Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn bằng các biện pháp: - Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận,chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo qu
Trang 1DỰ THẢO
QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU BÀ RỊA
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-HĐQTCSBR ngày tháng năm 2016 của Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Tư cách pháp lý của Công ty
Công ty Cổ phần Cao su Bà Rịa (sau đây được gọi tắt là Công ty) là doanhnghiệp cổ phần có tư cách pháp nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp, có quyền
và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ đã đăng
ký
Công ty hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động được Đại hội đồng Cổđông phê chuẩn
Điều 2 Đối tượng và phạm vi áp dụng
1 Quy chế này được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định về quản lý tài
chính trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty, đảm bảo các quy định củaLuật kế toán và các Luật pháp Việt Nam khác liên quan Trong thực tế thi hành,nếu có phát hiện một điều, khoản nào đó không thống nhất với quy định Điều lệcủa Công ty thì sử dụng quy định của Điều lệ làm chuẩn mực để điều chỉnh hành vitrong trường hợp đó
2 Quy chế này được áp dụng đối với tất cả các hoạt động liên quan đến
công tác Tài chính, Kế toán trong phạm vi toàn Công ty
3 Mọi phân cấp thẩm quyền quyết định tài chính phải tuân thủ theo Điều lệ
tổ chức và hoạt động Công ty đã được Đại hội đồng Cổ đông (sau đây gọi tắt làĐHCĐ) thông qua
Điều 3 Bộ máy quản lý của Công ty và các đơn vị trực thuộc
Bộ máy quản lý Công ty có các Phòng ban chuyên môn tại Văn phòngCông ty, các đơn vị sản xuất, bộ phận hoạt động và làm việc theo quyết định củaHội đồng quản trị Công ty (sau đây gọi tắt là HĐQT)
Điều 4 Kiểm tra, kiểm soát đối với Công ty
1 Công ty chịu sự kiểm tra, giám sát của Cổ đông mà đại diện trực tiếp là
HĐQT, Ban kiểm soát Công ty và các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định củapháp luật theo quy định tại Điều lệ Công ty và quy chế quản lý tài chính này
Trang 22 Các Công ty có vốn góp chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát tài chính trực
tiếp của Công ty hoặc gián tiếp thông qua người đại diện phần vốn của Công tyđầu tư vào các Công ty con; chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát tài chính của các cơquan quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật, phù hợp với Điều lệ của Công
ty, Quy chế quản lý tài chính này, Điều lệ và Quy chế quản lý tài chính của cácCông ty con và các quy định khác của Công ty về quản lý tài chính đối với cácCông ty con
CHƯƠNG II CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
MỤC I QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY Điều 5 Vốn của Công ty
1 Vốn của Công ty bao gồm: Vốn do các Cổ đông đầu tư tại Công ty, vốn
do Công ty tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật
2 Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của Công ty được ghi trong Điều lệ của Công
ty do Đại hội đồng Cổ đông phê duyệt Trong quá trình kinh doanh, Đại hội đồng
Cổ đông có quyền quyết định điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ Trình tự, thủ tụctăng, giảm vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật
Điều 6 Quyền và nghĩa vụ của Công ty trong việc quản lý, sử dụng vốn, quỹ
1 Được quyền chủ động sử dụng số vốn của Cổ đông và các loại nguồn
vốn hợp pháp khác vào hoạt động kinh doanh với mục tiêu thu lợi nhuận, đồng thờichịu trách nhiệm trước Cổ đông về bảo toàn, phát triển vốn, về hiệu quả sử dụngvốn và đảm bảo quyền lợi của những bên liên quan đến Công ty như các chủ nợ,khách hàng, người lao động theo các hợp đồng đã giao kết
Việc sử dụng vốn và các quỹ của Công ty được thực hiện theo nguyên tắc
có hoàn trả, trường hợp Công ty sử dụng các quỹ khác với mục đích đã quy địnhphải đảm bảo nguồn để đáp ứng nhu cầu chi của các quỹ đó khi có nhu cầu sửdụng Việc sử dụng vốn, quỹ để đầu tư phải tuân theo các quy định của pháp luật
về quản lý vốn đầu tư
2 Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn bằng các biện pháp:
- Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn, tài sản, phân phối lợi nhuận,chế độ quản lý tài chính khác và chế độ kế toán theo qui định của nhà nước;
- Mua bảo hiểm tài sản theo qui định của pháp luật;
Trang 3- Hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ giá trị tài sản tổn thất, cáckhoản nợ không thu được và trích lập các khoản dự phòng rủi ro theo qui định hiệnhành.
