1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - TỪ ĐIỂN KỸ THUẬT MỞ VÀ ỨNG DỤNG CHO DỮ LIỆU CÁI - PHẦN 11: HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY THUẬT NGỮ

22 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 381,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngôn ngữ từ điển Mỗi thuật ngữ hoặc định nghĩa phải tương ứng với một từ điển tự vị được sử dụng với mục đích xác minh chính tả và xác định các thuật ngữ chung.. 3 đa ngữ Mỗi khái niệm t

Trang 1

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 10566-11:2014 ISO 22745-11:2011

HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - TỪ ĐIỂN KỸ THUẬT MỞ VÀ ỨNG

DỤNG CHO DỮ LIỆU CÁI - PHẦN 11: HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY THUẬT NGỮ

Industrial automation systems and integration - Open technical dictionaries and their application to

master data - Part 11: Guidelines for the formulation of terminology

Lời nói đầu

TCVN 10566-11:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 22745-11:2010.

TCVN 10566-11:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên

soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Hiện nay, bộ TCVN 10566 về “Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp - Từ điển kỹ thuật mở

và ứng dụng cho dữ liệu cái” gồm các tiêu chuẩn:

- TCVN 10566-1:2014 (ISO 22745-1:2010), Phần 1: Tổng quan và nguyên tắc cơ bản;

- TCVN 10566-2:2014 (ISO 22745-2:2010), Phần 2: Từ vựng;

- TCVN 10566-10:2014 (ISO/TS 22745-10:2010), Phần 10: Thể hiện từ điển;

- TCVN 10566-11:2014 (ISO 22745-11:2010), Phần 11: Hướng dẫn trình bày thuật ngữ;

- TCVN 10566-13:2014 (ISO 22745-13:2010), Phần 13: Định danh khái niệm và thuật ngữ;

- TCVN 10566-14:2014 (ISO/TS 22745-14:2010), Phần 14: Giao diện truy vấn từ điển;

- TCVN 10566-20:2014 (ISO 22745-20:2010), Phần 20: Thủ tục duy trì từ điển kỹ thuật mở;

- TCVN 10566-30:2014(ISO/TS 22745-30:2009), Phần 30: Trình bày hướng dẫn định danh;

- TCVN 10566-35:2014 (ISO/TS 22745-35:2010), Phần 35: Truy vấn dữ liệu đặc trưng;

- TCVN 10566-40:2014 (ISO/TS 22745-40:2010), Phần 40: Trình bày dữ liệu cái;

HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG HÓA CÔNG NGHIỆP VÀ TÍCH HỢP - TỪ ĐIỂN KỸ THUẬT MỞ VÀ ỨNG

DỤNG CHO DỮ LIỆU CÁI - PHẦN 11: HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY THUẬT NGỮ

Industrial automation systems and integration - Open technical dictionaries and their application to master data - Part 11: Guidelines for the formulation of terminology

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuật ngữ được tiêu chuẩn hóa như một phần hoạt động phát triển hoặc duy trì OTD Tiêu chuẩn không áp dụng cho thuật ngữ đạt được từ các tổ chức đồng thuận để chuẩn hóa thuật ngữ trước khi đệ trình để bao gồm trong OTD

Điều sau đây trong phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này:

● Nguyên tắc chung;

● Hướng dẫn trình bày thuật ngữ;

● Hướng dẫn trình bày định nghĩa;

CHÚ THÍCH 3 Các khái niệm được thể hiện trong OTD bao gồm:

Trang 2

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Điều sau đây nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này:

● Định danh cho khái niệm, thuật ngữ, định nghĩa và hình ảnh;

● Thủ tục duy trì OTD;

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công

bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

ISO 704, Terminology work - Principles and methods (Công tác thuật ngữ - Nguyên tắc và phương

pháp);

TCVN 10566-2 (ISO 22745-2), Công nghệ thông tin - Hệ thống tự động hóa công nghiệp và tích hợp -

Từ điển kỹ thuật mở và ứng dụng cho dữ liệu cái - Phần 2: Từ vựng

ISO 80000-1:2009, Quantities and units - Part 1: General (Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Yêu cầu

chung);

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 10566-2

4 Thuật ngữ viết tắt

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ viêt tắt sau:

