Định nghĩa và Chữ viết tắt Các thuật ngữ dưới đây đã được định nghĩa trong TCVN 7973-1 và được áp dụng cho tiêu chuẩn này.Các định nghĩa bổ sung có thể áp dụng cho tiêu chuẩn này cũng đư
Trang 1Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7973-5 : 2008 ISO 13232-5 : 2005
MÔ TÔ - QUI TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ LẮP TRÊN
MÔ TÔ ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI LÁI KHI ĐÂM XE - PHẦN 5: CHỈ SỐ CHẤN THƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH
RỦI RO/LỢI ÍCH
Motorcycles - Test and analysis procedures for research evaluation of rider crash protective devices
fitted to motorcycles - Part 5: Injury indices and risk / benefit analysis
Lời nói đầu
TCVN 7973-5 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 13232-5 : 2005.
TCVN 7973-5 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường
bộ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố
Bộ TCVN 7973 (ISO 13232) Mô tô - Qui trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp
trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe, gồm các phần sau:
- TCVN 7973-1 : 2008 (ISO 13232-1 : 2005) Phần 1: Định nghĩa, ký hiệu và yêu cầu chung
- TCVN 7973-2 : 2008 (ISO 13232-2 : 2005) Phần 2: Định nghĩa các điều kiện va chạm liên quan đến
số liệu tai nạn
- TCVN 7973-4 : 2008 (ISO 13232-4 : 2005) Phần 4: Biến số cần đo, thiết bị và quy trình đo
- TCVN 7973-5 : 2008 (ISO 13232-5 : 2005) Phần 5: Chỉ số chấn thương và phân tích rủi ro/lợi ích
Bộ tiêu chuẩn ISO 13232 còn các phần sau:
- Part 3 : Motorcyclist anthropometric impact dummy
- Part 6: Full-scale impact-test procedures
- Part 7: Standardized procedures for performing computer simulations of motorcycle impact tests
- Part 8: Documetation and reports
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7973 (ISO 13232) đã được soạn thảo dựa trên nền tảng kỹ thuật hiện tại Mục đích của bộ tiêu chuẩn là định ra các phương pháp nghiên cứu chung và cách thức để thực hiện đánhgiá toàn diện tác động đối với các chấn thương của các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe khi các thiết bị này được đánh giá trên một dải các điều kiện va chạm dựa trên dữ liệu tai nạn.Tất cả các phương pháp và sự giới thiệu trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7973 (ISO 13232) được dự kiến
là nên được áp dụng trong tất cả các nghiên cứu khả thi cơ bản Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng nên tính đến những sự khác nhau trong các điều kiện đã nêu (ví dụ như kích cỡ người lái) khi đánh giá tính khả thi toàn diện của bất cứ thiết bị bảo vệ nào Ngoài ra, các nhà nghiên cứu có thể mong muốn thay đổi hoặc mở rộng các yếu tố về mặt phương pháp luận nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề họ đặc biệt quan tâm Trong tất cả những trường hợp vượt ra ngoài các nghiên cứu cơ bản như vậy, nên cung cấp sự giải thích rõ ràng về việc các quy trình được sử dụng sai khác như thế nào
so với phương pháp luận cơ bản
Bộ tiêu chuẩn ISO 13232 được soạn thảo bởi ISO/TC 22/SC 22 theo yêu cầu của Nhóm Châu Âu về
An toàn chung Phương tiện giao thông Đường bộ của Ủy ban Kinh tế Liên hợp quốc
(UN/ECE/TRANS/SCI/WP29/GRSG), dựa trên cơ sở các tài liệu được đệ trình của Hiệp hội Các nhà sản xuất mô tô Quốc tế (International Motorcycle Manufacturers Association - IMMA), và bao gồm támphần có quan hệ với nhau
Để áp dụng một cách đúng đắn bộ tiêu chuẩn TCVN 7973 (ISO 13232), chúng tôi khuyến cáo rằng toàn bộ tám phần nên được sử dụng đồng bộ, đặc biệt nếu các kết quả được dùng để công bố
MÔ TÔ - QUI TRÌNH THỬ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC THIẾT BỊ LẮP TRÊN
MÔ TÔ ĐỂ BẢO VỆ NGƯỜI LÁI KHI ĐÂM XE - PHẦN 5: CHỈ SỐ CHẤN THƯƠNG VÀ PHÂN TÍCH
RỦI RO/LỢI ÍCH
Trang 2Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Motorcycles - Test and analysis procedures for research evaluation of rider crash protective
devices fitted to motorcycles - Part 5: Injury indices and risk / benefit analysis
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp:
- các chỉ số hoạt động có thể có liên quan đến những chấn thương của người;
- công thức liên hệ giữa các thông số chấn thương và chi phí chấn thương có thể có;
- một phương pháp nhất quán để giải thích các kết quả thử nghiệm va chạm;
- phương pháp liên hệ các kết quả thu được từ phép phân tích phim và thiết bị đo đạc người nộm với các chấn thương phải chịu trong các tai nạn;
- một phương pháp đánh giá đồng thời các tác động kết hợp và liên quan của nhiều chấn thương;
- một phương pháp khách quan để định lượng các chi phí chấn thương bằng cách sử dụng một chỉ sốriêng lẻ;
- một phương pháp để kiểm tra phép phân tích; và
- phương pháp thực hiện phép phân tích rủi ro/lợi ích của các thiết bị bảo vệ lắp trên mô tô, dựa trên mật độ các điều kiện va chạm được định ra trong TCVN 7973-2 (ISO 13232-2)
Bộ ISO 13232 quy định các yêu cầu tối thiểu để nghiên cứu tính khả thi của các thiết bị bảo vệ lắp trên mô tô, dùng để bảo vệ cho người lái trong trường hợp xảy ra va chạm
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thử nghiệm về va chạm, bao gồm:
- các mô tô hai bánh;
- kiểu loại xe đối diện được quy định;
- xe đứng yên và xe chuyển động hoặc cả hai xe chuyển động;
- bất kỳ xe chuyển động với tốc độ đều trên một đường thẳng ngay trước khi va chạm;
- một người nộm đội mũ bảo hiểm ở vị trí ngồi thông thường trên một mô tô đặt thẳng đứng;
- phép đo tiềm năng đối với các dạng chấn thương được quy định trên vùng cơ thể;
- đánh giá các kết quả của các phép thử va chạm theo từng cặp (nghĩa là so sánh giữa các môtô có lắp và không lắp các thiết bị được đề xuất)
Bộ tiêu chuẩn TCVN 7973 (ISO 13232) không áp dụng cho việc thử để phục vụ yêu cầu pháp lý
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
TCVN 7973-1 : 2008 (ISO 13232-1), Mô tô - Qui trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm - Phần 1: Định nghĩa, ký hiệu và yêu cầu chung.TCVN 7973-2 (ISO 13232-2), Mô tô - Qui trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm - Phần 2: Định nghĩa các điều kiện va chạm liên quan đến
dữ liệu tai nạn
