Bài giảng Trí tuệ nhân tạo: Bài 1+2 - Phạm Thị Anh Lê cung cấp cho học viên những kiến thức giới thiệu về trí tuệ nhân tạo và các khái niệm cơ bản, Agent thông minh, hệ thống ứng xử, hệ thống tư duy,... Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1TTNT p.1
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Khoa Công nghệ thông tin Trường Đại học Sư phạm Hà nội
Artificial Intelligence
Phạm Thị Anh LêKhoa CNTT - ĐHSP Hà nội
Trang 2Nội Dung
Trang 3TTNT p.3
Tài liệu tham khảo:
– Trí tuệ nhân tạo, by Đinh Mạnh Tường
– Trí tuệ nhân tạo: các phương pháp giải quyết vấn đề và kỹ
thuật xử lý tri thức, by Nguyễn Thanh Thủy
– Artificial Intelligence: A Modern Approach, by Stuart
Russell and Peter Norvig (2 nd ed)
– Citeseer - Scientific Literature Digital Library Artificial
Intelligence-http://citeseer.nj.nec.com/ArtificialIntelligence/
- 2003
Trang 4General Introduction
01-Introduction. [AIMA Ch 1] Course Schedule Homeworks,
exams and grading Course material, TAs and office hours Why study AI? What is AI? The Turing test Rationality Branches of
AI Research disciplines connected to and at the foundation of AI Brief history of AI Challenges for the future Overview of class syllabus
02-Intelligent Agents. [AIMA Ch 2] What is
an intelligent agent? Examples Doing the right
thing (rational action) Performance measure
Overview (Giới thiệu tổng quan)
Trang 5TTNT p.5
CS 460, Lecture 1
Overview (cont.)
03/04-Problem solving and search [AIMA Ch 3]
Example: measuring problem Types of problems
More example problems Basic idea behind search
algorithms Complexity Combinatorial explosion
and NP completeness Polynomial hierarchy.
05-Uninformed search [AIMA Ch 3] Depth-first
Breadth-first Uniform-cost Depth-limited
Iterative deepening Examples Properties
06/07-Informed search [AIMA Ch 4] Best-first
A* search Heuristics Hill climbing Problem of
local extrema Simulated annealing
3 l 5 l 9 l
Using these 3 buckets, measure 7 liters of water.
Traveling salesperson problem
How can we solve complex problems?
Trang 6Overview (cont.)
Practical applications of search.
minimax algorithm Resource limitations beta pruning Elements of
Aplha-chance and
non-deterministic games.
Trang 9TTNT p.9
CS 460, Lecture 1
Overview (cont.)
Representing and Organizing Knowledge
14/15-Building a knowledge base. [AIMA Ch 8] Knowledge
bases Vocabulary and rules Ontologies Organizing knowledge.
Trang 10Overview (cont.)
Reasoning Logically
Ch 9] Proofs Unification Generalized modus ponens Forward and backward chaining.
Example of backward chaining
Trang 11TTNT p.11
CS 460, Lecture 1
Overview (cont.)
Examples of Logical Reasoning Systems
19-Logical reasoning systems.
[AIMA Ch 10] Indexing, retrieval
and unification The Prolog language
Theorem provers Frame systems
and semantic networks
Semantic network used in an insight generator (Duke university)
Trang 12Overview (cont.)
Systems that can Plan Future Behavior
20-Planning. [AIMA Ch 11] Definition and goals Basic
representations for planning Situation space and plan space
Examples
Trang 13TTNT p.13
CS 460, Lecture 1
Overview (cont.)
Expert Systems
21-Introduction to CLIPS. [handout]
Overview of modern rule-based
expert systems Introduction to
CLIPS (C Language Integrated
Production System) Rules
Wildcards Pattern matching
Pattern network Join network
CLIPS expert system shell
Trang 14fuzzy logic Linguistic
Hedges Fuzzy inference
Examples
Center of largest area Center of gravity
Trang 15feature maps How to size a
network? What can neural
w w
axon
Trang 17TTNT p.17
CS 460, Lecture 1
Overview (cont.)
What challenges remain?
27-Towards intelligent machines. [AIMA Ch 25] The challenge
of robots: with what we have learned, what hard problems remain
to be solved? Different types of robots Tasks that robots are for Parts of robots Architectures Configuration spaces Navigationand motion planning Towards highly-capable robots
28-Overview and summary. [all of the above] What have we
learned Where do we go from here?
robotics@USC
Trang 18Artificial Intelligence?
Intelligence? Trí năng, trí tuệ, trí thông
minh
Thế nào là Artificial intelligence? Chúng ta
sẽ phân tích 4 loại quan niệm về
intelligence sau:
Trang 19TTNT p.19
CS 460, Lecture 1
Trí tuệ nhân tạo là gì?
“Nỗ lực tạo ra các máy tính
biết tư duy … máy tính có ý
thức (The exciting new effort
to make computers thinks …
machine with minds, in the full
and literal sense)”
(Haugeland 1985)
“Nghệ thuật sáng tạo ra các
máy thực hiện các chức năng
đòi hỏi sự thông minh như khi
thực hiện bởi con người (The
art of creating machines that
perform functions that require
intelligence when performed
by people)” (Kurzweil, 1990)
“Việc nghiên cứu các năng lực trí tuệ sử dụng các mô hình tính toán (The study of mental faculties
through the use of computational models)”
(Charniak et al 1985)
“Nghiên cứu tìm cách giải thích và
mô phỏng các hành vi thông minh bằng các quá trình tính toán (A field
of study that seeks to explain and emulate intelligent behavior in terms
of computational processes)”
(Schalkol, 1990)
Trang 20Trí tuệ nhân tạo: Hệ thống tư
duy như con người
“Nỗ lực tạo ra các máy tính
biết tư duy … máy tính có ý
thức (The exciting new effort
to make computers thinks …
machine with minds, in the full
and literal sense)”
Trang 21TTNT p.21
CS 460, Lecture 1
Trí tuệ nhân tạo: hệ thống
ứng xử như con người
“Nghệ thuật sáng tạo ra các
máy thực hiện các chức năng
đòi hỏi sự thông minh như khi
thực hiện bởi con người (The
art of creating machines that
perform functions that require
intelligence when performed
by people)” (Kurzweil, 1990)
Hệ thống ứng xử (hành động)
như con người (Hệ thống mà
hành vi, ứng xử của nó như con
- Con người lúc nào cũng ứng xử “đúng”?
- Hành vi như thế nào được coi là giống con người?
Trang 22Trí tuệ nhân tạo: hệ thống tư
duy hợp lý
“Việc nghiên cứu các năng lực trí tuệ sử dụng các mô hình tính toán (The study of mental faculties
through the use of computational models)”
“tư duy đúng” (Luật của
tư duy đúng) Hệ tam
đoạn luận là khuôn mẫu
để thu được kết luận
1 Không biểu diễn được tri thức
không chắc chắn
2 Nhiều bài toán không dễ giải
quyết do thiếu tài nguyên
Trang 23TTNT p.23
CS 460, Lecture 1
Trí tuệ nhân tạo: hệ thống
ứng xử hợp lý
“Nghiên cứu tìm cách giải thích và
mô phỏng các hành vi thông minh bằng các quá trình tính toán (A field
of study that seeks to explain and emulate intelligent behavior in terms
Trang 24Trí tuệ nhân tạo: Hệ thống
Trang 25TTNT p.25
CS 460, Lecture 1
AI: Hành động hợp lý
Intelligence? Trí năng, trí tuệ, trí thông minh
Môn học này, chúng ta thống nhất quan niệm trí thông minh là
hành động hợp lý, hành động tốt nhất hoặc hợp lý nhất mà cho kếtquả tối ưu của một hàm nào đó
(In this class, we adopt the view that intelligence is concerned
mainly with rational action, Ideally, an rational agent takes the best possible action in a situation.)
Quan niệm như trên phù hợp với: khi nói đến tính thông minh, chúng ta thường gắn với một hành động, hành vi, ứng xử nào đó.
Vì vậy Intelligence có thể coi đồng nghĩa với rational action ,
hay intelligent/rational agent
Trang 26AI Prehistory
Triết học (Philosophy, 428 B.C – Present):
-Các luật hình thức có thể được sử dụng để rút ra kết luận hợp lý
không?
-Ý thức được sản sinh như thế nào từ não?
-Tri thức từ đâu đến?
-Làm thế nào tri thức dẫn dắt hành động?
Toán học (Mathematics, C 800 – Present):
-Những luật hình thức nào để rút ra kết luận hợp lý?
-Chúng được tính toán như thế nào?
-Làm thế nào chúng ta lập luận với tri thức không chắc chắn?
Trang 27TTNT p.27
CS 460, Lecture 1
AI Prehistory
Khoa học về thần kinh (Neuronscience,1861 – Present):
-Bộ não xử lý thông tin như thế nào?
Tâm lý học (Psychology, 1879 – Present):
-Con người và động vật tư duy và hành động như thế nào?
Công nghệ máy tính (Computer engineering 1940 –
Present):
-Làm thế nào chúng ta xây dựng máy tính hiệu quả?
Điều khiển học (Control theory and cybernetics 1948 –
Present):
-Làm thế nào các máy nhân tạo vận hành dưới sự điều khiển của
chính nó?
Ngôn ngữ học (Linguistics 1957 – Present):
-Ngôn ngữ liên quan đến tư duy như thế nào?
Trang 28AI Prehistory
Trang 29TTNT p.29
CS 460, Lecture 1
AI History
Trang 30AI State of the art (Những tiến bộ
gần đây của AI)
Have the following been achieved by AI?
– World-class chess playing (Chơi cờ)
– Playing table tennis (Chơi tennis)
– Cross-country driving (Lái xe đường dài)
– Solving mathematical problems (Giải các bài trong toán học)
– Discover and prove mathematical theories (Khám phá và chứng minh các định lý trong toán học)
– Engage in a meaningful conversation (Hội thoại)
Trang 31TTNT p.31
Định nghĩa AI
Rich, E and K Knight 1991 Artificial Intelligence
New York: McGraw-Hill
“Artificial intelligence (AI) is the study of how to make computers do things which at the moment, people do
better.”
George Luger:
“An AI approach problem-solving is one which:
• uses domain-specific knowledge
• to find a good-enough solution
• to a hard problem
• in a reasonable amount of time.”
Trang 32 Một trong những mục tiêu quan
trọng của lĩnh vực nghiên cứu này
là làm cho máy tính có khả năng
tiếp nhận, giải quyết vấn đề giống
Trang 33TTNT p.33
Turing Test
Ưu điểm của Turing Test
– Khái niệm khách quan về trí tuệ
– Tránh đi những thảo luận về quá trình bên trong và ý thức
– Loại trừ định kiến thiên vị của người thẩm vấn
Interrogator
Trang 34Các ý kiến phản đối Turing Test
Thiên vị các nhiệm vụ giải quyết vấn đề bằng ký hiệu
Trói buộc sự thông minh máy tính theo kiểu con người, trong khi con người có:
– Bộ nhớ giới hạn
– Có khuynh hướng nhầm lẫn
Tuy nhiên, trắc nghiệm Turing đã cung cấp một cơ
Trang 35TTNT p.35
Các ứng dụng của TTNT
1 Trò chơi và các bài toán đố
2 Suy luận và chứng minh định lý tự động
3 Các hệ chuyên gia (các hệ tri thức)
Trang 36TTNT - Đặc điểm
Sử dụng máy tính vào suy luận trên các ký hiệu, nhận
dạng qua mẫu, học, và các suy luận khác…
Tập trung vào các vấn đề “khó” không thích hợp với
các lời giải mang tính thuật toán.
Quan tâm đến các kỹ thuật giải quyết vấn đề sử dụng
các thông tin không chính xác, không đầy đủ, mơ hồ…
Cho lời giải “đủ tốt” chứ không phải là lời giải chính xác hay tối ưu.
Sử dụng heuristics – “kinh nghi ệm ”
Trang 37TTNT p.37
Những vấn đề chưa được giải quyết
Chương trình chưa tự sinh ra được heuristic
Chưa có khả năng xử lý song song của con người
Chưa có khả năng diễn giải một vấn đề theo
nhiều phương pháp khác nhau như con người.
Chưa có khả năng xử lý thông tin trong môi
trường liên tục như con người.
Chưa có khả năng học như con người.
Chưa có khả năng tự thích nghi với môi trường.
Trang 38TTNT = Biểu Diễn + tìm kiếm
Trang 39TTNT p.39
Hệ thống ký hiệu vật lý
Hệ thống ký hiệu = tập hợp các mẫu và các quá
trình, trong đó các quá trình sản xuất, triệt tiêu và
thay đổi các mẫu.
Các hành vi thông minh đạt được bằng việc sử
dụng:
1 Các mẩu ký hiệu để biểu diễn các khía cạnh quan
trọng của lĩnh vực bài toán.
2 Các phép toán trên những mẫu này để sinh ra các
lời giải có khả năng của bài toán
Trang 40Giả thuyết về hệ thống ký hiệu vật lý
“Một hệ thống ký hiệu vật lý có các phương tiện cần và đủ cho một hành vi thông minh tổng quát” (Nowell và Simon)
Allen Newell and Herbert A Simon, Computer
Science as Empirical Inquiry: Symbols and
Search, Communications of the ACM (March
1976)
Trang 41TTNT p.41
TTNT như là sự biểu diễn và tìm kiếm
Sự biểu diễn phải:
Cung cấp một cơ cấu tự nhiên để thể hiện tri thức/thông
tin/ dữ liệu một cách đầy đủ => Tính biểu đạt
Hỗ trợ việc thực thi một cách hiệu quả việc tìm kiếm đáp
án cho một vấn đề => Tính hiệu quả
Liệu việc tìm kiếm:
– Có kết thúc không ?
– Có chắc chắn sẽ tìm được lời giải không ?
– Có chắc chắn sẽ tìm được lời giải tối ưu không ?
Trang 42TTNT như là biểu diễn & tìm kiếm
Giải quyết vấn đề như là sự tìm kiếm lời
giải trong một đồ thị không gian trạng thái:
– Nút ~ trạng thái (node ~ state)
Trang 43TTNT p.43
KGTT của Trò Chơi Tic-Tac-Toe
Trang 44Chẩn đoán trục trặc máy móc trong ô tô
Trang 45TTNT p.45
Agent thông minh
– Agent (Tác nhân) là bất cứ cái gì hành động trong
môi trường Ví dụ: con người, robot,
– Mục tiêu của TTNT là nghiên cứu và thiết kế các tác nhân thông minh: các tác nhân tồn tại trong moi
trường và hành động một cách thông minh
– Tác nhân thông minh cần có khả năng nhận thức được môi trường các robot được trang bị các bộ cảm
Trang 46Agent thông minh (tiếp)
– Tác nhân được xem như một hộp đen:
cần trang bị cho tác nhân một chương trình, gọi là
Môi trường
Các thông tin đến
từ môi trường Tác nhân thông minh
các hành động
Trang 47Tác nhân thông minh (TNTM) cần có các khả năng:
– Ghi nhớ tri thức và lập luận biểu diễn tri thức và lập luận
– Hiểu ngôn ngữ tự nhiên (natural language understanding) xử lý ngôn ngữ tự nhiên
– Khả năng học để có thể đưa ra các hành động thích ứng với hoàn cảnh mới
– Nhận biết các đối tượng khi đưa ra các hình ảnh của nó nhìn máy
(computer vision): là lĩnh vực nghiên cứu để máy tính có thể hiểu được cấu trúc và các tính chất của các đối tượng trong không gian ba chiều từ các hình ảnh hai chiều.
– Khả năng suy ra các mục đích cần đạt được và đưa ra dãy các hành động
mà nó cần thực hiện để đạt mục đích đó quá trình lập kế hoạch
(planning)
Trang 48Agent thông minh (tiếp)
Biểu diễn và lập luận
– Để máy tính có thể lưu trữ được tri thức, sử dụng được tri thức
cần tìm các phương pháp biểu diễn tri thức
– Lập luận tự động được hiểu là quá trình tính toán trên các biểudiễn tri thức: cho đầu vào là các biểu diễn tri thức thì đầu ra nhận được là các biểu diễn tri thức mới
– Mục tiêu trọng tâm của TTNT là nghiên cứu thiết kế các hệ
thông minh, nó lưu trữ tri thức về lĩnh vực và có khả năng đưa
ra hành động thích ứng bằng lập luận dựa tren các tri thức đă
Trang 49TTNT p.49
Agent thông minh (tiếp)
Các lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng
– Robot đưa thư
– Hệ chuyên gia trong y học: với mục đích trợ giúp các bác sĩ trong việc chuẩn đoán bệnh và điều trị.