1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ECGÔNÔMI PHẦN MỀM DÀNH CHO GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN - PHẦN 3:LỰA CHỌN VÀ KẾT NỐI PHƯƠNG TIỆN

39 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 608,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÚ THÍCH: Các mối quan hệ giữa nhiều giá trị có thể được trình bày bằng biểu đồ và đồ thị xem 3.6.9 3.7 Dạng phương tiện media type Các loại phương tiện được sử dụng để trình diễn thông

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11696-3:2016 ISO 14915-3:2002

ECGÔNÔMI PHẦN MỀM DÀNH CHO GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN - PHẦN 3:

LỰA CHỌN VÀ KẾT NỐI PHƯƠNG TIỆN

Software ergonomics for multimedia user interfaces - Part 3: Media selection and combination

Lời nói đầu

TCVN 11696-3:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 14915-3:2002

TCVN 11696-3:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 159 Ecgônômi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11696 (ISO 14915), Ecgônômi phần mềm dành cho giao diện người sử dụng đa phương tiện bao gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 11696-1:2016 (ISO 14915-1:2002), Phần 1: Nguyên tắc và khuôn khổ thiết kế;

- TCVN 11696-2:2016 (ISO 14915-2:2003), Phần 2: Điều hướng và điều khiển đa phương tiện;

- TCVN 11696-3:2016 (ISO 14915-3:2002), Phần 3: Lựa chọn và kết nối phương tiện

Lời giới thiệu

Thiết kế giao diện người sử dụng dành cho các ứng dụng đa phương tiện điển hình bao gồm một loạt các vấn đề về đánh giá và thiết kế, nó không chỉ đơn giản là các giao diện người sử dụng thông thường dựa trên định dạng văn bản và đồ họa Còn có nhiều tùy chọn cho các kỹ thuật và thiết kế khác Giao diện người sử dụng đa phương tiện phối hợp, tích hợp và đồng bộ với các phương tiện truyền thông khác (các phương tiện tĩnh như: văn bản, đồ họa, hình ảnh và phương tiện động như:

âm thanh, ảnh động, video hoặc các hình thức cảm nhận khác) Bên trong mỗi phương tiện, có thể tạo ra các đặc điểm riêng Ví dụ: đồ họa có thể được trình diễn dưới dạng 2D hoặc 3D và âm thanh

có thể được phân loại chi tiết hơn theo mức độ chất lượng hoặc ở dạng âm thanh đơn sắc, âm thanh nổi hay âm thanh vòm

Thiết kế ecgônômi tăng cường khả năng cho người dùng trong khi điều khiển các ứng dụng đa phương tiện một cách có hiệu quả, hiệu năng cao, và đem lại sự thỏa mãn (xem TCVN 7318-11 [ISO 9241-11]) Điều này có thể đạt được nếu trong quá trình thiết kế ứng dụng đa phương tiện có tính đếnđặc điểm của người sử dụng, các nhiệm vụ khác nhau sẽ phải thực hiện (ví dụ: phục vụ công việc, phục vụ mục đích đào tạo hay hỗ trợ trình diễn), cũng như môi trường mà hệ thống đó sẽ được sử dụng Một thiết kế ecgônômi dành cho giao diện người sử dụng đa phương tiện có thể cải thiện được vấn đề an toàn khi vận hành hệ thống (ví dụ: đưa ra một cảnh báo bằng cả phương tiện nghe và nhìn)

Hàng loạt các phương tiện sẵn có và sự tương tác của các phương tiện khác nhau này có ý nghĩa trong lĩnh vực cecgônômi về tri giác, nhận thức khác nhau dành cho người sử dụng Những đặc điểm riêng biệt của đa phương tiện là tiềm năng hỗ trợ tốt cho việc tiếp thu nội dung phức tạp về cấu trúc

và ngữ nghĩa, và truyền tải một lượng thông tin lớn qua hệ thống Thao tác dữ liệu hoặc thông tin được trình diễn trong các ứng dụng đa phương tiện cũng là một phần trong các hoạt động của người

sử dụng

Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về việc lựa chọn, kết nối và tích hợp giữa các phương tiện Tập trung ưu tiên vào các mặt trình diễn đa phương tiện (nghĩa là từ hệ thống đến người sử dụng) hơn là các vấn đề về điều hướng và điều khiển đã được đề cập tới trong TCVN 11696-2 (ISO 14915-2) Tiêu chuẩn này bắt đầu từ các yêu cầu về thông tin được trình bày trong các thuật ngữ lô-gic, và giải quyếtcác vấn đề về thiết kế liên quan đến các chọn lựa tổ hợp/kết nối phương tiện thỏa mãn các yêu cầu thông tin Phần tiếp theo là các hướng dẫn các hiệu ứng thiết kế của thứ tự đọc/xem như thế nào sẽ giúp người sử dụng có được thông tin như mong muốn Hướng dẫn thiết kế bổ sung đối với các kết nối và tích hợp phương tiện khác nhau được trình bày tại phụ lục từ A đến D

