THIẾT BỊ TẬP LUYỆN TẠI CHỖ - PHẦN 5: THIẾT BỊ TẬP LUYỆN CÓ ĐỘNG CƠ QUAY, YÊU CẦU AN TOÀN RIÊNG BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ Stationary training equipment - Part 5: Stationary exercise bicy
Trang 1Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11281-5:2018 ISO 20957-5:2016
THIẾT BỊ TẬP LUYỆN TẠI CHỖ - PHẦN 5: THIẾT BỊ TẬP LUYỆN CÓ ĐỘNG CƠ QUAY, YÊU CẦU
AN TOÀN RIÊNG BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Stationary training equipment - Part 5: Stationary exercise bicycles and upper body crank training
equipment, additional specific safety requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 11281-5:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 20957-5:2016
TCVN 11281-5:2018 do Trung tâm Huấn luyện thể thao quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11281 (ISO 20957) Thiết bị tập luyện tại chỗ bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11281-1:2015 (ISO 20957-1:2013), Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử,
- TCVN 11281-2:2016 (ISO 20957-2:2005), Phần 2: Thiết bị tập sức mạnh, yêu cầu an toàn riêng bổ
sung và phương pháp thử,
- TCVN 11281-4:2016 (ISO 20957-4:2016), Phần 4: Ghế dài tập sức mạnh, yêu cầu an toàn riêng bổ
sung và phương pháp thử,
- TCVN 11281-5:2018 (ISO 20957-5:2016), Phần 5: Thiết bị tập luyện có động cơ quay, yêu cầu an
toàn riêng bổ sung và phương pháp thử,
- TCVN 11281-6:2018 (ISO 20957-6:2005), Phần 6: Thiết bị chạy bộ, yêu cầu an toàn riêng bổ sung
và phương pháp thử,
- TCVN 11281-7:2018 (ISO 20957-7:2005), Phần 7: Thiết bị kéo tay, yêu cầu an toàn riêng bổ sung và
phương pháp thử.
Bộ tiêu chuẩn ISO 20957 Stationary training equipment còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO 20957-8:2005, Part 8: Steppers, stairclimbers and climbers - Additional specific safety
requirements and test methods,
- ISO 20957-9:2005, Part 9: Elliptical trainers, additional specific safety requirements and test
methods,
- ISO 20957-10:2007, Part 10: Exercise bicycles with a fixed wheel or without freewheel, additional
specific safety requirements and test methods.
THIẾT BỊ TẬP LUYỆN TẠI CHỖ - PHẦN 5: THIẾT BỊ TẬP LUYỆN CÓ ĐỘNG CƠ QUAY, YÊU CẦU
AN TOÀN RIÊNG BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Stationary training equipment - Part 5: Stationary exercise bicycles and upper body crank training equipment, additional specific safety requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an toàn riêng bổ sung đối với xe đạp tập luyện tại chỗ và thiết bị tập luyện thân trên có động cơ quay, các yêu cầu này bổ sung cho yêu cầu an toàn chung quy định tại TCVN 11281-1 (ISO 20957-1)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xe đạp tập luyện tại chỗ và thiết bị tập luyện thân trên có động cơ quay (loại 5) theo định nghĩa trong Điều 3, thuộc loại S, H, I và cấp A, B, C theo TCVN 11281-1 (ISO 20957-1)
Mọi phụ kiện kèm theo được cung cấp cùng với xe đạp tập luyện tại chỗ và thiết bị tập luyện thân trên
có động cơ quay để thực hiện các bài tập bổ sung tuân theo các yêu cầu trong TCVN 11281-1 (ISO 20957-1)
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho giá lăn
2 Tài liệu viện dẫn
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162
Trang 2Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)
TCVN 6238-1 (ISO 8124-1)1), An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các yêu cầu an toàn liên quan đến
tính chất cơ lý.
TCVN 11281-1 (ISO 20957-1), Thiết bị tập luyện tại chỗ - Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và phương
pháp thử.
