1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

37 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Định Của Pháp Luật Về Hỗ Trợ Pháp Lý Cho Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanhnghiệp nhỏ và vừa.- Quỹ bảo lãnh tín dụng có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có báo cáo tàichính riêng, có c

Trang 1

QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỖ TRỢ PHÁP LÝ

CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập, là khu vực có vai trò rất quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực cho xã hội cho đầu tư phát triển và đóng góp vào ngân sách nhà nước, đặc biệt là nơi diễn ra nhiều hoạt động cải tiến, sáng tạo và ứng dụng trong sản xuất kinh doanh.

Trên thế giới, DNNVV được xác định là “động lực tăng trưởng”, là

“xương sống”của các nền kinh tế Ngay cả các quốc gia đã phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore…hay các quốc gia đang phát triển trong khu vực như Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc…đều coi trọng việc hỗ trợ phát triển DNNVV là một trong những trọng tâm trong chính sách phát triển kinh

tế của các quốc gia này

Ở nước ta, thực tiễn cho thấy DNNVV thiếu rất nhiếu thứ như: vốn, thị trường tiêu thụ, nhân lực, phương tiện kỹ thuật, quản lý điều hành… cho nên được xem là doanh nghiệp yếu thế so với doanh nghiệp lớn, chưa có chính sách ưu đãi, hỗ trợ kể cả khi vay vốn cũng khó khăn so với doanh nghiệp lớn Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa ra đời đã khắc phục tình trạng này và đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế tính đến 30/5/2018, toàn tỉnh có 509 doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc thành lập mới, tăng 24% so với cùng kỳ Trong

đó, số doanh nghiệp thành lập mới là 313 doanh nghiệp tăng 6%

Do vậy, Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Để tìm hiểu thêm về Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, xin giới thiệu những điểm cơ bản sau:

I Về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nhằm tạo sự linh hoạt điều chỉnh quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợpvới mục tiêu phát triển trong từng thời kỳ, Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa(Luật) quy định doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanhnghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bìnhquân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:

1 Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;

2 Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng

Trang 2

Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xácđịnh theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng;thương mại và dịch vụ.

Điều 6 Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chínhphủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quyđịnh Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêunhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa

1 Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản vàlĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quânnăm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặctổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao độngtham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thucủa năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

2 Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnhvực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quânnăm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặctổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏtheo quy định tại khoản nên trên

Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham giabảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của nămkhông quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng khôngphải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 nêu trên

3 Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnhvực công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quânnăm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặctổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ,doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham giabảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của nămkhông quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng khôngphải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản

Trang 3

2 Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục,nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.

3 Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có trọng tâm, có thời hạn, phùhợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực

4 Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn lực ngoài Nhà nước

do các tổ chức, cá nhân tài trợ được thực hiện theo quy định của tổ chức, cá nhân

đó nhưng không được trái quy định của pháp luật

5 Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của cácmức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của pháp luậtthì doanh nghiệp được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất

6 Doanh nghiệp nhỏ và vừa được nhận hỗ trợ khi đã thực hiện đầy đủ quyđịnh của Luật và quy định khác của pháp luật có liên quan

III Nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

1 Nguồn vốn tín dụng có hỗ trợ, bảo lãnh của Nhà nước;

2 Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;

3 Nguồn vốn hỗ trợ từ miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền sử dụngđất và các khoản khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

4 Nguồn vốn hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài

IV Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

1 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không đúng nguyên tắc, đối tượng, thẩmquyền, nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật

2 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về hỗ trợdoanh nghiệp nhỏ và vừa

3 Phân biệt đối xử, gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa, tổ chức, cá nhân hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

4 Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin giả mạo, không trung thực liên quan đến

hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

5 Sử dụng nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích đã cam kết

V Về các nội dung hỗ trợ DNNVV

Các nội dung hỗ trợ DNNVV gồm hỗ trợ chung và hỗ trợ cho DNNVVchuyển đổi từ hộ kinh doanh, khởi nghiệp sáng tạo, tham gia cụm liên kết ngành,chuỗi giá trị

1 Hỗ trợ chung cho DNNVV , quy định về các biện pháp cơ bản hỗ trợ

DNNVV, bao gồm: Hỗ trợ tiếp cận tín dụng; Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV; Hỗ

Trang 4

trợ thuế, kế toán; Hỗ trợ mặt bằng sản xuất; Hỗ trợ công nghệ; hỗ trợ cơ sở ươmtạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung; Hỗ trợ mở rộng thị trường; Hỗ trợ thôngtin, tư vấn và pháp lý; Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực Nội dung hỗ trợ cụ thểnhư sau:

2 Hỗ trợ tiếp cận tín dụng (Điều 8 Luật):

Để các DNNVV tiếp cận được nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại thìLuật phải có cơ chế mạnh hơn Đó là các cơ chế cụ thể để khuyến khích ngân hàngthương mại cấp tín dụng cho DNNVV sẽ thay đổi theo từng thời kỳ tùy vào tìnhhình kinh tế - xã hội và nhu cầu của khu vực DNNVV Theo đó, Luật quy định:

- Trong từng thời kỳ, Chính phủ quyết định chính sách hỗ trợ tổ chức tín dụngtăng dư nợ cho vay đối với DNNVV; khuyến khích tổ chức tín dụng cho vay đối vớiDNNVV dựa trên xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp và biện pháp phù hợp khác;khuyến khích thành lập tổ chức tư vấn độc lập để xếp hạng tín nhiệm DNNVV

- DNNVV được cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ xây dựng phương án sản xuất,kinh doanh khả thi, tăng cường năng lực quản trị, kỹ năng quản lý, minh bạch hóatài chính của doanh nghiệp để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng

- DNNVV được cấp bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV theoquy định tại Điều 9 của Luật hỗ trợ DNNVV

3 Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV (Điều 9 Luật):

Đối với các Quỹ phát triển DNNVV phải có quy định rõ về tổ chức, hoạtđộng, chức năng, nhiệm vụ nhằm bảo đảm trách nhiệm của các Quỹ này trong quátrình hỗ trợ DNNVV Vì vậy, khoản 1 Điều 9 của Luật quy định về Quỹ bảo lãnhtín dụng DNNVV là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vìmục tiêu lợi nhuận, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Đồng thời, quỹ có chứcnăng cấp bảo lãnh tín dụng cho DNNVV dựa trên tài sản bảo đảm hoặc phương ánsản xuất, kinh doanh khả thi hoặc xếp hạng tín nhiệm của DNNVV Quỹ bảo lãnhtín dụng DNNVV phải thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết;không được từ chối bảo lãnh cho DNNVV đủ điều kiện được bảo lãnh

Luật giao Chính phủ quy định chi tiết

a) Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân và nghĩa vụ với ngân sách nhà nước củaQuỹ bảo lãnh tín dụng:

- Quỹ bảo lãnh tín dụng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dâncấp tỉnh) thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triểnvốn; thực hiện chức năng cấp bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừatheo quy định Quỹ bảo lãnh tín dụng hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định(Điều 2 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP gày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ

Trang 5

quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanhnghiệp nhỏ và vừa).

- Quỹ bảo lãnh tín dụng có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có báo cáo tàichính riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngânhàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật

- Quỹ bảo lãnh tín dụng có thu nhập từ hoạt động do thực hiện nhiệm vụ bảolãnh tín dụng được miễn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp Quỹ bảolãnh tín dụng có thu nhập từ hoạt động khác ngoài hoạt động bảo lãnh tín dụng thìphải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế

b) Nguyên tắc hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng (Điều 4 Nghị định số

34/2018/NĐ-CP) quy định):

Quỹ bảo lãnh tín dụng hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo đảm

an toàn vốn; Quỹ bảo lãnh tín dụng chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồnvốn chủ sở hữu của mình; Quỹ bảo lãnh tín dụng chỉ được thực hiện cấp bảo lãnhtín dụng đối với các khoản vay đúng đối tượng và đủ điều kiện bảo lãnh theo quyđịnh; Quỹ bảo lãnh tín dụng ưu tiên thực hiện bảo lãnh tín dụng đối với các doanh

nghiệp nhỏ và vừa thuộc các lĩnh vực, ngành nghề ưu tiên theo quy định.

c) Điều kiện thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng (Điều 5 Nghị định số34/2018/NĐ-CP):

- Vốn điều lệ thực có tối thiểu tại thời điểm thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng

là 100 (một trăm) tỷ đồng do ngân sách cấp tỉnh cấp

- Có Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình

và được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận Đề án phải bao gồm các nội dung

cơ bản quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP

- Có dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng phù hợpvới quy định của Nghị định và các quy định khác của pháp luật liên quan

- Danh sách các thành viên dự kiến của Quỹ bảo lãnh tín dụng gồm: Chủ tịch,Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ bảo lãnh tín dụnggồm những người đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định

d) Quy trình thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng (Điều 6 Nghị định số34/2018/NĐ-CP):

- Khi có nhu cầu thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng tại địa phương, Ủy bannhân dân cấp tỉnh xây dựng Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng, trình Hội đồngnhân dân cấp tỉnh chấp thuận Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng bao gồm cácnội dung cơ bản sau: Sự cần thiết thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng, khả năng đónggóp vào sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; quy mô, phạm vi, nội dunghoạt động và tác động của việc thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng đến sự phát triểnkinh tế - xã hội tại địa phương;

Trang 6

Phương án và nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng, trong đó nêu

rõ về nguồn đóng góp vốn điều lệ đã được bố trí trong nguồn chi đầu tư phát triểncủa ngân sách địa phương (thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩmquyền phê duyệt) đảm bảo theo quy định;

Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng phù hợp vớiquy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan;

Danh sách các thành viên dự kiến là Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phógiám đốc và Kế toán trưởng Quỹ bảo lãnh tín dụng, đáp ứng các tiêu chuẩn, điềukiện theo quy định;

Thuyết minh cụ thể về cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Quỹ bảo lãnhtín dụng theo quy định;

Phương án tổ chức điều hành hoạt động Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy địnhtại Điều 14 Nghị định 34/2018/NĐ-CP;

Phương án tài chính và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng dự kiến trongvòng 05 năm sau khi thành lập và hiệu quả hoạt động dự kiến của Quỹ để chứngminh tính khả thi của việc thành lập