ACS Hiệp hội Hóa học Mỹ (American Chemical Society)

AMA Hiệp hội Y khoa Mỹ (American Medical Association)

ASN Ký pháp cú pháp trừu tượng (Abstract Syntax Notation)

DTD Định nghĩa kiểu tài liệu (document type definition)

IEV Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (International Electrotechnical Vocabulary)

IG Hướng dẫn định danh (identification guide)

IUPAC Liên minh quốc tế về Hóa học thuần túy và Hóa học ứng dụng (International Union

of Pure and Applied Chemistry)

NF Hiệp hội Dược quốc gia (National Formulary)

OTD Từ điển kỹ thuật mở (Open Technical Dictionary)

UML Ngôn ngữ lập mô hình thống nhất (Unified Modeling Language)

UK Vương quốc Anh (United Kingdom)

US Hoa kỳ (United States)

USP Dược điển Hoa kỳ (United States Pharmacopeia)

USP-NF Dược điển Hoa Kỳ-Hiệp hội Dược quốc gia (United States Pharmacopeia-National

Formulary)

URL Định vị tài nguyên đồng nhất (uniform resource locator)

Trang 3

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vnACS Hiệp hội Hóa học Mỹ (American Chemical Society)

XML Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng (Extensible Markup Language)

5 Giả định và khái niệm cơ bản

5.1 Mô hình tham chiếu

Hình 1 chỉ ra một mô hình khái niệm mức cao về thuật ngữ

CHÚ THÍCH 1 Mô hình này tương thích với ISO 704

CHÚ THÍCH 2 Mô hình này không dùng cho mô hình dữ liệu TCVN 10566-10 gồm mô hình dữ liệu cho các OTD bao gồm thuật ngữ

Hình 1 - Mô hình khái niệm mức cao về thuật ngữ.

Mỗi khái niệm được định nghĩa bởi một hoặc nhiều định nghĩa Mỗi định nghĩa xác định đúng một kháiniệm

Mỗi khái niệm được chỉ định bởi một hoặc nhiều thuật ngữ Mỗi thuật ngữ chỉ định đúng một khái niệm

Mỗi khái niệm không cần minh họa hoặc minh họa bằng nhiều hình ảnh Mỗi hình ảnh minh họa đúng một khái niệm

Mỗi định nghĩa sử dụng ngôn ngữ và chính tả được quy định bởi (và các thuật ngữ chung định nghĩa bởi) đúng một từ điển tự vị Mỗi từ điển tự vị quy định ngôn ngữ và chính tả và xác định các thuật ngữchung cho không hoặc nhiều định nghĩa

Mỗi thuật ngữ sử dụng ngôn ngữ và chính tả được quy định bởi (và các thuật ngữ chung định nghĩa bởi) đúng một từ điển tự vị Mỗi từ điển tự vị quy định ngôn ngữ và chính tả và xác định các thuật ngữchung cho không hoặc nhiều thuật ngữ

Mỗi hình ảnh sử dụng ngôn ngữ và chính tả được quy định bởi (và các thuật ngữ chung định nghĩa bởi) đúng một từ điển tự vị Mỗi từ điển tự vị quy định ngôn ngữ và chính tả và xác định các thuật ngữchung cho không hoặc nhiều hình ảnh

Mỗi từ điển tự vị dành cho đúng một ngôn ngữ Mỗi ngôn ngữ có một hoặc nhiều từ điển tự vị

5.2 Đa ngữ

Cấu trúc trong Điều 5.1 cho phép một OTD có thể là đa ngữ

VÍ DỤ 1 Trong một OTD nào đó, khái niệm màu sắc có các thuật ngữ tương ứng:

● “màu sắc”

Trang 4

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

o ngôn ngữ: tiếng Việt;

● “color”;

o ngôn ngữ: US tiếng Anh-Mỹ;

o từ điển tự vị: American Heritage [3];

● “colour”;

o ngôn ngữ: UK tiếng Anh-Anh;

o từ điển tự vị: Concise Oxford English [4];

● “couleur”;

o ngôn ngữ: FR tiếng Pháp;

o từ điển tự vị: Petit Robert [5]

Một khái niệm có thể có các định nghĩa trong một hoặc nhiều ngôn ngữ Có thể có nhiều định nghĩa cho một khái niệm trong một ngôn ngữ cho trước

