1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam

58 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Sử Dụng Đất Năm 2017 Thị Xã Điện Bàn – Tỉnh Quảng Nam
Trường học Trường Đại Học Quảng Nam
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2017
Thành phố Điện Bàn
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phép chuyển mục đích sử dụng đất nhằm khai thác và phát huy hiệu quả nguồnlực đất đai thông qua việc thực hiện các công trình, dự án phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội, an ninh - quốc ph

Trang 1

phép chuyển mục đích sử dụng đất nhằm khai thác và phát huy hiệu quả nguồnlực đất đai thông qua việc thực hiện các công trình, dự án phục vụ phát triểnkinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng.

Luật đất đai 2013 với nội dung đổi mới là phải thực hiện Kế hoạch sửdụng đất hằng năm ở cấp huyện là rất cần thiết, giúp cho việc sử dụng đất trongmỗi năm được cụ thể và chi tiết Qua hai năm thực hiện (2015 và 2016), kếhoạch sử dụng đất thật sự đem lại hiệu quả tích cực, đáp ứng được nhu cầu sửdụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với khả năng đầu tư vàhuy động nguồn lực, khắc phục lãng phí trong việc giao đất, cho thuê đất đểthực hiện dự án đầu tư

Ngoài ra, Luật còn quy định trong nội dung kế hoạch sử dụng đất phảiđồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận đối với dự án

hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấugiá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất,kinh doanh nhằm tạo sự bình đẳng hơn, công bằng hơn trong sử dụng đất nóichung, trong vấn đề hưởng lợi từ quy hoạch sử dụng đất đem lại nói riêng

Thực hiện sự chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Nam về việc lập kế hoạch sửdụng đất năm 2017 cấp huyện, UBND thị xã Điện Bàn chỉ đạo Phòng Tàinguyên và Môi trường, các phòng ban liên quan, phối hợp cùng đơn vị tư vấntiến hành lập “Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh Quảng

Trang 2

1 Mục tiêu và nhiệm vụ

a Mục tiêu

Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2017 phù hợp với Kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 – 2020, kếhoạch đầu tư công năm 2017; đăng ký triển khai các dự án dân sinh cấp thiết tạiđịa phương đã có chủ trương của cấp có thẩm quyền; và các dự án chuyển đổi cơcấu sử dụng đất nông nghiệp đã được UBND thị xã cho phép

b Nhiệm vụ

- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong Kế hoạch sửdụng đất năm 2016; Kết quả thực hiện danh mục công trình thu hồi đất, chuyểnmục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016

- Phát hiện các vấn đề tồn tại, vướng mắc, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuấtgiải pháp cụ thể khi thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017

- Lập danh mục công trình, dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2017.Trong đó, xác định rõ danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất; danh mụccông trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa; rừng đặc dụng, rừngphòng hộ

- Đăng ký chỉ tiêu kế hoạch thu hồi đất, kế hoạch chuyển mục đích sử dụngđất, kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng, cân đối nguồn thu – chi liênquan đến đất đai trong năm 2017

2 Cơ sở pháp lý và tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/ 2014 của Chính phủ quy định

- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính Hướngdẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị quyết số 184/2015 ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh Khóa IX, Kỳhọp thứ 15 về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đấtlúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016;

Trang 3

nhân dân tỉnh Quảng Nam Về bổ sung danh mục dự án cần thu hồi đất vàchuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2017;

- Công văn số 103/HĐND-TTHĐ ngày 17/5/2017 của Thường trựcHĐND tỉnh V/v điều chỉnh, bổ sung danh mục thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất năm 2017;

- Công văn số 160/HĐND-VP ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh V/v bổsung vào danh mục THĐ, CMDDSDĐ năm 2017 đối với các dự án của Tam Kỳ

và Điện Bàn;

- Quyết định số 2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của UBND tỉnh phêduyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011-2015);

- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh vềBan hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đấttrên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

- Quyết định 1963/QĐ-UBND ngày 25/06/2013 của UBND tỉnh QuảngNam về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sửdụng đất 5 năm kỳ đầu của tỉnh Quảng Nam cho cấp thị xã;

- Quyết định số 3382/QĐ-UBND ngày 26/09/2016 của UBND tỉnh QuảngNam về Phê duyệt KHSD đất năm 2016 của Thị xã Điện Bàn;

- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của Ủy ban nhândân tỉnh ban hành quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnhQuảng Nam;

- Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của Ủy ban nhândân tỉnh quy định về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh;

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) thị xã Điện Bàn;

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2016 thị xãĐiện Bàn;

- Quy hoạch tổng thể PT KT - XH thị xã Điện Bàn đến năm 2020;

- Niên giám thống kê thị xã Điện Bàn năm 2016;

- Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2016;

Trang 4

- Thống kê đất đai 2016 của thị xã Điện Bàn;

- Thuyết minh tổng hợp Quy hoạch chung xây dựng đô thị Điện Bàn đếnnăm 2030 tỷ lệ 1/10.000;

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;

- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;

- Lập kế hoạch sử dụng đất;

- Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất;

- Kết luận và kiến nghị và Phần Phụ biểu

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Điện Bàn là thị xã đồng bằng ven biển phía Bắc của tỉnh Quảng Nam,cách tỉnh lỵ Tam Kỳ 48 km về phía Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 25 km về phíaNam phía Bắc giáp huyện Hòa Vang và quận Ngũ Hành Sơn (Thành phố ĐàNẵng), phía Nam giáp huyện Duy Xuyên, phía Đông Nam giáp Thành phố Hội

An, phía Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp huyện Đại Lộc Địa bàn thị xãĐiện Bàn trải từ 15050' đến 15057' vĩ độ Bắc và từ 1080 đến 108020’ kinh độĐông Diện tích tự nhiên 21.497,00 ha Toàn thị xã được chia thành 20 đơn vịhành chính trực thuộc bao gồm: 07 phường và 13 xã

Hình 1.1 Bản đồ hành chính thị xã Điện Bàn

Trang 5

1.1.3 Khí hậu

Khí hậu Điện Bàn có 02 mùa rõ rệt trong năm:

- Mùa khô: từ tháng 01 đến tháng 8, có lượng mưa chiếm 20% ÷ 25%lượng mưa trung bình năm, thường xảy ra hạn hán, nắng nóng, giông tố

- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm khoảng75% ÷ 70% lượng mưa trung bình cả năm và thường gây ra lũ, lụt

1.1.4 Thủy văn

Hệ thống sông suối của thị xã Điện Bàn phân bố tương đối đồng đều,dòng sông uốn khúc và nông Mật độ phân bố trung bình 0,4 km/km2, gồm 5con sông chính sau: Sông Thu Bồn, Sông Yên, Sông Bà Rén, Sông Bình Phước

1.1.5 Các nguồn tài nguyên

1.1.5.1 Tài nguyên đất

Trên địa bàn thị xã có 4 nhóm đất chính sau: Nhóm đất cát biển (C):Diện tích 5.591,05 ha, chiếm 26,04% diện tích tự nhiên Nhóm đất phù sa (P) :Diện tích 14.958,85 ha, chiếm 69,67% ha diện tích tự nhiên Nhóm đất mặn(M) : Diện tích 485,24 ha, chiếm 2,26% diện tích tự nhiên Nhóm đất xói mòntrơ sỏi đá (E) : Diện tích khoảng 435,86 ha, chiếm 2,03% diện tích tự nhiên

1.1.5.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt của thị xã được cung cấp chủ yếu từ các hệ thống sôngchính như sông Thu Bồn, sông Bà Rén, sông Vĩnh Điện, sông Yên, sông BìnhPhước và các hệ thống sông nhỏ khác như sông Thanh Quýt, sông La Thọ,sông Hà Sấu

1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1 Tình hình phát triển của các ngành kinh tế

1.2.1.1 Công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn tính đến 30/5/2016 ước đạt4.962,622 tỷ đồng, đạt 35,90% kế hoạch Ước 6 tháng đầu năm 2016 giá trịsản xuất ngành công nghiệp ước đạt 6.170,332 tỷ đồng, đạt 44,82% so với

KH, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, Khu công nghiệp ĐiệnNam - Điện Ngọc ước đạt 4.742,277 tỷ đồng tăng 12,7% so với cùng kỳ nămtrước, Công nghiệp địa phương ước đạt 1.428,056 tỷ đồng tăng 3,6% so vớicùng kỳ năm trước

Trang 6

1.2.1.2 Ngành thương mại – dịch vụ

Hoạt động thương mại trên địa bàn ổn định, hàng hoá trên thị trườngphong phú đa dạng đáp ứng nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của nhân dân, nhất làtrong dịp Tết Bính Thân, giá cả các mặt hàng thiết yếu bình ổn Tạo điều kiện hỗtrợ các doanh nghiệp, đơn vị làng nghề, cơ sở kinh doanh hàng thủ công mỹnghệ trên địa bàn thị xã tham gia Hội chợ Xuân Quảng Nam 2016 Xây dựngphương án thành lập Ban quản lý chợ của thị xã theo Đề án phát triển chợ, siêuthị trên địa bàn giai đoạn 2016-2020 Đề nghị tỉnh bổ sung vào quy hoạch mạnglưới thương mại tỉnh chợ Viêm Đông – Điện Ngọc, chợ Điện Nam Bắc Tính từđầu năm đến nay UBND thị đã cấp phép đăng ký kinh doanh mới cho 234 hộkinh doanh cá thể, với tổng vốn đăng ký 50,266 tỷ đồng

1.2.1.3 Ngành nông, lâm, thủy sản

Vụ Đông Xuân 2015 – 2016 sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn,thời tiết lạnh kéo dài làm cho cây trồng chậm phát triển; chuột cắn phá mạnh,bệnh đạo ôn lan rộng; một số diện tích thuốc lá, đậu phụng bị chết yểu, làm chonăng suất cây trồng giảm so với cùng kỳ; Tổng sản lượng thủy hải sản khai thác

và nuôi trồng 6 tháng ước đạt 1.890 tấn, giảm 9,79% so với cùng kỳ, trong đó:Sản lượng khai thác 1.420 tấn, sản lượng nuôi trồng 470 tấn

1.2.2 Lĩnh vực văn hoá - xã hội

Chỉ đạo đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện nếp sống văn minh, Thực hiệntốt công tác thông tin, tuyên truyền, cổ động trực quan, các hoạt động văn hóa -văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Lễcông bố thị xã Điện Bàn đạt chuẩn nông thôn mới, Kỷ niệm 70 năm tổng tuyển

cử đầu tiên của Quốc hội; Mừng Đảng – Mừng Xuân Bính Thân năm 2016 ;tuyên truyền bầu cử đại biểu Quốc Hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021.Lập hồ sơ, thủ tục đề nghị công nhận di tích cấp tỉnh đối với Nhà lưu niệm Anhhùng Liệt sỹ Nguyễn Văn Trỗi,…

1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

1.3.1.1 Thuận lợi, tiềm năng

Điện Bàn là một thị xã đồng bằng ven biển, là cửa ngõ phía Bắc của tỉnhQuảng Nam, có tiềm năng phát triển do có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng trongcụm động lực đô thị số 2 của vùng kinh tế trọng điểm miền trung, với vai trò làvùng giao thoa giữa thành phố Đà Nẵng và thành phố Hội An có chức năng chia

sẻ các hoạt động công nghiệp, dịch vụ và du lịch

Trang 7

Trong những năm qua chịu ảnh hưởng của nhiều đợt bão lũ gây ra thiệthại đáng kể về tính mạng và tài sản của nhà nước và nhân dân.

Là một khu vực đồng bằng ven biển nên có nguy cơ chịu ảnh hưởng củabiến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng

Do vậy, tiến trình phát triển đô thị và hạ tầng phải đi đôi với các giải phápnhằm giảm thiểu tác động của những yếu tố trên

1.3.2 Về kinh tế - xã hội

1.3.2.1 Thuận lợi, tiềm năng

Thị xã Điện Bàn là nơi có nhiều tiềm năng kinh tế nổi bật, quan trọng đốivới tỉnh Quảng Nam và của khu vực, với vai trò là nơi giao thao kinh tế giữathành phố Đà Nẵng và thành phố Hội An, gắn liền các hoạt động kinh tế, thươngmại và du lịch quốc gia, quốc tế thông qua hệ thống cảng hàng không quốc tế ĐàNẵng, cảng Tiên Sa, khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc, hệ thống di sảnvăn hóa thế giới Hội An – Mỹ Sơn,

1.3.2.2 Khó khăn, thách thức

Để khai thác tốt tiềm năng kinh tế hiện có, thị xã cần có những chuyển biếnlớn về hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị, đặc biệt là hệ thống trung tâm tổng hợp vềdịch vụ, thương mại, tiện ích đô thị (công viên, trung tâm vui chơi, giải trí)

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC

Trang 8

Đơn vị tính: ha

Đất chuyên trồng lúa nước LUC 6.268,39

2.7 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh,

Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,97

2.15 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 43,46

Trang 9

2.19 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.226,51

(Nguồn: Biến động đất đai 2016; Thống kê diện tích đất đai năm 2015)

2.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Kế hoạch sử dụng đất 2016 của thị xã Điện Bàn đã được UBND tỉnhQuảng Nam phê duyệt theo Quyết định số 3382/QĐ-UBND ngày 26/9/2016.Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất được ước tính đến hết quý III năm

Kết quả thực hiện

Diện tích (ha)

1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 3.583,30 3.983,02 399,72 111,16 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 742,07 803,28 61,21 108,25

1.6 Đất rừng sản xuất RSX 29,88 39,70 9,82 132,86 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 195,73 202,56 6,83 103,49 1.9 Đất nông nghiệp khác NKH 168,77 187,72 18,95 111,23

2.3 Đất khu công nghiệp SKK 311,68 311,68

2.5 Đất cụm công nghiệp SKN 172,26 124,21 -48,05 72,11 2.6 Đất thương mại, dịch vụ TMD 293,28 243,07 -50,21 82,88 2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 87,87 83,95 -3,92 95,54 2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp DHT 1.837,01 1.754,98 -82,03 95,53

Trang 10

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích

2016 được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích (ha)

Đất công trình bưu chính viễn thông DBV 0,97 0,97 0.00 100,00

2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 676,75 575,80 -100,95 85,08

2.2

0 Đất sản xuất vật liệu xây dựng SKX 91,46 43,46 -48,00 47,522.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 26,07 23,21 -2,86 89,03 2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 27,00 27,00 100,00

2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 1.227,61 1.222,51 -5,10 99,58 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 158,42 213,35 54,93 134,67 2.2

(Nguồn: Quyết định 3382/QĐ-UBND; Thống kê đất đai 2015; Biến động đất đai 2016)

Diện tích kế hoạch được duyệt (cột 4 bảng 2.2) được trích từ Kế hoạch sửdụng đất năm 2016 đã được UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt theo quyết định

số 3382/QĐ-UBND; Diện tích thực hiện trong năm 2016 (cột 5 bảng 2.2) được

Trang 11

ha; đất lúa nước còn lại là 0,54 ha.

Về kết quả thực hiện: 60 dự án đã thực hiện xong với tổng diện tích224,27 ha Hủy bỏ không thực hiện 17 dự án với tổng diện tích 133,19 ha.Chuyển tiếp sang năm 2017 thực hiện là 100 dự án với tổng diện tích 743,62 ha

Đối với các dự án bị hủy bỏ không thực hiện phần lớn là các dự án có nguồnvốn ngoài ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp chưa chủ động được nguồn vốn

Số lượng dự án chưa thực hiện nay chuyển tiếp sang thực hiện năm 2017

là rất lớn, có nghĩa là tỷ lệ thực hiện khá thấp Một số chỉ tiêu có tỷ lệ thực hiệnrất thấp như:

- Đất ở đô thị (74,59%): bao gồm 53 dự án với tổng diện tích 356,05 ha,trong đó có 31 dự án thực hiện bằng vốn doanh nghiệp với tổng diện tích 311,75

ha (Riêng BQL Đô thị mới Điện Nam – Điện Ngọc đăng lý 21 dự án với tổngdiện tích 107,70 ha); có 15 dự án do xã, phường đăng ký khai thác đất ở để tạonguồn, còn lại là các dự án khu dân cư được thực hiện bằng nguồn ngân sáchNhà nước Có thể thấy, việc doanh nghiệp đăng ký sử dụng quỹ đất để thực hiệnđầu tư nhưng không thực hiện đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thực hiện kếhoạch sử dụng đất, qua đó cho thấy việc cam kết đầu tư giữa nhà đầu tư vớichính quyền địa phương là chưa chặt chẽ, việc đánh giá của địa phương đối vớinăng lực của chủ đầu tư tư nhân là rất hạn chế

Đối với các hạng mục khai thác quỹ đất của địa phương cũng được thựchiện không hiệu quả do việc lựa chọn vị trí không thuận lợi, việc kế hoạch kếhoạch sử dụng được phê duyệt muộn cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả thựchiện khai thác đất ở

- Đất khai thác vật liệu xây dựng thông thường (47,52%): năm 2016 đăng

ký 11 danh mục với diện tích 64,72 ha nhưng chỉ thực hiện được 03 dự án vớidiện tích 14,20 ha Các dự án còn lại chưa thực hiện do chủ đầu tư chưa đượccấp phép khai thác

- Đất cụm công nghiệp (72,11%): năm 2016 đăng ký 07 danh mục vớidiện tích 48,05 ha nhưng chưa thực hiện được dự án nào, chuyển hết sang kếhoạch 2017 Nguyên nhân do khả năng thu hút đầu tư là hạn chế vì phần lớn cáccụm công nghiệp có cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh, nguồn vốn ngân sách phục

vụ cho việc GPMB không đầy đủ, trong đó doanh nghiệp không dám mạnh dạn

Trang 12

bỏ tiền lớn cho khâu đầu vào Chính vì vậy nhiều doanh nghiệp đã đến khảo sátnhưng sau một thời gian cân nhắc, quyết định không đầu tư.

2.3 Đánh giá kết quả thực hiện theo một số tiêu chí riêng

2.3.1 Kết quả thực hiện thu hồi đất đối với các công trình đã đưa vào Nghị quyết 184/2015/NQ-HĐND của HĐND tỉnh hoặc chấp thuận bằng văn bản của HĐND tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 62, Luật Đất đai

Tổng công trình, dự án là: 177 dự án, với tổng diện tích là: 1.159,71 ha,trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 148,78 ha Trong đó:

- Diện tích đã thu hồi: 53 dự án, với tổng diện tích đã thu hồi là 207,77 ha,trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 49,68 ha, lúa còn lại là 0,54 ha Tỷ lệ diệntích thực hiện là 17,92%

- Diện tích chuyển sang kế hoạch 2017: 80 dự án với tổng diện tích680,47 ha

- Diện tích hủy bỏ không thực hiện: 44 dự án, với tổng diện tích là 271,47 ha

2.3.2 Kết quả thực hiện thu hồi đất đối với các công trình thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh (không có trong NQ của HĐND tỉnh) quy định tại Điều 61 và khoản 1,2 Điều 62 Luật Đất đai

- Tổng công trình, dự án là: 05 dự án, với diện tích là: 2,60 ha; trong đó:đất lúa nước là 0,08 ha

- Diện tích đã thu hồi: 02 dự án với diện tích 2,12 ha Tỷ lệ diện tích thựchiện là 81,54%

- Diện tích chuyển sang kế hoạch 2017: 03 dự án với diện tích 0,48 ha

2.3.3 Kết quả thực hiện các công trình còn lại không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất

- Tổng công trình, dự án là: 24 dự án, với tổng diện tích là: 116,41 ha.Trong đó, đất lúa nước là 1,50 ha

- Diện tích đã thực hiện: 05 dự án, với tổng diện tích là 16,50 ha Tỷ lệthực hiện chỉ đạt 14,17%

- Diện tích chuyển sang kế hoạch 2017 là: 14 dự án với tổng diện tích61,08 ha

- Diện tích hủy bỏ không thực hiện: 05 dự án, với tổng diện tích là 38,83 ha

Trang 13

mặt bằng nhưng chậm triển khai thực hiện, gây lãng phí nguồn tài nguyên đất đai;

Công tác đăng ký nhu cầu sử dụng đất của chính quyền các cấp và các tổchức chưa chính xác, các giải pháp thực hiện dự án chưa đồng bộ, quyết liệt vàhiệu quả, công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án còn khó khăn, côngtác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm, chưađáp ứng được yêu cầu của nhân dân và các tổ chức; quy định về quản lý đầu tưxây dựng còn nhiều bất cập

Nhìn chung, tiềm năng về đất đai rộng lớn nhưng chưa phát huy tươngxứng với lợi thế của thị xã

2.5 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016

Các địa phương cấp xã chưa nhận thấy được tầm quan trọng của kế hoạch

sử dụng đất hàng năm, cung như chưa dự tính được tính khả thi của dự án

Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt nhưng các địa phương khôngquyết tâm thực hiện, đặc biệt là hạng mục khai thác đất ở và kêu gọi đầu tư

Việc tổ chức thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất được phê duyệtcòn thiếu đồng bộ, thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát Một số phương án kế hoạchchưa được dự báo sát với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của thị xã, việc lựachọn địa điểm xây dựng dự án chưa phù hợp với khả năng thực hiện, không thuhút được nhà đầu tư

Do ảnh hưởng từ khó khăn chung của nền kinh tế nên trong những nămqua nên việc đầu tư xây dựng các công trình của các chủ đầu tư có phần chậmlại Nguồn vốn dành việc đầu tư xây dựng còn thiếu

III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ

Hiện nay Tỉnh Quảng Nam chưa có kế hoạch phân bổ các chỉ tiêu sử dụngđất cho cấp huyện trực thuộc Mặt khác, sử dụng chỉ tiêu đất phân bổ theo Quyếtđịnh 1963/QĐ-UBND cũng không phù hợp vì diện tích các loại đất theo Quyếtđịnh 1963/QĐ-UBND có sự khác biệt rất lớn so với diện tích của kiểm kê đấtđai 2014

3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực

Trang 14

Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực trong năm 2017 của thị xãĐiện Bàn như sau:

Nhu cầu đất nông nghiệp để thực hiện các công trình, dự án trong năm

2017 là 35,04 ha phục vụ chuyển đổi trồng lúa từ cây hàng năm (Điện Phước),

bố trí vùng chuyên canh rau sạch (Điện Quang), trang trại chăn nuôi tập trung(Điện Quang), nuôi trồng thủy sản (Điện Phương, Điện Ngọc), khu giết mổ tậptrung (Điện Thắng Trung, Điện An)

Nhu cầu đất phi nông nghiệp để thực hiện các công trình, dự án trong năm

2017 là 1.345,06 ha Tập trung phát triển thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp(54,05 ha), phát triển du lịch – dịch vụ (45,30 ha), phát triển hạ tầng giao thông,thủy lợi, giáo dục, (105,54 ha); khu dân cư đô thị (950,37 ha); dự án nạo vétsông Cổ Cò (88,28 ha) và các hạng mục khác

3.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất phân bổ cho từng đơn vị hành chính cấp xã

Trong kế hoạch sử dụng đất năm trước vẫn còn nhiều chỉ tiêu chưa thựchiện nhưng vẫn còn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thị xã nên đượcchuyển tiếp sang kế hoạch sử dụng đất năm 2017 Cụ thể như sau:

Dự án trong kế hoạch sử dụng đất 2016 chuyển sang 2017 gồm 98 danhmục với tổng diện tích 715,75 ha Cụ thể như sau:

Bảng 3.1 Danh mục dự án trong kế hoạch sử dụng đất 2016 chuyển sang 2017

Đơn vị tính: ha

TT trình thực hiện trong năm Danh mục dự án, công

Diện tích 201 7

Tron

g đó, lúa

1 Đất quân sự trong khu làng Chài HM.Đông B; Điện Dương 0,70

3 Đồn công an phường Điện Dương Hà My Trung; Điện Dương 0,17

Trang 15

8 Cụm CN Cẩm Sơn Điện Tiến 8,00

11 Trung tâm hội nghị và nhà khách khuvực Miền Trung - Tây Nguyên HQ Bắc; Điện Dương 4,74

12 Đất thương mại dịch vụ trên nền đất của trường mẫu giáo Hoa Phượng Khối 3; Vĩnh Điện 0,13

13 Trồng rau sạch và tour du lịch 1 ngàylàm nông Triêm Tây; Điện Phương 1,80

14 Khu nghỉ dưỡng (Công ty TNHH Bàn Tay Lớn) Triêm Tây; Điện Phương 3,70

15 Sân vận động phường Điện An Triêm Tây; Điện Phương 0,50

16 Du lịch sinh thái chòi Vịt Triêm Đông 1 T Đông 1; Điện Phương 9,60

17 Trung tâm dịch vụ vận tải trạm kinh doanh xăng dầu và gas Điện An 0,50 0,20

18 Mở rộng Đất giao thông nội đồng Điện Nam Trung 1,00 0,50

19 Nâng cấp mở rộng GTNT trên địa bàn xã Điện Thắng Trung 1,40

21 Mở rộng đường ĐH3 đoạn Điện Hòa - Điện Phước Điện Hòa 1,00

22 Xây dựng mới ĐH6 Điện Thắng Trung, Điện Thắng Nam 2,50

23 Đường công vụ thi công cầu ĐH7 Điện Ngọc, Điện Thắng Bắc 1,50 0,26

26 Đường dây 110 KV Duy Xuyên - HộiAn qua xã Điện Phương Điện Nam Đông 0,04

Trang 16

Đơn vị tính: ha

TT trình thực hiện trong năm Danh mục dự án, công

Diện tích 201 7

Tron

g đó, lúa

29 Khu điều dưỡng bệnh viện Quảng Gia; Điện Dương 20,00

30 Mở rộng trường mẫu giáo Điện Thắng Nam cụm Phong Lục Tây;

Phong Lục Đông

Phong Lục Tây, Phong Lục Đông; Điện Thắng Nam

0,05

31 Nhà Trẻ Trong Khu Làng Chài HM.Đông B; Điện Dương 0,31

32 Xây dựng Trường THCS Khu TĐC Dương -Ngọc Hà Quảng bắc; Điện Dương 1,11

33 Xây dựng Trường THCS Khu TĐC Dương -Ngọc (H.Quảng Bắc) Hà Quảng bắc; Điện Dương 1,13

34 Trường PTTH nhiều cấp Quảng

38 Khu tưởng niệm chí sĩ Trần Cao Vân Điện Quang 0,20 0,13

40 Di tích lịch sử Đình làng Bến Đền

42 Khu xử lý rác thải thôn 1 Điện Tiến Thôn 1; Điện Tiến 10,00

43 Khu dân cư thôn Phong Lục Tây (Khai thác quỹ đất) Phong Lục Tây; Điện Thắng Nam 0,55

44 Khu dân cư thôn Phong Ngũ Đông

(Khai thác quỹ đất)

Phong Ngũ Đông; Điện

Trang 17

45 Khu dân cư (đối diện khu 0,7 ha

49 Khu dân cư Điện Ngọc-Điện Dương (phân khu 2) Điện Ngọc 19,06

50 Khu tái định cư các dự án tại các phường Điện Ngọc - Điện Dương

(phân khu 1)

51 Dự án Khu dân cư dịch vụ - du lịch Làng chài Điện Dương HM Đông B; Điện Dương 25,00

54

Quỹ đất để tạo nguồn thanh toán cho

Nhà đầu tư thực hiện hợp đồng BT

đầu tư xây dựng Tuyến đường trục

chính Đô thị mới Điện Nam - Điện

Ngọc (ĐT603 nối dài)

Hà Dừa, Giang Tắc; Điện

55

Quỹ đất khai thác tạo vốn đầu tư xây

dựng 2 tuyến đường quy hoạch tại

khu đô thị số 3 tiếp giáp dự án cơ sở

2 Trường cao đẳng CKN Đông Á

Ngọc Vinh; Điện Ngọc 2,40

56 Khu đô thị xanh ANVIE Hà My H.My Đông A, Hà My

57 Khu đô thị hỗn hợp Nam Hương Viêm Minh; Điện Ngọc 3,50 1,60

58 Khu đô thị hỗn hợp Thái Dương 3 Tân Khai; Điện Dương 9,00

59

Khu tái định cư và quỹ đất cân đối

đầu tư xây dựng Tuyến đường trục

chính Đô thị mới Điện Nam - Điện

(Tên trong NQ: "Khu dân cư thôn 1

Điện Dương (Đất Xanh)")

H.My Đông A; Điện

Trang 18

Đơn vị tính: ha

TT trình thực hiện trong năm Danh mục dự án, công

Diện tích 201 7

Tron

g đó, lúa

61 Khu dân cư - TĐC Hà My Đông A Hà My Đông A; Điện

62 Khu dân cư và chợ Điện Dương HM.Đông A; Điện

64 Khu dân cư từ nhà ông Biên (Quảng Lăng 1) đi Bình Ninh (Điện Nam

Bắc)

Khối phố Quảng Lăng 1 + Quảng Lăng 2; Điện Nam Trung

2,50

65

Quỹ đất đối ứng Tuyến đường trục

chính đô thị mới Điện Nam - Điện

Ngọc (ĐT603 nối dài), lý trình

Km2+280-Km2+926, thị xã Điện

Bàn (Khu IV)

