− Tác dụng lên các récepteur đặt hiệu của benzodiazepine của hệ thần kinh trung ương.. Những điều lưu ý khi sử dụng thuốc an thần: − Khuynh hướng hiện nay nên giữ vài mức độ của nhịp th
Trang 1AN THẦN, GIẢM ĐAU VÀ DÃN CƠ TRONG ICU
Bs Diệp Khoa-Bs Tú Quỳnh
A THUỐC AN THẦN
I Mục đích của thuốc an thần:
− Giảm stress, giảm nhu cầu tiêu thụ oxy cho các cơ quan đích cũng như toàn bộ cơ thể
− Giúp bệnh nhân thích với môi trường hồi sức, đặc biệt có thông khí
cơ học, các thủ thuật xâm lấn và công tác chăm sóc toàn diện
− Giảm được liều của thuốc giảm đau
II Mức độ an thần:
a Thang số an thần của Ramsay:
1 Lo âu, kích thích hoặc bồn chồn, hoặc cả hai
2 Hợp tác, định hướng, an tâm (tranquil)
3 Đáp ứng với y lệnh
4 Đáp ứng nhanh với kích thích đau
5 Đáp ứng chậm với kích thích đau
6 Không đáp ứng
b Chonï mức an thần tùy thuộc vào:
+ Bệnh lý
+ Tình trạng hô hấp hiện tại của bệnh nhân ( thở máy hoặc thở tự nhiên)
III Các thuốc an thần:
1 Benzodiazepine:
− Tan trong mỡ
− Tác dụng lên các récepteur đặt hiệu của benzodiazepine của hệ thần kinh trung ương
− Có 3 loại thường dùng:
• Diazepam (SEDUXEN)
• Midazolam (HYPNOVEL)
• Lorazepam (TEMESTA)
1.1 Diazepam:
− Được tổng hợp 1959
− Tan trong mỡ cao, chuyển hóa ở gan
− Thời gian bán hủy dài: 24 - 40 giờ, nên thời gian phục hồi ý thức dài (nhất là người lớn tuổi, tổn thương gan, suy chức năng thận)
Trang 21.2 Midazolam:
− Bắt đầu có tác nhanh, và thời gian bán hủy ngắn
− Hạ huyết áp, nhất là khi có giảm thể tích
− Ưùc chế hô hấp
− Midazolam được khuyến cáo xem như là benzodiazepine được chọn để an thần trong thời gian ngắn (< 24 giờ)
1.3 Lorazepam:
− Ít tan trong mỡ so với 2 loại trên
− Được khuyến cáo là benzodiazepine để an thần trong thờo gian dài (> 24 giờ)
Liều lượng
Thuốc Tđỉnh(ph) T/2(giờ) Liều
tương đương Tiêm tm Truyềntm (mg/kg/g) Diazepam 3 - 5 20 - 40 5 5 - 10mg
Midazolam 2 - 5 2 - 2.5 3 0.5 - 2mg 0.01 - 0.2 Lorazepam 15 - 30 10 - 20 1 0.5 - 2mg 0.01 - 0.1
2 Propofol:
− Là thuốc gây mê tĩnh mạch, tan trong mỡ Liều thấp có tác dụng an thần Không có tác dụng giảm đau
− Dùng an thần thuận tiện trong thở máy, cũng như gây mê cho sốc điện những bệnh nhân tại ICU
− Liều lượng: 17 - 50ηg/kg/phút
− Tác dụng phụ:
• Nhịp tim chậm, hạ huyết áp
• Tăng CO2.s
• Nó có thể gây nhiễm khuẩn (dịch nhũ tương) Cho nên khi điều trị cần vô trùng tuyết đối
Trang 33 Barbiturat:
Barbiturate có nhiều bất lợi, làm giới hạn lợi ích an thần của nó ở những bệnh nhân nặng Gồm ức chế lên hệ hô hấp, tim mạch, mất nhiệt Thêm vào đó, ở liều bán mê, barbiturate gây tăng cảm giác đau (do giảm ngưỡng đau) Do vậy, nó không được khuyến cáo để an thần trong ICU
IV Những điều lưu ý khi sử dụng thuốc an thần:
− Khuynh hướng hiện nay nên giữ vài mức độ của nhịp thở tự nhiên trong thông khí hỗ trợ
− Sử dụng an thần quá mức có thể kéo dài thời gian hồi phục ý thức
− Bất động lâu dễ gây thuyên tắc tĩnh mạch, tổn thương tỳ đè lên các dây thần kinh và da
− Khả năng miễn dịch bị ảnh hưởng và bởi sử dụng an thần kéo dài và liên tục , và có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng
B THUỐC GIẢM ĐAU OPIOIDS
I Đại cương:
− Morphine: là protéine do các acid amin tạo thành từ não (morphine nội sinh)
− Récepteur của morphine (dx của morphine và opioid tổng hợp) có
ở não (vùng dưới đồi, đồi não, nhân não), trục thần kinh (vùng dẫn truyền và tập hợp cảm giác đau) Ngoài ra còn có ở tổ chức thần kinh chi phối ruột
− Tác dụng chung:
+ Giảm đau: do ức chế võ não và những trung tâm ở gian não, ức chế cảm giác đau đặc hiệu
+ Gây ngủ hoặc gây sảng khoái (tùy theo liều lượng)
+ Trên hô hấp:
• Liều thấp thì kích thích hô hấp, liều cao hơn thì ức chế trung tâm hô hấp
• Ưùc chế trung tâm ho
• Co phế quản
II Chỉ định opioid/ICU
− Giảm đau (sốc chấn thương, nhồi máu cơ tim…)
− Hen tim, phù phổi cấp
− Phối hợp với thuốc an thần trong thở máy
Trang 4III Các thuốc opioid:
1 Morphine:
− Hòa tan trong nước ở pH sinh lý, morphine tương đối không thấm qua màng tế bào Do vậy, nó qua hàng rào máu não chậm hơn các loại opioid tan trong mỡ (như Fentanyl)
− Tác dụng dãn tiểu động mạch và tĩnh mạch (dãn tĩnh mạch > tiểu động mạch)
− Giảm tần số tim thông qua tác dụng ức chế của nó lên hệ giao cảm và trực tiếp lên nút xoang nhĩ
− Các bất lợi cần lưu ý:
+ Ưùc chế trung tâm hô hấp, an thần, gây nôn, co thắt cơ vòng
oddi
+ Phóng thích histamin: giảm huyết áp, co thắt phế quản
+ Chất chuyển hóa (morphine 6 - glucuronide) được tích lũy ở bệnh nhân suy thận, có thể gây tác dụng an thần kéo dài
2 Fentanyl:
− Là opioid tổng hợp, tan trong mỡ Thời gian có tác dụng nhanh hơn morphine
− Về huyết động, Fentanyl vẫn giữ được sự ổn định tim mạch và không ảnh hưởng đến tình trạng co bóp của tim
− Fentanyl có thể giảm tần số tim qua tác dụng thần kinh phế vị
− Nó có tác dụng phụ (ức chế TKTU), nhưng lưu ý Fentanyl mạnh gấp 80 -100 lần morphine và tác dụng nhanh, nên thận trọng khi sử dụng
− Fentanyl không giải phóng histamine nên nó thường được chọn để điều trụ giảm đau ở bệnh nhân huyết động không ổn định hoặc bệnh lý có liên quan đến phản ứng đường thở
3 Hydromorphone:
− Opioid tổng hợp
− Hòa tan trong mỡ
− Không ảnh hưởng nhiều lên huyết động và không giải phóng
histamine
Trang 5Liều lượng
Thuốc Tđỉnh(ph) T/2(giờ) Liềut.đương
(mg) Tiêm
tm
Truyềntm
Morphine 30 2 - 4 10 2 - 5mg 2 -10mg/giờ
100ηg
2.5-10ηg/giờ
C THUỐC DÃN CƠ
I Dẫn truyền th.kinh cơ: cơ sở dược lý của thuốc dãn cơ
1 Sơ lược giải phẫu:
− Khe synap: khoang giữa đầu tận cùng thần kinh và màng cơ
− Taị đầu tận cùng thần kinh: acétylcholine được tổng hợp và lưu trữ trong các bọng
− Tại màng cơ có các recepteur Ach
2 Sinh lý dẫn truyền thần kinh-cơ:
− Ach là chất trung gian hóa học dẫn truyền thần kinh
− Khi kích thích dây thần kinh, Ach được giải phóng vào khe synap và gắn vào các recepteur ở màng tế bào, gây ra sự vận chuyển các ion (Na+, Ca+ đi vào bào tương, K+ đi hướng ngược lại)→ tạo ra điện thế hoạt động(sự khử cực) gây co cơ
− Hoạt động của Ach là nhất thời Nó bị hủy bởi acétylcholinesterase (đuợc sản xuất ở các nếp gấp màng cơ)
II Phân loại và cơ chế tác dụng:
1 Thuốc dãn cơ không khử cực:
Cơ chế: thuốc có tác dụng ngăn cản Ach gắn lên các recepteur để phát huy tác dụng
Giới thiệu thuốc:
pancuronium(PAVULON);vecuronium(NORCURON);
atracurium(TRACRIUM)
2 Thuốc dãn cơ khử cực:
Cơ chế: thuốc cạnh tranh với Ach, nó gắn lên các recepteur
Giơi thiệu thuốc: succinylcholine(ANECTINE)
Trang 6III Sử dụng thuốc dãn cơ trong ICU:
1.Hỗ trợ cho thủ thuật đặt nội khí quản
Thuốc Liềulượng
(mg/kg)
Bắt đầu có TD (phút)
Thời gian TD (phút)
2.Thuốc dãn cơ và thông khí cơ học:
Một số trường hợp cần thiết sử dụng thuốc dãn cơ như:
− Dò phế quản – màng phổi
− Tăng thông khí do kích thích thần kinh qúa mức với kiềm hô hấp
nặng, sử dụng thuốc dãn cơ sau khi thất bại với thuốc an thần
− Bệnh lý phổi (ARDS, hen nặng…)
Thuốc Liều lượng (mg/kg/giờ) Pancuronium 0.025 Vecuronium 0.07 Atracurium 0.25 3.Một số chỉ định khác:
− Tétanos
− Dãn cơ phối hợp với gây mê toàn thân trong sốc điện ở nhi
khoa
− Dùng thoáng qua trong điều trị co giật khi các thuốc chống động
kinh chưa kiểm soát được cơn nhanh chóng
Trang 7IV So sánh các thuốc dãn cơ:
Thuốc Pancuronium Vecuronium Atracurium Succinylchol
Thời gian
bắt đầu có
TD
- - - +
Thời gian
Tốc độ phân
giải
- + + +
Khả năng
dùng chất
đối kháng
+ + + -
Aûnh hưởng
lên tim mạch
- + +/- -
Giải phóng
Chú thích:
(+): tốt
(-): xấu
(+/-): vừa
D HỒI PHỤC CÁC THUỐC AN THẦN,GIẢM ĐAU VÀ DÃN CƠ
• Hồi phục morphine: NALOXON
• Hồi phục diazepam: FLUMAZENIL
• Hồi phục thuốc dãn cơ không khủ cực: PROSTIGMINE