CHÚ THÍCH 1 Mỗi thuật ngữ hoặc định nghĩa riêng phải trong một ngôn ngữ

CHÚ THÍCH 2 Tập hợp các thuật ngữ tương ứng với một khái niệm cho trước và một từ điển tự vị cho trước được xem là từ đồng nghĩa (xem Điều 7.7)

6 Nguyên tắc chung

6.1 Ngôn ngữ từ điển

Mỗi thuật ngữ hoặc định nghĩa phải tương ứng với một từ điển tự vị được sử dụng với mục đích xác minh chính tả và xác định các thuật ngữ chung Từ điển tự vị cũng chỉ ra ngôn ngữ của thuật ngữ hoặc định nghĩa (xem Điều 5.1)

CHÚ THÍCH 1 Các OTD có thể được phân loại như trong Bảng 1 dựa trên ngôn ngữ sử dụng

Bảng 1 - Phân loại OTD theo ngôn ngữ sử dụng.

1 đơn ngữ Mỗi khái niệm trong OTD có hệ thống thuật ngữ (gồm ít nhất một thuật

ngữ và ít nhất một định nghĩa) trong một ngôn ngữ cho trước, L Tất cả các thuật ngữ và định nghĩa trong OTD đều trong ngôn ngữ L.

VÍ DỤ 1 Một OTD có tất cả thuật ngữ theo tiếng Anh

VÍ DỤ 2 Một OTD có tất cả thuật ngữ theo tiếng Đức

2 đơn ngữ cộng Mỗi khái niệm trong OTD có hệ thống thuật ngữ (bao gồm ít nhất một

thuật ngữ và ít nhất một định nghĩa) trong một ngôn ngữ cho trước, L1 Một số khái niệm có thuật ngữ hoặc định nghĩa có trong ngôn ngữ khác, L2,

VÍ DỤ 3 Trong một OTD, mọi khái niệm có thuật ngữ theo tiếng Anh, và một số khái niệm cũng có thuật ngữ theo tiếng Đức

3 đa ngữ Mỗi khái niệm trong OTD có hệ thống thuật ngữ (bao gồm ít nhất một

thuật ngữ và ít nhất một định nghĩa) theo từng ngôn ngữ thuộc một tập cho trước gồm hai hoặc nhiều ngôn ngữ, L1, ,Ln Mỗi thuật ngữ hoặc định nghĩa trong OTD đó theo một trong các ngôn ngữ L1, , Ln

CHÚ THÍCH 2 Trong trường hợp n = 2, từ điển được gọi là “song ngữ” Trong trường hợp n = 3, từ điển được gọi là “tam ngữ”

VÍ DỤ 4 Trong một OTD, mỗi khái niệm có một thuật ngữ và một định nghĩa theo cả tiếng Anh và tiếng Đức (song ngữ)

VÍ DỤ 5 Trong một OTD, mỗi khái niệm có hệ thống thuật ngữ theo tiếngAnh, tiếng Đức và tiếng Pháp (tam ngữ)

4 ngôn ngữ phân

chia Mỗi khái niệm trong OTD có hệ thống thuật ngữ (bao gồm ít nhất một thuật ngữ và ít nhất một định nghĩa) theo đúng một ngôn ngữ, nhưng

không phải tất cả khái niệm có thuật ngữ theo cùng ngôn ngữ

Trang 5

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

5 ngôn ngữ pha

trộn Mỗi khái niệm trong OTD có ít nhất một thuật ngữ và ít nhất một định nghĩa theo một vài ngôn ngữ; tuy nhiên, trong đó không có ngôn ngữ L1

nào mà mỗi khái niệm trong OTD đều có một thuật ngữ và một định nghĩa theo ngôn ngữ L1

VÍ DỤ 8 Trong một OTD có 40% khái niệm có thuật ngữ chỉ theo tiếng Anh, khoảng 40% khái niệm có thuật ngữ chỉ theo tiếng Đức và khoảng 20% khái niệm có thuật ngữ theo cả tiếng Anh và tiếng Đức

6.2 Nguyên tắc thay thế

Phải áp dụng “Nguyên tắc thay thế” sau đây cho các định nghĩa trong OTD

Một định nghĩa hợp lệ nếu nó có thể thay thế một từ chỉ định trong văn bản mà không làm thay đổi hoặc mất mát ý nghĩa (Xem ISO 704)

VÍ DỤ Giả sử “cây” định nghĩa như sau:

cây

một thực vật thân gỗ to lớn, sống lâu năm

Xem xét câu: “một cây mọc trong rừng” Áp dụng nguyên tắc thay thế, từ “cây” có thể được thay thế bằng định nghĩa trên, kết quả là: “Một một thực vật thân gỗ to lớn, sống lâu năm mọc trong rừng” Từ

“một” xuất hiện hai lần là sai Như vậy định nghĩa bên dưới theo nguyên tắc thay thế là:

7 Hướng dẫn trình bày thuật ngữ

7.1 Yêu cầu chung

Các hướng dẫn tại Điều 7 áp dụng cho các thuật ngữ được viết bằng tiếng Anh Các hướng dẫn này phải được áp dụng cho một thuật ngữ trong một ngôn ngữ khác theo phạm vi phù hợp với các quy tắcngữ pháp và cách sử dụng thông thường của ngôn ngữ đó

Các hướng dẫn tại Điều 7 áp dụng chỉ cho các thuật ngữ ở các lớp

Mỗi thuật ngữ chỉ định một khái niệm OTD phải là một cụm danh từ không có từ hạn định

VÍ DỤ 1 Các phần bên dưới là các thuật ngữ chấp nhận được và không chấp nhận

CHÚ THÍCH Danh từ đơn là trường hợp đặc biệt của cụm danh từ

VÍ DỤ 2 Danh từ “nẹp dây” là một từ ghép, đó là một cụm danh từ và là thuật ngữ chấp nhận được cho khái niệm

Trang 6

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

7.2 Thuật ngữ cơ sở

7.2.1 Yêu cầu chung

Thuật ngữ cơ sở là:

● từ đầu của thuật ngữ nếu thiết lập khái niệm trong một lớp; hoặc

● từ đầu của thuật ngữ cùng với từ bổ nghĩa đầu tiên khi cần thiết lập khái niệm của một lớp

Từ phiếm hoặc không định giới là bị cấm trong danh sách danh từ cơ sở bị cấm (xem Điều 10.2) là không được xem xét để thiết lập khái niệm của một lớp Nếu từ đầu là một trong một số những từ nàythì thuật ngữ cơ sở đó phải bao gồm từ bổ nghĩa

CHÚ THÍCH Mỗi OTD tự duy trì một danh sách các danh từ cơ sở bị cấm

VÍ DỤ 1 Một số ví dụ bên dưới là từ phiếm hoặc không định giới, bản thân chúng không cấu thành thuật ngữ cơ sở:

VÍ DỤ 2 Với thuật ngữ “đơn vị công suất phụ trợ”, thuật ngữ cơ sở là “đơn vị công suất”.

7.2.2 Ý nghĩa của thuật ngữ cơ sở

Nếu một từ bổ nghĩa bị loại bỏ khỏi một thuật ngữ cơ sở, kết quả là thuật ngữ không còn tham chiếu tới khái niệm theo lớp Nhưng nếu bất kỳ một từ bổ nghĩa nào được thêm vào thành dạng thuật ngữ

cơ sở, kết quả là thuật ngữ tham chiếu đến một khái niệm cụ thể, tức là một chuẩn hóa của khái niệm được tham chiếu bởi thuật ngữ cơ sở Theo đó, điều này có thể tạo ra một hệ thống phân lớp bao gồm:

● lớp đỉnh: thực thể

● lớp thứ hai: các lớp được chỉ định bởi thuật ngữ cơ sở

● lớp thứ ba: các lớp được chỉ định bởi các thuật ngữ được tạo bởi thuật ngữ cơ sở cộng thêm một

Trang 7

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

Hình 2 - Ví dụ triển khai hệ thống phân lớp

CHÚ THÍCH 1 Cách cấu trúc và thể hiện phân lớp nằm ngoài phạm vi của TCVN 10566

CHÚ THÍCH 2 Không có hệ thống phân lớp đơn tự nhiên hay chuẩn chính thức, nhiều hệ thống phân lớp khác nhau có thể được xây dựng trên cùng một tập các lớp Như ví dụ về hệ thống phân lớp trong

Hình 2, ghế tựa bệnh viện có thể dễ dàng được liệt kê chuyên cho thiết bị bệnh viện hơn là ghế.

