Nếu dầu được cung cấp từ một hệ thống chung cho hai hoặc nhiều máy như một máy rèn, một truyền động bánh răng và một động cơ, các tính năng của dầu phải được quy định trên các tờ dữ liệ
Trang 1Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9451:2013 ISO 10442:2002
CÔNG NGHIỆP DẦU MỎ, HÓA CHẤT VÀ DỊCH VỤ CẤP KHÍ - MÁY NÉN KHÔNG KHÍ LY TÂM KIỂU
HỘP CÓ TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG GẮN LIỀN
Petroleum, chemical and gas service industries - Packaged, integrally geared centrifugal air
compressors
Lời nói đầu
TCVN 9451:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 10442:2002
TCVN 9451:2013 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 118 Máy nén khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này chấp nhận hoàn toàn ISO 10442:2002 được dựa trên ấn phẩm API Std 672 xuất bản lần thứ hai, tháng 4 - 1988 của Viện dầu mỏ Hoa Kỳ
Một số nội dung của tiêu chuẩn này giống hoàn toàn hoặc tương tự như TCVN 9449 (ISO 10439) về các máy nén ly tâm dùng cho các ngành công nghiệp dầu mỏ, hóa chất và dịch vụ cung cấp khí.Người sử dụng tiêu chuẩn này nên nhận biết rằng có thể cần phải có thêm các yêu cầu khác cho các ứng dụng riêng Tiêu chuẩn này không có ý định ngăn cấm bên bán hàng trong việc chào hàng hoặc ngăn cấm khách hàng trong việc chấp nhận các thiết bị khác hoặc các giải pháp kỹ thuật khác cho ứng dụng riêng Yêu cầu này có thể được đặc biệt áp dụng cho từng trường hợp khi có sự đổi mới vàphát triển công nghệ Khi chào hàng về thiết bị hoặc các giải pháp công nghệ mới khác, bên bán hàngnên nhận dạng và cung cấp các nội dung chi tiết về bất cứ các thay đổi nào so với tiêu chuẩn này
CÔNG NGHIỆP DẦU MỎ, HÓA CHẤT VÀ DỊCH VỤ KHÍ - MÁY NÉN KHÔNG KHÍ LY TÂM KIỂU
HỘP CÓ TRUYỀN ĐỘNG BÁNH RĂNG GẮN LIỀN
Petroleum, chemical and gas service industries - Packaged, integrally geared centrifugal air
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, các đơn vị của Hoa Kỳ được đưa vào trong các ngoặc đơn để thuận tiện cho tham khảo
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
TCVN 4683 [ISO 965, (tất cả các phần)] Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai
TCVN 7292 (ISO 261), Ren vít hệ mét thông dụng ISO - Vấn đề chung
ISO 262, ISO general-purpose metric threads - Selected sizes for screws, bolts and nuts (Ren hệ mét
thông dụng ISO - Các cỡ kích thước được lựa chọn cho vít, bu lông và đai ốc).
ISO 724, ISO general-purpose metric threads - Basic dimensions (Ren hệ mét thông dụng ISO - Kích
thước cơ bản).
ISO 3511-1, Process measurement control functions and instrumentation - Symbolic representation -
Part 1: Basic requirements (Chức năng kiểm soát quá trình đo và dụng cụ đo - Biểu thị bằng ký hiệu - Phần 1: Yêu cầu cơ bản).
Trang 2Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
ISO 3744, Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources using sound pressure -
Engineering method in an essentially free field over a reflecting plane (Âm học - Xác định các mức công suất âm thanh khi sử dụng công suất âm Phương pháp kỹ thuật trong một trường chủ yếu là tự
do trên một mặt phẳng phản xạ).
ISO 5389, Turbocompressors - Performance test code (Máy nén tuabin - Quy tắc thử tính năng) ISO 7005-2, Metallic flanges - Part 2: Cast iron flanges (Mặt bích kim loại - Phần 2: Mặt bích ngang) ISO 9614, (both parts), Acoustics - Determination of sound power levels of noise sources using sound
intensity (Âm học - Xác định các mức công suất âm thanh của các nguồn tiếng ồn khi sử dụng cường
độ âm thanh).
ISO 10436, Petroleum and natural gas industries - General-purpose steam turbines for refinery
service (Công nghiệp dầu mỏ và khí tự nhiên - Tuabin hơi thông dụng cho dịch vụ tinh luyện (chế)).
ISO 10438, (all parts), Petroleum and natural gas industries - Lubrication, shaft-sealing and control-oil
systems and auxiliaries (Công nghiệp dầu mỏ và khí tự nhiên - Các hệ thống bôi trơn, bít kín trục và kiểm tra dầu).
ISO 10441, Petroleum and natural gas industries - Flexible couplings for mechanical power
transmission - Special purpose applications (Công nghiệp dầu mỏ và khí tự nhiên - Khớp nối trục mềm dùng cho truyền động cơ khí truyền lực - Các ứng dụng chuyên dùng).
IEC 60079-10, Electrical apparatus for explosive gas atmospheres - Part 10, Classification of
hazardous areas (Thiết bị điện cho môi trường khí nổ - Phần 10: Phân loại các vòng nguy hiểm).
ABMA1) Std 7, Shaft and housing fits for metric radial ball and roller bearings (except tapered roller
bearings) conforming to basic boundary plan (Lắp ghép của trục và thân hộp với ổ bi đỡ và đũa đỡ hệ mét (trừ ổ đũa côn) phù hợp với bản vẽ chung cơ bản).
ASMA Std 20, Radial bearings of ball, cylindrical roller and spherical roller types - Metric design (Các
kiểu ổ bi đỡ, ổ đũa trụ và ổ đũa cầu đỡ - Kết cấu hệ mét).
AGMA2) 2000, Geal classification and inspection handbook (Sổ tay phân loại bánh răng và kiểm tra) AGMA 6011, Specification for High Speed Helical Gear Units (Điều kiện kỹ thuật cho các truyền động
bánh răng côn tốc độ cao).
API Std 670, Vibration, axial position, and bearing temperature monitoring systems (Rung động, vị trí
chiều trục và hệ thống giám sát nhiệt độ ổ trục).
API RP 520 PT I, Sizing, selection, and installation of pressure-relieving devices in refineries, Part I,
Sizing and selection (Xác định cỡ kích thước, lựa chọn và lắp đặt các thiết bị cân bằng áp suất trong gia công tinh chế - Phần I, Xác định cỡ kích thước và lựa chọn).
API RP 520 PT II, Sizing, selection, and installation of pressure-relieving devices in refineries, Part II,
Installation (Xác định cỡ kích thước, lựa chọn và lắp đặt các thiết bị cân bằng áp suất trong gia công tinh chế - Phần II, Lắp đặt).
ASME3) PTC 10, Performance test code on compressors and exhausters (Quy tắc thử tính năng trên
các máy nén và máy (quạt) hút).
ASTM4) A275, Standard test method for magnetic particle examination of steel forgings (Phương pháp
thử tiêu chuẩn để kiểm tra bằng hạt từ các vật rèn bằng thép).
DIN5) 3990, Load calculations for gearings (Tính toán tải trọng cho các truyền động bánh răng).
NEMA6) SM 23, Steam turbines for mechanical drive service (Tuabin hơi dùng cho truyền động cơ
khí).
1) Tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà sản xuất ổ trục Hoa Kỳ
2) Tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà sản xuất bánh răng Hoa Kỳ
3) Tiêu chuẩn của Hội các kỹ sư cơ khí Hoa Kỳ
4) Tiêu chuẩn của Hiệp hội về thử nghiệm và vật liệu Hoa Kỳ
5) Tiêu chuẩn của Deutsches Institut fur Normung E.V., Beuth Verlag GmbH, Burggrafenstrasse 6, D10787, Berlin, Germany
6) Tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà sản xuất điện quốc gia Hoa Kỳ
Trang 3Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
TEMA7) Standards of the Tubular Exchanger Manufacturers Association, eight edition (Tiêu chuẩn của
hiệp hội các nhà sản xuất, trao đổi ống, xuất bản lần thứ 8).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Bánh răng bị động (bull gear)
Rô to có tốc độ thấp của bánh răng liền trục
3.2 Lưu lượng thể tích vào (inlet volume flow)
Lưu lượng thể tích được xác định ở các điều kiện áp suất, nhiệt độ, khả năng nén và thành phần của khí, bao gồm cả hơi ẩm, ở mặt bích vào của máy nén
(TCVN 9449:2013 (ISO 10439:2002), định nghĩa 3,5)
3.3 Nhiệt độ lớn nhất cho phép (maximum allowable temperature)
Nhiệt độ liên tục lớn nhất mà nhà sản xuất dùng để thiết kế thiết bị (hoặc bất cứ bộ phận nào của thiết
bị có liên quan đến nhiệt độ này) khi xử lý lưu chất quy định ở áp suất quy định
[TCVN 9449:2013 (ISO 10439:2002), định nghĩa 3,6]
3.4 Áp suất làm việc lớn nhất cho phép (maximum allowable working pressure)
Áp suất liên tục lớn nhất mà nhà sản xuất dùng để thiết kế thiết bị (hoặc bất cứ bộ phận nào của thiết
bị có liên quan đến áp suất này) khi thiết bị vận hành ở nhiệt độ lớn nhất cho phép
[TCVN 9449:2013 (ISO 10439:2002), định nghĩa 3,7]
3.5 Điểm vận hành bình thường (normal operating point)
Điểm tại đó mong muốn có sự vận hành thông thường và xuất hiện tối ưu
CHÚ THÍCH: Đây là điểm tại đó bên bán hàng chứng nhận tính năng của máy ở trong phạm vi dung sai đã được công bố trong tiêu chuẩn này
[TCVN 9449:2013 (ISO 10439:2002), định nghĩa 3,11]
3.6 Báng răng chủ động (pinion)
Rô to có tốc độ cao của bánh răng liền trục
3.7 Quy tắc thiết kế đường ống (piping design code)
Tiêu chuẩn đường ống đã được chấp nhận cho khách hàng quy định hoặc thỏa thuận
VÍ DỤ: ASME B 31.3
3.8 Thân (máy) chịu áp lực (pressure casing)
Tập hợp của tất cả các chi tiết chịu áp lực tĩnh tại của thiết bị
3.9 Quy tắc thiết kế áp lực (pressure design code)
Tiêu chuẩn bình chịu áp lực đã được chấp nhận do khách hàng quy định hoặc thỏa thuận
VÍ DỤ: ASME, quy tắc nồi hơi và bình chịu áp lực, Phần VIII
[TCVN 9449:2013 (ISO 10439:2002), định nghĩa 3,14]
3.10 Áp suất xả định mức (rated discharge pressure)
Áp suất cao nhất yêu cầu để đáp ứng các điều kiện vận hành quy định
3.11 Điểm vận hành định mức (rated operating point)
Điểm vận hành tại đó đạt được lưu lượng thể tích định mức và áp suất xả định mức
3.12 Tốc độ vận hành định mức (rated operating speed)
Tốc độ yêu cầu để đáp ứng các điều kiện do khách hàng quy định dùng cho dịch vụ đã định
CHÚ THÍCH: Tốc độ này bằng tốc độ liên tục lớn nhất dùng cho các thiết bị máy nén có tốc độ không đổi
7) Tiêu chuẩn của Hiệp hội các nhà sản xuất, trao đổi ống Hoa Kỳ
Trang 4Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
3.13 Lưu lượng thể tích định mức (rated volume flow)
Lưu lượng thể tích vào yêu cầu bởi các điều kiện vận hành quy định
3.14 Phục vụ dự phòng (standby service)
Trạng thái phục vụ trong đó một chi tiết thường chạy không hoặc ở hành trình không tải của thiết bị cókhả năng khởi động và vận hành liên tục ngay tức thời một cách tự động hoặc bằng tay
3.15 Tốc độ ngắt (trip speed)
Tốc độ tại đó cơ cấu vượt tốc khẩn cấp độc lập vận hành để ngắt động cơ chính
CHÚ THÍCH: Đối với các trục dẫn động của động cơ có tốc độ không thay đổi, đây là tốc độ tương đương với tốc độ đồng bộ của động cơ ở tần số lớn nhất của nguồn cấp điện
[TCVN 9449:2013 (ISO 10439:2002), định nghĩa 3,19]
4 Thiết kế ban đầu
4.1 Quy định chung
4.1.1 Quyết định hoặc thông tin của khách hàng
Dấu (●) ở đầu của một điều chỉ ra rằng khách hàng cần đưa ra quyết định hoặc cung cấp thông tin Thông tin này nên được đưa vào các tờ dữ liệu (xem Phụ lục A)
4.1.2 Thiết bị được đóng vào hộp
Bên bán hàng phải cung cấp tối thiểu là các thiết bị sau (ở đây ám chỉ các thiết bị được đóng vào hộp chung) được đóng vào hộp để đáp ứng các điều kiện vận hành quy định
a) Máy nén ly tâm có bộ truyền bánh răng tăng tốc gắn liền;
b) Các bộ làm mát trung động gian, các bộ tách ẩm và các van phải có cửa rãnh chữ V;
c) Cơ cấu tiết lưu ở đầu vào (van hoặc cánh hướng dòng thay đổi ở đầu vào);
d) Máy dẫn động (động cơ hoặc tuabin theo quy định);
e) Khớp nối trục và bộ phận bảo vệ;
f) Hệ thống dầu (bôi trơn);
g) Hệ thống giám sát rung động;
h) Các bộ phận điều khiển và dụng cụ đo;
i) Dụng cụ và panen điều khiển;
j) Tấm đế chung
Nếu khách hàng có yêu cầu, việc bố trí hộp phải được thỏa thuận với khách hàng
4.1.3 Thiết bị được vận chuyển ở trạng thái để rời
Bên bán hàng phải cung cấp các phụ tùng sau được đóng trong hộp hoặc được đưa vào phạm vi cung cấp và được vận chuyển ở trạng thái để rời (không lắp vào máy) để đáp ứng các điều kiện vận hành sau:
a) Bộ phận làm mát phụ có bộ tách ẩm và van thải có cửa rãnh chữ V;
b) Van xả một chiều;
c) Van xả tháo nước hoặc van mạch nhánh (bypass);
d) Bộ lọc - giảm thanh không khí ở đầu vào;
e) Bộ giảm thanh tháo nước hoặc bộ giảm thanh mạch nhánh
Trang 5Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
4.1.6 Thiết bị được dẫn động bằng tuabin
Tất cả các thiết bị được dẫn động bằng tuabin phải được thiết kế để vận hành không có hư hỏng đến tốc độ ngừng (ngắt) của máy dẫn động
4.1.7 Điểm vận hành bình thường
Khách hàng phải quy định điểm vận hành bình thường trên các tờ dữ liệu
4.1.8 Điều kiện môi trường
Khách hàng phải quy định việc lắp đặt thiết bị ở trong nhà (có sưởi hoặc không sưởi) hoặc ở ngoài trời (có hoặc không có mái che) cũng như các điều kiện thời tiết và môi trường ở đó hộp thiết bị phải làm việc (bao gồm cả các nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất và các vấn đề về độ ẩm không bình thường hoặc bụi bẩn Hộp thiết bị và các phụ tùng, phụ tùng của nó phải thích hợp cho làm việc trong các điều kiện quy định này Đối với các hướng dẫn của khách hàng, bên bán hàng phải liệt kê trong đề nghị bất cứ sự bảo vệ chuyên dùng nào mà khách hàng được yêu cầu phải cung cấp
4.1.11 Bình chứa dầu và thân máy nén
Bình chứa dầu và thân máy nén chứa các chi tiết di động được bôi trơn (như các ổ trục, vòng bít kín trục, các chi tiết, dụng cụ và các phần tử điều khiển được đánh bóng có độ nhẵn cao) phải được thiết
kế để giảm tới mức tối thiểu sự nhiễm bẩn bởi hơi ẩm, bụi bẩn và các chất lạ khác trong quá trình vậnhành và chạy không
4.1.12 Động cơ và các linh kiện điện
● Động cơ và tất cả các linh kiện điện và thiết bị khác phải thích hợp với sự phân loại vùng (miền) do khách hàng quy định trên các tờ dữ liệu (xem Phụ lục A), phải đáp ứng các yêu cầu của IEC 60079-10
và phải tuân theo các quy tắc cục bộ (địa phương) đang ứng dụng và các quy định do khách hàng quyđịnh
4.1.13 Các chi tiết bên ngoài
Các chi tiết bên ngoài có chuyển động quay hoặc trượt (như các mối liên kết điều khiển và các cơ cấuđiều chỉnh phải được chế tạo bằng các vật liệu chịu mòn thích hợp với môi trường tại hiện trường và phải có đủ độ cứng để chịu được mài mòn
4.1.16 Mức công suất âm
Kiểm tra mức công suất âm của toàn bộ thiết bị được cung cấp phải là cố gắng chung của khách hàng và bên bán hàng Thiết bị do bên bán hàng cung cấp phải tuân theo mức công suất âm lớn nhất cho phép do khách hàng quy định
4.1.17 Quy tắc thiết kế áp lực
● Quy tắc thiết kế áp lực phải được quy định hoặc thỏa thuận bởi khách hàng Các chi tiết, bộ phận chịu áp lực phải tuân theo quy tắc thiết kế áp lực cũng như các yêu cầu của tiêu chuẩn này
4.1.18 Các bộ phận trao đổi nhiệt
4.1.18.1 Hệ thống nước làm mát, nếu có yêu cầu, phải được thiết kế theo các điều kiện được quy
định trong Bảng 1, trừ khi có quy định khác Phải có phương tiện để thông hơi và thải nước hoàn toàncho hệ thống này Bên bán hàng phải lưu ý khách hàng nếu chuẩn về độ tăng nhiệt độ nhỏ nhất và ở
Trang 6Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
tốc độ chảy qua các bề mặt trao đổi nhiệt có sự mâu thuẫn Chuẩn về các bề mặt trao đổi tốc độ quá nhiệt được dùng để giảm tới mức tối thiểu việc sử dụng nước làm mát Khách hàng phải chấp thuận việc lựa chọn cuối cùng