ISO 4210-8:2014, Cycles - Safety requirements for bicycles - Part 8: Pedal and drive system test
methods (Xe đạp - Yêu cầu an toàn cho xe đạp - Phần 8: Phương pháp thử bàn đạp và hệ thống
truyền động)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ nêu trong TCVN 11281-1 (ISO 20957-1) và các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây
3.1
Thiết bị tập luyện có động cơ quay (crank training equipment)
Thiết bị tại chỗ vận hành bằng cách xoay một cơ cấu quay thân dưới hoặc thân trên cơ thể người sử dụng hoặc cả hai
3.2
Líp (freewheel)
Bộ phận được thiết kế để nhả bánh đà khỏi cơ cấu quay theo một hướng
3.3
Trụ yên (seat pillar)
Bộ phận nối giữa khung và yên để điều chỉnh chiều cao của yên
3.4
Gióng đứng (seat tube)
Một phần của khung để lắp trụ yên (3.3)
3.5
Pô tăng tay cầm (handlebar stem)
Bộ phận liên kết giữa khung và tay cầm để điều chỉnh chiều cao của tay cầm
3.6
Bộ phận hiển thị (display)
Bộ phận cung cấp thông tin cho người sử dụng
3.7
Bộ phận điều chỉnh tải (load adjustment)
Bộ phận để người sử dụng thay đổi lực cản
3.8
Chế độ công suất không đổi (constant power mode)
Chương trình cho phép người sử dụng duy trì mức công suất của thiết bị được xác định trước không phụ thuộc vào số vòng đạp mỗi phút và có thể được điều chỉnh đến các mức khác nhau
CHÚ THÍCH 1: P = 2 ∙ M ∙ ∙ n/60
Trong đó
P là công suất, tính bằng oát;
M là mô men xoắn ở trục tay quay, tính bằng Niutơn mét;
1) EN 71-1 hoàn toàn tương đương Tiêu chuẩn quốc tế ISO 8124-1 đã được biên soạn thành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6238-1
Trang 3Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
n là tốc độ quay, tính bằng vòng trên phút.
3.9
Mô men xoắn điều chỉnh được (adjustable torque)
Mô men xoắn cho phép người sử dụng duy trì lực cản của thiết bị được xác định trước
CHÚ THÍCH 1: Công suất phụ thuộc vào số vòng đạp mỗi phút và lực cản được chọn (M = F∙L) Trong đó
M là mô men xoắn ở trục tay quay, tính bằng Niutơn mét;
F là lực tuyến tính tác dụng, tính bằng Niutơn;
L là chiều dài của tay quay, tính bằng mét.
3.10
Hệ số quán tính (inertia factor)
Tổng các mô men quán tính của tất cả các phần quay của hệ thống truyền động nhân với bình phương của tỷ số truyền động thích hợp
CHÚ THÍCH 1: Tỷ số truyền động là tốc độ quay của bánh đà chia cho tốc độ quay của trục liên quan bắt đầu bằng trục quay
3.11
Vỏ bảo vệ (protective cover)
Vỏ để bảo vệ người sử dụng khỏi tiếp cận một cách vô ý đến những phần nguy hiểm của thiết bị tập
luyện có động cơ quay (3.1).
CHÚ THÍCH 1: Các phần nguy hiểm bao gồm các bộ phận chuyển động, cơ cấu bánh răng, bề mặt nóng v.v
3.12
Tay cầm điều chỉnh được (adjustable handlebar)
Tay cầm có thể điều chỉnh được cho những vị trí luyện tập khác nhau
3.13
Chế độ kiểm soát nhịp tim (heart rate control mode)
Chương trình cho phép người sử dụng duy trì luyện tập với mức mạch được xác định trước bằng cách điều chỉnh lực cản tự động
3.14
Hệ thống yên (seat system)
Hệ thống gồm yên, tấm dựa lưng, các bộ phận điều chỉnh và liên kết
4 Phân loại
Phân loại theo Điều 4 của TCVN 11281-1 (ISO 20957-1)
CHÚ THÍCH: Hình 1 đến Hình 3 chỉ là ví dụ minh họa tên của các bộ phận
