâm trương < 90 mmHg
Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy
cơ tim mạch do xơ vữa cao: Đái tháo đường <
Trang 14130/80 mmHg Lipid máu LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu
chưa có biến chứng tim mạch LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã
có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn
<50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam
và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ
* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau
Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c < 6,5%) ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không
có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp
Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 – 8%) ở những BN lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trước đó
Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1 – 2 giờ) nếu
đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c
Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi
Tình trạng sức
khỏe
Cơ sở để chọn lựa
HbA1c (%)
Glucose huyết lúc đói hoặc trước ăn (mg/dL)
Glucose lúc đi ngủ (mg/dL)
Mạnh khỏe Còn sống lâu <7,5% 90 - 130 90 - 150 Nhiều bệnh, sức
khỏe trung bình
sống trung bình
<8,5% 100 - 180 110 - 200
Trang 15* Đánh giá về kiểm soát đường huyết:
Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị
Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được ĐTĐ đổi liệu pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về glucose huyết Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh để tạo cơ hội cho việc ĐTĐ đổi điều trị kịp thời hơn
1.1.6.2 Hướng dẫn điều trị ĐTĐ
- Hướng dẫn điều trị ĐTĐ theo BYT năm 2020
Trên cơ sở thực tế khi thăm khám lâm sàng của từng người bệnh mà quyết định phương pháp điều trị Trường hợp bệnh mới được chẩn đoán, mức glucose máu thấp, chưa có biến chứng nên điều chỉnh bằng chế độ ăn, luyện tập, theo dõi sát trong 3 tháng, nếu không đạt mục tiêu điều trị phải xem xét sử dụng thuốc
Hình 1.1 Hướng dẫn điều trị ĐTĐ typ 2 theo BYT 2020
1.1.6.3 Thuốc điều trị đái tháo đường
- Nguyên tắc lựa chọn thuốc
Trang 16Nếu HbA1C trên 9,0% mà mức glucose huyết tương lúc đói trên 13,0 mmol/l có thể chỉ định hai loại thuốc viên hạ glucose máu phối hợp
Nếu HbA1C trên 9,0% mà mức glucose máu lúc đói trên 15,0 mmol/l có thể xét chỉ định dùng ngay insulin
Bên cạnh việc điều chỉnh lượng glucose máu phải đồng thời lưu ý cân bằng các thành phần lipid máu, các thông số về đông máu, duy trì số đo đái tháo đường…
Theo dõi, đánh giá tình trạng kiểm soát mức glucose trong máu bao gồm mức glucose máu lúc đói, glucose máu sau ăn, đặc biệt là mức HbA1C được đo
từ 3 đến 6 tháng/lần
Thầy thuốc phải nắm vững cách sử dụng các thuốc hạ glucose máu bằng đường uống, sử dụng insulin, cách phối hợp thuốc trong điều trị và những lưu ý đặc biệt về tình trạng người bệnh khi điều trị bệnh đái tháo đường
Đối với các cơ sở y tế không thực hiện xét nghiệm HbA1C, đánh giá theo mức glucose huyết tương trung bình [20]
- Liệu pháp dùng thuốc
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ typ 2 của BYT năm 2014 và hướng dẫn mới nhất năm 2017, hướng dẫn điều trị ĐTĐ của ADA 2016, thuốc đầu tiên được lựa chọn đầu tay cho bệnh BN ĐTĐ typ 2 là metformin nếu không
có chống chỉ định và dung nạp Nếu BN không dung nạp với metformin có thể dùng sulfonylurea trong chọn lựa khởi đầu
