Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Phạm vi điều chỉnh: Quy định này điều chỉnh các hoạt động khoa học và công nghệ KH&CN, bao gồm: đề xuất, đăng ký, xét chọn, tổ chức thực hiện, quả
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN
- -QUY CHẾ
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN
(Ban hành theo Quyết định số /QĐ - ĐHKTNA ngày tháng năm 2016,
của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Nghệ An)
Vinh - 2016
Trang 2UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-ĐHKTNA Vinh, ngày tháng năm 2016
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế về quản lý và tổ chức thực hiện
các hoạt động Khoa học và Công nghệ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN
Căn cứ Quyết định số 205/QĐ - TTg ngày 27/01/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về việc nâng cấp trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An thành trường
Đại học Kinh tế Nghệ An;
Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10/12/2014 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành điều lệ trường Đại học;
Căn cứ Thông tư số 22/2011/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 05 năm 2011 về
việc ban hành Quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở
giáo dục Đại học;
Căn cứ Thông tư số 47/2014/ TT - BGD & ĐT ngày 31 tháng 12 năm
2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định chế độ làm việc đối với
giảng viên;
Căn cứ Quyết định số 144/QĐ-ĐHKTNA ngày 10 tháng 3 năm 2016 của
Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế Nghệ An về việc ban hành “Quy định chế
độ làm việc đối với giảng viên trường Đại học Kinh tế Nghệ An”.
Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý khoa học và Hợp tác quốc tế.
QUYẾT ĐỊNH Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý các hoạt
động Khoa học và Công nghệ của Trường Đại học Kinh tế Nghệ An.
Điều 2 Quy chế về quản lý các hoạt động Khoa học và Công nghệ này áp
dụng từ năm học 2015 - 2016, các quy định của Trường Đại học Kinh tế Nghệ
An ban hành trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3 Các Ông (Bà) Trưởng khoa, Trưởng phòng và tương đương; cá
nhân liên quan thuộc Trường Đại học Kinh tế Nghệ An chịu trách nhiệm thi
hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Ban giám hiệu;
- Các đơn vị trong trường (Để thực hiện);
- Lưu VT, QLKH&HTQT.
HIỆU TRƯỞNG
TS Dương Xuân Thao
Trang 3UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN
(Ban hành theo Quyết định số /QĐ -ĐHKTNA ngày tháng năm 2016
của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Nghệ An)
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Phạm vi điều chỉnh: Quy định này điều chỉnh các hoạt động khoa học và công
nghệ (KH&CN), bao gồm: đề xuất, đăng ký, xét chọn, tổ chức thực hiện, quản lý, khen
thưởng, kỷ luật đối với hoạt động KH&CN tại trường Đại học Kinh tế Nghệ An (gọi
tắt là Nhà trường)
Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân trực
thuộc sự quản lý của Nhà trường; các cá nhân, tập thể ngoài Nhà trường được mời
tham gia cộng tác nghiên cứu
Đề tài khác ngoài đề tài cấp trường nhà Trường chỉ quản lý một số nội dung theo
thủa thuận của các hợp đồng, các nội dung khác thực hiện theo quy trình của các cấp
tương ứng
Điều 2 Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Đề tài nghiên cứu khoa học là một nghiên cứu cụ thể có mục tiêu, nội dung,
phương pháp rõ ràng nhằm tạo ra các kết quả mới đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản
xuất hoặc làm luận cứ xây dựng chính sách hay cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo
2 Sáng kiến kinh nghiệm là những điều hiểu biết mới, những ý kiến mới có được do
từng trải, tiếp xúc với tài liệu và thực tế,…làm cho công việc được tiến hành tốt hơn
3 Dự án sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực
nghiệm để sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới
trước khi đưa vào sản xuất và đời sống
4 Đề tài phối hợp (đề tài nhánh) là các đề tài, dự án nghiên cứu - ứng dụng khoa
học công nghệ do các tổ chức khoa học (cấp Nhà nước, cấp Bộ) chủ trì, Trường là đơn
vị phối hợp, thực hiện một phần nội dung nghiên cứu theo thỏa thuận
5 Đề tài phối hợp với địa phương là các đề tài nghiên cứu và ứng dụng khoa học
công nghệ do Trường (hoặc các đơn vị trực thuộc có đủ tư cách pháp nhân) thực hiện,
hợp tác trực tiếp với cơ quan quản lý các cấp của địa phương, do địa phương cấp kinh
Trang 4phí và quản lý.