- Trường hợp đủ điều kiện thành lập và việc thành lập là khả thi, Hội đồngnhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt các nội dung về thành lập Quỹ bảo lãnh tíndụng gồm: vốn điều lệ và nguồn hình thành vốn điều lệ, vốn huy động, mô hình và

cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động và các nội dung khác liên quan đến Quỹ bảolãnh tín dụng theo yêu cầu quản lý của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

- Căn cứ Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng quy định nêu trên đã đượcHội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyếtđịnh thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập Quỹ bảolãnh tín dụng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông báo cho Bộ Tài chính, Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo Quyết định thành lập

và Quyết định ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập Quỹ bảolãnh tín dụng, Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm thông báo công khai việcthành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập Quỹ bảolãnh tín dụng, ngân sách địa phương có trách nhiệm cấp đủ vốn điều lệ theo quyđịnh tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP

đ) Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng (Điều 7 Nghị định

số 34/2018/NĐ-CP):

Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh quyết định, phê duyệt và bao gồm các nội dung cơ bản sau:

Trang 7

- Tên và nơi đặt trụ sở chính.

- Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, đại diện pháp luật

- Nội dung và phạm vi hoạt động

- Thời hạn hoạt động

- Vốn điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng

- Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm và nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Kiểmsoát viên, Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ bảo lãnh tín dụng theoquy định tại Nghị định

- Việc tuyển dụng lao động, quy hoạch và bổ nhiệm các chức danh lãnh đạokhác của Quỹ bảo lãnh tín dụng

- Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng

- Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tíndụng

- Quan hệ giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng với các cơ quan quản lý nhà nước, cácbên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh

- Xử lý tranh chấp, cơ cấu lại, giải thể, phá sản đối với Quỹ bảo lãnh tín dụngtheo quy định của pháp luật có liên quan

- Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theoquy định của pháp luật liên quan

e) Trách nhiệm và quyền hạn của Quỹ bảo lãnh tín dụng (Điều 8 Nghị định số34/2018/NĐ-CP):

- Trách nhiệm của Quỹ bảo lãnh tín dụng: Thực hiện cấp bảo lãnh tín dụngcho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đúng đối tượng và đáp ứng các điều kiện quyđịnh tại Nghị định; Sử dụng vốn đúng mục đích để thực hiện bảo lãnh tín dụng chodoanh nghiệp nhỏ và vừa; Thực hiện chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tài chínhtheo quy định tại Nghị định và quy định của pháp luật có liên quan; Chịu sự thanhtra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quyđịnh của pháp luật; Cung cấp số liệu, công bố công khai về quy chế hoạt động, cơchế tài chính, kế hoạch tài chính, kết quả hoạt động của Quỹ và báo cáo tài chínhhàng năm đã được kiểm toán theo quy định tại Nghị định và quy định của phápluật có liên quan; Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro hoạt động bảo lãnh tíndụng và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàncho Quỹ bảo lãnh tín dụng; Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước vàcác quy định khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng

- Quyền hạn của Quỹ bảo lãnh tín dụng: Tổ chức và hoạt động phù hợp với

mục tiêu và phạm vi hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo đúng quy định;Được lựa chọn các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu

Trang 8

quả, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để quyết định cấp bảo lãnh tín dụng;Được tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động và sử dụng lao động theo quyđịnh tại Nghị định, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng và cácquy định của pháp luật có liên quan; Được từ chối mọi yêu cầu của bất kỳ cá nhânhay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực của Quỹ bảo lãnhtín dụng nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ tổ chức

và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng

g) Cơ cấu tổ chức quản lý và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng (Điều 9Nghị định số 34/2018/NĐ-CP):

- Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng

- Kiểm soát viên

- Ban điều hành gồm: Giám đốc Quỹ, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và bộmáy giúp việc

h) Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng (Điều 10 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP):

- Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổnhiệm và hoạt động chuyên trách trong trường hợp Quỹ tổ chức bộ máy điều hànhđộc lập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP

- Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng: Làcông dân Việt Nam theo quy định của pháp luật; Có đầy đủ năng lực hành vi dân

sự, có đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ; Có trình độ đại học trở lên, có kinhnghiệm ít nhất 05 năm là người quản lý, điều hành trong các lĩnh vực về kinh tế, tàichính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán, chứng khoán, bảo hiểm; Không phải là

vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chịruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ bảo lãnhtín dụng; Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhândân cấp tỉnh quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng

- Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng: Quyết địnhchiến lược, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hàng năm, trung và dài hạn củaQuỹ bảo lãnh tín dụng sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Quyết định phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹhàng năm của Quỹ bảo lãnh tín dụng sau khi có ý kiến thẩm định của Kiểm soátviên và ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Quyết định phương án tổchức hoạt động, biên chế, tổ chức bộ máy quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quyđịnh tại Nghị định, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng vàpháp luật liên quan sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận về chủtrương; Quyết định ban hành các Quy chế cấp bảo lãnh tín dụng, Quy chế quản lýtài chính và huy động vốn, Quy chế quản lý và sử dụng các quỹ, Quy chế xử lý rủi

Trang 9

ro và các văn bản quản lý nội bộ khác quy định tại Nghị định và Điều lệ tổ chức vàhoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phêduyệt; Quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứthợp đồng, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản lý Quỹ bảo lãnh tíndụng thuộc thẩm quyền quy định tại Nghị định và Điều lệ tổ chức và hoạt động củaQuỹ bảo lãnh tín dụng; Quyết định hoặc ủy quyền cho Giám đốc Quỹ quyết địnhphương án huy động vốn, đầu tư, xây dựng, mua bán tài sản cố định và các hoạtđộng khác theo thẩm quyền quy định tại Nghị định, Điều lệ tổ chức và hoạt độngcủa Quỹ bảo lãnh tín dụng và pháp luật có liên quan; Thực hiện các quyền hạn vàtrách nhiệm khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tạiNghị định số 34/2018/NĐ-CP và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnhtín dụng.

i) Kiểm soát viên Quỹ bảo lãnh tín dụng (Điều 11 Nghị định số CP):

34/2018/NĐ Kiểm soát viên Quỹ bảo lãnh tín dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổnhiệm để giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm soát việc tổ chức thực hiện các hoạtđộng quản lý, điều hành của Chủ tịch và Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng và cácnội dung khác có liên quan

- Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm Kiểm soát viên: Đáp ứng các tiêuchuẩn, điều kiện theo quy định tại tại Nghị định; Có trình độ đại học trở lên, cókinh nghiệm ít nhất 03 năm là người quản lý, điều hành trong các lĩnh vực về kinh

tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán, chứng khoán, bảo hiểm

- Chế độ hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn, việc bổ nhiệm của Kiểm soátviên Quỹ bảo lãnh tín dụng, mối quan hệ giữa Kiểm soát viên với các tổ chức, cánhân có liên quan và các nội dung khác thực hiện theo Quy chế hoạt động củaKiểm soát viên Quỹ bảo lãnh tín dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, phùhợp với các quy định tại Nghị định và quy định của pháp luật có liên quan

k) Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng (Điều 12 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP):

- Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng theo

quy định như sau: Là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật; Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ; Có trình độ đại

học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 05 năm là người quản lý, điều hành trong cáclĩnh vực về kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán, chứng khoán,

bảo hiểm; Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ,

con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch,Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toántrưởng của Quỹ bảo lãnh tín dụng; Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầuquản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt độngcủa Quỹ bảo lãnh tín dụng

Trang 10

- Quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng; Tổ chứcđiều hành mọi hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng; thực hiện và đánh giá kết quảthực hiện các quyết định của Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng và Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh; Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày củaQuỹ bảo lãnh tín dụng; quyết định phương án đầu tư, huy động vốn, sử dụng vốn,phương án mua, bán, cho thuê, thanh lý tài sản và các vấn đề khác thuộc thẩmquyền theo quy định và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng;

- Đề xuất, xây dựng trình Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng quyết định theothẩm quyền về chiến lược hoạt động, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính dàihạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm, kế hoạch nhân sự, tiền lương của Quỹ bảolãnh tín dụng theo quy định và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; tổ chức thựchiện các kế hoạch này sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Ban hành các văn bản quản lý nội bộ và các quy định khác liên quan đếnhoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định và Điều lệ tổ chức và hoạtđộng của Quỹ bảo lãnh tín dụng;

- Trình Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm,miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản lý Quỹ theo quyđịnh và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng;

- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo yêu cầu quản lý của Chủ tịchQuỹ bảo lãnh tín dụng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo đúng quy định

và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng

l) Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc Quỹ bảo lãnh tín dụng(Điều 13 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP):

- Phó Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng: Phó Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụnggiúp Giám đốc điều hành Quỹ bảo lãnh tín dụng theo phân công và ủy quyền củaGiám đốc Quỹ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụđược phân công và ủy quyền Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng quyết định cơ cấu, sốlượng Phó giám đốc theo quy mô và đặc điểm hoạt động của Quỹ bảo lãnh tíndụng trong quá trình hoạt động sau khi có ý kiến phê duyệt của Ủy ban nhân dâncấp tỉnh;

Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm Phó giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụngnhư sau: Là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật; Có đầy đủ năng lựchành vi dân sự, có đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ; Không phải là vợ hoặcchồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, emruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ bảo lãnh tín dụng;Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấptỉnh quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng

Trang 11

- Kế toán trưởng Quỹ bảo lãnh tín dụng: Kế toán trưởng Quỹ bảo lãnh tíndụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Quỹ bảolãnh tín dụng theo phân công và ủy quyền của Giám đốc và phù hợp với quy địnhcủa pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan; giúp Giám đốc Quỹ giám sáthoạt động tài chính của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định của pháp luật về tàichính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tíndụng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủyquyền;

Ngoài tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm: Là công dân Việt Nam theo quyđịnh của pháp luật; Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ sức khỏe để đảmđương nhiệm vụ; Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 05 năm làngười quản lý, điều hành trong các lĩnh vực về kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật,

kế toán, kiểm toán, chứng khoán, bảo hiểm; Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ,cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em

rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Giámđốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ bảo lãnh tín dụng; Các tiêu chuẩn

và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tạiĐiều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng Kế toán trưởng Quỹ bảolãnh tín dụng phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 53, Điều 54Luật kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015

- Bộ máy giúp việc của Quỹ bảo lãnh tín dụng gồm các phòng, ban chuyênmôn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Chủ tịch và Giám đốc Quỹ điềuhành, quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng

m) Quy định tổ chức điều hành hoạt động Quỹ bảo lãnh tín dụng (Điều 14Nghị định số 34/2018/NĐ-CP):

- Việc tổ chức điều hành hoạt động Quỹ bảo lãnh tín dụng được thực hiệntheo một trong hai phương thức sau: Thành lập bộ máy tổ chức quản lý điều hànhđộc lập Quỹ bảo lãnh tín dụng tại địa phương; Ủy thác cho Quỹ tài chính nhà nướctại địa phương tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng

- Trường hợp hoạt động theo mô hình ủy thác: Quỹ bảo lãnh tín dụng phảiđược Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Nghịđịnh 34/2018/NĐ-CP;

Việc ủy thác cho Quỹ tài chính địa phương tổ chức quản lý điều hành Quỹbảo lãnh tín dụng phải thực hiện thông qua văn bản ủy thác giữa hai bên, trong đónêu rõ các nội dung: Phạm vi ủy thác, tổ chức bộ máy (trong đó quy định rõ cácnhân sự của Quỹ gồm: Chủ tịch, Giám đốc và Kiểm soát viên); nội dung ủy thác;quy trình ủy thác; trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn giữa bên ủy thác và bênnhận ủy thác, rủi ro phát sinh, trách nhiệm của các bên và các nội dung khác cóliên quan

Trang 12

- Căn cứ tình hình thực tế tại từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquyết định lựa chọn phương thức tổ chức, hoạt động Quỹ bảo lãnh tín dụng tại địaphương và nội dung văn bản ủy thác theo quy định cho phù hợp, đảm bảo hiệu quả,đúng quy định và pháp luật có liên quan.

n) Đối tượng được cấp bảo lãnh tín dụng (Điều 15 Nghị định số CP):

34/2018/NĐ Đối tượng được Quỹ bảo lãnh tín dụng cấp bảo lãnh tín dụng là các doanhnghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật và các văn bản hướng dẫn, có tiềm năngphát triển nhưng chưa đủ điều kiện tiếp cận tín dụng ngân hàng ở các lĩnh vựcđược ưu tiên cấp tín dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP

- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn để đầu tư, sản xuất kinh doanh trongcác lĩnh vực sau sẽ được ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh tín dụng: Các lĩnh vực được

ưu tiên cấp tín dụng theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trongtừng thời kỳ; Các lĩnh vực hoặc dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xãhội tại địa phương trong từng thời kỳ

- Căn cứ quy định nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục cụthể các ngành, nghề, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội tại địa phươngtrong từng thời kỳ được Quỹ ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh tín dụng theo đúng quyđịnh

o) Điều kiện để được cấp bảo lãnh tín dụng (Điều 16 Nghị định số34/2018/NĐ-CP):

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có khả nănghoàn trả vốn vay

- Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh được Quỹ bảo lãnh tín dụngthẩm định và quyết định bảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP

- Có phương án về vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tham gia dự án đầu tư,phương án sản xuất kinh doanh tại thời điểm Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định đểxem xét cấp bảo lãnh

- Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, doanh nghiệp không có các khoản nợ thuế từ

01 năm trở lên theo Luật quản lý thuế và nợ xấu tại các tổ chức tín dụng Trườnghợp nợ thuế do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải có xác nhận của cơquan quản lý thuế trực tiếp

- Có biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh vay vốn theo quy định tại Điều 25 Nghịđịnh số 34/2018/NĐ-CP

ô) Phạm vi bảo lãnh tín dụng (Điều 17 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP):

- Quỹ bảo lãnh tín dụng xem xét cấp bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ

và vừa tối đa bằng 100% giá trị khoản vay (bao gồm cả vốn lưu động và vốn trung,dài hạn) tại tổ chức cho vay Căn cứ vào tính khả thi, mức độ rủi ro của doanh

Trang 13

nghiệp, dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính củaQuỹ, Quỹ bảo lãnh tín dụng xem xét, quyết định cụ thể mức bảo lãnh cho doanhnghiệp.

- Bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng bao gồm một trong các trường hợp sauđây: Bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ gốc khoản vay của bên được bảo lãnh tại các tổ chứccho vay; Bảo lãnh nghĩa vụ trả lãi khoản vay của bên được bảo lãnh tại các tổ chứccho vay; Bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi khoản vay của bên được bảo lãnhtại các tổ chức cho vay và phải được quy định cụ thể tại hợp đồng bảo lãnh tíndụng

- Căn cứ vào khả năng tài chính, quản trị điều hành của Quỹ bảo lãnh tíndụng, tính khả thi và mức độ rủi ro của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinhdoanh, Quỹ bảo lãnh tín dụng xem xét, quyết định phạm vi bảo lãnh tín dụng quyđịnh nêu trên và phải được quy định cụ thể tại hợp đồng bảo lãnh tín dụng

p) Thời hạn cấp bảo lãnh tín dụng (Điều 18 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP):

- Thời hạn cấp bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng được xác địnhphù hợp với thời hạn vay vốn đã thỏa thuận giữa các bên được bảo lãnh và bênnhận bảo lãnh tại hợp đồng tín dụng và được quy định rõ trong hợp đồng bảo lãnhtín dụng, chứng thư bảo lãnh ký kết giữa các bên liên quan theo quy định tại Nghịđịnh

- Trong thời hạn cấp bảo lãnh, khách hàng không đáp ứng đủ điều kiện, tiêuchuẩn là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật thì Quỹ bảo lãnh tíndụng tiếp tục cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng theo hợp đồng bảo lãnh tíndụng đã ký với bên được bảo lãnh cho đến khi hết thời hạn bảo lãnh theo hợpđồng

q) Đồng tiền và giới hạn cấp bảo lãnh tín dụng (Điều 19 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP):

- Đồng tiền bảo lãnh tín dụng là đồng Việt Nam (VND)

- Giới hạn bảo lãnh vay vốn đầu tư: Tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảolãnh tín dụng tính trên vốn điều lệ thực có của Quỹ bảo lãnh tín dụng không vượtquá 15% đối với một khách hàng và không vượt quá 20% đối với một khách hàng

và người có liên quan

- Giới hạn bảo lãnh vay vốn lưu động: Ngoài quy định về giới hạn bảo lãnhvay vốn nêu trên, giới hạn bảo lãnh vay vốn lưu động của Quỹ bảo lãnh tín dụngtối đa không vượt quá vốn chủ sở hữu của khách hàng thể hiện tại báo cáo tài chínhcủa doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế của năm trước liền kề

- Tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các bên đượcbảo lãnh quy định nêu trên tối đa không vượt quá 03 lần vốn điều lệ thực có củaQuỹ bảo lãnh tín dụng

Trang 14

r) Chi phí hoạt động bảo lãnh tín dụng (Điều 20 Nghị định số CP):

34/2018/NĐ Các chi phí liên quan đến hoạt động bảo lãnh tín dụng bao gồm: Chi phíthẩm định hồ sơ bảo lãnh tín dụng khách hàng trả cho Quỹ bảo lãnh tín dụng cùngvới hồ sơ đề nghị bảo lãnh lãnh tín dụng; Chi phí bảo lãnh tín dụng tính trên sốtiền được bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh Thời hạn thu phí bảo lãnh tín dụng đượcghi trong hợp đồng bảo lãnh theo thỏa thuận giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng và bênđược bảo lãnh, phù hợp với thời hạn bảo lãnh tín dụng

- Quỹ bảo lãnh tín dụng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết địnhcác mức chi phí cụ thể theo quy định nêu trên trong từng thời kỳ để Quỹ bảo lãnhtín dụng có căn cứ thực hiện

- Việc miễn, giảm chi phí bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại Quychế quy định cụ thể về các trường hợp, lĩnh vực được miễn, giảm chi phí bảo lãnhtín dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trên cơ sở đề nghị củaChủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng Nguyên tắc để xác định mức độ miễn, giảm chiphí bảo lãnh tín dụng bao gồm: Thuộc lĩnh vực được miễn, giảm chi phí bảo lãnhtín dụng đối với các lĩnh vực ưu tiên của địa phương; Phù hợp với khả năng tàichính của Quỹ bảo lãnh tín dụng; Thẩm quyền phê duyệt đối với từng trường hợp

cụ thể là Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ

s) Hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng (Điều 21 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP):

- Giấy đề nghị bảo lãnh tín dụng của bên được bảo lãnh

- Các văn bản, tài liệu chứng minh bên được bảo lãnh có đủ các điều kiệnđược bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP vàcác tài liệu khác có liên quan theo quy định của Quỹ bảo lãnh tín dụng

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa nộp hồ sơ đề nghị bảo lãnh trực tiếp tại Quỹ bảolãnh tín dụng trên cùng địa bàn (nơi doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh

và có trụ sở trên địa bàn) hoặc qua bưu điện

- Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng trình Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng banhành quy định cụ thể về thành phần hồ sơ khách hàng đề nghị bảo lãnh tín dụngtheo quy định

t) Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp bảo lãnh tín dụng (Điều 22 Nghị định số34/2018/NĐ-CP):

- Bên bảo lãnh có trách nhiệm thẩm định tính đầy đủ của các hồ sơ, tài liệu dobên được bảo lãnh gửi đến; thực hiện thẩm định tính hiệu quả, khả năng hoàn trảvốn vay của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và các điều kiện bảolãnh khác theo quy định

- Bên bảo lãnh có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy trình thẩm định tínhhiệu quả, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh

Trang 15

doanh của bên được bảo lãnh theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõràng trách nhiệm, nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức liên quan trong quá trình thẩmđịnh và quyết định cấp bảo lãnh tín dụng.

- Chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ xin bảo lãnh tín dụnghợp lệ, bên bảo lãnh phải hoàn thành xem xét việc bảo lãnh tín dụng cho bên đượcbảo lãnh Quyết định bảo lãnh tín dụng cho bên được bảo lãnh được thực hiện bằngvăn bản dưới hình thức hợp đồng bảo lãnh tín dụng giữa bên bảo lãnh, bên nhậnbảo lãnh và bên được bảo lãnh Trường hợp từ chối không cấp bảo lãnh tín dụng,bên bảo lãnh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không chấp thuận chobên được bảo lãnh

u) Hợp đồng bảo lãnh tín dụng (Điều 23 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP):

- Hợp đồng bảo lãnh tín dụng do 02 bên (bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh)hoặc 03 bên (gồm: Bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh) thỏathuận, ký kết nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định và bao gồm các nội dung

cơ bản sau: Tên, địa chỉ của bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh(đối với trường hợp hợp đồng bảo lãnh tín dụng do 03 bên ký kết); Địa điểm, thờiđiểm ký hợp đồng bảo lãnh tín dụng; Nghĩa vụ trả nợ gốc, trả nợ lãi; Thời hạn hiệulực và chi phí bảo lãnh tín dụng theo quy định; Mục đích, nội dung bảo lãnh tíndụng; Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều 30 vàĐiều 31 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP; Biện pháp bảo đảm bảo lãnh quy định tạiĐiều 25 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP; Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của từngbên (bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh) trong quá trình thựchiện bảo lãnh tín dụng theo quy định; Thỏa thuận về các biện pháp thu hồi nợ bênnhận bảo lãnh phải thực hiện sau khi bên được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả

nợ không đầy đủ cho bên nhận bảo lãnh và phương thức để chứng minh đã thựchiện các biện pháp này trước khi thông báo cho bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụbảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP; Thỏa thuận cụ thể vềviệc xử lý trong trường hợp bên bảo lãnh trả nợ thay (gồm lãi suất, thời hạn) chobên được bảo lãnh; Thỏa thuận về cách thức, nội dung giải quyết tranh chấp phátsinh trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo lãnh; Những thỏa thuận khác phục vụcho yêu cầu quản lý của Quỹ bảo lãnh tín dụng

- Khi có sự thay đổi các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, bên được bảolãnh phải có trách nhiệm thông báo cho bên bảo lãnh xem xét chấp thuận việc điềuchỉnh hợp đồng bảo lãnh tín dụng Hợp đồng bảo lãnh tín dụng được sửa đổi, bổsung hoặc hủy bỏ khi các bên có liên quan thỏa thuận và thống nhất

- Quỹ bảo lãnh tín dụng xây dựng mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng đảm bảotuân thủ các nội dung quy định nêu trên và trình Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụngphê duyệt

ư) Chứng thư bảo lãnh (Điều 24 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP):

Trang 16

- Bảo lãnh vay vốn của bên bảo lãnh được thực hiện bằng văn bản dưới hìnhthức Chứng thư bảo lãnh.

- Nội dung của Chứng thư bảo lãnh bao gồm các nội dung cơ bản sau: Tên,địa chỉ của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh; Ngày phát hànhchứng thư bảo lãnh, nghĩa vụ trả nợ gốc, trả nợ lãi; Điều kiện cụ thể việc thực hiệnnghĩa vụ bảo lãnh; Thời hạn hiệu lực của chứng thư bảo lãnh; Các hồ sơ liên quanđến việc đề nghị thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng của bên nhận bảo lãnh đốivới bên bảo lãnh; Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quá trình thựchiện các nội dung trong chứng thư bảo lãnh; quy định các nội dung liên quan đếnnội dung, xử lý giải quyết tranh chấp nếu phát sinh; Các biện pháp thu hồi nợ bênnhận bảo lãnh phải thực hiện sau khi bên được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả

nợ không đầy đủ cho bên nhận bảo lãnh và phương thức chứng minh đã thực hiệncác biện pháp này trước khi thông báo cho bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảolãnh theo quy định; Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên có liên quan

- Chứng thư bảo lãnh được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ khi các bên có liênquan thỏa thuận và thống nhất cụ thể

v) Biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn (Điều 25 Nghị định số34/2018/NĐ-CP):

- Các biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn của Quỹ bảo lãnhtín dụng gồm: Quyền tài sản, tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương laithuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng hoặc tàisản hiện có của bên thứ ba; Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi,đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụngtheo đánh giá của Quỹ bảo lãnh tín dụng; Xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệpđược xem xét cấp bảo lãnh tín dụng theo đánh giá xếp hạng của Quỹ bảo lãnh tíndụng là doanh nghiệp đảm bảo khả năng trả nợ cho khoản vay tại tổ chức cho vay.Quỹ bảo lãnh tín dụng đánh giá và quyết định việc sử dụng một hoặc nhiều biệnpháp nhằm bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn và hoạt động của Quỹ bảolãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định này Trường hợp miễn tài sản bảo đảmquy định nêu trên, Quỹ bảo lãnh tín dụng trình Chủ tịch Quỹ xem xét, quyết địnhbiện pháp bảo đảm theo quy định tại Quy chế về các trường hợp được miễn tài sảnbảo đảm

- Trong từng trường hợp, bên được bảo lãnh thỏa thuận, thống nhất với Quỹbảo lãnh tín dụng về biện pháp bảo đảm và ghi cụ thể trong hợp đồng bảo lãnh tíndụng theo quy định