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162
Trang 4Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
CHÚ DẪN
2 bộ phận hiển thị 14 thanh quay
4 cảm biến nhịp tim 16 gióng đứng
5 pô tăng tay cầm 17 bộ phận điều chỉnh chiều cao yên
6 bộ phận điều chỉnh chiều cao tay cầm 18 trụ yên
7 khung 19 bộ phận điều chỉnh chiều cao yên theo phương
ngang
9 đai bàn đạp 21 bộ phận điều chỉnh tải
10 bánh xe di chuyển 22 bộ phận điều chỉnh được tay cầm
11 bàn đạp 23 đai nhịp tim
12 nguồn điện
Hình 1 - Ví dụ về xe đạp luyện tập tại chỗ dạng đứng
Trang 5Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
CHÚ DẪN
1 bộ phận hiển thị 8 thanh quay
2 tấm dựa lưng 9 bàn đạp
4 tay cầm ở yên 11 tay cầm trước
5 bộ phận điều chỉnh yên 12 cảm biến nhịp tim ở tay cầm
6 khung
7 vỏ bảo vệ
Hình 2 - Ví dụ về xe đạp luyện tập tại chỗ có tựa lưng
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162
Trang 6Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
CHÚ DẪN
1 bộ phận hiển thị 9 khung
4 tấm dựa lưng
5 yên
6 bộ phận điều chỉnh yên theo phương thẳng đứng
7 bộ phận điều chỉnh yên theo phương ngang
8 tựa chân
Hình 3 - Ví dụ về thiết bị tập luyện thân trên có động cơ quay
5 Yêu cầu an toàn
5.1 Yêu cầu chung
Tùy theo thiết kế từng bộ phận của thiết bị tập luyện có động cơ quay, áp dụng các yêu cầu dưới đây một cách thích hợp
5.2 Kết cấu bên ngoài
5.2.1 Bộ phận truyền động và phần quay
Đầu dò hình ngón tay không bị mắc kẹt
Thử theo 6.3.1
Ngoài ra, nếu thanh quay kéo dài ra khỏi vỏ bảo vệ tại bất kì điểm nào trong quá trình quay, thì khoảng cách giữa thanh quay và vỏ bảo vệ không được nhỏ hơn 10 mm
Trang 7Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Thử theo 6.1.1
Các bộ phận truyền động, quạt và bánh đà phải được bảo vệ, để cho ngón tay thử không bị kẹt hoặc chạm vào các phần chuyển động không có mặt nhẵn
Thử theo 6.3.2
5.2.2 Sự tăng nhiệt
Các phần có thể tiếp cận của thiết bị tập luyện có động cơ quay không được có nhiệt độ cao hơn 65
°C
Thử theo 6.2
5.3 Khả năng chịu tải của thiết bị
5.3.1 Trụ yên và khung
Thiết bị tập luyện có động cơ quay phải chịu tải gấp 2,5 lần khối lượng tối đa của cơ thể người sử dụng ± 5 % như được quy định bởi nhà sản xuất hoặc 2500 N, theo giá trị nào lớn hơn Trong quá trình thử, thiết bị tập luyện có động cơ quay không được lật nghiêng và độ trượt của trụ yên được điều chỉnh vào trong gióng đứng phải ≤ 5 mm
Thử theo 6.4.1
5.3.2 Tay cầm và khung
Tay cầm phải chịu được tải gấp 0,3 lần khối lượng tối đa của cơ thể người sử dụng ± 5 % như được quy định bởi nhà sản xuất hoặc (300 ± 15) N, theo mức lớn hơn đối với loại H; đối với loại S và I, phải chịu được tải gấp 0,3 lần khối lượng tối đa của cơ thể người sử dụng ± 5 % như được quy định bởi nhà sản xuất hoặc (450 ± 15) N, theo mức lớn hơn
Đối với xe đạp dạng nằm, tay cầm ở yên phải chịu được một tải theo phương thẳng đứng gấp 2,5 lần khối lượng tối đa của cơ thể người sử dụng ± 5 % như được quy định bởi nhà sản xuất hoặc 2 500 N, theo mức lớn hơn
Sau các phép thử, thiết bị tập luyện có động cơ quay không được vỡ và vẫn phải giữ được chức năng hoạt động theo thiết kế của nhà sản xuất
Thử theo 6.4.2
5.3.3 Bàn đạp và khung
