1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET

83 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Website Kinh Doanh Đồ Gia Dụng Trực Tuyến Bằng Công Nghệ ASP.NET
Tác giả Lê Hồng Nhung
Người hướng dẫn Ngô Lê Quân
Trường học Cao Đẳng Công Nghệ Thông Tin Hữu Nghị Việt-Hàn
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 4,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu đề tài là nắm được cơ sở lý thuyết chung về thương mại điện tử và các vấn đề liên quan đến thương mại điện tử. Tìm hiểu các Website thương mại điện tử lớn đã được triển khai để nắm được cách thức hoạt động và những yêu cầu cần thiết đối với ứng dụng thương mại điện tử.

Trang 1

Sau thời gian thực hiện đồ án với đề tài “Xây dựng Website kinh doanh Đồ gia dụng trực tuyến” đã tương đối hoàn thành Ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân,

em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông tin Hữu Nghị Việt-Hàn đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Ngô Lê Quân, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án này

Xin cản ơn tất cả bạn bè đã và đang động viên, giúp đỡ trong quá trình học tập

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ KINH DOANH ĐIỆN TỬ 4

1.1.TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4

1.1.1.Khái niệm thương mại điện tử 4

1.1.2.Đặc trưng của thương mại điện tử 4

1.1.3.Các loại hình giao dịch trong TMĐT 5

1.1.4.Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT 7

1.1.4.1 Thư điện tử 7

1.1.4.2 Thanh toán điện tử 7

1.1.4.3 Trao đổi dữ liệu điện tử 7

1.1.4.4 Truyền dữ liệu 8

1.1.5.Các lợi ích của TMĐT 8

1.1.5.1 Đối với doanh nghiệp 8

1.1.5.2 Đối với khách hàng 9

1.1.6.Hạn chế của TMĐT 9

1.1.6.1 Hạn chế về kỹ thuật 9

1.1.6.2 Hạn chế về thương mại 10

1.1.7.Ảnh hưởng của thương mại điện tử 10

1.1.7.1 Tác động đến hoạt động marketing 10

1.1.7.2 Thay đổi mô hình kinh doanh 11

1.1.7.3 Tác động đến hoạt động sản xuất 11

1.1.8.Những trở ngại trong việc tiếp cận TMĐT 11

1.2.KINH DOANH ĐIỆN TỬ 12

Trang 3

1.2.2.2 Các chiến lược kinh doanh điện tử liên quan đến doanh nghiệp 13

1.2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược Kinh doanh điện tử 14

1.2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược hệ thống thông tin 14

1.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược IT 14

1.2.4.Các mô hình kinh doanh điện tử 15

1.2.4.1 Mô hình trực tiếp đến khách hàng (Direct to Customer) 15

1.2.4.2 Mô hình nhà cung cấp dịch vụ toàn phần (Full service provider) 15

1.2.4.3 Mô hình toàn thể tổ chức (Whole of enterprise) 16

1.2.4.4 Mô hình trung gian (Intermediaries) 16

1.2.4.5 Mô hình cơ sở hạ tầng được chia sẻ (Shared Infrastruture) 17

1.2.4.6 Mô hình cộng đồng ảo (Virtual community) 17

1.2.4.7 Mô hình nhà tích hợp mạng giá trị (Value net integrator) 18

1.2.4.8 Mô hình nhà cung cấp nội dung (Content provider) 19

1.3.MỐI QUAN HỆ GIỮA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ KINH DOANH ĐIỆN TỬ 19

1.4.TỔNG QUAN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN BẰNG NGANLUONG.VN

20

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT VÀ KẾ HỆ THỐNG 24

2.1.MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG QUA MẠNG 24

2.1.1.Hoạt động của khách hàng 24

2.1.2.Hoạt động nhà quản trị 24

2.2.XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG 25

2.2.1.Yêu cầu hệ thống 25

2.2.2.Yêu cầu chức năng 25

2.2.2.1 Đối với khách hàng 25

2.2.2.2 Đối với nhà quản trị 26

2.2.3.Yêu cầu phi chức năng 26

2.3.PHÂN TÍCH YÊU CẦU 26

2.3.1.Đối với khách hàng 26

2.3.2.Đối với nhà quản trị 30

2.4.PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 33

2.4.1.Mô hình hóa chức năng 33

2.4.1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (BFD) 33

2.4.1.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (BFD) 33

2.4.1.2.1.Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 33

2.4.1.2.2.Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 34

Trang 4

2.4.2.Mô hình hóa dữ liệu 40

2.4.2.1 Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) 40

2.4.2.2 Mô hình dữ liệu (RDM) 41

2.5.THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 41

2.5.1.Thiết kế các bảng dữ liệu 41

2.5.2.Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu 44

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG WEBSITE 45

3.1.GIỚI THIỆU CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG WEBSITE 45

3.1.1.Các công cụ xây dựng Website 45

3.1.1.1 Visual studio.Net 2010 45

3.1.1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQl server 2008 46

3.1.1.3 ASP.Net 47

3.1.1.4 ADO.NET 48

3.1.1.5 Adobe Photosop CS3 48

3.1.1.6 Macromedia Flash 8 49

3.1.2.Kỹ thuật xây dựng website theo mô hình 3 lớp 49

3.1.2.1 Khái niệm 49

3.1.2.2 Chức năng của từng lớp 50

3.1.3.Ưu điểm và nhược điểm của mô hình 3 lớp 51

3.1.3.1 Ưu điểm 51

3.1.3.2 Nhược điểm 51

3.2.XÂY DỰNG WEBSITE 51

3.2.1.Cấu trức Folder của Website 51

3.2.2.Chức năng của thư mục 52

3.2.2.1 Thư mục App_Code 52

3.2.2.2 Thư mục Admin 52

3.2.2.3 Thư mục Images 52

3.2.2.4 Thư mục Tài nguyên điều khiển 53

3.2.3.Xây dựng các tầng trong hệ thống 53

3.2.3.1 Giới thiệu các đối tượng dùng chung (Common) 53

3.2.3.2 Xây dựng tầng Data Access 53

3.2.3.3 Xây dựng tầng Business Logic 54

Là thư viện thực hiện các logic nghiệp vụ 54

Trang 5

3.2.4.2 Đối với khách hàng 60

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO x

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNTT : Công nghệ thông tin

CSDL : Cơ sở dữ liệu

TMĐT : Thương mại điện tử

KDĐT : Kinh doanh điện tử

TTTT : Thanh toán trực tuyến

B2C : Business to Customer

B2B : Business to Business

B2G : Business to Government

IS : Information System

IT : Information Technology

Trang 7

Số hiệu bảng Danh mục Trang

Trang 9

Số hiệu hình Danh mục Trang

Hình 1.2 Quy trình giao dịch “Thanh toán tạm giữ của nganluong.vn” 21 Hình 1.3 Mô hình cổng thanh toán trung gian của nganluong.vn 22

Trang 10

Hình 3.16 Trang hiển thị tin tức 58

Trang 11

Cùng với sự phát triển của kinh tế thì công nghệ thông tin cũng không ngừng phát triển và được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực Việc ứng dụng Internet vào đời sống ngày càng phổ biến, truy cập Internet giúp cho mọi cá nhân, tổ chức có được một kho thông tin khổng lồ phục vụ nhu cầu, mục đích của mọi người mà ít tốn thời gian và chi phí Nhận thức được nhu cầu tìm hiểu thông tin, giải trí cũng như mua sắm của xã hội thì hàng loạt các Website với mục đích giải trí, tin tức, thương mại,… được

ra đời

Hiện nay thương mại điện tử trên thế giới đang phát triển rất mạnh mẽ Kỹ thuật

số giúp chúng ta tiết kiệm được đáng kể các chi phí nhờ vào chi phí vận chuyển trung gian, chi phí giao dịch đặc biệt là giúp tiết kiệm được thời gian để con người đầu tư vào các hoạt động khác Hơn nữa thương mại điện tử còn giúp cho các cá nhân, tổ chức có thể quảng bá, giới thiệu và bán những sản phẩm của mình đến cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi một cách nhanh chóng và ít tốn chi phí về nhiều mặt

Xuất phát từ những nhu cầu đó tôi chọn đề tài:

“Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET”

Tại đây, khách hàng có thể dễ dàng xem được thông tin chi tiết của từng sản phẩm một cách đầy đủ và chính xác, cập nhật được những sản phẩm mới, tin tức mới thường xuyên, cũng như tìm kiếm được những sản phẩm mình cần tìm một cách nhanh nhất Giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian, công sức, chi phí, có được nhiều sự lựa chọn hơn và mua được những sản phẩm với giá cả hợp lý, chất lượng

Trang 12

2 Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu

- Nắm được cơ sở lý thuyết chung về thương mại điện tử và các vấn đề liên quan đến thương mại điện tử

- Tìm hiểu các Website thương mại điện tử lớn đã được triển khai để nắm được cách thức hoạt động và những yêu cầu cần thiết đối với ứng dụng thương mại điện tử

- Xác định đối tượng khách hàng mà mình hướng tới để phục vụ

- Tìm hiểu về Visual Studio Net 2010 và những tính năng của nó

- Xây dựng ứng dụng thương mại điện tử dựa trên nền tảng Visual Studio.Net

2010 có thể đáp ứng được nhu cầu của đối tượng phục vụ

- Tính toán, đưa ra phương pháp và kế hoạch thực hiện dự án trong thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất có thể

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

- Tìm hiểu thực trạng TMĐT tại Việt Nam

- Các hệ thống website kinh doanh đồ gia dụng

- Các quy trình mua hàng, thêm sản phẩm, tin tức, …

- Quy trình phân tích thiết kế hệ thống, xây dựng cơ sở dữ liệu

 Phạm vi nghiên cứu:

- Các công cụ ngôn ngữ xây dựng website

- Chức năng của website kinh doanh đồ gia dụng

- Qui trình xây dựng và thiết kế website

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài kinh doanh Đồ gia dụng trực tuyến để hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt đến của Website, đối tượng cần hướng đến là ai? thông tin gì đã có trong tay và sử dụng chúng như thế nào?)

- Xác định các yêu cầu phân tích thiết kế hệ thống chương trình cho phù hợp

- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra

- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được

5 Dự kiến kết quả

- Phân tích thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu trang web Thương mại điện tử

Trang 13

- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử kinh doanh Đồ gia dụng trực tuyến

- Xây dựng website thử nghiệm kinh doanh Đồ gia dụng trực tuyến

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

 Đối với doanh nghiệp:

- Đề tài sẽ là một ví dụ minh họa về “Ứng dụng Thương mại điện tử” nói chung

và “mua bán hàng qua mạng” nói riêng

- Đề tài sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan hơn về Thương mại điện tử cũng như lợi ích mà Website Thương mại điện tử mang lại

- Thông qua Website, doanh nghiệp có được một kênh bán hàng mới vượt giới hạn về không gian và thời gian

- Tối ưu hóa chi phí (cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng)

- Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập và phát triển

 Đối với sinh viên:

- Tạo một website thân thiện, nhanh và hiệu quả hơn trong việc quản lý, hay bán sản phẩm bằng thủ công

- Hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp đồng thời qua đó nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân

- Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên khóa sau với các đề tài xây dựng Website kinh doanh trực tuyến bằng công cụ Visual Studio.Net

7 Dự kiến nội dung đồ án

- Đồ án gồm có 3 chương:

Chương I: Tổng quan về thương mại điện tử và kinh doanh điện tử

Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương III: Xây dựng website

Trang 14

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ

KINH DOANH ĐIỆN TỬ

1.1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa, dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet

Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) định nghĩa: Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet Các kỹ thuật thông tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ thương mại điện tử

Theo Ủy ban châu Âu: Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức

tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công

1.1.2 Đặc trưng của thương mại điện tử

So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệt cơ bản như sau:

- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi biết nhau từ trước:

Trong Thương mại truyền thống các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiền, sec, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như fax, telex… chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, viêc sử dụng các

Trang 15

phương tiện điện tử trong Thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một các trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch

TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen bết biết nhau

- Các giao dịch của Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trương không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động đến môi trường kinh doanh toàn cầu:

TMĐT càng phát triển thì sản phẩm cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nghiệp dù mới bắt đầu kinh doanh đã có thể kinh doanh ở khắp mọi nơi từ trong nước đến ngoài nước mà không phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm

- Trong hoạt động giao dịch Thương mại điện tử có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu đó là người cung cấp dịch vụ mạng và các cơ quan chứng thực:

Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực, … là những người tạo ra môi trường cho các giao dịch trong TMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển

đi, lưu giữ các thông tin của các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT

- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường:

Thông qua TMĐT nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: Các giao dịch gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các siêu thị ảo được hình thành

để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính

1.1.3 Các loại hình giao dịch trong TMĐT

Trong TMĐT tử có 3 chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định đến sự thành công của

Trang 16

TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan

hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch trong TMĐT như: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C Sau đây là các loại hình giao dịch TMĐT:

Bảng 1.1: Các loại hình giao dich TMĐT

(Business)

Khách hàng (Customer)

Chính phủ (Government)

G2C

Quỹ hỗ trợ trẻ em, sinh viên, học sinh

G2G

Giao dịch giữa các

cơ quan chính phủ Trong các loại hình giao dịch TMĐT trên thì 2 loại hình: B2B và B2C là 2 loại hình quan trọng nhất

- B2B (Business To Business): Là mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với

sử dụng một nền công nghệ chung Khi tham gia vào sàn giao dịch này, khách hàng có

cơ hội nhận được những giá trị gia tăng như: dịch vụ thanh toán hay dịch vụ hậu mãi, dịch vụ cung cấp thông tin về các lĩnh vực kinh doanh, các chương trình thảo luận trực tuyến và cung cấp kết quả nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng cũng như các dự báo công nghiệp đối với từng mặt hàng cụ thể

Trang 17

- B2C (Business To Customer): Đây là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp với

người tiêu dùng:

B2C là mô hình bán lẽ trực tiếp đến người tiêu dùng Trong TMĐT bán lẽ điện

tử có thể từ nhà sản xuất hoặc từ một cửa hàng thông qua kênh phân phối Hàng hóa bán lẽ trên mạng thường là hàng hóa, sản phẩm đồ điện tử, dụng cụ thể thao, đồ dùng văn phòng, sách, mỹ phẩm …

Cả hai hình thức TMĐT này đều được thực hiện trực tuyến trên mạng Internet Tuy nhiên giữa chúng tồn tại sự khác biệt rõ rệt Trong khi TMĐT B2B được coi là hình thức kinh doanh bán buôn với lượng khách hàng là các doanh nghiệp, các nhà sản xuất thì TMĐT B2C lại là hình thức kinh doanh bán lẻ với đối tượng khách hàng là các cá nhân

1.1.4 Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT

1.1.4.1 Thư điện tử

Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước… sử dụng thư điện tử để gửi thư cho nhau một cách “trực tuyến” thông qua mạng gọi là thư điện tử (electronic mail viết tắt

là e-mail) Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu trúc định trước

1.1.4.2 Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua các phương tiện điện tử Ví dụ: Trả lương bằng cách chuyển tiến trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thể mua hàng, thẻ tín dụng Ngày nay, TMĐT ngày càng phát triển thanh toán điện tử cũng mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:

- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi tắt

là FEDI)

- Ví điện tử (Electronic Purse)

- Giao dịch điện tử của ngân hàng (Digital Banking)

1.1.4.3 Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (electronic data interchange, viết tắt là EDI) là việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (stuctured form), từ máy tính điện tử này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hoặc đơn vị đã thỏa thuận bán buôn với nhau Theo Ủy ban liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế (UNCITRAL), “Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là việc chuyển giao thông tin từ máy tính điện tử này sang máy tính

Trang 18

điện tử khác bằng phương tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn đã được thỏa thuận

để cấu trúc thông tin”

1.1.4.4 Truyền dữ liệu

Dung liệu (Content) là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải trong vật mang tin mà nằm trong bản thân nội dung của nó Hàng hóa có thể được giao qua mạng thay vì trao đổi bằng cách đưa vào các băng đĩa, in thành văn bản Ngày nay, dung liệu được số hóa và truyền gửi theo mạng, gọi là “giao gửi số hóa” (digital delivery)

1.1.5 Các lợi ích của TMĐT

1.1.5.1 Đối với doanh nghiệp

- Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với Thương mại truyền thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận nhà cung cấp, khách hàng và đối tác trên khắp thế giới Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn

- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng tồn kho và độ chậm trễ trong phân phối hàng Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế bởi các website trên mạng

- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua website

và Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/7/365 mà không mất thêm nhiều biến đổi

- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến với chiến lượt kéo, lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, ví dụ như hãng Dell Computer Corp

- Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình hình kinh doanh mới với những lợi thế

và giá trị mới cho khách hàng Ví dụ: Mô hình kinh doanh của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này

- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản phẩm ra thị trường

Trang 19

- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, chi phí thông tin, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền thống

- Giảm chi phí giao dịch: Nhờ có TMĐT thời gian giao dịch giảm đáng kể và chi phí giao dịch cũng giảm theo Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 70% so với giao dịch qua fax và bằng 5% so với giao dịch qua bưu điện Chi phí thanh toán điện

tử cũng giảm ngoài sức tưởng tượng

- Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy

- Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của người dùng nhất là trong TMĐT

- Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn trong giai đoạn đang phát triển

- Khó khăn khi kết hợp các phần mềm TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các cơ sở dữ liệu truyền thống

- Cần có các máy chủ TMĐT đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm chi phí đầu tư

- Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao

Trang 20

- Thực hiện các đơn đặt hàng trong Thương mại điện tử đòi hỏi hệ thống kho hàng tự động lớn

1.1.6.2 Hạn chế về thương mại

- An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm lý đối với người tham gia TMĐT

- Khách hàng thiếu lòng tin vào TMĐT và người bán hàng trong TMĐT do không được gặp trực tiếp

- Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ

- Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ điều kiện để TMĐT phát triển

- Các phương pháp đánh giá hiệu quả của TMĐT còn chưa hoàn thiện và chưa đầy đủ

- Chuyển đổi thói quen tiêu dùng của khách hàng từ thực đến ảo cần có thời gian

- Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao dịch điện tử cần thời gian

- Số lượng người tham gia chưa đủ lớn để đạt lợi thế về quy mô

- Số lượng gian lận ngày càng tăng do đặc thù của TMĐT

1.1.7 Ảnh hưởng của thương mại điện tử

- Phân đoạn thị trường và thị trường mục tiêu: Các tiêu chí để lựa chọn thị trường mục tiêu dựa vào tuổi tác, giới tính, giáo dục, thu nhập, vùng địa lý… được bổ sung thêm bởi các tiêu chí đặc biệt khác của Thương mại điện tử như: Mức độ sử dụng Internet, thư điện tử, các dịch vụ trên web…

- Định vị sản phẩm: Các tiêu chí để định vị sản phẩm cũng thay đổi từ giá rẻ nhất, chất lượng cao nhất, dịch vụ tốt nhất, phân phối nhanh nhất được bổ sung thêm những tiêu chí của TMĐT như: nhiều sản phẩm nhất, đáp ứng nhu cầu của cá nhân và doanh nghiệp, giá thấp nhất và dịch vụ tốt nhất

Trang 21

1.1.7.2 Thay đổi mô hình kinh doanh

- Các mô hình kinh doanh truyền thống bị áp lực bởi TMĐT phải thay đổi, các

mô hình kinh doanh TMĐT hoàn toàn mới được hình thành Thay đổi mô hình kinh doanh truyền thống như: Ford Motor.com, IBM.com… Mô hình kinh doanh mới như: Dell.com, Amazon.com, Cisco.com

1.1.7.3 Tác động đến hoạt động sản xuất

- Hàng loạt các dịch vụ ngân hàng điện tử được hình thành và phát triển mở rộng

ra cơ hội mới cho các ngân hàng và khách hàng như: Internet banking, thanh toán thẻ tín dụng trực tuyến, thanh toán bằng thẻ thông minh, Mobile banking, ATM, POS

1.1.8 Những trở ngại trong việc tiếp cận TMĐT

- An ninh mạng là trở ngại lớn nhất:

An ninh mạng không đơn thuần chỉ là vấn đề của Việt Nam mà nó cũng là lo lắng chung của Thương mại điện tử trên thế giới Người Châu Á là những người mua sắm trực tuyến tích cực nhất trên toàn cầu Tuy nhiên, cũng tại khu vực này, sự lo ngại

về an toàn thông tin tín dụng điện tử vẫn còn ở mức cao Nguyên nhân xuất phát từ việc các trang web điện tử lớn liên tục bị tấn công khiến tài khoản của khách hàng bị đánh cắp Đáng lo ngại hơn nữa bởi việc an ninh mạng vẫn chưa được các doanh nghiệp Việt thực sự quan tâm đúng mức

- Chưa đáp ứng được tốc độ phát triển:

Với sự bùng nổ của TMĐT, dịch vụ internet, kết nối 3G và các thiết bị di động thì hành lang pháp lý và cơ sở hạ tầng trong TMĐT Việt Nam vẫn chưa đáp ứng kịp thời với tốc độ phát triển Thị trường hiện nay đang phát triển rất sôi động với nhiều hình thái như B2B, B2C, C2C, thương mại di động… Tuy nhiên, để đảm bảo mua hàng trên mạng và đảm bảo lòng tin của người tiêu dùng, còn rất nhiều vấn đề phải bàn TMĐT là lĩnh vực mới dựa trên nền tảng công nghệ thông tin đặc biệt là internet nhưng vì hệ thống cơ sở thông tin chưa đồng bộ nên đôi khi người tiêu dùng lại bị thiệt hại và mất niềm tin vào lĩnh vực này

Muốn nâng cao được hiệu quả của TMĐT, cần phải hoàn thiện hệ thống thanh toán online, đồng thời phát triển những giải pháp ứng dụng phù hợp với các doanh nghiệp, đặc biệt chú trọng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ để tạo dựng niềm tin khách hàng

Trang 22

- Còn tắc ở khâu thanh toán trực tuyến:

Thanh toán trực tuyến rất quan trọng trong TMĐT, quyết định sự lớn mạnh của loại hình thương mại này Thế nhưng hiện nay, hoạt động mua bán trực tuyến nói chung và thanh toán online nói riêng ở Việt Nam còn gặp nhiều trở ngại khó khăn do tâm lý thiếu tin tưởng của người tiêu dùng

TMĐT Việt Nam thực sự tắc ở khâu thanh toán online Cũng bởi vì cơ sở hạ tầng dùng để thanh toán thẻ còn nhiều hạn chế và rủi ro Khách hàng ngại dùng thẻ vì không an tâm về chất lượng hàng hóa online do đã quen với cách nhìn tận mắt, sờ tận tay trước khi mua về

- Người tiêu dùng mất niềm tin vào TMĐT:

Kể từ khi hình thức thương mại trực tuyến phát triển, đi kèm những tiện lợi mà

nó mang lại thì không kém những bất cập Không chỉ khó khăn cho người mua hàng khi xem xét, lựa chọn sản phẩm trước khi mua, điều khiến nhiều người e sợ hình thức này là vì khả năng bị lợi dụng lừa đảo rất cao

1.2 KINH DOANH ĐIỆN TỬ

1.2.1 Khái niệm kinh doanh điện tử

KDĐT hay còn gọi là “eBusiness” hoặc “e-Business” (viết tắt từ chữ Electronic Business) hay kinh doanh trên Internet, có thể được định nghĩa như là một ứng dụng thông tin và công nghệ liên lạc(ITC) trong sự hỗ trợ của tất cả các hoạt động kinh doanh Có nhiều khái niệm khác nhau về kinh doanh điện tử như:

E– business là việc tiến hành kinh doanh trên Internet, không chỉ mua bán mà còn phục vụ khách hàng và cộng tác với các đối tác kinh doanh (whatis.com)

E – business là việc sử dụng hệ thống CNTT để tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng Bao gồm các thay đổi trong truyền thông tiếp thị, hệ thống phân phối, và các mô hình kinh doanh (www.ibm.com/e-business)

E – business là việc sử dụng Internet để thực hiện các quy trình kinh doanh, thương mại điện tử, giao tiếp và cộng tác với khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác của một doanh nghiệp (Colin Combe, “Introduction to e-Business: Management and Strategy”, Elsevier, 2006)

Theo nghĩa rộng hơn kinh doanh điện tử là bất kỳ loại giao dịch hoặc tương tác kinh doanh trong đó những người tham gia thực hiện các hoạt động giao dịch kinh

Trang 23

doanh bằng điện tử (Nan Si Shi, V.K Murthy, “Architectural Issues of Web−Enabled Electronic Business”, Idea Group Publishing, 2003)

KDĐT luôn được coi là tập hợp các khái niệm về một mô hình tổ chức kinh doanh mới, về các phương pháp luận mới, về các biện pháp hành động mới để đáp ứng được sự thay đổi và phát triển nhanh chóng của nền kinh tế mới Đây là một phương pháp giúp các doanh nghiệp quản lý, khai thác và phát triển tốt nhất nguồn tài nguyên của mình, đặc biệt là tài nguyên con người và thông tin Thông tin tiến hành tri thức, tri thức tạo ra những giá trị to lớn cho doanh nghiệp

KDĐT liên quan đến các quá trình doanh nghiệp trong toàn bộ chuỗi dây chuyền giá trị: mua bán điện tử, quản lý dây chuyền cung ứng, quá trình đặt hàng điện

tử, quản lý dịch vụ khách hàng và cộng tác với đối tác thương mại Các kỹ thuật áp dụng cho KDĐT tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu giữa các công ty

1.2.2 Chiến lƣợc kinh doanh điện tử

1.2.2.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh điện tử

Chiến lược kinh doanh điện tử là kết hợp các quan điểm chiến lược và công nghệ bằng cách xác định các mô hình kinh doanh điện tử phù hợp với chiến lược kinh doanh và chiến lược IS

- Chiến lược kinh doanh: Sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu, chiến lược kinh doanh điện tử, chiến lược thị trường, chiến lược tri thức và sử dụng thông tin

- Chiến lược hệ thống thông tin: các kế hoạch kiểm soát, sử dụng và lợi ích của

IS và IT trong kinh doanh

Một Tổ chức phát triển thì cần có một chiến lược kinh doanh điện tử

1.2.2.2 Các chiến lược kinh doanh điện tử liên quan đến doanh nghiệp

- Chiến lược chặn (block strategy):

Tổ chức dựng rào chắn trong thị phần của họ

Khi Tổ chức có khả năng và đặc trưng riêng để tạo ra giá trị duy nhất cho khách hàng thì giới hạn việc tiếp cận các khả năng/đặc trưng này và giữ chúng xa khỏi đối thủ cạnh tranh

Khi Tổ chức và các đối thủ cạnh tranh có cùng khả năng thì ngăn chặn đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn với giá thấp hơn khỏi mô hình kinh doanh hiện tại của Tổ chức bằng cách sử dụng danh tiếng, đầu tư khủng

- Chiến lược này tồn tại khi Tổ chức có đủ khả năng và đặc trưng riêng để giữ

Trang 24

rào chắn lâu như có thể

- Ảnh hưởng bởi: các qui định, sở thích/mong đợi của khách hàng, các công nghệ hiện tại của Tổ chức

- Chiến lược chạy (run strategy):

Tổ chức trở thành người dẫn đầu trong môi trường kinh doanh

Thay đổi một số thành phần/liên kết của các mô hình kinh doanh hoặc là tạo mới một mô hình kinh doanh để cung cấp cho khách hàng giá trị tốt hơn

- Khả năng điều khiển một phần của môi trường kinh doanh

- Quan trọng khi công nghệ thay đổi nhanh

- Chiến lược liên minh (alliance strategy):

- Tổ chức duy trì lợi thế cạnh tranh bằng cách kết nhóm chiến lược, liên doanh, thâu tóm, giữ vị tríc ân bằng

- Chia sẻ tài nguyên

- Phụ thuộc vào tài nguyên của Tổ chức khác

- Chuyển giao tri thức

- Bảo vệ công nghệ

- Mất tính độc quyền trong kinh doanh

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược Kinh doanh điện tử

1.2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược hệ thống thông tin

- Các ứng dụng IS/IT tương lai

- Đáp ứng nguồn nhân lực sử dụng IS/IT tương lai

- Cấu trúc của Tổ chức sử dụng

- Kế hoạch ưu tiên sử dụng các ứng dụng

- Khả năng bảo mật, an toàn của hệ thống

- Vai trò và nhiệm vụ của việc quản lý hệ thống

1.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược IT

- Sự lựa chọn phần cứng IT, phần mềm, mạng truyền thông

- Những thành phần này cần phải tương tác dựa nền tảng kỹ thuật và đảm bảo khả năng bảo trì

- Các thành phần này dựa trên tiêu chuẩn chung và có khả năng được hỗ trợ từ nhà cung cấp

Trang 25

1.2.4 Các mô hình kinh doanh điện tử

Nghiên cứu mô hình kinh doanh điện tử cần nghiên cứu 4 khía cạnh:

 Đặc điểm phân biệt

 Cơ sở hạ tầng

 Nguồn thu nhập

 Yếu tố thành công

1.2.4.1 Mô hình trực tiếp đến khách hàng (Direct to Customer)

- Đặc đặc điểm chính: Người mua (cá nhân, tổ chức) & người bán (nhà bán lẻ,

bán sỉ, sản xuất) giao tiếp trực tiếp, không qua trung gian

- Cơ sở hạ tầng: Cần các Website dễ dùng, dễ điều hướng nhằm tăng kinh

nghiệm mua sắm trực tuyến cho B2B/B2C; cần xử lý giao dịch thanh toán trực tuyến; cần ERP để xử lý giao dịch của khách hàng, cần tối ưu hiệu suất của các qui trình nghiệpvụ; cần các dịch vụ mạng giao tiếp để nối tất cả các điểm trong tổ chức với nhau

và với thế giới bên ngoài; cần cài đặtvà bảo trì các trạm và mạng cục bộ hỗ trợ mọi người vận hành mô hình kinh doanh điện tử này

- Nguồn thu nhập: Doanh thu trực tiếp từ việc bán sản phẩm/dịch vụ

cho khách hàng; nguồn thu phụ từ quảng cáo, bán thông tin khách hàng…, phí sắp đặt sản phẩm (so với cửa hàng vật lý)

- Các yếu tố thành công: Tạo và duy trì nhận thức của khách hàng; giảm chi phí

thu hút khách hàng; giữ mối quan hệ khách hàng và hiểu nhu cầu khách hàng (cá thể); tăng kích thước giao dịch trung bình và các mua sắm lặp lại (khách hàng quen); cung cấp việc thanh toán, đáp ứng, xử lý giao dịch nhanh và hiệu quả; đảm bảo, an toàn cho

tổ chức và khách hàng; cung cấp các giao diện có kết hợptính dễ dùng và giàu kinh nghiệm mua sắm của khách hàng, có tích hợp đa kênh

1.2.4.2 Mô hình nhà cung cấp dịch vụ toàn phần (Full service provider)

- Đặc điểm chính: Tổ chức đáp ứng toàn bộ nhu cầu của khách hàng trong một lĩnh vực cụ thể thông qua 1 điểm giao tiếp duy nhất với nhiều sản phẩm/dịch vụ

- Cơ sở hạ tầng: Cơ sở dữ liệu có chứa thông tin về khách hàng và sản phẩm mà khách hàng sở hữu; Quản lý tập trung hạ tầng công nghệ thông tin để tích hợp các đơn

vị kinh doanh trong tổ chức với nhau và với nhà cung cấp thứ 3; Cần cài đặt và bảo trì các trạm và mạng cục bộ tương ứng để liên kết các đơn vị kinh doanh trong tổ chức

với nhau và với nhà cung cấp thứ 3

Trang 26

- Nguồn thu nhập: Doanh thu từ việc bán sản phẩm/dịch vụ của chính tổ chức

và của các tổ chức khác; Doanh thu phụ từ phí thành viên hàng năm, phí quản lý, phí giao dịch, tiền hoa hồng từ sản phẩm/dịch vụ của bên thứ 3; Phí quảng cáo /liệt kê sản

phẩm từ nhà cung cấp thứ 3; Phí bán dữ liệu tích hợp về khách hàng

- Các yếu tố thành công: Thương hiệu, sự tín nhiệm và niềm tin của khách hàng dành cho tổ chức; Sở hữu mối quan hệ khách hàng, sở hữu nhiều dữ liệu khách hàng, các chính sách bảo vệ lợi ích của nhà cung cấp và khách hàng của tổ chức

1.2.4.3 Mô hình toàn thể tổ chức (Whole of enterprise)

- Đặc điểm chính: Khách hàng giao tiếp với tổ chức thông qua 1 điểm giao tiếp duy nhất

- Cơ sở hạ tầng: Cần liên kết các hệ thống khác nhau trong các đơn vị kinh doanh khác nhau nhằm cung cấp sự quảnlý và kho thông tin tập trung ở mức tổ chức;

Cần các phương tiện trực tuyến để tóm tắt dữ liệu từ các ứng dụng và nền tảng khác

nhau; Cần phát triển các dịch vụ ERP để xử lý giao dịch từ khách hàng; Cần xử lý giao dịch thanh toán; Cần các tiện ích xử lý lượng lớn dữ liệu; Cần phát triển và tích hợp các ứng dụng tính toán di động để cung cấp kênh giao tiếp mới cho khách hàng

- Nguồn thu nhập: Doanh thu từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng; Nguồn thu phụ từ phí thành viên và phí dịch vụ hàng năm

- Các yếu tố thành công: Việc thay đổi hànhvi của khách hàng để tận dụng mô

hình mới này thay cho việc khách hàng giao tiếp với từng đơn vị kinh doanh của tổ

chức; Giảm chi phí ở từng đơn vị kinh doanh khi lượng giao tiếp khách hàng trực tiếp

ở mỗi đơn vị giảm xuống; Thay đổi khung nhìn từ mức đơn vị kinh doanh lên mức tổ

chức với nhận thức rõ ràng về sản phẩm, huấn luyện và bán hàng chéo

1.2.4.4 Mô hình trung gian (Intermediaries)

- Đặc điểm chính: Trung gian giữa người mua và người bán; các dịch vụ trung

gian bao gồm: tìm kiếm (định vị nhà cung cấp sản phẩm/dịch vụ), đặc tả (nhận dạng các thuộc tính quan trọng của sản phẩm), giá (thiết lập giá, so sánh giá), bán hàng (hoàn thiện giao dịch bán hàng gồm thỏa thuận và thanh toán), sự hoàn thành (hoàn thành mua hàng bằng việc giao hàng/dịch vụ), giám sát (giám sát hoạt động mua/bán

để báo cáo giá và hoạt động tổng hợp nhằm thông báo và ra qui định cho thị trường), thi hành luật (buộc người mua/người bán tuân theo luật định)

Trang 27

- Cơ sở hạ tầng: Các dịch vụ hạ tầng cần quản lý tri thức; tuân theo các chính

sách email và Internet; mạng trạm để hỗ trợ sản phẩm/dịch vụ trong môi trường điện tử; quản lý tập trung các ứng dụng kinh doanh điện tử; hoạch định và quản lý dự án các hệ thống thông tin

- Nguồn thu nhập: Doanh thu từ người mua, người bán, hoặc cả hai

- Các yếu tố thành công: Thu hút và giữ được một lượng lớn khách hàng chủ

yếu; xây dựng cơ sở hạ tầng đủ nhanh để đáp ứng nhu cầu khi có sự gia tăng

1.2.4.5 Mô hình cơ sở hạ tầng được chia sẻ (Shared Infrastruture)

- Đặc điểm chính: Tổ chức chia sẻ cơ sở hạ tầng với những nhà đầu tư hạ tầng

này và cũng như với các nhà cung cấp; Khách hàng có thể truy cập trực tiếp hạ tầng

này để chọn nhà cung cấp và giá trị thích hợp; Sản phẩm và dịch vụ đi trực tiếp từ hạ

tầng này đến khách hàng hoặc cũng có thể hạ tầng thông báo đến nhà cung cấp và sau

đó nhà cung cấp liên hệ trực tiếp với khách hàng để hoàn thiện giao dịch

- Cơ sở hạ tầng: Yêu cầu các tổ chức cạnh tranh với nhau cùng vận hành với cơ

sở hạ tầng và thông tin được chia sẻ này; Mức tập đoàn này cần sự đồng thuận trên

kiến trúc công nghệ thông tin cũng như các chuẩn tác nghiệp cho ứng dụng, giao tiếp

dữ liệu và công nghệ; Cần các chính sách qui định thông tin gì và thông tin gì bí mật cho mỗi thành viên

- Nguồn thu nhập: Doanh thu từ phí thành viên và phí giao dịch

- Các yếu tố thành công: Không tồn tại thành viên chủ chốt trong các thành viên cùng chia sẻ hạ tầng này; Không có sự thiên vị trong việc trình bày thông tin sản phẩm và dịch vụ; Lượng lớn các thành viên đối tác và khách hàng; Sự quản lý mâu thuẫn giữa các sáng kiến kinh doanh hiện tại của các thành viên; Biên soạn và chuyển

giao kịp thời và chính xác các tuyên bố về dịch vụ và lợi ích đến các thành viên đối

tác; Khả năng liên vận hành giữa các hệ thống

1.2.4.6 Mô hình cộng đồng ảo (Virtual community)

- Đặc điểm chính: Các thành viên giao tiếp trực tiếp với nhau thông qua: email, online chat, Web-based conferencing, computer-based media…

- Cơ sở hạ tầng: Các dịch vụ có thể huấn luyện các thành viên của cộng đồng sử dụng công nghệ thông tin; Cung cấp các dịch vụ ứng dụng nghiên cứu và hoạch định các hệ thống thông tin; Cài đặt và bảo trì các trạm làm việc và mạng cục bộ để hỗ trợ thế giới điện tử của cộng đồng ảo

Trang 28

- Nguồn thu nhập: Doanh thu từ phí thành viên, bán hàng (sản phẩm/dịch vụ) trực tiếp; Phí quảng cáo, tiền hoa hồng bán hàng; Tổ chức có thể có được lợi ích vô hình từ lòng trung thành của khách hàng và có nhiều hơn tri thức về các khách hàng

- Các yếu tố thành công: Tìm và giữ lượng lớn thành viên, xây dựng và duy trì lòng trung thành của thành viên; Duy trì sự riêng tư và an toàn về thông tin của thành viên, cân bằng sở thích của thành viên và tiềm năng thương mại; Cân bằng thông tin khách hàng với người quảng cáo; Đem lại trong cộng đồng bởi chính các thành viên

1.2.4.7 Mô hình nhà tích hợp mạng giá trị (Value net integrator)

- Đặc điểm chính: Phân tách chuỗi giá trị ảo và vật lý để điều khiển chuỗi giá trị

ảo trong 1 lĩnh vực bằng cách thu thập, tổng hợp và phân bố thông tin sau khi nhận và gởi thông tin đến các đối tác và khách hàng; Giá trị được gia tăng thông qua sự cải

thiện tính hiệu quả và điều phối thông tin; Dòng sản phẩm đi từ nhà cung cấp đến các đối tác và khách hàng (trực tiếp hoặc thông qua đối tác); Nhà tích hợp mạng giá trị cũng có thể bán thông tin hoặc sản phẩm khác trực tiếp đến khách hàng

- Cơ sở hạ tầng: Cần middleware; Các hệ thống liên kết trên các nền tảng khác nhau trong mạng giá trị; Kho dữ liệu tập trung dùng tập hợp và tổng hợp thông tin chính cho việc phân tích các cơ sở dữ liệu phân tán; Xây dựng call centers để cung cấp lời khuyên/hướng dẫn cho các đối tác và đối tác; Dịch vụ mạng giao tiếp dung lượng lớn để hỗ trợ lượng lớn thông tin di chuyển trong mạng giá trị

- Nguồn thu nhập: Doanh thu từ phí và lợi nhuận của các hàng hoá vật lý truyền trong mạng giá trị này; Dùng thông tin về khách hàng, nhà tích hợp mạng giá trị có thể tăng giá nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu khách hàng; Dùng thông tin về nhà cung cấp, nhà

tích hợp mạng giá trị có thể giảm chi phí bằng cách cắt giảm hàng tồn kho và thời gian

giữa lúc bắt đầu và lúc hoàn thành một quá trình sản xuất mới

- Các yếu tố thành công: Giảm sở hữu các tài sản vật lý và duy trì sở hữu dữ liệu; Sở hữu hay truy cập vào chuỗi giá trị ảo hoàn thiện; Thiết lập thương hiệu được tin cẩn trong chuỗi giá trị này; Hoạt động trong những thị trường mà nơi đó thông tin

có thể giúp tăng giá trị; Trình bày rõ thông tin đến khách hàng, đối tác, đối tác và nhà cung cấp; Giúp các thành viên trong chuỗi giá trị này tận dụng được thông tin

Trang 29

1.2.4.8 Mô hình nhà cung cấp nội dung (Content provider)

- Đặc điểm chính: Tạo và cung cấp nội dung (thông tin, sản phẩm, dịch vụ) ở

dạng số đến khách hàng thông qua các tổ chức thứ 3; Các sản phẩm số (nội dung) có

thể là phần mềm, bản hướng dẫn du lịch điệntử, video và nhạc số, …

- Cơ sở hạ tầng: Cần lưu trữ đa phương tiện, kiến trúc, quản lý sở hữu trí tuệ, đa kênh đến khách hàng

- Nguồn thu nhập: Doanh thu từ phí của đối tác và các tổ chức thứ 3, cố định theo tháng/năm hay số lần truy cập nội dung

- Các yếu tố thành công: Cung cấp nội dung đúng lúc, đáng tin cậy, đúng định dạng và ở mức giá hợp lý; Thương hiệu (giá trị nội dung và danh tiếng) được nhận diện là tốt nhất; Mạng phân phối nội dung

1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ KINH DOANH ĐIỆN TỬ

Thương mại điện tử là một khía cạnh của kinh doanh điện tử Kinh doanh điện

tử rộng lớn hơn thương mại điện tử Trong khi kinh doanh điện tử ám chỉ đến việc tập trung các chiến lược với sự nhấn mạnh các chức năng xảy ra trong việc dùng các khả năng điện tử, thương mại điện tử là một tập con (phần) của toàn bộ tổng thể chiến lược kinh doanh điện tử TMĐT tìm kiếm các dòng lợi nhuận thông qua World Wide Web hay Internet để xây dựng và nâng cao các mối quan hệ với khách hàng và đối tác

và để phát triển tính hiệu quả của việc sử dụng các chiến lược Empty Vessel Thông thường, thương mại điện tử liên quan đến các hệ thống ứng dụng quản lý tri thức

Kinh doanh điện tử liên quan đến các quá trình doanh nghiệp trong toàn

bộ chuỗi dây chuyền giá trị: mua bán điện tử, quản lý dây chuyền cung ứng, quá trình đặt hàng điện tử, quản lý dịch vụ khách hàng, và cộng tác với đối tác thương mại Các chuẩn kỹ thuật áp dụng cho kinh doanh điện tử tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi dữ liệu giữa các công ty Các giải pháp phần mềm kinh doanh điện tử cho phép tích hợp các quy trình kinh doanh liên hoàn nội bộ Kinh doanh điện tử có thể được tiến hành bằng cách dùng World Wide Web, Internet, mạng nội bộ, extranet và một số cách kết hợp các hình thức này

Sự khác nhau giữa E-Commerce và E-Business:

E - Commerce:

- Marketing

Trang 30

- Mua Bán các sản phẩm/dịch vụ trên Internet

E - Business:

- Tạo ra các nguồn cổ đông mới

- Xây dựng lòng trung thành của khách hàng

- Tối ưu hóa tiến trình kinh doanh

E – Business không chỉ bán sản phẩm qua Internet mà còn tăng cường:

- Việc cung cấp thông tin cho khách hàng

- Cung cấp các công cụ cho cộng đồng, các thông tin về sản phẩm cho mạng lưới môi giới

- Thông tin sản phẩm cho cấp quản lý

E – Business bao gồm toàn bộ chiến lược kinh doanh:

- Xác định lại mô hình kinh doanh cũ

- Sử dụng phương tiện số, công nghệ mạng để tối đa hóa lợi ích cho khách hàng

- Các công nghệ đó không chỉ sử dụng để phát triển sản phẩm/dịch vụ mà còn mang lại những chọn lựa tốt hơn quá trình giao hàng

1.4 TỔNG QUAN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN BẰNG NGANLUONG.VN

Ngân lượng là Ví điện tử và Cổng Thanh toán Trực tuyến (TTTT) chuyên dùng cho TMĐT tiên phong và hàng đầu tại Việt Nam, cả về sản phẩm dịch vụ, độ phủ thị trường và lưu lượng thanh toán Ngân lượng cho phép các cá nhân và doanh nghiệp gửi và nhận tiền thanh toán trên Internet một cách an toàn tiện lợi phổ biến và được bảo vệ

NgânLượng.vn hoạt động theo mô hình ví điện tử, theo đó người dùng đăng ký tài khoản loại cá nhân hoặc doanh nghiệp với 3 chức năng chính là: Nạp tiền, Rút tiền

và Thanh toán; tất cả đều hoàn toàn trực tuyến thông qua thẻ nội địa hoặc quốc tế, tài khoản ngân hàng hoặc các hình thức tiện dụng khác Nguồn vốn đầu tư từ các tập đoàn

Trang 31

hàng đầu thế giới như IDG (Mỹ), SoftBank (Nhật) và eBay (Mỹ) giúp NgânLượng.vn

có khả năng đảm bảo tài chính cho toàn bộ các giao dịch TTTT tại Việt Nam

Hình 1.1: Mô hình hoạt động TTTT của NganLuong.vn

Ví điện tử và cổng thanh toán hoạt động như một ngân hàng điện tử trên Internet nên chịu sự điều chỉnh của "Luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng" để ngăn ngừa các doanh nghiệp huy động vốn bất hợp pháp thông qua việc giữ khoản tiền thanh toán giữa người mua và người bán rồi mất khả năng thanh khoản gây thiệt hại cho xã hội Giấy phép số 2608/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước giúp đảm bảo uy tín pháp lý cho khách hàng của Nganluong.vn

Hình 1.2: Quy trình giao dịch “thanh toán tạm giữ” của Nganluong.vn

Trang 32

Tôn chỉ hoạt động tiếp theo của NgânLượng.vn là thuận lợi hóa việc nhận tiền thanh toán và quay vòng vốn cho cộng đồng thương nhân bán hàng trực tuyến tại Việt Nam Khác với trước đây khi TTTT thì nay từ cá nhân cho đến doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc các sàn giao dịch TMĐT đều có thể dễ dàng tích hợp chức năng TTTT vào Forum, Blog, Rao vặt hay Website bán hàng chỉ sau 5 phút đến 4 giờ làm việc, hoàn toàn miễn phí

Để làm được điều này, NgânLượng.vn đã xây dựng hệ thống liên thông trực tiếp với hầu hết các ngân hàng và tổ chức tài chính bao gồm Vietcombank, Techcombank, Vietinbank, Đông Á, VIB, SHB, Visa/Master, VinaPhone, MobiFone… nhanh chóng trở thành công cụ TTTT phổ biến nhất được chấp nhận tại hàng nghìn website trong đó có các thương hiệu hàng đầu như ChợĐiệnTử.vn, Nguyễn Kim, VietTel, VTC, FPT… Đặc biệt đây còn là công cụ thanh toán duy nhất để nhập hàng xuyên biên giới từ 40 quốc gia về VN thông qua eBay.vn

Hình 1.3: Mô hình cổng thanh toán trung gian của Nganluong.vn

Với hàng triệu người dùng, hàng trăm nghìn tài khoản ví và lưu lượng thanh toán ước tính chiếm hơn 50% thị phần, NgânLượng.vn liên tục được cộng đồng bình chọn là “Ví điện tử và Cổng thanh toán trực tuyến ưa chuộng nhất" các năm

2009 và năm 2010 được Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam và Bộ thông tin truyền thông trao tặng danh hiệu Sao Khuê duy nhất cho “Ví điện tử xuất sắc Nhất”

Ngày 16/6/2011 NgânLượng.vn liên doanh với PayPal cung cấp một “Giải pháp

Trang 33

nhận TTTT khi bán hàng tại thị trường nội địa thông qua NgânLượng.vn mà còn có thể chấp nhận thanh toán khi bán hàng ra thế giới tới 250 triệu người mua tại 190 quốc gia thông qua PayPal, thương hiệu lớn và được tin cậy nhất toàn cầu trong lĩnh vực TTTT Đây là một đóng góp quan trọng nữa của NgânLượng.vn trong việc đưa ngành công nghiệp Internet và TMĐT tại Việt Nam hội nhập và theo kịp với thế giới

Trang 34

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT VÀ KẾ HỆ THỐNG

2.1 MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG QUA MẠNG

2.1.1 Hoạt động của khách hàng

Khi khách hàng quyết định tham gia vào hoạt động mua hàng của “cửa hàng ảo” thì mỗi khách hàng sẽ được cung cấp một giỏ hàng tương ứng Khách hàng tự do lựa chọn loại hàng hóa nào mà mình thích vào giỏ hàng của mình

Thông qua các chức năng tìm kiếm của Website khách hàng có thể nhanh chóng tìm được loại hàng mà mình mong muốn mua nhanh nhất

Khách hàng có thể cập nhật hay thêm các mặt hàng vào giỏ hàng của mình nếu muốn mua Có thể xóa mặt hàng trong giỏ hàng mà mình không muốn mua

Nếu khách hàng chấp nhận thanh toán thì thì hệ thống yêu cầu nhập thông tin chi tiết của khách hàng như họ tên,địa chỉ Email, username, password nếu khách hàng chưa đăng ký, đăng nhập, ngược lại nếu khách hàng nào đã đăng ký rồi thì họ chỉ cần đăng nhập bằng username và password của mình

Khi khách hàng đã hoàn thành quá trình đặt hàng với hệ thống thì khách hàng tiến hành thanh toán, khách hàng có thể lựa chọn các hình thức thanh toán khác trên Website Sau khi đã hoàn thành quá trình thanh toán khách hàng có thể thực hiện quá trình mua hàng của mình nếu khách hàng muốn mua thêm hàng hóa Khi đã đặt hàng rồi khách hàng có thể tiếp tục tình trạng đơn hàng của mình qua website nếu có băn khoăn, nếu có những gì không đồng ý thì có thể gửi đơn khiếu nại và thông tin phản hồi hệ thống qua chức năng liên hệ giành cho khách hàng

2.1.2 Hoạt động nhà quản trị

Cung cấp giỏ hàng cho khách hàng giúp khách hàng cảm thấy an tâm khi mua hàng mà không bị một số lỗi làm gián đoạn quá trình mua hàng của khách hàng, giúp quá trình mua hàng của họ trở nên hiệu quả hơn cho đến khi kết thúc việc mua hàng cũng như ấn định số lượng mua hàng

Theo dõi khách hàng: cần phải biết khách hàng tham gia mua là ai và họ cần mua gì trong số khách hàng tham gia vào việc mua hàng Thống kê đơn hàng mua của khách hàng, doanh thu từng mặt hàng của đơn hàng… mặt hàng nào bán nhiều nhất hiện tại

Sau khi kết thúc phiên giao dịch của khách hàng, các đơn hàng khách hàng mua

Trang 35

doanh và bộ phận chuyển giao cho khách hàng

Để thu hút khách hàng thường xuyên tham gia vào trang Web, nhà quản trị cần

có biện pháp để xúc tiến đăng tải các chương trình khuyến mãi, giảm giá trong những diệp cần thiết để lôi kéo khách hàng về phía mình và có các ưu đãi với các khách hàng thường xuyên mua với số lượng lớn Có các hoạt động quản lý và xử lý đơn hàng như: thông tin hiển thị các mặt hàng đã giao hay chưa?

Kiểm tra tình trạng đơn hàng và đánh dấu tương ứng với mặt hàng đã giao hay chưa giao cho khách hàng, lập các hóa đơn giao cho khách hàng

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008 hoặc phiên bản cao hơn

- Hệ thống font chữ tiếng việt Unicode – TCVN 6909:2001x

2.2.2 Yêu cầu chức năng

2.2.2.1 Đối với khách hàng

- Hiển thị thông tin giới thiệu, dịch vụ

- Gửi thông tin liên hệ

- Hiển thị tất cả sản phẩm

- Hiển thị chi tiết sản phẩm

- Hiển thị sản phẩm theo danh mục

- Hiển thị số lượng truy cập

Trang 36

- Thoát đăng nhập

- Tạo, sửa, xóa giỏ hàng (thành viên)

- Tạo và gửi đơn đặt hàng (thành viên)

- Hiển thị tình trạng đơn hàng (thành viên)

- Hiển thị số lượng truy cập

- Hiển thị số thành viên

- Đổi mật khẩu

- Quên mật khẩu

2.2.2.2 Đối với nhà quản trị

- Đăng nhập quyền quản trị Admin

2.2.3 Yêu cầu phi chức năng

- Website đáp ứng được khả năng truy cập nhanh, thông tin tin cậy, chính xác

- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, tính thẩm mỹ và tính ổn định cao

- Website đảm bảo được tính bảo mật cao, phân quyền một cách hợp lý

- Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm:

Bảng 2.1: Chức năng tìm kiếm thông tin sản phẩm

Mô tả Tìm kiếm sản phẩm theo tên đã được nhập

Trang 37

Kết nối đến CSDL Đầu ra Hiển thị sản phẩm hoặc thông báo không tìm thấy

- Chức năng đăng ký tài khoản:

Bảng 2.2: Chức năng đăng ký tài khoản

+ Họ tên + Tên đăng nhập + Địa chỉ

+ Mã điện thoại + Mật khẩu + Nhập lại mật khẩu + Email

+ Số fax + Số điện thoại + Mã số Captcha Quá trình xử lý Kiểm tra tính hợp lệ của form

Kết nối CSDL, kiểm tra khách hàng vừa nhập từ form đăng ký

+ Tên đăng nhập + Mật khẩu Quá trình xử lý Kết nối CSDL, so sánh thông tin đăng nhập có đúng không?

Tạo phiên truy cập cho người dùng truy cập

Trang 38

- Chức năng lấy lại mật khẩu:

Bảng 2.4: Chức năng lấy lại mật khẩu

+ Tên đăng nhập + Email

Quá trình xử lý Kết nối CSDL, so sánh thông tin đăng nhập có đúng không Đầu ra Gửi mật khẩu vào email của khách hàng

- Chức năng đổi mật khẩu:

Bảng 2.5: Chức năng đổi mật khẩu

+ Tên đăng nhập + Mật khẩu củ + Mật khẩu mới + Captcha Quá trình xử lý Kết nối CSDL, so sánh thông tin đăng nhập có đúng không Đầu ra Thông báo mật khẩu đã đổi thành công

- Chức năng hiển thị sản phẩm theo danh mục:

Bảng 2.6: Chức năng hiển thị sản phẩm theo danh mục

Mô tả Hiển thị sản phẩm theo từng danh mục sản phẩm

Quá trình xử lý Lấy tất cả sản phẩm có trong CSDL theo danh mục

- Chức năng chi tiết sản phẩm:

Bảng 2.7: Chức năng hiển thị chi tiết sản phẩm

Đầu vào Click chuột vào tên hoặc hình sản phẩm

Quá trình xử lý Truy xuất vào CSDL để lấy thông tin chi tiết sản phẩm

Đầu ra Hiển thị thông tin chi tiết sản phẩm

Trang 39

- Chức năng thống kê truy cập:

Bảng 2.8: Chức năng thống kê truy cập

Mô tả Hiển thị số lượt truy cập vào website

Đầu vào Người dùng truy cập vào website

Quá trình xử lý Đếm số lượt truy cập

Đầu ra Hiển thị số lượt đã truy cập

Quá trình xử lý Kiểm tra sản phẩm có trong giỏ hàng không

Đầu ra Danh sách các sản phẩm mà khách hàng đã chọn và tổng giá

tiền

- Chức năng tạo đơn hàng:

Bảng 2.10: Chức năng tạo đơn hàng

Mô tả Sau khi khách hàng chọn hàng vào giỏ hàng và quyết định đặt

mua hàng Đầu vào Thông tin các sản phẩm khách hàng chọn trong giỏ hàng như :

tên, số lượng, đơn giá, thành tiền

Quá trình xử lý Kiểm tra đúng tính hợp lệ của đơn hàng

Lưu thông tin đơn hàng vào CSDL nếu tạo đơn hàng thành công

Đầu ra Thông báo khách hàng đã tạo đơn hàng thành công hay chưa

- Chức năng gửi thông tin liên hệ:

Bảng 2.11: Chức năng gửi thông tin liên hệ

Mô tả Gởi thông tin, góp ý của khách hàng

+ Họ tên + Địa chỉ + Email

Trang 40

+ Điện thoại + Nội dung Quá trình xử lý Kiểm tra và lưu thông tin vào CSDL

Đầu ra Thông tin sẽ được gởi tới nhà quản trị website

2.3.2 Đối với nhà quản trị

- Chức năng đăng nhập quản trị:

Bảng: 2.12: Chức năng đăng nhập quản trị

Mô tả Dùng cho quản trị viên đăng nhập khi có tài khoản

+ Tên đăng nhâp + Mật khẩu Quá trình xử lý Kết nối CSDL so sánh thông tin đăng nhập có đúng không

- Chức năng quản lý sản phẩm:

+ Thêm sản phẩm

Bảng 2.13: Chức năng thêm sản phẩm

+ Thuộc danh mục sản phẩm + Mô tả

+ Giá + Hình sản phẩm Quá trình xử lý Kiểm tra dữ liệu form có đúng không

Đầu ra Hiển thị thông tin về sản phẩm

+ Sửa sản phẩm

Bảng 2.14: Chức năng sửa sản phẩm

Quá trình xử lý Kết nối CSDL để cập nhật thông tin

Ngày đăng: 25/12/2021, 09:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.25  Bảng TinhTrangDonHang  42 - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Bảng 2.25 Bảng TinhTrangDonHang 42 (Trang 8)
Bảng 1.1: Các loại hình giao dich TMĐT - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Bảng 1.1 Các loại hình giao dich TMĐT (Trang 16)
Hình 1.1:  Mô hình hoạt động TTTT của NganLuong.vn - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Hình 1.1 Mô hình hoạt động TTTT của NganLuong.vn (Trang 31)
Hình 1.3: Mô hình cổng thanh toán trung gian của Nganluong.vn - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Hình 1.3 Mô hình cổng thanh toán trung gian của Nganluong.vn (Trang 32)
Bảng 2.2: Chức năng đăng ký tài khoản - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Bảng 2.2 Chức năng đăng ký tài khoản (Trang 37)
Bảng 2.4: Chức năng lấy lại mật khẩu - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Bảng 2.4 Chức năng lấy lại mật khẩu (Trang 38)
Bảng 2.13: Chức năng thêm sản phẩm - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Bảng 2.13 Chức năng thêm sản phẩm (Trang 40)
Bảng 2.15: Chức năng xóa sản phẩm - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Bảng 2.15 Chức năng xóa sản phẩm (Trang 41)
Bảng 2.19: Chức năng xóa tin tức - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Bảng 2.19 Chức năng xóa tin tức (Trang 42)
Hình 2.1: Biểu đồ phân rã chức năng - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Hình 2.1 Biểu đồ phân rã chức năng (Trang 43)
Hình 2.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 (Trang 44)
Hình 2.5: Mức 1chức năng quản lý bán hàng - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Hình 2.5 Mức 1chức năng quản lý bán hàng (Trang 46)
Hình 2.6: Mức 1 chức năng quản lý sản phẩm - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Hình 2.6 Mức 1 chức năng quản lý sản phẩm (Trang 47)
Hình 2.8: Mức 1 chức năng liên hệ - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Hình 2.8 Mức 1 chức năng liên hệ (Trang 48)
Hình 2.9: Mức 1 chức năng thống kê - Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin: Xây dựng website kinh doanh đồ gia dụng trực tuyến bằng công nghệ ASP.NET
Hình 2.9 Mức 1 chức năng thống kê (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w