TCVN 7973-4 (ISO 13232-4), Mô tô - Qui trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm - Phần 4: Biến số cần đo, thiết bị và quy trình đo
ISO 13232-7, Motorcycles - Test and analysis procedures for reseach evaluation of rider crash
protective devices fitted to motorcycles - Pars 7: Standardized procedures for performing computer simulations of motorcycle impact tests (Mô tô - Qui trình thử và phân tích để nghiên cứu đánh giá các
thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 7: Quy trình đã được chuẩn hóa để thực hiện các mô phỏng máy tính của các phép thử va chạm mô tô)
ISO 13232-8, Motorcycles - Test and analysis procedures for reseach evaluation of rider crash
protective devices fitted to motorcycles - Pars 8: Documentation and reports (Mô tô - Qui trình thử và
phân tích để nghiên cứu đánh giá các thiết bị lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khi đâm xe - Phần 8: Tài liệu và báo cáo)
Trang 3Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
AIS-90 : 1990, Association for the Advancement of Automotive Medicine (AAAM), Des Plaines, IL,
USA The abbreviated injury scale,1990 revision (Hiệp hội vì sự tiến bộ y học của ngành ô tô (AAAM),
Des Plaines, IL, USA Thang ký hiệu chấn thương, sửa đổi năm 1990)
SAE J211, Instrumentation for impact test,Warrendale,Pennsylvania, USA (Thiết bị để thử va chạm,
Warrendale, Pennsylvania, USA)
SAE J885, Human tolerance to impact conditions as related to motor vehicle design, Warrendale,
Pennsylvania, USA.Warrendale, Pennsylvania, USA (Sức chịu đựng của cơ thể với các tình huống va
chạm có liên quan đến thiết kế xe cơ giới, Warrendale, Pennsylvania, USA)
3 Định nghĩa và Chữ viết tắt
Các thuật ngữ dưới đây đã được định nghĩa trong TCVN 7973-1 và được áp dụng cho tiêu chuẩn này.Các định nghĩa bổ sung có thể áp dụng cho tiêu chuẩn này cũng được liệt kê trong TCVN 7973-1:
- Thang ký hiệu chấn thương (AIS);
- Độ đâm xuyên dư lớn nhất ở bụng (P A,max);
- Các chi phí phụ thuộc (AC);
- Chi phí tử vong (cost of fatality (CF);
- Toàn bộ chuỗi va chạm;
- Mô hình gia tốc tổng quát đối với sức chịu chấn thương của não (GAMBIT, G);
- Tiêu chuẩn chấn thương đầu (HIC);
- Hàm đánh giá chấn thương;
- Biến số đánh giá chấn thương;
- Các chi phí chấn thương (IC);
- Chỉ số chấn thương;
- Biến số tiềm năng chấn thương;
- Xác suất mức độ nghiêm trọng của chấn thương;
- Các chi dưới (IE);
- Giá trị PAIS cực đại;
- Độ nén chuẩn lớn nhất lên xương ức trên (dưới) (Cus,max,norm Cls,max,norm);
- Tốc độ - độ nén chuẩn lớn nhất lên xương ức trên (dưới) (VCus,max hoặc VC ls.max);
- Tốc độ xương ức trên (dưới) (Vus hoặc Vls)
4 Yêu Cầu
4.1 Biến số Chấn thương
4.1.1 Biến số đánh giá chấn thương
Các biến số đánh giá chấn thương sau đây sẽ được đánh giá trong giai đoạn va chạm sơ cấp và trong toàn bộ chuỗi va chạm bằng cách sử dụng các phép tính toán giới thiệu trong 5.1 và các phương pháp đo đưa ra trong 5.2.1 và 5.2.3.3 của TCVN 7973-4:
- Giá trị GAMBIT cực đại của đầu (Gmax);
Trang 4Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
- Tiêu chuẩn chấn thương đầu (HIC);
- Gia tốc dài tổng hợp cực đại của đầu (ar,H,max);
- Chỉ số chấn thương cổ (NII);
- Độ nén chuẩn lớn nhất lên xương ức trên (Cus,max,norm);
- Độ nén chuẩn lớn nhất lên xương ức dưới (Cls,max,norm);
- Tốc độ - độ nén lớn nhất lên xương ức trên (VCus,max) đối với Vus ≥ 3 m/s;
- Tốc độ - độ nén lớn nhất lên xương ức dưới (VCls,max) đối với Vls ≥ 3 m/s;
- Độ đâm xuyên dư lớn nhất ở bụng (PA,max)
4.1.2 Biến số về khả năng chấn thương
Các biến số về khả năng chấn thương sau đây phải được xác định bằng cách đánh giá chúng theo các phương pháp được mô tả trong 5.2.4.2 của TCVN 7973-4 Các biến này phải được đánh giá trong khoảng thời gian từ 0,050 s trước sự chạm nhau đầu tiên của mô tô/xe đối diện cho đến khi có
sự chạm nhau đầu tiên giữa mũ bảo hiểm và xe đối diện, hoặc đến khi mũ bảo hiểm rời khỏi trường nhìn, tùy theo sự kiện nào xuất hiện sớm hơn, trừ khi quy định khác Để tính toán các giá trị vận tốc, các kết quả sẽ được lấy vi phân theo 5.1.7, trong cùng khoảng thời gian này Các giá trị cụ thể được liệt kê bên dưới phải được định ra từ các giá trị thời gian vận tốc:
- quỹ đạo của mũ bảo hiểm trong mặt phẳng thẳng đứng dọc đầu tiên của hành trình mô tô (zh ứng với xh);
- Vận tốc tổng hợp của mũ bảo hiểm tại lúc chạm nhau đầu tiên giữa mũ bảo hiểm và xe đối diện (Vr,h,fc);
- Vận tốc theo chiều dọc của mũ bảo hiểm tại lúc chạm nhau đầu tiên giữa mũ bảo hiểm và xe đối diện (Vx,h,fc);
- Vận tốc theo chiều ngang của mũ bảo hiểm tại lúc chạm nhau đầu tiên giữa mũ bảo hiểm và xe đối diện (Vy,h,fc);
- Vận tốc thẳng đứng của mũ bảo hiểm tại lúc chạm nhau đầu tiên giữa mũ bảo hiểm và xe đối diện (Vz,h,fc)
4.2 Chấn thương ở chi dưới
Những chấn thương ở chi dưới sau đây sẽ được đánh giá, dựa vào những quan sát và những phép
đo ở những bộ phận dễ gãy được mô tả trong 5.2.3 của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4):
- Những chỗ gãy xương không dịch chuyển;
- Những chỗ gãy xương có dịch chuyển;
- Những chỗ sai khớp một phần ở đầu gối;
- Những sai khớp toàn bộ ở đầu gối
4.3 Xác suất mức độ nghiêm trọng của chấn thương
Các giá trị xác suất mức độ nghiêm trọng của chấn thương (ISP) sau đây phải được xác định cho mỗimức độ nghiêm trọng, AIS ≥ 1 cho đến mức độ cao nhất, theo phương pháp được mô tả trong 5.3:
- Phần đầu khép kín ISP H;
- Sự chất tải kết hợp lên phần cổ trên ISP n;
- Sự nén lên xương ức trên ISPC,us;
- Sự nén lên xương ức dưới ISP C,ls;
- Tốc độ - độ nén lên xương ức trên ISPvc,us;
- Tốc độ - độ nén lên xương ức dưới ISP vc,ls;
- Sự đâm xuyên vào bên trong bụng ISP A
4.4 Chỉ số chấn thương
Xác suất của từng mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS phải được tính toán cho mỗi vùng trong 5 vùng của cơ thể: đầu, cổ trên, ngực, bụng và các chi dưới, sử dụng các quy trình được mô tả trong 5.4
Trang 5Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vnChi phí y tế và chi phí phụ thuộc gắn liền với các chấn thương đối với mỗi phần trong 5 phần của cơ thể phải được tính toán theo các quy trình được mô tả trong 5.5.1 và 5.5.2 tương ứng Chi phí tử vong phải được xác định theo quy định trong Phụ lục A.