Bàn đạp phải phù hợp với ISO 4210-8 Sau phép thử, thiết bị tập luyện có động cơ quay không được
vỡ và vẫn phải giữ được chức năng hoạt động theo thiết kế của nhà sản xuất
Thử theo 6.4.3
5.4 Trụ yên - Yên
5.4.1 Độ sâu chèn
Trụ yên phải có dấu hiệu lâu bền cho biết độ sâu chèn tối thiểu ≥ 1,5 lần kích thước mặt cắt ngang (ví
dụ đường kính hoặc đường chéo dài nhất của ống chữ nhật) vào gióng đứng Không yêu cầu có dấu hiệu nếu chiều sâu tối thiểu quy định bởi nhà thiết kế
Thử theo 6.1.1 và 6.1.2
5.4.2 Điều chỉnh yên
Trừ loại HB và HC, hệ thống điều chỉnh chiều cao yên phải hoạt động mà không cần dụng cụ
Thử theo 6.1.4
5.4.3 Độ nghiêng yên
Yên phải chịu được tải bằng 2/3 khối lượng tối đa của cơ thể người sử dụng như được mô tả trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất mà không bị nghiêng > 2° tính từ vị trí của yên so với gióng đứng Sau các phép thử, thiết bị tập luyện có động cơ quay không được vỡ và vẫn phải giữ được chức năng hoạt động theo thiết kế của nhà sản xuất
Thử theo 6.5
5.5 Pô tăng tay cầm
Pô tăng tay cầm phải điều chỉnh được hoặc phải có các vị trí nắm khác nhau
Nếu độ cao theo phương thẳng đứng có thể điều chỉnh được, pô tăng tay cầm phải có dấu hiệu lâu
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162
Trang 8Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
bền cho biết độ sâu chèn tối thiểu ≥ 1,5 lần kích thước tham chiếu tiết diện (ví dụ đường kính hoặc đường chéo dài nhất của ống chữ nhật) Không yêu cầu có dấu hiệu nếu chiều sâu tối thiểu quy định bởi nhà thiết kế
Thử theo 6.1.1 và 6.1.2
5.6 Độ ổn định
Thiết bị tập luyện có động cơ quay không được lật khi đứng trên một dốc ( )o
Thử theo 6.7
5.7 Yêu cầu bổ sung cho xe đạp tập luyện tại chỗ có tựa lưng, thiết bị tập luyện thân trên có động cơ quay và thiết bị tập luyện có động cơ quay kết hợp
5.7.1 Thiết bị tập luyện có động cơ quay kết hợp
Nếu thiết bị tập luyện có động cơ quay có hệ thống quay cho thân trên và thân dưới cơ thể người sử dụng, phải có một cơ chế để tháo rời thanh quay phần trên hoặc phần dưới khi chỉ có một thanh quay được sử dụng
Việc kẹt tay hoặc ngón tay một cách vô ý phải được ngăn ngừa
Thử theo 6.1.4
5.7.2 Hệ thống yên
Tấm dựa lưng phải chịu được tải gấp
- 1 lần khối lượng tối đa của cơ thể người sử dụng ± 5 % như được quy định bởi nhà sản xuất hoặc 1
000 N, theo mức lớn hơn đối với loại H, và
- 1,5 lần khối lượng tối đa của cơ thể người sử dụng ± 5 % như được quy định bởi nhà sản xuất hoặc
1 500 N, theo mức lớn hơn đối với loại S và loại I
Sau khi hạ tải, hệ thống yên không được vỡ và vẫn phải giữ được chức năng hoạt động như thiết kế của nhà sản xuất
Thử theo 6.6
5.8 Yêu cầu phân loại bổ sung
Đối với hệ thống không phụ thuộc vào tốc độ, các cấp A, B và C phải đáp ứng các yêu cầu theo Bảng
1 Đối với hệ thống phụ thuộc vào tốc độ, các cấp A, B và C phải đáp ứng các yêu cầu theo Bảng 2
Bảng 1 - Phân loại yêu cầu đối với hệ thống không phụ thuộc vào tốc độ
Líp
Thử theo 6.1.4
Trừ khi hệ số quán tính < 0,6 kg.m2
(xem Phụ lục A)
Bộ phận hiển thị công
suất
Thử theo 6.1.2
Phải hiển thị công suất bằng oát Không được hiển thị công suất bằng oát
Điều chỉnh bằng các bước cản lặp
Không được hiển thị công suất bằng oát
Độ chính xác của bộ