6 Nhiệm vụ khoa học công nghệ khác là các nhiệm vụ khoa học công nghệ phốihợp vơí các Bộ, Ngành có liên quan được giao thực hiện hàng năm bao gồm: cho khốikinh tế và kỹ thuật như: Các nội dung nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ trongcác dự án đầu tư; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn…
7 Dự án hợp tác quốc tế là các đề tài, dự án (hoặc hợp đồng) hợp tác nghiên cứuhoặc chuyển giao công nghệ do Trường (các đơn vị trực thuộc có đủ tư cách phápnhân) thực hiện, hợp tác với các cơ quan, tổ chức nước ngoài, do các tổ chức quốc tếtài trợ kinh phí hoặc hai bên cùng đóng góp
Điều 3 Mục tiêu của hoạt động KH&CN
1 Thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợpvới lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội” góp phần nâng cao chất lượngđào tạo toàn diện
2 Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà Trường nhằm đáp ứng nhu cầu
về nguồn nhân lực KH&CN có trình độ cao ở địa phương và khu vực Kết hợp việcthực hiện các nhiệm vụ KH&CN với nhiệm vụ đào tạo
3 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảngviên, cán bộ hoạt động KH&CN trong nhà Trường Tạo điều kiện cho sinh viên làmquen, tiếp cận với công tác nghiên cứu khoa học (NCKH), phát huy khả năng sáng tạo,độc lập tư duy, đổi mới phương pháp học tập, biến quá trình đào tạo thành quá trình tựđào tạo
4 Áp dụng các thành tựu KH&CN, các kết quả nghiên cứu nhằm phục vụ nhiệm
vụ phát triển giáo dục và đào tạo, kinh tế và xã hội Thực hiện nhiệm vụ NCKH kếthợp sản xuất, phục vụ trực tiếp nhu cầu của các doanh nghiệp, nhu cầu phát triển kinh
tế xã hội của địa phương
5 Tăng cường mối quan hệ, hợp tác NCKH và chuyển giao công nghệ giữa nhàTrường với các địa phương, doanh nghiệp Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu với cáctrường Đại học, các Viện nghiên cứu, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước
Điều 4 Nội dung hoạt động KH&CN trong nhà trường bao gồm
1 Thực hiện các đề tài KH&CN nhằm giải quyết một số mục tiêu cụ thể đáp ứngcác yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo của trường, ngành, phục vụ nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của các địa phương trong khu vực
2 Thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài NCKH, sáng kiến kinh nghiệmphát triển KH&CN Các hoạt động thông tin khoa học, xuất bản ấn phẩm khoa học
3 Đề xuất, tham gia tuyển chọn, triển khai thực hiện và tổ chức quản lý nhiệm vụKH&CN các cấp, các lĩnh vực nghiên cứu
4 Thực hiện các chương trình, dự án sản xuất - thử nghiệm
Trang 55 Tổ chức hoạt động xêmina, hội thảo khoa học, cho giảng viên và học sinh,sinh viên.
6 Thực hiện việc viết sách; giáo trình; chỉnh sửa giáo trình; bài giảng điện tử; chếtác học cụ
7 Bài viết đăng ở các tạp chí, tập san, thông tin khoa học, các báo chuyên ngành
có tính chất NCKH từ cấp trường trở lên
8 Tiến hành các hoạt động hợp tác trong và ngoài nước về KH&CN
9 Tham gia tư vấn, xây dựng chính sách và đề xuất các giải pháp thực hiện chínhsách phát triển kinh tế-xã hội cho các cấp quản lý, góp phần đưa thành tựu khoa học vàcông nghệ tiên tiến vào thực tiễn sản xuất đời sống
10 Triển khai các hoạt động KH &CN khác
Điều 5 Phân cấp quản lý, hoạt độngKH&CN trong nhà Trường
Tổ chức và Hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ trường và các khoađược lồng ghép và quy định tại Quy chế Tổ chức và hoạt động của các Hội đồng khoahọc và Đào tạo trường Đại học Kinh tế Nghệ An theo Quyết định số 70/2014/QĐ-TTgngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành điều lệ trườngĐại học Quy chế này hướng dẫn thêm như sau:
1 Hiệu trưởng đồng thời là Chủ tịch Hội đồng khoa học và đào tạo chịu tráchnhiệm trước nhà trường, trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động KH&CN trongnhà trường Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ KH&CN được cơ quan cấp trên ủy quyềnhoặc phân cấp theo quy định
2 Hội đồng Khoa học Nhà trường, Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế(QLKH&HTQT) căn cứ các định hướng và mục tiêu phát triển KH&CN các cấp, cácnhiệm vụ được giao, nội dung các hợp đồng, các cam kết với các tổ chức, cá nhânngoài trường, có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch và tổ chức thựchiện hoạt động KH&CN hàng năm và từng giai đoạn Đề xuất các chương trình, đề tài,
dự án và nhiệm vụ KH&CN, đăng ký tham gia tuyển chọn việc chủ trì các nhiệm vụKH&CN ngoài Trường, tư vấn cho Hiệu trưởng các giải pháp nhằm gắn kết NCKHvới đào tạo và chuyển giao công nghệ Tổ chức thẩm định, xét chọn, đánh giá nghiệmthu đề tài KH&CN các cấp theo quy định,
3 Phòng QLKH&HTQT chịu trách nhiệm phối hợp với các phòng chức năng giúpHiệu trưởng nhà trường xây dựng các quy định, quy chế về quản lý hoạt độngKH&CN của nhà Trường Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu
và công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được cấp trên ủy quyền hoặc phâncấp quản lý Tổ chức công tác tổng kết đánh giá hoạt động KH&CN hàng năm, thựchiện các hoạt động báo cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm và các công việc hành chínhkhác liên quan
4 Hội đồng Khoa học Nhà trường, các đơn vị, cá nhân trong Nhà trường có tráchnhiệm tham mưu, đề xuất với Hiệu trưởng Nhà trường đầu tư, tăng cường trang thiết bị
Trang 6khoa học hiện đại, nâng cấp các phòng thí nghiệm, nhằm phục vụ công tác NCKH vàchuyển giao công nghệ.
5 Phòng Tổ chức Cán bộ phối hợp với Phòng QLKH&HTQT xây dựng kế hoạchđào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ KH&CN của Nhà trường thông quacác hình thức đào tạo bồi dưỡng trong và ngoài nước
6 Đoàn Thanh niên, Phòng Đào tạo, các đơn vị đào tạo phối hợp với PhòngQLKH&HTQT để triển khai công tác sinh viên nghiên cứu khoa học, gắn nghiên cứukhoa học với đào tạo, ứng dụng các kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo trong Nhà trường
7 Phòng Quản trị-Thiết bị, các Khoa phối hợp với Phòng QLKH&HTQT có kếhoạch duy trì và tăng cường thiết bị thí nghiệm, tạo điều kiện để các Tổ bộ môn và cácgiảng viên, cán bộ KH&CN trong nhà trường thực hiện nhiệm vụ KH&CN
8 Phòng QLKH&HTQT phối hợp với Phòng Kế toán Tài chính và các đơn vị liênquan giúp Hiệu trưởng xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính hàng năm, quản lýcác nguồn kinh phí cho hoạt động KH&CN Phòng Kế toán Tài chính chịu trách nhiệmhướng dẫn, kiểm tra các khoản thu chi và báo cáo quyết toán hoạt động KH&CN theoquy định
9 Các đơn vị trong nhà trường có trách nhiệm xây dựng các nhiệm vụ KH&CNhàng năm và từng giai đoạn cho đơn vị, tổ chức và tạo điều kiện cho các tập thể, cánhân trong đơn vị đề xuất, thực hiện nhiệm vụ KH&CN Hội đồng KH&ĐT cấp khoachịu trách nhiệm về mặt chuyên môn trong việc thẩm định, sơ tuyển các nhiệm vụKH&CN của tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị quản lý
10 Cán bộ, giảng viên có nhiệm vụ thực hiện định mức hoạt động KH&CN theoquy định thông qua việc thực hiện đề tài, nhiệm vụ KH&CN các cấp, công bố các côngtrình khoa học, biên soạn giáo trình, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, thựchiện các hợp đồng NCKH với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường, đồng thờichịu trách nhiệm cá nhân về các kết quả nghiên cứu theo quy định
11 Học viên cao học, sinh viên được khuyến khích tạo điều kiện NCKH, đượctham gia thực hiện đề tài KH&CN và các hoạt động KH&CN khác
Chương 2 QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 6 Đề tài khoa học công nghệ được triển khai trong Nhà trường
Các đề tài KH&CN được triển khai trong Nhà trường bao gồm:
a Đề tài khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, tỉnh,…
b Đề tài cấp trường do Hiệu trưởng phê duyệt và giao cho tổ chức, cá nhân thựchiện, Nhà trường chủ quản, đề tài hợp tác với doanh nghiệp và địa phương (khôngthuộc đề tài cấp tỉnh)
Trang 7c Đề tài cấp Trường do Hiệu trưởng phê duyệt và giao cho cá nhân thực hiện,trên cơ sở kết luận của các Hội đồng khoa học xác định danh mục.
d Đề tài hợp tác với doanh nghiệp và địa phương (Không thuộc đề tài cấp tỉnh)
do các cơ sở sản xuất và địa phương quản lý, ) giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện,Nhà trường chủ trì
Điều 7 Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của chủ nhiệm và các thành viên tham gia đề tài, nhiệm vụ KH&CN cấp Trường
1 Tiêu chuẩn đăng ký đề tài NCKH
a Tất cả các tập thể, cá nhân trong Nhà trường đều có quyền đăng ký thực hiện
2 Nhiệm vụ của chủ nhiệm đề tài cấp Trường
a Xây dựng đề cương đề tài KH&CN
b Chủ nhiệm và các thành viên nghiên cứu thực hiện theo đúng nội dung và tiến
độ trong đề cương đề tài; chấp hành các yêu cầu kiểm tra việc thực hiện đề tài của cơquan chủ trì và cơ quan chủ quản
c Chịu trách nhiệm về việc đề tài không trùng lặp với các đề tài đã và đang triểnkhai, các luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ đã được bảo vệ
d Viết báo cáo và báo cáo tóm tắt trước hội đồng đánh giá nghiệm thu về kết quảthực hiện đề tài
e Thanh, quyết toán kinh phí của đề tài theo đúng quy định tài chính hiện hành
3 Chủ nhiệm đề tài KH&CN cấp Trường có các quyền hạn
a Kiến nghị với thủ trưởng đơn vị và hiệu trưởng nhà trường đối với các vấn đề
để tạo điều kiện về thời gian, kinh phí, thiết bị, phòng thí nghiệm…để thực hiện đề tài
b Yêu cầu Nhà trường tổ chức đánh giá nghiệm thu đề tài sau khi hoàn thànhtheo quy định
Điều 8 Xác định đề tài KH&CN cấp Trường
Bước 1: Hàng năm các đơn vị (Hội đồng Khoa) tổ chức sơ duyệt và gửi danhmục đề xuất đề tài KHCN cấp trường trước ngày 30 tháng 9 về Phòng QLKH&HTQT(mẫu T1, T2)
Các yêu cầu đối với đề tài KH&CN:
a Có ý nghĩa khoa học và có tính thực tiễn, giải quyết được những nhu cầu trướcmắt và lâu dài, đáp ứng yêu cầu phục vụ dạy-học trong Nhà trường và phục vụ sự phát
Trang 8triển của sự nghiệp giáo dục và đào tạo, phát triển kinh tế-xã hội của địa phương vàkhu vực.
b Tạo ra sản phẩm có tính sáng tạo, giải quyết những vấn đề KH&CN nhằm đápứng yêu cầu phát triển KH&CN
c Dự kiến được kết quả nghiên cứu, hiệu quả về kinh tế, có tính khả thi, kết quảnghiên cứu đề tài có khả năng áp dụng phục vụ công tác giảng dạy và học tập tại Nhàtrường, hoặc xuất bản ấn phẩm khoa học
d Đề tài không được trùng lặp với nội dung khóa luận tốt nghiệp cao đẳng, đạihọc, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ hoặc những sản phẩm KH&CN đã được công bốtrong và ngoài nước
Bước 2: Phòng QLKH&HTQT tham mưu về đề tài và cá nhân tham gia đề tài,trình Hiệu trưởng xem xét và lập Hội đồng tuyển chọn Việc tuyển chọn thực hiệnxong trước ngày 15/10
Bước 3: Kết quả tuyển chọn phòng QLKH&HTQT tham mưu trình Hiệu trưởngquyết định các đề tài và cá nhân thực hiện trước ngày 30 tháng 10
Sau khi có quyết định chủ nhiệm đề tài tiến hành xây dựng đề cương gửi vềPhòng QLKH&HTQT trước ngày 30 tháng 11
Các chủ nhiệm đề tài gửi về Phòng QLKH&HTQT hồ sơ gồm: 05 bản “Đềcương đề tài KH&CN” (Theo mẫu T.3); 05 bản “Dự trù kinh phí” (theo mẫu T.4) đúngthời gian quy định để Phòng QLKH&HTQT trình Hiệu trưởng Nhà trường thành lậpHội đồng khoa đánh giá đề cương
Điều 9 Đánh giá đề cương đề tài KH&CN cấp Trường
1 Cách thức đánh giá đề cương đề tài KH&CN
a Chủ nhiệm đề tài và các thành viên trình bày chi tiết đề cương đề tài trước Hộiđồng đánh giá
b Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm thẩm định đề cương nghiên cứu, dựtrù kinh phí và cá nhân chủ trì triển khai thực hiện đề tài
2 Hội đồng đánh giá đề cương đề tài
a Hội đồng đánh giá đề cương đề tài KH&CN có 5 thành viên gồm: 1 chủ tịch, 1thư ký khoa học, 2 thành viên am hiểu chuyên môn làm phản biện và 1 ủy viên Thànhphần của hội đồng bao gồm: các nhà khoa học trong lĩnh vực chuyên môn có liênquan, đại diện Phòng QLKH&HTQT
b Trước khi hội đồng đánh giá đề cương đề tài KH&CN họp ít nhất 7 ngày, thư
ký của hội đồng phải gửi đầy đủ các hồ sơ đến từng thành viên trong hội đồng
c Hội đồng đánh giá đề cương đề tài KH&CN chỉ họp khi có mặt ít nhất 2/3 sốthành viên Các thành viên hội đồng đánh giá đề cương theo phiếu đánh giá (Mẫu T.5)
d Kết quả đánh giá đề cương đề tài KH&CN là điểm trung bình cộng của cácthành viên hội đồng (Mẫu T6)
3 Hoàn tất thủ tục đề cương đề tài
Trang 9Chủ nhiệm đề tài và các thành viên được Hội đồng đánh giá thông qua đề cươngphải hoàn chỉnh đề cương, dự toán kinh phí theo ý kiến tư vấn của Hội đồng và nộp 02
bộ hồ sơ đề tài về phòng QLKH&HTQT sau 05 ngày kể từ ngày thẩm định PhòngQLKH&HTQT kiểm tra việc chỉnh sửa theo ý kiến tư vấn của Hội đồng
Điều 10 Tổ chức triển khai thực hiện đề tài
a Sau khi nộp đủ hồ sơ về Phòng QLKH&HTQT thì chủ nhiệm đề tài trực tiếp
ký hợp đồng thực hiện với nhà Trường thông qua Phòng QLKH&HTQT (Mẫu T7).
Hợp đồng triển khai đề tài được làm thành 04 bản (02 bản giao phòng KTTC, 01 bảngiao phòng QLKH&HTQT và 01 bản giao chủ nhiệm đề tài)
b Định kỳ 06 tháng/lần chủ nhiệm đề tài KH&CN phải nộp cho PhòngQLKH&HTQT báo cáo về tình hình triển khai thực hiện, nội dung báo cáo gồm: tiến
độ thực hiện, nội dung nghiên cứu, sản phẩm và việc sử dụng kinh phí của đề tài so
với đề cương đề tài (Mẫu T8).
c Nhà trường tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất việc triển khai thực hiện các đề
tài KH&CN (Mẫu T9) Kết quả kiểm tra là căn cứ để cơ quan chủ trì đề tài xem xét
việc tiếp tục triển khai thực hiện, điều chỉnh bổ sung hoặc thanh lý đề tài
d Về nguyên tắc các đề tài phải hoàn thành trong vòng 1 năm Đối với các đề tàikéo dài trên 2 năm nếu có lý do chính đáng thì được Chủ tịch Hội đồng khoa học xemxét cho gia hạn thêm thời gian phù hợp
Điều 11 Kinh phí thực hiện đề tài cấp Trường
1 Kinh phí thực hiện đề tài cấp Trường được lấy từ:
a Hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước cấp cho Hoạt động chuyên môn
b Trích từ nguồn thu hợp pháp của Trường
c Từ nguồn kinh phí từ các tổ chức, cá nhân hợp tác nghiên cứu (nếu có)
2 Định mức cho đề tài cấp Trường không quá 6 triệu đồng/đề tài
a Trường hợp đặc biệt Hiệu trưởng sẽ xem xét quyết định
b Việc cấp phát kinh phí thực hiện sau khi cá nhân ký kết hợp đồng và triển khaithực hiện đề tài theo tiến độ thực hiện
Điều 12 Đánh giá nghiệm thu và thanh lý hợp đồng đề tài KH&CN
1 Trước ngày 30/11, chủ nghiệm đề tài nộp cho Phòng QLKH&HTQT các vănbản sau:
a Toàn văn báo cáo tổng kết đề tài (Mẫu T10).
b Đề xuất Hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài cấp Trường
2 Phòng QLKH&HTQT đối chiếu mức độ đáp ứng của báo cáo tổng kết đề tài
so với đề cương đề tài, trình Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng nghiệm thuđối với các hồ sơ đúng quy định
Trang 103 Hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài cấp Trường có 5 thành viên, gồm chủtịch, thư ký, 02 phản biện và 01 ủy viên Thành viên hội đồng là các nhà khoa học,chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu lĩnhvực nghiên cứu của đề tài Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởngnhà trường về kết quả đánh giá nghiệm thu đề tài Chủ nhiệm đề tài và những thànhviên tham gia nghiên cứu không tham gia Hội đồng đánh giá nghiệm thu.
4 Nội dung đánh giá nghiệm thu đề tài KH&CN
a Mức độ đáp ứng mục tiêu, nội dung, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu,sản phẩm khoa học, sản phẩm đào tạo, sản phẩm ứng dụng so với đăng ký trong đềcương đề tài
b Giá trị khoa học và giá trị ứng dụng của kết quả nghiên cứu
c Hiệu quả nghiên cứu về giáo dục và đào tạo, kinh tế- xã hội
d Các kết quả vượt trội như đào tạo nghiên cứu sinh, bài báo khoa học đăng trêntạp chí khoa học trong nước và quốc tế
e Chất lượng báo cáo tổng kết về nội dung, hình thức, cấu trúc văn bản vàphương pháp trình bày
5 Tổ chức họp hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài KH&CN
a Hội đồng đánh giá nghiệm thu chỉ tiến hành họp khi số thành viên vắng mặt tối
đa là 01 và thành viên vắng mặt không phải là chủ tịch, thư ký, phản biện
b Chương trình họp hội đồng:
- Đại diện Phòng QLKH&HTQT hoặc đại diện đơn vị chủ trì đề tài được ủyquyền đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần hội đồng và các đạibiểu tham dự
- Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của hội đồng
- Thư ký hội đồng ghi biên bản họp hội đồng đánh giá nghiệm thu (Mẫu T.11)
- Chủ nhiệm đề tài báo cáo kết quả thực hiện đề tài
- Phản biện đọc nhận xét và nêu câu hỏi
- Các thành viên hội đồng và những người tham dự phát biểu ý kiến và nêu câu hỏi
- Chủ nhiệm đề tài trả lời câu hỏi
- Trao đổi chung
- Hội đồng họp riêng để đánh giá và kết luận (nếu cần)
- Các thành viên hội đồng đánh giá độc lập bằng cách cho điểm theo từng nội
dung của phiếu đánh giá nghiệm thu, mẫu T.12 (đối với cán bộ giảng viên), mẫu T.13
(đối với sinh viên)
- Chủ tịch hội đồng công bố kết quả đánh giá nghiệm thu đề tài
6 Xếp loại đánh giá nghiệm thu:
Hội đồng đánh giá nghiệm thu cho điểm xếp loại theo các mức: tốt, khá, đạt vàkhông đạt Việc xếp loại đề tài căn cứ vào điểm trung bình cuối cùng của các thành
viên hội đồng có mặt theo thang điểm 100 (thang điểm được quy định tại mẫu T12,
T13).
Trang 117 Đối với các đề tài được hội đồng đánh giá nghiệm thu xếp loại đạt trở lên, chủnhiệm đề tài hoàn chỉnh hồ sơ nộp về Phòng QLKH&HTQT, Phòng TCKT để thanh lý
hợp đồng theo quy định (Mẫu T14).
8 Đối với các đề tài KH&CN không hoàn thành hoặc nghiệm thu không đạt thì tùyvào mức độ hoàn thành và chi phí đã sử dụng chủ nhiệm và các thành viên phải hoàn trảlại 1 phần kinh phí hoặc toàn bộ kinh phí đã được cấp (nếu có) Việc xử lý các trường hợpnày do phòng QLKH&HTQT và Phòng TCKT tham mưu trình Thường trực Hội đồngQuyết định
Ghi chú: Tất cả các biểu mẫu đề tài được đăng tải trên trang web của Phòng
QLKH&HTQT
Điều 13 Lưu trữ và công bố kết quả nghiên cứu
1 Các báo cáo toàn văn kết quả nghiên cứu của các đề tài được đánh giá nghiệm thu
từ đạt yêu cầu được lưu tại phòng QLKH&HTQT và thư viện nhà trường theo quy định
2 Phòng QLKH&HTQT căn cứ vào đề xuất, kiến nghị của Hội đồng đánh giá,nghiệm thu đề tài để tham mưu với hiệu trưởng Nhà trường cho công bố, triển khai ápdụng kết quả nghiên cứu hoặc thực hiện chuyển giao công nghệ
Chương 3 HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN Điều 14 Nội dung của hoạt động sinh viên nghiên cứu khoa học
Hoạt động sinh viên NCKH là một phần của kế hoạch NCKH và đào tạo, baogồm các vấn đề sau:
1 Trao đổi phương pháp, kinh nghiệm học tập ở bậc đại học dưới dạng tổ chứctheo diễn đàn, Xemina, Câu lạc bộ khoa học về: phương pháp nghiên cứu 1 đề tài khoahọc, cách trình bày tiểu luận và đồ án môn học, chuyên đề, luận văn tốt nghiệp,…
2 Tham gia các cuộc thi về KH&CN do các tổ chức trong nước tổ chức (Cáctrường, bộ và tổ chức khác)
3 Tham gia thực hiện các đề tài NC&KH dưới sự hướng dẫn của cán bộ khoahọc trong và ngoài nhà trường theo sự phân công của bộ môn
Điều 15 Quyền lợi của sinh viên tham gia NC&KH
1 Sinh viên tham gia NCKH được chọn tham gia các giải thưởng cấp bộ trở lên
và sinh viên được Nhà trường khen thưởng về thành tích NCKH được cấp Giấy chứngnhận sinh viên NCKH của nhà trường
2 Kinh phí hỗ trợ tối đa là 1.000.000 đ/1 đề tài
Trang 12Điều 16 Trách nhiệm, quyền lợi của khoa, bộ môn và giáo viên hướng dẫn đề tài NCKH
1 Khoa, Bộ môn chịu trách nhiệm bố trí cán bộ hướng dẫn và tạo điều kiện đểsinh viên đăng ký và thực hiện đề tài
2 Các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm bố trí thiết bị, dụng cụ của phòng thínghiệm, tài liệu tham khảo, trong thời gian sinh viên thực hiện đề tài
3 Mọi yêu cầu của sinh viên phải thông qua giáo viên hướng dẫn hoặc trực tiếpvới trưởng bộ môn khi giáo viên hướng dẫn đi vắng
4 Giảng viên trực tiếp hướng dẫn sinh viên NCKH được tính 15 giờ chuẩnnghiên cứu khoa học/1 đề tài
5 Định mức giờ chuẩn NCKH của Hội đồng khoa học tham gia đánh giá đề tài củasinh viên bằng 50% Hội đồng đánh giá đề tài do cán bộ, giảng viên nhà trường chủ trì
Điều 17 Quy trình tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học của sinh viên
1 Phòng QLKH&HTQT phối hợp phòng đào tạo, đoàn thanh niên, các khoa lập
kế hoạch trình hiệu trưởng phê duyệt để triển khai hoạt động sinh viên NCKH vàotháng 10 hàng năm và gửi thông báo kế hoạch triển khai hoạt động sinh viên NCKHtới các khoa, trung tâm, đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh nhà trường
2 Các khoa thông báo kế hoạch triển khai hoạt động sinh viên NCKH tới các bộmôn và sinh viên thuộc sự quản lý của khoa
3 Đoàn Thanh niên Nhà trường phối hợp Hội sinh viên phổ biến rộng rãi về kếhoạch hoạt động sinh viên NCKH tới sinh viên toàn trường
4 Khoa, bộ môn tổ chức giới thiệu các đề tài, các hướng và nhóm nghiên cứucho sinh viên có nguyện vọng tham gia NCKH
5 Các bước tổ chức đánh giá đề cương đề tài và đánh giá đề tài của sinh viên
NCKH theo quy trình của cán bộ giảng viên (điều 8 đến điều 13).
6 Tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH cấp Trường vào tháng 5 hàng năm
Chương 4 ĐỊNH MỨC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
Điều 18 Định mức giờ chuẩn
Theo Thông tư số 47/2014/TT- BGDĐT và Quyết định số 144/QĐ-ĐHKTNAngày 10 tháng 03 năm 2016, tất cả các cán bộ giảng dạy trừ giảng viên tập sự (Quyđịnh tại điều 1) đều có nghĩa vụ nghiên cứu khoa học Định mức chung giờ NCKH củagiảng viên là 180 giờ chuẩn
Điều 19 Định mức giờ NCKH đối với cán bộ giảng dạy và kiêm nhiệm
Định mức giờ hoạt động KH&CN đối với giảng viên, giảng viên giữ chức vụlãnh đạo hoặc kiêm nhiệm các công tác quản lý ở khoa, phòng ban và các trường
Trang 13hợp được miễn giảm thực hiện theo tỷ lệ định mức giờ chuẩn giảng dạy quy địnhtại điểm 2.2, mục 2, điều 6 và điều 7 Quyết định số 144/QĐ-ĐHKTNA ngày 10tháng 03 năm 2016.
Điều 20 Cách tính giờ đối với các hoạt động khoa học và công nghệ
1 Chỉ tính giờ cho các cán bộ giảng dạy khi có bản kê khai và minh chứng kèm theo
2 Định mức giờ NCKH đối với các đề tài các cấp, sáng kiến kinh nghiệm, họcthuật, xêmina, hội thảo, sách chuyên khảo, giáo trình, tham khảo theo bảng sau:
TT Đề tài, dự án, sáng kiến kinh nghiệm Định mức giờ NCKH
7 Sách giáo trình (đối với 01 tín chỉ) 30
a Đối với các đề tài được phép kéo dài trên 1 năm việc tính giờ NCKH cho các
đề tài căn cứ vào mức độ hoàn thành của đề tài Thường trực hội đồng sẽ xem xét phân
bổ giờ NCKH của để tài cho từng năm Nếu đề tài nghiệm thu không đạt thì Chủnhiệm và cá nhân được tính giờ NCKH trước đó phải hoàn trả giờ NCKH đã được tính
và các chế độ liên quan đã được hưởng
b Chỉ tính giờ NCKH cho các hoạt động học thuật, xêmina, hội thảo đảm bảo cácđiều kiện sau:
- Phải có kế hoạch, nội dung, chương trình, thời gian, địa điểm, danh sách Ban tổchức và khách mời được Hiệu trưởng phê duyệt
- Đối với các hoạt động chỉ có giảng viên, cán bộ tham gia
+ Cấp Trường phải có giảng viên các trường khác tham gia
+ Cấp khoa, cấp Bộ môn thành phần phần do Khoa, Bộ môn đề xuất
- Đối với hoạt động tổ chức cho sinh viên (cấp Trường, cấp Khoa, cấp Bộ môn)phải có ít hất 70 SV tham gia trở lên
c Việc tổ chức các cuộc học thuật, xêmina, hội thảo phải có 01 thành viên Hộiđồng Khoa học và Đào tạo của nhà Trường và cán bộ Phòng QLKH&HTQT tham giachỉ đạo và kiểm tra Sau cuộc Hội thảo phải có báo cáo kết quả Hội thảo có xác nhậncủa thành viên Hội đồng KH&ĐT và Phòng QLKH&HTQT gửi phòngQLKH&HTQT làm thủ tục tính giờ Khoa học
d Các thành viên Hội đồng KH&ĐT tham gia chỉ đạo, đối với hội thảo cấptrường được tính 7 giờ , cấp Khoa 05 giờ và cấp Bộ môn 03 giờ NCKH
Trang 14e Khách mời trong Trường được tính nếu là giảng viên cấp trường 4 giờ, cấpkhoa 03 giờ và cấp Bộ môn 02 giờ NCKH.
f Việc phân chia giờ cho các thành viên trong ban tổ chức chủ trì cấp trường,khoa và Bộ môn tự thỏa thuận
g Viết giáo trình, chỉnh sửa giáo trình được tính định mức giờ NCKH 30 giờchuẩn/1 tín chỉ và còn thanh toán theo quy chế chi tiêu nội bộ
3 Định mức giờ NCKH đối với các bài báo, báo cáo khoa học theo b ng sau: ảng sau:
TT Bài báo và báo cáo khoa học Định mức giờ
1 Bài nghiên cứu được đăng ở tạp chí Khoa học chuyên
4 Báo cáo khoa học tại Hội thảo khoa học chuyên ngành (bài
5
Bài nghiên cứu đăng ở Tạp chí khoa học trường đại học,
viện nghiên cứu, tỉnh, bộ, ngành có phản biện mỗi bài được
tính
180
6
Bài nghiên cứu đăng ở Tạp chí khoa học trường đại học,
viện nghiên cứu, bộ, ngành, tỉnh không có phản biện mỗi
bài được tính
70
7 Bài báo đăng ở Kỷ yếu hội nghị khoa học trường đại học,
thông tin khoa học các tỉnh, ngành mỗi bài báo được tính 50
8
Bài báo đăng ở Tập san “Thông tin khoa học Kinh tế - Kỹ
thuật” của trường
- Nghiên cứu khoa học
- Thông tin trao đổi
- Tin khoa học
403020
9 Bài báo đăng ở Kỷ yếu hội nghị khoa học cấp trường 20
10 Bài báo có tính chất NCKH hoặc SKKN đăng ở các báo,
Một bài báo khoa học có nhiều tác giả trong trường thì các tác giả tự phân chia, nếu
có tác giả ngoài trường cùng tham gia thì số tiết chia cho số tác giả để làm căn cứ tínhgiờ cho tác giả trong trường
4 Chế tác học cụ: Do thường trực hội đồng khoa học nhà trường quyết định Nếumột học cụ do nhiều tác giả chế tác thì số giờ được chia đều cho số đồng tác giả
5 Các hoạt động khoa học khác chưa nêu trên, thường trực hội đồng sẽ xem xétquyết định định mức giờ NCKH cho từng trường hợp cụ thể
6 Định mức cho thành viên phản biện và chủ tịch hội đồng tham dự hội đồngkhoa học
Trang 15a Thẩm định Đề cương đề tài KH&CN cấp nhà nước, cấp bộ, tỉnh và trường (giờ/người/đề tài)
TT Cấp đề tài Chức danh trong HĐ Định mức
1 - Cấp Nhà nước
+ Chủ tịch+ Phản biện+ Thư ký+ Ủy viên
60602020
2 - Cấp Bộ, Tỉnh
+ Chủ tịch+ Phản biện+ Thư ký+ Ủy viên
50501010
3 - Cấp Trường
+ Chủ tịch+ Phản biện+ Thư ký+ Ủy viên
101055
4 - SKKN cấp trường
+ Chủ tịch+ Phản biện+ Thư ký+ Ủy viên
5533
b Nghiệm thu đề tài KH&CN cấp nhà nước, cấp bộ, tỉnh và trường (giờ/ người/
đề tài)
TT Cấp đề tài Chức danh trong HĐ Định mức
1 - Cấp Nhà nước
+ Chủ tịch+ Phản biện+ Thư ký+ Ủy viên
90905050
2 - Cấp Bộ, Tỉnh
+ Chủ tịch+ Phản biện+ Thư ký+ Ủy viên
70703030
3 - Cấp Trường
+ Chủ tịch+ Phản biện+ Thư ký+ Ủy viên
20201010
4 - SKKN cấp trường
+ Chủ tịch+ Phản biện+ Thư ký+ Ủy viên
101055
5 - Phản biện các bài báo
đăng tập san
+ NCKH+ Thông tin trao đổi+ Tin khoa học
543
7 Chủ trì soạn thảo các văn bản của trường như đề án, quy chế, quy định, đượcthẩm định và đưa vào áp dụng trong nhà trường, phòng khoa học đề xuất, chủ tịch Hộiđồng khoa học quyết định
8 Các trường hợp hoạt động khoa học khác (nếu có) phòng khoa học đề xuất,
Trang 169 Các cá nhân ngoài trường tham gia các hội đồng đối với đề tài cấp trường vàcán bộ không tham gia giảng dạy được tính 30.000đ/giờ chuẩn, các bài viết thông tinkhoa học ở trường được tính nhuận bút 300 nghìn đồng/bài, trường hợp đặc biệt phòngQLKH&HTQT trình chủ tịch hội đồng quyết định.