Xác suất tử vong phải được tính toán theo các quy trình được mô tả trong 5.6
Nguy cơ của chấn thương não đe dọa đến tính mạng phải được tính toán từ HIC bằng cách sử dụng các quy trình được mô tả trong 5.6.4
Các thang ký hiệu chấn thương có thể xảy ra (PAIS) phải được xác định theo vùng cơ thể, sử dụng các quy trình được mô tả trong 5.7.1 Giá trị PAIS lớn nhất và PAIS tổng cộng phải được xác định trêntoàn bộ các vùng của cơ thể theo các quy trình được mô tả trong 5.7.2 và 5.7.3 tương ứng
Các chi phí chấn thương được chuẩn hóa của sự sống sót và sự tử vong và tổng chi phí chấn thươngđược chuẩn hóa phải được xác định theo các quy trình trong 5.8
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “chi phí” được sử dụng trong điều này có ý nghĩa cụ thể và giới hạn, và chỉ dùng cho mục đích so sánh thử nghiệm (xem 3.5.7 của TCVN 7973-1 đối với các định nghĩa chi phí riêng) Thuật ngữ “các chi phí”, theo như cách được sử dụng ở đây, tượng trưng cho các chi phí trungbình dựa trên mô hình đơn giản hóa của các mẫu dữ liệu kinh tế - sinh học; được thu thập trong một khoảng thời gian và một vùng đặc thù; và đối với một phạm vi giới hạn các kiểu chấn thương cụ thể, mức độ nghiêm trọng, và các vị trí chấn thương trên cơ thể, có thể kiểm tra được trong thử va chạm,
và điều này có thể loại trừ phần lớn các kiểu, mức độ nghiêm trọng, và các vị trí chấn thương trên cơ thể con người, và một số dạng thành phần chi phí “Các chi phí” được mô tả trong tài liệu này chỉ nhằm mục đích cung cấp một nền tảng chung thuận tiện để kết hợp và so sánh các vùng cơ thể cũng như các thử nghiệm va chạm, và được mô tả trên một nền tảng tương đối, đối với các dạng chấn thương, vị trí chấn thương và mức độ nghiêm trọng của chấn thương khác nhau Vì các lý do đã đề cập trước đây, những chi phí như vậy có sự hạn chế trong khả năng áp dụng và không thích hợp để tính toán chi phí thực sự của một tai nạn thực tế cụ thể, cũng như chi phí xã hội hay kinh tế của một thiết bị hoặc mẫu thiết kế đã cho
4.5 Phân tích rủi ro/lợi ích
Bất kỳ phép phân tích rủi ro/lợi ích nào của thiết bị được đề xuất lắp trên mô tô để bảo vệ người lái khiđâm, tạo thành một phần của phép đánh giá toàn bộ được mô tả trong TCVN 7973-2 hoặc là có thể được sử dụng để nhận biết các kiểu lỗi tiềm tàng của các thiết bị được đề xuất cho các mục đích thử
kỹ hơn, phải sử dụng các phương pháp được mô tả trong 5.10
5 Quy trình
5.1 Biến số chấn thương
Tính toán các giá trị lớn nhất của các biến số theo thời gian, ví dụ Gmax(t)
5.1.1 Gia tốc tổng hợp
Tính toán các gia tốc dài và gia tốc góc của đầu, sử dụng các giá trị theo thời gian của các gia tốc dài
và gia tốc góc như được tính trong 5.2.1 của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4), và được thể hiện trong ví
dụ về tính gia tốc dài tổng hợp được cho dưới đây:
trong đó
a r là gia tốc dài tổng hợp, tính bằng đơn vị g;
a x là gia tốc dài theo phương x tính bằng đơn vị g;
a y là gia tốc dài theo phương y tính bằng đơn vị g;
a z là gia tốc dài theo phương z tính bằng đơn vị g;
với g là gia tốc trọng trường
Khi chỉ có 2 thành phần được tính đến trong giá trị tổng hợp thì tính toán giá trị tổng hợp của 2 thành phần này như được minh họa trong ví dụ về thành phần lực cắt tổng hợp được cho dưới đây:
trong đó
F xy là hợp lực, tính bằng kN;
Trang 6Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
ar,H là gia tốc dài tổng hợp của đầu, tính bằng g;
ar,H là gia tốc góc tổng hợp của đầu, tính bằng rad/s 2;
250 là hệ số chuẩn hóa đối với gia tốc dài trong GAMBIT, tính bằng g;
25 000 là hệ số chuẩn hóa đối với gia tốc góc trong GAMBIT, tính bằng rad/s2;
với g là gia tốc trọng trường
Xác định giá trị lớn nhất của GAMBIT, Gmax
5.1.3 HIC
Tính toán HIC bằng cách sử dụng công thức cho dưới đây:
trong đó:
HIC là tiêu chuẩn chấn thương đầu;
ar,H là gia tốc dài tổng hợp của đầu, tính bằng g (g: gia tốc trọng trường);
Các giá trị HIC chỉ được tính trong các khoảng thời gian tiếp xúc của đầu được xác định bởi các thời
gian va chạm (t e ) và bật ra (t d ) của đầu được xác định theo báo cáo kỹ thuật ISO/TR 12351.
t1 và t2 (tính bằng s) là các khoảng thời gian bắt đầu và kết thúc hợp lý cho mỗi khoảng thời gian tiếp xúc được chia ra thành các khoảng không lớn hơn 0,015 s, trong đó t1 ≥ τɛ và t2 ≤ td.
Một ví dụ về mã chương trình để tính va chạm của đầu được cho trong Phụ lục I
5.1.4 Độ nén xương ức trên và dưới
Sử dụng lịch trình thời gian dịch chuyển xương ức ghi lại được và các biến đổi được mô tả trong 4.4.1.3 và 5.2.1 của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4) Tính độ uốn và nén xương ức trên và dưới, như biểu diễn trong các công thức đối với xương ức trên, được cho dưới đây và tham khảo Hình 1:
trong đó
D y,us là độ võng của xương ức theo phương y, tính bằng milimét;
l uL là chiều dài dây cáp của chiết áp dây phía trên bên trái, tính bằng milimét;
Δl uL là số gia chiều dài cáp của chiết áp dây phía trên bên trái (dương nếu dài hơn), tính
Trang 7Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
D y,us là độ võng của xương ức theo phương y, tính bằng milimét;
bằng milimét;
l uR là chiều dài cáp của chiết áp dây phía trên bên phải, tính bằng milimét;
Δl uR là số gia chiều dài cáp của chiết áp dây phía trên bên phải (dương nếu dài hơn), tính
bằng milimét;
W L,R là khoảng cách ngang giữa các chiết áp dây trái và phải, tính bằng milimét;
Dx,us là độ võng của xương ức trên theo phương x, tính bằng milimét;
d us là khoảng cách thẳng góc không bị biến dạng từ mặt phẳng chứa các trục quay của
chiết áp dây đến xương ức trên, ở vị trí trọng tâm của xương sườn số 2 mà các dây tiếp xúc với nhau, tính bằng milimét;
187,5 là hệ số thứ nguyên được sử dụng để chuẩn hóa sự nén của ngực Hybrid III, tính bằng
o Vị trí điểm nối không bị võng của tiếp điểm của chiết áp dây
● Vị trí điểm nối bị võng của tiếp điểm của chiết áp dây
• Các điểm trục quay của chiết áp dây
Hình 1 - Biểu diễn hình học của chiết áp ngực đối với xương ức trên
5.1.5 Vận tốc của xương ức trên và dưới
Tính toán vận tốc nén xương ức trên và dưới bằng cách lấy vi phân độ võng của xương ức trên và dưới tương ứng, khi sử dụng quy tắc hình thang, như biểu diễn dưới đây đối với xương ức trên Lọc các giá trị vận tốc bằng cách sử dụng SAE J211 Class 60 và chuyển đổi các giá trị vận tốc sang đơn
vị m/s
trong đó
V us là tốc độ xương ức trên, tính bằng mét trên giây;
D x.us là độ võng của xương ức trên theo phương x, tính bằng milimét;
Trang 8Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
V us là tốc độ xương ức trên, tính bằng mét trên giây;
t là thời gian, tính bằng giây;
1 000 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên từ milimét sang mét
5.1.6 Tốc độ - độ nén xương ức trên và dưới
Tính toán tốc độ - độ nén xương ức trên và dưới, theo minh họa trong công thức đối với xương ức trên được cho dưới đây:
trong đó
VC US là tốc độ - độ nén xương ức trên, tính bằng mét trên giây;
V us là vận tốc của xương ức trên, tính bằng mét trên giây;
D x,us độ võng xương ức trên theo phương x, tính bằng milimét;
1,3 là hệ số để hiệu chỉnh các biến số đo bên trong của xương ức trên (dưới) để áp dụng
bên ngoài;
229 là hệ số thứ nguyên để tiêu chuẩn hóa độ võng cho tính toán tốc độ nén VC, tính bằng
milimét
Xác định tốc độ - độ nén xương ức trên và dưới, VC us,max và VC Is,max theo thứ tự lần lượt đối với V us và
V ls ≥ 3 m/s, chỉ xét đến các trường hợp khi cả V và Dx có giá trị âm.
5.1.7 Các vận tốc thành phần của điểm tâm của mũ bảo hiểm
Vẽ đồ thị quỹ đạo điểm tâm của mũ bảo hiểm theo như mô tả trong 4.1.2 Đánh giá các giá trị V x,h,fc, và
V y,h,fc và V z,h,fc có liên quan đến hệ trục quán tính và sử dụng các quy trình được mô tả trong Phụ lục A của TCVN 7973-4 (ISO 13232-4)
Tính toán các giá trị vận tốc thành phần của trọng tâm mũ bảo hiểm theo các phương x, y, z từ dữ liệuphim tốc độ cao, như được minh họa trong ví dụ về vận tốc điểm tâm của mũ bảo hiểm theo phương
x, được cho dưới đây:
t i+1 là thời gian của khung phân tích thứ i+1, tính bằng giây;
1 000 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên từ milimét sang mét;
5.1.8 Chỉ số chấn thương cổ (NII)
Tính NII bằng cách sử dụng công thức dưới đây:
tro
ng đó
F c (t) là lực nén hướng trục cổ (giá trị nhỏ nhất là Fz hoặc 0 (không bao giờ là số dương));
F* C là hệ số chuẩn hóa cho sự nén F* C = -6,53 kN);
F T (t) là lực căng của cổ (giá trị lớn nhất là F z hoặc 0, (không bao giờ là số âm);
F*T là hệ số chuẩn hóa cho độ căng (F* T = 3,34 kN);
Trang 9Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
F c (t) là lực nén hướng trục cổ (giá trị nhỏ nhất là Fz hoặc 0 (không bao giờ là số dương));
M x (t) là mô men uốn quay ở cổ tại vị trí u đầu xương chẩm;
M* X là hệ số chuẩn hóa cho độ uốn ngang của u đầu xương chẩm (M* x = 62,66 Nm);
M E (t) là mô men kéo ở cổ tại vị trí u đầu xương chẩm [giá trị nhỏ nhất của My hoặc 0 (không
bao giờ là số dương)];
M* E là hệ số chuẩn hóa cho sự uốn giãn của u đầu xương chẩm (M* E = -58,0 Nm);
M F (t) là mô men uốn cổ ở u đầu xương chẩm (giá trị lớn nhất của My hoặc 0 (không bao giờ
là số âm));
M* F là hệ số chuẩn hóa cho độ uốn ở u đầu xương chẩm (M* F = 204,2 Nm);
M z (t) là mô men xoắn cổ;
M* z là hệ số chuẩn hóa cho độ xoắn (M* Z = 47,1 Nm)
Xác định NII max (giá trị NII cực đại) bằng phương pháp phân tích chuỗi thời gian.
