1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LƯƠNG VĂN CÙ. QUY CHẾ Chi tiêu nội bộ năm 2021

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 238 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở xác định quỹ tiền lương và thu nhập của công chức, viên chức bao gồmcác văn bản có liên quan: - Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ vềchế độ tiền l

Trang 1

LƯƠNG VĂN CÙ

QUY CHẾ Chi tiêu nội bộ năm 2021

(Ban hành theo Quyết định số 08/QĐ-THPTLVC ngày 12 tháng 01 năm 2021

của Hiệu trưởng Trường THPT Lương Văn Cù)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theoNghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đốivới đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng tại trường THPT Lương Văn Cù

1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh đối với nguồn kinh phí ngân sách nhà nướcgiao thực hiện chế độ tự chủ hàng năm bao gồm các khoản chi thường xuyên và cáckhoản thu khác theo quy định của pháp luật

2 Đối tượng áp dụng

- Áp dụng cho đơn vị và toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị;

- Áp dụng đối với người hợp đồng lao động theo Văn bản hợp nhất số BNV ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Bộ Nội vụ (sau đây gọi tắt là người lao động)

04/NĐHN-Điều 2 Mục đích xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ

1 Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong việc tổ chứccông việc, sắp xếp bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm

vụ được giao; tăng nguồn thu nhằm từng bước cải thiện thu nhập cho công chức, viênchức và người lao động của nhà trường;

2 Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho Hiệu trưởng, giúpcông chức, viên chức và người lao động của nhà trường hoàn thành nhiệm vụ được giao;

3 Thúc đẩy việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng biên chế

và kinh phí của nhà trường;

4 Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiệnkiểm soát chi của Kho bạc nhà nước; cơ quan quản lý cấp trên; cơ quan tài chính và các

cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định;

5 Sử dụng tài sản, tài chính của trường đúng mục đích, có hiệu quả;

6 Tạo công bằng trong đơn vị, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút và giữđược những người có năng lực trong đơn vị;

7 Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách, quy định hiện hành của nhà nước vàtình hình tài chính của nhà trường

Trang 2

Điều 3 Nguyên tắc, nội dung xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ

1 Quy chế chi tiêu nội bộ do Hiệu trưởng ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộngrãi, dân chủ, công khai trong đơn vị và có ý kiến thống nhất của tổ chức Công đoàn đơn

vị Quy chế chính thức phải được thông qua Hội nghị viên chức và người lao động

2 Quy chế chi tiêu nội bộ được gửi đến Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Giáo dục

và Đào tạo để theo dõi, giám sát thực hiện; gửi Kho bạc nhà nước nơi đơn vị mở tàikhoản giao dịch để làm căn cứ kiểm soát chi

3 Nội dung Quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn,định mức, mức chi thống nhất trong nhà trường, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao, sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả, tăng cường công tác quản lý và phù hợp vớihoạt động đặc thù của nhà trường;

4 Đối với nội dung chi (chi quản lý, chi nghiệp vụ thường xuyên) đã có chế độtiêu chuẩn, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, Hiệu trưởng đượcquyết định mức chi quản lý và chi nghiệp vụ thường xuyên không được cao hơn mức chi

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

5 Những nội dung chi, mức chi cần thiết cho hoạt động nhà trường, nhưng cơquan nhà nước có thẩm quyền chưa ban hành, thì Hiệu trưởng có thể xây dựng mức chicho từng nhiệm vụ, nội dung công việc trong phạm vi nguồn tài chính của trường

6 Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, đơn vị, cá nhân phải bảo đảm có chứng từ,hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật, trừ các khoản thanh toán vănphòng phẩm, thanh toán tiền điện thoại, thanh toán công tác phí được nhà trường thựchiện chế độ khoán theo Quy chế chi tiêu nội bộ;

7 Không được dùng kinh phí của nhà trường để mua sắm thiết bị, đồ dùng, tài sảntrang bị tại nhà riêng hoặc cho cá nhân mượn để sử dụng cho việc riêng dưới bất kỳ hìnhthức nào;

8 Trong trường hợp có sự thay đổi tiêu chuẩn, định mức chi theo chế độ từngkhoản chi của nhà nước thì Hiệu trưởng có thể điều chỉnh trên cơ sở kết luận của Hộinghị liên tịch nhà trường

9 Toàn bộ nguồn thu, nội dung chi, nhà trường thống nhất quản lý và hạch toán

theo quy định của Luật kế toán 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực

ngày 01 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm

2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế

toán áp dụng trong lĩnh vực Kế toán nhà nước; Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 4 Căn cứ để xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ

1 Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 củaQuốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hiệu lực từ năm ngân sách 2017;

2 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực ngày

01 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 củaChính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụngtrong lĩnh vực Kế toán nhà nước; Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm

2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;

Trang 3

3 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối vớiđơn vị sự nghiệp công;

4 Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chínhhướng dẫn một số điều Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 củaChính phủ thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với đơn vị sựnghiệp công lập;

5 Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chínhhướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính

6 Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2012 quy định chế độkiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước thanh toán qua Kho bạc nhànước; Thông tư 39/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư 161/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quyđịnh chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN thanh toán qua Kho bạc NN;

7 Văn bản hợp nhất số 02/VBHN- BTC ngày 07 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tàichính hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị SN công lập thực hiện quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính;

8 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

9 Thông tư 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quyđịnh chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

10 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ vềviệc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

11 Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồngnhân dân tỉnh An Giang quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàntỉnh An Giang;

12 Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quyđịnh mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

13 Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhândân tỉnh An Giang về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho Trường THPTLương Văn Cù giai đoạn 2019-2021

14 Văn bản hợp nhất số 04/2019/NĐHN-BNV ngày 21 tháng 5 năm 2019 của BộNội vụ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công viên trong cơ quan hành chính nhànước, đơn vị sự nghiệp;

15 Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồngNhân dân tỉnh An Giang Ban hành Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức, viên chức tỉnh An Giang;

16 Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Hội đồngNhân dân tỉnh An Giang Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổthông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2020 – 2021 trên địabàn tỉnh An Giang;

17 Căn cứ vào một số nghị định, thông tư hướng dẫn, quyết định có liên quan

Trang 4

Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1 NGUỒN THU VÀ NỘI DUNG CHI CỦA NHÀ TRƯỜNG Điều 5 Nguồn thu ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên

Ngân sách nhà nước cấp chi hoạt động thường xuyên do cấp có thẩm quyền giaonăm 2021: 7.775.000.000 đồng (Bảy tỷ bảy trăm bảy mươi lăm triệu đồng)

Điều 6 Nguồn thu sự nghiệp

1 Nguồn thu dịch vụ giáo dục (học phí) của trường

Mức thu dịch vụ giáo dục đào tạo: thực hiện theo Nghị quyết số HĐND ngày 04 tháng 9 năm 2020 của HĐND tỉnh An Giang Quy định mức thu dịch vụgiáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình giáo dục đại trànăm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh An Giang và Công văn số 966/UBND-KHTH ngày

14/2020/NQ-10 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc triển khai Nghị quyết

số 14/2020/NQ-HĐND

2 Các khoản thu thỏa thuận với Cha mẹ học sinh bao gồm: học phí ôn tập, bồidưỡng, luyện thi (dạy thêm, học thêm, phụ đạo yếu, ôn thi Tốt nghiệp THPT, …)

3 Các khoản thu hộ - chi hộ: kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu của học sinh

4 Thu dịch vụ bao gồm: thu cho thuê mặt bằng làm căn tin, cho thuê nhà xe HS

5 Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật như: lãi tiền gửi ngân hàng từcác hoạt động dịch vụ, thanh lý tài sản, …

6 Thu khác (nếu có)

Điều 7 Nội dung chi

1 Chi thường xuyên: Chi thực hiện nhiệm vụ được giao

2 Chi sự nghiệp: từ các khoản thu thỏa thuận, thu khác

Căn cứ điểm 1.2, khoản 1, Mục VIII và điểm 1.2, khoản 1, Mục IX Thông tư

số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnNghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền

tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chínhđối với đơn vị sự nghiệp công lập thì các khoản chi từ các khoản thu sự nghiệp và đượcquy định mức chi theo quy chế chi tiêu nội bộ khi nhà nước chưa ban hành chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi

Mục 2 CHI THANH TOÁN CÁ NHÂN Điều 8 Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và thu nhập tăng thêm

1 Cơ sở xác định quỹ tiền lương và thu nhập của công chức, viên chức bao gồmcác văn bản có liên quan:

- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ vềchế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Quy định về mức lương tối thiểu chung của nhà nước

Trang 5

2 Công thức xác định quỹ tiền lương: Quỹ tiền lương = Lương cơ sở chung*(1+

hệ số điều chỉnh tăng thêm MLCS)* hệ số lương bình quân và hệ số phụ cấp bình quân *

số biên chế và HĐLĐ từ 1 năm trở lên * 12 tháng

Điều 9 Tiền lương, phụ cấp lương của cán bộ, giáo viên, nhân viên

Nguồn chi: từ nguồn Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên và nguồn cải cách

tiền lương được trích 40% từ nguồn dịch vụ giáo dục đào tạo và chênh lệch thu chi củanguồn thu sự nghiệp để thực hiện điều chỉnh tăng lương theo quy định

Công thức tính: Hệ số lương * tỷ lệ % vượt khung * mức lương cơ sở

2.4 Phụ cấp thâm niên nhà giáo:

Chi trả theo Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 và Thông tưliên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2011

Công thức tính: (Hệ số lương + hệ số chức vụ + hệ số vượt khung) * tỷ lệ % thâmniên nghề * mức lương cơ sở

2.5 Phụ cấp trách nhiệm

a) Đối với nhân viên phụ trách kế toán:

Hệ số phụ cấp trách nhiệm nhân viên phụ trách kế toán thực hiện theo công văn số571/SGDĐT-TCCB ngày 18 tháng 4 năm 2014 về việc thực hiện chế độ phụ cấp tráchnhiệm cho cán bộ phụ trách kế toán Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,1

Công thức tính: hệ số phụ cấp * mức lương cơ sở

Trang 6

b) Đối với chức danh Bí thư Đoàn TN, Phó Bí thư Đoàn TN:

Thực hiện theo Công văn số 524/SGDĐT-TCCB ngày 15 tháng 4 năm 2013 củaSở Giáo dục và Đào tạo An Giang về việc thực hiện chế độ, chính sách cho cán bộ Đoàn,Hội theo Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướngChính phủ Hệ số phụ cấp: 0,25

Công thức tính: hệ số phụ cấp * mức lương cơ sở

2.6 Phụ cấp viên chức chuyên trách thư viện:

Thực hiện theo Công văn số 258/SGDĐT-TCCB ngày 27 tháng 02 năm 2018 củaSở Giáo dục và Đào tạo An Giang về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối vớinhân viên thư viện, thiết bị-thí nghiệm đang công tác tại các cơ sở giáo dục

Hệ số phụ cấp: 0,2

Công thức tính: hệ số phụ cấp * mức lương cơ sở

2.7 Phụ cấp làm thêm giờ:

a) Đối với làm thêm giờ hành chánh:

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên được thanh toán tiền làm thêm giờ nếu được Bangiám hiệu phân công giải quyết công việc những ngày nghỉ, lễ, tết; làm thay nhân viênnghỉ ốm, thai sản, ốm đau dài ngày Tiền làm thêm giờ tính theo Thông tư liên tịch số08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 và Bộ Luật Lao động số10/2012/QH13

Cách tính: Làm thêm giờ ngày thường

Tiền lương tháng: 22 ngày : 8h * số giờ làm thêm * 1.5 lần

Làm thêm ngày thứ bảy, chủ nhật

Tiền lương tháng: 22 ngày : 8h * số giờ làm thêm * 2 lần

Làm thêm ngày lễ, tết

Tiền lương tháng: 22 ngày : 8h * số giờ làm thêm * 3 lần

b) Phụ cấp thêm giờ buổi giảng dạy cho giáo viên:

Giáo viên dạy vượt số tiết tiêu chuẩn theo quy định mỗi năm học thì số tiết thừađược thanh toán theo Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08tháng 3 năm 2013 của Bộ GDĐT - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độtrả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập

Cách tính định mức tiết và chi trả chế độ thêm giờ theo quy định hiện hành

Chú ý: giáo viên nghỉ do việc riêng nếu nhờ người khác dạy thay thì tự thỏa thuậntrả tiền thừa giờ cho người dạy thay

c) Phụ cấp thêm giờ dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, bao gồm: bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa, máy tính cầm tay, hùng biện tiếng anh, thi khoa học kỹ thuật.

- Thực hiện khoán số tiết dạy bồi dưỡng cho từng loại

- Định mức: 40.000 đến 50.000 đ/tiết

Trong năm tùy khả năng tài chính và thành tích đạt được để chọn mức bồi dưỡngtrong khung quy định

Trang 7

c1) Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa được khoán số tiết dạy như sau:

- Khối 10: 32 tiết - Khối 11: 45 tiết

- Bồi dưỡng vòng 2 (chọn HSG cấp quốc gia): 32 tiết/môn

c2) Giáo viên dạy bồi dưỡng học sinh giỏi giải toán bằng máy tính cầm tay được khoán số tiết dạy như sau: 30 tiết/môn

c3) Giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh thi “Hùng biện tiếng Anh” được khoán

số tiết dạy như sau:

- Cấp cụm (THPT): 20 tiết - Cấp tỉnh (THPT): 20 tiết

c4) Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện dự án tham gia cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học: 20 tiết/dự án.

2.8 Phụ cấp công tác kiêm nhiệm:

Do hiện nay, nhà trường không có nhân viên thủ quỹ (theo quy định tại Thông tư

số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướngdẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sởgiáo dục phổ thông công lập) nên phân công nhân viên y tế của trường kiêm nhiệm côngviệc thủ quỹ và được hưởng phụ cấp trách nhiệm như sau:

Hệ số phụ cấp trách nhiệm: 0,1 Công thức tính: hệ số phụ cấp * mức lương cơ sở

2.9 Các chế độ trợ cấp, phụ cấp khác:

a) Chi chế độ cho giáo viên dạy Thể dục: thực hiện theo Công văn số 527/SGDĐT-TCCB ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên thể dục thể thao theo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịc số 15/2015/TTLT-BGDĐT-NLĐTBXH-BQP-BCA-BNV-BTC.

Chế độ: 1% mức lương cơ sở cho 1 tiết thực hành và được chi trả sau mỗi học kỳ

b) Chi chế độ cho giáo viên dạy giáo dục quốc phòng và an ninh theo Công văn 1081/SGDĐT-TCCB ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với CBQL, GV giảng dạy giáo dục quốc phòng – an ninh.

Chế độ: 1% mức lương cơ sở cho 1 tiết dạy và được chi trả sau mỗi học kỳ

c) Chi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động được cơ quan có thẩm quyền cử đi học, tập huấn:

Thực hiện theo Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Ban hành Quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡngcán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang

d) Chi phụ cấp trách nhiệm cấp ủy: 0,3 mức lương cơ bản/người/tháng (áp dụng Công văn số 501-CV/TU ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Tỉnh ủy An Giang).

đ) Chi các chế độ trợ cấp, phụ cấp khác theo quy định hiện hành của nhà nước và cấp có thẩm quyền.

Điều 10 Tiền lương của người lao động

Trang 8

1 Đối tượng thụ hưởng

Người lao động hợp đồng theo quy định tại Điều 1 Văn bản hợp nhất số04/NĐHN-BNV, gồm:

- Bảo vệ; Vệ sinh; Công việc thừa hành, phục vụ khác có yêu cầu trình độ trungcấp trở xuống

2 Tiền lương

- Mức lương của người lao động (hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 1 Văn

bản hợp nhất số 04/NĐHN-BNV) không thấp hơn mức lương hiện hưởng (chưa trừ các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mà người lao động phải đóng theo qui định) và đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định

hiện hành

- Trường hợp mức lương hiện hưởng của người lao động thấp hơn mức lương tốithiểu vùng do chính phủ qui định tại thời điểm ký hợp đồng thì lấy mức lương tối thiểuvùng để ký hợp đồng

- Trường hợp mức lương hiện hưởng của người lao động cao hơn lương tối thiểuvùng thì được cộng thêm một khoản bằng mức điều chỉnh của lương tối thiểu vùng mới

(mức điều chỉnh = lương tối thiểu vùng mới – lương tối thiểu vùng được điều chỉnh).

- Khi Chính phủ điều chỉnh lương tối thiểu vùng, Thủ trưởng đơn vị xem xét ký lạihợp đồng mới hoặc phụ lục hợp đồng lao động theo mức lương tối thiểu vùng mới

- Các cơ sở giáo dục công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: kinh phíthực hiện hợp đồng sử dụng từ nguồn thu sự nghiệp và các nguồn hợp pháp khác, nguồnngân sách nhà nước hỗ trợ một phần được bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngoàiquỹ tiền lương hàng năm theo mức độ tự chủ của đơn vị

Điều 11 Các khoản hỗ trợ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động

Trợ cấp nhân viên văn phòng, bao gồm: văn thư, kế toán, thư viện, thiết bị-thínghiệm, y tế, bảo vệ Thực hiện theo Công văn số 110/SGDĐT-TCCB ngày 22 tháng 01năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về trợ cấp đối nhân viên văn phòng

Mức chi tối đa: bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo

và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

Đối với bảo vệ (người lao động hợp đồng), mức chi tối đa: 25% mức lương hợpđồng lao động/người/tháng

Nguồn kinh phí thực hiện: từ kinh phí tiết kiệm của đơn vị

Điều 12 Các khoản đóng góp theo lương

Trang 9

1 Các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thấtnghiệp và kinh phí công đoàn Đơn vị trích nộp theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2 Chuyển các khoản trích nộp này 1 lần vào tài khoản của cơ quan BHXH, Côngđoàn ngành cùng kỳ ngày rút chuyển khoản lương và phụ cấp lương hàng tháng của cán

bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động hợp đồng

Điều 13 Khen thưởng (chi theo đề nghị của Hội đồng thi đua, khen thưởng của

trường, từ nguồn ngân sách và nguồn thu sự nghiệp đối với các loại khen thưởng theođúng quy định của luật thi đua khen thưởng)

1 Khen thưởng danh hiệu thi đua cá nhân, tập thể (Lao động tiên tiến, Chiến sĩ thiđua cơ sở, tập thể Lao động tiên tiến, Bằng khen Bộ Giáo dục, …): thực hiện theo quyđịnh hiện hành (theo Điều 69 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng)

2 Khen thưởng những cá nhân, tập thể có thành tích, đóng góp xuất sắc trongcông tác dạy học và các phong trào thi đua của nhà trường bao gồm: giáo viên bồi dưỡnghọc sinh đạt giải cấp tỉnh (HSG văn hóa, máy tính cầm tay, Khỏe Phù đổng, Hội thaoquốc phòng, hội thi KHKT, …): mức thưởng vận dụng Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND, phù hợp nguồn kinh phí hiện có mỗi năm

3 Khen thưởng học sinh xuất sắc, tiêu biểu; học sinh đạt danh hiệu “Danh dự toàntrường” cuối năm học: thực hiện theo Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6năm 2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang

4 Khen thưởng những cá nhân đạt giải: giáo viên giỏi cấp tỉnh; giáo viên chủnhiệm giỏi cấp tỉnh, cán bộ thư viện giỏi cấp tỉnh; hội thi tự làm ĐDDH, thiết kế bàigiảng E-Learning cấp tỉnh; cá nhân đạt giải trong hoạt động sáng kiến, cải tiến hoặcnghiên cứu KHSP ứng dụng cấp cơ sở: thực hiện theo Quyết định số 29/2016/QĐ-UBNDngày 24 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban Nhân dân tỉnh An Giang

5 Khen thưởng cán bộ, giáo viên, nhân viên có thành tích vượt trội trong thựchiện nhiệm vụ phân công: theo quyết định của Hiệu trưởng, định mức 200.000đ đến300.000đ/người/lần từ nguồn thu dịch vụ

Điều 14 Phúc lợi tập thể: (chi từ nguồn thặng dư từ các nguồn thu sự nghiệp và

1 Chi mua hàng hóa vật tư chuyên môn

Trang 10

- Thủ tục, trình tự mua sắm và việc phân bổ kinh phí, xây dựng kế hoạch triển khaithực hiện mua sắm tài sản công: thực hiện theo quy định tại Thông tư 58/2016/TT-BTCngày 29 tháng 3 năm 2016 của Bộ Tài chính.

- Nhu cầu mua sắm: theo đề nghị của các cá nhân, bộ phận trong nhà trường saukhi được sự đồng ý phê duyệt của Hiệu trưởng

1.1 Chi mua sách thiết bị phục vụ công tác giảng dạy bao gồm: tranh các loại, sách giảng dạy, sách tham khảo, hóa chất, kệ, giá, bảng biểu, …

Căn cứ tổng kinh phí ngân sách cấp đầu năm 2021, Kế toán báo cáo số tiền 1,5%dùng để chi mua sách, thiết bị dạy học, từ đó cán bộ quản lý tiến hành dự trù mua sắm bổsung các loại sách và thiết bị phục vụ công tác giảng dạy theo yêu cầu trên phần kinh phíđược sử dụng

1.2 Chi tiền in ấn tài liệu tham khảo: hóa đơn thu tiền, các chứng từ kế toán theo quy định tại Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính: chi theo nhu cầu thực tế.

2 Chi cho hoạt động giáo dục, nghiệp vụ

2.1 Chi tiền bảo hộ lao động, đồng phục

a) Trang phục đối với giáo viên dạy thể dục thực hiện theo Công văn

713/SGDĐT-TC ngày 02 tháng 7 năm 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang hướng dẫn chế độ trang phục thể dục thể thao, chiến sỹ tự vệ ngành giáo dục.

Theo mức khoán: 1.800.000 đồng/người/năm

b) Trang phục giáo viên Giáo dục Quốc phòng-An ninh: thực hiện theo Công văn

số 62/SGDĐT-TC ngày 15 tháng 01 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn chế độ trang phục giáo viên dạy Giáo dục Quốc phòng-An ninh.

Theo mức khoán: 1.010.000 đồng/người/năm

c) Chi chế độ trang phục đối với nhân viên phụ trách thiết bị-thí nghiệm, bảo vệ

cơ quan thực hiện theo Quyết định 29/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh An Giang Định mức: 250.000 đ/bộ, 2 bộ/người/năm.

2.2 Chi cho các hoạt động giáo dục

a) Giao lưu, học tập kinh nghiệm, trao đổi công tác chuyên môn với các trường THPT trong và ngoài tỉnh: không quá 2.500.000 đ/đợt.

b) Chi tổ chức hoạt động ngoại khóa bộ môn, câu lạc bộ, vườn hoa học tốt, học tập và làm theo Bác, các phong trào khác, cắm trại, … Mức chi khoán: 2.500.000 đ/lần.

c) Các cuộc thi tìm hiểu, hội thi, thi hùng biện (tiếng Anh, KHXHNV), Hội thi GV dạy giỏi cấp trường, giáo viên chủ nhiệm giỏi, làm ĐDDH, chấm chọn bồi dưỡng thường xuyên, sáng kiến, cải tiến, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, hội thi dạy học theo chủ đề tích hợp, thi kiến thức liên môn, … thực hiện theo Quyết định 29/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh An Giang.

d) Chi cho học sinh tham gia các hội thi, hội khỏe phù đổng, các phong trào của ngành tổ chức, hỗ trợ tiền ăn và các chi phí khác có liên quan đến các hội thi, nhà trường căn cứ theo Quyết định 29/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh An Giang.

Trang 11

đ) Chi mua Bảo hiểm tài sản, phòng chống thiên tai, đóng phí an ninh quốc phòng hằng năm: theo biểu giá hàng năm.

e) Chi hỗ trợ chi phí các dự án nghiên cứu khoa học, đồ dùng dạy học, … (theo đề xuất của tổ chuyên môn): 50% tổng giá thành của dự án, sản phẩm và không vượt quá 500.000đ/dự án, sản phẩm.

f) Chi bồi dưỡng báo cáo viên chuyên đề; dạy minh họa do nhà trường tổ chức: mức chi 200.000đ/người/lần.

g) Chi bồi dưỡng tổ quản trị, phụ trách Website của trường 500.000đ/tháng.

h) Chi khoán tổ chức Đại hội Đoàn trường, Chi đoàn giáo viên: 500.000 đồng/lần.

i) Chi khoán thi đua thực hiện nề nếp hằng tuần giữa các lớp:

- Đối tượng: học sinh 3 khối lớp 10, 11, 12

- Khen thưởng: mỗi khối lớp chọn 2 lớp về nhất, nhì hàng tuần Thưởng lớp vềnhất 20.000 đ/lớp, lớp về nhì 15.000 đ/lớp

- Khen thưởng lớp tiên tiến cuối năm:

+ Số lượng: 3 lớp (mỗi khối 1 lớp)

+ Định mức: 300.000 đồng/lớp

k) Tổ chức thi tuyển chọn học sinh giỏi các môn văn hóa khối 10 cấp trường:

- Theo Kế hoạch giáo dục nhà trường của Hiệu trưởng

- Định mức chi: vận dụng Quyết định 29/2016/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm

2014 của UBND tỉnh An Giang phù hợp khả năng tài chính của đơn vị

2.3 Chi họp mặt các ngày lễ hội

a) Chi tiền ăn cho Hội nghị CC, VC, Ngày NGVN 20/11, Tổng kết năm học; Quốc

tế phụ nữ 08-3: không quá 100.000 đ/người.

b) Trang trí, bánh mức tổ chức đón Tết Nguyên đán, Lễ Khai giảng, Tổng kết năm học, Lễ Nhà Giáo Việt Nam: 500.000đ/lần.

2.4 Chi nghiệp vụ khác: Thanh toán tại thời điểm phát sinh.

a) Chi hoạt động kiểm tra (kiểm tra quý về tài chính, tài sản; xác minh sự vụ, sự việc): không quá 100.000 đồng/người/ngày.

b) Chi công tác kiểm tra định kỳ, kiểm kê tài sản, …, theo thực tế công việc, chi không quá 100.000 đồng/người/ngày.

c) Trang bị phương tiện làm việc cho tổ Văn phòng 200.000 đồng/người/năm; bút

bi 1 cây/người/tháng.

d) Hỗ trợ cán bộ, giáo viên, nhân viên học các lớp ngắn hạn do Đảng, Nhà nước

từ cấp huyện trở lên tổ chức: 50.000 đ/ngày/người.

3 Nguồn kinh phí thực hiện

- Ngân sách nhà nước

- Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ giáo dục đào tạo của nhà trường

Ngày đăng: 24/12/2021, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w