ECGÔNÔMI PHẦN MỀM DÀNH CHO GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN - PHẦN 3:

LỰA CHỌN VÀ KẾT NỐI PHƯƠNG TIỆN

Software ergonomics for multimedia user interfaces - Part 3: Media selection and combination

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra những khuyến nghị và hướng dẫn cho việc thiết kế, lựa chọn và kết nối giao

Trang 2

diện người sử dụng tương tác có tích hợp và đồng bộ với các loại phương tiện khác nhau Tiêu chuẩnnày giải quyết các vấn đề về giao diện người sử dụng của các ứng dụng có kết hợp, tích hợp và đồng

bộ với các loại phương tiện khác, bao gồm các phương tiện tĩnh như văn bản, đồ họa, ảnh và các phương tiện động như âm thanh, ảnh động, video hoặc các phương tiện liên quan đến các phương thức cảm nhận khác Các vấn đề thiết kế chi tiết trong một phương tiện cụ thể (ví dụ: thiết kế đồ họa cho một loạt ảnh động) chỉ được giải quyết trên những lĩnh vực đem lại kết quả về ecgônômi cho người sử dụng

Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với:

- các kỹ thuật trình diễn dành cho những ứng dụng đa phương tiện dựa trên máy tính nói chung, bao gồm cả các ứng dụng đơn lẻ và ứng dụng kết nối mạng khi mục tiêu hàng đầu là hỗ trợ nhiệm vụ công việc của người sử dụng hoặc cung cấp thông tin,

- thiết kế giao diện người sử dụng phần mềm, và

- đào tạo, hướng dẫn đa phương tiện trên khía cạnh cung cấp thông tin hiệu quả như các khuyến nghịcủa phần này yêu cầu

Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề thiết kế phục vụ giáo dục đối với các ứng dụng đào tạo

và không giải quyết các vấn đề về phần cứng, như các thiết bị đầu vào và đầu ra Các khuyến nghị tạiphần này không giải quyết riêng biệt những ứng dụng có mục đích ban đầu là để giải trí, ví dụ như các ứng dụng trò chơi Mục tiêu của tiêu chuẩn này dành cho các vấn đề về trình diễn đa phương tiện, đầu vào đa chế độ sử dụng các phương thức truyền thông khác nhau như lời nói, kết hợp với con trỏ để nhập thông tin cũng không được đề cập tới trong khuyến nghị

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghinăm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì

áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 11696-1:2016 (ISO 14915-1:2002), Ecgônômi phần mềm dành cho giao diện người sử dụng đa phương tiện - Phần 1: Nguyên tắc và khuôn khổ thiết kế

TCVN 11696-2:2016 (ISO 14915-2:2003), Ecgônômi phần mềm dành cho giao diện người sử dụng đa phương tiện - Phần 2: Điều hướng và điều khiển đa phương tiện.

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau

3.1

Phương tiện (medium)

Các phương tiện (media)

Các dạng riêng biệt khác nhau của việc trình diễn thông tin cho người sử dụng

VÍ DỤ: Các dạng này bao gồm: văn bản, video, đồ họa, ảnh động, âm thanh

[TCVN 11696-1:2016 (ISO 14915-1:2002)]

3.2

Đa phương tiện (multimedia)

Những sự kết hợp của các phương tiện tĩnh và/hoặc động có thể được điều khiển tương tác và trình diễn đồng thời trong một ứng dụng

VÍ DỤ: Những kết hợp về văn bản và video, hoặc giữa âm thanh và ảnh động

[TCVN 11696-1:2016 (ISO 14915-1:2002)]

3.3

Phương tiện tĩnh (static medium)

phương tiện mà trong đó việc trình diễn cho người sử dụng không thay đổi theo thời gian

VÍ DỤ: Bao gồm các văn bản và ảnh

CHÚ THÍCH: Đã được áp dụng trong TCVN 11696-1:2016 (ISO 14915-1:2002)

3.4

Phương tiện động (dynamic medium)

Phương tiện mà trong đó việc trình diễn cho người sử dụng thay đổi theo thời gian

VÍ DỤ: Bao gồm video, âm nhạc, đồ họa, các mô phỏng

Trang 3

CHÚ THÍCH: Theo TCVN 11696-1:2016 (ISO 14915-1:2002).