7.2.3 Sử dụng từ cụ thể nhất như một thuật ngữ cơ sở

Chỉ một danh từ đơn hoặc một cụm danh từ bao trùm hầu hết khái niệm cơ bản cụ thể của một hạng mục thì phải được coi là một thuật ngữ cơ sở

VÍ DỤ Các cặp dưới đây là các thuật ngữ cơ sở chấp nhận được và không chấp nhận

7.2.4 Sử dụng ưu tiên từ đồng nghĩa

Thuật ngữ cơ sở hầu hết thường chấp nhận được trong thực tiễn kỹ thuật hoặc thương mại phải được sử dụng khi có hai hoặc nhiều thuật ngữ cơ sở là từ đồng nghĩa

VÍ DỤ Các cặp thuật ngữ cơ sở bên dưới là chấp nhận được và không chấp nhận

Trang 8

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

7.2.5 Sử dụng dạng số ít

Thuật ngữ cơ sở phải được viết ở dạng số ít, ngoại trừ trường hợp:

a khi chỉ tên là dạng số nhiều;

VÍ DỤ 1 Các từ sau chấp nhận được vì chỉ ở dạng tên số nhiều:

Các từ bổ nghĩa phải được sử dụng theo sự ưu tiên sau:

a từ bổ nghĩa chỉ ra một hạng mục là gì (về hình dáng, cấu trúc hoặc dạng);

b từ bổ nghĩa chỉ ra một hạng mục làm gì (chức năng);

c từ bổ nghĩa chỉ ra ứng dụng của một hạng mục (được sử dụng làm gì);

d từ bổ nghĩa chỉ ra vị trí của một hạng mục (được sử dụng tại đâu)

VÍ DỤ 1 “phi cơ” và “tự hành” là các từ bổ nghĩa chỉ ra vị trí của hạng mục

NGOẠI LỆ Một từ bổ nghĩa không được thêm vào để phù hợp với các luật này nếu phần thêm là từ

bổ nghĩa làm thuật ngữ mâu thuẫn với thuật ngữ chung được sử dụng trong công nghiệp Trong trường hợp này, mỗi thuật ngữ phải không bị hạn chế để chỉ ra một khái niệm đơn nhất của thuật ngữ

VÍ DỤ 2 Các cặp từ dưới đây là thuật ngữ chấp nhận được được và không chấp nhận được

tủ nhiều ngăn

đồ đạc thuộc trang bị phòng ngủ, đỉnh tủ nhỏ

hơn 40 in (101,6 cm) tính từ sàn

CHÚ THÍCH Vật này thường có chiều dài đủ cái

ngăn kéo và một cái gương

tủ nhiều ngăn gia đình

đồ đạc thuộc trang bị phòng ngủ, đỉnh tủ nhỏ hơn 40 in (101,6 cm) tính từ sàn

CHÚ THÍCH Vật này thường có chiều dài đủ cái ngăn kéo và một cái gương

dụng cụ sửa có tiếp xúc

dải phẳng, mỏng bằng nguyên liệu mềm dẻo,

được phủ trên hai mặt bằng lớp hạt nhám

NGOẠI LỆ Dụng cụ đánh bóng nha khoa và dải

mài

dụng cụ mài

dải phẳng, mỏng bằng nguyên liệu mềm dẻo, được phủ trên hai mặt bằng lớp hạt nhám.NGOẠI LỆ Dụng cụ đánh bóng nha khoa và dải mài

bút chì

dụng cụ cầm tay được sử dụng để viết và vẽ,

bao gồm than chì gắn bằng keo với vỏ bằng gỗ

hoặc giấy gói

bút chì không cơ học

dụng cụ cầm tay được sử dụng để viết và vẽ, bao gồm than chì gắn bằng keo với vỏ bằng gỗ hoặc giấy gói

bút chì cơ học

vật phẩm để viết hoặc để đánh dấu sử dụng các

đầu có thể thay thế được

bút chì

(có nghĩa là bút chì không cơ học hoặc bút chì

cơ học)

Từ bổ nghĩa đầu tiên phải được dùng ở phạm vi hẹp bởi một thuật ngữ cơ sở Đối với thuật ngữ cơ

sở đa khái niệm, kiểu đặc điểm này rõ ràng là từ bổ nghĩa đầu tiên phải mang nhiều khái niệm khác nhau

Một từ được cho là trực tiếp sửa đổi một từ phải đứng trước từ mà nó sửa đổi, do đó hình thành một

Trang 9

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vncụm từ bổ nghĩa.

VÍ DỤ 3

● Trong thuật ngữ máy quay ảnh chuyển động, “chuyển động” sửa đổi “ảnh”;

● Trong thuật ngữ rổ chiên rán đan dây, “đan” sửa đổi “dây”;

Những quy tắc sau áp dụng cho từ bổ nghĩa mang tính sở hữu

a Một từ bổ nghĩa mang tính sở hữu cho danh từ số ít phải ở dạng số ít

o đồ bảo hộ cho thợ máy;

Các từ bổ nghĩa chuyên nghiệp, kinh doanh hoặc chuyên ngành chỉ được sử dụng khi khái niệm hạngmục có thể phân biệt được rõ ràng

VÍ DỤ 6 Các từ bên dưới là thuật ngữ chấp nhận được được và không chấp nhận được

Một từ hoặc cụm từ có thể chỉ định cho nhiều hơn một khái niệm

VÍ DỤ 1 Khái niệm 1: dolphin

cọc buộc thuyền

Cụm cọc để sát nhau được dùng làm rào chắn cho bến tàu hoặc làm neo giữ hoặc dẫn thuyền.Khái niệm 2:

cá heo

động vật có vú ở biển thuộc họ Delphinidae có một cái mõm nhỏ nhắn

VÍ DỤ 2 Khái niệm 1: cap

Trang 10

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vnKhái niệm 3:

nắp

đỉnh của cái chai

Bên trong tiêu chuẩn này, “thuật ngữ” có nghĩa là một từ hoặc cụm có liên quan tới một khái niệm cụ thể

VÍ DỤ 3 Trong ví dụ 2, ba nghĩa của từ “cap” là có liên quan đến ba khái niệm khác nhau và do đó được xem là ba thuật ngữ khác nhau

7.4.2 Sử dụng từ hoặc cụm từ không phải là tiếng Anh

Các từ và cụm từ tạo thành thuật ngữ phải là tiếng Anh, ngoại trừ nơi sử dụng từ hoặc cụm từ không phải tiếng anh có ý nghĩa hơn là từ hoặc cụm từ tiếng Anh và khi từ hoặc cụm từ không phải tiếng Anh được ưu tiên sử dụng để loại trừ trường hợp tiếng Anh tương đương

VÍ DỤ Các từ bên dưới là thuật ngữ chấp nhận được được và không chấp nhận được

7.4.3 Cụm từ có chứa chữ cái Hy lạp

Chữ cái Hy lạp phải được phiên âm theo tiếng Anh

VÍ DỤ Các từ bên dưới là thuật ngữ chấp nhận được được và không chấp nhận được

CHÚ THÍCH Thuật ngữ có chữ cái Hy lạp (ví dụ “máy dò tia □” có thể liên quan đến OTD với cùng mộtkhái niệm với thuật ngữ có chữ cái Hy lạp đã được phiên âm (ví dụ “máy dò tia gamma”) Trong trường hợp này, thuật ngữ có chữ cái Hy lạp không được cho vào OTD để phù hợp với tiêu chuẩn này, và hai thuật ngữ này được xem là đồng nghĩa (xem Điều 7.7)

7.4.4 Sử dụng thuật ngữ có nhãn hiệu hoặc có bản quyền

Một từ hoặc cụm từ nhãn hiệu hoặc có bản quyền không được sử dụng làm một phần của thuật ngữ ngoại trừ nó được áp dụng cho hạng mục đã được kiểm soát bởi nhà sản xuất là nơi kiểm soát nhãn hiệu và bản quyền đó Sự việc trong tình huống này, tên nhãn hiệu hoặc có bản quyền chỉ được sử dụng khi tên kỹ thuật cho vật phẩm là khó để phát âm hoặc phiên âm

VÍ DỤ Các từ bên dưới là thuật ngữ chấp nhận được được và không chấp nhận được,

7.4.5 Sử dụng chữ cái viết hoa

Chỉ những từ viết tắt, danh từ riêng, từ thể hiện tiêu đề và chữ cái thể hiện ký hiệu là phải viết hoa Những thuật ngữ khác phải viết thường

7.4.6 Sử dụng từ viết tắt

Thuật ngữ không được chứa từ viết tắt, ngoại trừ trường hợp được đưa ra một mục mới trong danh sách từ viết tắt được phép ở OTD (xem Điều 10.3)

CHÚ THÍCH Mỗi OTD duy trì một danh sách các từ viết tắt được phép

Bất kỳ từ viết tắt nào phải rõ ràng trong khái niệm được sử dụng

NGOẠI LỆ Trong khái niệm về sinh học, từ viết tắt thường được sử dụng trong tên môi trường nuôi cấy và trong hỗn hợp sử dụng chuẩn bị cho môi trường nuôi cấy

Trang 11

Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn

VÍ DỤ Các tên bên dưới được chấp nhận là tên môi trường nuôi cấy và hỗn hợp được dùng chuẩn bị cho môi trường nuôi cấy

● thạch S1S1;

● môi trường ATS;

● canh EVA

7.5 Quy tắc cú pháp

7.5.1 Sử dụng gạch nối, liên từ và giới từ

Thuật ngữ cơ sở có gạch nối hoặc cụm danh từ phải để ở dạng nếu một thuật ngữ cơ sở hoặc một từ

bổ nghĩa bao gồm một tổ hợp các tên chấp nhận được được cho hai hoặc nhiều hạng mục Các tên chấp nhận được phải được kết nối bằng liên từ hoặc giới từ Từ “hoặc” không được sử dụng như mộtliên từ Tương tự dấu gạch chéo (“/”) không được sử dụng

VÍ DỤ 1 Các tên bên dưới là được phép sử dụng gạch nối, liên từ và giới từ

● máy ghi âm-ghi hình;

● nguồn cấp-thu điện;

● núm bấc và núm tua;

● thịt bò và ngô;

● bản lề và lỗ cửa;

● thịt lợn với nước sốt;

● gel oxit nhôm với cao lanh;

● đóng gói với lưu giữ;

Các dấu gạch nối phải được sử dụng để liên kết các từ thành một cụm từ theo dạng mỗi phần của thuật ngữ nên tránh sự không rõ ràng

VÍ DỤ 2 cổ áo xoăn ren-phẳng.

7.5.2 Sử dụng dấu phẩy

Dấu phẩy (,) phải được sử dụng khi thuật ngữ cơ sở hoặc từ bổ nghĩa có chứa ba hoặc nhiều thành phần chính

VÍ DỤ 1

● thuốc viên aspirin, phenacetin và cafein;

● thuốc viên benzocaine, sodium borate và methol

NGOẠI LỆ Dấu phẩy không được sử dụng khi tên vật phẩm có bao gồm các giới từ, chẳng hạn từ

“với” trong tên vật phẩm

VÍ DỤ 2

● thịt bò bít tết và nước sốt với khoai tây đóng hộp;

● thịt bò và mì ống với nước sốt pho mai đóng hộp;

7.5.3 Sử dụng dấu ngoặc đơn

Các dấu ngoặc đơn không được sử dụng để kèm theo bất kỳ phần thuật ngữ nào ngoại trừ một số loại hóa chất và thuốc

VÍ DỤ Các thuật ngữ bên dưới là chấp nhận được được:

n-(1-napthyl)-ethylenediamine dihydrochloride, analyzed reagent(2-

(acryloyloxy)ethyl)trimethylammonium chloriden,n-dimethyl-n'(4-chlorophenyl)urea

7.5.4 Sử dụng dấu ngoặc vuông

Dấu ngoặc vuông được sử dụng để kèm theo cụm từ bên trong thuật ngữ khi cần thiết để tránh sự không rõ ràng

VÍ DỤ Vắc xin chế biến hấp thụ [[bệnh độc bạch hầu và uốn ván] và ho gà].

7.6 Thuật ngữ cho các kiểu hàng hóa cụ thể

Ngày đăng: 24/12/2021, 22:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w