1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH

73 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Sử Dụng Thuốc Điều Trị Đái Tháo Đường Tại Khoa Khám Bệnh
Tác giả Nguyễn Khôi Nguyên, Nguyễn Thị Hoài, Nguyễn Văn Linh
Trường học Bệnh Viện Đa Khoa Thành Phố Vinh
Chuyên ngành Y Tế
Thể loại Đề Tài Cấp Cơ Sở
Năm xuất bản 2021
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính gây tăngglucose máu kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbonhydrat, lipid vàprotein. Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác 6. Bệnh đái tháo đường nếu không được quản lý và kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn đến xuất hiện các biến chứng nặng nề trên nhiều hệ thống và các cơ quan trong cơ thể và gây giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh, thậm chí tử vong 10.Bệnh nhân đái tháo đường phải sử dụng thuốc suốt đời dẫn đến chi phí điều trị bệnh không hề nhỏ. Đây quả thực là một gánh nặng không chỉ với bệnh nhân nói riêng mà cả toàn xã hội nói chung 18. Cùng với sự phát triển của Y Dược học, ngày càng có nhiều thuốc điều trị đái tháo đường được đưa vào sử dụng, phong phú và đa dạng về dược chất, dạng bào chế cũng như giá cả, mang lại nhiều thuận lợi trong việc điều trị bệnh song cũng là một thách thức không hề nhỏ trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một các hợp lý đảm bảo: hiệu quả, an toàn và kinh tế. Hiện nay, hầu hết các bệnh nhân sau khi được chẩn đoán đái tháo đường thường được điều trị bệnh ngoại trú bằng cách kết hợp giữa việc dùng thuốc, chế độ ăn và luyện tập.

Trang 1

THÀNH PHỐ VINH NĂM 2021

Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Khôi Nguyên

Vinh, năm 2021

Trang 2

SỞ Y TẾ NGHỆ AN

BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH, BỆNH VIỆN ĐA KHOA

THÀNH PHỐ VINH NĂM 2021

Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Khôi Nguyên

Cộng sự : Nguyễn Thị Hoài

Nguyễn Văn Linh

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 Đại cương về đái tháo đường 2

1.1.1 Định nghĩa 2

1.1.2 Phân loại 2

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh 2

1.1.4 Chẩn đoán đái tháo đường 3

1.1.5 Các biến chứng thường gặp 4

1.1.6 Điều trị đái tháo đường 4

1.1.7 Dịch tễ đái tháo đường 15

1.2 Thực trạng sử dụng thuốc đái tháo đường 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 18

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18

2.3 Thiết kế nghiên cứu 18

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 21

2.5 Các biến số nghiên cứu 21

2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin 22

2.7 Xử lý và phân tích số liệu 22

2.8 Sai số và cách khắc phục 22

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

Trang 4

3.1 Mô tả thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 -

06/202……… 24

3.1.1 Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trong mẫu nghiên cứu 24

3.1.2 ĐTĐ đổi phác đồ điều trị 26

3.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 – 06/2021 29

3.2.1 Hiệu quả kiểm soát đường huyết và HbA1c, FPG 30

3.2.2 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu sau 3 tháng điều trị 30

3.2.3 Hiệu quả kiểm soát đường huyết và HbA1c 32

3.2.4 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu sau 6 tháng điều trị 32

3.2.5 Hiệu quả kiểm soát đái tháo đường Error! Bookmark not defined 3.2.6 ĐTĐ đổi BMI, các chỉ số cận lâm sàng 34

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN ……….36

4.1 Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứuError! Bookmark not defined 4.2 Đặc điểm lựa chọn thuốc tại thời điểm ban đầu 36

4.3 Hiệu quả kiểm soát các mục tiêu 40

4.4 Hạn chế của nghiên cứu 45 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TTĐT Tuân thủ điều trị

UCMC Ức chế men chuyển

YNLS Ý nghĩa lâm sàng

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành,

không có thai

6

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi 7

Bảng 1.4 Đặc tính dược lý và lâm sàng của một số nhóm thuốc hạ

đường huyết

13

Bảng 3.6 Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị ĐTĐ 24 Bảng 3.7 Đánh giá mức độ phù hợp giữa đặc điểm bệnh nhân với

Phác đồ điều trị sử dụng

25

Bảng 3.8 Tỷ lệ đơn thuốc kiểm soát đường huyết được kê đơn ở

mức liều khuyến cáo

26

Bảng 3.9 Tỷ lệ ĐTĐ đổi phác đồ điều trị ĐTĐ 27

Bảng 3.11 Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận 28 Bảng 3.12 Tỷ lệ chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận 28 Bảng 3.13 Các thuốc sử dụng điều trị ĐTĐ tại thời điểm ban đầu 29 Bảng 3.14 FPG tại các thời điểm sau 3 tháng điều trị 30 Bảng 3.15 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị sau 3 tháng 31 Bảng 3.16 FPG tại các thời điểm sau 6 tháng điều trị 32

Trang 7

Bảng 3.17 Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị sau 6 tháng 34 Bảng 3.18 So sánh hiệu quả kiểm soát đường huyết sau 6 tháng ở

bệnh nhân sử dụng phác đồ điều trị phù hợp với khuyến cáo và không phù hợp với khuyến cáo

35

Bảng 3.19 Mức độ kiểm soát glucose máu lúc đói từng tháng 35 Bảng 3.20 Chỉ số BMI tại thời điểm nghiên cứu 38 Bảng 3.21 Tỷ lệ tương tác thuốc trong nghiên cứu 38

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Hướng dẫn điều trị ĐTĐ typ 2 theo BYT 2020 8

Hình 3.3 FPG tại các thời điểm sau 3 tháng điều trị 31 Hình 3.4 FPG tại các thời điểm sau 6 tháng điều trị 34

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đái tháo đường là một bệnh rối loạn chuyển hóa mạn tính gây tăng glucose máu kết hợp với những bất thường về chuyển hóa carbonhydrat, lipid và protein Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, mắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác [6] Bệnh đái tháo đường nếu không được quản lý và kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn đến xuất hiện các biến chứng nặng nề trên nhiều hệ thống và các cơ quan trong cơ thể và gây giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh, thậm chí tử vong [10]

Bệnh nhân đái tháo đường phải sử dụng thuốc suốt đời dẫn đến chi phí điều trị bệnh không hề nhỏ Đây quả thực là một gánh nặng không chỉ với bệnh nhân nói riêng mà cả toàn xã hội nói chung [18] Cùng với sự phát triển của Y Dược học, ngày càng có nhiều thuốc điều trị đái tháo đường được đưa vào sử dụng, phong phú và đa dạng về dược chất, dạng bào chế cũng như giá cả, mang lại nhiều thuận lợi trong việc điều trị bệnh song cũng là một thách thức không hề nhỏ trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một các hợp lý đảm bảo: hiệu quả, an toàn và kinh tế Hiện nay, hầu hết các bệnh nhân sau khi được chẩn đoán đái tháo đường thường được điều trị bệnh ngoại trú bằng cách kết hợp giữa việc dùng thuốc, chế độ ăn và luyện tập

Tuy nhiên hiện nay chưa có nhiều đề tài phân tích, đánh đánh giá tình hình

sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường, đặc biệt là đánh giá tính hiệu quả của việc

sử dụng thuốc đái tháo đường trên bệnh nhân Xuất phát từ thực tế đó, nhóm

nghiên cứu tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường tại khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh năm 2021” với mục tiêu như sau:

1 Mô tả thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 – 06/2021;

2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tại khoa khám

bệnh - Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 – 06/2021

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về đái tháo đường

1.1.1 Định nghĩa

Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa do nhiều nguyên nhân, bệnh được đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính phối hợp với rối loạn chuyển hóa carbonhydrat, lipid và protein do thiếu hụt của tình trạng tiết

insulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai

1.1.2 Phân loại

Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính:

- Đái tháo đường typ 1: do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin

tuyệt đối

- Đái tháo đường typ 2: do giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển

trên nền tảng đề kháng insulin

- Đái tháo đường thai kỳ: là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa

hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ typ 1, typ 2 trước đó

- Đái tháo đường do nguyên nhân khác: ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đường

do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô

1.1.3 Cơ chế bệnh sinh

Đái tháo đường typ 1: Đặc trưng của ĐTĐ typ 1 là sự thiếu hụt insulin tuyệt đối Các tế bào β tuyến tụy chủ yếu bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch, hiếm trường hợp là ĐTĐ typ 1 vô căn hoặc tự phát Do đó phải sử dụng insulin ngoại lai để duy trì chuyển hoá, ngăn ngừa tình trạng nhiễm toan ceton

có thể gây hôn mê, tử vong

Đái tháo đường typ 2: Có 2 yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ typ 2là kháng insulin và rối loạn tiết insulin kết hợp với nhau [10]

Trang 11

- Rối loạn tiết insulin: Nghĩa là tế bào β đảo tụy bị rối loạn về khả năng sản

xuất insulin bình thường về mặt số lượng cũng như chất lượng để đảm bảo cho chuyển hóa glucose bình thường, những rối loạn đó có thể là:

+ Bất thường về nhịp tiết và động học bài tiết insulin

+ Bất thường về số lượng tiết insulin

- Tình trạng kháng insulin: Có thể thấy ở hầu hết các đối tượng ĐTĐ typ 2

và tăng glucose máu xảy ra khi khả năng bài xuất insulin của các tế bào β đảo tụy không đáp ứng thỏa đáng nhu cầu chuyển hóa Hình thức kháng insulin cũng rất phong phú bao gồm, giảm khả năng ức chế sản xuất glucose (gan), giảm khả năng thu nạp glucose (ở mô ngoại vi) và giảm khả năng sử dụng glucose (ở các

cơ quan)

1.1.4 Chẩn đoán đái tháo đường

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây:

a, Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/Dl (hay 7 mmol/L) hoặc:

b, Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L)

c, HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế

d, BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL(hay 11,1 mmol/L)

Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngừng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất

Những điều cần lưu ý:

+ Glucose huyết đói được đo khi BN nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 - 14 giờ)

+ Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống phải được thực

Trang 12

trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng 75g glucose, hòa trong 250 - 300

mL nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó BN ăn khẩu phần có khoảng

150 - 200 gam carbohydrat mỗi ngày, không mắc các bệnh lý cấp tính và không

sử dụng các thuốc làm tăng glucose huyết Định lượng glucose huyết tương tĩnh mạch

- Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes):

+ Rối loạn dung nạp glucose (IGT): nếu glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose máu bằng đường uống từ 7,8mmol/l đến 11,0 mmol/l

+ Rối loạn glucose máu lúc đói (IFG): nếu glucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l đến 6,9 mmol/l và glucose huyết tương ở thời điểm

2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới 7,8 mmol/l

+ Mức HbA1c từ 5,6% đến 6,4%

1.1.5 Các biến chứng thường gặp

- Biến chứng cấp tính: Các biến chứng cấp tính của bệnh ĐTĐ thường là

hậu quả của chẩn đoán muộn, điều trị không thích hợp hoặc do bệnh gian phá hoặc nhiễm khuẩn cấp tính [10]:

+ Hôn mê nhiễm toan ceton

+ Hạ glucolse máu

+ Hôn mê nhiễm toan acid lactic

+ Các bệnh nhiễm trùng cấp

- Biến chứng mạn tính: Các biến chứng mạn tính của ĐTĐ rất hay gặp,

thậm chí các biến chứng này có ngay tại thời điểm bệnh được phát hiện

+ Biến chứng mạch máu lớn

+ Biến chứng mạch máu nhỏ: Bệnh lý bàn chân, biến chứng mắt, biến chứng thận, biến chứng thần kinh ngoại vi

1.1.6 Điều trị đái tháo đường

1.1.6.1 Nguyên tắc chung

Trang 13

Hướng dẫn điều trị chỉ áp dụng cho những người mắc bệnh đái tháo đường typ 2 ở giai đoạn không có những bệnh cấp tính, như nhồi máu cơ tim, nhiễm trùng cấp, phẫu thuật hoặc ung thư

Hướng dẫn điều trị này không áp dụng cho người dưới 18 tuổi mắc bệnh đái tháo đường typ 2

- Mục đích:

Duy trì được lượng glucose máu khi đói, glucose máu sau ăn gần như mức

độ sinh lý, đạt được mức HbA1C lý tưởng, nhằm giảm các biến chứng có liên quan, giảm tỷ lệ tử vong do đái tháo đường

Giảm cân nặng (với người thừa cân, béo phì) hoặc duy trì cân nặng hợp lý

- Nguyên tắc:

Thuốc phải kết hợp với chế độ ăn và luyện tập Đây là bộ ba phương pháp điều trị bệnh đái tháo đường

Phải phối hợp điều trị hạ glucose máu, điều chỉnh các rối loạn lipid, duy trì

số đo đái tháo đường hợp lý, phòng, chống các rối loạn đông máu

Khi cần phải dùng insulin (như trong các đợt cấp của bệnh mạn tính, bệnh nhiễm trùng, nhồi máu cơ tim, ung thư, phẫu thuật)

Glucose huyết tương, mao

mạch lúc đói, trước ăn

80 - 130 mg/dL (4,4 - 7,2 mmol/L)*

Đỉnh glucose huyết tương

mao mạch sau ăn 1 - 2 giờ

< 180 mg/dL (10,0 mmol/L)*

Đái tháo đường Tâm thu < 140 mmHg, Tâm trương < 90 mmHg

Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy

cơ tim mạch do xơ vữa cao: Đái tháo đường <

Trang 14

130/80 mmHg Lipid máu LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu

chưa có biến chứng tim mạch LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã

có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể thấp hơn

<50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam

và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ

* Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau

Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c < 6,5%) ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không

có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp

Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 – 8%) ở những BN lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trước đó

Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1 – 2 giờ) nếu

đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c

Bảng 1.2 Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi

Tình trạng sức

khỏe

Cơ sở để chọn lựa

HbA1c (%)

Glucose huyết lúc đói hoặc trước ăn (mg/dL)

Glucose lúc đi ngủ (mg/dL)

Mạnh khỏe Còn sống lâu <7,5% 90 - 130 90 - 150 Nhiều bệnh, sức

khỏe trung bình

sống trung bình

<8,5% 100 - 180 110 - 200

Trang 15

* Đánh giá về kiểm soát đường huyết:

Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị

Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được ĐTĐ đổi liệu pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về glucose huyết Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh để tạo cơ hội cho việc ĐTĐ đổi điều trị kịp thời hơn

1.1.6.2 Hướng dẫn điều trị ĐTĐ

- Hướng dẫn điều trị ĐTĐ theo BYT năm 2020

Trên cơ sở thực tế khi thăm khám lâm sàng của từng người bệnh mà quyết định phương pháp điều trị Trường hợp bệnh mới được chẩn đoán, mức glucose máu thấp, chưa có biến chứng nên điều chỉnh bằng chế độ ăn, luyện tập, theo dõi sát trong 3 tháng, nếu không đạt mục tiêu điều trị phải xem xét sử dụng thuốc

Hình 1.1 Hướng dẫn điều trị ĐTĐ typ 2 theo BYT 2020

1.1.6.3 Thuốc điều trị đái tháo đường

- Nguyên tắc lựa chọn thuốc

Trang 16

Nếu HbA1C trên 9,0% mà mức glucose huyết tương lúc đói trên 13,0 mmol/l có thể chỉ định hai loại thuốc viên hạ glucose máu phối hợp

Nếu HbA1C trên 9,0% mà mức glucose máu lúc đói trên 15,0 mmol/l có thể xét chỉ định dùng ngay insulin

Bên cạnh việc điều chỉnh lượng glucose máu phải đồng thời lưu ý cân bằng các thành phần lipid máu, các thông số về đông máu, duy trì số đo đái tháo đường…

Theo dõi, đánh giá tình trạng kiểm soát mức glucose trong máu bao gồm mức glucose máu lúc đói, glucose máu sau ăn, đặc biệt là mức HbA1C được đo

từ 3 đến 6 tháng/lần

Thầy thuốc phải nắm vững cách sử dụng các thuốc hạ glucose máu bằng đường uống, sử dụng insulin, cách phối hợp thuốc trong điều trị và những lưu ý đặc biệt về tình trạng người bệnh khi điều trị bệnh đái tháo đường

Đối với các cơ sở y tế không thực hiện xét nghiệm HbA1C, đánh giá theo mức glucose huyết tương trung bình [20]

- Liệu pháp dùng thuốc

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ typ 2 của BYT năm 2014 và hướng dẫn mới nhất năm 2017, hướng dẫn điều trị ĐTĐ của ADA 2016, thuốc đầu tiên được lựa chọn đầu tay cho bệnh BN ĐTĐ typ 2 là metformin nếu không

có chống chỉ định và dung nạp Nếu BN không dung nạp với metformin có thể dùng sulfonylurea trong chọn lựa khởi đầu

Nếu BN mới chẩn đoán ĐTĐ typ 2 với triệu chứng điển hình hoặc HbA1C hoặc đường huyết cao, xem xét điều trị insulin, kèm hoặc không kèm thuốc khác, ngay từ đầu (cần thận trọng tránh nguy cơ hạ glucose huyết khi khởi đầu điều trị bằng sulfonylurea, insulin, đặc biệt khi glucose huyết ban đầu không cao

và BN lớn tuổi) [17]

Nếu đơn vị liệu metformin với liều tối đa dung nạp được không đạt được hoặc duy trì mục tiêu HbA1C trong 3 tháng, thêm thuốc uống thứ 2, đồng vận GLP – 1 hoặc insulin

- Thuốc:

Trang 17

Thuốc điều trị ĐTĐ được chia thành hai nhóm: Insulin và thuốc hạ đường huyết dạng uống (non – insulin)

a) Insulin

- Cơ chế: thúc đẩy vận chuyển glucose vào nội bào ở tế bào đích và ức chế

phân hủy glycogen ở gan, qua đó làm giảm glucose huyết tương

Tác dụng không mong muốn: hạ đường huyết quá mức, dị ứng với insulin động vật, teo mô mỡ tại nơi tiêm, gây tăng cân

Insulin là thuốc điều trị ĐTĐ duy nhất được sử dụng rộng rãi cho cả ĐTĐ typ 1 và typ 2, hạ đường huyết nhanh, mạnh, ngay cả khi các thuốc điều trị ĐTĐ dạng uống đã không còn tác dụng

- Phân loại Insulin: theo thời gian bắt đầu có tác dụng sau khi tiêm, thời

gian đạt đỉnh nồng độ trong máu và thời gian duy trì tác dụng

Bảng 1.3 Phân loại Insulin

Loại Insulin

Thời gian bắt đầu có tác dụng

Thời gian duy trì nồng độ

đỉnh trong máu

Thời gian kéo dài tác dụng

Các chế phẩm

Insulin tác

dụng nhanh

glulisine, lispro, arpart Insulin tác

dụng ngắn

Humulin R Insulin tác

Trang 18

glargine Insulin trộn (mixtard, Novomix): là sự kết hợp theo tỷ lệ nhất định một số loại Insulin trên với nhau, đem lại sự thuận tiện cho người sử dụng nếu cần dùng một phác đồ Insulin phức tạp

b) Thuốc điều trị ĐTĐ dạng uống

- Nhóm sulfonylurea

Cơ chế: kích thích tế bào beta đảo tụy tiết Insulin, tăng số lượng receptor

Insulin ở tế bào đích

Tác dụng không mong muốn: hạ đường huyết quá mức, mỏi cơ, vàng da,

gây tăng cân

Gồm 2 thế hệ: thế hệ 1 (tolbutamid, chlopropamid…) ra đời từ những năm

1950, thế hệ 2 (glyburid, gliclazid, glimepirid…) được sử dụng phổ biến ngày nay, do giá thành rẻ, ít tác dụng không mong muốn và có kinh nghiệm điều trị lâu năm so với các thuốc hạ đường huyết khác

- Nhóm biguanid

Cơ chế: đây là nhóm thuốc hạ ĐH đa cơ chế: ức chế hấp thu glucose ở ruột,

tăng nhạy cảm của tế bào đích với glucose, kích thích phân hủy và ức chế tái tạo glucose ở gan

Tác dụng không mong muốn: miệng có vị kim loại, tiêu chảy, buồn nôn,

nhiễm toan lactic

Metformin là một biguanid được sử dụng rộng rãi, là chỉ định đầu tay và xuyên suốt trong quá trình điều trị ĐTĐ, do các ưu điểm: giá rẻ, không gây tăng cân, ít gây hạ đường huyết quá mức, có kinh nghiệm điều trị lâu năm

- Nhóm ức chế alpha glucosidase

Cơ chế: ức chế enzyme alpha glucoseidase ở ruột non, làm giảm hấp thu

glucose sau ăn Do đó, thuốc chỉ chống tăng đường huyết sau ăn, không có tác dụng hạ đường huyết, thường dùng phối hợp thuốc khác trong điều trị ĐTĐ

Thuốc đại diện: Acarbose (glucobay)

Tác dụng không mong muốn: làm chậm quá trình hấp thu cacborhydrat gây

đầy bụng, tiêu chảy

Trang 19

- Nhóm chủ vận receptor GLP – 1 (glucagon like peptide 1)

Cơ chế: GLP – 1 là hormone do tế bào ruột bài tiết, có tác dụng kích thích

tiết Insulin, giảm tiết glucagon ở tụy Thuốc chủ vận receptor GLP – 1 có tác dụng tương tự GLP – 1 trên receptor của nó Do đó, thuốc làm hạ đường huyết

Tác dụng không mong muốn: buồn nôn, nôn, chán ăn

Chủ vận GLP – 1 gây giảm cân và ít gây hạ đường huyết quá mức, nên có thể phối hợp với các thuốc hạ đường huyết gây tăng cân

Các thuốc đại diện: exenatid, liraglutid

- Nhóm ức chế emzyme DPP – 4 (dipeptidyl peptidase 4)

Cơ chế enzyme DPP – 4 gây phân cắt làm mất hoạt tính của GLP – 1 nội sinh, thuốc ức chế enzyme này giúp bảo toàn tác dụng của GLP – 1, làm hạ đường huyết

Tác dụng không mong muốn: ít gặp, có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng tiết niệu, hô hấp hoặc viêm tụy

Nhóm ức chế DPP – 4 là nhóm thuốc mới, bắt đầu được phê duyệt năm

2006 bởi FDA Hiện nay có 4 thuốc được sử dụng trong điều trị: sitagliptin, vildagliptin, saxagliptin và linagliptin

- Nhóm thiazolidindion

Cơ chế: tăng nhạy cảm Insulin ở tế bào đích

Thuốc đại diện: Pioglitazon, Rosiglitazon

Tác dụng không mong muốn: gây tăng cân, suy tim, phù, gãy xương, tăng

nguy cơ ung thư bàng quang Vì những tác dụng không mong muốn nặng nề,

Pioglitazon đã bị tạm ngừng cấp số đăng ký tại Việt Nam từ năm 2012

Trang 20

Bảng 1.4 Đặc tính dược lý và lâm sàng của một số nhóm thuốc hạ đường huyết

Biguanid - Metformin - Giảm tổng hợp

glucose ở gan

- Nhiều kinh nghiệm điều trị

- Không gây tăng cân

- Không gây tụt đường huyết

- Có thể giảm tỷ lệ bệnh tim mạch (UKPDS)

- TDKMM trên tiêu hóa (tiêu chảy,

- Tăng tiết insulin - Nhiều kinh nghiệm điều trị

- Giảm nguy cơ mạch máu nhỏ (UKPDS)

- Tụt đường huyết

- Tăng cân

- Che giấu các tiền triệu của bệnh lí thiếu máu cơ tim**

- Nhanh gặp thất bại sau

- điều trị dài Meglitinid - Repaglinid

- Che giấu các tiền triệu của bệnh

lý thiếu máu cơ tim**

- Dùng nhiều lần/ngày Thiazolidin - Pioglitazon - Tăng độ nhạy - Không tụt đường huyết - Tăng cân

Trang 21

edion*** - Rosiglitazon cảm insulin - Hiệu quả tác dụng duy trì lâu

dài (durability)

- Tăng HDL-C

- Giảm triglicerid (pioglitazon)

- Giảm biến cố tim mạch**

- Giảm tiết glucagon (phụ thuộc glucose)

- Không gây tụt đường huyết

Trang 22

- Giảm tiết glucagon (phụ thuộc glucose)

- Làm chậm thời gian tháo rỗng dạ

- Giảm biến cố tim mạch**

- TDKMM trên đường tiêu hóa (nôn, buồn nôn)

- Viêm tụy cấp**

- Xuất hiệu u tuyến giáp tăng sản tế bào C, u tuyến giáp thể tủy trên độc vật

- Dạng tiêm cần đào tạo để sử dụng

Trang 23

1.1.7 Dịch tễ đái tháo đường

1.1.7.1 Thế giới

Theo ước tính của WHO trong năm 2016 có khoảng 422 triệu người trưởng thành mắc ĐTĐ trên toàn thế giới [14] Cứ mỗi 7 giây trôi qua thì có một bệnh nhân tử vong do ĐTĐ [15] Tỷ lệ mắc ĐTĐ typ 2 tăng nhanh ở các quốc gia có nền kinh tế đang phát triển, là do có sự ĐTĐ đổi nhanh chóng về lối sống, về thói quen

ăn uống, nhất là lối sống ít hoạt động thể lực Năm 2015 có 5,0 triệu người tử vong

do ĐTĐ, thế giới đã tốn 673 tỷ đô la (khoảng 12% chi phí sức khỏe toàn cầu vào ĐTĐ) 75% bệnh nhân ĐTĐ sống ở các nước có thu nhập thấp và trung bình ĐTĐ là bệnh nguy hiểm đe dọa đến tính mạng và gây ra nhiều biến chứng ĐTĐ là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 4 hoặc thứ 5 ở các nước phát triển và được coi là dịch bệnh ở các nước đang phát triển ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng như bệnh tim mạch, bệnh mạch ngoại biên, đột quỵ, bệnh lý thần kinh, cắt cụt chi, suy thận và mù lòa dẫn đến tình trạng khuyết tật gia tăng, giảm tuổi thọ và tốn lượng chi phí khổng lồ cho hầu hết mọi xã hội [16]

Tại Mỹ đái tháo đường là một bệnh phổ biến và tốn kém nhất trong những bệnh mãn tính ở Mỹ Năm 2012 có đến 9,3% dân số bị bệnh đái tháo đường [17] Trong năm 2012 chi phí cho điều trị bệnh nhân đái tháo đường là 245$ [18] Thị trường thuốc đái tháo đường đạt doanh thu 43,9 tỷ $ vào năm 2015 tăng đến 109,0% so với năm 2011 Số lượng đơn thuốc cho bệnh nhân ĐTĐ có giá trị 211 triệu $ vào năm 2015 so với 174 triệu $ năm 2011 Vào năm 2015, insulin tái tổ hợp là thuốc đứng trong top 5 thuốc bán chạy nhất với doanh thu 5,8 tỷ $ tăng 241,2% so với năm 2011 Sitagliptin là 1 trong 10 thuốc kê đơn bán chạy nhất chạm mốc 4,2 tỷ $ vào năm 2015 tăng 90,9% so với năm 2011 [19] Kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2015 có 27 loại thuốc điều trị đái tháo đường không phải Insulin có trên thị trường Mỹ [20]

1.1.7.2 Việt Nam

Trang 24

Việt Nam là nước có số lượng người mắc ĐTĐ cao trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương [21] Tỷ lệ mắc ĐTĐ và rối loạn dung nạp Glucose ở lứa tuổi 30 – 69 tuổi tăng nhanh hơn dự báo xấp xỉ gấp đôi trong 10 năm từ 2002 – 2012 Kết quả điều tra của bệnh viện nội tiết trung ương cho thấy có 5,42% mắc ĐTĐ [22]

Dự báo mỗi năm sẽ có thêm khoảng 88.000 người mắc mới đưa con số bệnh nhân mắc ĐTĐ lên 3,42 triệu người vào năm 2030

Theo số liệu thống kê năm 2014 của liên đoàn ĐTĐ thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương (IDF WP), có 3,3 triệu người ở độ tuổi từ 20 – 79 tuổi mắc ĐTĐ, chiếm khoảng 5,3% dân số ở độ tuổi này Trong số 3,3 triệu người có tới 53,3% số trường hợp mắc ĐTĐ chưa được chẩn đoán Cũng theo IDF WP, chi phí cho 1 BN ĐTĐ tại Việt Nam năm 2014 là 149,9 USD, chiếm khoảng 7,4% GDP bình quân đầu người [23]

Như vậy trên thế giới cũng như tại Việt Nam, ĐTĐ (chủ yếu là ĐTĐ typ 2) là căn bệnh đang và sẽ hoành hành với tần suất cao, đi cùng với xu hướng già hóa dân

số và sự ĐTĐ đổi lối sống Bệnh tăng nhanh ở các nước đang phát triển, với tỷ lệ chưa được chẩn đoán cao (50 – 80%) và thường BN chỉ nhận biết khi đã có biến chứng – điều này thực sự khiến ĐTĐ trở thành một mối nguy hiểm tiềm tàng cho

xã hội Cuộc chiến của con người chống lại ĐTĐ trong tương lai càng trở nên gay gắt

1.2 Thực trạng sử dụng thuốc đái tháo đường

Năm 2016 - 2017, một nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện nhằm đánh giá kết quả điều trị và cơ cấu sử dụng thuốc bệnh nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ) typ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tim Hà Nội năm 2016 - 2017 Tổng số có 327

BN được chẩn đoán ĐTĐ typ 2 theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế được lựa chọn vào nghiên cứu [18] Kết quả: tỷ lệ BN mắc bệnh ĐTĐ đạt mục tiêu điều trị đối với một

số chỉ số chính HbA1c, FPG, LDL - C và HA đạt tỷ lệ tương ứng là 78,3%; 50,5%; 94,8% và 72,5% Có 70% BN tuân thủ đầy đủ 3 chế độ điều trị bao gồm thuốc, chế

độ ăn và chế độ tập luyện Các yếu tố gồm độ tuổi, thời gian bị bệnh, tiền sử rối

Trang 25

loạn lipid máu (RLLP) và sử dụng insulin trong điều trị có liên quan chặt chẽ đến mức độ kiểm soát chỉ số HbA1c Có 72,2% BN được chỉ định dùng thuốc theo phác đồ đa trị liệu, nhóm thuốc đường uống chiếm ưu thế hơn so với đường tiêm, trong đó chủ yếu sử dụng metformin (90,2%) và ức chế DPP - 4 chiếm 60,9% Có 10,8% BN được chỉ định liều chưa phù hợp và 1,8% BN được chỉ định thuốc không phù hợp [20]

Theo nghiên cứu tại Bệnh viện nội tiết tỉnh Bắc Giang năm 2017, metformin

là thuốc được lựa chọn nhiều nhất với tỷ lệ 87,2-89,7%, tiếp đến là Sulfunylure với

tỷ lệ 66.6-67.95%, nhóm được sử dụng nhiều thứ 3 là insulin với 29,9% Trong điều trị tăng đái tháo đường, phác đồ một thuốc phổ biến hơn hẳn phác đồ kết hợp

và chiếm đên 89,7%, trong các phác đồ đơn trị liệu nhóm thuốc ức chế men chuyển chiếm tỉ cao nhất (55,2%) Trong nghiên cứu, chỉ có 1 loại thuốc kiểm soát lipid máu là Benzafibrat và việc bệnh nhân không được sử dụng statin được tác giả đánh giá là không phù hợp với khuyến cáo

Năm 2019, một nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện nhằm mục đích khảo sát sự phù hợp với hướng dẫn điều trị trong kê đơn cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 được quản lý ngoại trú tại bệnh viện Nội tiết Nghệ An năm 2019 Nhóm nghiên cứu ghi nhận metformin là hoạt chất được kê đơn nhiều nhất (87,6%) Nhóm sulfunyure cũng được kê đơn phổ biến chỉ sau metformin, trong đó gliclazid chiếm phần lớn Cũng theo nhóm nghiên cứu có 72,2% số đơn kê thuốc kiểm soát đường huyết chỉ gồm các thuốc đường uống, cao hơn nhiều so với tỷ lệ đơn thuốc có kê insulin (27,8%) Phác đồ kê đơn nhiều nhất là phác đồ phối hợp 2 thuốc uống 49,1%, trong đó 47,1% số đơn là phối hợp hai nhóm hoạt chất metformin và sulfulnyure Hai phác đồ phổ biến tiếp theo là phác đồ đơn độc metformin (14,6%) và phác đồ phối hợp insulin với metformin(11,9%)

Trang 26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân ĐTĐ typ 2 được chẩn đoán và điều trị tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/01/2021 – 30/ 06/2021

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Bệnh nhân được chuẩn đoán xác định ĐTĐ typ 2 kèm trong hồ sơ bệnh án được bác sĩ chỉ định điều trị bằng thuốc ĐTĐ

Bệnh nhân được làm các xét nghiệm thường quy tại thời điểm lấy vào nghiên cứu: Đường huyết lúc đói, HbA1c, Creatinin máu, LDL - c và được đo chiều cao cân nặng và đái tháo đường lúc khám

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân không tiếp cận được thông tin

Bệnh nhân đang có biến chứng cấp tính của ĐTĐ như nhiễm toan Ceton, tăng áp lực thẩm thấu, nhiễm trùng…tiến triển cấp tính các bệnh như suy gan, suy tim ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm albumin máu

Phụ nữ mang thai, cho con bú

Bệnh nhân được lọc máu, ghép thận

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2021 - 30/06/2021

Địa điểm nghiên cứu: Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang

Hồi cứu các số liệu tại khoa khám chữa bệnh từ tháng 01- 06/2021

Trang 27

Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nghiên cứu

Phân tích hiệu quả sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa

khoa thành phố Vinh năm 2021

Mô tả thực trạng sử dụng thuốc

trong điều trị ở bệnh nhân đái tháo

đường tại khoa khám bệnh, Bệnh

viện Đa khoa thành phố Vinh từ

tháng 01/2021 - 06/2021

- Khảo sát thực trạng sử dụng

thuốc trong mẫu nghiên cứu

- Danh mục các thuốc điều trị

dùng trong mẫu nghiên cứu

- Phác đồ điều trị và sự thay đổi

phác đồ trong quá trình điều

trị

- Sử dụng thuốc ở bệnh nhân có

suy giảm chức năng thận

- Tương tác thuốc

Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021

– 06/2021

- Đánh giá mức độ kiểm soát đường huyết, HbA1c, trong khoảng thời gian 3 tháng, 6 tháng

- Sự thay đổi thể trạng: đánh giá dựa trên chỉ số BMI sau

3, 6 tháng điều trị

- Hiệu quả kiểm soát đái tháo đường, lipid máu sau 3, 6 tháng điều trị

Trang 28

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Tiến hành trích xuất danh sách bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường typ 2, tại khoa Khám bệnh từ 01/01/2021 - 30/06/2021

Chọn bệnh án theo tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ đã đề ra

Cỡ mẫu bao gồm tất cả 346 bệnh án của bệnh nhân đã được chọn lọc

2.5 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.5 Các biến số nghiên cứu

loại biến

Thu thập số liệu Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân đái tháo

đường tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 - 06/2021

Biến phân loại

01/01/2021 30/06/2021

Biến dạng số

01/01/2021 30/06/2021

-Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tại khoa khám

bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 – 06/2021

Biến dạng số

01/01/2021 -

Trang 29

2.6 Công cụ và phương pháp thu thập thông tin

Thu thập số liệu dựa trên phần mềm eHospital tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh

Những bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn, tiến hành thu thập thông tin bệnh nhân và thông tin sử dụng kháng sinh được thu thập vào phiếu thu thập thông tin bệnh nhân (Phụ lục)

2.7 Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được lưu trữ và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2019

2.8 Sai số và cách khắc phục

Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài là phương pháp phân tích hiệu quả với mục đích xác định thuốc đạt mức hiệu quả với chi phí thấp nhất Tuy nhiên, phương pháp chỉ đánh giá mức độ hiệu quả ở hai yếu tố là độ giảm glucose huyết tương và chỉ số HbA1C chứ chưa chú trọng đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân

Bên cạnh đó hiệu quả giảm glucose huyết tương và chỉ số HbA1C của bệnh nhân bên cạnh phụ thuộc vào hiệu quả điều trị của thuốc thì còn phụ thuộc vào chế độ sinh hoạt hằng ngày và tuân thủ điều trị thuốc của bệnh nhân Tuy nhiên với quy mô đề tài cơ sở thực hiện trong thời gian ngắn do đó để kiểm soát sai số đề tài chỉ đánh giá hiệu quả điều trị thông qua thuốc bệnh nhân sử dụng mà bỏ qua chế độ sinh hoạt hằng ngày và tuân thủ điều trị thuốc

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

Đề tài được tiến hành hoàn toàn nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe cho người bệnh Lợi ích của kết quả nghiên cứu được sử dụng cho cộng đồng

Nghiên cứu tuân theo quy định về đạo đức nghiên cứu y sinh học

Nghiên cứu chỉ tiến hành trên cơ sở thu thập hồi cứu bệnh án và không làm

lộ thông tin bệnh án, chỉ nghiên cứu viên được phép sử dụng và phổ biến thông tin vào mục đích nghiên cứu khoa học

Trang 30

Kết quả nghiên cứu được công bố cho mọi người và đối tượng nghiên cứu biết và đa được hội đồng Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh thông qua

Trang 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 - 06/2021

3.1.1 Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc trong mẫu nghiên cứu

Bảng 3.6 Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị ĐTĐ

Phác đồ sử

Tỷ lệ (%)

Tổng (%)

Trang 32

4 thuốc Insulin + metformin + gliclazid +

Nhận xét:

Tỷ lệ sử dụng đơn chất để điều trị đái tháo đường là rất thấp chỉ chiếm 17,4

% Trong khi đó, đa số các trường hợp đều cần sử dụng liệu trình phối hợp nhiều thuốc Trong đó, dạng phối hợp 2 thuốc chiếm nhiều nhất khoảng 63,3 %, bệnh nhân cần kết hợp 3 thuốc chiếm tỷ lệ ít hơn khoảng 18,8 %, còn bệnh nhân cần

sử dụng 4 thuốc chiếm tỷ lệ rất ít 0,3 %

Bảng 3.7 Đánh giá mức độ phù hợp giữa đặc điểm bệnh nhân với Phác đồ

điều trị Đặc điểm BN và/hoặc lý do

Phù hợp với Hướng dẫn

của BYT HbA1c ≥ 9 % và

FPG ≥ 15mmol/L

Metformin + Gliclazid + Acarbose

Không phù hợp với Hướng dẫn của BYT

HbA1c ≥ 9 % Không có insulin

Không phù hợp với hướng dẫn của Pharmacotherapy 9th

Sử dụng phác đồ đơn

trị liệu

Acarbose Không phù hợp với

Hướng dẫn của BYT

Được chẩn

đoán lần

đầu

BMI = 24,9 kg/m2

Metormin Phù hợp với Hướng

dẫn của BYT FPG <

13 mmol/L và HbA1c < 9%

Phối hợp biguanid + sulfonylure

Chưa phù hợp với Hướng dẫn của BYT

Suy thận GĐ 4 Đơn trị liệu Phù hợp khuyến cáo

Trang 33

Sử dụng

Insulin

Có tiền sử dùng Insulin

Đơn trị liệu

Bảng 3.8 Tỷ lệ đơn thuốc đường uống được kê ở mức liều khuyến cáo

Hoạt chất

Liều khuyến cáo (mg/ngày)

Số BN dùng theo liều khuyến cáo

Tổng số

BN dùng thuốc

kê liều thấp hơn liều khuyến cáo

3.1.2 ĐTĐ đổi phác đồ điều trị

Trong quá trình điều trị ĐTĐ typ 2 phác đồ điều trị được thay đổi (bao gồm

cả thêm hoặc bớt) hoạt chất điều trị hoặc liều của hoạt chất hoặc cả hai Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi quy ước:

- Phác đồ không đổi: giữ nguyên thuốc và liều dùng đã chỉ định

Trang 34

- Phác đồ thêm thuốc : thêm 1 hoạt chất mới vào phác đồ trước đó

- Phác đồ giảm thuốc: bỏ đi 1 hoạt chất trong phác đồ trước đó

- Phác đồ tăng liều hoặc giảm liều: giữ nguyên hoạt chất điều trị trước đó

nhưng tăng hoặc giảm liều của 1 thuốc điều trị

- Phác đồ đổi thuốc: bỏ đi 1 hoạt chất trong phác đồ trước đó đồng thời

thêm vào 1 hoạt chất mới

Tổng hợp sự ĐTĐ đổi phác đồ qua các thời điểm chúng tôi có kết quả sau:

Bảng 3.9 Tỷ lệ ĐTĐ đổi phác đồ điều trị đái tháo đường Phác đồ Số bệnh nhân (tỷ lệ %)

đã sử dụng Tại thời điểm T5 và T6 thì 100% bệnh nhân bị ĐTĐ không đổi phác

đồ Trong quá trình điều trị chủ yếu bệnh nhân được đổi bằng phác đồ thêm

thuốc điều trị hoặc tăng liều hoặc đổi thuốc

Bảng 3.10 Lý do thay đổi phác đồ điều trị

Lý do thay đổi phác đồ điều trị Tỷ lệ (%)

Trang 35

Nhận xét:

Bệnh nhân đái tháo đường thay đổi phác đồ do nhiều nguyên nhân, trong

đó thay đổi phác đồ do không đáp ứng được điều trị chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 71,5 %, thay đổi phác đồ do gặp biến cố bất lợi chiếm 8,3 % Còn lại các lý do

khác chiếm khoảng 10,2 %

3.1.2.1 Sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận

Bảng 3.11 Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận

Tên thuốc Số BN

Số BN được kê đơn

Khuyến cáo Phù hợp Không phù hợp

Bảng 3.12 Tỷ lệ chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận Giai đoạn suy thận Độ thanh thải creatinin (ml/ph) Tỷ lệ (%)

Trang 36

Bảng 3.13 Các thuốc sử dụng điều trị ĐTĐ tại thời điểm ban đầu

Nhóm thuốc Hoạt chất Dạng bào

chế

Hàm lượng (mg) Số BN Tỷ lệ

*Giải phóng kiểm soát; **Phóng thích duy trì

Nhận xét:

Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi, chủ yếu bệnh nhân được điều trị ĐTĐ bằng 2 nhóm thuốc uống là biguanid và sulfonylure Trong đó sử dụng metformin với gần 90% bệnh nhân, sử dụng gliclazid gần 80% bệnh nhân, lượng bệnh nhân chỉ định dùng insulin là thấp nhất chưa đến 7%

3.2 Đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa thành phố Vinh từ tháng 01/2021 – 06/2021

Đánh giá hiệu quả điều trị của bệnh nhân tại 2 thời điểm: Ban đầu, sau 3 tháng điều trị và sau 6 tháng điều trị, nghĩa là tại thời điểm T3 và T6 Từ đó có kết quả như sau:

Ngày đăng: 25/12/2021, 16:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Tạ Văn Bình (2004), “Theo dõi và điều trị bệnh đái tháo đường”, Nhà xuấtbản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo dõi và điều trị bệnh đái tháo đường
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2004
4. Bộ Y tế (2011), “Quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 9/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán vàđiều trị bệnh đái tháo đường typ 2” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 9/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh đái tháo đường typ 2
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
6. Nguyễn Văn Đặng (2010), "Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh”, Luận án dược sĩ chuyên khoa cấp 2, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị đái tháo đường typ 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Văn Đặng
Năm: 2010
7. Ngyễn Văn Vy Hậu, Lê Hồng Phong, Nguyễn Hải Thủy (2008), “Đánh giá kiểm soát đái tháo đường ở bệnh nhân ĐTĐ trên 60 tuổi có tăng đái tháo đường”,Tạp chí Y học thực hiện, 616 – 617, tr 916 – 930 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiểm soát đái tháo đường ở bệnh nhân ĐTĐ trên 60 tuổi có tăng đái tháo đường
Tác giả: Ngyễn Văn Vy Hậu, Lê Hồng Phong, Nguyễn Hải Thủy
Năm: 2008
8. Hoàng Thái Hòa (2008), “Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đav khoa Đức Giang”, Luận văn thạc sĩ dược học,Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại bệnh viện đav khoa Đức Giang
Tác giả: Hoàng Thái Hòa
Năm: 2008
9. Hoàng Thị Kim Huyền, J.R.B.J. Brouwers (2012), “Dược lâm sàng Nhữngnguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị”, NXB Y học, tr 202-236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng Những nguyên lý cơ bản và sử dụng thuốc trong điều trị
Tác giả: Hoàng Thị Kim Huyền, J.R.B.J. Brouwers
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2012
10. Đào Mai Hương (2012), "Nhận xét việc sử dụng thuốc điều trị Đái tháo đường dạng uống tại khoa Khám bệnh, bệnh viện Bạch Mai”, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét việc sử dụng thuốc điều trị Đái tháo đường dạng uống tại khoa Khám bệnh, bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Đào Mai Hương
Năm: 2012
11. Phan Thị Kim Lan (2005), “Liên quan giữa đái tháo đường và tăng huyếtáp”, Tạp chí Y học thực hành, số 507 – 508, tr 885 – 888 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên quan giữa đái tháo đường và tăng huyết áp
Tác giả: Phan Thị Kim Lan
Năm: 2005
12. Huỳnh Văn Minh và cộng sự (2008), “Khuyến cao 2008 của Hội tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị tăng đái tháo đường ở người lớn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyến cao 2008 của Hội tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị tăng đái tháo đường ở người lớn
Tác giả: Huỳnh Văn Minh và cộng sự
Năm: 2008
13. Nguyễn Thị Nga (2011), “Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 của bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa HàĐông”, Luận văn tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 của bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông
Tác giả: Nguyễn Thị Nga
Năm: 2011
14. Đinh Thị Thu Ngân (2013), "Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường TYP 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên”, luận văn thạc sĩ dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường TYP 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên
Tác giả: Đinh Thị Thu Ngân
Năm: 2013
15. Nguyễn Thị Nhạn (2005), “Đái tháo đường có tăng đái tháo đường”, Tạp chí y học thực hành, số 507-508, tr 861-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường có tăng đái tháo đường
Tác giả: Nguyễn Thị Nhạn
Năm: 2005
16. Võ Thị Hồng Phượng (2010), “Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc trongđiều trị ĐTĐ ở bệnh nhân ĐTĐ tại khoa nội bệnh viện trường đại học y dược Huế”, Luận văn thạc sĩ dược học, trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị ĐTĐ ở bệnh nhân ĐTĐ tại khoa nội bệnh viện trường đại học y dược Huế
Tác giả: Võ Thị Hồng Phượng
Năm: 2010
19. Trần Thiện Thanh (2014), “Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại khoa nội bệnh viện đa skhoa Quảng Trị”, Luận văn thạc sĩ dược học, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại khoa nội bệnh viện đa skhoa Quảng Trị
Tác giả: Trần Thiện Thanh
Năm: 2014
20. Nguyễn Hải Thủy, “Bệnh sinh tăng đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường”, Bộ môn Nội – đại học Y dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh sinh tăng đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường
21. Nguyễn Văn Trí (2012), “Rối loạn lipid máu ở người cao tuổi có đái tháo đường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn lipid máu ở người cao tuổi có đái tháo đường
Tác giả: Nguyễn Văn Trí
Năm: 2012
22. Trần Văn Trung (2014), “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa nội tiết bệnh viện đakhoa tỉnh Hà Tĩnh”, Luận văn tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường tại khoa nội tiết bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Trần Văn Trung
Năm: 2014
23. Nguyễn Thị Thanh Vinh (2006), “Khảo sát tăng huyết áo ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2”, Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ y khoa, Trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tăng huyết áo ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Vinh
Năm: 2006
24. Phạm Nguyễn Vinh (2010), “Điều trị tăng đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường có bệnh thận mạn”, Báo cáo tại Đại hội Tim mạch toàn quốc lần thứ 12 – 2010, Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị tăng đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường có bệnh thận mạn
Tác giả: Phạm Nguyễn Vinh
Năm: 2010
2. Tạ Văn Bình (2007), Những nguyên lý nền tảng bệnh Đái tháo đường tăngglucose máu, NXB Y học, tr.16-25, 117,134,135, 289-301, 431- 437 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.17.  Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị sau 6 tháng  34 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Bảng 3.17. Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu điều trị sau 6 tháng 34 (Trang 7)
Hình 1.1.  Hướng dẫn điều trị ĐTĐ typ 2 theo BYT 2020  8 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Hình 1.1. Hướng dẫn điều trị ĐTĐ typ 2 theo BYT 2020 8 (Trang 8)
Bảng 1.1. Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Bảng 1.1. Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, (Trang 13)
Bảng 1.2. Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Bảng 1.2. Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi (Trang 14)
Hình 1.1. Hướng dẫn điều trị ĐTĐ typ 2 theo BYT 2020 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Hình 1.1. Hướng dẫn điều trị ĐTĐ typ 2 theo BYT 2020 (Trang 15)
Bảng 1.3. Phân loại Insulin - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Bảng 1.3. Phân loại Insulin (Trang 17)
Bảng 1.4. Đặc tính dược lý và lâm sàng của một số nhóm thuốc hạ đường huyết - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Bảng 1.4. Đặc tính dược lý và lâm sàng của một số nhóm thuốc hạ đường huyết (Trang 20)
Hình 2.2. Sơ đồ tóm tắt nghiên cứu - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Hình 2.2. Sơ đồ tóm tắt nghiên cứu (Trang 27)
Bảng 2.5.  Các biến số nghiên cứu - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Bảng 2.5. Các biến số nghiên cứu (Trang 28)
Bảng 3.6. Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị ĐTĐ - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Bảng 3.6. Tình hình sử dụng thuốc trong điều trị ĐTĐ (Trang 31)
Bảng 3.8. Tỷ lệ đơn thuốc đường uống được kê ở mức liều khuyến cáo.  Hoạt chất - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Bảng 3.8. Tỷ lệ đơn thuốc đường uống được kê ở mức liều khuyến cáo. Hoạt chất (Trang 33)
Bảng 3.9. Tỷ lệ ĐTĐ đổi phác đồ điều trị đái tháo đường - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Bảng 3.9. Tỷ lệ ĐTĐ đổi phác đồ điều trị đái tháo đường (Trang 34)
Bảng 3.10. Lý do thay đổi phác đồ điều trị - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Bảng 3.10. Lý do thay đổi phác đồ điều trị (Trang 34)
Bảng 3.11. Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Bảng 3.11. Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận (Trang 35)
Bảng 3.13. Các thuốc sử dụng điều trị ĐTĐ tại thời điểm ban đầu - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TẠI KHOA KHÁM BỆNH
Bảng 3.13. Các thuốc sử dụng điều trị ĐTĐ tại thời điểm ban đầu (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w