Điều 7 Huy động vốn
Công ty được quyền huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinước theo quy định của pháp luật để kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả
sử dụng vốn huy động, hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho chủ nợ theo cam kết
1 Hình thức huy động vốn: Phát hành trái phiếu; tín phiếu; kỳ phiếu; vay
vốn của tổ chức ngân hàng, tín dụng và các tổ chức tài chính khác trong nước vànước ngoài; vay vốn của người lao động và các hình thức huy động khác theo quyđịnh của pháp luật Việc huy động vốn không được làm thay đổi hình thức sở hữucủa Công ty
Việc huy động vốn của các tổ chức và cá nhân nước ngoài theo quy địnhcủa Chính phủ về quản lý nợ vay nước ngoài
2 Lãi suất huy động vốn thực hiện theo lãi suất thị trường, theo hợp đồng
vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng Trường hợp vay vốn trực tiếp của cánhân, tổ chức kinh tế khác thì lãi suất vay tối đa không vượt quá lãi suất thị trườngtại thời điểm vay vốn
3 Thẩm quyền phê duyệt việc huy động vốn như sau:
Đại hội đồng Cổ đông quyết định các hợp đồng vay vốn có giá trị bằng hoặclớn hơn 50% tổng gíá trị tài sản ghi trong Báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểmtoán của Công ty
HĐQT Công ty quyết định hợp đồng vay vốn có giá trị dưới 50% tổng gíátrị tài sản ghi trong Báo cáo tài chính gần nhất đã được kiểm toán của Công ty
Điều 8: Quản lý các khoản phải trả
Điều 9 Bảo toàn vốn tại Công ty
Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn bằng các biện pháp sau đây:
1 Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn và tài sản theo qui định củaNhà nước
Trang 42 Mua bảo hiểm tài sản theo qui định của pháp luật.
3 Hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ giá trị tài sản tổn thất, cáckhoản nợ không thu được và trích lập dự phòng rủi do sau đây:
a) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho;
b) Dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi;
c) Dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính;
d) Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp;
Việc trích lập, sử dụng các khoản dự phòng này và phương pháp xác địnhmức độ bảo toàn vốn tại Công ty được thực hiện theo qui định hiện hành của Nhànước
Điều 10 Đầu tư vốn ra ngoài Công ty
1 Công ty được quyền sử dụng vốn, tài sản thuộc quyền quản lý để đầu tư ra
ngoài Công ty Việc đầu tư ra ngoài Công ty nếu có liên quan đến đất đai phải tuânthủ các quy định của pháp luật về đất đai
2 Các hình thức đầu tư ra ngoài Công ty gồm:
a) Đầu tư thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
b) Góp vốn để thành lập Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên, Công ty hợp danh, Công ty liên doanh, Công ty liên kết, gópvốn hợp đồng hợp tác kinh doanh không hình thành pháp nhân mới;
c) Mua cổ phần hoặc góp vốn tại các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệmhữu hạn, Công ty liên doanh
d) Mua lại một Công ty khác;
e) Mua công trái, trái phiếu để hưởng lãi;
f) Các hình thức đầu tư khác theo qui định của pháp luật
3 Quản lý phần vốn đầu tư ra ngoài Công ty:
a) Công ty thực hiện quyền, nghĩa vụ của Cổ đông, thành viên góp vốnthông qua đại diện của mình tại doanh nghiệp khác theo qui định của pháp luật vàĐiều lệ của doanh nghiệp khác Công ty giao nhiệm vụ và yêu cầu người đại diệnphần vốn góp của Công ty xin ý kiến về những vấn đề quan trọng của doanhnghiệp khác trước khi biểu quyết như: phương hướng, chiến lược, kế hoạch kinhdoanh, huy động thêm cổ phần, vốn góp, chia cổ tức… Trường hợp nắm ít cổ phầnhoặc vốn góp tại doanh nghiệp khác thì Công ty có thể không cử người đại diệnphần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác, nhưng phải tổ chức theo dõi số vốn đã
Trang 5công người thực hiện các quyền của Cổ đông, người góp vốn theo qui định củapháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp khác.
b) Thẩm quyền quyết định việc đầu tư vốn ra ngoài Công ty: Các trườnghợp đầu tư với số vốn nhỏ hơn 10% tổng tài sản của Công ty được ghi trong báocáo kiểm toán gần nhất, thuộc thẩm quyền HĐQT theo đề xuất của Tổng Giám đốcCông ty, các trường hợp còn lại phải xin ý kiến của Đại hội Cổ đông
4 Chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài Công ty:
a) Công ty có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của Công
ty đã đầu tư vào doanh nghiệp khác để thu hồi vốn
b) Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài Công ty: cấpquyết định đầu tư ra ngoài Công ty là cấp quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư rangoài Công ty
c) Việc nhượng bán cổ phần hay vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác đượcthực hiện theo điều lệ của doanh nghiệp khác và các qui định của pháp luật Giánhượng bán thực hiện theo giá thị trường
5 Công ty không được đầu tư hoặc góp vốn với các doanh nghiệp khác màngười quản lý, điều hành hoặc người sở hữu chính của doanh nghiệp này là vợhoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát,Ban Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng Công ty
MỤC II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY
Tài sản của Công ty được hình thành từ vốn của Cổ đông đầu tư tại Công
ty, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác do Công ty trực tiếp quản lý và sửdụng
Điều 11 Tài sản cố định, đầu tư tài sản cố định
1 Tài sản cố định của Công ty bao gồm: Tài sản cố định hữu hình, tài sản
cố định vô hình Tiêu chuẩn để xác định tài sản cố định được thực hiện theo quyđịnh của Bộ Tài chính
Mọi trường hợp mua sắm TSCĐ hoặc xây dựng mới tài sản cố định phải cóphương án thiết kế, dự toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấptrong quy chế đầu tư XDCB của Nhà nước, các quy định nội bộ Công ty
2 Hoạt động đầu tư XDCB, đấu thầu xây dựng và mua sắm thiết bị của
Công ty phải tuân thủ theo quy định của Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn
về đấu thầu; nghiêm cấm việc chọn thầu, chỉ định thầu sai nguyên tắc, một sốtrường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định của pháp luật Phân cấp quản lý theoquy định Điều lệ Công ty
Trang 63 Quy định về sử dụng, bảo quản và sửa chữa TSCĐ:
Bộ phận sử dụng tài sản phải có trách nhiệm bảo quản TSCĐ, sử dụngđúng mục đích, chức năng, đúng yêu cầu kỹ thuật và chịu trách nhiệm trước Công
ty về việc hỏng, mất mát do nguyên nhân chủ quan gây ra
Mọi trường hợp sửa chữa lớn TSCĐ phải có phương án, dự toán và đượccấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp trong quy chế đầu tư XDCB của Nhànước và quy định của Công ty
Điều 12 Khấu hao tài sản cố định
1 Mọi tài sản cố định hiện có của Công ty (gồm cả tài sản cố định chưa
dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiệnhành, trừ những tài sản cố định thuộc công trình phúc lợi công cộng, nhà ở Tài sản
cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng đang sử dụng vào hoạt động kinh doanhkhông phải trích khấu hao Khấu hao tài sản cố định dùng trong sản xuất kinhdoanh hạch toán vào chi phí kinh doanh; khấu hao tài sản cố định chưa dùng,không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác
2 Mức trích khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài
chính và hướng dẫn của Tập đoàn Tổng Giám đốc Công ty quyết định mức tríchkhấu hao cụ thể nhưng không thấp hơn mức tối thiểu do Bộ Tài chính quy định vàcác văn bản hướng dẫn đặc thù quy định khác
Công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đã đưa vào sử dụng nhưng chưaquyết toán, căn cứ vào số liệu kế toán Công ty ghi tăng giá trị tài sản theo giá tạmtính để trích khấu hao thu hồi vốn Sau khi quyết toán công trình được phê duyệt,phải điều chỉnh lại nguyên giá theo giá trị quyết toán được phê duyệt
Tài sản cố định cho thuê, cầm cố, thế chấp, Công ty phải trích khấu haotheo chế độ quy định và phải theo dõi, thu hồi tài sản
Điều 13 Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản
Công ty được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của Công ty theonguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định của pháp luật.Việc cho thuê, cầm cố, thế chấp tài sản phải tuân thủ các quy định sau:
1 Đại hội Cổ đông quyết định các hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố đốivới: các tài sản có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản ghi trên Báo cáo tài chính củaCông ty được công bố tại quý gần nhất
2 HĐQT quyết định các hợp đồng cho thuê, thế chấp, cầm cố đối với: cáctài sản có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản ghi trên Báo cáo tài chính củaCông ty được công bố tại quý gần nhất
Trang 73 Việc sử dụng tài sản để cho thuê, thế chấp, cầm cố phải tuân theo đúngcác quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định khác của Nhà nước
Điều 14 Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính
Công ty được quyền chủ động và có trách nhiệm nhượng bán, thanh lý tàisản cố định đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng hoặc không sửdụng được; các khoản đầu tư tài chính không có nhu cầu tiếp tục đầu tư để thu hồivốn trên nguyên tắc công khai, minh bạch, bảo toàn vốn
Công ty phải thành lập Hội đồng thanh lý, Hội đồng nhượng bán tài sảnbao gồm các thành viên bắt buộc là Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, một chuyêngia kỹ thuật am hiểu về loại TSCĐ (trong hoặc ngoài Công ty) và các thành viênkhác do Công ty quyết định Hội đồng thanh lý, nhượng bán tài sản có trách nhiệm
tổ chức đánh giá hiện trạng, giá trị thu hồi và tổ chức thanh lý tài sản
Việc thanh lý, nhượng bán phải tuân thủ các quy định sau:
1 ĐHCĐ quyết định nhượng bán, thanh lý tài sản cố định và các khoản đầu
tư dài hạn có giá trị lớn hơn hoặc bằng 50% tổng giá trị tài sản trên Báo cáo tàichính Công ty được công bố tại quý gần nhất
2 HĐQT quyết định nhượng bán, thanh lý tài sản cố định và các khoản đầu
tư dài hạn có giá trị nhỏ hơn 50% tổng giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính Công tyđược công bố tại quý gần nhất
3 Tổng Giám đốc Công ty quyết định các phương án thanh lý, nhượng bántài sản cố định, các khoản đầu tư dài hạn thuộc thẩm quyền quyết định của HĐQTtheo kế hoạch được HĐQT phê duyệt hàng năm
4 Việc thanh lý, nhượng bán tài sản được thực hiện thông qua tổ chức bánđấu giá hoặc Công ty tự tổ chức thực hiện công khai theo đúng trình tự, thủ tục quyđịnh của pháp luật về bán đấu giá tài sản Trường hợp giá trị còn lại của tài sản ghitrên sổ kế toán có giá trị dưới 100 triệu đồng hoặc hoặc tỷ lệ giá trị còn lại của tàisản dưới 10% thì Tổng Giám đốc Công ty quyết định lựa chọn bán theo phươngthức đấu giá hoặc thỏa thuận nhưng không thấp hơn giá thị trường
5 Việc nhượng bán tài sản gắn liền với đất đai phải thực hiện theo quy địnhcủa pháp luật về đất đai Trường hợp thanh lý tài sản dưới hình thức dỡ bỏ, hủy bỏphải tổ chức Hội đồng thanh lý Tổng Giám đốc quyết định thành lập Hội đồngthanh lý để thực hiện
6 Số tiền thu được hoặc chi phí bỏ ra do thanh lý, nhượng bán được hạchtoán vào sổ kế toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
Trang 8Điều 15 Quản lý tài sản là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các giấy tờ tài sản có giá trị như tiền
1 Đối với tiền mặt, giấy tờ tài sản có giá như tiền
a) Thủ quỹ là người trực tiếp chịu trách nhiệm vật chất về việc quản lý tiềnmặt tồn quỹ trong đơn vị Thủ quỹ chịu trách nhiệm trước Kế toán trưởng, TổngGiám đốc Công ty và trước pháp luật về quản lý tiền mặt
b) Căn cứ vào số tiền thu hằng ngày và dự kiến chi trong tuần, Kế toántrưởng có trách nhiệm xác định số tiền tồn quỹ hợp lý Còn lại thì phải nộp vàongân hàng để đảm bảo an toàn
c) Mọi khoản tiền qua quỹ đều phải lập phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ
ký của Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền Nghiêm cấmviệc tạm ứng, tạm vay tiền khi chưa làm thủ tục đã chi tiền ra khỏi quỹ Phiếu thu,chi phải ghi rõ ngày, tháng, năm và số thứ tự
d) Thủ quỹ và kế toán phải cập nhật sổ thu chi tiền hàng ngày, đối chiếu số
dư sổ quỹ với số dư quỹ thực tế với sổ kế toán và số dư tiền trên phần mềm máytính Vào ngày làm việc cuối mỗi tháng hoặc đột xuất thủ quỹ và kế toán phải đốichiếu số dư tồn quỹ, lập 03 biên bản kiểm kê quỹ Biên bản kiểm kê được lập phải
có đủ chữ ký của Kế toán tiền mặt, Thủ quỹ và Tổng Giám đốc, Kế toán trưởnghoặc người được ủy quyền Kiểm quỹ ngày cuối tháng của quý phải có đại diệnBan Kiểm soát Công ty tham gia kiểm kê
e) Không được sử dụng tiền của đơn vị vào mục đích cá nhân hoặc các mụcđích khác không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
f) Chênh lệch kiểm kê tiền mặt tồn quỹ được xử lý theo quy định hiệnhành
g) Giấy tờ tài sản có giá trị như tiền khi nhận hoặc trả phải có biên bản giaonhận và được lưu giữ như tiền mặt đồng thời thực hiện kiểm kê tương tự như kiểm
kê tiền mặt
2 Đối với Tiền gửi Ngân hàng
a) Mọi khoản tiền thu chi qua Ngân hàng phải được thực hiện đúng các quyđịnh của các tổ chức tín dụng Ngân hàng Nghiêm cấm việc sử dụng tài khoản củaCông ty cho các tổ chức, cá nhân khác gửi vào, rút ra không nhằm mục đích phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;
b) Kế toán theo dõi tiền gửi ngân hàng phải thường xuyên đối chiếu vớiNgân hàng kịp thời phát hiện các trường hợp chuyển tiền đi tiền đến nhầm lẫn,thông báo cho Ngân hàng để có chỉnh lý kịp thời;
3 Kế toán trưởng có trách nhiệm xác định số tiền tồn ngân hàng hợp lý.
Tiền tồn ngân hàng chưa đến kỳ chi thì chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn nhằm tănghiệu quả sử dụng vốn bằng tiền
4 Cuối mỗi tháng phải thực hiện đối chiếu, xác nhận số dư tiền gửi Ngân
hàng hiện còn, giấy xác nhận số dư tiền gửi tại Ngân hàng phải được lưu đầy đủtrong chứng từ kế toán của đơn vị
Trang 9Điều 16 Quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định theo đúng quy định, Chuẩn mực kế toán do Bộtrưởng Bộ Tài chính ban hành
Việc quản lý hàng tồn kho phải thực hiện theo quy định hiện hành Kết thúcnăm tài chính, Công ty phải thực hiện phân loại và đánh giá hàng tồn kho để xácđịnh giá trị thuần dự kiến thu hồi được Nếu giá gốc hàng tồn kho ghi trên sổ kếtoán cao hơn giá trị thuần dự kiến thu hồi được thì phải trích lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho theo quy định
Công ty có quyền và chịu trách nhiệm xử lý ngay những hàng hóa tồn khokém, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật, ứ đọng, chậm luân chuyển để thu hồi vốn.Thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Quy chế này
Điều 17 Quản lý các khoản nợ phải thu
Trách nhiệm của Công ty trong quản lý nợ phải thu:
1 Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công
và xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanhtoán các khoản công nợ
1 Mở sổ theo dõi các khoản nợ theo từng đối tượng nợ; thường xuyên phân
loại các khoản nợ (nợ luân chuyển, nợ khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi), đônđốc thu hồi nợ
2 Được quyền bán các khoản nợ phải thu theo quy định của pháp luật, gồm
cả nợ phải thu trong hạn, nợ phải thu khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi để thuhồi vốn Giá bán các khoản nợ do các bên tự thỏa thuận nhưng phải dựa trên cơ sởđánh giá của hội đồng thẩm định Hội đồng thẩm định do Tổng Giám đốc quyếtđịnh thành lập và tối thiểu phải có các thành viên thuộc bộ phận kế toán, và bộphận kinh doanh có liên quan đến khoản công nợ đó
3 Nợ phải thu khó đòi là các khoản nợ quá hạn thanh toán theo quy địnhghi trên hợp đồng hoặc cam kết khác hoặc chưa đến hạnh thanh toán nhưng khách
nợ khó có khả năng thanh toán Công ty phải trích lập dự phòng đối với khoản nợ
phải thu khó đòi theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này.
Công ty có trách nhiệm xử lý các khoản phải thu không có khả năng thuhồi Số nợ không có khả năng thu hồi được sau khi trừ tiền bồi thường của cá nhân,tập thể có liên quan được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi
Nợ không có khả năng thu hồi sau khi xử lý trên, Công ty vẫn phải theo dõitheo quy định và tổ chức thu hồi, Số tiền thu hồi được hạch toán vào thu nhập củaCông ty
Trang 10HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản nợphải thu khó đòi, nợ không thu hồi được Nếu không xử lý kịp thời các khoản nợkhông thu hồi được theo quy định tại khoản này thì HĐQT, Tổng Giám đốc Công
ty chịu trách nhiệm như báo cáo không trung thực tình hình tài chính của Công ty.Nếu vì không xử lý kịp thời dẫn đến thất thoát vốn của Nhà nước tại Công ty thìphải chịu trách nhiệm trước Tập đoàn
Điều 18 Kiểm kê tài sản
1 Công ty phải thành lập ban kiểm kê để tổ chức kiểm kê định kỳ vào thời
điểm 0 giờ ngày 01 tháng 01 hàng năm, nhằm xác định số lượng tài sản (tài sản cốđịnh và đầu tư dài hạn, tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn), đối chiếu với số liệughi trên sổ kế toán, đối chiếu các khoản công nợ phải trả, phải thu khi khóa sổ kếtoán để lập Báo cáo tài chính năm
2 Công ty phải tổ chức kiểm kê khi thực hiện quyết định chia, tách, sáp
nhập, hợp nhất, chuyển đổi sở hữu; sau khi xảy ra thiên tai, dịch họa; hoặc vì lý donào đó gây ra biến động tài sản của Công ty; hoặc theo chủ trương của cơ quan cóthẩm quyền; hoặc theo các trường khác theo quy định điều lệ, nội quy, quy chế vàpháp luật
3 Đối với tài sản thiếu, nợ không thu hồi được, nợ quá hạn cần xác định rõ
nguyên nhân, trách nhiệm của những người liên quan và xác định mức bồi thườngvật chất theo quy định HĐQT quyết định mức bồi thường
4 Đối với tài sản thừa, nếu không xác định được nguyên nhân và không
tìm được chủ sở hữu thì hạch toán theo quy định của chuẩn mực kế toán và cácthông tư hướng dẫn đi kèm