CHÚ THÍCH: Những giả định và những giới hạn để dự đoán các chấn thương ở cổ được cho trong 3.1.5 Phụ lục O và Phụ lục J
5.2 Sự phá hỏng các bộ phận dễ gãy
Ghi lại số lượng những chỗ gãy có dịch chuyển và không dịch chuyển của mỗi xương đùi và xương ống dễ gãy Ghi lại những chỗ trật khớp một phần hoặc toàn bộ hoặc không bị chấn thương ở mỗi đầu gối Ghi lại giá trị PA,max Sử dụng các phương pháp đánh giá được mô tả trong 5.2.3 của TCVN 7973-4
5.3 Xác suất mức độ nghiêm trọng của chấn thương
Đưa các giá trị biến số chấn thương vào trong những mối liên hệ sau đây để xác định xác suất mức
độ nghiêm trọng của chấn thương (ISP) đối với mỗi mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS, đối với mỗi vùng cơ thể
Giá trị ISP, ISP H của phần đầu kín đối với mỗi mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang
AIS,j, được định nghĩa là giá trị lớn hơn trong hai giá trị ISP Gmax, Hj hoặc ISP HIC,Hj
5.3.2 Ngực
Đối với mỗi mức độ nghiêm trọng của chấn thương AIS ≥ j, tính toán độ nén ở ngực trên và ngực dưới, ISP C,us và ISP C,ls , như là một hàm số của C us,max và C ls,max tương ứng, và tính toán giá trị tốc độ -
độ nén ISP VC,us và ISP VC,ls như là một hàm số của tương ứng VC us,max và VC ls,max tương ứng bằng cách
sử dụng các hàm đánh giá chấn thương được cho trong Bảng 2 và 3 tương ứng Nếu có bất kỳ giá trị đánh giá chấn thương ngực nào nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất yêu cầu đối với mức độ nghiêm trọng của chấn thương, thì giá trị ISP tương ứng là 0
Độ nén ở ngực ISP c đối với mỗi mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS, j, được định nghĩa là giá trị lớn hơn trong hai giá trị ISP c,us,j hoặc ISP C,ls,j Tốc độ - độ nén ngực ISP VC,ls đối với mỗi
mức độ nghiêm trọng, j, được định nghĩa là giá trị lớn hơn trong hai giá trị ISP VC,us,j hoặc ISP VC,ls,j Giá
trị ISP, ISP Th tổng của ngực đối với mỗi mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS, j, được định nghĩa là giá trị lớn hơn trong hai giá trị ISP Cj hoặc ISP VCj
5.3.3 Bụng
Tính toán độ đâm xuyên bên trong bụng ISPA như là một hàm của pA,max đối với mỗi mức độ nghiêm trọng của chấn thương AIS > j bằng cách sử dụng các hàm số đánh giá chấn thương được cho trong Bảng 4
CHÚ THÍCH: Người nghiên cứu có thể lựa chọn để tính toán ISPA, các chỉ số chấn thương, và các chi phí chấn thương bằng cách:
- Thay thế các giá trị đo được của p A,max bằng giá trị 0;
Trang 10Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
- Tính các chỉ số chấn thương và chi phí chấn thương theo mô tả trong tiêu chuẩn này;
- Thông báo cả hai bộ giá trị và giá trị p A,max đo được trong tài liệu;
- Lưu ý sự sai lệch này trong tài liệu
Bảng 1a - Xác suất mức độ nghiêm trọng của chấn thương ở phần đầu kín dưới dạng hàm số
của G max
Mức độ nghiêm trọng G max tối thiểu yêu cầu Hàm đánh giá chấn thương
AIS ≥ 2 0,125 ISP H,2 = 1 - exp(-((G max - 0,125)/ 0,70) 3,5 )
AIS ≥ 3 0,375 ISP H,3 = 1 - exp(-((G max - 0,375)/ 0,64) 3,5 )
AIS ≥ 4 0,438 ISP H,4 = 1 - exp(-((G max - 0,438)/ 0,62) 3,5 )
AIS ≥ 5 0,650 ISP H,5 = 1 - exp(-((G max - 0,065)/ 0,54) 2,2 )
AIS = 6 0,680 ISP H,6 = 1 - exp(-((G max - 0,680)/ 0,60) 1,8 )
trong đó:
ISPHj là xác suất chấn thương ở đầu của mức độ chấn thương AIS ít nhất là mức j;
AIS được xác định trong AIS-90;
Gmax là giá trị lớn nhất của GAMBIT
Bảng 1b - Xác suất mức độ nghiêm trọng của chấn thương ở phần đầu kín dưới dạng hàm của
HIC Mức độ nghiêm
trọng HIC tối thiểu yêu cầu Hàm đánh giá Chấn thương
AIS ≥ 2 0 ISP HIC,H,2 = ISP HIC,H,3 + (ISP HIC,H,1 - ISP HIC,H,3 )x(55/123)
AIS ≥ 3 0 ISP HIC,H,3 = 1-exp[-((HIC - 500)/ 1990) 4,5 ]
AIS ≥ 4 450 ISP HIC,H,4 = ISP HIC,H,4 + (ISP HIC,H,3 - ISP HIC,H,6 )x(24 / 41)
AIS ≥ 5 450 ISP HIC,H,5 = ISP HIC,H,6 + (ISP HIC,H,3 - ISP HIC,H,6 )x(14 / 41)
AIS = 6 450 ISP HIC,H,6 = 1-exp[-((HIC - 450)/ 3275) 1,36 ]
Bảng 2 - Xác suất mức độ nghiêm trọng của chấn thương do nén ngực dưới dạng hàm của
C us,max và C ls,max
Mức độ nghiêm trọng C us,max tối thiểu
yêu Cầu Hàm đánh giá chấn thương
a
AIS ≥ 1 1,77 ISP C,us,1 = 1 - exp[-((C us,max - 1,77)/ 24) 6,00]
AIS ≥ 2 7,47 ISP C,us,2 = 1 - exp[-((C us,max - 7,47)/ 24) 6,00]
AIS ≥ 3 13,22 ISP C,us,3 = 1 - exp[-((C us,max - 13,22)/ 24) 6,00]
AIS ≥ 4 18,97 ISP C,us,4 = 1 - exp[-((C us,max - 18,97)/ 24) 6,00]
AIS ≥ 5 24,72 ISP C,us,5 = 1 - exp[-((C us,max - 24,72)/ 24) 6,00]
AIS = 6 32,52 ISP C,us,6 = 1 - exp[-((C us,max - 32,52)/ 24) 6,00]
trong đó:
ISPC,us,j là xác suất chấn thương do ép ngực trên của mức độ chấn thương AIS ít nhất ở mức j;AIS được xác định trong AIS-90;
Cus,max là giá trị nén lớn nhất lên ngực trên, được biểu diễn dưới dạng %
a công thức tính ISP biểu diễn cho Cus,max cũng là công thức biểu diễn cho Cls,max
Bảng 3 - Xác suất mức độ nghiêm trọng của chấn thương ở ngực do tốc độ - độ nén dưới
dạng hàm số của VC us,max và VC ls,max
Trang 11Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Mức độ nghiêm
trọng VC us,max tối thiểu yêu cầu Hàm đánh giá chấn thương
AIS ≥ 1 0 ISP VC,us,1 = 1 - exp[-(VC us,max / 0,30) 0,99]
AIS ≥ 2 0 ISP VC,us,2 = 1 - exp[-(VC us,max / 0,68) 1,46]
AIS ≥ 3 0 ISP VC,us,3 = 1 - exp[-(VC us,max / 1,40) 2,85]
AIS ≥ 4 0,4 ISP VC,us,4 = 1 - exp[-((VC us,max / 0,4) / 1,291) 3,10]AIS ≥ 5 1,00 ISP VC,us,5 = 1 - exp[-((VC us,max / 1,00) / 0,995) 3,10]AIS = 6 1,50 ISP VC,us,6 = 1 - exp[-((VC us,max - 1,50) / 0,78) 3,10]trong đó
ISPVC,us,j là xác suất chấn thương do tốc độ-độ nén ngực trên của mức độ chấn thương AIS ít nhất ởmức j;
AIS được xác định trong AIS-90;
Cus,max là giá trị tốc độ - độ nén lớn nhất lên ngực trên, được biểu diễn dưới dạng %
a công thức tính ISP biểu diễn cho VCus,max cũng là công thức biểu diễn cho VCls,max
Bảng 4 - Xác suất mức độ nghiêm trọng của chấn thương do đâm xuyên vào trong bụng dưới
dạng hàm của P Amax
Mức độ nghiêm trọng Hàm đánh giá chấn thương
AIS = 4 ISP A,4 = 9,36 x 10 -13 x (p A,max ) 6,50
trong đó
ISPA,j là xác suất chấn thương bụng của mức độ chấn thương AIS ít nhất ở mức j;
AIS được xác định trong AIS-90;
PA,max là giá trị đâm xuyên lớn nhất vào bụng, tính bằng milimét
a việc tính toán ISP thừa nhận rằng PAmax nhỏ hơn 60 mm Các giá trị lớn hơn giá trị này là thực sự hiếm gặp
5.3.4 Cổ
Tính ISP n ở cổ như là một hàm của NII cho mỗi mức độ chấn thương nghiêm trọng AIS ≥ j bằng cách
sử dụng các hàm đánh giá chấn thương cho ở Bảng 5 Nếu NII max nhỏ hơn giá trị tối thiểu yêu cầu thì
ISP n,j = 0
Bảng 5 - Xác suất mức độ nghiêm trọng của chấn thương do tải trọng kết hợp lên cổ dưới
dạng hàm của NII Mức độ nghiêm
Trang 12Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
ISPn,j là xác suất chấn thương cổ khi AIS ít nhất ở mức chấn thương j;
AIS được xác định trong AIS-90;
NIImax là giá trị lớn nhất của chỉ số chấn thương cổ (NII)
5.4 Xác suất của từng mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS
5.4.1 Đầu, cổ, ngực, bụng
Đối với mỗi vùng trong 4 vùng của cơ thể và mỗi mức độ trong các mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS, tính toán xác suất phải chịu một chấn thương ở mức độ nghiêm trọng của thương tích AIS cụ thể Sử dụng công thức cho dưới đây:
P ij = ISP ij - ISP ij+1
trong đó
P i.j là xác suất phải chịu chấn thương ở một mức độ nghiêm trọng j trên vùng cơ thể i;
ISP i,j là xác suất phải chịu chấn thương có mức độ nghiêm trọng ít nhất là j trên vùng cơ thể i.