Cán bộ nhà trường hoạt động khoa học ở ngoài không được tính giờ theo định mứcnày mà chỉ để xem xét việc khen thưởng thành tích NCKH
10 Số giờ nghiên cứu khoa học vượt định mức thì được chuyển giờ vượt địnhmức sang năm sau (giờ NCKH chỉ được bảo lưu 1 năm) và thay thế nội dung này tạimục 6 điều 9 QĐ144/ĐHKTNA ngày 10 tháng 03 năm 2016
Chương 5 KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 21 Khen thưởng
1 Các cá nhân, tập thể có đề tài nghiên cứu đạt từ loại khá trở lên và tham gia cáchoạt động khoa học công nghệ khác thì được khen thưởng theo mức sau:
a Tập thể từ 1.000.000đ đến 2.000.000đ
b Cá nhân từ 500.000đ đến 1.000.000đ
c Việc bình xét và mức thưởng cụ thể cho từng trường hợp do Hội đồng khoa họcxem xét, quyết định
2 Giáo viên hợp đồng, thử việc được xem xét ưu tiên khi xét duyệt vào biên chế
3 Các đề tài có khả năng triển khai, ứng dụng vào thực tiễn sẽ được tạo điều kiện
để thực hiện Chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia được quyền sở hữu tư liệu,kết quả đề tài
Điều 22 Kỷ luật
1 Cán bộ giảng dạy không hoàn thành nhiệm vụ NCKH thì thực hiện theo quyđịnh tại mục 5 điều 9 Quyết định số 144/QĐ-ĐHKTNA ngày 10 tháng 03 năm 2016
và xem xét các danh hiệu thi đua khác
2 Chủ nhiệm đề tài KH&CN các cấp không hoàn thành đề tài sẽ bị xử lý theohình thức do cấp quản lý tương ứng quy định
3 Chủ nhiệm đề tài KH&CN cấp trường không hoàn thành đề tài phải bồi hoànkinh phí đã được cấp để thực hiện đề tài
Chương 6
TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN Điều 23 Trách nhiệm thực hiện đối với các khoa, phòng
a Phổ biến quy chế này tới từng cán bộ giảng viên để triển khai thực hiện PhòngQLKH&HTQT chủ trì, đôn đốc thực hiện quy chế này
b Phòng Tài chính kế toán hàng năm lập dự toán và tham mưu Hiệu trưởng cáckhoản chi phí liên quan đến hoạt động khoa học của trường
Trang 17c Phòng Công tác Chính trị HSSV, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên phối hợpvới các khoa đôn đốc việc thực hiện NCKH trong sinh viên.
Điều 24 Hiệu lực thi hành
1 Quy định này có hiệu lực từ năm học 2015 -2016, thay thế Quyết định
67/QĐ-HT ngày 05 tháng 8 năm 2014 về việc Ban hành Quy định về quản lý và tổ chức thực
hiện các hoạt động Khoa học - Công nghệ Riêng năm học 2015 - 2016 nếu hoàn thành
70% định mức NCKH thì được xem xét là hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
2 Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phản ánh thườngtrực Hội đồng khoa học (qua phòng QLKH&HTQT) để xem xét, sửa đổi, bổ sung phù
hợp với thực tiễn
HIỆU TRƯỞNG
TS Dương Xuân Thao
Trang 18PHỤ LỤC I BIỂU MẪU QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 228 /2016/QĐ-ĐHKTNA Ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Nghệ An)
T1 Đề xuất đề tài Khoa học và Công nghệ cấp trường năm…
T2 Tổng hợp danh mục đề tài KH&CN cấp trường đề xuất thực hiện năm…khoa…
T3 Đề cương đề tài Khoa học và Công nghệ cấp trường
T4 Dự toán kinh phí đề tài KH&CN cấp trường năm …
T5 Phiếu đánh giá đề cương đề tài Khoa học và Công nghệ cấp trường
T6 Biên bản họp hội đồng đánh giá đề tài KH&CN cấp trường năm…
T7 Hợp đồng triển khai đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Trường năm… số…
T8 Báo cáo tiến độ đề tài KH&CN cấp trường
T9 Biên bản kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài KH&CN cấp Trường
T10 Báo cáo tổng kết đề tài KH&CN cấp trường
T11 Phiếu đánh giá nghiệm thu đề tài KH&CN cấp trường
T12 Phiếu đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ của sinh viên
T13 Biên bản họp hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài KH&CN cấp trường
T14 Biên bản thanh lý hợp đồng triển khai đề tài Khoa học và Công nghệ Cấp Trường năm …