4.1.18.2 Các bộ phận làm mát phải có kiểu bình và ống làm mát bằng nước hoặc kiểu làm mát bằng
không khí thích hợp như đã quy định Kết cấu kiểu chùm ống tháo được yêu cầu cho các bộ phận làmmát có bề mặt lớn hơn 0,50 m2, trừ khi có quy định khác Các bộ phận làm mát kiểu chùm ống tháo được phải phù hợp với TEMA cấp C, trừ khi có quy định khác, và phải có vỏ bọc kênh dẫn tháo được.Các ống không được có đường kính ngoài nhỏ hơn 16mm (5/8 in) và thành ống không được có chiều dày nhỏ hơn 1,25mm (0,05 in) Trừ khi có quy định khác, vỏ bọc bộ phận làm mát, các kênh dẫn và các vỏ bọc phải được chế tạo bằng thép, các lá kim loại làm ống phải bằng đồng thau Không cho phép sử dụng các ống được uống chữ U Mỗi bộ phận làm mát phải được định cỡ để thích ứng với tổng tải trọng làm mát
Bảng 1 - Các hệ thống làm mát bằng nước - Yêu cầu về thiết kế
Tốc độ chảy qua các bề mặt trao đổi nhiệt 1,5 m/s đến 2,5 m/s (5 ft/s đến 8 ft/s)
Áp suất làm việc theo áp kế lớn nhất cho phép ≥ 500 kPa (75 psi)
Áp suất thử theo áp kế ≥ 750 kPa (110 psi)
Lượng dư cho ăn mòn của vỏ 3,0 mm (1/8 in)
4.1.18.3 Hộp thiết bị phải được cung cấp hệ thống thông hơi và thải nước làm mát đầy đủ Hệ thống
này phải bao gồm các đầu nồi thông hơi và thải nước ở cả hai phía không khí/dầu và nước
4.1.19 Dụng cụ làm đồ gá chuyên dùng
4.1.19.1 Nếu các dụng cụ và đồ gá chuyên dùng được yêu cầu để tháo, lắp và giữ thiết bị thì chúng
phải được bao gồm trong bản kê giá và được cung cấp như một bộ phận cung cấp ban đầu của hộp thiết bị Đối với các thiết bị có nhiều đơn vị lắp, các yêu cầu về số lượng các dụng cụ và đồ gá chuyêndùng phải được thỏa thuận cùng nhau giữa khách hàng và nhà sản xuất Các dụng cụ chuyên dùng này và các dụng cụ chuyên dùng tương tự phải được sử dụng trong lắp ráp trước khi xuất xưởng và tháo ra sau khi thử thiết bị
4.1.19.2 Nếu cung cấp các dụng cụ chuyên dùng thì chúng phải được bao gói riêng trong các hộp
cứng và được ghi nhãn “dụng cụ chuyên dùng cho (số nhãn/mục)” Mỗi dụng cụ phải được đóng nhãnhoặc dán nhãn để chỉ việc sử dụng dụng cụ theo dự định
4.1.20 Kiểm tra lại lúc ban đầu
Nhiều yếu tố (như các tải trọng của đường ống, độ đồng trục hoặc thẳng hàng ở các điều kiện vận hành, kết cấu đỡ, bốc dỡ trong quá trình vận chuyển, và vận chuyển, lắp ráp tại hiện trường) có thể ảnh hưởng xấu đến tính năng tại hiện trường Để giảm tới mức tối thiểu ảnh hưởng của các yếu tố này, bên bán hàng phải kiểm tra lại và cho ý kiến về các bản vẽ đường ống và nền móng của khách hàng, và đại diện của bên bán hàng phải kiểm tra đường ống bằng cách tháo các mặt bích Nếu đượcquy định, đại diện của bên bán hàng phải có mặt trong quá trình kiểm tra độ thẳng hàng và phải kiểm tra độ thẳng hàng ở nhiệt độ vận hành
4.1.21 Chi tiết dự phòng
Các chi tiết dự phòng cho máy nén và tất cả các phụ tùng, phụ tùng được cung cấp phải đáp ứng tất
cả các điểm của tiêu chuẩn này
Trang 7Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
4.2.1.1 Trừ khi có quy định khác, các ổ trục và thân ổ trục phải được bố trí để bôi trơn bằng dầu hiđro
cacbon
4.2.1.2 Phải trang bị một hệ thống dầu có áp để cung cấp dầu ở áp suất hoặc các áp suất thích hợp
cho các bộ phận sau:
a) Các ổ trục của máy nén có truyền động bánh răng gắn liền;
b) Các vòi phun để bôi trơn các răng bánh răng;
c) Các ổ trục của máy dẫn động, nếu được quy định
4.2.1.3 Nếu dầu được cung cấp từ một hệ thống chung cho hai hoặc nhiều máy (như một máy rèn,
một truyền động bánh răng và một động cơ), các tính năng của dầu phải được quy định trên các tờ
dữ liệu (xem Phụ lục A) của khách hàng trên cơ sở thỏa thuận cùng nhau với tất cả các bên bán hàngcung cấp thiết bị được phục vụ bởi hệ thống dầu chung
Trừ khi có quy định khác, các hệ thống dầu có áp suất phải tuân theo các yêu cầu của ISO 10438
4.2.2 Hệ thống bôi trơn có áp
4.2.2.1 Hệ thống bôi trơn có áp phải bao gồm các bản dầu kiểu pit tông chính và dự phòng, một hệ
thống cung cấp và hồi lưu, bộ phận làm mát dầu có các bộ lọc ghép đôi toàn dòng và các dụng cụ (xem Hình 1) Cụm bộ lọc phải bao gồm một van chuyển mạch có hai đường với dòng chảy liên tục Phải áp dụng các yêu cầu của 4.2.2.2 đến 4.2.2.10
4.2.2.2 Bản dầu chính phải được dẫn động phù hợp với các tờ dữ liệu (xem Phụ lục A) Bản dự
phòng phải được dẫn động riêng biệt và được điều khiển tự động Cả hai bơm phải có đủ công suất Công suất trên trục được yêu cầu của bơm không được vượt quá công suất trên biển nhãn của máy dẫn động với bơm cung cấp dầu bôi trơn ở áp suất đặt của van an toàn và với dầu có độ nhớt lớn nhất được yêu cầu ở nhiệt độ dầu lớn nhất cho phép của bên bán hàng Nhiệt độ này phải được công
bố trong đề nghị của bên bán hàng Các bơm dầu phải có cỡ kích thước sao cho mỗi bản có thể cungcấp một lượng dầu yêu cầu khi bơm dầu bôi trơn ở nhiệt độ cao nhất và độ nhớt tương ứng nhỏ nhất
4.2.2.3 Các van an toàn riêng ở bên ngoài phải được trang bị cho mỗi bơm kiểu pit tông Các van này
phải vận hành chỉ để bảo vệ các bơm tránh sự quá áp Các van an toàn cho toàn bộ thiết bị vận hành phải đáp ứng các yêu cầu giới hạn của van an toàn được quy định trong API RP 520, các phần I và II hoặc quy định của địa phương (cục bộ) Các van an toàn phải được chỉnh đặt để vận hành ở áp suất không lớn hơn áp suất làm việc lớn nhất cho phép, nhưng không nhỏ hơn 110% áp suất định mức hoặc áp suất định mức cộng với 170 kPa (25 psi), lấy giá trị lớn hơn Bên bán hàng phải xác định các
cỡ kích thước và các áp suất đặt của tất cả các van an toàn có liên quan đến thiết bị
4.2.2.4 Phải cung cấp và xác định cỡ kích thước của một van kiểm soát áp suất ngược tác động trực
tiếp riêng biệt có van trên điều khiển bằng tay để duy trì áp suất của hệ thống ngay cả khi cả hai bơm đang vận hành
● 4.2.2.5 Phải trang bị một bộ phận làm mát dầu để duy trì nhiệt độ cung cấp dầu bằng hoặc dưới 50
oC (120 oF) Trừ khi có quy định khác, cần có kết cấu chùm ống tháo được cho các bộ phận làm mát
có diện tích lớn hơn 0,50 m2 Các bộ phận làm mát kiểu chùm ống tháo được phải phù hợp với TEMA, cấp C trừ khi có quy định khác và phải có kết cấu với vỏ bọc kênh dẫn tháo được Để tránh cho dầu không bị nhiễm bẩn nếu bộ phận làm mát bị hư hỏng, áp suất vận hành ở phía dầu phải cao hơn áp suất vận hành ở phía nước Các bộ phận làm mát phải được trang bị các đầu nối thông hơi vàthải ở phía dầu và phía nước của chúng Không cho phép có các bộ phận làm mát dầu ở bên trong Mỗi bộ phận làm mát có thể yêu cầu được trang bị một van tràn tự động phía dầu để điều chỉnh nhiệt độ
● 4.2.2.6 Phải cung cấp các bộ lọc toàn dòng có các phần tử lọc thay thế được và khả năng lọc danh
nghĩa 10 μm, (400 micro inch) hoặc tinh hơn Các bộ lọc phải được bố trí ở phía cuối dòng của các bộ
phận làm mát Các hộp lọc và cột áp phải thích hợp theo vận hành ở áp suất không nhỏ hơn áp suất đặt của van an toàn Các bộ lọc có nắp với khối lượng lớn hơn 16 kg (35 lb) phải có cơ cấu nâng nắp (xem 4.1.22) Các bộ phận lọc không được trang bị van an toàn hoặc van tràn (bypass) Vật liệu của ống lót bộ lọc phải chịu được ăn mòn Không được phép sử dụng các phần tử lọc dạng lưới kim loại hoặc kim loại thiên kết Không được phép sử dụng các kết cấu ống lót bộ lọc kiểu xếp chồng Độ giảm
áp đối với các phần tử lọc sạch không được vượt quá 15% tổng độ giảm áp cho phép khi bẩn hoặc 34kPa (5 psi) ở nhiệt độ vận hành 38 oC (100 oF) và lưu lượng bình thường Các ống lót phải có áp suất chênh nhỏ nhất gây hư hỏng 500 kPa (75 psi) Các bộ lọc phải được trang bị các đầu nối để thông hơi
và thải chất bẩn khi làm sạch
Nếu cần có phần tử lọc riêng, khách hàng phải quy định kiểu và số model của phần tử lọc này
Trang 8Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
CHÚ THÍCH: Cỡ hạt ám chỉ đường kính của một viên hình cầu vì thế hạt 10 μm (400 micro inch) là một hình cầu có đường kính 10 μm Trong phạm vi độ giảm áp lớn nhất được khuyến nghị của phần
tử lọc, giá trị danh nghĩa 10 μm (400 micro inch) có ngụ ý nói rằng hiệu suất của bộ lọc về mặt hạt có đường kính 10 μm hoặc lớn hơn sẽ không nhỏ hơn 90% đối với tuổi thọ của phần tử lọc Các trị số danh nghĩa tuyệt đối của hạt thường khác nhau Một trị số danh nghĩa tuyệt đối của bộ lọc có ngụ ý nói rằng các hạt có cỡ danh nghĩa hoặc lớn hơn sẽ không qua được phần tử lọc; ví dụ, một trị số danh nghĩa của bộ lọc có thể có giá trị danh nghĩa 10 μm (400 micro inch) và giá trị tuyệt đối 15 μm (600 micro inch)
Có thể sử dụng đường ống hút chung nhưng phải được xác định cỡ ống để có thể dùng cho hai bơm.CHÚ DẪN:
15 Bơm dầu chính được dẫn động bằng động cơ
16 Xem điều nêu trên về đường ống hút
17 Ống xoắn dẫn hơi, tùy chọn
Trang 9Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
CHÚ THÍCH: Đối với chữ viết tắt, xem ISO 3511-1
Hình 1 - Hình vẽ phác các yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống bôi trơn có áp (tiếp theo)
● 4.2.2.7 Nếu được quy định, phải cung cấp bộ phận đốt nóng hơi tháo điện ở bên ngoài bình chứa
dầu hoặc bộ phận đốt nóng bằng điện có điều chỉnh nhiệt được nhúng chìm trong dầu với vỏ bọc bằng thép không gỉ austenit để đốt nóng dung lượng dầu trước khi khởi động trong mùa đông Bộ phận đốt nóng phải có đủ công suất để đốt nóng dầu trong bình từ nhiệt độ môi trường nhỏ nhất đượcquy định tại hiện trường tới nhiệt độ khởi động yêu cầu của nhà sản xuất trong khoảng 12 h Nếu sử dụng bộ đốt nóng bằng điện nhưng chìm trong dầu thì nó phải có mật độ công suất 2,4 W/cm3
4.2.2.8 Trừ khi có quy định khác, phải cung cấp bình chứa dầu bằng thép không gỉ austenit có các
tính năng và bộ phận bổ sung sau:
a) Có dung sai để tránh phải nạp lại thường xuyên, để cung cấp đủ lượng dư cho hãm hệ thống chậmlại và làm lắng đọng hơi ẩm và chất lạ một cách thích hợp;
b) Có phương tiện để loại bỏ và giảm tới mức tối thiểu sự nổi lên của các chất lạ theo đường hút của bơm;
c) Các đầu nối nạp và thông hơi riêng biệt, một đồng hồ chỉ mức với một ống đo bằng thủy tinh được bọc thép và một van xả khí thích hợp cho sử dụng ở ngoài trời;
d) Một đế nghiêng và các đầu nối để thải (xả) hoàn toàn dầu đã qua sử dụng;
e) Có các cửa làm sạch đủ rộng để có thể vào trong bình (thùng) để làm sạch hoàn toàn;
f) Phía bên trong đã được cạo sạch gỉ và bảo vệ chống gỉ bằng quy trình tiêu chuẩn của nhà sản xuất được khách hàng chấp thuận (không phủ các lớp phủ bề mặt vĩnh cửu khi không có sự chấp thuận của khách hàng);
g) Thời gian duy trì ít nhất là 3 min dựa trên lưu lượng bình thường và tổng thể tích dưới mức làm việc bình thường
4.2.2.9 Bên bán hàng phải công bố trong sổ tay hướng dẫn lượng dầu yêu cầu, điều kiện kỹ thuật và
nhiệt độ cung cấp và các phạm vi áp suất đối với dầu bôi trơn
4.2.2.10 Các đường ống thải của hệ thống dầu (cũng như lỗ thông hơi của bình chứa hoặc bộ phận
khử mùi hoặc cả hai) phải đủ lớn để ngăn ngừa sự phát ra các hơi dầu nhìn thấy được ở trên lỗ thônghơi Chúng cũng phải đủ lớn để thải được lưu lượng không khí từ hệ thống bít kín bên trong hệ thống dầu với các khe hở vòng bít kín ít nhất là bằng hai lần khe hở thiết kế
4.2.3 Đường ống
4.2.3.1 Quy định chung
4.2.3.1.1 Việc thiết kế đường ống và chế tạo các chi tiết nối ống, xem xét và kiểm tra phải phù hợp
với quy tắc thiết kế đường ống
Trang 10Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
4.2.3.1.2 Các hệ thống phụ trợ trong các dịch vụ sau phải được xem xét như các hệ thống đường
ống:
a) Dụng cụ và không khí điều khiển;
b) Dầu bôi trơn;
c) Nước làm mát;
d) Lưu chất bít kín;
e) Các đường thải;
f) Đường ống giữa các cấp máy nén
CHÚ THÍCH: Đối với các đầu nối thân máy, xem 4.3.5
4.2.3.1.3 Các hệ thống đường ống phải bao gồm các van cách ly đường ống, van điều khiển, van an
toàn, van giảm áp, lỗ định cỡ, nhiệt kế và giếng nhiệt, áp kế, đồng hồ chỉ lưu lượng và tất cả các bộ phận thông hơi và thải (xả) có liên quan
4.2.3.1.4 Bên bán hàng phải cung cấp tất cả các hệ thống đường ống bao gồm cả các phụ tùng lắp
ráp, được đặt trong hộp thiết bị Mỗi hệ thống đường ống cần có các đầu nối bên ngoài phải tận cùng bằng chi tiết nối đơn có mặt bích cho đường cung cấp và chi tiết nối đơn có mặt bích cho đường trở
về trên cạnh của hộp thiết bị Không cần thiết phải cung cấp các chi tiết nối có mặt bích cho các hệ thống ống của dụng cụ Khách hàng chỉ phải cung cấp đường ống nối giữa các nhóm thiết bị và các phương tiện ở ngoài đế máy
4.2.3.1.5 Thiết kế các hệ thống đường ống phải đạt được các yêu cầu sau:
a) Đỡ và bảo vệ đúng để ngăn ngừa hư hỏng do rung động trong vận chuyển, vận hành hoặc bảo dưỡng;
b) Có tính mềm dẻo thích hợp và khả năng tiếp cận bình thường để vận hành, bảo dưỡng và làm sạch hoàn toàn;
c) Bố trí lắp đặt gọn gàng, có thứ tự, thích hợp với đường viền của hộp thiết bị mà không cản trở nối vào các cửa;
d) Loại bỏ các túi khí;
e) Thải (xả) hoàn toàn qua các điểm thấp mà không phải tháo đường ống
4.2.3.1.6 Nên chế tạo đường ống bằng công nghệ uốn và hàn để giảm tới mức tối thiểu việc sử dụng
các mặt bích và phụ tùng nối ống Chỉ được phép sử dụng các mặt bích hàn ở các đầu nối của thiết
bị, ở các mép của các đế và để dễ dàng cho bảo dưỡng Các mối nối ren phải được giữ ở mức tối thiểu Không được sử dụng các đầu nối ống
4.2.3.1.7 Các ren ống phải là ren côn phù hợp với quy tắc thiết kế đường ống Các mặt bích phải phù
hợp với quy tắc thiết kế đường ống Chỉ được phép sử dụng các mặt bích trượt với sự chấp thuận riêng của khách hàng Đối với kết cấu hàn kiểu ổ cắm, phải có khe hở 1,5 mm (1/8 in) giữa đầu mút ống và đáy của lỗ cắm
4.2.3.1.8 Các đầu nối ren dùng cho cấp dầu phải được hàn kín, tuy nhiên không cho phép hàn bít kín
trên thiết bị bằng gang, trên các dụng cụ hoặc ở những chỗ cần phải tháo ra để bảo dưỡng Các mối nối hàn kín phải được thực hiện phù hợp với quy tắc thiết kế đường ống
4.2.3.1.9 Không được sử dụng các đầu nối, ống, van và phụ tùng đường ống có cỡ ống danh nghĩa
DN 32 (NPS 1 ¼), DN 65 (NPS 2 ½), DN 90 (NPS 3 ½) hoặc DN 125 (NPS 5)
4.2.3.1.10 Đường ống thép cacbon không hàn phải phù hợp với quy tắc thiết kế đường ống Đường
ống thép không gỉ phải là loại không hàn hoặc hàn điện nóng chảy phù hợp với quy tắc thiết kế đườngống Danh mục của đường ống phải phù hợp với Bảng 2
4.2.3.1.11 Khi không gian không cho phép sử dụng các cỡ ống danh nghĩa DN 15 (NPS ½), DN 20
(NPS ¾) và DN 25 (NPS 1) có thể cung cấp các ống thép cacbon hoặc ống thép không gỉ không hàn Ngoại trừ hệ thống dầu bôi trơn, có thể cung cấp các phụ tùng nối ống bằng thép cho các ống thép không gỉ Chiều dày ống phải đáp ứng các yêu cầu của Bảng 3 Các vật liệu tương đương, kiểu và mẫu của các phụ tùng nối ống phải được khách hàng chấp thuận
Bảng 2 - Danh mục nhỏ nhất của đường ống
Trang 11Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Vật liệu Cỡ ống danh nghĩa