Nếu BN mới chẩn đoán ĐTĐ typ 2 với triệu chứng điển hình hoặc HbA1C hoặc đường huyết cao, xem xét điều trị insulin, kèm hoặc không kèm thuốc khác, ngay từ đầu (cần thận trọng tránh nguy cơ hạ glucose huyết khi khởi đầu điều trị bằng sulfonylurea, insulin, đặc biệt khi glucose huyết ban đầu không cao
và BN lớn tuổi) [17]
Nếu đơn vị liệu metformin với liều tối đa dung nạp được không đạt được hoặc duy trì mục tiêu HbA1C trong 3 tháng, thêm thuốc uống thứ 2, đồng vận GLP – 1 hoặc insulin
- Thuốc:
Trang 17Thuốc điều trị ĐTĐ được chia thành hai nhóm: Insulin và thuốc hạ đường huyết dạng uống (non – insulin)
a) Insulin
- Cơ chế: thúc đẩy vận chuyển glucose vào nội bào ở tế bào đích và ức chế
phân hủy glycogen ở gan, qua đó làm giảm glucose huyết tương
Tác dụng không mong muốn: hạ đường huyết quá mức, dị ứng với insulin động vật, teo mô mỡ tại nơi tiêm, gây tăng cân
Insulin là thuốc điều trị ĐTĐ duy nhất được sử dụng rộng rãi cho cả ĐTĐ typ 1 và typ 2, hạ đường huyết nhanh, mạnh, ngay cả khi các thuốc điều trị ĐTĐ dạng uống đã không còn tác dụng
- Phân loại Insulin: theo thời gian bắt đầu có tác dụng sau khi tiêm, thời
gian đạt đỉnh nồng độ trong máu và thời gian duy trì tác dụng
Bảng 1.3 Phân loại Insulin
Loại Insulin
Thời gian bắt đầu có tác dụng
Thời gian duy trì nồng độ
đỉnh trong máu
Thời gian kéo dài tác dụng
Các chế phẩm
Insulin tác
dụng nhanh
glulisine, lispro, arpart Insulin tác
dụng ngắn
Humulin R Insulin tác
Trang 18glargine Insulin trộn (mixtard, Novomix): là sự kết hợp theo tỷ lệ nhất định một số loại Insulin trên với nhau, đem lại sự thuận tiện cho người sử dụng nếu cần dùng một phác đồ Insulin phức tạp
b) Thuốc điều trị ĐTĐ dạng uống
- Nhóm sulfonylurea
Cơ chế: kích thích tế bào beta đảo tụy tiết Insulin, tăng số lượng receptor
Insulin ở tế bào đích
Tác dụng không mong muốn: hạ đường huyết quá mức, mỏi cơ, vàng da,
gây tăng cân
Gồm 2 thế hệ: thế hệ 1 (tolbutamid, chlopropamid…) ra đời từ những năm
1950, thế hệ 2 (glyburid, gliclazid, glimepirid…) được sử dụng phổ biến ngày nay, do giá thành rẻ, ít tác dụng không mong muốn và có kinh nghiệm điều trị lâu năm so với các thuốc hạ đường huyết khác
- Nhóm biguanid
Cơ chế: đây là nhóm thuốc hạ ĐH đa cơ chế: ức chế hấp thu glucose ở ruột,
tăng nhạy cảm của tế bào đích với glucose, kích thích phân hủy và ức chế tái tạo glucose ở gan
Tác dụng không mong muốn: miệng có vị kim loại, tiêu chảy, buồn nôn,
nhiễm toan lactic
Metformin là một biguanid được sử dụng rộng rãi, là chỉ định đầu tay và xuyên suốt trong quá trình điều trị ĐTĐ, do các ưu điểm: giá rẻ, không gây tăng cân, ít gây hạ đường huyết quá mức, có kinh nghiệm điều trị lâu năm
- Nhóm ức chế alpha glucosidase
Cơ chế: ức chế enzyme alpha glucoseidase ở ruột non, làm giảm hấp thu
glucose sau ăn Do đó, thuốc chỉ chống tăng đường huyết sau ăn, không có tác dụng hạ đường huyết, thường dùng phối hợp thuốc khác trong điều trị ĐTĐ
Thuốc đại diện: Acarbose (glucobay)
Tác dụng không mong muốn: làm chậm quá trình hấp thu cacborhydrat gây
đầy bụng, tiêu chảy
Trang 19- Nhóm chủ vận receptor GLP – 1 (glucagon like peptide 1)
Cơ chế: GLP – 1 là hormone do tế bào ruột bài tiết, có tác dụng kích thích
tiết Insulin, giảm tiết glucagon ở tụy Thuốc chủ vận receptor GLP – 1 có tác dụng tương tự GLP – 1 trên receptor của nó Do đó, thuốc làm hạ đường huyết
Tác dụng không mong muốn: buồn nôn, nôn, chán ăn