5 Việc kiểm kê phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản.
Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kếtquả kiểm kê Mọi hành vi sai phạm dẫn đến thiệt hại về vật chất và uy tín choCông ty đều phải chịu trách nhiệm trước Công ty và pháp luật
Điều 19 Xử lý tổn thất tài sản
Tài sản tổn thất do mất mát, thiếu hụt, hư hỏng, kém phẩm chất, lạc hậumốt, lạc hậu kỹ thuật, tồn kho ứ đọng trong kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất.Công ty phải xác định giá trị đã bị tổn thất, nguyên nhân trách nhiệm và xử lý nhưsau:
1 Nếu nguyên nhân do chủ quan của tập thể và cá nhân thì người gây tổn
thất phải bồi thường theo qui định của pháp luật HĐQT và Tổng Giám đốc Công
ty quyết định mức bồi thường theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm vềquyết định của mình;
Trang 112 Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì xử lý theo hợp đồng mua bảo
hiểm;
3 Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập
thể, của tổ chức bảo hiểm, nếu thiếu được bù đắp theo quy định bằng các Quỹ tríchlập của Công ty Trường hợp các quỹ không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạchtoán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
4 Những trường hợp tổn thất đặc biệt do nguyên nhân khách quan, bất khả
kháng gây thiệt hại nghiêm trọng như thiên tai, hỏa hoạn, sâu bệnh, Công ty đãhuy động các nguồn vốn hợp pháp để bù đắp nhưng vẫn không thể khắc phục đượcthì Công ty lập phương án xử lý tổn thất trình Đại hội Cổ đông quyết định
5 Công ty có trách nhiệm xử lý kịp thời các khoản tổn thất tài sản trong
năm tài chính khi phát sinh tổn thất, trường hợp để các khoản tổn thất tài sảnkhông được xử lý do nguyên nhân chủ quan thì HĐQT, Tổng Giám đốc chịu tráchnhiệm trước Cổ đông như trường hợp báo cáo không trung thực tình hình tài chínhdoanh nghiệp
Đối với những tài sản cố định chưa khấu hao hết đã hư hỏng, mất mát phảixác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường.HĐQT Công ty quyết định mức bồi thường Giá trị thu hồi được và chênh lệchgiữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường được hạch toán theo quy địnhchuẩn mực kế toán hiện hành
Điều 20 Đánh giá lại tài sản
Công ty thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:
1 Theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông;
2 Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài Công ty
Việc đánh giá lại tài sản phải theo đúng các qui định của nhà nước Cáckhoản chênh lệch tăng hoặc giảm giá trị do đánh giá lại tài sản phải được thực hiệntheo qui định của nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể
MỤC III QUẢN LÝ DOANH THU VÀ CHI PHÍ KINH DOANH Điều 21 Doanh thu
1 Doanh thu của Công ty bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu
nhập khác:
a) Doanh thu từ hoạt động kinh doanh gồm doanh thu từ hoạt động kinhdoanh thông thường và doanh thu hoạt động tài chính
Trang 12b) Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường là toàn bộ tiềnbán sản phẩm, hàng hóa, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàngchấp nhận thanh toán sau khi trừ (-) khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán và giá trị hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ); giá trị các sản phẩm,hàng hóa biếu, tặng, cho, trao đổi hoặc tiêu dùng cho sản xuất trong nội bộ Côngty.
c) Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
• Các khoản thu phát sinh từ tiền bản quyền, cho thuê các tài sản của Công
ty, tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, chiếtkhấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính, …
• Lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; tiền thu từ chuyểnnhượng vốn góp; cổ tức và lợi nhuận được chia từ việc đầu tư vốn ra ngoài Côngty; thu nhập về kinh doanh chứng khoán (công trái, trái phiếu, cổ phiếu)
• Đối với các trường hợp đầu tư ra ngoài Công ty, nếu Công ty thu đượcbằng hàng hóa, sản phẩm thì tiền bán hàng hóa, sản phẩm đó được đưa vào doanhthu hoạt động kinh doanh của Công ty Trường hợp Công ty được chia lợi nhuậntrước thuế thì số tiền thu được, hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính vàphải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Nếu được chia từ lợi nhuận sau thuế, Công
ty hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính và không phải nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp đối với khoản thu này
d) Thu nhập khác bao gồm các khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán tàisản, vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng cụ; các khoản phải trả nhưng không trả vìnguyên nhân từ phía chủ nợ; thu tiền bảo hiểm được bồi thường, thu tiền phạtkhách hàng do vi phạm hợp đồng; tiền thù lao của người đại diện vốn tại các doanhnghiệp khác; các khoản thuế được ngân sách hoàn lại; các khoản tiền thưởng củakhách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa không tính trong doanh thu; giá trị quàbiếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân tặng cho Công ty; các khoản thu nhập của nămtrước hạch toán thiếu, năm nay mới phát hiện, khoản nợ khó đòi đã xử lý nay thuhồi được và các khoản thu khác hạch toán vào thu nhập theo quy định hiện hành
2 Điều kiện và thời điểm để xác định doanh thu được thực hiện theo
chuẩn mực kế toán và các thông tư, các văn bản hướng dẫn hiện hành
Điều 22 Chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí khác
Chi phí hoạt động kinh doanh của Công ty là các khoản chi phí phát sinhliên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm tài chính, bao gồm:
1 Chi phí sản xuất kinh doanh:
Trang 13a) Chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực…(dưới đây gọi tắt là vậttư) được tính theo mức tiêu hao thực tế và giá cả thực tế xuất kho, chi phí tríchtrước chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định.
b) Mức tiêu hao: Tổng Giám đốc có trách nhiệm xây dựng và ban hànhđịnh mức tiêu hao các loại vật tư cho mỗi loại sản phẩm, đồng thời chịu tráchnhiệm trước HĐQT về tính chính xác của các định mức đó
c) Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương,tiền ăn giữa ca theo quy định của Nhà nước
Chi phí phụ cấp ăn theo ca cho người lao động do Tổng Giám đốc quyếtđịnh phù hợp với hiệu quả sản xuất kinh doanh nhưng mức chi hàng tháng cho mỗingười lao động không vượt quá mức lương tối thiểu Nhà nước quy định
d) Chi bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế cho người laođộng được tính theo các chế độ hiện hành của Nhà nước
e) Chi phí dịch vụ mua ngoài là các khoản chi phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty
- Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định được hạch toán vào chi phí trong nămtheo số thực chi, nếu lỗ thì phân bổ một phần cho năm sau nhưng không quá hainăm tài chính Chi phí sửa chữa lớn đối với tài sản cố định đặc thù theo chu kỳ thìđược trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí sản xuất kinh doanh,thời điểm trích là cuối năm tài chính Khi thực hiện sửa chữa lớn, nếu số thực chilớn hơn số trích trước, phần chênh lệch được hạch toán vào chi phí; nếu số thực chinhỏ hơn số trích trước thì hạch toán giảm chi phí trong năm
- Chi hoa hồng đại lý, hoa hồng môi giới, chi xúc tiến thương mại:
Các khoản chi hoa hồng đại lý, ủy thác phải thể hiện trong các hợp đồngđại lý, ủy thác và chỉ được hạch toán theo số phải chi, có đủ chứng từ hợp lệ
Chi phí hoa hồng môi giới, Công ty phải xây dựng định mức chi và quy chếquản lý chi tiêu gắn với hiệu quả kinh tế do môi giới mang lại Hoa hồng môi giớikhông được áp dụng các chức danh quản lý và nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụcung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm trong Công ty
- Chi phí giao dịch, tiếp khách, tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi, hội họpgắn liền với kinh doanh và hiệu quả kinh tế Mức cho do Tổng Giám đốc quyếtđịnh, chịu trách nhiệm về mức chi cụ thể Công ty phải ban hành quy chế quản lýcác khoản chi này, phổ biến, công bố công khai cho người lao động để thực hiện vàkiểm tra, giám sát Các khoản chi này phải có chứng từ hợp lệ và được hạch toántheo chi phí thực tế phát sinh
- Tiền thuê tài sản cố định hoạt động theo hợp đồng Nếu trả một lần chonhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuêtài sản đó
Trang 14- Công tác chi phí bao gồm chi đi lại, tiền thuê chỗ ở, tiền lưu trú theođịnh mức do HĐQT quyết định.
- Các khoản chi về điện nước, điện thoại, văn phòng phẩm, tiền thuê kiểmtoán, tiền thuê dịch vụ pháp lý, mua bảo hiểm tài sản…
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài khác phục vụ cho hoạt động sảnxuất kinh doanh có chứng từ, hóa đơn theo chế độ quy định
f) Chi phí dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất đầu tư dàihạn, nợ phải thu khó đòi
g) Các khoản chi bằng tiền khác gồm:
- Các khoản thuế tài nguyên, thuế đất, thuế môn bài và các loại thuế, phíkhác theo quy định pháp luật
- Chi y tế bao gồm các khoản chi cho người lao động theo quy định hiệnhành của Nhà nước
- Chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chế thử sảnphẩm mới do HĐQT phê duyệt và chịu trách nhiệm
- Thưởng sáng kiến cải tiến, thưởng tăng năng suất lao động, thưởng tiếtkiệm vật tư và chi phí Mức thưởng do HĐQT quyết định căn cứ vào hiệu quả côngviệc mang lại nhưng không được cao hơn số tiết kiệm chi phí do công việc đómang lại trong 1 năm và phải công bố công khai các quy chế thưởng
- Các khoản chi cho lao động nữ gồm: Chi bồi dưỡng cho lao động nữ khisinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ 2, mức chi theo quy định hiện hành của Luậtthuế thu nhập doanh nghiệp và điều kiện thực tế tại Công ty Chi cho đào tạo lạinghề cho lao động nữ, chi phí tổ chức khám sức khỏe cho nữ công nhân viên Chiphụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ vì lý do khách quan không nghỉ cho con bútheo chế độ quy định
- Chi phí cho các tổ chức chính trị xã hội theo quy định của Thông tưhướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản quy định khác
- Chi cho công tác bảo vệ môi trường
- Các khoản chi phí bằng tiền khác
2 Chi phí hoạt động tài chính, bao gồm:
Trang 15Các khoản chi liên quan đến đầu tư ra ngoài Công ty, tiền lãi phải trả dohuy động vốn, chênh lệch tỷ giá khi thanh toán, chi phí chiết khấu thanh toán chongười mua hàng hóa dịch vụ, chi phí thuê tài sản, dự phòng giảm giá các khoảnđầu tư dài hạn.
3 Chi phí khác bao gồm:
a) Chi phí nhượng bán, thanh lý tài sản cố định gồm cả giá trị còn lại củatài sản cố định khi thanh lý, nhượng bán;
b) Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa sổ kế toán;
c) Chi phí để thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
d) Các chi phí khác phát sinh như chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi rotrong hoạt động kinh doanh như bão lụt, hỏa hoạn, cháy nổ…
4 Không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh các khoản đã có nguồn khác
đảm bảo hoặc không liên quan đến sản xuất kinh doanh sau đây:
a) Chi phí mua sắm xây dựng, lắp đặt tài sản cố định hữu hình, vô hình.b) Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng được hạchtoán vào chi phí đầu tư xây dựng, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của các khoản đầu tưxây dựng phát sinh trước thời điểm đưa công trình vào sử dụng
c) Các khoản chi phí khác không liên quan đến hoạt động kinh doanh củaCông ty; các khoản chi không có chứng từ hợp lệ
d) Các khoản tiền phạt về vi phạm pháp luật không mang danh Công ty mà
do cá nhân gây ra
Điều 23 Quản lý chi phí
Công ty thực hiện quản lý chặt chẽ các khoản chi phí để giảm chi phí và giáthành sản phẩm nhằm tăng lợi nhuận bằng các biện pháp quản lý sau đây:
1 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy chế mua hàng, các định
mức kinh tế - kỹ thuật phù hợp với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ngành, nghề kinhdoanh, mô hình quản lý, trình độ trang bị của Công ty Các định mức phải đượcphổ biến đến tận người thực hiện, công bố công khai cho người lao động trongCông ty biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát Trường hợp không thực hiện đượccác định mức, làm tăng chi phí phải phân tích rõ nguyên nhân,
2 Định kỳ phải tổ chức phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
nhằm phát hiện những khâu yếu, kém trong quản lý, những yếu tố làm tăng chi phí,giá thành sản phẩm để có giải pháp khắc phục kịp thời
3 Các khoản chi phí phải đảm bảo đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo
quy định của pháp luật Các khoản chi sai, chi không đúng đối tượng hoặc không