Giang Tắc; Điện Ngọc 22,45 3,21

66 Khai thác quỹ đất phần diện tích của Cty TNHH Vĩnh Hải trả lại Khối 6; Vĩnh Điện 0,36

67 Khu đô thị Viêm Minh - Hà Dừa Viêm Minh, Hà Dừa;

70 Khu đô thị Thiên Ân

Quảng Lăng 3, Quảng Lăng 4, Cổ An 3; Điện Nam Trung, Điện Nam Đông

19,00

72 Khu dân mới Thái Dương 2 Ngọc Vinh; Điện Ngọc 4,30

73

Khu tái định cư làng chài ven biển,

kết hợp công viên biển và khu dịch

vụ bãi tắm công cộng (Tên cũ: Khu

TĐC Điện Dương)

74

Khu vui chơi văn hóa, giải trí nghỉ

dưỡng và đô thị sinh thái Thiên

Đường Cổ Cò (Tên cũ: Khu vui chơi

giải trí)

Quảng Gia; Điện Dương 32,18

76 Khu đô thị PEACEFUL LAND mở rộng 17 ha - Giai đoạn 1: 9ha Viêm Minh; Điện Ngọc 9,00 9,00

Trang 19

77 Khu đô thị LAM (Tên cũ: Quy hoạch

Khu đô thị)

Quảng Lăng 4; Điện

78 Khu đô thị An Nam (Tên cũ: Quy hoạch Khu đô thị)

Khối phố 2A, Quảng Lăng 4; Điện Nam Bắc,

80 Khu đô thị Phú Thịnh (Tên cũ: Khu biệt thự nhà vườn) Hà Bản, Tân Khai; Điện Dương 14,50

81 Khu đô thị, dịch vụ du lịch ven sông Cổ Cò

KP Viêm Minh, Điện Ngọc; KP Cẩm Sa, Điện Nam Bắc; Điện Ngọc, Điện Nam Bắc

14,00 1,50

82

Khu đô thị SENTOSA RIVERSIDE

(Tên cũ: Khu đô thị PEACEFUL

LAND mở rộng 10 ha)

Viêm Minh; Điện Ngọc 9,80 9,80

84 Khu đô thị QNK I (Giai đoạn I) KP Viêm Minh; Điện Ngọc 13,55

86 Hoa viên nghĩa trang Điện Ngọc, Điện Nam Bắc 5,00

87 Mở rộng nghĩa trang liệt sĩ Điện Thọ Điện Thọ 0,10 0,10

88 Công viên nghĩa trang Sơn Trang An

Lạc

Điện Nam Trung, Điện Nam Đông, Điện Dương 9,00

89 Khai thác cát làm vật liệu xây dựng Điện Quang 23,00

90 Khai thác cát làm vật liệu xây dựng Điện Phương 10,00

91 Điểm tập kết vật liệu xây dựng Ven 2 bờ sông khối 8A, 8B; Điện Nam Trung 0,70

Trang 20

Đơn vị tính: ha

TT trình thực hiện trong năm Danh mục dự án, công

Diện tích 201 7

Tron

g đó, lúa

96 Nạo vét sông Cổ Cò tại phân đoạn Km 14 + 000 đến Km 16 + 000

Điện Ngọc; Điện Nam Bắc; Điện Nam Trung;

(Nguồn: Nhu cầu công trình, dự án 2017)

3.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân

a Đất nông nghiệp

- Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 là 11.588,61 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2017 là 10.727,78 ha, chiếm 49,90% diện tích tựnhiên, giảm so với hiện trạng năm 2016 là 860,83 ha

a.1) Đất trồng lúa

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 6.278,51 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là6.138,87 ha do chuyển sang đất khác 139,64 ha Trong đó: đất lúa nước chuyểnsang đất phi nông nghiệp nghiệp 138,53 ha, chuyển sang đất nông nghiệp khác0,01 ha; đất lúa khác (LUK) chuyển sang đất phi nông nghiệp 1,10 ha

- Diện tích do các loại đất khác chuyển sang là 3,00 ha để ”Chuyển đổiđất cây hàng năm thành đất lúa nước” tại Hạ Nông Tây và Hạ Nông Đông, xãĐiện Phước

- Kế hoạch đến cuối năm 2017 là 6.141,87 ha, giảm so với năm 2016 là136,64 ha

a.2) Đất trồng cây hàng năm khác

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 3.980,02 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng3.357,25 ha do chuyển sang đất khác 622,77 ha

Trang 21

a.3) Đất trồng cây lâu năm

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 803,28 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là687,87 ha do chuyển sang đất khác 115,41 ha

- Kế hoạch cuối năm 2017 là 687,87 ha, giảm so với hiện trạng là 115,41 ha.a.4) Đất rừng phòng hộ

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 93,82 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2017 là 93,82 ha, không thay đổi diện tích sovới hiện trạng

a.5) Đất rừng sản xuất

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 42,70 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 30,75

ha do chuyển sang đất khác 11,95 ha

- Kế hoạch cuối năm 2017 là 30,75 ha, giảm so với hiện trạng là 11,95 ha.a.6) Đất nuôi trồng thủy sản

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 202,56 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là202,56 ha

- Diện tích do các loại đất khác chuyển sang là 11,30 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2017 là 213,86 ha, tăng so với hiện trạng 2016

là 11,30 ha

Bảng 3.2 Dự án đất nuôi trồng thủy sản

1 Trang trại và nuôi trồng thủy sản Triêm Tây; Điện Phương 2,30

11,30

(Nguồn: Nhu cầu công trình, dự án năm 2017)

a.7) Đất nông nghiệp khác

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 187,72 ha

Trang 22

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là181,62 ha do chuyển sang đất khác 6,10 ha.

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 10,74 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2017 là 192,36 ha, tăng so với hiện trạng 2016

là 4,64 ha

Bảng 3.3 Công trình đất nông nghiệp khác

2 Khu giết mổ tập trung Thanh Quýt 1; Điện Thắng Trung 0,24

10,74

(Nguồn: Nhu cầu dự án, công trình thị xã Điện Bàn năm 2017)

b) Đất phi nông nghiệp

- Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp là 8.821,05 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2017 là 9.973,49 ha, chiếm 46,39% diện tích tựnhiên, tăng so với hiện trạng là 1.166,44 ha

b.1) Đất quốc phòng

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 88,31 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 88,31 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 5,00 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2017 là 93,31 ha, tăng so với hiện trạng năm

2016 là 5,00 ha

Bảng 3.4 Công trình dự án đất quốc phòng

1 Đất quân sự trong khu làng Chài HM.Đông B; Điện Dương 0,70

5,00

(Nguồn: Nhu cầu dự án, công trình thị xã Điện Bàn năm 2017)

b.2) Đất an ninh

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 3,50 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 3,50 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 1,78 ha

Trang 23

TT Tên công trình thực hiện năm 2017 Địa điểm (ha)

2 Đồn công an phường Điện Dương Hà My Trung; Điện Dương 0,17

4 Đồn công an phường Điện Nam Trung Quảng Lăng 3; Điện Nam Trung 0,15

5 Đồn công an phường Điện Nam Đông Thôn 7A; Điện Nam Đông 0,15

1,78

(Nguồn: Nhu cầu dự án, công trình thị xã Điện Bàn năm 2017)

b.3) Đất khu công nghiệp

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 311,68 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2017 là 311,68 ha, không thay đổi so với hiện trạng.b.4) Đất cụm công nghiệp

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 124,21 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là124,21 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 54,05 ha

- Kế hoạch cuối năm 2017 là 178,26 ha, tăng so với hiện trạng là 54,05 ha

Bảng 3.6 Công trình đất cụm công nghiệp

(ha)

Trang 24

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là243,07 ha.

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 45,30 ha

- Kế hoạch cuối năm 2017 là 288,37 ha, tăng so với hiện trạng là 45,30 ha

Bảng 3.7 Công trình thương mại, dịch vụ

1 Trung tâm hội nghị và nhà khách khu vực Miền Trung - Tây Nguyên HQ Bắc; Điện Dương 4,74

2 Đất thương mại dịch vụ trên nền đất của trường mẫu giáo Hoa Phượng Khối 3; Vĩnh Điện 0,13

3 Trồng rau sạch và tour du lịch 1 ngày làm nông Triêm Tây; Điện Phương 1,80

4 Khu nghỉ dưỡng (Công ty TNHH Bàn Tay Lớn) Triêm Tây; Điện Phương 3,70

5 Dự án bảo vệ làng tre kết hợp phát triển du lịch nông thôn Triêm Tây; Điện Phương 0,50

6 Du lịch sinh thái chòi Vịt Triêm Đông 1 T Đông 1; Điện Phương 9,60

8 Trang trại kết hợp dịch vụ du lịch Bến Đò Kẹo - Chấn Tư Triêm Nam 1; Điện Phương 3,00

13 Đất thương mại dịch vụ thuộc quỹ đất thu hồi củaCông ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Quảng

Nam

KP Cẩm Sa; Điện Nam Bắc 0,09

15 Trung tâm dịch vụ vận tải trạm kinh doanh xăng

45,30

(Nguồn: Nhu cầu dự án, công trình thị xã Điện Bàn năm 2017)

b.6) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 84,95 ha;

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 83,20

ha do chuyển sang đất khác 1,75 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 7,15 ha

- Kế hoạch cuối năm 2017 là 90,35 ha, tăng so với hiện trạng là 5,40 ha

Bảng 3.8 Công trình, dự án đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Trang 25

(Nguồn: Nhu cầu dự án, công trình thị xã Điện Bàn năm 2017)

b.7) Đất giao thông

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 1.272,07 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là1.262,52 ha do chuyển sang đất khác 9,55 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 52,89 ha (tái sử dụng0,55 ha đất giao thông)

- Kế hoạch cuối năm 2017 là 1.315,41 ha, tăng so với hiện trạng là 43,34 ha

Bảng 3.9 Công trình đất giao thông

(ha)

2 Nâng cấp mở rộng GTNT trên địa bàn xã Điện Thắng Trung 1,40

4 Mở rộng đường ĐH3 đoạn Điện Hòa - Điện Phước Điện Hòa 1,00

7 Tuyến ĐX4,5,6 (đường vào trường Nguyễn Văn Trỗi) Điện Thắng Trung 1,62

10 Nâng cấp, mở rộng ĐX (Trụ sở UBND xã đi Phong Lục Nam) Điện Thắng Nam 0,60

11 Nâng cấp, mở rộng tuyến đường từ QL1A đến lăng

12 Nâng cấp, mở rộng tuyến đường từ DH5 đến

13 Đường vào trường THCS Điện Thắng Nam Điện Thắng Nam 0,11

17 Tuyến đường ĐT 603 nối đường Mai Đăng Chơn P Điện Ngọc 3,00

Trang 26

TT Tên công trình thực hiện năm 2017 Địa điểm Diện tích (ha)

Hòa Quý

18 Mở rộng giao thông nông thôn nội đồng vùng dồn điền đổi thửa Điện Phước 0,30

19 Đường trục chính đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc (ĐT 603 nối dài)

Điện Ngọc, Điện Nam Bắc, Điện Nam Trung

5,00

20 Đường công vụ thi công cầu ĐH7 Điện Ngọc, Điện Thắng Bắc 1,50

26 Cầu và đường dẫn vào đường ĐH 14.ĐB (giai

53,44

(Nguồn: Nhu cầu dự án, công trình thị xã Điện Bàn năm 2017)

b.8) Đất thuỷ lợi

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 243,35 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là231,99 ha do chuyển sang đất khác 11,36 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 2,00 ha

- Kế hoạch cuối năm 2017 là 233,99 ha, giảm so với hiện trạng là 9,36 ha

Bảng 3.10 Công trình đất thủy lợi

2,00

(Nguồn: Nhu cầu dự án, công trình thị xã Điện Bàn năm 2017)

b.9) Đất công trình năng lượng

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 37,30 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 37,30 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 0,52 ha

- Kế hoạch cuối năm 2017 là 37,82 ha, tăng so với hiện trạng là 0,52 ha

Bảng 3.11 Công trình đất năng lượng

Trang 27

An qua xã Điện Phương

3 Lắp 2 TBA 110KV Duy Xuyên tại

4 Đường dây trung, hạ áp và TBA

Điện Tiến, Điện Hồng, Điện Phước, Điện Phương, Điện Nam Trung, Điện Thắng Trung, Điện Minh, Điện Hòa, Điện Trung

0,04

6 Đường dây hạ áp, TBA trên địa bàn thị xã

Điện Phước, Điện Ngọc, Điện Nam Trung, Điện Thắng Bắc, Điện Thắng Trung, Vĩnh Điện, Điện Minh, Điện Phương, Điện Hòa, Điện An, Điện Thọ, Điện Thắng Nam, Điện Nam Đông

0,13

0,52

(Nguồn: Nhu cầu dự án, công trình thị xã Điện Bàn năm 2017)

b.10) Đất công trình bưu chính viễn thông

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 0,97 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2017 là 0,97 ha, giữ nguyên so với hiện trạngnăm 2016

b.11) Đất cơ sở văn hoá

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 10,97 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 10,97 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 0,95 ha

- Kế hoạch cuối năm 2017 là 11,92 ha, tăng so với hiện trạng là 0,95 ha

Bảng 3.12 Công trình, dự án đất cơ sở văn hoá

0,95

(Nguồn: Nhu cầu dự án, công trình thị xã Điện Bàn năm 2017)

b.12) Đất cơ sở y tế

Trang 28

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 6,70 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 6,70 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 20,21 ha

- Kế hoạch cuối năm 2017 là 26,91 ha, tăng so với hiện trạng là 20,21 ha

Bảng 3.13 Công trình, dự án đất cơ sở y tế

20,21

(Nguồn: Nhu cầu dự án, công trình thị xã Điện Bàn năm 2017)

b.13) Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 95,59 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 95,20

ha do chuyển sang đất khác 0,39 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 15,87 ha

- Kế hoạch cuối năm 2017 là 111,07 ha, tăng so với hiện trạng là 15,48 ha

Bảng 3.14 Công trình đất giáo dục – đào tạo

1 Mở rộng trường mẫu giáo Điện Thắng Nam cụm Phong Lục Tây; Phong Lục Đông Điện Thắng Nam 0,05

3 Xây dựng Trường THCS Khu TĐC Dương -Ngọc Điện Dương 1,11

4 Xây dựng Trường THCS Khu TĐC Dương -Ngọc (H.Quảng Bắc) Điện Dương 1,13

8 Trường Lê Tự Nhất Thống (xây mới) Điện Thắng

10 Trường Tiểu học Lê Hồng Phong Phân Hiệu Hà Dừa Điện Ngọc 0,29

11 Trường Mẫu giáo Điện Ngọc phân Hiệu Viêm Minh Điện Ngọc 0,74

12 Trường Tiểu học Lê Hồng Phong Phân Hiệu I Điện Ngọc 0,41

13 Hệ thống trường chất lượng cao Sky - Line Điện Dương 4,55

Trang 29

(Nguồn: Nhu cầu dự án, công trình thị xã Điện Bàn năm 2017)

b.14) Đất cơ sở thể dục - thể thao

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 47,96 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 46,96 ha

do chuyển sang các loại đất khác 1,00 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 9,83 ha

- Kế hoạch cuối năm 2017 là 56,79 ha, tăng so với hiện trạng là 8,83 ha

Bảng 3.15 Công trình, dự án đất thể dục - thể thao

1 Khu thiết chế thể thao xã Thanh Tú; Điện Thắng Nam 0,80

4 Sân bóng đá, nhà văn hóa thôn PN Đông, PN Tây, PL Nam,

Thanh Tú; Điện Thắng Nam 0,95

9,83

(Nguồn: Nhu cầu dự án, công trình thị xã Điện Bàn năm 2017)

b.15) Đất cơ sở dịch vụ về xã hội

- Diện tích hiện trạng năm 2016 là 1,02 ha

- Diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng so với hiện trạng là 1,02 ha

- Diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang là 2,12 ha

- Kế hoạch đến cuối năm 2017 là 3,14 ha; tăng 2,12 ha so với hiệntrạng năm 2016

Bảng 3.16 Danh mục công trình dịch vụ về xã hội

1 Mở rộng Trung tâm nuôi dạy trẻ em

Ngày đăng: 25/12/2021, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ hành chính thị xã Điện Bàn - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Hình 1.1. Bản đồ hành chính thị xã Điện Bàn (Trang 4)
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 (Trang 7)
Bảng 2.2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 2.2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 (Trang 9)
Bảng 3.1. Danh mục dự án trong kế hoạch sử dụng đất 2016 chuyển sang 2017 - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 3.1. Danh mục dự án trong kế hoạch sử dụng đất 2016 chuyển sang 2017 (Trang 14)
Bảng 3.6. Công trình đất cụm công nghiệp - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 3.6. Công trình đất cụm công nghiệp (Trang 23)
Bảng 3.9. Công trình đất giao thông - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 3.9. Công trình đất giao thông (Trang 25)
Bảng 3.11. Công trình đất năng lượng - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 3.11. Công trình đất năng lượng (Trang 26)
Bảng 3.10. Công trình đất thủy lợi - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 3.10. Công trình đất thủy lợi (Trang 26)
Bảng 3.12. Công trình, dự án đất cơ sở văn hoá - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 3.12. Công trình, dự án đất cơ sở văn hoá (Trang 27)
Bảng 3.13. Công trình, dự án đất cơ sở y tế - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 3.13. Công trình, dự án đất cơ sở y tế (Trang 28)
Bảng 3.15. Công trình, dự án đất thể dục - thể thao - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 3.15. Công trình, dự án đất thể dục - thể thao (Trang 29)
Bảng 3.16. Danh mục công trình dịch vụ về xã hội - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 3.16. Danh mục công trình dịch vụ về xã hội (Trang 29)
Bảng 3.19. Công trình đất ở nông thôn - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 3.19. Công trình đất ở nông thôn (Trang 31)
Bảng 3.20. Công trình đất ở đô thị - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 3.20. Công trình đất ở đô thị (Trang 32)
Bảng 3.26. Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn - Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn – Tỉnh QuảngNam
Bảng 3.26. Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thị xã Điện Bàn (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w