Chủ vận GLP – 1 gây giảm cân và ít gây hạ đường huyết quá mức, nên có thể phối hợp với các thuốc hạ đường huyết gây tăng cân
Các thuốc đại diện: exenatid, liraglutid
- Nhóm ức chế emzyme DPP – 4 (dipeptidyl peptidase 4)
Cơ chế enzyme DPP – 4 gây phân cắt làm mất hoạt tính của GLP – 1 nội sinh, thuốc ức chế enzyme này giúp bảo toàn tác dụng của GLP – 1, làm hạ đường huyết
Tác dụng không mong muốn: ít gặp, có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng tiết niệu, hô hấp hoặc viêm tụy
Nhóm ức chế DPP – 4 là nhóm thuốc mới, bắt đầu được phê duyệt năm
2006 bởi FDA Hiện nay có 4 thuốc được sử dụng trong điều trị: sitagliptin, vildagliptin, saxagliptin và linagliptin
- Nhóm thiazolidindion
Cơ chế: tăng nhạy cảm Insulin ở tế bào đích
Thuốc đại diện: Pioglitazon, Rosiglitazon
Tác dụng không mong muốn: gây tăng cân, suy tim, phù, gãy xương, tăng
nguy cơ ung thư bàng quang Vì những tác dụng không mong muốn nặng nề,
Pioglitazon đã bị tạm ngừng cấp số đăng ký tại Việt Nam từ năm 2012
Trang 20Bảng 1.4 Đặc tính dược lý và lâm sàng của một số nhóm thuốc hạ đường huyết
Biguanid - Metformin - Giảm tổng hợp
glucose ở gan
- Nhiều kinh nghiệm điều trị
- Không gây tăng cân
- Không gây tụt đường huyết
- Có thể giảm tỷ lệ bệnh tim mạch (UKPDS)
- TDKMM trên tiêu hóa (tiêu chảy,
- Tăng tiết insulin - Nhiều kinh nghiệm điều trị
- Giảm nguy cơ mạch máu nhỏ (UKPDS)
- Tụt đường huyết
- Tăng cân
- Che giấu các tiền triệu của bệnh lí thiếu máu cơ tim**
- Nhanh gặp thất bại sau
- điều trị dài Meglitinid - Repaglinid
- Che giấu các tiền triệu của bệnh
lý thiếu máu cơ tim**
- Dùng nhiều lần/ngày Thiazolidin - Pioglitazon - Tăng độ nhạy - Không tụt đường huyết - Tăng cân
Trang 21edion*** - Rosiglitazon cảm insulin - Hiệu quả tác dụng duy trì lâu
dài (durability)
- Tăng HDL-C
- Giảm triglicerid (pioglitazon)
- Giảm biến cố tim mạch**
- Giảm tiết glucagon (phụ thuộc glucose)
- Không gây tụt đường huyết
Trang 22- Giảm tiết glucagon (phụ thuộc glucose)
- Làm chậm thời gian tháo rỗng dạ
- Giảm biến cố tim mạch**
- TDKMM trên đường tiêu hóa (nôn, buồn nôn)
- Viêm tụy cấp**
- Xuất hiệu u tuyến giáp tăng sản tế bào C, u tuyến giáp thể tủy trên độc vật
- Dạng tiêm cần đào tạo để sử dụng
Trang 231.1.7 Dịch tễ đái tháo đường
1.1.7.1 Thế giới
Theo ước tính của WHO trong năm 2016 có khoảng 422 triệu người trưởng thành mắc ĐTĐ trên toàn thế giới [14] Cứ mỗi 7 giây trôi qua thì có một bệnh nhân tử vong do ĐTĐ [15] Tỷ lệ mắc ĐTĐ typ 2 tăng nhanh ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, là do có sự ĐTĐ đổi nhanh chóng về lối sống, về thói quen
ăn uống, nhất là lối sống ít hoạt động thể lực Năm 2015 có 5,0 triệu người tử vong
do ĐTĐ, thế giới đã tốn 673 tỷ đô la (khoảng 12% chi phí sức khỏe toàn cầu vào ĐTĐ) 75% bệnh nhân ĐTĐ sống ở các nước có thu nhập thấp và trung bình ĐTĐ là bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và gây ra nhiều biến chứng ĐTĐ là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 4 hoặc thứ 5 ở các nước phát triển và được coi là dịch bệnh ở các nước đang phát triển ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như bệnh tim mạch, bệnh mạch ngoại biên, đột quỵ, bệnh lý thần kinh, cắt cụt chi, suy thận và mù lòa dẫn đến tình trạng khuyết tật gia tăng, giảm tuổi thọ và tốn lượng chi phí khổng lồ cho hầu hết mọi xã hội [16]
Tại Mỹ đái tháo đường là một bệnh phổ biến và tốn kém nhất trong những bệnh mãn tính ở Mỹ Năm 2012 có đến 9,3% dân số bị bệnh đái tháo đường [17] Trong năm 2012 chi phí cho điều trị bệnh nhân đái tháo đường là 245$ [18] Thị trường thuốc đái tháo đường đạt doanh thu 43,9 tỷ $ vào năm 2015 tăng đến 109,0% so với năm 2011 Số lượng đơn thuốc cho bệnh nhân ĐTĐ có giá trị 211 triệu $ vào năm 2015 so với 174 triệu $ năm 2011 Vào năm 2015, insulin tái tổ hợp là thuốc đứng trong top 5 thuốc bán chạy nhất với doanh thu 5,8 tỷ $ tăng 241,2% so với năm 2011 Sitagliptin là 1 trong 10 thuốc kê đơn bán chạy nhất chạm mốc 4,2 tỷ $ vào năm 2015 tăng 90,9% so với năm 2011 [19] Kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2015 có 27 loại thuốc điều trị đái tháo đường không phải Insulin có trên thị trường Mỹ [20]
1.1.7.2 Việt Nam
Trang 24Việt Nam là nước có số lượng người mắc ĐTĐ cao trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương [21] Tỷ lệ mắc ĐTĐ và rối loạn dung nạp Glucose ở lứa tuổi 30 – 69 tuổi tăng nhanh hơn dự báo xấp xỉ gấp đôi trong 10 năm từ 2002 – 2012 Kết quả điều tra của bệnh viện nội tiết trung ương cho thấy có 5,42% mắc ĐTĐ [22]
Dự báo mỗi năm sẽ có thêm khoảng 88.000 người mắc mới đưa con số bệnh nhân mắc ĐTĐ lên 3,42 triệu người vào năm 2030
Theo số liệu thống kê năm 2014 của liên đoàn ĐTĐ thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương (IDF WP), có 3,3 triệu người ở độ tuổi từ 20 – 79 tuổi mắc ĐTĐ, chiếm khoảng 5,3% dân số ở độ tuổi này Trong số 3,3 triệu người có tới 53,3% số trường hợp mắc ĐTĐ chưa được chẩn đoán Cũng theo IDF WP, chi phí cho 1 BN ĐTĐ tại Việt Nam năm 2014 là 149,9 USD, chiếm khoảng 7,4% GDP bình quân đầu người [23]
Như vậy trên thế giới cũng như tại Việt Nam, ĐTĐ (chủ yếu là ĐTĐ typ 2) là căn bệnh đang và sẽ hoành hành với tần suất cao, đi cùng với xu hướng già hóa dân
số và sự ĐTĐ đổi lối sống Bệnh tăng nhanh ở các nước đang phát triển, với tỷ lệ chưa được chẩn đoán cao (50 – 80%) và thường BN chỉ nhận biết khi đã có biến chứng – điều này thực sự khiến ĐTĐ trở thành một mối nguy hiểm tiềm tàng cho
xã hội Cuộc chiến của con người chống lại ĐTĐ trong tương lai càng trở nên gay gắt
1.2 Thực trạng sử dụng thuốc đái tháo đường
Năm 2016 - 2017, một nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện nhằm đánh giá kết quả điều trị và cơ cấu sử dụng thuốc bệnh nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2016 - 2017 Tổng số có 327
BN được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế được lựa chọn vào nghiên cứu [18] Kết quả: tỷ lệ BN mắc bệnh ĐTĐ đạt mục tiêu điều trị đối với một
số chỉ số chính HbA1c, FPG, LDL - C và HA đạt tỷ lệ tương ứng là 78,3%; 50,5%; 94,8% và 72,5% Có 70% BN tuân thủ đầy đủ 3 chế độ điều trị bao gồm thuốc, chế
độ ăn và chế độ tập luyện Các yếu tố gồm độ tuổi, thời gian bị bệnh, tiền sử rối
Trang 25loạn lipid máu (RLLP) và sử dụng insulin trong điều trị có liên quan chặt chẽ đến mức độ kiểm soát chỉ số HbA1c Có 72,2% BN được chỉ định dùng thuốc theo phác đồ đa trị liệu, nhóm thuốc đường uống chiếm ưu thế hơn so với đường tiêm, trong đó chủ yếu sử dụng metformin (90,2%) và ức chế DPP - 4 chiếm 60,9% Có 10,8% BN được chỉ định liều chưa phù hợp và 1,8% BN được chỉ định thuốc không phù hợp [20]
Theo nghiên cứu tại Bệnh viện nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2017, metformin
là thuốc được lựa chọn nhiều nhất với tỷ lệ 87,2-89,7%, tiếp đến là Sulfunylure với
tỷ lệ 66.6-67.95%, nhóm được sử dụng nhiều thứ 3 là insulin với 29,9% Trong điều trị tăng đái tháo đường, phác đồ một thuốc phổ biến hơn hẳn phác đồ kết hợp
và chiếm đên 89,7%, trong các phác đồ đơn trị liệu nhóm thuốc ức chế men chuyển chiếm tỉ cao nhất (55,2%) Trong nghiên cứu, chỉ có 1 loại thuốc kiểm soát lipid máu là Benzafibrat và việc bệnh nhân không được sử dụng statin được tác giả đánh giá là không phù hợp với khuyến cáo
Năm 2019, một nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện nhằm mục đích khảo sát sự phù hợp với hướng dẫn điều trị trong kê đơn cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 được quản lý ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2019 Nhóm nghiên cứu ghi nhận metformin là hoạt chất được kê đơn nhiều nhất (87,6%) Nhóm sulfunyure cũng được kê đơn phổ biến chỉ sau metformin, trong đó gliclazid chiếm phần lớn Cũng theo nhóm nghiên cứu có 72,2% số đơn kê thuốc kiểm soát đường huyết chỉ gồm các thuốc đường uống, cao hơn nhiều so với tỷ lệ đơn thuốc có kê insulin (27,8%) Phác đồ kê đơn nhiều nhất là phác đồ phối hợp 2 thuốc uống 49,1%, trong đó 47,1% số đơn là phối hợp hai nhóm hoạt chất metformin và sulfulnyure Hai phác đồ phổ biến tiếp theo là phác đồ đơn độc metformin (14,6%) và phác đồ phối hợp insulin với metformin(11,9%)
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân ĐTĐ typ 2 được chẩn đoán và điều trị tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/01/2021 – 30/ 06/2021
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân được chuẩn đoán xác định ĐTĐ typ 2 kèm trong hồ sơ bệnh án được bác sĩ chỉ định điều trị bằng thuốc ĐTĐ
Bệnh nhân được làm các xét nghiệm thường quy tại thời điểm lấy vào nghiên cứu: Đường huyết lúc đói, HbA1c, Creatinin máu, LDL - c và được đo chiều cao cân nặng và đái tháo đường lúc khám
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân không tiếp cận được thông tin
Bệnh nhân đang có biến chứng cấp tính của ĐTĐ như nhiễm toan Ceton, tăng áp lực thẩm thấu, nhiễm trùng…tiến triển cấp tính các bệnh như suy gan, suy tim ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm albumin máu
Phụ nữ mang thai, cho con bú
Bệnh nhân được lọc máu, ghép thận
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2021 - 30/06/2021
Địa điểm nghiên cứu: Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang
Hồi cứu các số liệu tại khoa khám chữa bệnh từ tháng 01- 06/2021
Trang 27Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nghiên cứu
Phân tích hiệu quả sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa
khoa thành phố Vinh năm 2021
Mô tả thực trạng sử dụng thuốc
trong điều trị ở bệnh nhân đái tháo
đường tại khoa khám bệnh, Bệnh
viện Đa khoa thành phố Vinh từ
tháng 01/2021 - 06/2021
- Khảo sát thực trạng sử dụng
thuốc trong mẫu nghiên cứu
- Danh mục các thuốc điều trị
dùng trong mẫu nghiên cứu
- Phác đồ điều trị và sự thay đổi
phác đồ trong quá trình điều
trị
- Sử dụng thuốc ở bệnh nhân có
suy giảm chức năng thận
- Tương tác thuốc
Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021
– 06/2021
- Đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết, HbA1c, trong khoảng thời gian 3 tháng, 6 tháng
- Sự thay đổi thể trạng: đánh giá dựa trên chỉ số BMI sau
3, 6 tháng điều trị
- Hiệu quả kiểm soát đái tháo đường, lipid máu sau 3, 6 tháng điều trị
Trang 282.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Tiến hành trích xuất danh sách bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường typ 2, tại khoa Khám bệnh từ 01/01/2021 - 30/06/2021
Chọn bệnh án theo tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ đã đề ra
Cỡ mẫu bao gồm tất cả 346 bệnh án của bệnh nhân đã được chọn lọc
2.5 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu
loại biến
Thu thập số liệu Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân đái tháo
đường tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 - 06/2021
Biến phân loại
01/01/2021 30/06/2021
Biến dạng số
01/01/2021 30/06/2021
-Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tại khoa khám
bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 – 06/2021
Biến dạng số
01/01/2021 -
Trang 292.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin
Thu thập số liệu dựa trên phần mềm eHospital tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh
Những bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn, tiến hành thu thập thông tin bệnh nhân và thông tin sử dụng kháng sinh được thu thập vào phiếu thu thập thông tin bệnh nhân (Phụ lục)
2.7 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được lưu trữ và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2019
2.8 Sai số và cách khắc phục
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài là phương pháp phân tích hiệu quả với mục đích xác định thuốc đạt mức hiệu quả với chi phí thấp nhất Tuy nhiên, phương pháp chỉ đánh giá mức độ hiệu quả ở hai yếu tố là độ giảm glucose huyết tương và chỉ số HbA1C chứ chưa chú trọng đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân
Bên cạnh đó hiệu quả giảm glucose huyết tương và chỉ số HbA1C của bệnh nhân bên cạnh phụ thuộc vào hiệu quả điều trị của thuốc thì còn phụ thuộc vào chế độ sinh hoạt hằng ngày và tuân thủ điều trị thuốc của bệnh nhân Tuy nhiên với quy mô đề tài cơ sở thực hiện trong thời gian ngắn do đó để kiểm soát sai số đề tài chỉ đánh giá hiệu quả điều trị thông qua thuốc bệnh nhân sử dụng mà bỏ qua chế độ sinh hoạt hằng ngày và tuân thủ điều trị thuốc
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu
Đề tài được tiến hành hoàn toàn nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe cho người bệnh Lợi ích của kết quả nghiên cứu được sử dụng cho cộng đồng
Nghiên cứu tuân theo quy định về đạo đức nghiên cứu y sinh học
Nghiên cứu chỉ tiến hành trên cơ sở thu thập hồi cứu bệnh án và không làm
lộ thông tin bệnh án, chỉ nghiên cứu viên được phép sử dụng và phổ biến thông tin vào mục đích nghiên cứu khoa học
Trang 30Kết quả nghiên cứu được công bố cho mọi người và đối tượng nghiên cứu biết và đa được hội đồng Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh thông qua
Trang 31Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 - 06/2021
3.1.1 Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trong mẫu nghiên cứu
Bảng 3.6 Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị ĐTĐ
Phác đồ sử
Tỷ lệ (%)
Tổng (%)
Trang 324 thuốc Insulin + metformin + gliclazid +
Nhận xét:
Tỷ lệ sử dụng đơn chất để điều trị đái tháo đường là rất thấp chỉ chiếm 17,4
% Trong khi đó, đa số các trường hợp đều cần sử dụng liệu trình phối hợp nhiều thuốc Trong đó, dạng phối hợp 2 thuốc chiếm nhiều nhất khoảng 63,3 %, bệnh nhân cần kết hợp 3 thuốc chiếm tỷ lệ ít hơn khoảng 18,8 %, còn bệnh nhân cần