5.4.2 Chi dưới
5.4.2.1 Số lượng chấn thương
Dựa vào sự hư hại của bộ phận dễ gãy của chân được ghi lại trong 5.2, xác định số lượng các chấn thương và mức độ nghiêm trọng của mỗi chấn thương theo thang AIS, đối với xương đùi, xương ống chân và đầu gối, bằng cách sử dụng Bảng 6
5.4.2.2 Xác suất của một chấn thương ở một mức độ nghiêm trọng của chấn thương riêng
Do bản chất của các bộ phận dễ gãy của chân được sử dụng, xác suất phải chịu một chấn thương ở
chi dưới ở một mức độ nghiêm trọng của chấn thương AIS cụ thể, p lEj, sẽ bằng 0 hoặc 1 đối với mỗi cấp độ trong 3 mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS được liệt kê trong Bảng 6 Xác
định mức độ nghiêm trọng của chấn thương AIS cao nhất trong 6 bộ phận của chân Đặt P lEj bằng 1
đối với mức độ nghiêm trọng của chấn thương AIS đó, j, và đặt P lEj bằng 0 đối với hai mức độ nghiêm trọng của chấn thương AIS còn lại
bảng 6 - Mức độ nghiêm trọng của chấn thương AIS đối với sự phá hủy bộ phận dễ gẫy Kiểu gãy giữa xương đùi Trật khớp gối Kiểu gãy giữa xương ống
chân Mức độ nghiêm trọng AIS
Dịch chuyển hay không dịch
Ví dụ, nếu chỉ có hai bộ phận của chân bị hư hại trong quá trình thử, trật khớp từng phần ở gối trái và
gãy có dịch chuyển ở xương đùi phải, P lEj được xác định bằng 1 đối với mức nghiêm trọng chấn thương cấp 3 và bằng 0 đối với mức nghiêm trọng chấn thương AIS cấp 0 hoặc 2, như biểu diễn trên Bảng 7
Bảng 7 - Ví dụ về xác định P lE,j
Trang 13Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
trong đó: PIE,j là xác suất chịu đựng sự chấn thương ở khu vực xa nhất phía dưới của chấn
thương AIS có mức độ nghiêm trọng j
5.4.2.3 Sự mất khả năng cục bộ vĩnh viễn
Xác định số lượng bộ phận dễ gãy của chân bị hỏng và mức độ nghiêm trọng chấn thương theo thangAIS đối với mỗi chấn thương đó Bằng cách sử dụng tiêu chí được liệt kê trong Bảng 8, xác định giá trị chỉ số mất khả năng cục bộ lâu dài lớn nhất (PPI) gây ra bởi việc chịu của những chấn thương có thể so sánh được đối với các chi dưới
Nij là số bộ phận dễ gãy của chân bị hỏng i của AIS có mức độ chấn thương j ;
F là bộ phận của xương đùi ;
T là bộ phận của xương ống ;
K là bộ phận của đầu gối
Đối với ví dụ đã cho trong 5.4.2.2, giá trị PPI được xác định như sau:
NK,2 + NF,3 = 2, vì vậy PPI = 0,27
5.5 Chi phí Chấn thương
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “chi phí” được sử dụng trong điều này có ý nghĩa cụ thể và giới hạn, và chỉ dùng cho mục đích so sánh thử nghiệm (xem 3.5.7 của TCVN 7973-1 (ISO 13232-1) đối với các định nghĩa chi phí riêng) Thuật ngữ “các chi phí”, theo như cách được sử dụng ở đây, tượng trưng cho các chi phí trung bình dựa trên mô hình đơn giản hóa của các mẫu dữ liệu kinh tế - sinh học; được thu thập trong một khoảng thời gian và một vùng đặc thù; và đối với một phạm vi giới hạn các kiểu chấn thương cụ thể, mức độ nghiêm trọng, và các vị trí chấn thương trên cơ thể, có thể kiểm tra đượctrong thử va chạm, và điều này có thể loại trừ phần lớn các kiểu, mức độ nghiêm trọng, và các vị trí chấn thương trên cơ thể con người, và một số dạng thành phần chi phí “Các chi phí” được mô tả trong tài liệu này chỉ nhằm mục đích cung cấp một nền tảng chung thuận tiện để kết hợp và so sánh các vùng cơ thể cũng như các thử nghiệm va chạm, và được mô tả trên một nền tảng tương đối, đối với các dạng chấn thương, vị trí chấn thương và mức độ nghiêm trọng của chấn thương khác nhau
Vì các lý do đã đề cập trước đây, những chi phí như vậy có sự hạn chế trong khả năng áp dụng và không thích hợp để tính toán chi phí thực sự của một tai nạn thực tế cụ thể, cũng như chi phí xã hội hay kinh tế của một thiết bị hoặc mẫu thiết kế đã cho
5.5.1 Chi phí về y tế
Lập bảng kê các chấn thương theo vùng cơ thể và mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS Xác định các chi phí y tế liên quan đến mỗi chấn thương theo vùng cơ thể và mỗi mức độ nghiêm trọng của chấn thương AIS riêng rẽ, đối với mỗi nước, bằng cách sử dụng dữ liệu chi phí được liệt kê trong Phụ lục A Tính toán tổng chi phí y tế liên quan đến các chấn thương đối với mỗi vùng trong 4 vùng cơ thể, bao gồm đầu, cổ, ngực và bụng, bằng cách sử dụng công thức cho dưới đây:
Trang 14Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
trong đó
P i,j là xác suất phải chịu một chấn thương có độ nghiêm trọng cụ thể j đối với vùng cơ thể i;
MDC i,j là chi phí y tế liên quan đến một chấn thương ở vùng cơ thể i có độ nghiêm trọng chấn thương AIS là j.
Xác định chi phí y tế liên quan đến những chấn thương ở các chi dưới có độ nghiêm trọng AIS lớn nhất bằng cách sử dụng dữ liệu chi phí tương ứng được liệt kê trong Phụ lục A
Xác định tổng chi phí y tế của các chấn thương ở đầu, cổ, ngực, bụng và các chi dưới theo công thứcdưới đây:
trong đó
P i,j là xác suất phải chịu có mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS là j của vùng i của
5.6.1 Do các chấn thương mức 6 của thang AIS
Tính xác suất tử vong do các chấn thương mức 6 của thang AIS của đầu, cổ, và/hoặc ngực theo côngthức cho dưới đây:
P fatal,6 = 1 - [(1 - P H,6 )x(1 - P n ,6 )x(1 - P Th,6 )]
trong đó
Trang 15Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
P H,6 là xác suất phải chịu của một chấn thương mức 6 của thang AIS ở đầu;
P H,6 là xác suất phải chịu của một chấn thương mức 6 của thang AIS ở cổ;
P Th,6 là xác suất phải chịu của một chấn thương mức 6 của thang AIS ở ngực
5.6.2 Do các chấn thương không phải mức 6 của thang AIS
Xây dựng bảng như chỉ dẫn trên Bảng 9 Trong bảng, đối với mỗi mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS, liệt kê các giá trị đối với các xác suất được tính toán trước đây của chấn thương trên các vùng đầu, cổ, ngực, bụng và chi dưới, và số lượng các chấn thương ở xa phía dưới Coi rằng cả hai chân bao gồm một vùng cơ thể riêng được gọi là các chi dưới
Bảng 9 - XáC suất Chấn thương và thang AIS Có thể xảy ra
Vùng Của cơ thể AIS Đầu Cổ Ngực Bụng Xác suất Số lượng chấn
thương
-AIS có thể xảy ra PAISH PAISn PAISTh PAISA PAISIE
-Xác suất tử vong do các chấn thương không phải mức 6 của thang AIS gồm có xác suất tử vong do tất cả các khả năng kết hợp có thể của các chấn thương không phải mức 6 của thang AIS Tính xác suất tử vong cho mỗi khả năng kết hợp của 5 chấn thương không phải mức 6 của thang AIS, cho mỗi vùng của cơ thể và tổng cộng của các xác suất này
Đối với mỗi sự kết hợp của 5 xác suất chấn thương, xác định 3 mức nghiêm trọng lớn nhất của chấn thương theo thang AIS Sử dụng 3 mức chấn thương nghiêm trọng thang AIS này và Bảng B.1 trong Phụ lục B, xác định tỷ lệ tử vong gắn liền với sự kết hợp của các mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS Tính toán xác suất tử vong do sự kết hợp đó của các chấn thương không phảimức 6 của thang AIS
VÍ DỤ: Tính xác suất tử vong từ sự kết hợp của các chấn thương không phải mức 6 của thang AIS, như biểu diễn dưới đây, đối với:
- Đầu AIS 4;
- Cổ AIS 1;
- Ngực AIS 1;
- Bụng AIS 2;
- Các chi dưới AIS 3
Xác định tỷ lệ tử vong đối với sự kết hợp đã cho của các chấn thương không phải mức 6 của thang AIS khi sử dụng AIS 4, 3, và 2, vì chúng là 3 mức độ nghiêm trọng nhất của chấn thương theo thang AIS Tỷ lệ tử vong là:
MR 432 = 23,7099
trong đó
MR 432 là tỷ lệ tử vong, từ Bảng B.1, đối với 3 giá trị lớn nhất theo thang AIS trong 5 vùng của cơ thể;
4, 3, 2, được biểu thị dưới dạng %
Tính toán xác suất tử vong đối với sự kết hợp đã cho của các chấn thương không phải mức 6 của thang AIS theo công thức sau:
Trang 16Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
trong đó
thang AIS;
P H.4 là xác suất chấn thương đầu mức AIS 4;
P n,1 là xác suất chấn thương cổ mức AIS 1;
P Th.1 là xác suất chấn thương ngực mức AIS 1;
P A.2 là xác suất chấn thương bụng mức AIS 2;
P lE.3 là xác suất chấn thương vùng xa phía dưới mức AIS 3
Tính toán xác suất tử vong từ tất cả các kết hợp của các chấn thương không phải mức 6 của thang AIS sử dụng công thức cho dưới đây:
trong đó
MR là tỷ lệ tử vong, từ Bảng B.1 với 3 giá trị lớn nhất theo AIS theo trình từ giảm dần;
P i,j là xác suất phải chịu một chấn thương đối với vùng i của cơ thể ở mức nghiêm trọng của chấn thương j, trong đó i là H, n, Th, A hoặc lE;
jH là mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS đối với đầu;
jn là mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS đối với cổ;
jTh là mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS đối với ngực;
jA là mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS đối với bụng;
jlE là mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS đối với các chi dưới.
5.6.3 Giá trị tổng
Tính xác suất tử vong toàn bộ bằng cách sử dụng công thức dưới đây:
P fatal = P fatal,6 + P fatal,5
trong đó
P fatal là xác suất tử vong toàn bộ;
5.6.4 Nguy cơ của chấn thương não đe dọa sự sống (gây tử vong)
Xác định nguy cơ chấn thương não đe dọa sự sống bằng cách sử dụng giá trị đối với HIC được tính toán trong 5.1.3 và biểu đồ được cho trong Hình 2 Đặt giá trị HIC tính toán được vào trục ngang và xác định nguy cơ tương ứng của chấn thương não đe dọa sự sống trên trục thẳng đứng
Trang 17Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Hình 2 - Nguy cơ của chấn thương não đe dọa sự sống đối với HIC khi t2- t1 ≤ 0,015s 5.7 Mức AIS Có khả năng xảy ra
5.7.1 Theo vùng của cơ thể
Tính toán một giá trị PAIS trung bình có ảnh hưởng đối với mỗi vùng của cơ thể như biểu diễn trong công thức dưới đây:
trong đó
PAIS i là giá trị trung bình có ảnh hưởng của AIS đối với vùng i của cơ thể, làm tròn đến số nguyên gầnnhất;
j là mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS;
P iJ là xác suất phải chịu một chấn thương có mức độ nghiêm trọng j theo thang AIS ở vùng i của cơ thể
Đưa các giá trị PAIS tính toán này vào bảng 8 trong ô tương ứng
Tính toán tổng số các chấn thương ở chi của cơ thể đối với mỗi mức độ chấn thương AIS đã được ghi trong Bảng 9 Ví dụ:
N lE,3 = N F,3 + N T,3 + N K ,3
trong đó
N lE,3 là số lượng các chấn thương AIS 3 ở vùng chi dưới của cơ thể;
F chỉ ra các chấn thương xương đùi;
T chỉ ra các chấn thương ở xương ống;
K chỉ ra các chấn thương ở đầu gối.
