1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỒ SƠ MỜI THẦU TOÀN BỘ PHẦN XÂY LẮP(Gói thầu dành cho doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ) CÔNG TRÌNH:ĐƯỜNG LIÊN THÔN TRIỀU DƯƠNG – BẮC THẠNH, XÃ PHONG HIỀN

83 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • (1) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung thỏa thuận liên danh theo Mẫu này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

  • 2. Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước để thực hiện gói thầu xây lắp bao gồm:

    • KÊ KHAI NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU

  • MỤC LỤC

  • PHẦN 1 - CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

  • PHẦN 2 - CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

    • Điều 1. Các định nghĩa và diễn giải

      • Đại diện Chủ đầu tư là người được Chủ đầu tư nêu ra trong hợp đồng hoặc được uỷ quyền theo từng thời gian và điều hành công việc thay mặt cho Chủ đầu tư.

      • Đại diện Nhà thầu là người được Nhà thầu nêu ra trong hợp đồng hoặc được Nhà thầu uỷ quyền bằng văn bản và điều hành công việc thay mặt Nhà thầu.

      • Dự án là Đường liên thôn Triều Dương- Bắc Thạnh, .

      • Hợp đồng là toàn bộ hồ sơ hợp đồng, theo quy định tại Điều 2 [Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên].

      • Bản vẽ thiết kế là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình do Chủ đầu tư cấp cho Nhà thầu hoặc do Nhà thầu lập đã được Chủ đầu tư chấp thuận.

      • Bên là Chủ đầu tư hoặc Nhà thầu tùy theo ngữ cảnh diễn đạt.

      • Ngày khởi công là ngày được thông báo theo khoản 7.1 Điều 7 [Ngày khởi công, thời gian thực hiện hợp đồng].

      • Biên bản nghiệm thu là biên bản được phát hành theo Điều 6 [Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng].

      • Ngày làm việc là ngày dương lịch, trừ ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật.

      • Thiết bị của Nhà thầu là toàn bộ thiết bị máy móc và các phương tiện, thiết bị khác yêu cầu phải có để Nhà thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có).

      • Công trình là công trình chính và công trình tạm hoặc là một trong hai loại công trình này.

      • Rủi ro và bất khả kháng được định nghĩa tại Điều 19 [Rủi ro và bất khả kháng]

      • Luật là toàn bộ hệ thống luật pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

      • Công trường là vị trí Đường liên thôn Triều Dương- Bắc Thạnh, tại xã Phong Hiền , huyện Phong Điền, tỉnh TT Huế.

      • Thay đổi là sự thay đổi (điều chỉnh) phạm vi công việc, chỉ dẫn kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, giá hợp đồng hoặc tiến độ thi công khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ đầu tư.

    • Điều 2. Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên

      • a) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của Chủ đầu tư;

      • b) Lệnh khởi công;

      • c) Hồ sơ yêu cầu của Chủ đầu tư;

      • d) Các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản vẽ thiết kế ... của Chủ đầu tư;

      • e) Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu;

      • f) Biên bản thương thảo hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;

      • g) Các Phụ lục hợp đồng;

      • h) Các tài liệu khác có liên quan...

      • Những tài liệu cấu thành nên Hợp đồng là quan hệ thống nhất giải thích tương hỗ cho nhau, nhưng nếu có điểm nào không rõ ràng hoặc không thống nhất thì các bên có trách nhiệm trao đổi và thống nhất.

    • Điều 3. Luật và ngôn ngữ sử dụng

    • Điều 4. Bảo đảm thực hiện hợp đồng.

    • Điều 6. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm Hợp đồng thi công xây dựng

      • 6.1. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng:

    • a) Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế thi công (kể cả phần sửa đổi được chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong Hồ sơ yêu cầu phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan; nhà thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình.

    • b) Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành. Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định.

    • c) Nhà thầu đảm bảo vật tư, thiết bị do Nhà thầu cung cấp có nguồn gốc xuất xứ như quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu.

      • 6.2. Kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư

      • 6.3. Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành:

    • a) Chủ đầu tư chỉ nghiệm thu các sản phẩm của Hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại khoản 6.1 nêu trên.

    • b) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của Hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận); thuyết minh kỹ thuật; các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm; biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao...

    • c) Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm:

    • - Đại diện Chủ đầu tư; Đại diện Nhà thầu thi công; Đại diện Nhà tư vấn giám sát; Đại diện tư vấn thiết kế (nếu cần) và Đại diện đơn vị hưởng lợi (nếu cần).

    • d) Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm:

    • - Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành

    • - Hồ sơ hoàn công của công trình (bao gồm: Bảng danh mục của hồ sơ hoàn công; Nhật ký thi công, các biên bản nghiệm thu công việc, nghiệm thu hạng mục, nghiệm thu giai đoạn hoàn thành, các biên bản xử lý thiết kế; Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu; Bản vẽ hoàn công và các tài liệu khác có liên quan).

      • 6.4. Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình

      • b) Trường hợp không sửa chữa được sai sót:

      • 6.6. Các kiểm định thêm:

      • 6.7. Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành:

    • Điều 7. Thời gian và tiến độ thực hiện Hợp đồng

      • 7.1. Ngày khởi công, thời gian thực hiện Hợp đồng: Sau khi Chủ đầu tư nhận được bảo lãnh thực hiện hợp đồng và xem xét các điều kiện để khởi công, Chủ đầu tư sẽ phát lệnh khởi công. Thời gian khởi công bắt đầu từ ngày tháng năm 2015.

      • 7.2.Tiến độ thực hiện Hợp đồng

      • 7.3. Gia hạn Thời gian hoàn thành

      • 7.4. Khắc phục tiến độ chậm trễ

    • Điều 8. Giá Hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

      • 8.1. Giá Hợp đồng sau thuế: ......đồng.

      • (Bằng chữ:........ đồng)

      • - Hình thức hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.

      • - Chi tiết giá Hợp đồng được nêu trong Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu của tổ chấm thầu.

      • - Giá Hợp đồng trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo Hợp đồng, đến bản quyền, lợi nhuận của Nhà thầu và tất cả các loại thuế liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật.

        • - Giá Hợp đồng được điều chỉnh theo quy định tại Điều 9 [Điều chỉnh giá và điều chỉnh hợp đồng].

      • 8.2. Tạm ứng

        • - Giá trị tạm ứng hợp đồng tối đa bằng .... giá trị hợp đồng (Nhưng không vượt quá kế hoạch vốn nhà nước ghi).

        • - Giá trị tạm ứng trong năm tối đa bằng 30% kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án. Trường hợp dự án được bố trí vốn mà mức vốn tạm ứng không đủ theo hợp đồng, sau khi thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi vốn đã tạm ứng lần trước, có thể tạm ứng tiếp cho dự án (tổng số vốn đã tạm ứng không vượt quá ....giá trị hợp đồng). Tổng số dư vốn tạm ứng chưa thu hồi tối đa bằng 30% kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án.

        • - Tiền tạm ứng, thanh toán được chuyển về tài khoản của nhà thầu nêu trong hợp đồng.

        • d) Số tiền tạm ứng này sẽ được Chủ đầu tư thu hồi ngay từ lần thanh toán đầu tiên và các lần thanh toán tiếp theo và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá hợp đồng.

        • - Trường hợp do nguyên nhân nào đó, không thuộc trách nhiệm của Bên B mà Chủ đầu tư đánh giá không thể thực hiện đến 80% khối lượng hợp đồng thì sẽ tiến hành thương thảo để thu hồi hết tạm ứng.

        • e) Tiền tạm ứng sẽ được thu hồi bằng cách giảm trừ trong các lần thanh toán. Tỷ lệ giảm trừ phù hợp với giá trị các giai đoạn nghiệm thu và giá trị tạm ứng cho Nhà thầu.

    • Chủ đầu tư sẽ thanh toán cho Nhà thầu trong vòng 15 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ đầu tư nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ của Nhà thầu và tùy vào tình hình thông báo kế hoạch vốn trong năm.

      • 8.5. Thanh toán tiền bị giữ lại

      • 8.6. Đồng tiền và hình thức thanh toán

    • 10.1 Ngoài các quyền khác đã quy định trong Hợp đồng, Chủ đầu tư còn có quyền khiếu nại khi:

    • a) Phải xin giấy phép xây dựng theo quy định.

    • b) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho Nhà thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thoả thuận của Hợp đồng.

    • c) Cử và thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện Hợp đồng.

    • đ) Thuê tư vấn giúp Chủ đầu tư giám sát theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng này [Quyền và nghĩa vụ của nhà tư vấn].

    • e) Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, vật tư (nếu có) theo thoả thuận trong Hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan.

    • g) Xem xét và chấp thuận kịp thời bằng văn bản các đề xuất liên quan đến thiết kế, thi công của Nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình. Nếu trong khoảng thời gian này mà Chủ đầu tư không trả lời thì coi như Chủ đầu tư đã chấp thuận đề nghị hay yêu cầu của Nhà thầu.

    • h) Phối hợp với các đơn vị có liên quan để giải phóng mặt bằng, giải quyết các tranh chấp liên quan đến mặt bằng trong suốt quá trình thi công.

    • Điều 11. Quyền và nghĩa vụ chung của Nhà thầu

      • 11.1. Quyền của Nhà thầu

    • 1. Được quyền đề xuất với Chủ đầu tư về khối lượng phát sinh ngoài Hợp đồng; từ chối thực hiện công việc ngoài phạm vi Hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của Chủ đầu tư;

      • 2. Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được Chủ đầu tư chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ sở giá Hợp đồng đã ký kết

      • c) Tiếp cận công trường:

      • 11.2. Nghĩa vụ của Nhà thầu

      • 11.3. Nhân lực của Nhà thầu

      • 11.4. Báo cáo về nhân lực và thiết bị của Nhà thầu

      • 11.5. Hợp tác

      • 11.6. Định vị các mốc

      • 11.7. Điều kiện về công trường

      • 11.8. Đường đi và phương tiện

      • 11.9. Vận chuyển vật tư thiết bị

      • 11.10. Thiết bị Nhà thầu

      • 11.11. Thiết bị và vật liệu do Chủ đầu tư cấp : không có.

      • 11.12. Hoạt động của Nhà thầu trên công trường

      • 11.13. Các vấn đề khác có liên quan.

      • Điều 12. Quyền và nghĩa vụ của Nhà tư vấn giám sát:

    • Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do Nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.

      • 14.2. Bảo vệ môi trường

    • a) Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định.

    • b) Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.

    • c) Các bên phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền tạm ngừng thi công xây dựng và yêu cầu Nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường.

    • d) Tổ chức, cá nhân để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

      • 14.3. Phòng chống cháy nổ:

    • Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các quy định của nhà nước về phòng chống cháy nổ.

    • Điều 15. Điện, nước và an ninh công trường

      • 15.2. An ninh công trường

    • b) Những người có nhiệm vụ được vào công trường gồm nhân lực của Nhà thầu và của Chủ đầu tư và những người khác do Chủ đầu tư thông báo cho Nhà thầu biết.

    • Điều 16. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư

      • 16.1. Tạm ngừng thực hiện công việc của Hợp đồng bởi Chủ đầu tư

    • Chủ đầu tư quyết định ngừng thực hiện công việc trong Hợp đồng khi Nhà thầu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động và tiến độ theo Hợp đồng đã ký kết.

    • Trước khi tạm dừng, Chủ đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho Nhà thầu không ít hơn 3 ngày và trong thông báo sẽ nêu rõ lý do tạm ngừng.

      • 16.2. Chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư

      • 16.3. Xác định giá vào ngày chấm dứt Hợp đồng

      • 16.4.Thanh toán sau khi chấm dứt Hợp đồng

    • b) Thu lại từ Nhà thầu các phí tổn do hư hỏng, mất mát mà Chủ đầu tư phải chịu và các chi phí thêm khác của việc hoàn thành công trình, sau khi tính đến bất kỳ một khoản nợ nào đối với Nhà thầu. Sau khi đã thu hồi lại từ các mất mát, hư hỏng và các chi phí thêm, Chủ đầu tư sẽ thanh toán phần tiền cân đối còn lại cho Nhà thầu.

    • Điều 17. Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà thầu

      • 17.1. Quyền tạm ngừng công việc của Nhà thầu

      • 17.2. Chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà thầu

      • 17.3. Ngừng công việc và di dời thiết bị Nhà thầu

      • 17.4. Thanh toán khi chấm dứt Hợp đồng

    • Điều 18. Bảo hiểm và bảo hành

      • 18.1. Bảo hiểm

    • a) Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định. Chủ đầu tư đã mua bảo hiểm công trình; khi có tổn thất, thiệt hại xẩy ra đối với công trình mà tổn thất, thiệt hại đó thuộc phạm vi công việc của Nhà thầu, Nhà thầu phải thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định để được bồi thường. Chủ đầu tư sẽ không chịu trách nhiệm đối với những trường hợp Nhà thầu không thực hiện những thủ tục trên. Trường hợp Nhà thầu được bồi thường thì Nhà thầu phải chịu mức khấu trừ theo quy định của hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo hiểm xây dựng công trình ký giữa Chủ đầu tư và đơn vị cung cấp dịch vụ bảo hiểm.

    • Khi có sự cố xảy ra do các yếu tố gây ra nằm trong diện được hưởng bảo hiểm, căn cứ vào tiến độ thực hiện của đơn vị thi công trong hồ sơ đề xuất để có cơ sở xác nhận phần khối lượng được hưởng của bảo hiểm.

    • b) Nhà thầu phải thực hiện mua bảo hiểm đối với các thiết bị, nhân lực của Nhà thầu, bảo hiểm đối với bên thứ 3.

      • 18.2. Bảo hành

      • Sau khi nhận được biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình để đưa vào sử dụng, Nhà thầu phải:

    • Điều 19. Rủi ro và Bất khả kháng

      • 19.1. Rủi ro và bất khả kháng

    • a) Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp đồng.

    • b) Bất khả kháng là một sự kiện rủi ro không thể chống đỡ nổi khi nó xảy ra và không thể lường trước khi ký kết Hợp đồng như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất hay hoạt động núi lửa, chiến tranh, dịch bệnh.

    • c) Khi một bên bị rơi vào tình trạng bất khả kháng, thì phải thông báo bằng văn bản cho bên kia trong thời gian sớm nhất có thể.

      • 19.2. Hậu quả của các rủi ro

      • 19.3. Trách nhiệm của Nhà thầu đối với rủi ro

      • 19.4. Bồi thường rủi ro

      • Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu những tổn hại cho Chủ đầu tư, các nhân viên của Chủ đầu tư đối với các khiếu nại, hỏng hóc, mất mát và các chi phí (bao gồm phí và các chi phí pháp lý) có liên quan đến:

      • 19.5. Thông báo về bất khả kháng

      • 19.6. Các hậu quả của bất khả kháng

    • 20.1. Thưởng hợp đồng: Không áp dụng.

      • 20.2. Phạt vi phạm hợp đồng

    • Điều 21. Khiếu nại và xử lý các tranh chấp

    • a) Hợp đồng được thanh lý trong trường hợp:

    • - Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng đã ký;

    • - Hợp đồng bị chấm dứt (huỷ bỏ) theo quy định của Điều 17 của Hợp đồng [Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Nhà thầu], Điều 16 của Hợp đồng [Tạm ngừng và chấm dứt Hợp đồng bởi Chủ đầu tư ]....

    • b) Việc thanh lý Hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày các bên tham gia Hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng hoặc Hợp đồng bị chấm dứt (huỷ bỏ) theo điểm a khoản 2 Điều này.

      • 22.3. Chấm dứt trách nhiệm của chủ đầu tư

    • Điều 23. Hiệu lực của Hợp đồng

    • 23.1. Thời điểm có hiệu lực của Hợp đồng:

    • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày / /2015 (Sau khi Chủ đầu tư đã nhận được bảo đảm thực hiện Hợp đồng của Nhà thầu).

    • 23.2. Tính pháp lý của Hợp đồng xây dựng:

    • a) Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở pháp lý mà Chủ đầu tư, Nhà thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;

    • b) Hợp đồng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các bên. Các tranh chấp phát sinh ngoài Hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan.

    • Điều 24. Điều khoản chung

      • 24.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng những điều đã quy định trong Hợp đồng này;

      • 24.2. Hợp đồng này bao được lập thành 10 bản bằng tiếng Việt. Chủ đầu tư sẽ giữ 7 bản. Nhà thầu sẽ giữ 3 bản.

Nội dung

Nội dung trao đổiphải được bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mờithầu gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu; - Nội dung làm rõ hồ sơ mời

Yêu cầu về thủ tục đấu thầu

Tổng quát

1 Bên mời thầu: UBND xã Phong Hiền Địa chỉ: xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2 Bên mời thầu mời nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu số 4: Toàn bộ phần xây lắp công trình: Đường liên thôn Triều Dương - Bắc Thạnh.

3 Thời gian thực hiện hợp đồng: 120 ngày (Kể từ ngày ký hợp đồng)

4 Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: Ngân sách nhà nước.

5 Hình thức thực hiện hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.

Mục 2 Điều kiện tham gia đấu thầu của nhà thầu

1 Nhà thầu phải là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

1.1 Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp, trong đó có chức năng thi công công trình giao thông;

1.2 Hạch toán tài chính độc lập;

1.3 Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

1.4 Là doanh nghiệp cấp nhỏ hoặc siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

1.5 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định sau: Nhà thầu tham dự thầu: a) Không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% với Chủ đầu tư, Bên mời thầu; b) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp; d) Không có cổ phần hoặc vốn góp với các nhà thầu tư vấn sau đây: tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định HSMT; đánh giá HSDT; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; đ) Nhà thầu tham dự thầu và các nhà thầu tư vấn quy định tại điểm d Khoản này không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.

1.6 Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

2 Nhà thầu chỉ được tham gia trong một HSDT với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên theo Mẫu số 4 Chương III, trong đó quy định rõ thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu.

Mục 3 Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu:

1 Nguyên tắc ưu đãi a) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các HSDT xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí trong nước cao hơn hoặc sử dụng nhiều lao động địa phương hơn (tính trên giá trị tiền lương, tiền công chi trả). b) Trường hợp nhà thầu tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi cao nhất theo quy định của HSMT.

2 Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước để thực hiện gói thầu xây lắp bao gồm:

Để được hưởng ưu đãi, HSDT của nhà thầu phải có tổng số lao động là nữ giới hoặc thương binh, người khuyết tật chiếm từ 25% trở lên và có hợp đồng lao động tối thiểu 3 tháng; đồng thời nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi để được xếp hạng cao hơn HSDT của nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi trong trường hợp các điều kiện trên không được đáp ứng Khi các nhà thầu được đánh giá ngang nhau, HSDT của các nhà thầu được xem xét ở cùng mức.

3 Trường hợp sau khi ưu đãi nếu các hồ sơ dự thầu xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên xếp hạng cao hơn cho nhà thầu ở địa phương nơi triển khai gói thầu.

Mục 4 Chi phí dự thầu

Nhà thầu chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham gia đấu thầu, từ khi mua Hồ sơ mời thầu (HSMT) cho đến khi thông báo kết quả đấu thầu được công bố Đối với nhà thầu trúng thầu, chi phí này được tính đến thời điểm ký kết hợp đồng.

Mục 5 HSMT, giải thích làm rõ HSMT và sửa đổi HSMT

1 HSMT bao gồm các nội dung được liệt kê tại Mục lục của HSMT này Việc kiểm tra, nghiên cứu các nội dung của HSMT để chuẩn bị HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu

2 Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi Đối với nhà thầu liên danh, chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu, kể cả trường hợp chưa hình thành liên danh khi mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

3 Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời thầu sau khi phát hành, bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

4 Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì nhà thầu phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu để xem xét, xử lý Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:

- Gửi văn bản làm rõ cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa làm rõ Những nội dung trao đổi này được bên mời thầu ghi vào biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu, gửi cho các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu.

Nội dung làm rõ hồ sơ mời thầu phải đồng nhất với hồ sơ mời thầu đã được duyệt; nếu quá trình làm rõ dẫn đến việc sửa đổi hồ sơ mời thầu, việc sửa đổi được thực hiện theo quy định tại khoản 3 của mục này.

5 Quyết định sửa đổi, văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu là một phần của hồ sơ mời thầu.

Mục 6 Khảo sát hiện trường

1 Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường phục vụ cho việc lập HSDT Bên mời thầu sẽ tạo điều kiện, hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường. Chi phí khảo sát hiện trường để phục vụ cho việc lập HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu.

Chuẩn bị hồ sơ dự thầu

Trong quá trình thực hiện đấu thầu, HSDT và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu liên quan đến hoạt động đấu thầu đều phải được viết bằng tiếng Việt, nhằm đảm bảo sự đồng nhất, minh bạch và dễ hiểu cho tất cả các bên tham gia.

HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:

1 Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 9 Chương này;

2 Giá dự thầu và biểu giá theo quy định tại Mục 11 Chương này;

3 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 12 Chương này;

4 Đề xuất về mặt kỹ thuật theo quy định tại Phần thứ hai của HSMT này;

5 Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 13 Chương này

Mục 9 Đơn dự thầu Đơn dự thầu do nhà thầu chuẩn bị và được điền đầy đủ theo Mẫu số 1 Chương III, có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Chương III).

Trong trường hợp ủy quyền, nhà thầu phải đính kèm với đơn dự thầu các tài liệu, giấy tờ để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ khi trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định cho thành viên đứng đầu liên danh ký thay cho các thành viên còn lại Trường hợp từng thành viên liên danh được ủy quyền thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập.

Mục 10 Đề xuất biện pháp thi công trong HSDT

Ngoại trừ những biện pháp thi công bắt buộc được nêu trong HSMT, nhà thầu được đề xuất các biện pháp thi công cho các hạng mục công việc khác phù hợp với khả năng, quy mô và tính chất của gói thầu, nhưng phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật để hoàn thành công trình xây lắp theo thiết kế.

Mục 11 Giá dự thầu và biểu giá

1 Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc HSDT sau khi trừ phần giảm giá (nếu có) Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu về xây lắp nêu tại Phần thứ hai của HSMT này.

2 Giá dự thầu được chào bằng đồng tiền Việt Nam.

3 Nhà thầu phải ghi đơn giá và thành tiền cho các hạng mục công việc nêu trong Bảng tiên lượng theo Mẫu số 8A, Mẫu số 8B Chương III Đơn giá dự thầu phải bao gồm các yếu tố: chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy, các chi phí trực tiếp khác; chi phí chung, thuế; các chi phí xây lắp khác được phân bổ trong đơn giá dự thầu như xây bến bãi, nhà ở công nhân, kho xưởng, điện, nước thi công, kể cả việc sửa chữa đền bù đường có sẵn mà xe, thiết bị thi công của nhà thầu thi công vận chuyển vật liệu đi lại trên đó, các chi phí bảo vệ môi trường, cảnh quan do đơn vị thi công gây ra

Trong trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác để chủ đầu tư xem xét Nhà thầu không được tính giá trị phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.

4 Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với HSDT hoặc nộp riêng song phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp thư giảm giá nộp cùng với HSDT thì nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu trước hoặc tại thời điểm đóng thầu, hoặc phải có bảng kê thành phần HSDT trong đó có thư giảm giá Trong thư giảm giá cần nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể nêu trong Bảng tiên lượng Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu trong Bảng tiên lượng.

5 Phân tích đơn giá theo yêu cầu sau: Khi phân tích đơn giá, nhà thầu phải điền đầy đủ thông tin phù hợp vào Bảng phân tích đơn giá dự thầu (theo Mẫu số 9 Chương III) và Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu (theo Mẫu số 10 Chương III).

Mục 12 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

1 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu: a) Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như sau:

Hồ sơ cần có gồm bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật, hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh.

- Báo cáo Tài chính trong 3 năm (2011-2012-2013) và bản chụp được chứng thực của một trong các tài liệu sau:

+ Biên bản kiểm tra quyết toán thuế trong 3 năm (2011-2012-2013) tài chính gần đây;

Tờ khai tự quyết toán thuế đối với thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai cho 3 năm tài chính gần đây, cụ thể là năm 2011, 2012 và 2013 Xác nhận này cho thấy hồ sơ kê khai đã được nộp đúng thời hạn và đầy đủ, giúp doanh nghiệp đảm bảo tính hợp lệ và thuận lợi cho quá trình quyết toán thuế và thanh tra sau này.

Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế xác nhận số nộp thuế cả năm và đánh dấu việc doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế trong ba năm tài chính gần đây là 2011, 2012 và 2013, cung cấp bằng chứng tuân thủ thuế cho hồ sơ tài chính và đối chiếu với cơ quan thuế, đồng thời tăng độ tin cậy của doanh nghiệp với đối tác và khách hàng về lịch sử nộp thuế.

+ Báo cáo kiểm toán (Nếu có) b) Đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:

- Các tài liệu nêu tại điểm a khoản này đối với từng thành viên trong liên danh;

- Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo quy định tại khoản 2 Mục 2 Chương này

2 Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu: a) Khả năng huy động máy móc thiết bị thi công được liệt kê theo Mẫu số 4 Chương III; b) Kê khai cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường theo Mẫu số 6A và Mẫu số 6B Chương III; c) Các hợp đồng đang thực hiện được liệt kê theo Mẫu số 11 Chương III; d) Các hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện được liệt kê theo Mẫu số 12 Chương III; đ) Năng lực tài chính của nhà thầu được liệt kê theo Mẫu số 13 Chương III;

Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng hợp của năng lực và kinh nghiệm của các thành viên, được xác định trên cơ sở phạm vi công việc mà từng thành viên đảm nhận Mỗi thành viên phải chứng minh năng lực và kinh nghiệm của mình đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu (HSMT) cho phần việc được phân công trong liên danh, đồng thời đảm bảo đầy đủ các tài liệu khác liên quan.

3 Sử dụng nhà thầu phụ

Nộp hồ sơ dự thầu

1 HSDT bao gồm các nội dung nêu tại Mục 8 Chương này HSDT phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cách đánh dấu niêm phong do nhà thầu tự quy định) Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT như sau:

- Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu:

- Địa chỉ nộp HSDT: [Ghi tên, địa chỉ của bên mời thầu]

- Tên gói thầu: _[Ghi tên gói thầu]

- Không được mở trước giờ , ngày tháng năm 2015.

Trường hợp sửa đổi HSDT, ngoài các nội dung nêu trên còn phải ghi thêm dòng chữ "Hồ sơ dự thầu sửa đổi "]

2 Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu, nhà thầu cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDT của bên mời thầu được thuận tiện, đảm bảo sự toàn vẹn của HSDT, tránh thất lạc, mất mát Nhà thầu nên đóng gói tất cả các tài liệu của HSDT vào cùng một túi Trường hợp cần đóng gói thành nhiều túi để dễ vận chuyển thì trên mỗi túi phải ghi rõ số thứ tự từng túi trên tổng số túi để đảm bảo tính thống nhất và từng túi cũng phải được đóng gói, niêm phong và ghi theo đúng quy định tại Mục này

3 Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định trong HSMT như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển tới bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Mục này Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà thầu không thực hiện đúng chỉ dẫn tại khoản 1, khoản 2 Mục này.

Mục 17 Thời hạn nộp HSDT

1 Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của bên mời thầu nhưng phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu: (8.h00 ngày 26./4./2015).

2 Bên mời thầu có thể gia hạn thời hạn nộp HSDT (thời điểm đóng thầu) trong trường hợp cần tăng thêm số lượng HSDT hoặc khi sửa đổi HSMT theo Mục 4 Chương này hoặc theo yêu cầu của nhà thầu khi bên mời thầu xét thấy cần thiết

3 Khi gia hạn thời hạn nộp HSDT, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu đã mua HSMT, đồng thời thông báo gia hạn thời hạn nộp HSDT sẽ được đăng tải trên báo Đấu thầu tối thiểu 1 kỳ và đăng trên trang thông tin điện tử về đấu thầu Khi thông báo, bên mời thầu sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSDT đã nộp (bao gồm cả hiệu lực của HSDT) theo yêu cầu mới Nhà thầu đã nộp HSDT có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung HSDT của mình Trường hợp nhà thầu chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSDT thì bên mời thầu quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.

Bất kỳ tài liệu gửi sau thời điểm đóng thầu, kể cả thư giảm giá (nếu có), đều bị xem là không hợp lệ, bị loại và được trả lại theo nguyên trạng (trừ tài liệu làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu quy định tại Mục 21 Chương này).

Mục 19 Sửa đổi hoặc rút HSDT

Đối với việc sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu phải nộp một văn bản đề nghị và bên mời thầu chỉ chấp thuận nếu nhận được đề nghị trước thời điểm đóng thầu; văn bản đề nghị sửa đổi hoặc rút HSDT phải được gửi riêng biệt so với HSDT.

Mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu

1 Việc mở thầu được tiến hành công khai vào lúc 8 giờ 30 , ngày 26 tháng 4 năm 2015, tại Hội trường UBND xã Phong Hiền trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan có liên quan đến tham dự lễ mở thầu.

2 Việc mở thầu được thực hiện đối với từng hồ sơ dự thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:

- Yêu cầu đại diện từng nhà thầu tham dự mở thầu xác nhận việc có hoặc không có thư giảm giá kèm theo hồ sơ dự thầu của mình;

Khi mở hồ sơ, cần đọc kỹ các thông tin quan trọng như tên nhà thầu, số lượng bản gốc và bản sao hồ sơ, giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu và giá trị giảm giá (nếu có) Cùng với đó, xác định thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, thời gian thực hiện hợp đồng, giá trị và hiệu lực của bảo đảm dự thầu, cũng như các thông tin khác liên quan.

3 Biên bản mở thầu: Các thông tin nêu tại Khoản 2 mục này phải được ghi vào biên bản mở thầu Biên bản mở thầu phải được ký xác nhận bởi đại diện của bên mời thầu và các nhà thầu tham dự lễ mở thầu Biên bản này phải được gửi cho các nhà thầu tham dự thầu;

4 Đại diện của bên mời thầu phải ký xác nhận vào bản gốc đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu (nếu có); thỏa thuận liên danh (nếu có); bảo đảm dự thầu; các nội dung đề xuất về tài chính và các nội dung quan trọng khác của từng hồ sơ dự thầu.

1 Trong quá trình đánh giá HSDT, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ nội dung của HSDT (kể cả việc làm rõ đơn giá khác thường) Trường hợp HSDT thiếu tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung tài liệu nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm Đối với các nội dung đề xuất kỹ thuật, tài chính nêu trong HSDT của nhà thầu, việc làm rõ phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.

2 Trường hợp sau khi đóng thầu, nếu nhà thầu phát hiện HSDT thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì nhà thầu được phép gửi tài liệu đến bên mời thầu để làm rõ tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của mình Bên mời thầu có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ của nhà thầu để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi như một phần của HSDT.

3 Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ và phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu Nội dung làm rõ HSDT phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như một phần của hồ sơ dự thầu.

Mục 22 Đánh giá sơ bộ HSDT

1 Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bao gồm: a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu; b) Kiểm tra các thành phần của hồ sơ dự thầu, bao gồm: Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); bảo đảm dự thầu; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc hồ sơ dự thầu; c) Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp để phục vụ quá trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.

2 Đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:

Hồ sơ dự thầu được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau: a) Có bản gốc hồ sơ dự thầu; b) Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu; Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh; c) Hiệu lực của hồ sơ dự thầu đáp ứng yêu cầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu; d) Có bảo đảm dự thầu với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu Đối với trường hợp quy định bảo đảm dự thầu theo hình thức nộp thư bảo lãnh thì thư bảo lãnh phải được đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam ký tên với giá trị và thời hạn hiệu lực, đơn vị thụ hưởng theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu; đ) Không có tên trong hai hoặc nhiều hồ sơ dự thầu với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh); e) Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); g) Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; h) Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 mục 2 chương I.

Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ được xem xét, đánh giá về năng lực và kinh nghiệm.

3 Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: a) Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định tại mục 1 chương II: Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực kinh nghiệm nhà thầu trong hồ sơ mời thầu; b) Nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá về kỹ thuật.

4 Đánh giá về kỹ thuật và giá: a) Việc đánh giá về kỹ thuật thực hiện theo tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá quy định tại mục 2 chương II: Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu; b) Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định theo phương pháp giá thấp nhất như sau:

- Tổ chuyên gia tiến hành sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch (nếu có) theo nguyên tắc quy định tại Điều 17 Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

Sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 17 Nghị định 63/2014/NĐ-CP, bên mời thầu phải thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về việc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch đối với hồ sơ dự thầu Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải gửi văn bản xác nhận chấp thuận kết quả sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu Trường hợp nhà thầu không chấp thuận với kết quả sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo hoặc hồ sơ dự thầu có sai lệch thiếu lớn hơn 10% giá dự thầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó sẽ bị loại.

Các HSDT được đánh giá đáp ứng các tiêu chuẩn về tính hợp lệ, năng lực kinh nghiệm và kỹ thuật; dựa trên giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch để so sánh và xếp hạng Các nhà thầu được xếp hạng tương ứng với giá dự thầu đã chỉnh sửa, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất.

5 Sau khi lựa chọn được danh sách xếp hạng nhà thầu, tổ chuyên gia lập báo cáo gửi bên mời thầu để xem xét Trong báo cáo phải nêu rõ các nội dung sau đây: a) Danh sách nhà thầu được xem xét, xếp hạng và thứ tự xếp hạng nhà thầu; b) Danh sách nhà thầu không đáp ứng yêu cầu và bị loại; lý do loại bỏ nhà thầu; c) Nhận xét về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu Trường hợp chưa bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế, phải nêu rõ lý do và đề xuất biện pháp xử lý; d) Những nội dung của hồ sơ mời thầu chưa phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu dẫn đến có cách hiểu không rõ hoặc khác nhau trong quá trình thực hiện hoặc có thể dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu; đề xuất biện pháp xử lý.

Mục 23 Thương thảo hợp đồng

1 Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.

Trúng thầu

Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

2 Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục 1 Chương II;

3 Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Mục 2 Chương II;

4 Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu.

4 Có giá dự thầu (sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch), trừ đi giảm giá ( nếu có) thấp nhất;

5 Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.

Mục 25 Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu:

Sau khi kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, Bên mời thầu phải gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax trong thời hạn 5 ngày; văn bản thông báo này phải ghi đầy đủ các nội dung sau: a) tên nhà thầu trúng thầu và địa chỉ hiện tại của nhà thầu trúng thầu; b) giá trúng thầu; c) loại hợp đồng; d) thời gian thực hiện hợp đồng; e) danh sách các nhà thầu không được lựa chọn và tóm tắt lý do không được lựa chọn của từng nhà thầu; g) thời điểm bắt đầu giải tỏa bảo lãnh dự thầu cho các nhà thầu không trúng thầu; h) kế hoạch hoàn thiện, ký kết hợp đồng đối với nhà thầu được công nhận trúng thầu.

Trường hợp hủy thầu theo quy định tại khoản 1 điều 17 của Luật Đấu thầu, văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do hủy thầu và căn cứ pháp lý liên quan nhằm đảm bảo minh bạch và tuân thủ quy định Thông báo sẽ cung cấp cho các nhà thầu và các bên liên quan thông tin cụ thể về nguyên nhân hủy thầu, giúp quá trình đấu thầu được diễn ra đúng quy trình và có thể tra cứu, đối chiếu dễ dàng Việc nêu rõ lý do hủy thầu trong văn bản thông báo là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo tính khách quan và giúp duy trì sự công bằng trong công tác đấu thầu.

Mục 26 Hoàn thiện ký kết hợp đồng:

1 Điều kiện ký kết hợp đồng:

1.1 Tại thời điểm ký kết, HSDT của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực;

1.2 Tại thời điểm ký kết hợp đồng, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư tiến hành xác minh thông tin về năng lực của nhà thầu, nếu vẫn đáp ứng năng lực để thực hiện gói thầu thì mới tiến hành ký kết hợp đồng Nếu kết quả xác minh cho thấy tại thời điểm xác minh, thực tế nhà thầu không còn đáp ứng cơ bản yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm quy định trong HSMT thì nhà thầu sẽ bị từ chối ký kết hợp đồng Khi đó, Chủ đầu tư sẽ quyết định hủy quyết định trúng thầu trước đó và mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo hợp đồng;

1.3 Chủ đầu tư phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.

2.1 Sau khi lựa chọn được nhà thầu, chủ đầu tư và nhà thầu được lựa chọn phải tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện gói thầu Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng Hợp đồng ký kết giữa các bên phải tuân thủ quy định của Luật Đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3 Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

4 Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu Trường hợp bổ sung khối lượng công việc ngoài hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải bảo đảm giá hợp đồng không được vượt giá gói thầu hoặc dự toán được phê duyệt.

Mục 27 Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Trước khi hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu phải cung cấp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo hình thức thư bảo lãnh do ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành hoặc đặt cọc bằng tiền mặt với giá trị 2% giá trị hợp đồng Trường hợp nhà thầu sử dụng thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng thì phải sử dụng Mẫu theo quy định của HSMT hoặc một mẫu khác được Chủ đầu tư chấp thuận.

2 Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng và chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

3 Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây: a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng có hiệu lực; b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng; c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.

Mục 28 Kiến nghị trong đấu thầu

Nhà thầu tham gia đấu thầu có quyền kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu và các vấn đề khác trong quá trình đấu thầu khi quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng theo quy định tại Điều 91 và Điều 92 Luật Đấu thầu, Điều 118, Điều 119, Điều 120 Nghị định 63/CP; đối với trường hợp giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà thầu nộp cho bộ phận thường trực giúp việc của Hội đồng tư vấn một khoản phí có giá trị là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu này nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng, và nếu nhà thầu có kiến nghị được kết luận là đúng thì chi phí nộp sẽ được hoàn trả bởi cá nhân, tổ chức có trách nhiệm liên đới; địa chỉ nhận đơn kiến nghị của bên mời thầu là UBND xã Phong Hiền, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh TT Huế, điện thoại 054.3551033; địa chỉ nhận đơn kiến nghị của chủ đầu tư là UBND xã Phong Hiền, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền, tỉnh TT Huế, điện thoại 054.3551033; địa chỉ nhận đơn kiến nghị của người có thẩm quyền là UBND huyện Phong Điền, huyện Phong Điền, tỉnh TT Huế.

Mục 29 Xử lý vi phạm trong đấu thầu

1 Trường hợp nhà thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định 63/CP và các quy định pháp luật khác liên quan.

2 Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời sẽ được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu, để theo dõi, tổng hợp và xử lý theo quy định của pháp luật.

3 Quyết định xử lý vi phạm được thực hiện ở bất kỳ địa phương, ngành nào đều có hiệu lực thi hành trên phạm vi cả nước và trong tất cả các ngành

4 Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án về quyết định xử lý vi phạm.

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu

I Tiêu chuẩn đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:

Các tiêu chuẩn đánh giá về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu được áp dụng theo hai mức “đạt” và “không đạt” Để được xem là đáp ứng yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực, nhà thầu phải đạt cả ba nội dung nêu tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3 trong bảng dưới đây.

Tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu bao gồm các nội dung cơ bản sau:

Stt Nội dung yêu cầu Mức yêu cầu tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng (đạt)

1.1 Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng: - Đối với nhà thầu độc lập:

Nhà thầu cần có thời gian hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp tối thiểu 3 năm, được tính từ ngày cấp giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp Đối với đơn vị chuyển đổi tên doanh nghiệp, điều kiện này vẫn áp dụng và phải kèm văn bản chứng minh quá trình lịch sử phát triển của doanh nghiệp Việc xác nhận thời gian hoạt động giúp đánh giá năng lực, uy tín và khả năng đáp ứng các yêu cầu của các dự án thi công xây lắp.

- Đối với nhà thầu liên danh:

Để tham gia liên danh, mỗi thành viên phải có thời gian hoạt động tối thiểu 3 năm trong lĩnh vực thi công xây lắp, được tính từ ngày cấp giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp Trường hợp đơn vị đã chuyển đổi tên doanh nghiệp, thành viên đó cần cung cấp văn bản chứng minh quá trình lịch sử phát triển của doanh nghiệp để xác thực thời gian kinh nghiệm.

1.2 Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự: (Công trình xây dựng giao thông)

- Đối với nhà thầu độc lập:

Trong 3 năm gần đây, với tư cách là nhà thầu chính, đã thực hiện tối thiểu một công trình tương tự có giá trị ≥ 1,5 tỷ đồng hoặc hai công trình có giá trị ≥ 1,05 tỷ đồng, kèm theo hợp đồng có công chứng và có xác nhận của chủ đầu tư đã thi công hoàn thành hoặc biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.

- Đối với trường hợp nhà thầu liên danh:

Năng lực của liên danh là tổng năng lực kinh nghiệm của các thành viên nhằm đáp ứng yêu cầu thi công gói thầu tương tự như đối với nhà thầu độc lập Trong 3 năm gần đây, mỗi thành viên của liên danh đã thực hiện và hoàn thành ít nhất một hợp đồng xây lắp có giá trị bằng hoặc vượt 70% khối lượng công việc đảm nhận trong liên danh, kèm theo hợp đồng có công chứng.

2.1 Năng lực hành nghề xây dựng Có Giấy phép đăng ký kinh doanh có chức năng thi công công trình giao thông

Nhân lực chủ chốt là yêu cầu bắt buộc đối với mọi nhà thầu Đối với nhà thầu độc lập, phải đáp ứng đầy đủ tất cả các yêu cầu của phần này Trong trường hợp liên danh, tổng năng lực của các thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu của phần này và từng thành viên liên danh phải bố trí nhân lực phù hợp với phần công việc đảm nhận trong liên danh, bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng và phân công nhiệm vụ rõ ràng Vai trò Chỉ huy trưởng công trình là một trong những vị trí chủ chốt, cần có năng lực và kinh nghiệm phù hợp để chỉ huy, điều phối và giám sát toàn bộ công trình.

Để hoàn thiện hồ sơ, kèm theo đầy đủ bản sao công chứng văn bằng và chứng chỉ, bản khai kinh nghiệm công tác, hợp đồng lao động dài hạn còn hiệu lực với nhà thầu và xác nhận bảo hiểm xã hội đã nộp tại đơn vị tại thời điểm hiện tại.

- Có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành xây dựng giao thông tối thiểu 5 năm.

- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ chỉ huy trưởng công trình

- Đã là chỉ huy trưởng công trường của 01 công trình giao thông tương tự (có văn bản xác nhận của Chủ đầu tư về công trình đã đảm nhận chỉ huy trưởng hoặc Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình có công chứng, trong đó có tham gia với chức danh chỉ huy trưởng ) b) Cán bộ kỹ thuật thi công công trình

Kèm theo bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ; bản khai kinh nghiệm công tác; hợp đồng lao động dài hạn còn hiệu lực với nhà thầu; bảo hiểm xã hội đã nộp tại đơn vị tại thời điểm hiện tại.

- Có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành xây dựng giao thông tối thiểu 3 năm.

- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 3 năm

- Đã là cán bộ kỹ thuật của 01 công trình giao thông tương tự (có văn bản xác nhận của

Chủ đầu tư dự án đã bố trí đội ngũ cán bộ kỹ thuật và có biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình được công chứng, trong đó có tham gia với chức danh cán bộ kỹ thuật Đội ngũ công nhân kỹ thuật phải lành nghề tối thiểu 10 người, kèm bảng kê chi tiết họ tên và chuyên môn, có chữ ký và đóng dấu xác nhận của người đại diện hợp pháp của nhà thầu, và kèm theo hợp đồng lao động còn hiệu lực với nhà thầu.

2.3 Thiết bị thi công chủ yếu

- Máy trộn bê tông 250 trở lên l: 02 cái

Máy cắt uốn 01 chiếc đi kèm đầy đủ thiết bị theo yêu cầu, kèm theo tài liệu chứng minh quyền sở hữu của nhà thầu hoặc hợp đồng thuê mướn; nếu thuê mướn thì phải có giấy tờ xác nhận quyền sở hữu của bên cho thuê.

Yêu cầu có kèm theo Bản sao báo cáo tài chính 3 năm gần đây (2011 – 2012 – 2013) đã nộp tại cơ quan thuế hoặc báo cáo kiểm toán để xác nhận

Doanh thu trung bình hàng năm trong 03 ≥3.0 tỷ đồng năm gần đây (2011 – 2012 – 2013)

Trong trường hợp liên danh, doanh thu trung bình hàng năm của cả liên danh được tính bằng tổng doanh thu trung bình hàng năm của các thành viên trong liên danh Đối với trường hợp nhà thầu liên danh, việc đánh giá tiêu chuẩn về doanh thu của từng thành viên liên danh căn cứ vào giá trị và khối lượng do từng thành viên đảm nhiệm.

- Thành viên đứng đầu liên danh: Doanh thu trung bình hàng năm trong 03 năm gần đây

(2011 – 2012 – 2013) phải đạt được ≥2.0 tỷ đồng.

- Thành viên trong liên danh: Doanh thu trung bình hàng năm trong 03 năm gần đây (2011 –

2012 – 2013 phải đạt được ≥ 1.5 tỷ đồng.

3.2 Tình hình tài chính lành mạnh:

Nhà thầu phải đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh và đáp ứng các yêu cầu về tài chính được quy định Trong trường hợp liên danh, từng thành viên của liên danh cũng phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tình hình tài chính lành mạnh.

(a) Thực hiện nộp ngân sách Nhà nước đúng qui định của Pháp luật:

- Nhà thầu thực hiện nộp ngân sách nhà nước đầy đủ trong 03 năm gần đây (2011 – 2012 –

2013) kèm theo biên bản xác nhận của cơ quan thuế về việc thực hiện nộp thuế để chứng minh.

(b) số năm nhà thầu hoạt động không bị lỗ trong thời gian 3 năm (2011 – 2012 – 2013)

Mục 2 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

Sử dụng phương pháp đánh giá theo tiêu chí “ Đạt”, “không đạt”.

Stt Nội dung yêu cầu Mức độ đáp ứng

1 Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công

(a) Giải pháp kỹ thuật thi công công trình

Có giải pháp khả thi Đạt Không có giải pháp khả thi Không đạt

(b) Chuẩn bị hiện trường xây dựng

Có đề xuất việc bố trí thiết bị, nhân lực, lán trại, bãi tập kết vật liệu phục vụ thi công Đạt

Có sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý nhân sự trên công trường và thuyết minh sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm của từng người để bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng và hiệu quả trong quản lý nhân sự trên công trường Sơ đồ kèm thuyết minh chi tiết sẽ làm rõ vai trò, quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân, từ đó nâng cao tính minh bạch, quản lý rủi ro và hiệu suất làm việc.

Có sơ đồ, ghi rõ trách nhiệm của từng người, đặc biệt là các vị trí Chỉ huy trưởng công trường và cán bộ kỹ thuật Đạt

Không có sơ đồ, hoặc sơ Không đạt đồ không thể hiện rõ trách nhiệm của từng cán bộ chủ chốt

Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động, bảo hành

(a) Giải pháp chống ô nhiễm môi trường trong quá trình thi công, vận chuyển vật tư và vật liệu, chống ồn

Có giải pháp khả thi Đạt Không có giải pháp khả thi Không đạt

Có biện pháp bảo đảm an toàn lao động rõ rang Đạt Không có biện pháp bảo đảm an toàn lao động rõ ràng

(c) Giải pháp phòng cháy nổ, chữa cháy

Có giải pháp khả thi Đạt Không có giải pháp khả thi Không đạt

(d) Thuyết minh chế độ bảo hành công trình, nhiệm vụ nhà thầu trong quá trình bảo hành

Có thuyết minh bảo hành theo đúng yêu cầu Đạt

Không có thuyết minh bảo hành theo đúng yêu cầu

Ba mức độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của vật liệu xây dựng được xác định bằng cách đánh giá xem vật liệu có đáp ứng tính năng kỹ thuật theo yêu cầu của HSMT và có nguồn gốc xuất xứ được nêu rõ hay không Mỗi mức độ phản ánh mức độ tuân thủ các tiêu chuẩn về tính ổn định, khả năng chịu lực, độ bền và chất lượng phù hợp với hồ sơ kỹ thuật của dự án Đảm bảo thông tin nguồn gốc xuất xứ được ghi rõ và dễ truy xuất từ nhà sản xuất đến công trình nhằm tăng tính minh bạch và quản lý chất lượng Việc đạt ba mức độ này giúp đảm bảo an toàn, hiệu suất thi công và sự tin cậy của vật liệu xây dựng với yêu cầu của HSMT.

Không đáp ứng tính năng kỹ thuật theo yêu cầu của HSMT, không nói rõ nguồn gốc xuất xứ vật liệu Không đạt

4 Biện pháp bảo đảm chất lượng

Biểu mẫu dự thầu

Mẫu số 1 ĐƠN DỰ THẦU

, ngày tháng năm Kính gửi: [Ghi tên bên mời thầu]

(sau đây gọi là bên mời thầu)

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số

[Ghi số của văn bản sửa đổi, nếu có] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi,

[Ghi tên nhà thầu] cam kết thực hiện gói thầu [Ghi tên gói thầu] theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu với tổng số tiền là [Ghi giá trị bằng số, bằng chữ] đồng, cùng với biểu giá kèm theo; thời gian thực hiện hợp đồng cho toàn bộ công việc thuộc gói thầu là [Ghi thời gian thực hiện tất cả các công việc theo yêu cầu của gói thầu].

Trong trường hợp hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp thuận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng Việc này được tiến hành đúng theo quy định tại Mục 27, Chương I của hồ sơ mời thầu.

Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực trong thời gian ngày, kể từ _ giờ, ngày tháng năm , và ghi rõ thời điểm đóng thầu Đại diện hợp pháp của nhà thầu (1).

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu, phải gửi kèm Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này; nếu tại điều lệ công ty hoặc tại các văn bản liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này) Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải trình chủ đầu tư bản chụp được chứng thực các văn bản này Trường hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi phạm Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại Mục 29 Chương I của HSMT này.

Mẫu số 2 GIẤY ỦY QUYỀN (1)

Hôm nay, ngày tháng năm , tại

Tôi là [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của [Ghi tên nhà thầu], có địa chỉ tại [Ghi địa chỉ của nhà thầu], bằng văn bản này ủy quyền cho [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia đấu thầu gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án] do [Ghi tên bên mời thầu] tổ chức:

Trong quá trình tham gia đấu thầu, ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ Hồ sơ mời thầu (HSMT) và văn bản giải trình làm rõ Hồ sơ dự thầu (HSDT).

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

- Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư nếu được lựa chọn.] (2)

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách đại diện hợp pháp của [Ghi tên nhà thầu], và [Ghi tên nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi công việc do [Ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày đến ngày (3), được lập thành bản có giá trị pháp lý như nhau; người ủy quyền giữ bản, người được ủy quyền giữ bản.

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

[Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Trong trường hợp ủy quyền, bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho bên mời thầu cùng với đơn dự thầu theo quy định tại Mục 9 Chương I; người đại diện theo pháp luật của nhà thầu có thể ủy quyền cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh hoặc người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại diện thực hiện một hoặc nhiều nội dung công việc nêu trên; việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền và người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.

(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.

(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.

Mẫu số 3 THỎA THUẬN LIÊN DANH (1)

Gói thầu: [Ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án: [Ghi tên dự án]

Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung thỏa thuận liên danh theo Mẫu này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp

Căn cứ (2) [Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của

Căn cứ (2) [Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của

Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng];

Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu _ [Ghi tên gói thầu] ngày _ tháng năm [ngày được ghi trên HSMT];

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:

Tên thành viên liên danh [Ghi tên từng thành viên liên danh] Đại diện là ông/bà: Chức vụ: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: Tài khoản:

Mã số thuế: Giấy ủy quyền số ngày _tháng năm _ [Trường hợp được ủy quyền].

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau: Điều 1 Nguyên tắc chung

1 Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham dự thầu gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án].

2 Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: [Ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].

3 Các thành viên cam kết không cho phép bất kỳ thành viên nào tham gia độc lập hoặc liên danh với các thành viên khác để tham gia gói thầu này Trường hợp gói thầu trúng thầu, mọi thành viên phải thực hiện đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của các thành viên trong liên danh để điều chỉnh Trường hợp một thành viên của liên danh từ chối hoàn thành phần trách nhiệm riêng như đã thỏa thuận, thành viên đó sẽ bị xem xét và xử lý theo các biện pháp phù hợp nhằm bảo đảm tính liên kết và sự thực thi đầy đủ các cam kết của liên danh.

- Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh

- Bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng

- Hình thức xử lý khác [Ghi rõ hình thức xử lý khác]. Điều 2 Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu

[Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án] đối với từng thành viên như sau:

1 Thành viên đứng đầu liên danh

Các bên nhất trí ủy quyền cho [Ghi tên một bên] làm thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh trong những phần việc sau (3) :

2(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành

3(1) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên

Trong quá trình tham dự thầu, ký các văn bản và tài liệu giao dịch với bên mời thầu là bước thiết yếu để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch của hồ sơ dự thầu Điều này bao gồm cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình nhằm làm rõ HSDT, giúp nhà thầu nắm rõ yêu cầu kỹ thuật và chuẩn bị hồ sơ dự thầu đầy đủ, đúng quy định và phù hợp với tiêu chí đánh giá của gói thầu.

- Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

- Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

- Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng [Ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].

Trong thỏa thuận liên danh, các thành viên được ghi rõ với phần công việc được phân công và giá trị tương ứng cho từng phần, đồng thời nêu rõ trách nhiệm chung và trách nhiệm cụ thể của mỗi thành viên, kể cả vai trò của thành viên đứng đầu liên danh; nếu có thể, ghi rõ tỷ lệ phần trăm giá trị đóng góp hoặc phân chia lợi nhuận tương ứng Điều 3 quy định hiệu lực của thỏa thuận liên danh, theo đó thỏa thuận có hiệu lực kể từ ngày ký kết hoặc ngày ghi nhận ngày hiệu lực trong thỏa thuận và tiếp tục có hiệu lực cho đến khi các bên đồng ý chấm dứt hoặc cho tới khi các điều kiện chấm dứt được nêu trong thỏa thuận được thực hiện.

1 Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký

2 Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

- Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;

- Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;

- Nhà thầu liên danh không trúng thầu;

- Hủy đấu thầu gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án [Ghi tên dự án] theo thông báo của bên mời thầu.

Thỏa thuận liên danh được lập thành nhiều bản, mỗi bên giữ một bản, các bản thỏa thuận có giá trị pháp lý như nhau Đại diện hợp pháp của thành viên đứng đầu liên danh là người ký kết và đại diện cho toàn liên danh trước pháp luật và trước các cơ quan liên quan.

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu] ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH

[Ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Mẫu số 4 BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC, THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU (1)

(1) Kê khai máy móc thiết bị thi công dùng riêng cho gói thầu này.

Trong trường hợp thuê máy móc, thiết bị thi công, cần có giấy tờ xác nhận thuê đi kèm bản cam kết giữa hai bên Trường hợp thiết bị thuộc sở hữu của nhà thầu thì cần có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.

Loại máy móc, thiết bị thi công

Sở hữu của nhà thầu hay đi thuê (2)

Chất lượng sử dụng hiện nay

PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ (1)

Stt Tên nhà thầu phụ

Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với nhà thầu chính (nếu có) 1

(1) Trường hợp không sử dụng nhà thầu phụ thì không kê khai vào Mẫu này.

Trường hợp nhà thầu dự kiến được nêu tên nhà thầu phụ, thông tin này phải được kê khai vào cột tương ứng Trường hợp chưa dự kiến được thì để trống cột đó nhưng nhà thầu vẫn phải kê khai phạm vi công việc, khối lượng công việc và giá trị ước tính dành cho nhà thầu phụ Việc kê khai đầy đủ các thông tin này giúp đảm bảo tính minh bạch và quản lý dự án hiệu quả, đồng thời cung cấp cơ sở cho đánh giá chi phí liên quan đến nhà thầu phụ.

Mẫu số 6A DANH SÁCH CÁN BỘ CHỦ CHỐT

Stt Họ tên Chức danh (4)

Ghi chú: Gửi kèm theo một bản khai tóm tắt năng lực, kinh nghiệm công tác của từng cán bộ chủ chốt theo Mẫu số 6B.

Mẫu số 6B BẢN KÊ KHAI NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA

3 - Địa chỉ liên hệ: Số điện thoại: _

Sau đây là Bảng tổng hợp kinh nghiệm chuyên môn theo trình tự thời gian:

4(1), (2) Ghi chức danh dự kiến cho gói thầu này Ví dụ: Giám đốc điều hành

Công ty / Dự án tương tự

Vị trí tương tự Kinh nghiệm về kỹ thuật và quản lý tương ứng

Ghi chú : Gửi kèm theo bản chụp được chứng thực của các văn bằng, chứng chỉ liên quan.

BẢN KÊ KHAI SỬ DỤNG CHUYÊN GIA, CÁN BỘ KỸ THUẬT NƯỚC NGOÀI

Stt Họ tên Quốc tịch

Chức danh đảm nhiệm dự kiến

Thời gian thực hiện công việc dự kiến 1

Ghi chú: Trường hợp không sử dụng chuyên gia, cán bộ kỹ thuật nước ngoài thì không kê khai vào Mẫu này.

Mẫu số 8A BIỂU TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU

Stt Nội dung công việc Thành tiền

Cộng Thuế [Áp dụng đối với trường hợp đơn giá trong biểu giá chi tiết là đơn giá trước thuế]

TỔNG CỘNG Tổng cộng: [Ghi bằng số]

Bằng chữ: _ Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú: Biểu tổng hợp giá dự thầu được lập trên cơ sở các biểu chi tiết

Mẫu số 8B BIỂU CHI TIẾT GIÁ DỰ THẦU (1)

Công việc Đơn vị tính

Khối lượng mời thầu Đơn giá

TỔNG CỘNG Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

(1) Có thể lập từng biểu chi tiết cho từng hạng mục chính, ví dụ cho công tác thoát nước…

Cột (2): ghi các nội dung công việc như bảng tiên lượng mời thầu

Cột (4): ghi đúng khối lượng được nêu trong Bảng tiên lượng mời thầu

Ngày đăng: 25/12/2021, 00:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w