1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngân hàng câu 800 câu trắc nghiệm vĩ mô có đáp án 1

229 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 229
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư ròng lớn hơnkhông Khấu hao lớn hơnđầu tư ròng Khấu hao mang giátrị dương 2 16 Điều nào dưới đây không phải là cách mà các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của Giá trị sản lượng c

Trang 2

1

Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu: thị trường quốc

gia về từng sảnphẩm như gạo, thịt

lợn

các tổng lượngphản ánh hoạtđộng của nền kinh

tế

nền kinh tếtổng thể Câu 2 và 3đúng 4

2 Kinh tế vĩ mô nghiên cứu: lt mức giá chung vàlạm phát cán cân thanh toán tỉ lệ thất nghiệp và Tất cả các điềutrên 4

Chỉ tiêu nào dưới đây được coi là quan

trọng nhất để đánh giá thành tựu kinh tế

của một quốc gia trong dài hạn? tăng trưởng GDPdanh nghĩa tăng trưởng GDPthực tế

tăng trưởng GDP thực tế bình quânđầu người

tăng trưởng khối lượng tư bản 3

5

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) là:

tổng giá trị của tất

cả các hàng hoá vàdịch vụ tạo ra trênlãnh thổ một nước trong một thời kỳnhất định

tổng giá trị của tất

cả các hàng hoá vàdịch vụ cuối cùng tạo ra trên lãnh thổ một nước trong mộtthời kỳ nhất định

tổng giá trị của tất

cả các hàng hoá vàdịch vụ cuối cùng

do các công dântrong nước sản xuất ra trong mộtthời kỳ nhất định

giá trị của tất cảcác hàng hoá và dịch vụ sản xuất ratại một thời điểmnhất định, ví dụ ngày 31 tháng 12năm 1999

2

6

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của

Việt Nam đo lường thu nhập mà người Việt Nam tạo ra ở cả trong và

ngoài nước

tạo ra trên lãnh thổViệt Nam

của khu vực dịch

vụ trong nước

của khu vực sản xuất vật chất trong

nước

2

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) của Việt mà người Việt Nam của khu vực sản

2

Trang 3

7 Nam đo lường thu nhập tạo ra ở cả

trongngoài nước và tạo ra trên lãnh thổ

Việt Nam.

của khu vực dịch vụ trong nước xuất vật chất trong nước 1

8

Một ví dụ về chuyển giao thu nhập trong

hệ thống tài khoản quốc gia là

tiền thuê bào miền Trung sautrợ cấp cho đồng

cơn bão số 6

kinh phí mà nhà nước cấp cho Bộ Giáo dục & Đàotạo để trả lương cho cán bộ côngnhân viên

Câu 2 và 3 đúng 2

9

Giá trị hao mòn của nhà máy và các trang

thiết bị trong quá trình sản xuất hàng hoá

10

Khoản mục nào sau đây được coi là đầu tư

trong hệ thống tài khoản thu nhập quốc

dân?

Một người thợ gốmmua một chiếc xe tải mới để chở hàng

và đi dự các buổitrưng bày nghệthuật vào cuối tuần

Gia đình bạn mua

100 cổ phiếu trênthị trường chứngkhoán

Gia đình bạn muamột ngôi nhà 100năm tuổi nằm trong khu di tíchlịch sử được bảo

vệ

Tất cả các câu trênđều đúng

được tính trực tiếpvào GDP

được mua trong năm nay, nhưngđược sử dụng trong những nămsau đó

2

12

Lợi nhuận do một công ty Việt Nam tạo ra

tại Mátxcơva sẽ được tính vào: cả GDP và GNP

của Việt Nam

GDP của Việt Nam

và GNP của Nga cả GDP và GNPcủa Nga GNP của Việt Namvà GDP của Nga 4

3

Trang 4

Lợi nhuận do một công ty Nhật Bản tạo ra GDP của Việt

Nam GNP của Việt Nam

trong tương lai, cả GDP và GNP của Việt Nam đềugiảm vì một phầnthu nhập tạo ra phải trả cho ngườinước ngoài

đã có sự tăng lên

về đầu tư nước ngoài gián tiếp tạiViệt Nam 1

15

Giả sử rằng khối lượng tư bản trong năm

của một nền kinh tế tăng lên Điều gì đã

xảy ra? Đầu tư ròng lớn hơntổng đầu tư Đầu tư ròng lớn hơnkhông Khấu hao lớn hơnđầu tư ròng Khấu hao mang giátrị dương 2

16

Điều nào dưới đây không phải là cách mà

các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của

Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi

phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:

xuất khẩu ròng giá trị gia tăng lợi nhuận khấu hao 2

4

Trang 5

không phảinhững điều

19

Muốn tính GNP từ GDP của một nước

thu nhập của chính cộng với thuế giánthu cộng với xuất khẩuròng

cộng với thu nhập ròng của dân cư 4

phủ cho các hộ gia

5

20

Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP,

chúng ta phải trừ đi:

khấu hao khấu hao và thuếgián thu

khấu hao, thuếgián thu và lợinhuận công ty

khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuậncông ty và đóngbảo hiểm xã hội

2

21

Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu: thị trường quốc gia

về từng sản phẩmnhư gạo, thịt lợn

các tổng lượng phảnánh hoạt động củanền kinh tế

nền kinh tế tổngthể Câu 2 và 3 đúng 4

22 Kinh tế vĩ mô là môn học nghiên cứu: thị trường quốc giavề từng sản phẩm

như gạo, thịt lợn

các tổng lượng phảnánh hoạt động củanền kinh tế

nền kinh tế tổngthể Câu 2 và 3 đúng 4

23 Chủ đề nào dưới đây được kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu? Chính sách tài khóa Chính sách tiền tệ Lạm phát Tất cả các câu trên 4

24 Các mục tiêu của chính sách kinh tế vĩ mô bao gồm Thất nghiệp thấp Giá cả ổn định tế nhanh một cáchTăng trưởng kinh

bền vững

Tất cả các câu trên 4

25 Điều nào dưới đây không thuộc chính sách tài khóa?

Chi tiêu chính phủmua hàng hóa vàdịch vụ

Chuyển giao thunhập của chính phủcho các hộ gia đình

Ngân hàng Nhànước Việt Nam mua trái phiếuchính phủ

Chính phủ vay tiềnbằng cách pháthành trái phiếu 3

26 Vấn đề nào sau đây không được các nhà kinh tế vĩ mô quan tâm nghiên cứu Các yếu tố quyếtđịnh lạm phát

Thị phần tương đốigiữa ACB và SACOMBANK trênthị trường

Tăng trưởng GDPthực tế của Việt Nam

Cán cân thươngmại của Việt Nam 2

27 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm

2006 là

Trang 6

đình trong nước kiếm được ở

nước ngoài

6

Trang 7

28 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm

2005 là

29

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc

độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm

30

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc

độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm

31 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2006 là: 8,2% 8,4% 9,5% 6,6% 4

32 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2004 là: 7,7% 8,4% 9,5% 6,6% 3

33 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2005 là: 8,2% 8,4% 9,5% 6,6% 2

34 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 1999 là: 0,1% -0,6% 4,8% 6,6% 1

35 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ lạm phát của Việt Nam năm 2000 là: 0,1% -0,6% 0,8% 6,8% 2

36 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm

2006 là 8,2% Điều đó có nghĩa là:

GDP danh nghĩacủa năm 2006 bằng 108,2% so với năm

gốc

GDP danh nghĩacủa năm 2006 bằng108,2% so với năm

37 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tốc

độ tăng GDP thực tế của Việt Nam năm

GDP danh nghĩacủa năm 2006 tăng của năm 2006 tăngGDP danh nghĩa

GDP tính theo giá

cố định của năm GDP tính theo giácố định của năm 4

7

Trang 8

2006 là 8,2% Điều đó có nghĩa là:

8,2% so với nămgốc

8,2% so với năm

2005 8,2% so với2006 tăng

năm gốc

2006 tăng8,2% so vớinăm 2005

38

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ

lạm phát của Việt Nam năm 2006 là 6,6%

Điều đó có nghĩa là:

Chỉ số giá tiêu dùngcủa năm 2006 tăng 6,6% so với nămgốc

Chỉ số giá tiêu dùngcủa năm 2006 tăng6,6% so với năm

2005

Chỉ số điều chỉnh GDP của năm

2006 tăng 6,6% sovới năm gốc

Chỉ số điều chỉnh GDP của năm

2006 tăng 6,6% sovới năm 2005

2

39

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê tỉ lệ

lạm phát của Việt Nam năm 2006 là 6,6%

Điều đó có nghĩa là:

Chỉ số giá tiêu dùngcủa năm 2006 bằng 106,6% so với năm

gốc

Chỉ số giá tiêu dùngcủa năm 2006 bằng106,6% so với năm

2005

Chỉ số điều chỉnh GDP của năm

2006 bằng 106,6%

so với năm gốc

Chỉ số điều chỉnh GDP của năm

đầu tư nhân khấu

hao đầu tư trừ khấu hao

đầu tư chia khấu

41 Trong tài khon thu nhập quốc dân, khoản mục nào dưới đây không được tính trong

đầu tư:

Các doanh nghiệpmua máy móc vàthiết bị mới

Việc mua cổ phiếutrên sàn giao dịch chứng khoán HàNội

Hộ gia đình muanhà ở mới

Sự gia tăng củalượng hàng tồnkho trong cácdoanh nghiệp

2

42 Khoản mục nào dưới đây không được coi là mua hàng của chính phủ: Chính phủ mua một máy bay ném bom

Khoản tiền trợ cấp

xã hội mà bà củabạn nhận được

Chính phủ xây mộtcon đê mới

Thành phố Hà Nộituyển dụng thêmmột nhân viêncảnh sát mới

2

43 Thành phần lớn nhất trong GDP của ViệtNam là Tiêu dùng Đầu tư Mua hàng củachính phủ Xuất khẩu ròng 1

44

Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính

GDP, khoản tiền mà thành phố Hà Nội chi

để nâng cấp các đường giao thông nội thị

được tính là:

Tiêu dùng Đầu tư Mua hàng củachính phủ Xuất khẩu ròng 3

8

Trang 9

45

Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính

GDP, khoản mục chi tiêu của các hộ gia

đình mua nhà ở mới được tính là: Tiêu dùng Đầu tư

Mua hàngcủa chính phủ Xuất khẩuròng 2

46

Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính

GDP cho năm 2006, một lô hàng may mặc

được sản xuất vào năm 2006 và được bán

trong năm 2007 được tính là:

Tiêu dùng Đầu tư Mua hàng củachính phủ Xuất khẩu ròng 2

47

Theo cách tiếp cận chi tiêu trong việc tính

GDP, khoản mục chi trả lương cho công

nhân viên chức làm việc cho bộ máy quản

lí nhà nước được tính là:

Tiêu dùng Đầu tư Mua hàng củachính phủ Không được tínhvào GDP 3

48

Khoản mục nào sau đây không được tính

một cách trực tiếp trong GDP của Việt

Nam theo cách tiếp cận chi tiêu?

Dịch vụ giúp việc

mà một gia đìnhthuê

Dịch vụ tư vấn Luật

mà một gia đìnhthuê

Sợi bông mà công

ty dệt 8-3 mua vàdệt thành vải

Giáo trình bán chosinh viên 3

49

Khoản mục nào sau đây được tính một

cách trực tiếp trong GDP theo cách tiếp

Hoạt động mua bán

ma tuý bất hợp pháp Giá trị hàng hoátrung gian Dịch vụ tư vấn 4

50

Những khoản mục nào sau đây sẽ được tính

xuất ra trong năm nay được một công

ty xuất bản mua

Máy tính cá nhânsản xuất trong nămtrớc được một sinhviên mua để chuẩn

bị cho kỳ thi học kỳ

Một chiếc ôtô mớiđược nhập khẩu từnước ngoài

Nhà máy giày Thợng Đình vừa xuất khẩu một lô hàng

được sản xuất từnăm trớc

1

51 Khoản mục nào sau đây không được tính

vào GDP năm 2006 của Việt Nam? sản xuất năm 2006 Một chiếc xe đạp trong năm 2006 Dịch vụ cắt tóc môi giới bất động Dịch vụ của nhà Một căn hộ đượcxây dựng năm 4

9

Trang 10

tại công ty xe đạp Thống nhất

sản trongnăm

2006

2005 và đượcbán lần đầutiên trong năm

2006

52

Những khoản mục nào sau đây không

được tính vào GDP của năm nay? Máy tính cá nhân

sản xuất từ năm trớcđược một sinh viên

Một chiếc ôtô mớiđược nhập khẩu từnước ngoài

Nhà máy giày Thợng đình vừa xuất khẩu một lô hàng

Tất cả các câu trên 4

mua để chuẩn bị cho thi học kỳ

được sản xuất từnăm trớc

53

Câu bình luận về GDP nào sau đây là sai? GDP có thể được

tính bằng cách sửdụng giá cả hiện hành hoặc giá cảcủa năm gốc

Cả hàng hoá trunggian và hàng hoá cuối cùng đều đượctính vào GDP

Chỉ tính nhữnghàng hoá và dịch

vụ được sản xuất

ra trong thời kỳnghiên cứu

GDP không tínhcác hàng hoá vàdịch vụ nhập khẩu 2

54

Tổng sản phẩm trong nước có thể được

tính bằng tổng của tiêu dùng, đầu tư,

chi tiêu chính phủ

và xuất khẩu ròng

tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiềnlương và lợi nhuận

đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hànghoá trung gian

hàng hoá và dịch

vụ cuối cùng, hànghoá trung gian, chuyển giao thunhập và tiền thuê

1

10

Trang 11

55

Tổng sản phẩm trong nước không thể được

tính bằng tổng của

tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiềnlương và lợi nhuận

đầu tư, tiền lương, lợi nhuận, và hànghoá trung gian

hàng hoá và

dịch

vụ cuối cùng, hànghoá trung gian, chuyển giao thunhập và tiền thuê

được tính theo giáhiện hành 4

57

Nếu bạn muốn so sánh sản lượng giữa hai

năm, bạn cần dựa vào:

Câu nào dưới đây phản ánh sự khác nhau

giữa GDP danh nghĩa và GDP thực tế? GDP thực tế chỉ bao

gồm hàng hoá, trong khi GDP danhnghĩa bao gồm cảhàng hoá và dịch vụ

GDP thực tế đượctính theo giá cố định của năm gốc, trong khi GDP danhnghĩa được tính theogiá hiện hành

GDP thực tế bằng GDP danh nghĩatrừ đi khấu hao

GDP thực tế bằng GDP danh nghĩanhân với chỉ sốđiều chỉnh GDP

2

59

Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong

khi giá cả của mọi hàng hoá đều tăng gấp

đôi, khi đó:

cả GDP danh nghĩa

và GDP thực tế đềukhông thay đổi

GDP thực tế khôngđổi, trong khi GDP danh nghĩa giảmmột nửa

GDP thực tế khôngđổi, còn GDP danhnghĩa tăng gấp đôi

GDP thực tế tănggấp đôi, còn GDPdanh nghĩa không

đổi

3

11

Trang 12

60

Nếu mức sản xuất không thay đổi và giá

của mọi sản phẩm đều tăng gấp đôi so với

năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP

(GDP deflator) bằng:

61

GDP thực tế đo lường theo mức giá ,

còn GDP danh nghĩa đo lường theo mức

giá

năm hiện hành, năm

cơ sở năm cơ sở, nămhiện hành

của hàng hóa trung gian, của hàng hóacuối cùng

quốc tế, trong nước

2

62

Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục

nào dưới đây là không đúng? Chi tiêu của chính

phủ với tiền lương

Lợi nhuận công ty

và tiền lãi nhận được từ việc chocông ty vay tiền

Chi tiêu cho đầu tư

và chi tiêu chínhphủ

Tiêu dùng của dân

cư và chi tiêu chính phủ 1

63 Giá trị gia tăng của một công ty được tính bằng: doanh thu của côngty đó lợi nhuận của côngty đó

giá trị tổng sản lượng trừ đi chi tiêu mua các sảnphẩm trung gian

bằng 0 xét trongdài hạn 3

64

Giả sử gia đình bạn mua một căn hộ mới

với giá 1,5 tỉ đồng và dọn đến đó ở Trong

tài khoản thu nhập quốc dân, chi tiêu cho

tiêu dùng sẽ:

tăng 1,5 tỉ đồng tăng 1,5 tỉ đồng chiacho số năm bạn sẽ ở

trong căn nhà đó

tăng một lượng bằng giá cho thuêcủa một căn hộtương tự

không thay đổi 4

65

Chỉ số điều chỉnh GDP được tính bởi công

thức: chia cho GDP thực GDP danh nghĩa

tế

GDP danh nghĩanhân với GDP thực

tế

GDP danh nghĩatrừ đi GDP thực tế

GDP danh nghĩacộng với GDP thực

66

Chỉ số điều chỉnh GDP có thể tăng trong

khi GDP thực tế giảm Trong trường hợp

có thể tăng, giảm hoặc không thay

đổi

4

12

Trang 13

67

Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong

khi giá cả của mọi hàng hoá đều giảm một

nửa, khi đó: cả GDP danh nghĩa và GDP thực tế đều

không thay đổi

GDP thực tế khôngđổi, trong khi GDPdanh nghĩa giảmmột nửa

GDP thực tếkhông đổi, cònGDP danh nghĩatăng gấp đôi

GDP thực tếgiảm một nửa, cònGDP danh nghĩakhông đổi

2

68

Nếu mức sản xuất không thay đổi và mọi

giá cả đều giảm một nửa so với năm gốc,

Khoản tiền 100 triệu đôla do Hãng hàng

không quốc gia Việt Nam chi để mua máy

bay sản xuất tại Mỹ được tính vào GDP

của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu

như thế nào?

Đầu tư tăng 100triệu đôla Tiêu dùng tăng 100triệu đôla giảm 100 triệu đôla Xuất khẩu ròng Câu 1 và 3 đúng 4

71

Một công ty vừa mua chiếc xe CAMRY

sản xuất tại Nhật Bản với giá 1 tỉ đồng

Giao dịch này được tính vào GDP của Việt

Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế

13

Trang 14

72

Gia đình bạn vừa mua chiếc xe Honda

Accord sản xuất tại Nhật Bản với giá 800

triệu đồng Giao dịch này được tính vào

GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi

tiêu như thế nào?

Đầu tư tăng 800triệu đồng Tiêu dùng tăng 800triệu đồng

Xuất khẩu rònggiảm 800 triệuđồng

Câu 2 và 3 đúng 4

73

Giả sử gia đình bạn vừa mua một chiếc xe

Super Dream được sản xuất tại Việt Nam

từ tháng 12 năm 2005 với giá 1 nghìn đôla

Giao dịch này được tính vào GDP của Việt

Nam năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu

như thế nào?

Đầu tư tăng 1 nghìnđôla và xuất khẩu ròng giảm 1 nghìn

đôla

Không có tác độngnào bởi vì giao dịch này không liên quan đến giá trị sản xuất hiện tại

Tiêu dùng tăng 1nghìn đôla và xuất khẩu ròng giảm 1nghìn đôla

Tiêu dùng tăng 1nghìn đôla và đầu

tư giảm 1 nghìnđôla

4

74

Gi sử một công ty vừa mua một chiếc xe

Spacy được sản xuất tại Việt Nam từ tháng

12 năm 2005 với giá 2 nghìn đôla Giao

dịch này được tính vào GDP của Việt Nam

năm 2006 theo cách tiếp cận chi tiêu như

thế nào?

Tiêu dùng tăng 2nghìn đôla và xuất khẩu ròng giảm 2nghìn đôla

Tiêu dùng tăng 2nghìn đôla và đầu tưgiảm 2 nghìn đôla

Đầu tư tăng 2nghìn đôla

Tổng đầu tư khôngthay đổi nhưng cơcấu đầu tư thay đổi 4

75

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và

bán cho một người sản xuất bánh mì với

giá 10 triệu đồng Người sản xuất bánh mì

làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá

14 triệu Cửa hàng bán cho người tiêu

dùng với giá 16 triệu Đóng góp của cửa

hàng bán bánh

76 Ngày 20-11-2006, bạn bán một chiếc máy tính với giá 2 triệu đồng mà cách đây hai tăng 2 triệu đồng giảm 6 triệu đồng tăng 50 nghìn

đồng

không bị ảnh

14

Trang 15

năm bạn đã mua với giá 8 triệu đồng Để

bán được chiếc máy tính này bạn phải trả

cho người môi giới 50 nghìn đồng Sau khi

thực hiện giao dịch bán chiếc máy này,

GDP của Việt

77

Để tính được phần đóng góp của một

doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy

giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và

bán cho một người sản xuất bánh mì với

giá 1 triệu đồng Người sản xuất bánh mì

làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 2

triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu

dùng với giá 3 triệu đồng Các hoạt động

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và

bán cho một người sản xuất bánh mì với

giá 3 triệu đồng người sản xuất bánh mì

làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5

triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu

dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và

bán cho một người sản xuất bánh mì với

giá 3 triệu đồng Người sản xuất bánh mì

làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5

1 triệu đồng 2 triệu đồng 3 triệu đồng 6 triệu đồng 2

15

Trang 16

triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu

dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của

người sản xuất

81

Giả sử một người nông dân trồng lúa mì và

bán cho một người sản xuất bánh mì với

giá 3 triệu đồng Người sản xuất bánh mì

làm bánh mì và bán cho cửa hàng với giá 5

triệu đồng Cửa hàng bán cho người tiêu

dùng với giá 6 triệu đồng Đóng góp của

Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt

động không hiệu quả Anh ta được nhận

khoản trợ cấp thôi việc là 30 triệu đồng

Tiền lương của anh ta khi làm việc là 30

triệu đồng/năm Vợ anh ta bắt đầu đi làm

với mức lương 10 triệu đồng/năm Con gái

Nếu một công dân Việt Nam làm cho một

công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập

GDP của Việt Nam

và GNP của Nga

một phần trong GDP của Việt Nam

và GDP của Nga

một phần trong GNP của Việt Nam

và GNP của Nga

một phần trong GNP của Việt Nam

và GDP của Nga

4

16

Trang 17

84

Giả sử vào năm 2006, Honda Việt Nam

buộc phải tăng số lượng xe máy tồn kho

do cha bán được như vậy, trong năm

2006:

tổng thu nhập lớnhơn tổng chi tiêu cho hàng hoá vàdịch vụ

tổng thu nhập nhỏhơn tổng chi tiêu cho hàng hoá vàdịch vụ

tổng thu nhập vẫnbằng tổng chi tiêu

cho hàng hoá vàdịch vụ

đầu tư của HondaViệt Nam nhỏ hơn

0

3

85

Giả sử rằng Thép Việt-úc bán thép cho

Honda Việt Nam với giá 300 USD Sau đó

thép được sử dụng để sản xuất ra 1 chiếc

xe máy Super Dream Chiếc xe này được

bán cho đại lí với giá 1200 USD Đại lí

bán chiếc xe này cho người tiêu dùng với

giá 1400 USD Ta có:

86

Nếu cả mức giá và sản lượng trong năm 2

đều cao hơn trong năm 1 thì:

GDP thực tế củanăm 2 thấp hơn sovới năm 1

GDP danh nghĩacủa năm 2 thấp hơn

so với năm 1

GDP danh nghĩacủa năm 2 cao hơn

so với năm 1, nhưng GDP thực tế của năm 2 lại thấphơn năm 1

cả GDP thực tế và GDP danh nghĩacủa năm 2 đều caohơn so với năm 1 1

87

Từ năm 2001 đến 2006, GDP thực tế của

Việt Nam luôn tăng chậm hơn GDP danh

nghĩa Điều này cho thấy:

mức sống của ngườidân Việt Nam đã tăng lên trong giaiđoạn này

người dân Việt Namphải trả phần lớn thu nhập dưới dạngthuế thu nhập

mức giá chung đãtăng trong thời kỳ

này

dịch vụ chiếm tỉtrọng ngày càng tăng trong GDPdanh nghĩa

3

17

Trang 18

88

Nếu quan sát sự biến động của GDP thực

tế và GDP danh nghĩa bạn nhận thấy rằng

trớc năm 1994, GDP thực tế lớn hơn GDP

danh nghĩa, nhưng sau năm 1994, GDP

danh nghĩa lại lớn hơn GDP thực tế, bạn

có thể khẳng định rằng:

Lạm phát đã tăng từnăm 1994 Lạm phát đã giảmtừ năm 1994 1994 là năm cơ sở

Năng suất laođộng tăng mạnhsau năm

89

GDP danh nghĩa sẽ tăng:

chỉ khi mức giáchung tăng

chỉ khi lượng hàng hoá và dịch vụ đượcsản xuất ra nhiềuhơn

chỉ khi cả mức giáchung và lượng hàng hoá và dịch

vụ được sản xuất

ra đều tăng

khi mức giá chung tăng và/hoặc lượnghàng hoá và dịch

vụ được sản xuất ranhiều hơn

4

90

Giả sử năm 2000 là năm cơ sở và tỉ lệ lạm

phát hàng năm từ 1990 tới nay của Việt

Nam đều mang giá trị dương Khi đó: lớn hơn GDP danhGDP thực tế luôn

nghĩa trong suốt thời gian từ 1990tới nay

GDP danh nghĩaluôn lớn hơn GDPthực tế trong suốt thời gian từ 1990 tới

nay

GDP thực tế nhỏhơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 vàđiều ngợc lại xảy

ra trong giai đoạn

2001 tới nay

GDP thực tế lớnhơn GDP danh nghĩa trong giai đoạn 1990-1999 vàđiều ngợc lại xảy

ra trong giai đoạn

giá hàng tiêu dùng nhập khẩu khôngđược phản ánh trong D, nhưng lại được phản ánhtrong CPI

CPI sử dụng quyền

số cố định, còn dư

sử dụng quyền sốthay đổi

Tất cả các câu trênđều đúng 4

18

Trang 19

GDP danh nghĩa của năm gốc là 1000 tỉ

đồng Giả sử đến năm thứ 5, mức giá

chung tăng 2 lần và GDP thực tế tăng

Nếu GDP danh nghĩa là 2000 tỉ đồng năm

1 và 2150 tỉ đồng năm 2 và giá cả năm 2

cao hơn năm 1, khi đó: GDP thực tế năm 1lớn hơn năm 2 GDP thực tế năm 2lớn hơn năm 1 GNP thực tế năm 1lớn hơn năm 2

Cha đủ thông tin

để kết luận về sự thay đổi của GDPhay GNP thực tế

4

95

Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục

nào dưới đây là không đúng: chi tiêu của chính

phủ với tiền lương

Lợi nhuận của công

ty và lợi tức nhậnđược từ việc chocông ty vay tiền

chi tiêu cho đầu tư

và chi tiêu chínhphủ

tiêu dùng của dân

cư và chi tiêu chính phủ

1

96

Giả sử chính phủ trợ cấp 1 tỉ đồng cho các

hộ gia đình, sau đó các hộ gia đình đã

dùng khoản tiền này mua thuốc y tế Khi

tính GDP theo cách tiếp cận chi tiêu, thì

khoản chi tiêu trên sẽ được tính vào

chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ củachính phủ

trợ cấp của chính phủ cho các hộ gia

Trang 20

98

Nếu GDP danh nghĩa tăng từ 8.000 tỉ trong

năm cơ sở lên 8.400 tỉ trong năm tiếp theo,

và GDP thực tế không đổi Điều nào dưới

GDP tăng từ 100lên 110

Giá cả của hàng sảnxuất trong nướctăng trung bình 5%

CPI tăng trungbình 5% Mức giá khôngthay đổi 2

99

Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư và đầu tư

nhau giữa GDP vàthu nhập khả dụng

giống như sự khácnhau giữa GDP vàthu nhập khả dụng

giống như chênhlệch giữa xuất khẩu

và nhập khẩu

không phải nhữngđiều trên

101

Nếu GDP danh nghĩa là 4000 tỉ đồng trong

năm 1 và 4300 tỉ đồng trong năm 2 và mức

giá của năm 2 cao hơn năm 1, khi đó

GDP thực tế năm 1lớn hơn năm 2

GDP thực tế năm 2lớn hơn năm 1

NNP thực tế năm 1lớn hơn năm 2

Không đủ thôngtin để kết luận 4

20

Trang 21

Điều nào dưới đây không phải là cách mà

các hộ gia đình sử dụng tiết kiệm của

Nếu chỉ số giá tiêu dùng của năm 2004 là

119 (2000 là năm cơ sở), thì chi phí sinh

hoạt của năm 2004 đã tăng thêm

Trang 22

Nếu CPI của năm 2006 là 136,5 và tỉ lệ

106 lạm phát của năm 2006 là 5%, thì CPI của 135 125 131,5 130 4 năm 2005 là:

109

Điều nào sau đây sẽ khiến cho CPI tăng

nhiều hơn so với chỉ số điều chỉnh GDP?

giá giáo trình tăng giá xe tăng mà quânđội mua tăng

giá xe máy đượcsản xuất ở Thái Lan và được bán ởViệt Nam tăng

giá máy kéo sản xuất tại Việt Nam

110

"Giỏ hàng hoá" được sử dụng để tính CPI

bao gồm nguyên vật liệu được các doanh

nghiệp mua

tất cả các sản phẩm được sản xuất trong

nước

các sản phẩm được người tiêu dùngđiển hình mua

tất cả các sản phẩmtiêu dùng 3

111

Nếu lãi suất danh nghĩa là 7% và tỉ lệ lạm

112

Nếu tỉ lệ lạm phát là 8% và lãi suất thực tế

22

Trang 23

113

Nhận định nào sau đây là đúng?

Lãi suất thực tếbằng tổng của lãi suất danh nghĩa và

tỉ lệ lạm phát

Lãi suất thực tếbằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỉ lệ lạm

phát

Lãi suấtdanh nghĩabằng tỉ lệ lạm phát trừ đi lãisuất thực tế

Lãi suất danhnghĩa bằnglãi suất thực tế trừ đi tỉ lệlạm phát

2

114 nhất bởi sự gia tăng 10% giá của nhóm Thiết bị và đồ dùng Thực phẩm Y tế và giáo dục cùng một tác độnghàng trên đều

2 hàng tiêu dùng nào dưới đây? gia đình

115

Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng

từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi

đó CPI tăng từ 110 lên 160 Nhìn chung

Không thể kết luận

vì không biết năm

116

Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng

từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi

đó CPI tăng từ 110 lên 150 Nhìn chung

không thể kết luận

vì không biết năm

117

Giả sử thu nhập hàng tháng của bạn tăng

từ 5 triệu đồng lên 7 triệu đồng, trong khi

đó CPI tăng từ 110 lên 154 Nhìn chung

không thể kết luận

vì không biết năm

23

Trang 24

Với tư cách là người đi vay bạn sẽ thích

tình huống nào sau đây nhất? Lãi suất danh

nghĩa là 20% và tỉ

lệ lạm phát là 25% Lãi suất danh nghĩalà 15% và tỉ lệ lạm

phát là 14%

Lãi suấtdanh nghĩa

là 12% và tỉ lệ lạmphát là 9%

Lãi suất danhnghĩa là 5%

và tỉ lệ lạmphát là 1% 1

119

Với tư cách là người cho vay bạn sẽ thích

tình huống nào sau đây nhất?

lãi suất danh nghĩa

là 20% và tỉ lệ lạmphát là 25%

lãi suất danh nghĩa

là 15% và tỉ lệ lạmphát là 14%

lãi suất danh nghĩa

là 12% và tỉ lệ lạmphát là 9%

lãi suất danh nghĩa

là 5% và tỉ lệ lạmphát là 1% 4

120

CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều

nhất bởi sự tăng giá 5% của nhóm hàng

tiêu dùng nào dưới đây?

Thiết bị và đồ dùnggia đình Thực phẩm Lương thực

Tất cả các nhómhàng trên đều cócùng một tác động 2 CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều

Tất cả các nhóm

121 nhất bởi sự tăng giá 15% của nhóm hàng Thiết bị và đồ dùng Thực phẩm Y tế và giáo dục hàng trên đều có 2 tiêu dùng

nào dưới đây? gia đình cùng một tác động

122

CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều

nhất bởi sự tăng giá 5% của nhóm hàng

tiêu dùng nào dưới đây?

Thiết bị và đồ dùnggia đình Lương thực Y tế và giáo dục

Tất cả các nhómhàng trên đều cócùng một tác động 2

123

Giả sử tiền lương tối thiểu đã tăng từ 120

nghìn đồng vào năm 1993 lên 350 nghìn

đồng vào năm 2005 trong khi đó CPI tăng

tương ứng từ 87,4 lên 172,7 Tiền lương

tối thiểu thực tế của năm 2005 so với năm

1993 đã

bạn không thể nói một cách chính xác

vì không biết năm

cư sở

2

24

Trang 25

CPI của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng nhiều

nhất bởi sự tăng giá 15% của nhóm hàng

tiêu dùng nào sau đây? May mặc, mũ nón,giày dép

Phương tiện đi lại,

bu điện

Văn hóa,thể thao vàgiải trí

Lương thực,thực phẩm 4

126

Bảng 2.1 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất cà

phê và thịt lợn 2002 là năm cơ sở

25

Trang 26

2003 35 600

127

Bảng 2.2 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất ngô

và nước mắm Năm cơ sở là 2005

Năm Ngô Nước mắm

Giá Lượng Giá Lượng

Trang 27

128

Bảng 2.3 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo

và quần áo Năm cơ sở là 2003

Năm Gạo Quần áo

Giá Lượng Giá Lượng

1

27

Trang 28

130

Bảng 2.5 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất sách

131

Bảng 2.2 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất ngô

và nước mắm Năm cơ sở là 2005

Năm Ngô Nước mắm

Giá Lượng Giá Lượng

Trang 29

132

Bảng 2.6 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo

2

29

Trang 30

134

Bảng 2.8 Xét một nền kinh tế giả định mà

người dân chỉ mua 2 sản phẩm là táo và

cam Năm cơ sở là 2004

Năm Táo Cam

Giá Lượng Giá Lượng

2

135

Bảng 2.12 Xét một nền kinh tế giả định

mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo

và quần áo Năm cơ sở là 2002

Năm Gạo Quần áo

Giá Lượng Giá Lượng

2000 6 150 80 10

2001 7 180 90 12

Không phải các kếtquả trên

2

30

Trang 31

2002 5

136

Bảng 2.11 Xét một nền kinh tế giả định mà

người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và

quần áo Năm cơ sở là 2005

Năm Gạo Quần áo

Giá Lượng Giá Lượng

Trang 32

138

Bảng 2.1 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất cà

phê và thịt lợn 2002 là năm cơ sở

3

139

Bảng 2.2 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất ngô

và nước mắm Năm cơ sở là 2005

Năm Ngô Nước mắm

Giá Lượng Giá Lượng

Trang 33

140

Bảng 2.3 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo

và quần áo Năm cơ sở là 2003

Năm Gạo Quần áo

2

33

Trang 34

142

Bảng 2.5 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất sách

1

34

Trang 35

143

Bảng 2.6 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo

người dân chỉ mua 2 sản phẩm là táo và

cam Năm cơ sở là 2000

Năm Táo Cam

Giá Lượng Giá Lượng

Trang 36

145

Bảng 2.8 Xét một nền kinh tế giả định mà

người dân chỉ mua 2 sản phẩm là táo và

cam Năm cơ sở là 2004

Năm Táo Cam

Giá Lượng Giá Lượng

Trang 37

3

37

Trang 38

148

Bảng 2.11 Xét một nền kinh tế giả định mà

người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và

quần áo Năm cơ sở là 2005

năm Gạo Quần áo

Giá Lượng Giá Lượng

mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo

và quần áo Năm cơ sở là 2002

Gạo Quần áo

Giá Lượng Giá Lượng

1

38

Trang 39

150

Bảng 2.1 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất cà

phê và thịt lợn 2002 là năm cơ sở

Bảng 2.2 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất ngô

và nước mắm Năm cơ sở là 2005

Năm Ngô Nước mắm

Giá Lượng Giá Lượng

39

Trang 40

152

Bảng 2.3 Dưới đây là những thông tin về

một nền kinh tế giả định chỉ sản xuất gạo

và quần áo Năm cơ sở là 2003

Năm Gạo Quần áo

Giá Lượng Giá Lượng

Không phảicác kết quả trên

1

40

Ngày đăng: 25/12/2021, 00:44

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w