Trang 18Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
5.7.2 PAIS lớn nhất
Tính toán PAIS lớn nhất đối với tất cả các vùng trong cơ thể theo chỉ dẫn trong công thức sau đây:
PAIS max = max(PAIS i )
trong đó
PAIS max là PAIS lớn nhất đối với tất cả các vùng trong cơ thể;
PAIS i là PAIS cho vùng i
5.7.3 Tổng PAIS
Tính toán tổng PAIS cho tất cả các vùng của cơ thể theo chỉ dẫn trong công thức sau đây
PAIS tot = PAIS H + PAIS n + PAIS Th + PAIS A +trong đó
PAIS tot là tổng PAIS đối với tất cả các vùng trong cơ thể;
PAIS H là PAIS đối với đầu;
PAIS n là PAIS đối với cổ;
PAIS Th là PAIS đối với ngực;
PAIS A là PAIS đối với bụng;
j là mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo thang AIS;
N lEJ là số lượng các chấn thương ở chi dưới của cơ thể có mức độ nghiêm trọng j của chấn thương theo thang AIS
5.8 Chi phí chấn thương được chuẩn hóa
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “chi phí” được sử dụng trong điều này có ý nghĩa cụ thể và giới hạn, và chỉ dùng cho mục đích so sánh thử nghiệm (xem 3.5.7 của TCVN 7973-1 (ISO 13232-1) đối với các định nghĩa chi phí riêng)
Thuật ngữ “các chi phí”, theo như cách được sử dụng ở đây, tượng trưng cho các chi phí trung bình dựa trên mô hình đơn giản hóa của các mẫu dữ liệu kinh tế - sinh học; được thu thập trong một khoảng thời gian và một vùng đặc thù; và đối với một phạm vi giới hạn các kiểu chấn thương cụ thể, mức độ nghiêm trọng, và các vị trí chấn thương trên cơ thể, có thể kiểm tra được trong thử va chạm,
và điều này có thể loại trừ phần lớn các kiểu, mức độ nghiêm trọng, và các vị trí chấn thương trên cơ thể con người, và một số dạng thành phần chi phí “Các chi phí” được mô tả trong tài liệu này chỉ nhằm mục đích cung cấp một nền tảng chung thuận tiện để kết hợp và so sánh các vùng cơ thể cũng như các thử nghiệm va chạm, và được mô tả trên một nền tảng tương đối, đối với các dạng chấn thương, vị trí chấn thương và mức độ nghiêm trọng của chấn thương khác nhau Vì các lý do đã đề cập trước đây, những chi phí như vậy có sự hạn chế trong khả năng áp dụng và không thích hợp để tính toán chi phí thực sự của một tai nạn thực tế cụ thể, cũng như chi phí xã hội hay kinh tế của một thiết bị hoặc mẫu thiết kế đã cho
Tính toán chi phí được chuẩn hóa để người sống sót bình phục được biểu diễn trong công thức sau:
Giá trị lớn nhất của CSnorm là 1-Pfatal
Chi phí tử vong được chuẩn hóa (CF norm ) bằng xác suất của tử vong (P fatal)
Trang 19Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vnTính toán tổng chi phí được chuẩn hóa cho chấn thương theo công thức dưới đây:
C norm = CS norm + CF norm
trong đó:
IC norm là tổng chi phí được chuẩn hóa cho chấn thương;
CS norm là chi phí được chuẩn hóa cho người sống sót bình phục;
CF norm là chi phí tử vong được chuẩn hóa;
Giá trị lớn nhất của IC norm là 1,0
5.8.1 Chi phí chấn thương chuẩn hóa gia tăng đối với mỗi vùng cơ thể
Tiền chi phí chấn thương chuẩn hóa đối với mỗi vùng cơ thể (đầu, cổ, ngực, bụng, xương đùi, đầu gối, ống chân) theo 5.8 chỉ sử dụng các giá trị đánh giá chấn thương liên quan đến vùng cơ thể đó, vàđặt các giá trị đánh giá cho tất cả các vùng khác của cơ thể bằng 0
CHÚ THÍCH: Nói chung, tổng các chi phí chấn thương chuẩn hóa trên tất cả các vùng của cơ thể sẽ không bằng tổng chi phí chấn thương chuẩn hóa, do sự tương tác chi phí chấn thương giữa các vùngcủa cơ thể và các vùng khác là mối liên hệ không tuyến tính
5.9 Phân tích rủi ro/lợi ích
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “chi phí” được sử dụng trong điều này có ý nghĩa cụ thể và giới hạn, và chỉ dùng cho mục đích so sánh thử nghiệm (xem 3.5.7 của TCVN 7973-1 đối với các định nghĩa chi phí riêng) Thuật ngữ “các chi phí”, theo như cách được sử dụng ở đây, tượng trưng cho các chi phí trungbình dựa trên mô hình đơn giản hóa của các mẫu dữ liệu kinh tế - sinh học; được thu thập trong một khoảng thời gian và một vùng đặc thù; và đối với một phạm vi giới hạn các kiểu chấn thương cụ thể, mức độ nghiêm trọng, và các vị trí chấn thương trên cơ thể, có thể kiểm tra được trong thử va chạm,
và điều này có thể loại trừ phần lớn các kiểu, mức độ nghiêm trọng, và các vị trí chấn thương trên cơ thể con người, và một số dạng thành phần chi phí “Các chi phí” được mô tả trong tài liệu này chỉ nhằm mục đích cung cấp một nền tảng chung thuận tiện để kết hợp và so sánh các vùng cơ thể cũng như các thử nghiệm va chạm, và được mô tả trên một nền tảng tương đối, đối với các dạng chấn thương, vị trí chấn thương và mức độ nghiêm trọng của chấn thương khác nhau Vì các lý do đã đề cập trước đây, những chi phí như vậy có sự hạn chế trong khả năng áp dụng và không thích hợp để tính toán chi phí thực sự của một tai nạn thực tế cụ thể, cũng như chi phí xã hội hay kinh tế của một thiết bị hoặc mẫu thiết kế đã cho
5.9.1 Tính toán các biến số đánh giá chấn thương và các chỉ số chấn thương
Đối với mỗi hệ thống trong 200 hệ thống va chạm được đưa ra trong TCVN 7973-2, tính các giá trị của các biến số đánh giá chấn thương và các chỉ số chấn thương trong Bảng 10
Bảng 10 - Các biến số đánh giá chấn thương, sự thay đổi về khả năng chấn thương ở đầu, và
các chỉ số chấn thương được tính toán cho mỗi hệ thống va chạm
Biến số đánh giá chấn thương, sự thay đổi về khả
năng chấn thương ở đầu, chỉ số chấn thương
Các giá trị để tính toán
Mô tô không
có thiết bị bảo vệ (1)
Mô tô có thiết bị bảo vệ (2)
Sự thay đổi
do thiết bị bảo vệ (2) - (1)
Tỷ lệ phần trăm thay đổi trong vận tốc của mũ bảo
Trang 20Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Biến số đánh giá chấn thương, sự thay đổi về khả
năng chấn thương ở đầu, chỉ số chấn thương
Các giá trị để tính toán
Chi phí chấn thương được chuẩn hóa gia tăng ở
5.9.2 Sự thay đổi trong tiềm năng chấn thương ở đầu
Đối với mỗi hệ thống trong 200 hệ thống va chạm được quy định trong TCVN 7973-2 (ISO 13232-2), xác định các chỉ số khả năng chấn thương ở đầu cho mỗi bộ phép thử so sánh theo cặp
5.9.2.1 Sự thay đổi quỹ đạo của mũ bảo hiểm
Tính toán sai lệch lớn nhất theo phương thẳng đứng ở cùng một giá trị xh giữa các quỹ đạo của mũ bảo hiểm so với đường mốc chuẩn và thiết bị bảo vệ trong khoảng thời gian đánh giá được quy định trong 4.1.2
5.9.2.2 Sự thay đổi theo phần trăm về vận tốc của mũ bảo hiểm khi va chạm với mũ
Tính toán sự thay đổi theo phần trăm của vận tốc tổng hợp của mũ bảo hiểm khi chạm nhau đầu tiên giữa mũ/xe đối diện, từ đường mốc ranh giới tới thiết bị bảo vệ trong khoảng thời gian đánh giá được quy định trong 4.1.2
5.9.3 Sự phân bố của các biến đánh giá chấn thương, sự thay đổi về khả năng chấn thương ở đầu và các chỉ số chấn thương
Sử dụng dạng bảng được mô tả trong Bảng 10 và 11, vẽ biểu đồ hàm phân bố tích lũy của sự thay đổi
do thiết bị bảo vệ đối với mỗi biến số đánh giá chấn thương, sự thay đổi về khả năng chấn thương ở đầu và chỉ số chấn thương, như sau:
- đối với các biến số đánh giá chấn thương đã cho, sự thay đổi về khả năng chấn thương ở đầu, hoặcchỉ số chấn thương, cần sắp xếp thứ tự các thay đổi do thiết bị bảo vệ từ thành phần có giá trị âm lớn nhất đến thành phần có giá trị dương lớn nhất, đi qua tổng số các dạng va chạm;
- đối với mỗi dạng va chạm, liệt kê tần số xuất hiện (FO) theo Bảng B.1 của TCVN 7973-2 (ISO 13232-2);
- đối với mỗi thành phần thay đổi, tính tổng số các FO và bao gồm cả FO đối với thành phần được xem xét đó, để xác định FO tích lũy cho mỗi thành phần;
- đối với mỗi thành phần, chia giá trị FO tích lũy cho tổng số các FO tích lũy để xác định hàm phân bố tích lũy;
- vẽ đồ thị hàm phân bố tích lũy với các giá trị thay đổi, cột 5 trong Bảng 10, theo trục hoành và hàm phân bố tích lũy, cột 6, theo trục tung
5.9.4 Tính toán rủi ro/lợi ích
Đối với mỗi biến số đánh giá chấn thương, chi phí chuẩn hóa gia tăng của vùng cơ thể, và ICnorm thực hiện các tính toán, theo 5.9.4.1 và 5.9.4.4:
- Tỷ lệ % của các tai nạn có lợi, không hiệu quả và có hại;
- Lợi ích trung bình và rủi ro trung bình trên mỗi tai nạn;
Trang 21Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
- Tỷ lệ % rủi ro/lợi ích
- Lợi ích thực trung bình trong mỗi tai nạn,
- Lợi ích trung bình trong trường hợp có lợi, và
- Rủi ro trung bình trong trường hợp có hại
- So sánh các giá trị nhận được đối với ICnorm với các giá trị tương ứng được cho trong Phụ lục E
5.9.4.1 Tỷ lệ phần trăm có lợi, không có hiệu quả và có hại
Đối với mỗi hàm phân bố tích lũy được vẽ đồ thị trong 5.9.3, tính toán:
- phần trăm của các va chạm có thay đổi âm trong hàm phân bố tích lũy đã cho Chỉ định tỷ lệ phần trăm này là “có lợi”;
- phần trăm của các va chạm có sự thay đổi là 0 trong hàm phân bố tích lũy đã cho Chỉ định tỷ lệ phần trăm này là “không hiệu quả”;
- phần trăm của các va chạm có thay đổi dương trong hàm phân bố tích lũy Chỉ định tỷ lệ phần trăm này là “có hại”
Bảng 11 - Bảng ví dụ được sử dụng để tính toán phân bố tích lũy ảnh hưởng của sự thay đổi
trong gia tốc lớn nhất của đầu do thiết bị bảo vệ Biến số đánh giá chấn thương, sự thay đổi về khả năng chấn thương ở đầu, hoặc chỉ số chấn
thương: gia tốc lớn nhất của đầu
Thứ tự
sắp xếp
Dạng va chạm FO từ bảng 8.1,
TCVN 7973-2 (ISO 13232-2) FO tích lũy
Thay đổi do thiết bị bảo vệ G
5.9.4.2 Tỷ lệ phần trăm rủi ro/lợi ích trung bình
Xuyên suốt tất cả các hệ thống hoặc các sự kiện va chạm, tính toán tỷ lệ phần trăm trung bình rủi ro/lợi ích đối với mỗi biến số đánh giá chấn thương, mỗi chi phí chấn thương chuẩn hóa gia tăng của mỗi vùng cơ thể, và ICnorm như sau:
lợi ích trung bình j = độ giảm trung bình trong chỉ số chấn thương
rủi ro trung bình j = độ giảm trung bình trong chỉ số chấn thương
tỷ lệ phần trăm rủi ro/lợi ích j = rủ ro trung bình x 100%
lợi ích trung bìnhtrong đó
N ben là số hệ thống trong đó thiết bị bảo vệ là có lợi đối với chỉ số chấn thương đã cho (tức là
làm cho giá trị chỉ số chấn thương giảm bớt);
N risk là số hệ thống trong đó thiết bị bảo vệ là có hại đối với chỉ số chấn thương đã cho (tức là
làm cho giá trị của chỉ số chấn thương tăng lên);
Trang 22Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
N ben là số hệ thống trong đó thiết bị bảo vệ là có lợi đối với chỉ số chấn thương đã cho (tức là
làm cho giá trị chỉ số chấn thương giảm bớt);
Δx là sự thay đổi về giá trị chỉ số chấn thương (thiết bị bảo vệ - đường mốc ranh giới);
P là chỉ số dưới dòng cho mỗi hệ thống va chạm trong đó có sự giảm của giá trị chỉ số chấn
Đối với các va chạm mô tô/xe đối diện, TCVN 7973 -2 (ISO 13232-2) chỉ ra N = 501
j là chỉ số dưới dòng đối với mỗi chỉ số chấn thương hoặc giá trị đánh giá chấn thương;
FO là tần số xuất hiện của hệ thống va chạm đã cho hoặc khả năng có thể xảy ra trong các
tai nạn, dựa vào TCVN 7973-2 (ISO 13232-2), Bảng B.1 đối với các hệ thống va chạm
5.9.4.3 Lợi ích thực trung bình
Xuyên suốt tất cả các hệ thống hoặc các sự kiện va chạm có thể xảy ra, tính toán lợi ích thực trung bình cho mỗi biến số đánh giá chấn thương, mỗi chi phí chấn thương thành phần được chuẩn hóa, vàICnorm như sau:
Lợi ích thực trung bình j = lợi ích trung bình j - rủi ro trung bình J.
5.9.4.4 Lợi ích trung bình trong trường hợp có lợi và rủi ro trung bình trong trường hợp có hại
Xuyên suốt tất cả các hệ thống hoặc các sự kiện va chạm có thể xảy ra, tính toán lợi ích trung bình cho trường hợp có lợi và rủi ro trung bình cho trường hợp có hại đối với mỗi biến số đánh giá chấn thương, mỗi chi phí chấn thương thành phần được chuẩn hóa, và ICnorm như sau:
lợi ích trung bình trong trường hợp có lợi lợi ích trung bình j
rủi ro trung bình trong trường hợp có hại rủi ro trung bình j
6 Tài liệu
Tất cả các biến số đánh giá chấn thương, các biến số về khả năng chấn thương, xác suất chấn thương nghiêm trọng, và các chỉ số chấn thương phải được lập thành tài liệu đối với mỗi cơ sở dữ liệu về chi phí của quốc gia được đề cập trong Phụ lục A phù hợp với ISO 13232-8 Các kết quả của bất cứ sự phân tích rủi ro/lợi ích phải được lập thành tài liệu phù hợp với Phụ lục C của ISO 13232-8
Bảng A.1 và A.2 liệt kê các chi phí y tế và chi phí phụ tương ứng bằng USD năm 1988
CHÚ THÍCH: Vào thời gian chuẩn bị cho TCVN 7973 (ISO 13232), chỉ có các dữ liệu về chi phí sẵn có
ở Mỹ, chi phí này được cho dưới đây
Trang 23Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Vùng thân thể Mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo AIS Chi phí
Trang 24Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Vùng thân thể Mức độ nghiêm trọng của chấn thương theo AIS PPI Chi phí
CHÚ THÍCH: Năm 1986, chi phí cho tử vong là $ 598 580
Bảng B.1 - Tỷ lệ tử vong đối với tất cả các kết hợp theo AIS
Trang 25Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
PHỤ LỤC C
(tham khảo)
Biến số ICM và các định nghĩa cho chỉ số dưới dòng
Các bảng được cho trong Phụ lục C quy định các biến số (Bảng C.1) và các chỉ số dưới dòng (Bảng C.2 và C.3) được sử dụng trong tiêu chuẩn này
Bảng C.1 - Định nghĩa Các biến số
PAISi,j Xác suất AIS của mức nghiêm trọng của chấn thương j đối với vùng cơ thể i
ISPi,j Xác suất mức độ nghiêm trọng của chấn thương đối với mức j theo AIS cho vùng
cơ thể iPi,j Xác suất phải chịu một chấn thương riêng có mức nghiêm trọng j theo AIS đối với
vùng cơ thể iVx,h Vận tốc điểm trọng tâm của mũ bảo hiểm (theo phương x)
Ax,H Gia tốc thẳng của đầu (theo phương x)
αx,H Gia tốc góc của đầu (theo phương x)
HIC Tiêu chí chấn thương đầu
Dus, Dls Độ võng xương ức trên và dưới
Cus, Cls Độ nén xương ức trên và dưới (chuẩn hóa)
∆luL, ∆luR Độ dịch chuyển của chiết áp ngực, bên trái và phải phía trên
∆llL, ∆llR Độ dịch chuyển của chiết áp ngực, bên trái và phải phía dưới
Ni,j Số lượng chấn thương cho vùng i của cơ thể có mức độ nghiêm trọng của chấn
thương theo AIS là jPPI
NII
Chỉ số mất chức năng cục bộ lâu dàiChỉ số chấn thương cổ
Chi phí phụACij - Chi phí đối với vùng i của cơ thể có mức độ nghiêm trọng của chấn thương j theo
AISACi,tot - Tổng chi phí đối với vùng i của cơ thể
Chi phí y tếMDCij - Chi phí đối với vùng i của cơ thể có mức độ nghiêm trọng của chấn thương j theo
AISMDCi,tot - Tổng chi phí đối với vùng i;
ICnorm Chi phí chấn thương chuẩn hóa
CSnorm Chi phí để sống sót chuẩn hóa
CFnorm Chi phí tử vong chuẩn hóa
Pfatal,5 Xác suất tử vong do tất cả các khả năng kết hợp của các chấn thương có mức
nghiêm trọng của chấn thương theo AIS <6Pfatal,6 Xác suất tử vong do một chấn thương có mức nghiêm trọng của chấn thương theo
AIS là 6
Trang 26Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Pfatal Tổng xác suất gây tử vong
Vus, Vls Vận tốc xương ức trên và dưới
VCus, VCls Tốc độ nén xương ức trên và dưới
dòng Định nghĩa Chỉ số dưới dòng Định nghĩa
j mức nghiêm trọng của chấn thương
theo AIS
trục
PHỤ LỤC D
(tham khảo)Thí dụ về mã chương trình máy tính của mô hình chi phí chấn thươngMột thí dụ về mã máy tính được cho dưới đây, dùng để đánh giá mô hình chi phí chấn thương đối với
dữ liệu cho trong Phụ lục D của TCVN 7973 -2
Trang 27Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Số liệu ra tương tự như số liệu ra được trình bày trong Phụ lục F của tiêu chuẩn này Mã được viết bằng ngôn ngữ FORTRAN-77 Hình D.1 trình bày sơ đồ quá trình tính toán
Trang 28Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 29Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 30Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 31Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 32Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 33Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 34Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 35Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 36Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 37Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 38Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 39Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trang 40Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn