1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TCVN: GIỐNG VẬT NUÔI - THUẬT NGỮ DI TRUYỀN VÀ CÔNG TÁC CHỌN GIỐNG Animal breed - Terminology of livestock genetics and breeding selection

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 180 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cân bằng di truyền Hardy-Weinberg Trong cùng một quần thể giao phối ngẫu nhiên đủ lớn và không có đột biến, không có di cư, không có dao động ngẫu nhiên về di truyền, không có chọn lọc t

Trang 1

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8283 : 2009

GIỐNG VẬT NUÔI - THUẬT NGỮ DI TRUYỀN VÀ CÔNG TÁC CHỌN GIỐNG

Animal breed - Terminology of livestock genetics and breeding selection

Lời nói đầu

TCVN 8283 : 2009 do Viện Chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

GIỐNG VẬT NUÔI - THUẬT NGỮ DI TRUYỀN VÀ CÔNG TÁC CHỌN GIỐNG

Animal breed - Terminology of livestock genetics and breeding selection

2.9 Bảo tồn nguồn gen vật nuôi

Việc bảo vệ, duy trì và sử dụng các giống vật nuôi

2.10 Bazơ nitơ

Trang 2

Những hợp chất hóa học nằm trong thành phần nucleotit của các axit nucleic.

2.17 Biến dị thường biến

Biến dị không di truyền, khi mà dưới ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh, kiểu hình của các

cá thể bị biến đổi, còn genotip thì vẫn không bị biến đổi

Cá thể cái được chọn làm giống

2.24 Cái giống hạt nhân

Những cái giống tốt nhất trong đàn có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng được chọn lọc để nhân giống

2.25 Cái kiểm tra

Cái sinh sản đang ở giai đoạn kiểm tra sức sản xuất, chưa xếp cấp ổn định

2.26 Cái sinh sản thương phẩm

Trang 3

Vật nuôi cái chỉ dùng sinh sản ra đời con làm sản phẩm tiêu dùng, không giữ lại gây thành hậu bịgiống.

2.27 Cao vây

Khoảng cách từ mặt đất đến vị trí cao nhất của xương vai

2.28 Cải tạo giống

Quá trình làm thay đổi một hoặc nhiều đặc tính của giống hiện có bằng cách chọn lọc và cho phốigiống để có các đặc tính tương tự tốt hơn

2.29 Cao khum

Khoảng cách từ mặt đất đến vị trí cao nhất của xương khum

2.30 Cân bằng di truyền Hardy-Weinberg

Trong cùng một quần thể giao phối ngẫu nhiên đủ lớn và không có đột biến, không có di cư, không có dao động ngẫu nhiên về di truyền, không có chọn lọc thì tần số gen là không đổi từ thế

H1 là chiều dài cao vây, tính bằng centimet (cm);

H2 là chiều dài sâu ngực, tính bằng centimet (cm)

2.35 Chỉ số chắc mình

Chỉ số chắc mình, B, biểu thị bằng %, được tính bằng công thức:

trong đó

H3 là chiều dài vòng ngực, tính bằng centimet (cm);

H4 là chiều thân chéo, tính bằng centimet (cm)

2.36 Chỉ số dài mình

Chỉ số dài mình, C, biểu thị bằng %, được tính bằng công thức:

Trang 4

trong đó

H4 là chiều dài thân chéo, tính bằng centimet (cm);

H1 là chiều dài cao vây, tính bằng centimet (cm)

2.37 Chỉ số to ngực

Chỉ số to ngực, D, biểu thị bằng %, được tính bằng công thức:

trong đó

H5 là chiều dài rộng ngực, tính bằng centimet (cm);

H2 là chiều dài sâu ngực, tính bằng centimet (cm)

2.38 Chỉ số to xương

Chỉ số to xương, E, biểu thị bằng %, được tính bằng công thức:

trong đó

H6 là chiều dài vòng ống chân, tính bằng centimet (cm);

H1 là chiều dài cao vây, tính bằng centimet (cm)

2.39 Chỉ số tròn mình

Chỉ số tròn mình, F, biểu thị bằng %, được tính bằng công thức:

trong đó

H3 là chiều dài vòng ngực, tính bằng centimet (cm);

H1 là chiều dài cao vây, tính bằng centimet (cm)