sử dụng 4 thuốc chiếm tỷ lệ rất ít 0,3 %
Bảng 3.7 Đánh giá mức độ phù hợp giữa đặc điểm bệnh nhân với Phác đồ
điều trị Đặc điểm BN và/hoặc lý do
Phù hợp với Hướng dẫn
của BYT HbA1c ≥ 9 % và
FPG ≥ 15mmol/L
Metformin + Gliclazid + Acarbose
Không phù hợp với Hướng dẫn của BYT
HbA1c ≥ 9 % Không có insulin
Không phù hợp với hướng dẫn của Pharmacotherapy 9th
Sử dụng phác đồ đơn
trị liệu
Acarbose Không phù hợp với
Hướng dẫn của BYT
Được chẩn
đoán lần
đầu
BMI = 24,9 kg/m2
Metormin Phù hợp với Hướng
dẫn của BYT FPG <
13 mmol/L và HbA1c < 9%
Phối hợp biguanid + sulfonylure
Chưa phù hợp với Hướng dẫn của BYT
Suy thận GĐ 4 Đơn trị liệu Phù hợp khuyến cáo
Trang 33Sử dụng
Insulin
Có tiền sử dùng Insulin
Đơn trị liệu
Bảng 3.8 Tỷ lệ đơn thuốc đường uống được kê ở mức liều khuyến cáo
Hoạt chất
Liều khuyến cáo (mg/ngày)
Số BN dùng theo liều khuyến cáo
Tổng số
BN dùng thuốc
kê liều thấp hơn liều khuyến cáo
3.1.2 ĐTĐ đổi phác đồ điều trị
Trong quá trình điều trị ĐTĐ typ 2 phác đồ điều trị được thay đổi (bao gồm
cả thêm hoặc bớt) hoạt chất điều trị hoặc liều của hoạt chất hoặc cả hai Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi quy ước:
- Phác đồ không đổi: giữ nguyên thuốc và liều dùng đã chỉ định
Trang 34- Phác đồ thêm thuốc : thêm 1 hoạt chất mới vào phác đồ trước đó
- Phác đồ giảm thuốc: bỏ đi 1 hoạt chất trong phác đồ trước đó
- Phác đồ tăng liều hoặc giảm liều: giữ nguyên hoạt chất điều trị trước đó
nhưng tăng hoặc giảm liều của 1 thuốc điều trị
- Phác đồ đổi thuốc: bỏ đi 1 hoạt chất trong phác đồ trước đó đồng thời
thêm vào 1 hoạt chất mới
Tổng hợp sự ĐTĐ đổi phác đồ qua các thời điểm chúng tôi có kết quả sau:
Bảng 3.9 Tỷ lệ ĐTĐ đổi phác đồ điều trị đái tháo đường Phác đồ Số bệnh nhân (tỷ lệ %)
đã sử dụng Tại thời điểm T5 và T6 thì 100% bệnh nhân bị ĐTĐ không đổi phác
đồ Trong quá trình điều trị chủ yếu bệnh nhân được đổi bằng phác đồ thêm
thuốc điều trị hoặc tăng liều hoặc đổi thuốc
Bảng 3.10 Lý do thay đổi phác đồ điều trị
Lý do thay đổi phác đồ điều trị Tỷ lệ (%)
Trang 35Nhận xét:
Bệnh nhân đái tháo đường thay đổi phác đồ do nhiều nguyên nhân, trong
đó thay đổi phác đồ do không đáp ứng được điều trị chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 71,5 %, thay đổi phác đồ do gặp biến cố bất lợi chiếm 8,3 % Còn lại các lý do
khác chiếm khoảng 10,2 %
3.1.2.1 Sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận
Bảng 3.11 Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận
Tên thuốc Số BN
Số BN được kê đơn
Khuyến cáo Phù hợp Không phù hợp
Bảng 3.12 Tỷ lệ chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận Giai đoạn suy thận Độ thanh thải creatinin (ml/ph) Tỷ lệ (%)
Trang 36Bảng 3.13 Các thuốc sử dụng điều trị ĐTĐ tại thời điểm ban đầu
Nhóm thuốc Hoạt chất Dạng bào
chế
Hàm lượng (mg) Số BN Tỷ lệ
*Giải phóng kiểm soát; **Phóng thích duy trì
Nhận xét:
Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi, chủ yếu bệnh nhân được điều trị ĐTĐ bằng 2 nhóm thuốc uống là biguanid và sulfonylure Trong đó sử dụng metformin với gần 90% bệnh nhân, sử dụng gliclazid gần 80% bệnh nhân, lượng bệnh nhân chỉ định dùng insulin là thấp nhất chưa đến 7%
3.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 – 06/2021
Đánh giá hiệu quả điều trị của bệnh nhân tại 2 thời điểm: Ban đầu, sau 3 tháng điều trị và sau 6 tháng điều trị, nghĩa là tại thời điểm T3 và T6 Từ đó có kết quả như sau: