Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.Cùng với sự phát triển kinh tế, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, chuyển dịch theohướng đô thị hóa là sự gia tăng đáng kể về khối lượn
Trang 1HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Bên cạnh những kết quả đã đạt được như sự tăng trưởng mạnh về kinh tế, xãhội thì quá trình đô thị hóa ngày càng nhanh đang đặt ra nhiều vấn đề về môitrường, nhất là vấn đề về chất thải rắn sinh hoạt đang làm ảnh hưởng đến môitrường sống của Nhân dân và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địaphương
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVIII và Nghị quyết Đại
hội Đảng bộ thị xã Hồng Lĩnh lần thứ VI (nhiệm kỳ 2015 - 2020) đã xác định xây
dựng thị xã Hồng Lĩnh đạt tiêu chí đô thị loại III vào năm 2020 Từ tình hình, bốicảnh và Nghị quyết Đại hội Đảng đã xác định, việc xây dựng Đề án thu gom, vậnchuyển xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Hồng Lĩnh giai đoạn 2016 -
2020 là cần thiết nhằm từng bước định hướng, xây dựng thị xã Hồng Lĩnh trởthành một đô thị xanh, sạch, đẹp và văn minh
2 Các căn cứ xây dựng Đề án.
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lýchất thải và phế liệu;
- Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 của Chính phủ về ưu đãi,
hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
Trang 2- Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạynghề, y tế, thể thao, môi trường;
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xãhội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lựcgia đình;
- Nghị quyết 132/NQ-HĐND ngày 13/10/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnhthông qua đề án quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015 vàđịnh hướng những năm tiếp theo
- Nghị quyết 142/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng Nhân dântỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
- Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của UBND tỉnh banhành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Kế hoạch 4600/KH-UBND ngày 30/12/2010 của UBND tỉnh về quản lý chất thải rắn trên địa bàn;
- Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 04/02/2013 của UBND tỉnh về việcphê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn đô thị trên địa bàn tỉnh HàTĩnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 của UBND tỉnh vềviệc bổ sung, điều chỉnh, bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định số 2450/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của UBND tỉnh về việcban hành bộ đơn giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đô thị;
- Quyết định số 2454/QĐ-UBND ngày 22/8/2012 của UBND tỉnh về việcban hành bộ đơn giá một số công tác dịch vụ công ích đô thị
4 Giải thích từ ngữ:
- Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải
ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
Trang 3- Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguyhại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dướingưỡng chất thải nguy hại.
- Chất thải rắn sinh hoạt (rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh tronghoạt động thường ngày của con người
- Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ
- Chất thải rắn xây dựng là chất thải phát sinh trong quá trình cải tạo, xâydựng, phá dỡ các công trình và phế liệu trong xây dựng
- Cơ sở phát sinh chất thải là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phátsinh chất thải
- Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở phátsinh chất thải
- Cơ sở xử lý chất thải là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải (kể cả hoạtđộng tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải)
- Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thựchiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định
- Phí vệ sinh là khoản phí bắt buộc theo quy định phải nộp hàng tháng của
tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Trang 41.1 Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
Cùng với sự phát triển kinh tế, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, chuyển dịch theohướng đô thị hóa là sự gia tăng đáng kể về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trênđịa bàn trong thời gian qua; khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại cácphường, xã trong năm 2015 được tổng hợp thống kê cụ thể như sau:
Biểu 1 Tổng hợp khối lượng rác thải phát sinh tại các phường, xã
Stt Phường, xã Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn/ngày)
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu báo cáo từ UBND các phường, xã
Như vậy, trung bình mỗi ngày trên địa bàn thị xã phát sinh khoảng 27,8 tấnchất thải rắn sinh hoạt Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vậnchuyển đưa đi xử lý trung bình mỗi năm là khoảng 8.000 tấn (năm 2014: 8.378tấn, năm 2015: 8.800 tấn)
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu từ các cơ quan, đơn vị, tổ chức, hộgia đình, cá nhân và các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn Thành phần chấtthải rắn sinh hoạt ở đây chủ yếu là các loại rác hữu cơ (các loại thức ăn dư thừa,rau củ quả ), giấy, nhựa, cao su, len, vải, xương, vỏ hộp, đất, đá, sành sứ, kimloại và các loại tạp chất khác
1.2 Tình hình thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
Trung bình mỗi ngày trên địa bàn phát sinh khoảng 27,8 tấn chất thải rắnsinh hoạt và có khoảng 24 tấn chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, đưa đi xử lýtại bãi rác (khối lượng thực tế được xác định tại trạm cân đặt tại bãi rác), đạtkhoảng 86,3%
Hiện nay, chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu được thu gom từ các hộ gia đình,
cá nhân Tỷ lệ các hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc thu gom rác theo đúng quyđịnh, được thống kê cụ thể như sau:
Trang 5Biểu 2 Tổng hợp tỷ lệ thu gom rác trên địa bàn
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu báo cáo từ UBND các phường, xã
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cơ quan, đơn vị, các cơ sở sản xuấtkinh doanh chưa được thu gom, phân loại để xử lý theo quy định
1.3 Thực trạng các mô hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác trên địa bàn trong thời gian qua.
1.3.1 Mô hình thu gom rác thải: Do các tổ, đội vệ sinh môi trường (VSMT)
tự quản tại các phường, xã thực hiện Số lượng người thu gom tại các thôn, tổ dânphố trên địa bàn được thống kê cụ thể như sau:
Biểu 3 Tổng hợp số lượng xe đẩy tay, người thu gom tại các điểm tập kết
Stt Phường, xã Loại MH tự quản dân phố Số tổ Số người thu gom đẩy tay Số xe Số điểm tập kết Số người, xe thu gom/1 điểm
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu báo cáo từ UBND các phường, xã
Hoạt động của các tổ đội vệ sinh môi trường trong thời gian qua cho thấycòn nhiều hạn chế và bất cập Các tổ, đội vệ sinh môi trường còn hoạt động mangtính chất tự quản do đó còn gặp nhiều khó khăn trong công tác chỉ đạo chung
1.3.2 Mô hình vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn: do
Công ty CP môi trường đô thị Hồng Lĩnh thực hiện theo hợp đồng dịch vụ côngích với UBND thị xã hàng năm, trong đó có nhiệm vụ quét dọn vệ sinh môi trườngtrên các tuyến đường chính của thị xã như Đường Quang Trung, đường Nguyễn
Ái Quốc, đường Ngô Đức Kế, đường Trần Phú, đường 3/2, đường Lê Duẩn,
Trang 6đường Nguyễn Đổng Chi, đường Sử Hy Nhan, tuyến đường Đài tưởng niệm vàthực hiện việc thu gom rác thải tại các điểm tập kết trên địa bàn, vận chuyển về xử
lý tại bãi rác thị xã theo đúng quy định
1.3.3 Trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
- Phương tiện thu gom: Hiện nay, trên địa bàn có tất cả là 142 xe đẩy tayphục vụ cho công tác thu gom rác thải, tập trung chủ yếu ở 2 phường nội thị là BắcHồng và Nam Hồng (90 xe, chiếm 63%); số lượng còn lại rãi rác, phân bổ tại cácphường, xã còn lại (Phường Đậu Liêu: 8 cái, phường Đức Thuận: 14 cái, phườngTrung Lương: 12 cái, xã Thuận Lộc: 18 cái)
- Phương tiện vận chuyển: gồm có 4 xe ép rác chuyên dụng loại 4 tấn doCông ty CP môi trường đô thị quản lý
1.4 Thực trạng các điểm tập kết rác trên địa bàn.
Rác thải sau khi được các tổ, đội vệ sinh môi trường thu gom tại các hộ giađình, cá nhân sẽ được vận chuyển bằng xe đẩy về tại các điểm tập kết là các ga ráchoặc các điểm trung chuyển, trên địa bàn, bao gồm:
+ 22 ga rác bao gồm: xã Thuận Lộc có 8 ga, phường Trung Lương có 3 ga,phường Đậu Liêu có 4 ga, phường Đức Thuận 6 ga, phường Bắc Hồng 1 ga Garác tại các địa phương thường có diện tích từ 10 – 15 m2, xây bao 3 mặt bằnggạch, cao khoảng 1 – 1,5 m; đáy ga rác được láng bằng xi măng, không có hệthống hố gas thu nước rỉ rác
+ 24 điểm trung chuyển bao gồm: phường Bắc Hồng có 11 điểm, phườngNam Hồng có 9 điểm, phường Đậu Liêu có 4 điểm Điểm trung chuyển rác đượccác phường, xã xác định tại các vùng đất chưa sử dụng do UBND phường, xãquản lý; diện tích khoảng 15 – 30 m2, có nền đất bằng phẳng, cung đường thuậnlợi cho việc tập kết và vận chuyển rác
Hiện nay, việc tập kết chất thải rắn sinh hoạt tại các ga rác và điểm trungchuyển còn một số hạn chế và bất cập như:
- Tại các ga rác: rác thải tồn đọng lâu ngày, công tác xử lý môi trườngkhông đảm bảo phát sinh mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường
- Tại các điểm trung chuyển: Số lượng xe đẩy tay không đủ để lưu rác trên
xe do đó hiện tượng rác vứt bừa bãi trên bề mặt đất gây ô nhiễm, mất mỹ quan đôthị
1.5 Thực trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại bãi rác thị xã:
Bãi rác của thị xã Hồng Lĩnh được quy hoạch tại phường Nam Hồng, vớidiện tích hiện tại là 43.680 m2, do công ty CP môi trường đô thị Hồng Lĩnh chịu
Trang 7trách nhiệm quản lý và xử lý, đến nay, một nửa diện tích bãi đã được lấp đầy, đangtiến hành chôn lấp trên phần còn lại.
Phương pháp xử lý tại bãi rác đang được thực hiện là phương pháp chôn lấpcắt lớp kết hợp xử lý bằng chế phẩm vi sinh Rác thải được san gạt lộ thiên, định
kỳ phun chế phẩm vi sinh, sau đó lu lèn trên bề mặt Đây không phải là phươngpháp xử lý đúng với quy trình của bãi chôn lấp hợp vệ sinh, do đó, hiện trạng bãirác còn nhiều tiềm ẩn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí do rác thải vànước rỉ rác
1.6 Tình hình thu phí vệ sinh môi trường và kinh phí chi trả cho việc vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
1.6.1 Thu phí vệ sinh môi trường Trong thời gian qua, việc thu phí vệ sinh
môi trường trên địa bàn đã được UBND thị xã triển khai thực hiện theo đúng quyđịnh tại Quyết định số 30/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 của UBND tỉnh, tuy nhiênviệc thực hiện thu phí vệ sinh môi trường của các địa phương còn nhiều bất cậpnhư:
- Mức thu thấp hơn mức thu quy định tại Quyết định số 30/QĐ-UBND củaUBND tỉnh (như phường Trung Lương chỉ mới thu được 10.000 đ/hộ/tháng)
- Số lượng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đóng nộp phí vệ sinhmôi trường chưa đầy đủ (đạt 85,56%); tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơquan trường học thực hiện thực hiện việc thu gom rác thải, đóng nộp phí vệ sinhmôi trường còn rất thấp
- Việc quản lý nguồn thu phí vệ sinh môi trường còn chưa đúng quy định(Do các tổ, đội tự thu phí và chi trả cho công nhân làm vệ sinh môi trường, khôngqua ngân sách quản lý)
Tổng hợp thu phí vệ sinh tại các phường, xã trong thời gian qua được tổnghợp qua biểu sau:
Biểu 5 Tổng hợp thu phí vệ sinh môi trường tại địa phương
Stt Phường, xã 2013Phí vệ sinh môi trường thu các năm (đ)2014 2015
1 Phường Bắc Hồng 301.275.000 306.700.000 308.980.000
2 Phường Nam Hồng 261.792.000 272.880.000 328.032.000
3 Phường Đậu Liêu 133.920.000 136.032.000 191.880.000
5 Phường Trung Lương 116.400.000 116.400.000 116.400.000
Nguồn: Tổng hợp theo số liệu báo cáo từ UBND các phường, xã
1.6.2 Kinh phí chi trả cho việc vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn.
Trang 8Phần kinh phí xúc rác, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địabàn được UBND thị xã trích ngân sách của địa phương chi trả cho Công ty CPmôi trường đô thị Hồng Lĩnh theo Hợp đồng dịch vụ công ích hàng năm, cụ thể:năm 2014: 2,59 tỷ; năm 2015: 2,35 tỷ đồng.
1.7 Phương thức nghiệm thu, xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và thanh quyết toán kinh phí thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Việc xác định khối lượng rác thải vận chuyển về bãi rác thị xã để xử lý doĐội quản lý trật tự đô thị thị xã thực hiện kiểm soát qua trạm cân điện tử đặt tại bãirác, có phiếu xác nhận khối lượng rác và cả khối lượng bì do nhân viên Đội quản
lý trật tự đô thị cấp sau khi thực hiện cân xong Kết thúc quý Công ty CP Môi
trường đô thị Hồng Lĩnh tổng hợp khối lượng gửi về UBND thị xã (qua các phòng Tài nguyên & Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Quản lý đô thị) nghiệm thu và
quyết toán khối lượng
2 Đánh giá chung
2.1 Kết quả đạt được:
Trong thời gian qua, cấp ủy, chính quyền thị xã phối hợp chặt chẽ vớiUBMTTQ và các đoàn thể thị xã hết sức quan tâm đến công tác vệ sinh môitrường nói chung và công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạtnói riêng; chỉ đạo quyết liệt phòng Tài nguyên & Môi trường, Quản lý đô thị, Kếhoạch – Tài chính tham mưu trên lĩnh vực phụ trách ban hành các chế độ hỗ trợ,triển khai các chính sách của UBND tỉnh trên lĩnh vực bảo vệ môi trường; tăngcường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường tạicác địa phương; giám sát việc tổ chức thực hiện của Công ty CP môi trường đô thịHồng Lĩnh, tổ đội vệ sinh môi trường của các phường, xã; kịp thời biểu dương các
cá nhân, tổ chức có thành tích trong việc bảo vệ môi trường và phê bình, nghiêmkhắc xử lý đối với các cá nhân, tổ chức có hoạt động gây ô nhiễm môi trường, do
đó, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bànđang dần đi vào nề nếp, tỷ lệ rác thải được thu gom, vận chuyển và đưa đi xử lýtăng lên qua các năm, vấn đề vệ sinh môi trường, cảnh quan đô thị được cải thiện,rác thải từng bước được thu gom, xử lý theo đúng quy định
2 2 Những hạn chế, bất cập
Bên cạnh những kết quả đã đạt được về công tác thu gom, xử lý rác thải,hiện nay việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn còn một số tồntại, cần được quan tâm giải quyết:
- Tỷ lệ thực hiện thu gom rác và đóng nộp phí vệ sinh môi trường của các
hộ gia đình, cá nhân còn hạn chế (đạt 86,3%), đáng chú ý là tỷ lệ các cơ quan, tổchức, cơ sở sản xuất kinh doanh chưa thực hiện việc thu gom rác, đóng phí vệ sinhmôi trường theo đúng quy định rất thấp
Trang 9- Việc sử dụng các ga rác làm điểm tập kết rác còn tồn tại nhiều vấn đề vềmôi trường, số lượng xe đẩy tay đặt tại các điểm trung chuyển không đảm bảoviệc lưu rác trên xe gây ô nhiễm môi trường, mất mỹ quan đô thị; thời gian thugom, tập kết rác chưa thống nhất giữa các tổ đội vệ sinh môi trường và Công ty
CP môi trường đô thị dẫn đến việc thu gom không triệt để, tồn đọng qua ngày
- Chưa có mô hình thu gom rác thải từ các hộ gia đình đến tập kết tại cácđiểm trung chuyển phù hợp (Mô hình tổ, đội vệ sinh môi trường tự quản cho thấynhiều bất cập và hạn chế trong tổ chức thực hiện)
- Phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển ráccòn thiếu, chưa đảm bảo việc thực hiện thu gom, vận chuyển để xử lý trong ngàygây ra hiện tượng tồn đọng rác tại các phường, xã còn phổ biến
- Lực lượng thu gom, vận chuyển rác thải còn thiếu, chưa đồng bộ; tại một
số địa phương, bộ phận này là người khuyết tật, hạn chế về sức khỏe và nhận thức
do đó trong công tác quản lý, chỉ đạo chung còn gặp khó khăn
- Kinh phí hoạt động của các tổ, đội vệ sinh môi trường còn hạn chế, chủyếu từ nguồn thu phí vệ sinh môi trường; mặt khác, việc thu phí còn thiếu, thấphơn so với quy định do đó mức thu nhập của người làm công tác vệ sinh môitrường còn gặp nhiều khó khăn (mức lương trung bình 800.000 – 1.500.000đ/tháng)
- Việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt đô thị cơ bản chưa thực hiện được;việc đổ rác và vận chuyển rác chưa đúng thời gian quy định
- Quy trình xử lý tại bãi rác thị xã không đúng quy trình, tiềm ẩn nguy cơgây ô nhiễm môi trường
- Công tác tuyên truyền về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinhhoạt và bảo vệ môi trường trong những năm qua còn hạn chế, chưa nâng cao được
ý thức, trách nhiệm của người dân, chưa có sự vào cuộc tích cực của UBND cácphường, xã
2.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
- Công tác tuyên truyền phố biến pháp luật về bảo vệ môi trường chưa đượcthường xuyên, chưa được quan tâm, đặc biệt là ở cấp phường, xã
- Nhận thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường và thu gom, xử lýrác thải tuy đã được nâng lên nhưng không thể hiện được trách nhiệm trong việcphân loại, thu gom, xử lý rác thải và bảo vệ môi trường
- Các địa phương chưa thực sự quan tâm, chưa đầu tư đúng mức đối vớicông tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt Chưa bố trí đầy đủnguồn lực cho công tác thu gom, xử lý rác thải; kinh phí bố trí cho công tác thugom, xử lý rác còn hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế
Trang 10- Cơ chế khuyến khích, thu hút xã hội hóa còn hạn chế, chưa có cơ chế hỗtrợ công tác thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chưa tạo động lực để các doanhnghiệp, hợp tác xã đầu tư vào lĩnh vực thu gom, xử lý rác thải.
Phần II
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN
GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
1 Quan điểm chỉ đạo.
Với mục tiêu xây dựng thị xã Hồng Lĩnh đạt các tiêu chí đô thị loại III vàonăm 2020 trong đó có gắn với tiêu chí về bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị Do
đó, quan điểm chỉ đạo chung được xác định là:
+ Quán triệt quan điểm phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững phảigắn với bảo vệ môi trường Bảo vệ môi trường là góp phần quan trọng thúc đẩyphát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, góp phần ổn định chính trị, bảo đảm anninh và thúc đẩy kinh tế hội nhập quốc tế
+ Quản lý rác thải là một trong những ưu tiên hàng đầu trong công tác bảo
vệ môi trường của thị xã, góp phần kiểm soát ô nhiễm, hướng tới môi trường sốngngày càng xanh sạch đẹp
+ Công tác quản lý bảo vệ môi trường, xử lý chất thải rắn sinh hoạt là tráchnhiệm của toàn dân, trong đó vai trò chủ đạo là cơ quan chính quyền các cấp
+ Hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt là hoạt độngdịch vụ công ích Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, khuyến khích các thành phầnkinh tế tham gia thực hiện Huy động tối đa các nguồn nội lực, tranh thủ sự giúp
đỡ của ngoại lực trong đầu tư vốn, công nghệ, kỹ thuật và nâng cao năng lực quản
lý và tổ chức thực hiện công tác quản lý, xử lý chất thải
+ Kết hợp nhiều loại hình thu gom, xử lý chất thải rắn phù hợp với từng giaiđoạn nhằm đạt hiệu quả cao, từng bước sử dụng công nghệ tiên tiến
2 Mục tiêu.
2.1 Mục tiêu tổng quát.
Đến năm 2020, thị xã Hồng Lĩnh cơ bản giải quyết triệt để vấn đề thu gom,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Phấn đấu để mọi người dân đều đượcsống trong môi trường có chất lượng đạt tiêu chuẩn do Nhà nước quy định, gópphần xây dựng thị xã đạt các tiêu chí sáng xanh sạch đẹp