2.40 Chỉ số chọn lọc

Dự đoán tuyến tính tốt nhất [Best Linear Prediction (BLP)] về giá trị giống của một cá thể và nó được thể hiện dưới dạng hồi quy bội giữa giá trị giống của cá thể với tất cả các nguồn thông tin

2.41 Chọn giống

Việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để chọn lọc và giữ lại làm giống những cá thể có đặc điểm

có lợi đáp ứng yêu cầu sử dụng

2.42 Chọn lọc

Tuyển chọn và giữ lại những cá thể tốt đạt tiêu chuẩn làm giống và loại bỏ những cá thể không đạt tiêu chuẩn nhằm nâng cao năng suất và chất lượng giống ở mỗi đời tiếp theo

2.43 Chọn lọc đồng thời loại thải độc lập

Chọn lọc nhiều tính trạng trong cùng một thời gian nhưng các tính trạng loại thải độc lập với nhau

2.44 Chọn lọc giữa các gia đình

Trang 5

Căn cứ vào giá trị kiểu hình của tất cả các cá thể trong một gia đình để quyết định việc chọn lọc Tất cả các cá thể trong những gia đình có giá trị kiểu hình tốt nhất đều được giữ lại làm giống.

Chọn phối những cá thể, những dòng có cùng hướng sản xuất, cùng có tính trạng tốt giống nhau

để tiếp tục nhân giống theo hướng đó hoặc để ổn định những tính trạng này

Trang 6

Thời gian vật nuôi cái cho sữa kể từ khi đẻ cho đến khi cạn sữa Chu kỳ sữa của bò cái quy ước

là 300 ngày hoặc 305 ngày

2.59 Công nhận giống mới

Giống vật nuôi mới được công nhận sau khi đã qua khảo nghiệm

2.61 Dài thân chéo

Khoảng cách từ vị trí phía trước của đầu xương khớp bả vai - cánh tay đến điểm cuối cùng của xương u ngồi

2.62 Dài thân thẳng

Đối với trâu bò, từ vị trí cuối cùng xương u ngồi, kéo thẳng song song với mặt đất đến trục giao với đường thẳng phía trước khớp bả vai - cánh tay chiếu lên

Đối với lợn từ trung vị trí đường nối 2 gốc tai đến khấu đuôi

Đối với gia cầm từ vị trí trước hoặc xương quai xanh đến điểm cuối xương ngồi

2.63 Di truyền

Quá trình truyền thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ tiếp theo

2.64 Di truyền bị hạn chế bởi giới tính

Sự di truyền của các tính trạng khi mà những gen kiểm soát tính trạng nằm trong nhiễm sắc thể thường nhưng chúng chỉ có thể biểu hiện ở trên một giới tính nào đó

2.69 Di truyền liên kết giới tính

Sự di truyền của những tính trạng mà gen của chúng nằm trên các thể nhiễm sắc giới tính

2.70 Di truyền miễn dịch

Một bộ phận của di truyền học nghiên cứu các điều kiện cơ bản bảo đảm di truyền của các yếu

tố miễn dịch, sự đa dạng trong loài và sự di truyền các kháng nguyên

Trang 7

2.75 Di truyền trung gian

Tính di truyền của một tính trạng ở cá thể biểu hiện sự trung gian giữa hai dạng bố và mẹ

Đàn giống vật nuôi nhân từ đàn giống ông bà để sản xuất ra giống thương phẩm

2.85 Đánh giá qua đời con

Qua các chỉ tiêu về sinh trưởng, sinh sản, năng suất và chất lượng thịt của đời con thừa kế từ bố

mẹ, để xác định giá trị về giống của bố mẹ

Trang 8

2.86 Đánh giá qua "so sánh các con cùng mẹ khác bố" hoặc cùng bố khác mẹ

Phương pháp đánh giá con đực bằng cách so sánh các chỉ tiêu sản xuất tương ứng giữa các con anh - em, chị - em cùng mẹ khác bố; để đánh giá con cái, dùng "so sánh các con cùng bố khác mẹ"

2.87 Đánh giá qua "so sánh mẹ - con gái"

Phương pháp đánh giá con đực bằng cách so sánh các chỉ tiêu sản xuất trung bình của từng cặp

mẹ - con Nếu chỉ tiêu trung bình của mẹ hơn của đàn con thì con đực có phẩm chất kém và ngược lại

2.88 Đánh giá qua tổ tiên

Phương pháp đánh giá vật nuôi dựa trên các chỉ tiêu nhất định (cấp giống, sức sản xuất…) của

tổ tiên cá thể, thường là bố mẹ, ông bà, đã được ghi trong lý lịch

2.95 Đột biến

Biến đổi các tính trạng do thay đổi của gen hoặc các yếu tố khác trong bộ máy di truyền

2.96 Đột biến gen

Những biến đổi của gen xuất hiện một cách ngẫu nhiên hoặc nhân tạo

2.97 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Sự di truyền hoặc sự mất đi những đoạn nhiễm sắc thể trong phạm vi một nhiễm sắc thể hoặc giữa các nhiễm sắc thể dẫn đến sự biến đổi cấu trúc thể nhiễm sắc, mà thường thể hiện ở các dạng sau: biến đổi trình tự các nucleotit, thêm các nucleotit, nhân đôi nucleotit, mất nucleotit

2.98 Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Những biến đổi số lượng nhiễm sắc thể của cá thể và biểu hiện ở các dạng sau: đa bội, lệch bội, đơn bội

2.99 Đồ thị sức sinh trưởng tính lũy

Đồ thị biểu hiện sức gia tăng của sinh trưởng Trong đó, trục tung biểu hiện sức sinh trưởng tích lũy, trục hoành biểu diễn thời gian

2.100 Độ dày mỡ lưng

Trang 9

Chỉ tiêu dùng tính mức độ mỡ, mức độ béo (chủ yếu cho lợn), để kiểm tra chất lượng thân thịt, quy ước hướng sản xuất vật nuôi (là nạc hay mỡ).

2.101 Độ biểu hiện của gen

Cường độ của sự biểu hiện các tính trạng của gen

2.102 Độ thâm nhập của gen

Xác suất của một gen được biểu hiện thành kiểu hình

2.103 Đồng huyết

Mức độ họ hàng trong một hệ thống sinh sản giữa các cá thể liên quan về huyết thống Khái niệm này chỉ mức độ quan hệ giữa các cá thể có tổ tiên chung trong vòng 7 đời

2.104 Đơn vị Morgan

Đơn vị đo khoảng cách giữa hai gen trong một nhóm liên kết, tương ứng với tần số trao đổi chéo

là 1% Khoảng cách giữa các gen càng lớn thì lực liên kết giữa chúng càng nhỏ và ngược lại

Con lai thế hệ tiếp theo của bố và mẹ đều là F2

2.114 Gây động dục nhân tạo

Bằng những phương pháp thích hợp kích thích thay vật nuôi con cái động dục (lúc cần thiết) nằm

kế hoạch hóa thời gian sinh sản và tăng tỷ lệ thụ thai

2.115 Gen

Đơn vị di truyền nhỏ nhất, không phân chia của vật chất di truyền, là một đoạn của phân tử ADN nằm trên nhiễm sắc thể

2.116 Gen át chế

Trang 10

Gen trong cặp gen không cùng alen có tương tác át khuất, có tác dụng át chế sự biểu hiện của gen kia (gen bị át chế).

2.117 Gen bị áp chế

Gen trong cặp gen không cùng alen có tương tác át chế, biểu hiện ở chỗ bị chế át của gen kia

2.118 Gen bổ trợ

Những gen không alen, khi kết hợp chúng vào trong một genotip ở trạng thái đồng hợp tử hoặc

dị hợp tử thì xuất hiện phonotip mới

2.124 Giai đoạn cạn sữa

Thời gian thôi vắt sữa trước khi đẻ đối với bò (khoảng 2 tháng)

2.125 Giám định giống

Phân tích và đánh giá tổng hợp gia súc theo các chỉ tiêu cơ bản của các giống vật nuôi như: giống, nguồn gốc, sinh trưởng, phát triển, ngoại hình, thể chất, năng suất, sinh sản… và thường được tiến hành hàng năm trong công tác giống

Trang 11

- dùng 2 dòng đồng huyết rất gần khác nhau trong cùng giống giao phối với nhau (Inbreeding - Crossing);

- dùng đực đồng huyết rất gần giao phối với cái không đồng huyết cùng giống (Top - Crossing);

- dùng đực đồng huyết rất gần giao phối với cái không đồng huyết khác giống (Top -

Crossbreeding);

- dùng hai dòng đồng huyết rất gần nhưng khác giống phối với nhau (Incross - Breeding)

2.131 Giao phối (giao hợp)

Hoạt động sinh lý sinh dục được thực hiện giữa con đực và con cái ở trạng thái kích thích cao độ

về tình dục Giao phối là biện pháp ghép đôi phối giống vật nuôi

2.132 Giao phối ngẫu nhiên

Hiện tượng một cá thể có thể giao phối tự nhiên với bất cứ cá thể nào trong cùng quần thể theo một xác suất như nhau

và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau

2.138 Giống vật nuôi có gen đã bị biến đổi

Giống vật nuôi có mang một tổ hợp mới vật liệu di truyền (ADN) nhận được qua việc sử dụng công nghệ sinh học hiện đại

2.139 Giống vật nuôi mới

Giống mới được tạo ra hoặc giống mới được nhập khẩu lần đầu nhưng chưa có trong danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh

2.140 Giống vật nuôi nhân bản vô tính

Giống vật nuôi được tạo ra bằng kỹ thuật nhân bản từ một tế bào sinh dưỡng

2.141 Giống thương phẩm

Đàn giống vật nuôi được sinh ra từ đàn giống bố mẹ hoặc từ đàn nhân giống

2.142 Giống dùng cải tiến

Giống có năng suất cao hơn hoặc có một tính trạng đặc biệt dùng để cải tiến một giống khác

Trang 12

2.143 Giống địa phương

Những giống được hình thành và tiếp tục tồn tại ở một số địa bàn nhất định

2.144 Giống được cải tiến

Giống có năng suất cao hơn hoặc một tính trạng tốt hơn so với giống cũ trước lúc được cải tiến

2.145 Giống nguyên thủy

Giống đã có từ lâu đời, thích nghi hoàn toàn với một địa phương, được hình thành chủ yếu do chọn lọc tự nhiên

2.146 Giống nhập nội

Giống được đưa từ một nước hay vùng này sang một nước hay vùng khác

2.147 Giống thích nghi

Giống nhập vào một địa phương, được công nhận là thích ứng với khí hậu, chế độ nuôi dưỡng

và giữ nguyên hoặc gần bằng các chỉ tiêu năng suất so với nơi xuất xứ

2.152 Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp

Sự đánh giá hệ số di truyền của các biến động do tác dụng cộng (theo phương sai của giá trị cộng gộp) Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp, h2 A, được tính theo công thức:

trong đó

là phương sai giá trị cộng gộp;

là phương sai kiểu hình

2.153 Hệ số di truyền theo nghĩa rộng

Sự đánh giá hệ số di truyền của các biến động do tác dụng cộng (theo phương sai của giá trị kiểu gen) Hệ số di truyền rộng, h2 G, được tính bằng công thức:

trong đó

là phương sai giá trị kiểu gen;

Trang 13

là phương sai kiểu hình.

2.154 Hệ số lặp lại

Đại lượng biểu thị mức độ trùng lập của một tính trạng nếu được đo lường nhiều lần như sản lượng sữa các lứa, số con sơ sinh các lứa

2.155 Hệ số tương quan

Biểu thị mối quan hệ giữa các tính trạng

2.156 Hệ thống nhân giống hạt nhân hình tháp mở

Hệ thống nhân giống vật nuôi có 3 cấp: đàn hạt nhân, đàn nhân giống và đàn thương phẩm; trong đó có sự chọn lọc và trao đổi giống giữa 3 cấp (đưa lên hoặc xuống cấp các con vật tốt)

Hệ số chỉ rõ mức độ đồng huyết của các cá thể cùng huyết thống

Hệ số đồng huyết, FK, được tính bằng công thức:

Trang 14

trong đó

Fx là hệ số đồng huyết;

n1 là số đời từ tổ tiên chúng đến bố;

n2 là số đời từ tổ tiên chúng đến mẹ;

FA là hệ số đồng huyết tổ tiên trong số tổ tiên chung

2.168 Kiểm định giống vật nuôi

Việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh của giống vật nuôi sau khi đưa ra sản xuất hoặc làm cơ sở công bố chất lượng giống vật nuôi phù hợp tiêu chuẩn

2.169 Kiểm tra năng suất cá thể

Việc đánh giá năng suất chất lượng của bản thân con giống trước khi đưa vào sử dụng

2.172 Khả năng tiềm sinh

Khả năng kéo dài khi tinh trùng giảm hoạt động trong điều kiện kém phù hợp

2.173 Khả năng kết hợp của một dòng hoặc một giống

Giá trị trung bình về ưu thế lai của dòng hay giống trong toàn bộ các tổ hợp mà chúng tham gia

2.174 Khả năng kết hợp giữa các dòng

Khi một dòng lai với dòng khác sẽ cho con lai có sức sống cao Có hai loại khả năng kết hợp: kếthợp chung và kết hợp riêng

2.175 Khảo nghiệm giống vật nuôi

Việc chăm sóc nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định giống vật nuôi nhập khẩu lần đầu hoặc giống vật nuôi mới được tạo ra nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tínhđồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tính năng không ưu việt của giống đó

2.176 Khoảng cách lứa đẻ

Thời gian kể từ lứa đẻ trước đến lứa đẻ kế tiếp

2.177 Khoảng cách thế hệ

Tuổi trung bình của bố mẹ khi đời con bắt đầu được sinh ra và được giữ lại làm giống

2.178 Khối lượng lúc sơ sinh

Khối lượng vật nuôi mới đẻ, quy ước cân không muộn quá 12 giờ đến 18 giờ sau khi được đẻ ra

2.179 Khối lượng lúc giết thịt

Khối lượng sống cân không quá 12 giờ trước lúc giết thịt

2.180 Khối lượng móc hàm

Khối lượng vật nuôi cân sau khi giết thịt, đã bỏ lông, nội tạng và khuỷu chân

Trang 15

2.181 Khối lượng sống

Khối lượng vật nuôi khi còn sống cân ở những thời điểm khác nhau vào buổi sáng trước khi cho ăn

2.182 Khối lượng sống lúc tách mẹ

Khối lượng vật nuôi còn non, cân lúc tách khỏi mẹ

2.183 Khối lượng thân thịt của gia cầm

Khối lượng sau hi cắt tiết vặt lông, bỏ đầu, bỏ xương bàn chân, bỏ nội tạng

Toàn bộ các phương pháp và kỹ thuật dùng để biến đổi vật chất di truyền của một tế bào bằng

xử lý gen hoặc chuyển gen

2.187 Lai

Cho giao phối với những cá thể khác loài, khác giống, khác dòng với nhau để tạo ra những cá thể lai với mục đích kinh tế và tạo giống

2.188 Lai cải tạo

Phương pháp lai, dùng một giống cao sản, tốt hơn nhiều mặt, cho giao phối với một giống kém hơn để cải tạo giống này, thế hệ con cái chủ yếu mang đặc điểm của giống được cải tạo

2.195 Lai luân chuyển

Phương pháp lai sử dụng nhiều đực giống thuộc các giống khác nhau, cho giao phối lần lượt với những con cái lai qua các thế hệ cho tới khi con lai có được các tính trạng đạt yêu cầu

Trang 16

2.198 Lai trở lại (lai phản hồi)

Phương pháp lai giữa con lai F1 với một trong hai bố mẹ

2.202 Mô hình hoạt động gen

Sự hoạt động gen theo một quy luật hay một mâu thuẫn nào đó trong quá trình hình thành tính trạng

2.203 Mô hình tuyến tính hỗn hợp

Mô hình toán học để ước lượng các giá trị trong công tác giống bằng phương pháp tuyến tính bao gồm cả các yếu tố cố định và các yếu tố ngẫu nhiên

2.204 Môi trường bảo vệ

Một loại môi trường tổng hợp, dùng kháng sinh chống nhiễm khuẩn (được tính toán phù hợp với

độ pH với áp suất thẩm thấu) để bảo tồn tinh dịch

2.205 Môi trường dinh dưỡng

Một loại môi trường tổng hợp nhằm tăng thêm năng lượng cho tinh trùng trong quá trình bảo tồn tinh dịch

2.206 Mùa phối giống

Thời gian trong năm mà vật nuôi được phối giống nhiều nhất

Ngày đăng: 24/12/2021, 22:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w