- Quỹ bảo lãnh tín dụng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hànhQuy chế về các biện pháp bảo đảm, thẩm quyền quyết định đối với từng biện phápbảo đảm, trường hợp miễn tài sản bảo đảm của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quyđịnh, căn cứ vào các tiêu chí: Lĩnh vực ngành nghề ưu tiên phát triển của địaphương, điều kiện tài chính của doanh nghiệp, mức độ rủi ro của dự án đầu tư,

Trang 17

phương án sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của Quỹ bảo lãnh tín dụng vàcác tiêu chí khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4 Hỗ trợ thuế, kế toán (Điều 10 Luật):

Với quan điểm hỗ trợ của Nhà nước chủ yếu là hỗ trợ gián tiếp và thông quatạo cơ chế để khuyến khích khu vực tư nhân tham gia vào hỗ trợ DNNVV thì quyđịnh hỗ trợ qua chính sách thuế là phù hợp Hỗ trợ thuế cho DNNVV là chính sách

hỗ trợ cơ bản và tất cả DNNVV đều mong muốn được tiếp cận Theo đó, quy định:

- Doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng có thời hạn mức thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường áp dụng cho doanhnghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

- Doanh nghiệp siêu nhỏ được áp dụng các thủ tục hành chính thuế và chế độ

kế toán đơn giản theo quy định của pháp luật về thuế, kế toán

5 Hỗ trợ mặt bằng sản xuất (Điều 11 Luật):

- Căn cứ vào điều kiện quỹ đất thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấptỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí quỹ đất để hình thành,phát triển cụm công nghiệp; khu chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tậptrung cho doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã đượcphê duyệt

- Căn cứ vào điều kiện ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trìnhHội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệpnhỏ và vừa tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp trên địabàn Thời gian hỗ trợ tối đa là 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng

- Việc hỗ trợ giá thuê mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định nêutrên được thực hiện thông qua việc bù giá cho nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp,khu công nghệ cao, cụm công nghiệp để giảm giá cho thuê mặt bằng đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa

Số tiền bù giá được trừ vào số tiền thuê đất hoặc được hỗ trợ từ ngân sách địaphương

- Việc hỗ trợ mặt bằng sản xuất quy định nêu trên không áp dụng đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp nhỏ và vừa cóvốn nhà nước

6 Hỗ trợ công nghệ; hỗ trợ cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung(Điều 12 Luật):

Trong thời kỳ công nghệ hiện đại, việc các DNNVV được nhà nước hỗ trợ vềcông nghệ là hoàn toàn hợp lý và phù hợp với thực tiễn Theo đó, quy định:

- Nhà nước có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa nghiên cứu, đổimới công nghệ, tiếp nhận, cải tiến, hoàn thiện, làm chủ công nghệ thông qua các

Trang 18

hoạt động nghiên cứu, đào tạo, tư vấn, tìm kiếm, giải mã, chuyển giao công nghệ;xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tham giathành lập theo hình thức đối tác công tư cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làmviệc chung Doanh nghiệp và tổ chức đầu tư, kinh doanh khác được thành lập cơ sởươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung

- Cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung được hưởng các hỗ trợsau đây: Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nôngnghiệp theo quy định của pháp luật; Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cóthời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

7 Hỗ trợ mở rộng thị trường (Điều 13 Luật):

Nhằm phát triển thị trường tiêu thụ trong nước, hỗ trợ DNNVV xác lập đượcthị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá ngay tại thị trường nội địa, nhà nước cần cóchính sách phù hợp phát triển hệ thống bán lẻ thúc đẩy sản xuất trong nước vàkhuyến khích tiêu dùng hàng Việt Nam, từ đó mới tạo ra được sản phẩm cạnh tranhcủa địa phương và giúp các DNNVV giành được vị thế ngay tại thị trường nội địa.Với mục tiêu đó, Luật quy định:

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tham giathành lập chuỗi phân phối sản phẩm theo hình thức đối tác công tư Doanh nghiệp và

tổ chức đầu tư, kinh doanh khác được thành lập chuỗi phân phối sản phẩm

- Các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư, kinh doanh chuỗi phân phối sản phẩmnếu có ít nhất 80% số DNNVV tham gia cung ứng cho chuỗi sản phẩm sản xuất tạiViệt Nam được hưởng các hỗ trợ sau đây: Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụngđất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật; Miễn, giảmthuế thu nhập doanh nghiệp có thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế thunhập doanh nghiệp

- Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ được hưởng ưu đãi tronglựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu

8 Hỗ trợ thông tin, tư vấn và pháp lý (Điều 14 Luật):

- Các thông tin sau đây được công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợdoanh nghiệp nhỏ và vừa, trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Thông tin

về kế hoạch, chương trình, dự án, hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;Thông tin chỉ dẫn kinh doanh; thông tin về tín dụng, thị trường, sản phẩm, côngnghệ, ươm tạo doanh nghiệp; Các thông tin khác theo nhu cầu của doanh nghiệpphù hợp với quy định của pháp luật

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,xây dựng mạng lưới tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn cho doanh nghiệp

Ngày đăng: 24/12/2021, 22:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w