4.2.3.1.12 Cỡ nhỏ nhất của bất cứ chi tiết nối nào phải là DN 6 (NPS ¼).
4.2.3.1.13 Các hệ thống đường ống do bên bán hàng cung cấp phải được chế tạo, lắp đặt tại xưởng
và được đỡ thích hợp Có lỗ bu lông cho các mối nối mặt bích phải ở trên các đường song song đối xứng và cách đều đường tâm nằm ngang hoặc thẳng đứng chính của thiết bị
4.2.3.2 Đường ống dẫn dầu
4.2.3.2.1 Đường ống cấp dầu, ống và phụ tùng nối ống (trừ các mặt bích trượt) phải được chế tạo
bằng thép không gỉ
4.2.3.2.2 Các ống thải (xả) dầu phải có cỡ kích thước cho dầu chảy qua không vượt quá một nửa tiết
diện ống ở tốc độ 0,3 m/s và phải được bố trí để đảm bảo tốt (chấp nhận trong thải có sủi bọt) Các dòng chảy ngang phải có độ dốc liên tục ít nhất là 40 mm/m về phía bình (thùng) chứa Nếu có thể, các đường ống nhánh (không lớn hơn một đường trong bất cứ mặt phẳng ngang nào) nên đi vào ống gom thải theo các góc 450 so với chiều của dòng chảy
4.2.3.2.3 Không được sử dụng các vòng kẹp không tiêu hao được và các mối nối kiểu ống nối
Đường ống có áp suất ở phía sau các bộ lọc dầu không được tắc nghẽn ở bên trong do sự tích tụ củachất bẩn Các mối nối ống ở phía sau bộ lọc dầu (bộ lọc tới thân ổ trục) phải là mối hàn giáp mép Các mối nối ống trên các đường ống dầu trở về và phía trước bộ lọc (bình chứa tới bộ lọc) có thể được hàn theo kiểu ổ cắm Phải sử dụng các mối nối ren cho các mối nối của dụng cụ với đường ống
4.2.3.3 Đường ống của dụng cụ
Trừ khi có quy định khác, đường ống của dụng cụ và không khí điều khiển phải được chế tạo bằng thép không gỉ austenit Chiều dài của ống phải đáp ứng các yêu cầu của Bảng 4 Đối với đường ống của dụng cụ và các chi tiết van, xem 4.2.5.4
4.2.4 Tấm đế
4.2.4.1 Các chân của thiết bị và tấm đế đối tiếp phải có các bề mặt được gia công Các bề mặt đối
tiếp của tấm đế phải được gia công sau khi đã hàn xong
4.2.4.2 Các giá đỡ máy phải được thiết kế để hạn chế sự thay đổi độ thẳng hàng (đồng trục) gây ra
bởi sự phối hợp xấu nhất của áp suất, mô-men xoắn và ứng suất cho phép của đường ống tới 50 μm
(0,002 in) tại mặt bích của khớp nối trục (xem 4.3.4.2 và 4.3.6)
4.2.4.3 Không được khoan tấm đế để lắp thiết bị với thiết bị khác Tấm đế được sử dụng cho lắp đặt
trên bê tông phải được cung cấp các vít điều chỉnh thăng bằng Các tấm đệm ở đáy tấm đế được đổ
bê tông phải có các góc ngoài bán kính 50 mm (2 in) (trên hình chiếu bằng)
4.2.4.4 Các lỗ bu lông móng phải được khoan vuông góc với các bề mặt lắp ráp và vị trí (chỗ) được
tạo mặt thích hợp với lỗ
4.2.4.5 Nếu được quy định, các bu lông móng phải được khách hàng cung cấp thay cho bên bán
hàng
Bảng 4 - Chiều dày nhỏ nhất của thành ống (dụng cụ và không khí điều khiển)
Trang 12Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
4.2.4.6 Tất cả các chi tiết kẹp chặt và đệm dùng để kẹp chặt và tạo ra sự thăng bằng của thiết bị trên
tấm đế phải do bên bán hàng cung cấp Các bộ tấm đệm giữa chân thiết bị và các tấm lắp ráp phải được chế tạo bằng thép không gỉ austenit và có chiều dày từ 3 mm đến 6 mm (1/8 in đến ¼ in) Tất cảcác bộ tấm đệm không được trùng với trục của các bu lông kẹp và vít kích
4.2.4.8 Máy nén phải được lắp chốt (then) và các chân của máy dẫn động phải được khoan các lỗ
dẫn hướng có thể tiếp cận được để sử dụng trong lắp chốt cuối cùng
4.2.4.9 Tấm đế phải được trang bị các vít kích nằm ngang và thẳng đứng để điều chỉnh độ thẳng
hàng (đồng trục) của máy dẫn động Các vít kích nằm ngang phải có cùng một cỡ kích thước của các vít kích thẳng đứng
4.2.4.10 Nếu được quy định, tấm đế phải thích hợp cho việc lắp ráp trên trụ (nghĩa là có đủ độ cứng
vững để đỡ được ở các điểm quy định) khi không đổ bê tông liên tục bên dưới các thành phần kết cấu Kết cấu tấm đế phải được thỏa thuận cùng nhau giữa khách hàng và bên bán hàng
4.2.4.11 Tấm đế phải được trang bị các vấu nâng để có thể nâng ít nhất là tại bốn điểm Việc nâng
tấm đế cùng với toàn bộ thiết bị đã được lắp ráp không được gây ra biến dạng dư hoặc hư hỏng kháccủa tấm đế hoặc máy đã được lắp trên tấm đế
4.2.4.12 Đáy của tấm đế phải có khoảng hở giữa các thành phần của kết cấu Nếu đáy của tấm đế
được lắp đặt trên nền móng bê tông thì phải có khả năng tiếp cận được để đổ bê tông bên dưới tất cảcác thành phần chịu tải của kết cấu Các chi tiết lắp ráp trên đáy của tấm đế phải ở trong một mặt phẳng để cho phép sử dụng chỉ một mức nền móng Nếu được quy định, bên bán hàng phải cung cấpcác tấm dưới tầm nền
4.2.5 Bộ phận điều khiển và dụng cụ đo
4.2.5.1 Quy định chung
4.2.5.1.1 Khách hàng phải vạch ra những nét chính trong thư hỏi đặt hàng và nguyên lý điều khiển
phải tuân theo
4.2.5.1.2 Trừ khi có quy định khác, phải cung cấp bộ vi xử lý hoặc bộ điều khiển logic khả lập trình
(PLC) dựa trên hệ thống điều khiển và dụng cụ đo thích hợp cho lắp đặt ở ngoài trời
4.2.5.1.3 Các tín hiệu phải được phát ra từ các máy phát, các bộ chuyển đổi hoặc công tắc có liên
quan đến các thiết bị trong tiêu chuẩn này
4.2.5.2 Hệ thống điều khiển
● 4.2.5.2.1 Khách hàng phải quy định dạng điều khiển nào trong các dạng điều khiển công suất sau
của máy nén phải được cung cấp
a) Điều biến công suất (cơ cấu tiết lưu ở đầu vào hoặc các cánh hướng vòng thay đổi ở đầu vào hoặcđầu phun thay đổi) Dạng điều khiển này được sử dụng khi cần có áp suất xả không đổi tới áp suất xảtăng vọt và nhu cầu không khí của hệ thống tương đối không đổi
b) Vận hành hai bước (tải - không tải hoặc gián đoạn) Dạng điều khiển này được sử dụng khi có thayđổi lớn về nhu cầu không khí của hệ thống và không bắt buộc phải có áp suất không đổi
c) Điều kiện công suất điều khiển kép tự động cộng với điều khiển ở chế độ gián đoạn chi các nhu cầu không khí nhỏ hơn
d) Điều khiển khởi động tự động và dừng tự động
e) Dạng áp suất xả không đổi cơ bản (thổi ra khí quyển hoặc mạch nhánh không có tiết lưu ở đầu vào)
4.2.5.2.2 Khi quy định nhiều hơn một dạng điều khiển, sự thay đổi sang một dạng điều khiển nào đó
phải được thực hiện bằng một cơ cấu thích hợp Nếu hai máy nén được vận hành song song, hệ thống điều khiển phải bao gồm các bộ phận điều khiển cần thiết để cho phép vận hành cả hai máy nén với cùng một dạng điều khiển hoặc một máy nén với một dạng điều khiển riêng biệt
Trang 13Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
4.2.5.2.3 Phải cung cấp hệ thống nhận biết sự tăng vọt và hệ thống bảo vệ để điều khiển sự thổi xả
ra hoặc van tràn
4.2.5.2.4 Phải có hệ thống điều khiển tự động sự quá tải của máy dẫn động để cho phép vận hành
liên tục ở các nhiệt độ của nước và không khí môi trường xung quanh nhỏ nhất không vượt quá các trị số danh nghĩa trên biển nhãn (ngoại trừ yếu tố phục vụ, nếu có)
● 4.2.5.2.5 Nếu được quy định, phải cung cấp cơ cấu điều khiển quá tải bằng tay để cho phép vận
hành bằng tay bộ phận điều khiển công suất vào và thổi xả ra hoặc van tràn
4.2.5.2.6 Để dễ dàng cho khởi động hộp thiết bị được dẫn động bằng động cơ, bên bán hàng phải
cung cấp việc đỡ tải tự động của máy nén bằng đáy kín bộ phận điều khiển công suất vào và mở van
xả hoặc van tràn Để khởi động lúc ban đầu có thể cần đến một nguồn không khí điều khiển hoặc nitơphụ
4.2.5.2.7 Đề nghị của bên bán hàng phải mô tả đầy đủ thiết kế và vận hành của hệ thống điều khiển,
bao gồm cả nhận biết sự tăng vọt và bảo vệ các yêu cầu về điện năng và không khí cho vận hành
4.2.5.3 Dụng cụ và panen điều khiển
4.2.5.3.1 Phải trang bị một panen phục vụ cho khởi động, trừ khi có quy định khác, panen này phải
bao gồm các dụng cụ sau:
a) Các bộ phận cho các hệ thống điều khiển (4.2.5.2.1), ngoại trừ bộ phận điều khiển công suất ở đầuvào hoặc van dẫn vào thay đổi và xả ra hoặc van tràn;
b) Cơ cấu dạng điều khiển công suất;
c) Cơ cấu van quá tải điều khiển tay;
d) Các dụng cụ đo không khí;
e) Các van xolenoit, nếu áp dụng;
f) Dụng cụ chỉ bảo, hiển thị;
g) Các công tắc, máy phát và các bộ phận điều khiển;
h) Các cơ cấu báo động và ngừng máy;
i) Nút ấn đèn thử (báo hiệu);
j) Công tắc khởi động cho phép có chỉ báo bằng đèn hiệu riêng biệt;
k) Đèn hiệu ở phía tới của mỗi mạch cung cấp;
l) Các công tắc cho khởi động và dừng máy (hộp thiết bị) từ panen điều khiển;
m) Bộ giám sát rung động và dụng cụ đọc
Các dụng cụ ở bên ngoài panen phải nhìn thấy và đọc được dễ dàng từ vị trí điều khiển máy dẫn động
● 4.2.5.3.2 Panen phải được đóng hoàn toàn vào hộp Khách hàng phải quy định sự phân loại vùng
chứa panen và kiểu đóng hộp yêu cầu trên các tờ dữ liệu cũng như vị trí của panen (trên đế máy hoặc
ở xa) và sự cần thiết phải có vỏ bọc tránh ảnh hưởng của thời tiết và đèn chiếu sáng, v.v… Nếu sử dụng các đầu nối để làm sạch thì chúng phải được cung cấp cùng với đồng hồ dư lưu lượng kiểu lưu lượng kế kiểu phao
4.2.5.3.3 Nếu panen được lắp đặt trên tấm đế của máy nén, panen phải được lắp đặt ống và dây dẫn
điện đầy đủ đến các bộ phận khác của hộp thiết bị chỉ yêu cầu đấu nối đến đường ống và các mạch dây dẫn điện bên ngoài của khách hàng Dây dẫn bên ngoài đi đến panen phải được lắp đặt trong cácống kim loại hoặc dây dẫn được bọc trong vỏ kim loại Phải chú ý tới việc tách ly và đường đi của các cáp dẫn điện để tránh nhiễu cho tín hiệu điện Tất cả các đầu ra và trụ kẹp trên các công tắc, các thanh nối đầu dây và các dụng cụ phải được dán nhãn để nhận biết Đối với các panen được lắp bên ngoài đế máy, dây dẫn điện phải được lắp trong hộp nối đầu dây
4.2.5.4 Dụng cụ đo
4.2.5.4.1 Nhiệt kế và dụng cụ đo nhiệt độ
4.2.5.4.1.1 Dụng cụ đo nhiệt độ kiểu có mặt số phải là loại có chế độ làm việc nặng và chịu ăn mòn
Chúng phải có đường kính tối thiểu là 100mm, được chế tạo bằng vật liệu bimetan hoặc chứa đầy chất lỏng
CHÚ THÍCH: Chữ in đen trên nền trắng là tiêu chuẩn đối với dụng cụ đo nhiệt độ
Trang 14Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
4.2.5.4.1.2 Phần tử cảm biến của các nhiệt kế và dụng cụ đo nhiệt độ phải ở trong lưu chất lưu
thông
4.2.5.4.1.3 Nhiệt kế và dụng cụ đo nhiệt độ phải được cung cấp có kiểu mặt bích tháo ra được bằng
thép không gỉ austenit, các giếng nhiệt có ren tiêu chuẩn với đường kính tối thiểu là 19mm (3/4 in) Nhiệt kế và dụng cụ đo nhiệt độ tiếp xúc với lưu chất cháy được hoặc độc hại hoặc được đặt trong đường ống có áp hoặc chứa đầy lưu chất phải được cung cấp có kiểu mặt bích tháo được bằng thép không gỉ austenit, các giếng nhiệt có thanh cứng
4.2.5.4.2 Áp kế
● Phải trang bị các áp kế (không bao gồm khí áp kế lắp trong dụng cụ), trừ khi có quy định khác, có
kiểu ống bourdon bằng thép không gỉ và mặt số chuyển động bằng thép không gỉ 100 mm (4 ½ in) [mặt số 160 mm đối với phạm vi trên 5500 kPa (800 psi)] và các đầu nối thép hợp kim có ren ống ngoài DN 16 (NPS 5/8) Nếu được quy định, phải trang bị các dụng cụ đo chứa đầy đầu ở các vị trí rung động Nên lựa chọn các phạm vi đo sao cho áp suất làm việc bình thường ở giữa phạm vi đo của áp kế Tuy nhiên, trong bất cứ trường hợp nào, số đọc lớn nhất trên mặt số cũng không được nhỏhơn giá trị đặt của van an toàn cộng với 10% Mỗi áp kế phải được trang bị một bộ phận có dạng đĩa hoặc đệm có lỗ thủng được thiết kế để xả áp suất dư thừa
CHÚ THÍCH 1: Chữ in đen trên nền trắng là tiêu chuẩn đối với áp kế
Nếu được khách hàng chấp thuận, có thể thay thế van thử nước tổ hợp khóa liên động và xả hơi bằng các van khóa liên động và xả thông hơi riêng (xem Hình 2) Các van khóa liên động và xả thông hơi sẽ được bỏ đi cho tất cả các dụng cụ trong vận hành đường máy
CHÚ THÍCH 2: Xem Hình 1 để nhận biết các ký hiệu
CHÚ DẪN:
1 Đường ống phục vụ
Hình 2 - Đường ống của dụng cụ và các chi tiết van 4.2.5.4.3 Van xolenoit
4.2.5.4.3.1 Các van xolenoit vận hành trực tiếp chỉ được sử dụng trong dịch vụ cung cấp không khí
cho dụng cụ làm sạch, sấy khô, phải có cách điện cấp F hoặc cao hơn và phải có công suất làm việc liên tục
4.2.5.4.3.2 Tất cả các dụng cụ và bộ phận điều khiển khác với cơ cấu cảm biến ngắt phải được lắp
đặt với hệ thống van thích hợp để cho phép thay thế chúng trong khi hệ thống vận hành
4.2.5.4.3.3 Cần có van xả thích hợp giữa các dụng cụ và các van cách ly của chúng, trừ các dịch vụ
cung cấp không khí cho dụng cụ, ở đó có thể sử dụng các van cách ly và xả thông hơi
4.2.5.5 Báo động và ngắt
4.2.5.5.1 Quy định chung
4.2.5.5.1.1 Phải cung cấp các bộ phận báo động và chỉ báo đầu tiên phù hợp với Bảng 5 Các giá trị
chỉnh đặt cho báo động và ngắt phải được chỉ ra trong các dữ liệu của bên bán hàng Trong trường hợp sử dụng các cơ cấu bít kín khí khác với không khí, phải xem xét các bộ phận điều khiển khác
Bảng 5 - Các điều kiện yêu cầu cho báo động và ngắt
Trang 15Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Nhiệt độ không khí vào cấp cuối cùng cao X X
Áp suất chênh của bộ phận làm mát dầu/bộ lọc dầu cao X
Áp suất của hệ thống bít kín thấp X d
Vận hành của bơm dầu dự phòng X
Mức dầu bôi trơn trong bình chứa thấp a X
Áp suất chênh của bộ lọc không khí vào cao X
Rung động của máy dẫn động cao b X X
Công tắc khởi động một cách dễ dãi b X
a Có cắt bộ phận đốt nóng dầu
b Nếu được quy định
c Nếu có yêu cầu
d Chỉ báo của đèn hiệu riêng biệt
4.2.5.5.1.2 Trừ khi có quy định khác của khách hàng, trình tự chỉ báo báo động và ngắt phải như sau:
a) Mức báo động luôn phải đến trước mức ngắt
b) Các chỉ báo báo động và ngắt phải gồm có các đèn lóe sáng và phát ra âm thanh của còi hoặc máycon ve
c) Thừa nhận tình trạng báo động hoặc ngắt hoặc cả hai phải được hoàn thành bằng cách ấn vào mộtnút ấn chung tạo ra sự im lặng được đặt trên dụng cụ và panen điều khiển
d) Khi chỉ báo được thừa nhận, còi hoặc máy con ve phải ngừng hoạt động nhưng đều vẫn chiếu sáng Còi hoặc máy con ve đã ngừng hoạt động vẫn phải có khả năng phát ra âm thanh bởi sự báo động tiếp sau từ một trạm khác
e) Khi các công tắc ở hiện trường trở về trạng thái bình thường, các đèn chỉ báo và hệ thống phải trở
về trạng thái bình thường sau khi được đặt lại
f) Một tình trạng không bình thường có thể gây ra một trình tự các sự kiện dẫn đến nhiều tín hiệu của chỉ báo tại hầu như cùng một thời điểm Với bộ phận chỉ báo đầu tiên, tình trạng không bình thường ban đầu phải được chỉ báo bằng một đèn lóe sáng, và các tình trạng không bình thường tiếp sau phải được chỉ báo bằng các đèn lóe sáng tới khi sự rối loạn được thừa nhận
4.2.5.5.1.3 Phải trang bị các sơ đồ đấu nối cho chỉ báo báo động chung từ xa và chỉ báo ngắt chung
từ xa khi bất cứ các công tắc hoặc các bộ phận báo động hoặc ngắt nào của máy nén hiển thị chỗ lắpđặt máy nén vận hành
4.2.5.5.1.4 Các bộ phận báo động và ngắt phải được bố trí để cho phép thử nghiệm mạch điều khiển,
bao gồm cả phần tử kích thích mà không can thiệp vào sự vận hành bình thường của thiết bị Bên bán hàng phải cung cấp đèn nhìn thấy rõ trên panen để chỉ báo khi các mạch ngắt ở chế độ thử mạchnhánh (bypass) Trừ khi có quy định khác, phải trang bị cho hệ thống ngắt các công tắc hoặc các phương tiện thích hợp khác để cho phép thử nghiệm mà không phải ngắt thiết bị
4.2.5.5.1.5 Phải trang bị các bộ phận báo động áp suất thấp có van xả hoặc dầu nối thông hơi để cho
phép giảm áp có kiểm soát sao cho người vận hành có thể ghi lại áp suất đặt cho báo động trên áp kếliên kết Phải trang bị các bộ phận báo động áp suất cao với các đầu nối thử có van để có thể sử dụngbơm thử xách tay để tăng áp suất
4.2.5.5.1.6 Bên bán hàng phải cung cấp cùng với đề nghị bản mô tả đầy đủ các chức năng báo động
và ngắt được cung cấp
4.2.5.5.2 Các bộ phận báo động và ngắt
Trang 16Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
● 4.2.5.5.2.1 Mỗi bộ phận báo động và mỗi bộ phận ngắt phải được cung cấp trong một hộp (vỏ)
riêng được bố trí để dễ dàng kiểm tra và bảo dưỡng, trừ khi có quy định khác Phải sử dụng các công tắc được bít kín một cực, khi tiếp điểm có công suất nhỏ nhất 5 A ở điện áp xoay chiều 120 V Không được sử dụng các công tắc bằng thủy ngân Đối với các chức năng ngắt, có thể sử dụng các cảm biến riêng và các máy phát/ bộ chuyển đổi Đối với các chức năng điều khiển và báo động có thể sử dụng các cảm biến và máy phát/ bộ chuyển đổi kết hợp
4.2.5.5.2.2 Trừ khi có quy định khác, bên bán hàng phải cung cấp thiết bị điện để mở (đóng) bộ phận
báo động và bộ phận ngắt
4.2.5.5.2.3 Không được điều chỉnh các giá trị chỉnh đặt của các bộ phận báo động và ngắt từ bên
ngoài hộp của chúng
4.2.5.5.2.4 Các phần tử cảm biến áp suất phải được chế tạo bằng thép không gỉ austenit.
4.2.5.5.2.5 Phải đặc biệt chú ý tới các yêu cầu của 4.12 về các tính năng của hộp dùng cho các công
tắc kiểu có hồ quang đã được nêu trong quy tắc áp dụng
4.2.5.6 Hệ thống điện
● 4.2.5.6.1 Khách hàng phải quy định tính năng của nguồn điện cung cấp cho động cơ, các bộ phận
đốt nóng và dụng cụ đo Phải trang bị đèn báo hiệu trên phía đầu vào mỗi mạch cấp điện đang có điện Các đèn báo hiệu phải được lắp đặt trên các panen điều khiển
4.2.5.6.2 Đường dây dẫn động lực và đường dây dẫn điều khiển trong không gian hạn hẹp của tấm
đế phải chịu được nhiệt, hơi ẩm và mài mòn Phải sử dụng các dây dẫn nhiều sợi trong không gian hạn hẹp của tấm đế và trong các vùng khác có rung động Đường dây cho đo lường và điều khiển từ
xa trên panen có thể là dây dẫn cứng Khi sử dụng cách điện cao su thì phải có vỏ bọc bằng neopren hoặc nhựa dẻo nóng có nhiệt độ cao để bảo vệ cách điện Đường dây dẫn phải thích hợp với nhiệt độmôi trường
4.2.5.6.3 Trừ khi có quy định khác, tất cả các đầu ra trên các thanh nối dây, các thiết bị và dụng cụ
phải được dán nhãn bền vững để dễ nhận biết Tất cả các bảng nối đầu dây và các hộp cáp và panenđiều khiển phải có ít nhất là 20% các điểm nối đầu dây dự phòng
4.2.5.6.4 Để dễ dàng cho bảo dưỡng, phải có các khe hở rộng rãi cho tất cả các chi tiết, bộ phận có
dòng điện chạy qua (như các bảng đầu dây và các rơle) trên thiết bị Cũng phải có các khe hở yêu cầu cho công việc bảo dưỡng ở điện áp 600V đối với các điện áp thấp Để bảo vệ tránh sự tiếp xúc bất ngờ, phải trang bị rào chắn cho tất cả các chi tiết, bộ phận có dòng điện chạy qua
● 4.2.5.6.5 Vật liệu điện, bao gồm cả cách điện phải chịu được ăn mòn và không hút ẩm tới mức tốt
nhất có thể đạt được Nếu được quy định cho một địa điểm trong vùng khí hậu nhiệt đới, các vật liệu phải được xử lý như sau:
- Các chi tiết và bộ phận (như các ống dây và cuộn dây) phải được bảo vệ chống sự tấn công của nấm mốc
- Các bề mặt không được sơn phải được bảo vệ chống ăn mòn bằng mạ hoặc các lớp phủ thích hợp
4.2.5.6.6 Đường dây dẫn cho điều khiển, dụng cụ và tải điện (bao gồm cả các dây dẫn của cặp nhiệt
điện) trong các giới hạn của tấm đế phải được lắp đặt và đỡ bằng giá đỡ thích hợp để giảm rung động tới mức tối thiểu và phải được cách ly hoặc che chắn bảo vệ để tránh nhiễu giữa các mức điện
áp Nếu các đầu dây của cặp nhiệt điện bị tiếp xúc với nhiệt độ vượt quá 60oC (140oF) thì chúng phải được lắp đặt có sự bảo vệ thích hợp đối với nhiệt độ
4.2.5.7 Các bộ phát hiện rung động và vị trí
4.2.5.7.1 Trừ khi có quy định khác, hệ thống giám sát rung động gồm có một đầu dò cảm biến rung
động hướng kính không tiếp xúc của trục, một bộ giải điều biến - máy tạo dao động và một dụng cụ đọc phải được trang bị cho mỗi rô to có tốc độ cao và, nếu được quy định, cho các ổ trục của máy dẫn động Đối với các rô to có một cánh công tác quạt, đầu dò phải được đặt tại các ổ trục liền kề với cánh công tác quạt
4.2.5.7.2 Trừ khi có quy định khác, phải trang bị các bộ chuyển đổi rung động và vị trí được lắp đặt và
hiệu chuẩn phù hợp với API Std 670
4.3 Máy nén gắn liền với truyền động bánh răng
4.3.1 Quy định chung
4.3.1.1 Tất cả các thiết bị phải được thiết kế để cho phép bảo dưỡng nhanh và có tính kinh tế Các
chi tiết và bộ phận chủ yếu như các phần cấu thành của thân máy và các thân ổ trục phải được thiết
Trang 17Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
kế và chế tạo để bảo đảm độ thẳng hàng (đồng trục) chính xác khi lắp ráp lại Yêu cầu này được đáp ứng bằng cách sử dụng các vai (gờ), các chốt trụ và then Các vòng bít kín trục và các ổ trục phải có khả năng tiếp cận được để kiểm tra và thay thế với việc tháo ra là tối thiểu
4.3.1.2 Tính năng khí động lực học của máy nén phải bảo đảm sao cho có thể xác lập được đường
cong cột áp tổng của máy nén tăng lên liên tục Đường cong cột áp tổng phải được triển khai từ phép
đo áp suất chênh giữa mặt bích đầu vào của máy nén và mặt bích xả của cấp cuối cùng
4.3.1.3 Công suất quy định phải được đáp ứng với điều kiện là áp suất xả phải ở trong khoảnh + 5%
và - 0% của áp suất xả quy định Công suất yêu cầu không được vượt quá công suất dự đoán lớn hơn 4 %, bao gồm tất cả các dung sai
4.3.1.4 Tính năng liên hợp (các bánh công tác, các vòi hoặc miệng phun, các bộ phận làm mát trung
động gian, v.v…) phải tạo ra độ tăng áp suất tối thiểu là 10% so với khả năng định mức và nhiệt độ vận hành cao nhất được quy định của môi trường xung quanh Tuy nhiên, khi không có sự tương đồng giữa các điểm bình thường và định mức, độ tăng áp suất từ điểm bình thường tới điểm tăng vọt
có thể không phải là 10%
4.3.1.5 Việc sử dụng các lỗ ren trong các chi tiết chịu áp lực phải được giảm tới mức tối thiểu Để
ngăn ngừa sự rò rỉ trong các đoạn chịu áp lực của các thân máy, ngoài lượng dư cho ăn mòn, phải đểlại phần kim loại có chiều dày tới một nửa đường kính của bu lông ở xung quanh và dưới đáy của lỗ được khoan và tarô ren
4.3.1.6 Các mối nối vít cấy phải được cung cấp với các vít cấy và đai ốc đã được lắp Các lỗ vít cấy
tịt (mù) chỉ được khoan tới chiều sâu đủ để cho phép có chiều sâu ren được tarô bằng 1 ½ lần đườngkính ngoài của vít cấy; phải loại bỏ 1 ½ vòng ren đầu tiên ở cả hai đầu mút của mỗi bu lông
4.3.2 Mối ghép bu lông
4.3.2.1 Các chi tiết về ren phải tuân theo TCVN 7292 (ISO 261), ISO 262, ISO 724, hoặc TCVN 4683
(ISO 965) Đối với các mối ghép bu lông bên ngoài phải có sự thỏa thuận của khách hàng
4.3.2.2 Các vít cấy được ưu tiên sử dụng hơn là các vít léo đầu.
4.3.2.3 Phải có khe hở thích hợp ở các vị trí lắp ghép bu lông để cho phép sử dụng các chìa vặn mặt
mút và mặt nút
4.3.2.4 Không được sử dụng đai ốc sẻ rãnh hoặc nối ghép bu lông kiểu chìa vặn trừ khi có sự chấp
thuận đặc biệt của khách hàng
4.3.3 Các yêu cầu khác về lắp ráp
4.3.3.1 Phải cung cấp các vít kích, các thanh dẫn hướng và các chốt trụ điều chỉnh thẳng hàng của
thân máy để dễ dàng cho việc tháo ra và lắp lại Khi sử dụng các vít kích như là các phương tiện để chia tách các bề mặt tiếp xúc với nhau thì một trong các bề mặt này phải có gờ nổi (khóa mặt hoặc làm rãnh) để ngăn ngừa mối ghép có rò rỉ hoặc lắp ghép không chính xác do các bề mặt không khớp với nhau Các thanh dẫn hướng phải có đủ chiều dài để ngăn ngừa hư hỏng các mặt bên trong hoặc các vít cấy thân máy do quá trình tháo ra và lắp lại đối với thân máy Phải cung cấp các vấu nâng hoặc bu lông vòng để nâng nửa trên của thân máy Bên bán hàng phải quy định các phương pháp nâng máy đã được lắp ráp
4.3.3.2 Không cho phép bít kín các lỗ bằng vít cấy có khe hở để ngăn ngừa rò rỉ.
4.3.3.3 Các bề mặt trên và dưới của các tấm lắp ráp phải được gia công song song với nhau.
4.3.4 Thân máy chịu áp lực
4.3.4.1 Chiều dày của thân máy phải thích hợp với áp suất làm việc lớn nhất cho phép và áp suất thử
và phải có lượng dư cho ăn mòn ít nhất là bằng 3 mm (1/8 in) Chiều dày của thân máy không được nhỏ hơn chiều dày được tính toán phù hợp với quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực
4.3.4.2 Thân máy và các giá đỡ bao gồm cả các tấm đế phải được thiết kế để có đủ độ bền và độ
cứng vững để hạn chế bất cứ sự thay đổi nào của độ thẳng hàng (đồng trục) của trục tại mặt bích củakhớp nối trục gây ra bởi sự phối hợp xấu nhất của áp suất cho phép, mô-men xoắn và các lực của
đường ống và mô-men của đường ống tới 50 μm (0,002in) Có thể sử dụng các giá trị lớn hơn nếu
các tính toán về đỡ được khách hàng chấp thuận Các giá (trụ) đỡ và các bu lông điều chỉnh thẳng hàng phải có đủ độ cứng vững để cho phép di chuyển máy dẫn động bằng các vít kích nằm ngang và thẳng đứng
4.3.5 Các mối nối của thân máy
4.3.5.1 Quy định chung
Trang 18Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
● 4.3.5.1.1 Các mối nối đầu vào của cấp thứ nhất và đầu ra của cấp cuối cùng phải là các mối nối
mặt bích hoặc được gia công và lắp vít cấy, và được định hướng như đã quy định trên các tờ dữ liệu (xem Phụ lục A) Cũng cho phép sử dụng các khớp nối ống cho các mối nối dẫn không khí vào ống thẳng Tất cả các mối nối đầu ra giữa các cấp cuối cùng phải thích hợp với áp suất làm việc lớn nhất cho phép của thân máy
4.3.5.1.2 Các mặt bích phải phù hợp với quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực Nếu được quy định,
bên bán hàng phải cung cấp tất cả các mặt bích đối tiếp, bao gồm cả các vít cấy và đai ốc
4.3.5.1.3 Các đầu nối được hàn vào thân máy phải đáp ứng các yêu cầu về vật liệu của thân máy,
bao gồm cả các giá trị độ bền va đập, thay vì các yêu cầu của đường ống nối
4.3.5.2 Các cửa thân máy dùng cho các mối nối ống.
4.3.5.2.1 Các cửa thân máy dùng cho các mối nối ống phải có cỡ ít nhất là DN 18 (NPS ¾) và phải
có mặt bích hoặc được gia công và lắp ghép vít cấy Khi không thể thực hiện được các lỗ có mặt bích hoặc được gia công và lắp ghép vít cấy, cho phép sử dụng các lỗ có ren với các cỡ DN 18 (NPS ¾) đến DN 38 (NPS 1 ½) Các lỗ có ren này phải được lắp đặt như quy định trong 4.3.5.2.2 đến
4.3.5.2.4 Phải cung cấp đoạn nối ống có mặt bích hàn với cổ hoặc mặt bích hàn với ổ cắm.
4.3.5.2.5 Vật liệu của đoạn nối ống và mặt bích phải đáp ứng các yêu cầu của 4.3.5.1.3.
4.3.5.2.6 Chiều dày kim loại và đường kính của gờ lồi của các lỗ được tarô ren và các gờ lồi đối với
ren ống phải tuân theo quy tắc thiết kế đường ống
4.3.5.2.7 Ren ống phải là ren côn và phải tuân theo quy tắc thiết kế đường ống.
4.3.5.5 Mặt bích
4.3.5.5.1 Mặt bích phải phù hợp với quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực.
4.3.5.5.2 Các mặt bích bằng gang phải có các mặt mút phẳng và tuân theo các yêu cầu về kích
thước của ISO 7005-2
4.3.5.5.3 Có thể sử dụng các mặt bích mặt mút phẳng có chiều dày mặt mút được nhô lên hoàn toàn
trên các thân máy không làm bằng gang
4.3.5.5.4 Có thể sử dụng các mặt bích dày hơn hoặc có đường kính ngoài lớn hơn so với yêu cầu
của quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực nhưng nên được đồng nhất hóa như đã cho trên các bản vẽ
4.3.5.6 Vít cấy
Các mối nối được gia công và được lắp vít cấy phải tuân theo các yêu cầu về gia công bề mặt và khoan lỗ như đã quy định trong 4.3.5.5 Các vít cấy và đai ốc phải được cung cấp ở dạng đã lắp đặt Phải loại bỏ đi 1 ½ vòng ren đầu tiên ở cả hai đầu mút của vít cấy
4.3.5.7 Khả năng tiếp cận
Tất cả các mối nối của khách hàng phải có khả năng tiếp cận được để tháo ra mà không cần phải di chuyển máy nén gắn liền với truyền động bánh răng hoặc máy dẫn động
4.3.6 Các ngoại lực và mô-men
Trang 19Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Máy nén phải được thiết kế để chịu được các ngoại lực và mô-men ít nhất là bằng các giá trị được tính toán phù hợp với Phụ lục D, và phải đáp ứng các yêu cầu của 4.2.4.2 Đối với các tính toán này, các hằng số trong các công thức phải được tăng lên bởi hệ số 1,85 Mỗi khi có thể thực hiện được, nên tăng các ngoại lực và mô-men cho phép sau các hệ số vì vị trí và mức độ đỡ của máy nén, chiều dài của vòi (ống) phun và mức độ gia cường cũng như kết cấu và chiều dày của thân máy đã được xem xét Các lực và mô-men cho phép phải được chỉ ra trên bản vẽ biên dạng
Nếu thiết kế máy nén tiêu chuẩn của bên bán hàng không thể chấp nhận các lực và mô-men đường ống được quy định ở trên thì các lực và mô-men lớn nhất chấp nhận được mà không sử dụng các mối nối giãn nở phải được công bố trong đề nghị và chỉ ra trên các bản vẽ biên dạng
4.3.7 Các bộ phận quay
4.3.7.1 Trục
Trục phải là thép rèn hoặc của thép hợp kim được cán nóng
4.3.7.1.2 Các trục phải được gia công suốt toàn bộ chiều dài của chúng Chúng phải có độ nhẵn bề
mặt Ra = 0,8 μm hoặc cao hơn tại các bề mặt lắp ghép với ổ trục.
4.3.7.1.3 Các bề mặt cảm biến của trục rô to được quan trắc bằng các đầu dò rung động hướng kính
phải đồng tâm với các ngõng lắp với ổ trục Tất cả các bề mặt của trục (cả rung động hướng kính và
vị trí chiều trục) không được có các vết giấy nến và các vạch dấu hoặc bất cứ sự không liên tục nào khác của bề mặt (ví dụ, lỗ dầu hoặc rãnh then) Các bề mặt này không được phủ kim loại, lắp ống lót
hoặc mạ Độ nhẵn bề mặt cuối cùng phải là Ra = 0,4 μm đến 0,8 μm (16 micro inches đến 32 micro
inches) thu được bằng mài khôn hoặc đánh bóng Các bề mặt hướng kính phải được khử từ hoàn toàn hoặc được xử lý bằng cách khác sao cho tổng độ đảo kết hợp của điện và cơ không được vượt
quá 25% biên độ rung động đỉnh - tới - đỉnh lớn nhất cho phép hoặc 6,5 μm, lấy giá trị lớn hơn.
4.3.7.1.4 Không được phép mạ crôm tại bề mặt ngõng trục của trục.
4.3.7.2 Bánh công tác
4.3.7.2.1 Bánh công tác có thể có dạng kín gồm có đĩa, các cánh và vỏ, hoặc có thể có dạng nửa hở
gồm có đĩa và các cánh Các bánh công tác phải có kết cấu hàn, hàn vẩy cứng, cán hoặc đúc Có thể
sử dụng các phương pháp chế tạo khác như ăn mòn điện hóa và tán đinh tán nếu được khách hàng chấp thuận Mỗi cánh công tác phải được ghi nhãn với một số nhận dạng duy nhất
4.3.7.2.2 Bánh công tác có thể gồm có các chi tiết hàn và đúc Các mối hàn trong đường dẫn khí phải
nhẵn và không có các hàn Các bánh công tác phải được xử lý nhiệt và khử ứng suất sau khi hàn và hàn vẩy cứng
4.3.7.2.3 Đề nghị của bên bán hàng phải mô tả chi tiết kiểu kết cấu bánh công tác và phương pháp
kẹp chặt bánh công tác với trục
4.3.7.3 Truyền động bánh răng
4.3.7.3.1 Bộ truyền bánh răng phải được chế tạo tới dung sai được quy định trong AGMA 2000, cấp
chính xác 13 hoặc DIN 3990, cấp chính xác 4
4.3.7.3.2 Bộ truyền bánh răng phải được đánh giá phù hợp với AGMA 6011, khi sử dụng hệ số phục
vụ 1,4 đối với các thiết bị được dẫn động bằng động cơ có tốc độ không đổi và 1,6 đối với các thiết bị được dẫn động bằng tuabin Tính năng thiết kế phải dựa trên tính năng thiết kế trên biển nhãn của máy dẫn động, bao gồm bất cứ hệ số phục vụ nào
4.3.7.3.3 Các phối hợp về độ cứng của bánh răng bị động và bánh răng chủ động phải phù hợp với
các giá trị được giới thiệu trong AGMA 6011 Các trị số độ cứng Brinell 275 và 320 hoặc lớn hơn tương ứng với bánh răng bị động và bánh răng chủ động được ưu tiên sử dụng Các giá trị tính toán của công suất định mức của bộ truyền dựa trên tuổi bền của bề mặt răng và độ bền uốn của răng phải được bao gồm trong đề nghị của bên bán hàng
4.3.7.3.4 Phần răng của bánh răng chủ động phải được rèn thành một khối với trục của bánh răng 4.3.7.3.5 Bánh răng bị động có thể được rèn thành một khối với trục hoặc tách rời khỏi trục Bánh
răng tách rời khỏi trục phải có kết cấu rèn hoặc chế tạo khi sử dụng vành thép rèn và phải được lắp trên trục bằng lắp ghép có độ dôi
4.3.7.3.6 Không yêu cầu phải có thời gian chạy rà đối với các bánh răng tại hiện trường để đạt được
sự vận hành tốt, liên tục ở các điều kiện quy định
4.3.8 Ổ trục và thân ổ trục
4.3.8.1 Quy định chung
Trang 20Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
4.3.8.1.1 Cần phải trang bị các ổ trục đỡ và chặn thủy động lực học cho bất cứ các điều kiện nào sau
đây:
a) Khi trục phải truyền công suất lớn hơn 335 kW hoặc vận hành trên 3600 r/min, trừ khi có sự chấp thuận khác của khách hàng
b) Khi các hệ số dN của ổ trục chống ma sát là 300.000 hoặc lớn hơn
CHÚ THÍCH: Hệ số dN là tích số của cỡ (lỗ) ổ trục tính bằng milimet và tốc độ danh định tính bằng vòng trên phút
c) Khi các ổ trục chống ma sát không đáp ứng được tuổi thọ danh định L10 (xem ABMA Sdt 9) là 25000h với sự làm việc liên tục ở các điều kiện quy định hoặc 16000h ở các tải trọng hướng tâm và chiều trục lớn nhất và tốc độ danh định
CHÚ THÍCH: Tuổi thọ danh định là số giờ vận hành ở tải trọng danh định của ổ trục mà 90% nhóm các ổ trục sẽ hoàn thành hoặc vượt qua trước khi có dấu hiệu hư hỏng đầu tiên
4.3.8.1.2 Các ổ trục đỡ thủy động lực học phải được thiết kế để thay thế dễ dàng bằng kết cấu chia
tách hoặc gá đặt tháo ra được theo chiều trục Chúng phải có lỗ chính xác và có kiểu ống lót hoặc đệm lót Các ổ trục này phải được trang bị các chốt chống xoay và phải được kẹp chặt chắc chắn theo chiều trục Kết cấu của ổ trục phải chịu được độ không đảm bảo thủy động lực học và phải có đủ
độ giảm chấn để giới hạn rung động của rô to tới biên độ lớn nhất quy định (xem 4.3.10.5.5) trong khi thiết bị đang vận hành có tải hoặc không tải ở tốc độ vận hành quy định
4.3.8.1.3 Các ổ trục chặn thủy động lực học phải có lưng (áo ngoài) bằng thép, được tráng babit và
được bố trí cho bôi trơn có áp liên tục Nên dùng các vòng chặn gắn liền Nếu cung cấp các vòng thaythế được (cho mục đích lắp ráp và bảo dưỡng), chúng phải được hãm chặt với trục để tránh bị ăn
mòn Các mặt mút của vòng chặn phải có độ nhẵn bề mặt không thấp hơn Ra = 0,4 μm và độ tổng độ đảo chiều trục của mỗi mặt mút không vượt quá 12,7 μm.
4.3.8.2 Ổ trục chặn
4.3.8.2.1 Quy định chung
4.3.8.2.1.1 Ổ trục chặn phải có cỡ kích thước để vận hành liên tục trong các điều kiện vận hành bất
lợi nhất đã quy định, bao gồm cả áp suất chênh lớn nhất Phải xác định các tải trọng tại các khe hở thiết kế bên trong cũng như tại hai lần khe hở thiết kế bên trong Theo hướng dẫn, nên chọn các ổ trục chặn thủy động lực học có tính năng thiết kế không lớn hơn 50% tính năng thiết kế của nhà sản xuất để thích hợp với tải trọng lớn hơn trong hai tải trọng này Ngoài việc chặn các lực từ rô to và bất
cứ các phản lực bên trong nào của bánh răng do các điều kiện vận hành bất lợi nhất, lực chiều trục truyền qua khớp nối trục mềm phải được xem là một phần của chế tạo làm việc của bất cứ ổ trục chặn nào
4.3.8.2.1.2 Đối với các khớp nối trục răng, phải tính toán ngoại lực từ công thức sau:
Trong đó
F = ngoại lực, tính bằng kilonewton;
Pr = công suất định mức, tính bằng kilowatt;
Nr = tốc độ định mức, tính bằng vòng quay trên phút;
D = đường kính vòng chia của khớp nối trục, tính bằng milimet
4.3.8.2.1.3 Phải tính toán lực chiều trục của khớp nối trục mềm dựa trên độ võng lớn nhất cho phép
của nhà sản xuất khớp nối trục
4.3.8.2.1.4 Nếu một ổ trục chặn chịu tác động của hai hoặc nhiều lực chiều trục của rô to (như trong
hộp số) thì phải sử dụng lực hợp thành với điều kiện là chiều của các trục cho phép chúng được cộnglại với nhau theo trị số, nếu không, phải sử dụng lực lớn nhất trong các lực
4.3.8.2.2 Bố trí cho định vị chiều trục
Các ổ trục chặn phải được bố trí để cho phép định vị chiều trục mỗi rô to so với thân máy và chỉnh đặtkhe hở của ổ trục chặn
4.3.8.2.3 Thân ổ trục
Trang 21Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Thân ổ trục đối với các ổ trục thủy động lực học được bôi trơn có áp phải được bố trí để giảm tới mứctối thiểu sự tạo bọt Hệ thống thải phải thích hợp để duy trì mức dầu và bọt ở dưới các vòng bít kín đầu mút trục Độ tăng của nhiệt độ dần qua ổ trục và các thân ổ trục không được vượt quá 30 oC (50
oF) trong điều kiện vận hành bất lợi nhất được quy định Khi nhiệt độ đầu vào vượt quá 50 oC (120 oF) thì phải có sự xem xét đặc biệt đến kết cấu của ổ trục, lưu lượng dầu và độ tăng nhiệt độ cho phép Các đường ra của dầu từ các ổ chặn phải tiếp tuyến và ở nửa trên của vòng điều chỉnh hoặc nếu không sử dụng vòng điều chỉnh, ở trong ống lót ổ chặn
4.3.8.2.4 Các ổ trục chống ma sát phải được kẹp giữ trên trục và được lắp trong thân ổ phù hợp với
các yêu cầu của ABMA Std 7, tuy nhiên cơ cấu dùng để chặn các ổ bị chặn trên trục phải được hạn chế bằng một đai ốc có vòng đệm hãm có tai, ví dụ, loạt W
4.3.8.2.5 Khe hở bên trong
Ngoại trừ các ổ trục kiểu tiếp xúc góc (chặn đỡ), các ổ trục chống ma sát phải có lắp ghép lỏng với khe hở bên trong tương đương với ABMA Symbol 3 như đã quy định trong ABMA Std 20 Các ổ trục một hoặc hai dãy phải có kiểu Conrad (không có rãnh đặt bi)
4.3.9 Vòng bín kín và hệ thống bít kín
4.3.9.1 Phải trang bị các vòng bít kín trục để
a) Chứa không khí nén bên trong các chi tiết đúc của máy nén;
b) Ngăn ngừa không cho dầu đi vào thân máy nén và làm bẩn không khí nén;
c) Ngăn ngừa không cho dầu rò rỉ ra ngoài hộp bánh răng đi vào khí quyển; (bỏ và)
d) Ngăn ngừa không cho không khí của khí quyển đi vào hộp bánh răng hoặc thân máy nén có thể làm nhiễm bẩn hệ thống dầu hoặc không khí nén bởi bụi bẩn và hơi ẩm
Cần có một khoảng không gian khí quyển giữa không khí và các vòng bít kín dầu
4.3.9.2 Nếu cần có một hệ thống bít kín thì hệ thống này phải được trang bị với đường ống, van điều
khiển áp suất chênh, dụng cụ đo cho điều khiển, các bộ lọc và các cơ cấu khóa liên động cần thiết cho khởi động Hệ thống này, bao gồm cả tiêu thụ liên chất cho vòng bít kín phải được mô tả đầy đủ trong đề nghị
4.3.9.3 Làm việc của vòng bít kín phải thích hợp với tất cả các điều kiện vận hành quy định, bao gồm
cả tiết lưu đường hút, khởi động, ngắt (dừng máy), dự phòng và tăng vọt tức thời Kiểu vận hành dự phòng phải được thỏa thuận giữa khách hàng và bên bán hàng
4.3.9.4 Các vòng bít kín phải có kiểu zic zắc, vòng cacbon, cơ khí hoặc vòng bít kín khí tự tác động
hoặc là các kiểu kết hợp giữa các kiểu nêu trên
4.3.10 Động lực học
4.3.10.1 Tốc độ tới hạn
4.3.10.1.1 Khi tần số của một hiện tượng cưỡng bức cho chu kỳ (tần số kích thích) tác động vào một
hệ thống đỡ ổ trục - rô to tương đương với tần số riêng của hệ thống này thì hệ thống có thể ở trạng thái cộng hưởng
4.3.10.1.2 Một hệ thống đỡ ổ trục rô to trong cộng hưởng sẽ có dịch chuyển rung động bình thường
của nó được khuyếch đại Độ lớn của độ khuyếch đại và tốc độ của góc pha có liên quan đến lượng giảm chấn của hệ thống và dạng hình dao động của rô to
CHÚ THÍCH: Dạng hình dao động thường có liên quan đến dạng cứng vững thứ nhất (dịch chuyển hoặc nẩy lên), dạng cứng vững thứ hai (conic hoặc đu đưa) và dạng uốn (thứ nhất, hai, ba….n)
4.3.10.1.3 Khi đo hệ số khuyếch đại của rô tô (xem Hình 3) trên giá thử tại đầu dò rung động có trị số
lớn hơn hoặc bằng 2,5 thì tần số này được gọi là tới hạn và tần số quay tương ứng với trục được gọi
là “tốc độ tới hạn” Đối với tiêu chuẩn này, hệ thống giảm chấn tới hạn là hệ thống trong đó hệ số khuyếch đại nhỏ hơn 2,5
Trang 22Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
4.3.10.1.5 Một tần số kích thích có thể nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn tốc độ quay của rô to Các tần số
cưỡng bức có tiềm năng và tự kích thích được xem xét trong thiết kế hệ thống phải bao gồm, nhưng không bị hạn chế bởi các nguồn sau:
a) Mỗi tốc độ vận hành của rô to;
b) Mất cân bằng trong hệ thống rô to;
c) Tính không ổn định của màng dầu (dòng xoáy);
d) Sự ma sát bên trong;
e) Các tần số đi qua cánh, vòi phun và đầu phun;
f) Sự ăn khớp của các răng bánh răng và các dải tần biên;
g) Độ không đồng trục của khớp nối trục;
h) Các chi tiết của hệ rô to bị lỏng;
i) Hiện tượng trễ và dòng xoáy ma sát;
j) Sự chia tách dòng chảy của lớp biên;
k) Độ vang âm và các lực khí động lực qua khớp nối trục;
Trang 23Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
l) Dòng chảy không đồng bộ
4.3.10.1.6 Cộng hưởng của hệ thống đỡ trong phạm vi cung cấp của bên bán hàng không được xảy
ra trong phạm vi tốc độ vận hành quy định hoặc các giới hạn chia tách quy định, trừ khi cộng hưởng được tắt dần tới mức tới hạn
● 4.3.10.1.7 Bên bán hàng có trách nhiệm với thiết bị phải bảo đảm tính tương thích của các tốc độ
tới hạn của hệ truyền động (rô to nằm ngang, hệ xoắn, các kiểu lắp cánh và, v.v…) với các tốc độ tới hạn của máy được cung cấp và sự phối hợp là thích hợp đối với phạm vi tốc độ vận hành quy định, bao gồm cả các yêu cầu về tốc độ khởi động (điểm duy trì) của hệ truyền động Bản kê các tốc độ không mong muốn từ không (zero) tới tốc độ ngắt phải được cung cấp cho khách hàng để xem xét lại
và được đưa vào sổ tay (sách) hướng dẫn sử dụng (xem Phụ lục C)
4.3.10.2 Phân tích ngang
● 4.3.10.2.1 Nếu được quy định, bên bán hàng phải cung cấp bản phân tích đáp tuyến giảm chấn
mất cân bằng cho mỗi máy để bảo đảm các biên độ rung động chấp nhận được tại bất cứ tốc độ nào
từ không (zero) tới tốc độ ngắt Đối với sơ đồ logic của phân tích ngang và quy trình thử, xem Phụ lục C
4.3.10.2.2 Phân tích đáp tuyến giảm chấn mất cân bằng phải bao gồm, nhưng không bị hạn chế bởi
các xem xét sau:
a) Độ cứng vững của giá đỡ (bệ hoặc đế, khung và thân ổ trục), khối lượng và các tính năng giảm chấn, bao gồm các ảnh hưởng của sự thay đổi tốc độ quay (bên bán hàng phải công bố các giá trị của hệ thống đỡ đã được thừa nhận);
b) Độ bền vững của màng chất bôi trơn ổ trục và các thay đổi của giảm chấn do tốc độ, tải trọng, tải trọng sơ bộ, nhiệt độ của dầu, các dung sai tích lũy trong lắp ráp và các khe hở lớn nhất đến nhỏ nhất;
c) Tốc độ quay, bao gồm cả sự suy giảm của các tốc độ khởi động khác nhau, tốc độ vận hành và cácphạm vi tải trọng (bao gồm cả các điều kiện thử đã được thỏa thuận nếu khác với các điều kiện quy định), tốc độ ngắt và điều kiện chạy theo quán tính;
d) Các khối lượng của rô to bao gồm cả mô-men, khối lượng của các nửa khớp nối trục, độ cứng vững và các ảnh hưởng của giảm chấn (ví dụ, các dung sai lắp ghép tích lũy, các ảnh hưởng của khung và thân máy);
e) Sự chất tải không đối xứng (ví dụ, sự nạp một phần hồ quang, các lực bánh răng, các ảnh hưởng của dòng chảy bên và thân máy)
● 4.3.10.2.3 Nếu được quy định, các ảnh hưởng của thiết bị khác trong hệ truyền động phải được
bao gồm trong phân tích đáp tuyến giảm chấn mất cân bằng (nghĩa là, phải thực hiện sự phân tích ngang một hệ truyền động) - ví dụ, nên quy định sự phân tích ngang một hệ truyền động cho các hệ truyền động có khớp nối trục cứng
4.3.10.2.4 Phân tích đáp tuyến giảm chấn mất cân bằng tối thiểu phải bao gồm các điều khoản sau:
a) Đồ thị và sự nhận biết mỗi dạng hình dao động tại mỗi tốc độ cộng hưởng (giảm chấn tới hạn hoặc không) từ không (zero) tới tốc độ ngắt, cũng như dạng dao động tiếp sau xảy ra ở trên tốc độ ngắt.b) Tần số, pha và các dữ liệu biên độ đáp tuyến tại các vị trí của đầu đo rung động trong phạm vi mỗi tốc độ tới hạn khi sử dụng sự bố trí mất cân bằng theo sau đối với dạng dao động cụ thể Lượng mất cân bằng này phải đủ để tăng độ dịch chuyển của rô to tại các vị trí đầu dò tới giới hạn rung động được xác định bởi phương trình sau:
(1)Hoặc theo đơn vị thông dụng của Hoa Kỳ
(2)Trong đó:
LV là giới hạn rung động (biên độ của rung động chưa được lọc), μm đỉnh - tới - đỉnh;
N là tốc độ vận hành gần nhất với tốc độ tới hạn có liên quan, tính bằng vòng trên phút
Lượng mất cân bằng không được nhỏ hơn hai lần và không lớn hơn tám lần giới hạn mất cân bằng được quy định trong 4.3.10.5.2 Khối lượng hoặc các khối lượng mất cân bằng phải được đặt tại vị trí hoặc các vị trí trong khoảng cách giữa các ổ trục đã được xác định bằng phân tích là có ảnh hưởng
Trang 24Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
bất lợi nhất đối với các dạng cứng vững riêng (ví dụ, ở giữa khoảng cách giữa các ổ trục đối với các dạng cứng vững dịch chuyển hoặc gần với hai đầu và ra ngoài góc pha 180o đối với các dạng cứng vững conic) Đối với các dạng cứng vững vốn có các độ vững lớn nhất tại các đầu mút trục, lượng mất cân bằng phải dựa trên khối lượng công xôn thay vì sự chất tải tĩnh của ổ trục
c) Các biểu đồ phương thức (modal) cho mỗi đáp tuyến trong b) chỉ thị pha và biên độ trục dài tại mỗi mặt phẳng ăn khớp của khớp nối trục, các đường tâm của các ổ trục và các vị trí của các đầu dò rungđộng tại mỗi bề mặt bít kín trong toàn bộ máy Khe hở vận hành theo đường kính lớn nhất theo thiết
kế của các vòng bít kín cũng được chỉ thị
d) Đối với mục đích thử nghiệm kiểm tra (xem 4.3.10.3), một đồ thị bổ sung cho lượng mất cân bằng thử như đã quy định trong b) (dựa trên sự chất tải tĩnh của ổ trục đối với các dạng cứng vững hoặc dựa trên khối lượng công xôn đối với dạng uốn) Khối lượng thử nghiệm này ít nhất phải bằng hai lần giới hạn mất cân bằng được quy định trong 4.3.10.5.2 và phải được đặt ở vị trí do bên bán hàng xác định
e) Nếu được quy định, lập bản đồ độ cứng vững cho đáp tuyến của rô to không được giảm chấn từ
sự phân tích đáp tuyến giảm chấn mất cân bằng quy định trong c) Đồ thị này phải biểu thị tần số - đốivới độ cứng vững của hệ thống đỡ có các đường cong độ cứng vững tính toán của hệ thống đỡ đượcchồng lên
4.3.10.2.5 Phân tích đáp tuyến giảm chấn mất cân bằng phải xác nhận rằng trong điều kiện mất cân
bằng 4.3.10.2.4 b) máy phải được đáp ứng các chuẩn nghiệm thu sau (xem Hình 3)
a) Nếu hệ số khuyếch đại nhỏ hơn 2,5, đáp tuyến được xem là giảm chấn tới mức tới hạn và không yêu cầu phải có giới hạn (lề) chia tách
b) Nếu hệ số khuyếch đại từ 2,5 đến 3,55, cần có giới hạn chia tách 15% ở phía trên tốc độ liên tục lớn nhất và 5 % ở dưới tốc độ vận hành nhỏ nhất
c) Nếu hệ số khuyếch đại μ lớn hơn 3,55 và đỉnh đáp tuyến tới hạn ở dưới tốc độ vận hành nhỏ nhất thì giới hạn chia tách yêu cầu (tỷ lệ phần trăm của tốc độ nhỏ nhất) được tính toán như sau:
(3)
d) Nếu hệ số khuyếch đại lớn hơn 3,55 và đỉnh của đáp tuyến tới hạn ở phía trên tốc độ ngắt thì giới hạn chia tách yêu cầu (tỷ lệ phần trăm của tốc độ liên tục lớn nhất) được tính toán như sau:
(4)
4.3.10.2.6 Các biên độ mất cân bằng tính toán đỉnh - tới - đỉnh của rô to (xem 4.3.10.5.5) tại bất cứ
tốc độ nào từ không (zero) tới tốc độ ngắt không được vượt quá 75% các khe hở vận hành theo đường kính nhỏ nhất theo thiết kế trong toàn bộ máy (ngoại trừ vị trí các vòng di động và vòng bít kín
có thể bị mòn)
4.3.10.2.7 Nếu sau khi khách hàng và bên bán hàng đã thỏa thuận rằng mọi cố gắng trong thực tế
thiết kế đã được thực hiện mà sự phân tích vẫn cho kết quả là các giới hạn chia tách không thể đáp ứng được hoặc đỉnh của đáp tuyến tới hạn ở trong phạm vi tốc độ vận hành thì các biên độ chấp nhận được theo yêu cầu của 4.3.10.2.6 phải được thỏa thuận cùng nhau giữa khách hàng và bên bánhàng
● 4.3.10.2.8 Khi được quy định hoặc khi mật độ trung động bình vượt quá 60 kg/m3 bên bán hàng phải thực hiện sự phân tích về tính ổn định của rô to Sự phân tích này nên được tiến hành ở tốc độ định mức đối với các máy có tốc độ không thay đổi và trên một phạm vi tốc độ từ tốc độ liên tục nhỏ nhất đến tốc độ liên tục lớn nhất đối với các máy nén có tốc độ thay đổi Sự phân tích phải được thực hiện không có và sau đó là có các ảnh hưởng của mất ổn định khí động lực học, khi có tính đến mật
độ cao nhất của khí Các kết quả được đưa ra dưới dạng các đồ thị đã chỉ ra các tốc độ giảm chấn tớihạn và lượng giảm loga là một hàm số của tốc độ Bên bán hàng nên chứng minh khả năng chấp nhận được giá trị tính toán của lượng giảm loga bằng cách viện dẫn các máy tương tự đang vận hànhtốt trên phạm vi tốc độ từ tốc độ liên tục nhỏ nhất đến tốc độ liên tục lớn nhất Sự phân tích về tính ổn định này cũng nên tính đến các điều a) đến e) trong 4.3.10.2.2
4.3.10.3 Kiểm tra sự phân tích đáp tuyến mất cân bằng trước khi xuất xưởng
● 4.3.10.3.1 Nếu được quy định, bên bán hàng phải chứng minh độ chính xác của tính toán đáp
tuyến mất cân bằng của bên bán hàng bằng thử nghiệm đáp tuyến mất cân bằng phù hợp với 4.3.10
Trang 25Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
4.3.10.3.2 Các đáp tuyến tốc độ tới hạn thực như đã biểu thị trên giá thử với độ lớn của lượng mất
cân bằng của rô to phù hợp với 4.3.10.2.4 d) và được đặt ở vị trí (thẳng ở trên khớp nối trục) do bên bán hàng xác định phải là chuẩn để xác nhận giá trị của sự phân tích đáp tuyến giảm chấn mất cân bằng
CHÚ THÍCH: Đáp tuyến động lực học của máy trên giá thử sẽ là một hàm số của các điều kiện thử đãđược thỏa thuận Trừ khi các kết quả thử trên giá thử nghiệm thu được ở các điều kiện áp suất, nhiệt
độ, tốc độ và tải trọng mong đợi ở hiện trường, chúng không thể giống như các kết quả mong đợi ở hiện trường
4.3.10.3.3 Các thông số được đo trong quá trình thử phải là tốc độ và các biên độ rung động của trục
với pha tương ứng Các biên độ dao động và pha từ mỗi cặp đầu dò dao động x - y phải được cộng với vectơ tại mỗi đỉnh của đáp tuyến để xác định biên độ rung động lớn nhất Biên độ trên trục dài củamỗi đỉnh đáp tuyến không được vượt quá các giới hạn quy định trong 4.3.10.5.5 Độ khuyếch đại của dụng cụ ghi được sử dụng phải được xác định trước và chỉnh đặt trước khi thử sao cho đỉnh cao nhấtcủa đáp tuyến ở trong phạm vi 60% đến 100% của toàn thang đo của máy ghi trong quá trình chạy theo quán tính (giảm tốc) của thiết bị thử
CHÚ THÍCH 1: Phép trừ vectơ của độ đảo tổng do cơ và điện ở tốc độ quay chậm (300r/min đến 600 r/min) luôn cần thiết cho phép kiểm tra này và phép trừ vectơ của di động thân ổ trục thường là cần thiết
CHÚ THÍCH 2: Pha trên mỗi tín hiệu rung động x hoặc y là số đo góc, tính bằng độ, của hiệu số pha (lag) giữa một tín hiệu chuẩn của pha (từ một bộ chuyển đổi pha cảm bến một lần sau một vạch phân
độ vùng quay trên rô to như đã mô tả trong API Std 670) và đỉnh dương tiếp sau đúng nhịp tín hiệu rung động đồng bộ (lx) Khi sử dụng các đầu dò lân cận thì đây là góc hiệu số pha giữa đầu dò rung động và chỗ trên cao trên rô to
CHÚ THÍCH 3: Biên độ của trục dài được xác định chính xác từ bộ chỉ thị quĩ đạo trên máy hiện sóng,máy ghi dao động hoặc thiết bị tương đương Nếu góc pha giữa các tín hiệu x và y không là 90 o thì biên độ của trục dài có thể được tính toán gần đúng bằng (x2 + y2)1/2 Khi góc pha giữa các tín hiệu x
và y bằng 90o thì giá trị của trục dài là giá trị lớn hơn của hai tín hiệu rung động
4.3.10.3.4 Cần phải có thử nghiệm và hiệu chỉnh bổ sung cho sự phân tích đáp tuyến giảm chấn mất
cân bằng ban đầu của rô to nếu từ các dữ liệu thử nghiệm đã mô tả ở trên hoặc từ chỉ thị pha hoặc biên độ trong phân tích đáp tuyến giảm chấn mất cân bằng (dựa trên các điều kiện mất cân bằng được mô tả trong 4.3.10.2.4 b)) hoặc cả hai đã xuất hiện một trong các điều kiện sau:
a) Bất cứ đáp tuyến tới hạn nào cũng không đáp ứng được các yêu cầu của giới hạn chia tách (4.3.10.5.5) hoặc ở trong phạm vi của tốc độ vận hành;
b) Yêu cầu của 4.3.10.2.6 không được đáp ứng
4.3.10.3.5 Các khối lượng mất cân bằng phải được xác định và được đặt theo sự thỏa thuận cùng
nhau giữa khách hàng và bên bán hàng [4.3.10.2.4 b) và d)] Phải đạt được các độ lớn mất cân bằng cách điều chỉnh lượng mất cân bằng dư xuất hiện trong rô to từ vận hành ban đầu tới khi tăng độ dịchchuyển của rô to tại các vị trí đầu dò với giới hạn rung động được xác định bởi phương trình 1 ở tốc
độ liên tục lớn nhất Các số đo từ thử nghiệm này được lấy phù hợp với 4.3.10.3.3 phải chỉ thị chuẩn nghiệm thu sau đối với máy:
a) Độ võng của trục ở bất cứ tốc độ nào cũng không được vượt quá 90% khe hở vận hành nhỏ nhất theo thiết kế;
b) Độ võng của trục ở bất cứ tốc độ nào trong phạm vi tốc độ vận hành cũng không được vượt quá 55% khe hở vận hành nhỏ nhất theo thiết kế, hoặc 150% giới hạn rung động cho phép tại các đầu dò [xem 4.3.10.2.4 b)]
Các giới hạn độ võng bên trong được quy định trong a) và b) phải dựa trên các tỷ số độ dịch chuyển tính toán giữa các vị trí đầu dò và các bề mặt có liên quan được nhận biết trong 4.3.10.2.4, c) Các dịch chuyển thực bên trong đối với các thử nghiệm này phải được tính toán bằng cách nhân các tỷ số này với các biên độ của trục dài (xem 4.3.10.3.3) Nghiệm thu phải dựa trên các dịch chuyển tính toánnày mà không dựa trên kiểm tra các vòng bít kín sau thử nghiệm, tuy nhiên, hư hỏng đối với bất cứ bộphận nào của máy do kết quả thử nghiệm này phải tạo thành hư hỏng của thử nghiệm, sự chà xát nhỏ bên trong của vòng bít kín không gây ra thay đổi của khe hở vượt quá dung sai của chi tiết mới của bên bán hàng không cấu thành hư hỏng
4.3.10.4 Phân tích về xoắn
4.3.10.4.1 Các kích thích của tần số riêng về xoắn có thể từ nhiều nguồn, các nguồn này nên được
xem xét trong phân tích Các nguồn này có thể bao gồm, nhưng không bị hạn chế bởi các vấn đề sau:
Trang 26Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
a) Các vấn đề về bánh răng như độ không cân bằng và độ đảo của vòng chia;
b) Các điều kiện khởi động như sự hãm tốc độ (trong điều kiện trở kháng quán tính) và các dao động xoắn khác;
c) Các quá trình chuyển tiếp về xoắn như đóng mạch và ngắt mạch đầu cuối của tất cả các loại động
cơ điện, khởi động, vận hành và quá trình chuyển tiếp xấu nhất của các động cơ điện có tốc độ thay đổi cũng như khởi động các động cơ điện đồng bộ
4.3.10.4.2 Các tần số riêng về xoắn của toàn bộ hệ truyền động ít nhất phải là 10% lớn hơn hoặc nhỏ
hơn bất cứ tần số kích thích nào có thể có trong phạm vi tốc độ vận hành quy định (từ tốc độ liên tục nhỏ nhất đến tốc độ liên tục lớn nhất)
4.3.10.4.3 Nên tránh các tần số xoắn tới hạn ở hai lần tốc độ vận hành cũng như một và hai lần tần
số cung cấp đối với các hệ thống được dẫn động bằng động cơ hoặc trong các hệ thống trong đó xảy
ra các tần số kích thích tương ứng thì xoắn tới hạn không được có ảnh hưởng có hại Ngoài ra, nhiều tốc độ vận hành, các kích thích về xoắn không phải là hàm số của các tốc độ vận hành hoặc về bản chất không phải là đồng bộ phải được xem xét trong phân tích về xoắn, nếu thích hợp Sự nhận biết các tần số này phải là trách nhiệm chung của khách hàng và bên bán hàng
a) Phải tránh các hệ số xoắn tới hạn ở hai hoặc nhiều lần tốc độ vận hành của tất cả các trục trừ khi không tránh được các tần số kích thích tương ứng trên các máy nén có tốc độ thay đổi, được dẫn động bằng động cơ, trong trường hợp này, chúng không được có ảnh hưởng có hại
b) Để phân tích về xoắn của các máy nén có tốc độ thay đổi được dẫn động bằng động cơ, bên bán hàng cùng với nhà cung cấp động cơ có tốc độ thay đổi phải nhận biết tất cả các tần số kích thích và hậu quả của chúng đối với hệ truyền động Các tần số này phải bao gồm nhưng không bị hạn chế bởi1) Các kích thích phụ thuộc không có tốc độ như là độ gợn sóng,
2) Các sóng hài nguyên,
3) Các sóng hài không nguyên,
4) Các sóng hài có tần số mang,
5) Các sóng hài chuyển qua giữa các cửa sổ điều chỉnh
4.3.10.4.4 Nếu cộng hưởng xoắn được tính toán để nằm trong giới hạn quy định ở trên (và khách
hàng cùng với bên bán hàng đã thuận rằng phải cố gắng hết sức để loại bỏ tần số giới hạn khỏi phạm
vi tần số giới hạn) thì bên bán hàng phải chứng minh rằng cộng hưởng không có ảnh hưởng có hại đến toàn bộ hệ truyền động
4.3.10.4.5 Phải thực hiện sự phân tích dao động xoắn của toàn bộ hệ truyền động và bên bán hàng
phải có trách nhiệm hướng dẫn các cải tiến cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của 4.3.10.4.1 đến 4.3.10.4.4
4.3.10.4.6 Ngoài các phân tích về xoắn được yêu cầu trong 4.3.10.4.2 đến 4.3.10.4.5, bên bán hàng
phải thực hiện sự phân tích dao động xoắn chuyển tiếp đối với các thiết bị được dẫn động bằng động
cơ Chuẩn chấp nhận cho sự phân tích này phải được thỏa thuận cùng nhau giữa khách hàng và bên bán hàng
4.3.10.5 Rung động và cân bằng
4.3.10.5.1 Các chi tiết chính của bộ phận quay như trục và các cánh công tác phải được cân bằng
động lực học Khi cân bằng động lực học một trục để trần có một rãnh then thì rãnh then phải được lấp đầy với một nửa then được cắt theo đường tròn của đường kính ngoài của trục Sự hiệu chỉnh cân bằng ban đầu đối với trục để trần phải được ghi lại Trục có các rãnh then được bố trí cách nhau
180o nhưng không nằm trên cùng một mặt phẳng ngang cũng phải được lấp đầy các rãnh then như
đã mô tả ở trên
4.3.10.5.2 Bánh răng chủ động, bánh răng bị động và các bánh công tác phải được cân bằng động
lực học trong nhiều mặt phẳng trong quá trình lắp ráp Việc cân bằng này phải được thực hiện sau khi
đã thêm vào mỗi chi tiết chính Sự hiệu chỉnh cân bằng chỉ được áp dụng cho các chi tiết được thêm vào Không được phép cân bằng các bánh công tác bằng hàn Có thể phải yêu cầu có sự hiệu chỉnh nhỏ cho các chi tiết khác trong quá trình cân bằng tinh lần cuối đối với bộ phận đã được lắp ráp hoàn chỉnh Trên rô to có một rãnh then, rãnh then phải được lấp đầy bằng một nửa then như đã nêu ở trên Khối lượng của các nửa then được sử dụng trong quá trình cân bằng lần cuối đối với bộ phận đãđược lắp ráp hoàn chỉnh phải được ghi lại trên tờ xác định lượng mất cân bằng dư Lượng mất cân bằng dư lớn nhất cho phép trên mỗi mặt phẳng (ngõng trục) phải được tính toán như sau:
Trang 27Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
đối với N ≤ 25000 (5)
đối với N > 25000 (6)
trong đó:
U là lượng mất cân bằng dư, tính bằng gam milimet (ounce inches)
W là tải trọng khối lượng tĩnh của ngõng trục, tính bằng Newton (pound force)
N là tốc độ quay liên tục lớn nhất, tính bằng vòng trên phút
CHÚ THÍCH: Các dung sai cân bằng ở tốc độ vượt quá 25000 r/min dựa trên độ lệch tâm 0,635 μm đối với mỗi tải trọng khối lượng tĩnh của ngõng trục Các số đọc của lượng mất cân bằng phải được
đo tại mỗi vị trí của ổ trục đỡ mà không có sự bù cho các mặt phẳng cân bằng thực
Nếu cung cấp các bộ phận quay dự phòng thì chúng phải được cân bằng động lực học tới các dung sai tương tự như các bộ phận quay chính
● 4.3.10.5.3 Nếu được quy định, sau khi hoàn thành việc cân bằng lần cuối cho mỗi bộ phận quay đã
được lắp ráp, phải kiểm tra mất cân bằng dư và ghi lại lượng mất cân bằng dư này trên tờ xác định lượng mất cân bằng dư
4.3.10.5.4 Có thể thực hiện việc cân bằng ở tốc độ cao (cân bằng trên máy cân bằng cao tốc ở tốc
độ vận hành) Chuẩn chấp nhận cho sự cân bằng này phải được thỏa thuận cùng nhau giữa khách hàng và bên bán hàng
4.3.10.5.5 Trong quá trình thử máy nén trước khi xuất xưởng, đối với mỗi bộ phận quay vận hành ở
tốc độ liên tục lớn nhất của nó hoặc ở bất cứ tốc độ nào khác trong phạm vi vận hành quy định, biên
độ đỉnh - tới - đỉnh của rung động chưa được lọc trong bất cứ mặt phẳng nào được đo trên trục liền kề
và có liên quan đến mỗi ổ đỡ, không được vượt quá giá trị được tính toán như sau, hoặc 50 μm, lấy giá trị nhỏ hơn:
(7)Hoặc theo đơn vị thông dụng của Hoa Kỳ
(8)trong đó
A là biên độ của rung động chưa được lọc, tính bằng micromet đỉnh - tới - đỉnh;
N là tốc độ liên tục lớn nhất, tính bằng vòng trên phút
Ở bất cứ tốc độ nào lớn hơn tốc độ vận hành định mức đến và bao gồm tốc độ ngắt của máy dẫn động, dao động không được vượt quá 150% giá trị lớn nhất ghi được tại tốc độ vận hành định mức trừ khi phân tích đáp tuyến mất cân bằng chỉ ra độ tăng quá mức của các mức dao động; sau đó giới hạn phải là giá trị được đo bằng tính toán, hoặc 150% kết quả được cho bởi phương trình 7, lấy giá trịnhỏ hơn (Đối với các máy nén được dẫn động bằng động cơ, tốc độ ngắt và tốc độ vận hành định mức là đồng nghĩa)
CHÚ THÍCH: Không được nhầm lẫn các giới hạn này với các giới hạn quy định trong 4.3.10.3 dùng cho kiểm tra đáp tuyến mất cân bằng trước khi xuất xưởng
4.3.10.5.6 Phải xác định và ghi lại độ đảo do điện và cơ
4.3.10.5.7 Nếu bên bán hàng có thể chứng minh rằng có sự hiện diện của độ đảo do điện và cơ thì
tối đa là 25% mức thử nghiệm được tính toán từ phương trình 7 hoặc 6,4 μm (250 micro inches), lấy giá trị lớn hơn, có thể được trừ vectơ khỏi tín hiệu dao động được do trong quá trình thử nghiệm trước khi xuất xưởng
4.3.11 Vật liệu 8)
4.3.11.1 Quy định chung
4.3.11.1.1 Các vật liệu kết cấu phải theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất dùng cho các điều kiện vận
hành quy định, trừ các vật liệu được yêu cầu hoặc bị cấm trong các tờ dữ liệu hoặc khác với quy định trong tiêu chuẩn này Bảng 1 liệt kê các tính năng kỹ thuật của vật liệu này nếu được sử dụng có nhiệt
8) Cũng áp dụng cho các bộ phận bao gói ngoài máy nén
Trang 28Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
luyện thích hợp hoặc có yêu cầu về thử va đập hoặc cả hai thì chúng thường được xem là chấp nhận được cho các chi tiết cấu thành chính khác theo thỏa thuận giữa khách hàng và bên bán hàng Công nghệ luyện kim của tất cả các chi tiết chính phải được công bố rõ ràng trong đề nghị của bên bán hàng Về các yêu cầu đối với các vật liệu phục vụ cho đường ống (xem 4.2.3)
4.3.11.1.2 Các vật liệu và mác vật liệu phải được nhận biết trong đề nghị khi sử dụng các ký hiệu vật
liệu theo quốc tế, quốc gia hoặc ngành công nghiệp Nếu không có các ký hiệu vật liệu này thì tính năng kỹ thuật về vật liệu của bên bán hàng được đưa vào đề nghị phải cho các tính chất vật lý, thành phần hóa học và các yêu cầu cho thử nghiệm
4.3.11.1.3 Các chi tiết bên ngoài có chuyển động quay hoặc trượt (như các mối nối liên kết cho điều
khiển và các cơ cấu điều chỉnh) phải được chế tạo bằng vật liệu chịu ăn mòn và thích hợp với môi trường tại nơi lắp đặt
4.3.11.1.4 Không được sử dụng vật liệu nhạy cảm với nứt và dễ bị gãy giòn ở các nhiệt độ môi
trường xung quanh (ví dụ, ASTM A 515)
4.3.11.2 Vật đúc
4.3.11.2.1 Quy định chung
4.3.11.2.1.1 Vật đúc phải tốt, phát ra âm thanh quy định và không có độ xốp, vết rách nòng, lỗ co ngót
hoặc lỗ vỡ, vết nứt, vẩy đúc, rỗ khí và các khuyết tật gây thương tích tương tự Các bề mặt của vật đúc phải được làm sạch bằng phun cát, phun bi, làm sạch hóa học hoặc bất cứ phương pháp tiêu chuẩn nào khác Các ba via của mặt phần khuôn và xỉ đúc của các cửa và đậu ngót phải được đục, giũa đi hoặc mài cho bằng phẳng
4.3.11.2.1.2 Việc sử dụng các con mã trong các vật đúc chịu áp lực phải được giữ ở mức tối thiểu
Các con mã phải sạch và không bị ăn mòn (cho phép mạ)
và có thành phần tương thích với vật đúc
4.3.11.2.2 Sửa chữa vật đúc
4.3.11.2.2.1 Không được sửa chữa các vật đúc gang xám và gang cầu bằng hàn, rèn bằng búa, nút
kín lại, hàn đắp hoặc hàn thẩm thấu, ngoài trừ quy định trong 4.3.11.2.2.2 và 4.3.11.2.2.3
4.3.11.2.2.2 Các thỏi thép hàn được của các vật đúc bằng thép có thể được sửa chữa bằng hàn khi
sử dụng quy trình hàn phù hợp với quy tắc thiết kế chịu áp lực
4.3.11.2.2.3 Gang xám hoặc gang cầu có thể được sửa chữa bằng cách nén khí trong phạm vi các
giới hạn được quy định trong điều kiện kỹ thuật của vật liệu được lựa chọn Các lỗ khoan để lắp các nút phải được kiểm tra cẩn thận bằng chất lỏng thẩm thấu để bảo đảm cho toàn bộ vật liệu có khuyết tật đã được loại bỏ Mọi công việc sửa chữa không thuộc phạm vi các tính năng kỹ thuật phải được khách hàng chấp nhận
4.3.11.2.2.4 Không được phép lấy đầy các hốc rỗng kín ở lõi bao gồm cả các hốc rỗng được lấp kín
bằng nút
4.3.11.3 Hàn
Hàn đường ống và các chi tiết chịu áp lực cũng như bất cứ các mối hàn của các kim loại khác nhau nào và các công việc sửa chữa hàn phải được thực hiện bởi các thợ hàn và các quy định trình hàn đãđược chứng nhận phù hợp với quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực
4.3.11.4 Nhiệt độ thấp
● Đối với các nhiệt độ làm việc dưới - 30 oC (- 20 oF) hoặc nếu được quy định đối với các nhiệt độ môitrường xung quanh khác, thép phải có độ bền va đập ở nhiệt độ thấp nhất quy định đủ để được chứng nhận chất lượng phù hợp với các yêu cầu năng lượng va đập nhỏ nhất của thử nghiệm charpyrãnh V của quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực Đối với các vật liệu và chiều dày không thuộc phạm vi của quy tắc này, khách hàng phải quy định các yêu cầu trên các tờ dữ liệu
4.3.12 Biển nhãn và mũi tên chỉ chiều quay
4.3.12.1 Biển nhãn của máy nén phải được kẹp chặt chắc chắn tại một vị trí để tiếp cận trên hộp thiết
bị Biển nhãn cũng phải được cung cấp cho tất cả các chi tiết chủ yếu khác của thiết bị
4.3.12.2 Tối thiểu là các dữ liệu sau phải được ghi nhãn rõ ràng trên biển nhãn của máy nén:
a) Tên bên bán hàng;
b) Số loại;
Trang 29Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
i) Số món hàng (điều khoản) của khách hàng;
j) Các tốc độ tới hạn (nếu thiết bị có tốc độ thay đổi)
4.3.12.3 Các mũi tên chỉ chiều quay phải được đúc liền hoặc được gắn vào mỗi chi tiết chính của
thiết bị quay Các biển nhãn và mũi tên chỉ chiều quay (nếu được gắn vào thiết bị) phải được chế tạo bằng thép không gỉ austenit hoặc hợp kim - đồng niken (Monel hoặc tương đương) Các chốt lạp chặt cũng phải được chế tạo bằng cùng loại vật liệu
4.4 Máy dẫn động
4.4.1 Quy định chung
4.4.1.1 Khách hàng phải quy định kiểu máy dẫn động Máy dẫn động phải có cỡ kích thước để đáp
ứng với các điều kiện vận hành lớn nhất đã quy định, bao gồm cả các tổn thất của bộ truyền bánh răng hoặc khớp nối hoặc cả hai, và phải phù hợp với các điều kiện kỹ thuật áp dụng như đã công bố trong thư hỏi đặt hàng và đơn hàng Máy dẫn động phải thích hợp để vận hành tốt trong các điều kiện
sử dụng và ở hiện trường do khách hàng quy định
4.4.1.2 Các thay đổi báo trước của quá trình có thể ảnh hưởng đến cỡ kích thước của máy dẫn động
(như thay đổi về áp suất, nhiệt độ hoặc độ ẩm tương đối của không khí, nhiệt độ nước làm mát, hoặc các tính chất của lưu chất được xử lý, cũng như các điều kiện khởi động đặc biệt trước khi xuất xưởng) phải do khách hàng quy định
4.4.1.3 Khách hàng phải quy định các điều kiện khởi động đối với thiết bị điện dẫn động và phương
pháp khởi động phải được thỏa thuận cùng nhau giữa khách hàng và bên bán hàng Khả năng về men xoắn - tới độ của máy nén có truyền động bánh răng gắn liền
mô-4.4.2 Động cơ điện dẫn động
4.4.2.1 Động cơ điện dẫn động phải có cỡ kích thước phù hợp với các chuẩn được thu hẹp hơn cho
trong 4.4.2.2 và 4.4.2.3
4.4.2.2 Tích số của công suất động cơ trên biển nhãn và hệ số phục vụ không được nhỏ hơn công
suất yêu cầu (bao gồm cả các tổn thất của bơm dầu được dẫn động với trục, khớp nối trục và truyền động bánh răng) khi máy nén vận hành không có tiết lưu (với cơ số tiết lưu ở đầu vào được mở rộng)
ở các điều kiện vận hành thấp được quy định của môi trường xung quanh Khách hàng phải quy định trên các tờ dữ liệu nhiệt độ không khí vào nhỏ nhất và nhiệt độ nước vào nhỏ nhất mà bên bán hàng được sử dụng trong tính toán công suất lớn nhất không có tiết lưu
4.4.2.3 Công suất danh định trên biển nhãn (không kể hệ số phục vụ) ít nhất phải bằng 110% công
suất yêu cầu (bao gồm các tổn thất do bơm dầu được dẫn động bởi trục, khớp nối và truyền động bánh răng) ở điểm vận hành định mức hoặc 104% công suất yêu cầu ở bất cứ điểm vận hành được quy định nào khác, lấy giá trị lớn hơn
4.4.2.4 Động cơ phải có khả năng thẳng được quán tính của máy nén có truyền động bánh răng gắn
liền lúc khởi động và tăng tốc tải trọng tới tốc độ định mức ở điện áp danh định và điện áp giảm của
hệ thống mà không vượt quá độ tăng nhiệt độ định mức của cuộn dây động cơ Khách hàng phải quy định điện áp giảm của hệ thống
4.4.2.5 Khách hàng phải quy định kiểu động cơ và các tính năng, phụ tùng của nó bao gồm:
a) Đặc tuyến về điện;
b) Các điều kiện khởi động (bao gồm cả độ giảm điện áp mong muốn cho khởi động);
c) Kiểu rào chắn bảo vệ;
d) Mức công suất âm;
e) Phân loại vùng (khí hậu);
f) Loại cách điệu;
Trang 30Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Động cơ có tốc độ không đổi 100
Động cơ kiểu pit tông 110
4.4.4 Tuabin hơi dẫn động
● Trừ khi có quy định khác của khách hàng, tuabin hơi dùng để dẫn động phải phù hợp với ISO
10436 Công suất danh định trên biển nhãn của tuabin không được nhỏ hơn công suất yêu cầu (bao gồm cả các tổn thất của bơm dầu được dẫn động bởi trục, khớp nối trục và truyền động bánh răng) khi máy vận hành không có tiết lưu (với cơ cấu tiết lưu ở đầu vào được mở rộng) ở các điều kiện vận hành thấp được quy định của môi trường xung quanh Khách hàng phải quy định trên các tờ dữ liệu (xem Phụ lục A) nhiệt độ không khí vào nhỏ nhất và nhiệt độ nước vào nhỏ nhất mà bên bán hàng được sử dụng trong tính toán công suất lớn nhất không có tiết lưu Các tuabin hơi dẫn động phải được trang bị bộ điều tốc không đổi cấp D như đã quy định trong NEMA SM 23 Khách hàng phải quy định việc sử dụng bộ điều tốc thủy lực hoặc bộ điều tốc điện tử
4.4.5 Các kiểu máy dẫn động khác
Công suất danh định của các kiểu máy dẫn động khác và hệ thống điều khiển phải được thỏa thuận giữa bên bán hàng và khách hàng
4.5 Khớp nối trục giữa máy dẫn động và máy nén và bộ phận bảo vệ
4.5.1 Trừ khi có quy định khác, khớp nối trục và bộ phận bảo vệ phù hợp với ISO 10441.
4.5.2 Khớp nối trục phải được chế tạo bằng thép rèn, kiểu có đệm đàn hồi Khách hàng và bên bán
hàng phải thỏa thuận về kiểu, dạng, model và bố trí lắp ráp khớp nối trục
4.5.3 Đệm cách của khớp nối trục phải có đủ chiều dài để cho phép tháo các may ơ của khớp nối
trục mà không phải tháo các chi tiết quay
● 4.5.4 Bộ phận bảo vệ tháo được phải có kết cấu đủ lớn và cứng vững để tránh tiếp xúc với khớp
nối trục hoặc trục Bộ phận bảo vệ phải được thiết kế để tránh kéo dầu ra khỏi các thân ổ trục Bộ phận bảo vệ khớp nối trục phải tuân theo quy tắc quy định của quốc gia Nếu có quy định của khách hàng, bộ phận bảo vệ phải được chế tạo bằng vật liệu chống tia lửa
4.5.5 Khớp nối trục có đầu mút di chuyển hạn chế (tự lựa) phải được trang bị cho động cơ với ổ trục
có ống lót để ngăn ngừa rô to cửa động cơ không cọ xát vào vai (gờ) ổ trục
4.5.6 Đối với các khớp nối trục có đệm cách kiểu đĩa dễ uốn Các dịch chuyển do nhiệt của trục đối
với tất cả các điều kiện vận hành phải tương thích với các vị trí có độ uốn tối ưu của khớp nối trục Bên bán hàng phải quy định các khe hở đầu mút trục cho lắp ráp Các đĩa dễ uốn phải được chế tạo bằng thép không gỉ hoặc vật liệu khác được bảo vệ thích hợp chống ăn mòn
4.5.7 Khi cần thiết, nửa dẫn động của khớp nối trục phải được trang bị một đầu nối chuyển tiếp chạy
không để cho phép vận hành khi không được nối ghép
4.5.8 Các mayơ của khớp nối trục phải được lắp trên các trục với lắp ghép theo mặt côn hoặc mặt
trụ Việc lựa chọn các mayơ không có lắp ghép then (lỗ côn hoặc lỗ trụ) phải do khách hàng quy định Các lắp ghép phải phù hợp với ISO 10441
4.5.9 Các mayơ của khớp nối trục có lắp ghép theo mặt trục phải được trang bị các lỗ tháo có ren để
trợ giúp cho việc tháo ra
Trang 31Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
4.5.10 Tải trọng xoắn lớn nhất cho vận hành khớp nối trục phải là 80% trị số tải trọng do nhà sản xuất
công bố hoặc tuân theo ISO 10441 nếu được quy trình bởi khách hàng Các khớp nối trục có lỗ lớn hơn trị số danh nghĩa của nhà sản xuất phải được khách hàng chấp thuận
4.5.11 Mỗi mối nối của khớp nối trục với trục, phải được thiết kế và chế tạo để có thể truyền được
công suất ít nhất là bằng công suất định mức của khớp nối trục
4.6 Bộ phận làm mát trung động gian
4.6.1 Bên bán hàng phải cung cấp một bộ phận làm mát giữa các cấp máy nén Các bộ phận làm mát
trung động gian phải được thiết kế và cấu tạo phù hợp với quy tắc thiết kế áp lực do khách hàng quy định Một số vị trí của xưởng có thể yêu cầu xem xét đến các vật liệu khác để chống lại sự ăn mòn trong khí quyển
4.6.2 Trừ khi có sự chấp thuận khác của khách hàng, các bộ phận làm mát trung động gian phải
được cấu tạo và bố trí để cho phép tháo ra các trùm ống mà không cần phải tháo dỡ đường ống hoặccác bộ phận của máy nén
4.6.3 Các bộ phận làm mát trung động gian phải có các van có cửa xả liên tục rãnh V để cho phép
thải chất lỏng
5 Phụ tùng
5.1 Bộ phận làm mát phụ
5.1.1 Trừ khi có quy định khác, bên bán hàng phải cung cấp một bộ phận làm mát phụ kiểu ống và vỏ
che được làm mát bằng nước và bộ phận chia tách sau cấp nén cuối cùng Bộ phận làm mát phụ phảiđược thiết kế và cấu tạo phù hợp với quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực Một số vị trí của xưởng
có thể yêu cầu phải xem xét đến các vật liệu khác để chống lại sự ăn mòn trong khí quyển
5.1.2 Trừ khi có sự chấp thuận khác của khách hàng, bộ phận làm phụ phải được cấu tạo và bố trí để
cho phép tháo ra các trùm ống mà không cần phải tháo dỡ đường ống hoặc các bộ phận của máy nén
5.1.3 Bộ phận làm mát phụ phải có van xả liên tục hoặc các bộ phận gom chất ngưng tụ để cho phép
thải chất lỏng
5.2 Bộ lọc - tiêu âm không khí nạp
● Bên bán hàng phải cung cấp một bộ lọc - tiêu âm không khí nạp kiểu khô, nhiều cấp, hiệu suất cao
thích hợp cho lắp ráp ở ngoài trời Bộ lọc tiêu âm này phải được cung cấp với các yêu cầu sau:a) Một cơ cấu áp suất chênh;
b) Một phần của bộ lọc được thiết kế sao cho có phần tử (lọc sơ bộ) của cấp thứ nhất có thể được thay đổi trong khi thiết bị đang vận hành;
c) Một nắp chụp bảo vệ trước thời tiết hoặc các cửa áp mái;
d) Độ giảm áp suất làm sạch theo áp kế lớn nhất cho phép qua các phần tử lọc không lớn hơn 5 hPa (5,0 milibar);
e) Lấy đi tối thiểu là 97% các hạt cỡ 25 μm hoặc lớn hơn trên phạm vi thể tích vào
Có nhiều kết cấu và bố trí các bộ lọc - tiêu âm Khách hàng phải quy định bất cứ các đặc điểm riêng nào cần phải như các lớp phủ đặc biệt hoặc kết cấu để tránh ăn mòn
Đối với các vị trí của xưởng có các tình trạng không bình thường như bão cát, bộ lọc - tiêu âm có thể được nâng cao hơn một khoảng nào đó so với máy nén Đường ống vào giữa bộ lọc - tiêu âm và máynén phải được chế tạo bằng vật liệu chịu ăn mòn
5.3 Bộ tiêu âm đường xả
5.3.1 Bên bán hàng phải cung cấp một bộ phận tiêu âm đường xả có mặt bích hoặc bộ tiêu âm mạch
nhánh (bypass)
5.3.2 Bộ tiêu âm phải thích hợp cho phục vụ ở vị trí không được bảo vệ Nên ưu tiên bố trí bộ tiêu âm
ngay phía cuối dòng của van xả và có lắp đặt ống để giảm sự sụt áp tới mức tối thiểu
CHÚ THÍCH: Đối với các mức tiếng ồn lớn nhất cho phép, xem các tờ dữ liệu (Phụ lục A)
6 Kiểm tra, thử nghiệm và chuẩn bị cho vận chuyển
6.1 Quy định chung