phận hiển thị công suất
Thử theo 6.11
Độ chính xác hiển thị công suất phải nằm trong khoảng dung sai ±
10 % hoặc ± 5 W với các giá trị < 50 W
Không áp dụng Không áp dụng
Điều chỉnh công suất
hoặc lực cản
Thử theo 6.1.4 đối với
cấp A
Thử theo 6.12 đối với
cấp B
Các bước ≤ 10 W ở (60
± 1) min-1s Các bước cản lặp
Lúc điều chỉnh, quay về một giá trị cho sẵn, không được thay đổi > ±
25 %
Yêu cầu một hệ thống điều chỉnh có thể thay đổi lực cản
Trang 9Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Hệ số quán tínha 5 kg.m2 đến 16 kg.m2 1,3 kg.m2 đến 16 kg.m2 < 16 kg.m2
Mô men hãm nhỏ nhất ở
lực cản lớn nhất thiết lập
ở tốc độ (60 ± 1) min-1
Thử theo 6.1.4 và 6.8
40 Nm (đối với thiết bị tập luyện thân dưới có động cơ quay) (xấp xỉ
250 W)
20 Nm (đối với thiết bị tập luyện thân trên có động cơ quay) (xấp xỉ
125 W)
28 Nm (đối với thiết bị tập luyện thân dưới có động cơ quay) (xấp xỉ
175 W)
14 Nm (đối với thiết bị tập luyện thân trên có động cơ quay) (xấp xỉ 90 W)
Không yêu cầu
Mô men hãm lớn nhất ở
lực cản nhỏ nhất thiết lập
ở tốc độ (60 ± 1) min-1
đối với thiết bị tập luyện
thân dưới có động cơ
quay và ở tốc độ (40 ± 1)
min-1 đối với thiết bị tập
luyện thân trên có động
cơ quay
Thử theo 6.1.4 và 6.8
8 Nm (đối với thiết bị tập luyện thân dưới có động
cơ quay) (xấp xỉ 50 W)
6 Nm (đối với thiết bị tập luyện thân trên có động
cơ quay) (xấp xỉ 25 W)
13 Nm (đối với thiết bị tập luyện thân dưới có động cơ quay) (xấp xỉ 80 W)
9,5 Nm (đối với thiết bị tập luyện thân trên có động cơ quay) (xấp xỉ 40 W)
Không yêu cầu
Chế độ công suất không
đổi
Thử theo 6.9
Yêu cầu chế độ công suất không đổi
Chế độ công suất không đổi phải đảm bảo rằng công suất được duy trì trong dung sai ± 10 %
Không yêu cầu chế độ công suất không đổi
Nếu có chế độ công suất không đổi, phải đảm bảo rằng công suất được duy trì trong dung sai ± 20 %
Không cho phép chế độ công suất không đổi
Chương trình kiểm soát
nhịp tim bằng thay đổi
lực cản (nếu cần)
Thử theo 6.10
Chức năng đúng của hệ thống nhịp tim phải được thể hiện trên màn hình hiển thị, ví dụ chớp nháy của nhịp tim hoặc bất kỳ phương pháp nào khác
Việc mất tín hiệu nhịp tim phải dẫn đến lực cản duy trì ở cùng một mức trong ≤ 60 s và sau đó giảm dần đến lực cản nhỏ nhất hoặc tín hiệu được khôi phục lại Tốc
độ giảm phải nằm giữa
50 W/min và 100 W/min
Chức năng đúng của hệ thống nhịp tim phải được thể hiện trên màn hình hiển thị, ví dụ chớp nháy của nhịp tim hoặc bất kỳ phương pháp nào khác
Việc mất tín hiệu nhịp tim phải dẫn đến lực cản duy trì ở cùng một mức trong
≤ 60 s và sau đó giảm dần đến lực cản nhỏ nhất hoặc tín hiệu được khôi phục lại Tốc độ giảm phải nằm giữa 50 W/min
và 100 W/min
Chức năng đúng của hệ thống nhịp tim phải được thể hiện trên màn hình hiển thị, ví dụ chớp nháy của nhịp tim hoặc bất kỳ phương pháp nào khác
a Nhà sản xuất nên cung cấp đủ dữ liệu về hệ số quán tính cho bên thử
Bảng 2 - Phân loại yêu cầu đối với hệ thống phụ thuộc vào tốc độ
Líp
Không yêu cầu đối với tác động kép khi hệ thống thân trên có thể hỗ trợ trong việc dừng thiết bị
Không yêu cầu đối với tác động kép khi hệ thống thân trên có thể hỗ trợ trong việc dừng thiết bị
Không yêu cầu đối với tác động kép khi hệ thống thân trên có thể hỗ trợ trong việc dừng thiết bị
Hiển thị công suất Phải hiển thị công suất
bằng oát Độ chính xác phải nằm trong ± 10 % trên 50 W Nếu lực cản
từ một thiết bị "quạt
Không hiển thị bằng oát Không hiển thị bằng oát
LUẬT SƯ TƯ VẤN PHÁP LUẬT 24/7 GỌI 1900 6162
Trang 10Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
không khí", lực cản phải được hiệu chỉnh cao trình hoặc khí áp
Hệ số quán tính hệ thống
truyền độnga Phải nằm trong khoảng 5
kg.m2 và 16 kg.m2 Phải nằm trong khoảng
1,3 kg.m2 và 16 kg.m2 < 16 kg.m2
Mô men hãm nhỏ nhất ở
(90 ± 1) min-1
Thử theo 6.1.4 và 6.8
32 Nm (đối với thiết bị tập luyện thân dưới có động cơ quay) (xấp xỉ
300 W)
16 Nm (đối với thiết bị tập luyện thân trên có động cơ quay) (xấp xỉ
150 W)
21 Nm (đối với thiết bị tập luyện thân dưới có động cơ quay) (xấp xỉ
200 W) 10,5 Nm (đối với thiết bị tập luyện thân trên có động cơ quay) (xấp xỉ
100 W)
Không yêu cầu
Hiển thị Phải hiển thị bằng oát vàtrục quay min-1 Phải hiển thị trục quay min-1 Không yêu cầu
Công suất lớn nhất ở
thiết lập lực cản nhỏ nhất
Phải tạo ra ít hơn 80 W ở (45 ± 1) min-1 đối với thiết bị tập luyện thân dưới và thiết bị kết hợp,
và 40 W ở (45 ± 1) min-1
đối với thiết bị tập luyện thân trên và thiết bị kết hợp khi thiết bị tập luyện thân dưới và thiết bị tập luyện thân trên được tách ra
Phải tạo ra ít hơn 80 W
ở (45 ± 1) min-1 đối với thiết bị tập luyện thân dưới và thiết bị kết hợp,
và 40 W ở (45 ± 1) min-1
đối với thiết bị tập luyện thân trên và thiết bị kết hợp khi thiết bị tập luyện thân dưới và thiết bị tập luyện thân trên được tách ra
Không yêu cầu
a Nhà sản xuất nên cung cấp đủ dữ liệu về hệ số quán tính cho bên thử
5.9 Độ bền
Thiết bị tập luyện có động cơ quay phải giữ được chức năng hoạt động như thiết kế của nhà sản xuất Thử theo 6.13
5.10 Hướng dẫn sử dụng bổ sung
Để bổ sung cho hướng dẫn sử dụng chung trong TCVN 11281-1 (ISO 20957-1), nhà sản xuất phải cung cấp hướng dẫn sử dụng an toàn của thiết bị tập luyện có động cơ quay bao gồm ít nhất các thông tin sau đây, tùy thuộc vào loại:
a) điều chỉnh yên và tay cầm;
b) chỉ báo độ sâu chèn tối thiểu của yên điều chỉnh được và tay cầm điều chỉnh được;
c) điều chỉnh lực cản luyện tập và thiết lập công suất;
d) thông tin bổ sung, như chú thích về tư thế chính xác;
e) lưu ý rằng thiết bị tập luyện có động cơ quay cấp B và cấp C không thích hợp cho các tư thế cần chính xác cao;
f) thông tin về hệ thống hãm (phụ thuộc tốc độ hoặc không phụ thuộc tốc độ)
5.11 Cảnh báo bổ sung
Đối với cấp B và C, thiết bị phải có cảnh báo không thích hợp cho các tư thế có độ chính xác cao:
"CẢNH BÁO - Thiết bị tập luyện tại chỗ này không thích hợp cho các tư thế có độ chính xác cao." Nếu có hệ thống nhịp tim, đối với loại S và I, phải có cảnh báo với nội dung sau: “CẢNH BÁO - Hệ thống theo dõi nhịp tim có thể không chính xác Nếu bạn cảm thấy uể oải, hãy dừng tập luyện ngay lập tức.”
Phải đặt cảnh báo nhịp tim ở vị trí dễ thấy trên bảng điều khiển hoặc cảnh báo phải luôn được hiện trên màn hình hiển thị trong khi hệ thống nhịp tim đang hoạt động Tất cả các cảnh báo khác phải được đặt ở vị trí dễ thấy trên thiết bị tập luyện có động cơ quay