- Trên 90% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thuộc ngành giáo dục được nhà trường sử dụng trên nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động.. - 100% cán bộ, giáo viên, nhân vi
Trang 1TRƯỜNG THCS QUANG SƠN
Số: 39/KH-THCS
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quang Sơn, ngày 17 tháng 7 năm 2021
KẾ HOẠCH Triển khai thực hiện Chương trình Chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025,
định hướng đến năm 2030
Căn cứ kế hoạch số 245/KH-PGDĐT ngày 17 tháng 6 năm 2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đồng Hỷ về việc triển khai thực hiện Chương trình Chuyển đổi số ngành giáo dục huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Thực hiện hướng dẫn số 280/PGD ĐT-CNTT ngày 06/7/ 2021 v/v hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch số 245/KH-PGDĐT ngày 17/6/2021 của Phòng GD ĐT Đồng Hỷ;
Căn cứ vào tình hình thực tiễn của nhà trường và của địa phương, trường THCS Quang Sơn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 như sau:
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH TRƯỜNG LỚP
1 Quy mô trường, lớp, giáo viên, học sinh
a Quy mô trường, lớp, cơ sở vật chất:
Năm học Số lớp Số học sinh Bình quân số HS/lớp
-Hiện tại, nhà trường có 08 phòng học; 03 phòng học bộ môn; Trong đó
có 01 phòng học Tin học
-Tổng số máy vi tính: 42 máy Trong đó, phòng Tin học có 24 máy; Các phòng ban khác có 18 máy
Trang 2- 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường có máy tính xách tay cá nhân
- Các phòng học được bố trí đầy đủ máy chiếu phục vụ công tác giảng dạy
và học tập
-Các phòng làm việc có máy tính Hiện có 04 máy in, 01 máy phô tô, 01 máy scan 100% máy vi tính, các phòng học, phòng bộ môn, thư viện được kết nối mạng Internet
b Giáo viên
-Tổng số cán bộ giáo viên 22 (trong đó BGH: 02; kế toán hành chính: 01; nhân viên TV-TB: 01; giáo viên trực tiếp giảng dạy: 18; nam: 06, nữ: 17)
-Đảng viên: 17; Dân tộc: 04;
-Trình độ đào tạo: Đại học: 18; Cao đẳng: 03; Trung cấp: 01)
-Biên chế: 18; HĐ ĐM: 04(GV)
-Có 01 GV môn Tin học là GV trẻ có trình độ Thạc sĩ máy tính
2 Thuận lợi, khó khăn
a Thuận lợi :
- Trường THCS Quang Sơn được công nhận lại trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2018 với cơ sở vật chất của nhà trường đã đáp ứng được nhu cầu dạy và học của Nhà trường
- Trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, UBND xã Quang Sơn Ban đai diện cha mẹ học sinh của nhà trường nhiệt tình ủng hộ các hoat động dạy và học của nhà trường
- Các bậc phụ huynh luôn quan tâm tới viêc học tập và tiến bộ của con em mình Các cơ quan xí nghiệp đã ủng hộ nhiệt tình cho các phong trào thi đua và giúp đỡ học sinh nghèo vượt khó
- Trường có chi bộ luôn luôn đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh, có sức chiến đấu cao;
Lãnh đạo nhà trường hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao
- Cơ quan liên tục đạt cơ quan văn hóa
- Tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết nhất trí cao luôn giúp đỡ lẫn nhau
để hoàn thành tốt nhiêm vụ được giao Cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường ứng dụng tốt công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy
Trang 3b Khó khăn :
Trường THCS Quang Sơn là trường miền núi điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn Theo khảo sát, hiện nhà trường có 15 % gia đình HS chưa có mạng Internet Hoặc có thiết bị điện tử nhưng chưa được kết nối mạng
- Số HS gia đình có máy tính chỉ chiếm khoảng 30 % Việc học trực tuyến của học sinh trong thời gian nghỉ dịch Covid 19 năm học qua chủ yếu thực hiện qua điện thoại Số HS tham gia chiếm 85 % tổng số HS toàn trường
II NỘI DUNG KẾ HOẠCH:
1 Mục tiêu đến năm 2025
a) Phát triển Chính quyền số, nâng cao hiệu quả quản lý trong ngành.
- Trên 90% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thuộc ngành giáo dục được nhà trường sử dụng trên nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động
- Trên 60% tổng số hồ sơ công việc tại nhà trường được xử lý trên môi trường mạng (trừ những hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)
- Hoàn thiện thu thập thông tin, khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung ngành giáo dục tỉnh Thái Nguyên, 100% dữ liệu ngành được chia sẻ với CSDL dùng chung của tỉnh và Bộ GDĐT
b) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số trong ngành giáo dục
- Đảm bảo hạ tầng mạng internet , đặc biệt hạ tầng mạng băng rộng cáp quang
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh được bồi dưỡng các kỹ năng cần thiết trong môi trường số
- Triển khai giáo dục tích hợp với kiến thức công nghệ số
- Phổ cập ứng dụng kỹ năng số trong cộng đồng
- Xây dựng kho học liệu số bao gồm: Các bài giảng E-learning, các video bài giảng, các hình ảnh minh họa, các thí nghiệm ảo,…phục vụ các bài học, các chủ đề học tập của nhà trường
- Thực hiện tốt việc triển khai dạy học từ xa; 20% nội dung chương trình giáo dục phổ thông được dạy - học trực tuyến
- Xây dựng, triển khai hệ thống kiểm tra, đánh giá trực tuyến
- 70% các đầu sổ, hồ sơ quản lý trong nhà trường được số hóa
Trang 4- Thực hiện việc chấp nhận thanh toán học phí qua ngân hàng.
- Đến năm 2025, phấn đấu đơn vị điển hình về chuyển đổi số
2 Mục tiêu cơ bản đến năm 2030
a) Phát triển Chính quyền số, nâng cao hiệu quả quản lý trong ngành
- 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 thuộc ngành giáo dục được nhà trường sử dụng trên nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động
- 100% công việc quản lý, điều hành trong nhà trường được xử lý trên môi trường mạng, có hồ sơ điện tử (trừ những hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước)
b) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng cách số trong ngành giáo dục
- Đảm bảo hạ tầng mạng internet, đặc biệt hạ tầng mạng băng rộng cáp quang
- Hoàn thiện kho học liệu số ngành giáo dục đáp ứng yêu cầu dạy học cuẩ nhà trường
- Chuẩn hóa các nội dung, chương trình giáo dục phổ thông được dạy - học trực tuyến, hình thành công nghệ phục vụ giáo dục, đáp ứng đào tạo cá thể hóa
- Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, đánh giá trực tuyến
- 100% các đầu sổ, hồ sơ quản lý trong nhà trường được số hóa
- Thực hiện thanh toán học phí không dùng tiền mặt
III NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1 Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về chuyển đổi số
- Ban giám hiệu nhà trường chịu trách nhiệm trực tiếp về chuyển đổi số trong nhà trường; tổ chức phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, Nhà nước, của tỉnh Thái Nguyên, của huyện Đồng Hỷ về sự cần thiết và tính cấp thiết của chuyển đổi số Gắn các mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị quyết, chiến lược, chương trình hành động, kế hoạch, nhiệm vụ của nhà trường
- Tham gia đầy đủ hội thảo chuyên đề, tập huấn kiến thức cơ bản về chuyển đổi số cho cán bộ quản lý các nhà trường
- Tham gia đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng, kỹ năng số cho đội ngũ giáo viên, học sinh
- Tích cực tham gia các khóa chuyên sâu và nâng cao về kiến thức chuyển đổi số, đặc biệt an ninh an toàn thông tin trong quá trình chuyển đổi số
Trang 5- Tham gia các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về chuyển đổi số nhằm trao đổi kinh nghiệm, nâng cao nhận thức về chuyển đổi số
- Xây dựng các chuyên mục thông tin, tuyên truyền về kế hoạch chuyển đổi
số trên cổng thông tin nhà trường
- Tổ chức đánh giá, khen thưởng, động viên kịp thời đối với các cá nhân có các giải pháp, cách làm sáng tạo hoàn thành các mục tiêu chuyển đổi số của nhà trường
- Tích cực triển khai nhanh, hiệu quả các văn bản chỉ đạo của phòng GDĐT, UBND huyện Đồng Hỷ liên quan tới chuyển đổi số
2 Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
2.1 Tập huấn về chuyển đổi số trong nhà trường
2.2 Xây dựng đội ngũ cốt cán chuyển đổi số trong nhà trường
2.3 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực, kỹ năng ứng dụng CNTT cho 100% đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh toàn trường đảm bảo mục tiêu chuyển đổi số
2.4 Hoàn thiện hạ tầng CNTT tại nhà trường đáp ứng yêu cầu chuyển đổi
số (đường truyền Internet băng rộng, phòng máy tính thực hành, máy chiếu, Tivi, màn hình Led, âm thanh,… phục vụ dạy học trên các phòng học, phòng sinh hoạt chuyên môn chung tại các nhà trường; thiết bị đầu cuối phục vụ cho hoạt động họp, hội thảo, hội nghị, hoạt động chuyên môn trực tuyến của ngành 2.5 Hoàn thiện thu thập thông tin, chuẩn hóa CSDL dùng chung ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Thái Nguyên; kết nối hệ thống CSDL dùng chung với các phần mềm nghiệp vụ trong toàn ngành như: quản lý tuyển sinh đầu cấp, quản
lý sức khỏe, y tế học đường, quản lý dinh dưỡng, quản lý nhà trường, quản lý tài chính…; liên thông 100% dữ liệu báo cáo lên cơ sở dữ liệu của Bộ GDĐT; cung cấp dữ liệu cho Trung tâm điều hành thông minh tỉnh Thái Nguyên (IOC)
2.6 Áp dụng các phần mềm quản lý văn bản, hồ sơ công việc điện tử 2.7 Tổ chức dạy học trực tuyến trong nhà trường; triển khai giáo dục tích hợp với kiến thức công nghệ số; phổ cập ứng dụng kỹ năng số trong cộng đồng 2.8 Xây dựng, triển khai hệ thống khảo sát, kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục đào tạo phù hợp với yêu cầu của Phòng Giáo dục và Đào tạo
2.9 Tham gia hệ thống quản lý tuyển sinh đầu cấp trực tuyến
Trang 62.10 Áp dụng các phần mềm phục vụ công tác quản lí chuyên môn tại nhà trường và điện tử hóa hệ thống hồ sơ quản lí hoạt động giáo dục trong nhà trường
2.11 Xây dựng hệ thống học liệu dùng chung cấp THCS phục vụ dạy học; phục vụ người học tự học, tự nghiên cứu, trên nhiều phương tiện khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động
2.12 Tham gia hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong ngành giáo dục đảm bảo liên thông (các cấp, ngành, lĩnh vực) để hoàn thành mục tiêu theo các giai đoạn
2.13 Thực hiện các phần mềm quản lý tài chính, tài sản trong toàn ngành 2.14 Áp dụng thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong toàn ngành Từ năm 2022 thực hiện thu học phí và các khoản thu thỏa thuận không dùng tiền mặt
2.15 Đăng kí là đơn vị thí điểm về điển hình chuyển đổi số để làm cơ sở đánh giá, nhân rộng
(Có bảng nội dung chi tiết đính kèm theo kế hoạch)
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
- Kiện toàn ban chỉ đạo chuyển đổi số của đơn vị để chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung trong kế hoạch
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh nhà trường về chuyển đổi số
- Định kỳ hàng tháng rà soát việc thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số Trên đây là kế hoạch kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình Chuyển đổi số giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030 của nhà trường Yêu cầu các bộ phận, cá nhân có liên quan nghiêm túc thực hiện các nội dung trong
kế hoạch./
Nơi nhận:
-Phòng GD ĐT (để b/c)
- CBGVNV nhà trường (thực hiện);
- Lưu: NT
HIỆU TRƯỞNG
Trần Quyết Thắng