3.5

Nội dung (content)

Thông tin được truyền đạt bằng các ứng dụng đa phương tiện từ nguồn tới người sử dụng cho các mục đích giao tiếp nhất định

TCVN 11696-1:2016 (ISO 14915-1:2002)]

3.6

Dạng thông tin (information type)

Sự mô tả thể loại thông tin cấu thành nội dung và các thành tố không tính đến phương tiện truyền thông

CHÚ THÍCH: Các dạng thông tin có thể được sử dụng cho một thông điệp cụ thể, được truyền đi trong một ứng dụng đa phương tiện Như đối với các dạng phương tiện, dạng thông tin gắn với các chiều và các thể loại Một hướng tiếp cận để phân loại các thành tố thông tin với các dạng thông tin được giới thiệu trong Phụ lục A, sẽ cung cấp một cây ra quyết định (Hình A.1) tập trung đầu tiên vào việc một thành tố mang tính vật lý hay khái niệm, tiếp theo là thành tố đó là tĩnh (không thay đổi) hay động và cuối cùng là phạm trù dành cho nội dung thông tin

3.6.1

Thông tin nguyên nhân (causal information)

Thông tin mô tả nguyên nhân và kết quả của một sự kiện, bao gồm trình tự các sự kiện mô tả việc tạo

ra kết quả

VÍ DỤ: Nhiệt làm dung dịch sôi Cách xử lý một thuật toán để đạt được kết quả như mục tiêu mong muốn

3.6.2

Thông tin khái niệm (conceptual information)

Các cơ sở lập luận, quan điểm hoặc thông tin về các đối tượng không có sự tồn tại về mặt vật lý

VÍ DỤ: Các họ động vật và thực vật được phân loại Các quan điểm về chính trị

3.6.3

Thông tin hành động liên tục (continuous action information)

Thông tin mô tả hành động và hoạt động khác được nhận thức xảy ra trong khoảng thời gian

VÍ DỤ: Nấu một bữa ăn Lái một chiếc ô tô

CHÚ THÍCH: Các hành động diễn ra liên tục thường được mô tả ở thời hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh

3.6.4

Thông tin mô tả (descriptive information)

Thông tin mô tả đặc điểm một đối tượng, một thực thể hoặc một tác nhân

VÍ DỤ: Quả táo màu đỏ, bề mặt của hòn đá

CHÚ THÍCH: Mô tả này có thể bao gồm các trạng thái và lịch sử của đối tượng

3.6.5

Thông tin hoạt động riêng biệt (discrete action information)

Thông tin mô tả di chuyển và hoạt động khác được nhận thức xảy ra trong một thời điểm nào đó

VÍ DỤ: Bật một máy tính Đóng một cánh cửa

CHÚ THÍCH: Hành động riêng lẻ của một loạt các bước

3.6.6

Thông tin sự kiện (event information)

Thông tin về sự thay đổi trạng thái, thông điệp chỉ sự xuất hiện của một hành động hoặc truyền tải một

sự thay đổi đáng kể trên thế giới

VÍ DỤ: Điện thoại reo Nhận được thư điện tử

CHÚ THÍCH: Các sự kiện bắt nguồn từ môi trường cũng như từ các đối tượng

Trang 4

Thông tin mang tính vật lý (physical information)

Thông tin về hiện tượng trong đó có các thực thể cụ thể; các đối tượng, tác nhân hoặc cảnh vật có thực thể tồn tại về mặt vật lý

VÍ DỤ: Ghế, bàn, phong cảnh

3.6.8

Thông tin thủ tục (procedural information)

Thông tin về trình tự các hành động được sắp xếp để đạt một mục tiêu hoặc nhiệm vụ

VÍ DỤ: Hướng dẫn lắp ráp một giá sách từ các bộ phận đã được chế tạo sẵn

3.6.9

Thông tin về mối quan hệ (relationship information)

Thông tin về sự kết hợp giữa các đối tượng hoặc các tác nhân

VÍ DỤ: Mặt ghế và chân ghế là những bộ phận của một chiếc ghế Một sản phẩm được chế tạo tại nhà máy

3.6.10

Thông tin về không gian (spatial information)

Thông tin về các đặc điểm không gian của thế giới, ví dụ: các chiều của một cấu trúc, những con đường, phân bổ không gian, vị trí

VÍ DỤ: Việc bài trí nội thất trong một căn phòng Các hướng đi để tới được trạm xăng

3.6.11

Thông tin trạng thái (state information)

Các đặc điểm về môi trường, đối tượng hoặc tác nhân duy trì không đổi trong một khoảng thời gian

VÍ DỤ: Âm nhạc đang được phát Một người đang ngủ

3.6.12

Thông tin giá trị (value information)

Thông tin mang tín định lượng mô tả đặc điểm của một đối tượng

VÍ DỤ: Chiều cao của một người là 1,80 m

CHÚ THÍCH: Các mối quan hệ giữa nhiều giá trị có thể được trình bày bằng biểu đồ và đồ thị (xem 3.6.9)

3.7

Dạng phương tiện (media type)

Các loại phương tiện được sử dụng để trình diễn thông tin cho người sử dụng

CHÚ THÍCH: Các dạng phương tiện phản ánh những đặc điểm tâm lý học của một phương tiện như khi được cảm nhận bởi người sử dụng Hình A.2 và cây ra quyết định (Hình A.3) trong Phụ lục A giúp phân loại được các phương tiện trong đó có sử dụng các định nghĩa dưới đây về các dạng phương tiện phụ

3.7.1

Phương tiện âm thanh (audio medium)

Bất kỳ phương tiện nào có thể được nghe thấy (nhận được bằng kênh âm thanh)

VÍ DỤ: Tiếng chó sủa, âm nhạc, tiếng ồn từ hoạt động giao thông đi lại, bài phát biểu

3.7.2

Phương tiện căn cứ trên lời nói (laguage-based medium)

Phương tiện với nội dung dựa trên các ngôn ngữ tự nhiên hoặc ngôn ngữ trang trọng

VÍ DỤ: Văn bản có cả chữ và số Ngôn ngữ nói Các biểu tượng được diễn giải bằng những thuật ngữdựa trên ngôn ngữ, như chữ tượng hình, phương trình toán học và công thức hóa học

3.7.3

Phương tiện hình ảnh động (moving imagine medium)

Trang 5

Phương tiện trực quan được phát đi ở tốc độ mà người xem đánh giá là một hình ảnh liên tục

VÍ DỤ: Video, phim, các biểu đồ ảnh động, các mô phỏng

CHÚ THÍCH: Ví dụ tốc độ làm mới khung hình cần cao hơn hoặc gần tần số cảm nhận được sự nhấp nháy là 30 khung hình/giây

3.7.4

Phương tiện phi thực tế (non-realistic medium)

Phương tiện được nhận biết bởi người sử dụng khi không tái hiện lại một cách trung thực thế giới tự nhiên

VÍ DỤ: Các biểu đồ, đồ thị, phim hoạt hình

3.7.5

Phương tiện thực tế (realistic medium)

Phương tiện được nhận biết bởi người sử dụng mô tả trung thực thế giới tự nhiên

VÍ DỤ: Các âm thanh tự nhiên Các bức ảnh Phim chiếu về con người và các khung cảnh tự nhiên.CHÚ THÍCH: Các phương tiện thực tế có thể được thiết kế để tạo ra ảo giác về thế giới tự nhiên, ví dụ: các ảnh động chân thực về khủng long

3.7.6

Phương tiện hình ảnh tĩnh (still-imagine medium)

Phương tiện trực quan không được trình diễn liên tục, mặc dù các khung dữ liệu có thể được hiển thị theo trình tự hoặc có thể được điều khiển bởi người sử dụng hoặc bởi hệ thống với một độ trễ thời gian

VÍ DỤ: Các bức ảnh, bức vẽ, đồ thị

3.8

Tác nhân (agent)

Người hoặc máy móc thực hiện các hành động và tạo ra các sự kiện

VÍ DỤ: Người sử dụng, người thiết kế, chương trình máy tính

3.9

Các phương tiện đồng thời (concurrent media)

Hai hoặc nhiều hơn các phương tiện được đặt cùng nhau/được sử dụng đồng thời trong suốt một khoảng thời gian khi được trình diễn

VÍ DỤ: Lồng tiếng vào mô tả hành động trong một đoạn video

3.10

Tiếp điểm trực tiếp (direct contact point)

Đường liên kết theo chủ đề giữa hai phương tiện, thực hiện bằng một hiệu ứng được thiết kế ở cả phương tiện nguồn và đích

VÍ DỤ: Chú thích văn bản được liên kết bằng một mũi tên tới một thành tố hình ảnh được hiện sáng

3.11

Tiếp điểm gián tiếp (indirect-contact point)

Đường liên kết theo chủ đề giữa hai phương tiện, thực hiện bằng một hiệu ứng chỉ ở phương tiện nguồn

VÍ DỤ: Văn bản liên quan đến một biểu đồ với lời chỉ dẫn “xem Hình 1”

3.12

Kết nối các phương tiện (media combination)

Kết nối theo trình tự hoặc đồng thời của hai hay nhiều phương tiện

VÍ DỤ: Một video được trình diễn trong một cửa sổ được gắn vào một cửa sổ khác có chứa hình ảnh tĩnh Giọng nói giới thiệu một video sau đó được phát

3.13

Trình diễn theo trình tự (sequent presentation)

Việc sắp xếp của hai hay nhiều các phương tiện được trình diễn cái này tiếp theo cái kia nhưng không

Trang 6

chồng lấn về thời gian

VÍ DỤ: Một video được hiển thị, tiếp theo là một văn bản tóm tắt

3.14

Đường liên kết theo chủ đề (thematic link)

Yêu cầu hướng việc đọc/xem theo trình tự của người sử dụng giữa hai phương tiện

CHÚ THÍCH: Để triển khai, xem các tiếp điểm ở phần 3.10 và 3.11

4 Áp dụng tiêu chuẩn

4.1 Các nhóm người sử dụng dự kiến

Các nhóm người sử dụng dự kiến được sử dụng trong tiêu chuẩn:

- người thiết kế giao diện người sử dụng và đa phương tiện sẽ áp dụng tiêu chuẩn này trong suốt quátrình phát triển;

- người đánh giá chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng sẽ đảm bảo sản phẩm đáp ứng được các khuyến nghị của tiêu chuẩn này;

- khách hàng tiềm năng, trong khi lựa chọn các sản phẩm đa phương tiện được thiết kế phù hợp;

- người thiết kế các công cụ phát triển đa phương tiện được người phát triển giao diện và đa phương tiện sử dụng

4.2 Áp dụng các khuyến nghị

Các hướng dẫn thiết kế giới thiệu trong tiêu chuẩn này là sự mở rộng của các nguyên tắc được mô tảtrong tiêu chuẩn TCVN 11696-1 (ISO 14915-1) Giao diện người sử dụng đa phương tiện cần được thiết kế theo cả các nguyên tắc trong tiêu chuẩn TCVN 11696-1 (ISO 14915-1) và các hướng dẫn được mô tả trong tiêu chuẩn này Đối với những tình huống cụ thể (ví dụ: theo nhiệm vụ hoặc theo các nhóm người sử dụng cụ thể), người thiết kế có thể buộc phải tuân theo một hướng dẫn này và không theo hướng dẫn khác để có được thiết kế tối ưu

4.3 Báo cáo phù hợp với tiêu chuẩn này

Nếu một sản phẩm hoặc ứng dụng được tuyên bố là phù hợp với tiêu chuẩn này, thì quy trình được

sử dụng trong việc thiết lập các yêu cầu phát triển và/hoặc đánh giá giao diện người sử dụng sẽ đượcxác định Mức độ xác định của quy trình phụ thuộc vào việc thương lượng giữa các bên có liên quan

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11696 (ISO 14915) gồm nhiều phần và do vậy, những tuyên bố về độ tương thích liên quan đến các phần riêng lẻ của tiêu chuẩn chứ không liên quan đến toàn bộ Tiêu chuẩn

5 Hướng dẫn khái quát đối với việc lựa chọn và kết nối phương tiện

5.1 Khái quát

Điều này gồm các hướng dẫn khái quát dành cho việc lựa chọn và kết nối phương tiện, cùng sự hỗ trợ của các hướng dẫn chi tiết về việc lựa chọn dạng thông tin phù hợp với dạng thức phương tiện nhằm cung cấp thông tin một cách hiệu quả Các nguyên tắc trong TCVN 11696-1 (ISO 14915-1) cung cấp cơ sở cho việc diễn giải các hướng dẫn sau đây Hai hoặc nhiều các phương tiện được xem

là đã kết nối nếu chúng đồng thời được trình diễn Các phương tiện cũng được xem là đã kết nối hoặc kế tiếp nhau tại nơi nội dung có liên quan chặt chẽ hoặc tại nơi các phương tiện được nhóm lại một cách tường minh để hiển thị trong các cửa sổ gần kề nhau hoặc được hiển thị theo trình tự; ví dụ:trình diễn một bức ảnh tiếp theo là mô tả văn bản

Kết nối các phương tiện có thể đem lại lợi ích cho người sử dụng Đầu tiên, các giao diện có thể đượctạo ra và trình diễn thông tin theo cách tương tự như trong thực tế Tùy thuộc vào tình huống sử dụng,việc làm này có thể giúp cho nhiệm vụ của người sử dụng trở nên dễ dàng hơn, hoặc tự nhiên hơn, đặc biệt tại nơi các đặc điểm thông tin phù hợp với kinh nghiệm trong thực tế của người sử dụng Ví dụ: một bức ảnh chụp bờ biển được trình diễn cùng âm thanh của sóng biển sẽ gợi lên cảm xúc về chủ thể hơn là chỉ hiển thị bức ảnh hoặc âm thanh riêng lẻ Kết nối phương tiện cũng có thể giúp cungcấp cho người sử dụng những lựa chọn thông tin trong một định dạng riêng biệt Ví dụ: trình diễn văn bản cũng như hình ảnh có thể cung cấp cho người sử dụng một sự lựa chọn cho cả hai nội dung trên

5.2 Hỗ trợ nhiệm vụ của người sử dụng

Các phương tiện cần được lựa chọn và kết nối để hỗ trợ nhiệm vụ của người sử dụng

VÍ DỤ: Để so sánh hai bối cảnh, các bản vẽ của người kiến trúc sư với những bức ảnh tương ứng cho thấy mặt chiếu bên và mặt chiếu trước của một tòa nhà được đặt cạnh nhau

CHÚ THÍCH: Một số nhiệm vụ sẽ thuận lợi hơn khi có được sự kết nối này Nếu nhiệm vụ bao gồm cảhoạt động học tập, hoặc thu hút sự chú ý vào thông tin cụ thể, thì người sử dụng có thể được lợi hơn

từ việc kết nối các phương tiện dùng để trình diễn thông tin hỗ trợ Tuy nhiên, nếu nhiệm vụ tập trung hẳn về một dạng phương tiện, ví dụ: kiểm tra trực quan các biểu đồ, thì có thể nhiệm vụ sẽ nhận

Trang 7

được ít lợi ích từ việc kết nối Đặc điểm về nhiệm vụ của người sử dụng cũng có thể ảnh hưởng đến trình tự/sự đồng thời của việc trình diễn; ví dụ: nếu được yêu cầu so sánh, hai hình ảnh có thể được trình diễn cùng lúc.

5.3 Hỗ trợ mục đích giao tiếp

Các phương tiện cần được lựa chọn nhằm đạt được mục đích truyền thông trong ứng dụng

VÍ DỤ: Trong một ứng dụng đề cập về vấn đề an toàn, mục đích truyền thông là để cảnh báo người

sử dụng và bảo vệ họ khỏi nguy hiểm Trong một cuộc diễn tập sơ tán khẩn cấp khỏi máy bay, đoạn ghi lời nói dùng để hướng dẫn, cùng với biểu đồ dùng để biểu thị đường sơ tán

5.4 Đảm bảo tương thích với hiểu biết của người sử dụng

Các phương tiện cần được lựa chọn để chuyền tải theo phương thức tương thích với kiến thức hiện

có của người sử dụng

VÍ DỤ: Một biểu tượng phóng xạ được sử dụng để truyền đạt mối nguy hiểm tới người sử dụng có kiến thức phù hợp Một bản vẽ kiến trúc được dùng để truyền đạt cấu trúc sắp đặt của một tòa nhà với các kiến trúc sư và các kỹ sư thiết kế

Khả năng người sử dụng hiểu được thông điệp chuyền tải bởi một phương tiện riêng biệt cần chi phốiviệc lựa chọn Đây là điểm đặc biệt quan trọng đối với các phương tiện hình ảnh phi thực tế (biểu đồ,

đồ thị) khi việc diễn giải phụ thuộc vào kiến thức và văn hóa của người sử dụng

5.5 Lựa chọn phương tiện phù hợp với đặc điểm của người sử dụng

Các đặc điểm của tập hợp người sử dụng cần được chú ý khi tiến hành lựa chọn các phương tiện

VÍ DỤ: Văn bản được thay thế bằng lời nói dành cho người sử dụng khiếm thị Văn bản có con trỏ lớn

đi liền với trình diễn bằng lời các ký tự (thuyết minh) dành cho người sử dụng cao tuổi

CHÚ THÍCH: Người sử dụng có thể được phân loại thành nhóm người xem và nhóm người nói bằng cách sử dụng bộ câu hỏi khảo sát tâm lý Thông tin này có thể được sử dụng để hỗ trợ lựa chọn các phương tiện hình ảnh hoặc lời nói

5.6 Hỗ trợ sự lựa chọn của người sử dụng

Nếu phù hợp với nhiệm vụ, người sử dụng cần được cung cấp các phương tiện khác nhau để từ đó

họ có thể lựa chọn và chọn ra được một phương tiện hoặc loại bỏ một phương tiện cụ thể nào đó

VÍ DỤ: Người sử dụng chọn hiển thị đoạn chú thích trên một bức ảnh hơn là chọn chú thích bằng lời nói, hoặc bỏ bớt một đoạn ghi âm hội thoại trong một môi trường ồn ào Người sử dụng khiếm thị chọn lựa phương tiện lời nói hơn là chọn văn bản

CHÚ THÍCH: Một số người sử dụng có thể ưu tiên lựa chọn tương tác với hệ thống sử dụng một phương tiện cụ thể Khả năng của người sử dụng và đặc điểm thiết bị máy móc mà người sử dụng cóđóng vai trò quan trọng, do vậy người sử dụng có thể được lựa chọn giữa hiển thị đồ họa có độ phân giải thấp hoặc độ phân giải cao

5.7 Xem xét đến tình huống sử dụng

Việc lựa chọn và kết nối các phương tiện cần phù hợp với tình huống sử dụng

VÍ DỤ: Một kết nối không phù hợp chính là việc trình diễn âm thanh cũng như hình ảnh chi tiết tài khoản ngân hàng, điều này có thể gây ảnh hưởng tới sự riêng tư của người sử dụng Một video giáo dục mô tả hành động đi kèm với lời nói “Không chính xác” có thể được bỏ qua nếu lời nói không thể nghe thấy được trong môi trường nhiều tiếng ồn

CHÚ THÍCH: Các môi trường cụ thể có thể gây cản trở tới việc tiếp nhận chính xác thông tin được trình diễn trong một phương tiện riêng biệt; ví dụ: một đoạn ghi âm cảnh báo có thể không nghe thấy được nếu nó được trình diễn trong một môi trường nhiều tiếng ồn

5.8 Sử dụng phụ trợ đối với thông tin quan trọng

Nếu thông tin quan trọng sắp được trình diễn, thì nội dung chủ đạo tương tự cần được trình diễn bằnghai hoặc nhiều phương tiện

VÍ DỤ: Hiển thị chức năng đồng hồ báo thức bằng cả hình ảnh và âm thanh Trong một ứng dụng học ngôn ngữ, các từ được phát âm và hiển thị dưới dạng văn bản

CHÚ THÍCH: Kết hợp các hình thức phụ trợ có hiệu quả trình diễn tương tự nhau nhưng không đồng nhất về nội dung trên các phương tiện khác nhau Việc trình diễn phụ trợ là rất có lợi trong các ứng dụng huấn luyện và đào tạo

5.9 Tránh xung đột giữa các kênh tri giác

Cùng một kênh tri giác (ví dụ: nghe hoặc nhìn) không nên sử dụng trong các phương tiện động được trình diễn đồng thời nếu người sử dụng cần lấy được thông tin từ cả hai dạng phương tiện

Trang 8

VÍ DỤ: Cần tránh phát hai hoặc nhiều video có nội dung không liên quan, vì các video này sẽ xen lẫn vào nhau và làm phân tán sự tập trung.

CHÚ THÍCH: Trình diễn đồng thời hai hoặc nhiều phương tiện động sẽ làm người sử dụng khó tiếp nhận thông tin từ từng nguồn đơn lẻ, trừ khi thông tin đó dễ tích hợp Các trường hợp ngoại lệ của hướng dẫn này thường thấy trong các ứng dụng giải trí, như phát hai video không liên quan trong các hoạt động quảng bá âm nhạc phổ thông

5.10 Tránh xung đột về ngữ nghĩa

Cần tránh trình diễn thông tin xung đột trong bất kỳ kết nối phương tiện nào

VÍ DỤ: Tránh nghe trình diễn từ “Nhấn nút màu xanh” trong màn hình hiển thị cho thấy hình ảnh đen trắng

CHÚ THÍCH: Người sử dụng không thể hiểu hoặc tăng sự hiểu biết được tích hợp về thông tin xung đột từ các phương tiện khác nhau, đặc biệt là trong các phần trình diễn đồng thời

5.11 Thiết kế hướng đến sự đơn giản

Cần sử dụng kết nối tối thiểu của các phương tiện để truyền đạt thông tin cần thiết phục vụ nhiệm vụ của người sử dụng

VÍ DỤ: Trong ứng dụng dạy nhạc, âm thanh của đoạn nhạc kết hợp với phần trình diễn bằng văn bản của bản nhạc Thêm một video về buổi trình diễn hòa nhạc sẽ cung cấp thêm một chút thông tin và làm người sử dụng phân tán

CHÚ THÍCH: Khi số lượng các phương tiện được sử dụng tăng lên, thì nỗ lực mà người sử dụng cần

để tập trung và xử lý từng phương tiện cũng như giữa các phương tiện cũng tăng theo Sự thỏa hiệp giữa tính đơn giản và các kết hợp phức tạp hơn phụ thuộc vào người sử dụng và nhiệm vụ (xem 5.2

và 5.3)

5.12 Kết nối phương tiện dành cho các quan điểm khác nhau

Bất cứ ở đâu phù hợp với nhiệm vụ, cần đưa ra các quan điểm khác nhau về cùng một chủ đề trọng tâm sự kết hợp các phương tiện

VÍ DỤ: Nốt nhạc trong một khuông nhạc cho thấy quan điểm về cấu trúc bản giao hưởng của một nhà soạn nhạc, bài bình luận sẽ cho thấy quan điểm của người nhạc công về cấu trúc và âm nhạc trên kênh âm thanh cung cấp quan điểm về thẩm mỹ Hai đoạn phim được phát trên các cửa sổ riêng biệt cho thấy những quan điểm khác nhau về cùng một cảnh quay, một cảnh cho thấy toàn cảnh của một trận đấu bóng đá, một đoạn quay cận cảnh cú va trạm giữa hai cầu thủ trong bối cảnh đó

CHÚ THÍCH: Trình diễn các góc nhìn khác nhau bằng kết nối đa phương tiện giúp người sử dụng tiếpnhận thông tin liên quan đến cùng một chủ đề hoặc đề tài nào đó

5.13 Chọn các kết nối phương tiện để bổ sung chi tiết cho thông tin

Khi phù hợp với nhiệm vụ, việc kết nối phương tiện cần được lựa chọn để mở rộng nội dung thông tin

VÍ DỤ: Hiển thị biểu đồ về các hành tinh quay quanh mặt trời với lời nói giải thích về lực hút và men

mô-CHÚ THÍCH: Sự kết nối phương tiện được sử dụng để bổ sung thêm thông tin nhằm giải thích một chủ đề đang hiện có, trong khi kết hợp các phương tiện đối với những quan điểm, khác nhau sẽ trình diễn các khía cạnh khác nhau của cùng một chủ đề

5.14 Bảo vệ chống lại sự suy giảm

Cần chú lý đến những ràng buộc về kỹ thuật khi lựa chọn các phương tiện truyền đạt để tránh làm suygiảm chất lượng hoặc thời gian đáp ứng không chấp nhận được

VÍ DỤ: Để tránh làm chậm quá trình tải xuống một trang web, các ảnh động được chia thành các ảnh tĩnh và được hiển thị dưới hình thức trình diễn các tờ trình chiếu (slide) Khu vực hiển thị của một ảnh động được giảm đi hơn là làm chậm lại tốc độ của khung hình Lựa chọn các hình ảnh đơn giản trong điều kiện băng thông thấp hơn là các hình ảnh có chất lượng cao Người sử dụng được cảnh báo về những chậm trễ trong việc truyền dẫn

CHÚ THÍCH: Trong các hệ thống sử dụng công nghệ phân tán, nếu điều kiện về băng thông và mạng lưới không tốt các phương tiện trực quan, đặc biệt và các hình ảnh động, có nguy cơ cao bị suy giảm chất lượng Sự suy giảm có thể dẫn tới chất lượng hình ảnh không tốt, chậm hơn so với tốc độ khunghình được phép đối với các hình ảnh động, và chất lượng âm thanh kém

5.15 Xem trước các lựa chọn phương tiện

Nếu phù hợp với nhiệm vụ, người sử dụng có thể xem các phương tiện sẵn có qua một tính năng xem trước

VÍ DỤ: Một đường liên kết web tới video cho phép người sử dụng xem các mẫu thu nhỏ của đoạn

Trang 9

video trước khi nó được tải xuống.

CHÚ THÍCH: Khi người sử dụng được cung cấp tính năng điều khiển để lựa chọn phương tiện, thì việc xem trước có thể kết hợp với các tính năng điều khiển để chọn ra cách thức mà các phương tiện được tải xuống ở độ phân giải cao hay thấp Hướng dẫn về các tính năng điều khiển được giới thiệu tại tiêu chuẩn ISO 14915-2

5.16 Sử dụng phương tiện tĩnh đối với các thông điệp quan trọng

Đới với thông tin quan trọng, một ảnh tĩnh và văn bản cần được sử dụng hơn là các cảnh báo tới hạn thời gian

VÍ DỤ: Các điểm chính trong một nhiệm vụ lắp máy được hiển thị bằng những hình ảnh tĩnh và các đường chỉ dẫn kèm theo văn bản

CHÚ THÍCH: Rất ít chi tiết được ghi nhớ từ video và lời nói Các phương tiện động có thể được sử dụng để cảnh báo người sử dụng và hướng sự chú ý của họ tới những thông điệp quan trọng được chuyền tải trong các phương tiện tĩnh

6 Lựa chọn phương tiện cho các dạng thông tin

6.1 Khái quát

Phần này đưa ra khuyến nghị về việc lựa chọn các phương tiện Các yêu cầu về thông tin có thể được định nghĩa một cách lô-gic, không cần tham chiếu tới phương tiện vật lý chuyền tải chúng, làm cho yêu cầu của người sử dụng trở nên rõ ràng

Một hướng để tiếp cận lựa chọn phương tiện như sau:

- chia nhỏ nội dung thành các thành tố thông tin tùy theo nhiệm vụ và yêu cầu của người sử dụng;

- chỉ định các dạng thông tin cho các thành tố thông tin, sử dụng các ra cây quyết định tại Hình A.1 và Hình A.2 trong Phụ lục A và phần định nghĩa trong 3.6;

Bảng 1 - Tóm tắt các ví dụ về lựa chọn và kết nối các phương tiện đối với các dạng thông tin Mang

Theo quy trình quan hệ Mối Không gian Trạng thái Giá trị

Nhấp nút BẬT Âm thanhlên cò

súng

Tiếng

ồn của một cơnlốc xoáy

chim hót của các loài liên quan

Tiếng vọng trong một hang đá

Tiếng ngáy Tiếng nhạc

mã hóamột giátrị

mô tả một con tàu

Tín hiệu các âm thanh mở cửa/đóng cửa

Chuông báo động** ** Âm thanhliên quan

đến hai đối tượng

Hiệu ứngsonar và doppler

Âm thanh liên tụccủa một máy trợtim

Mã móc dành cho các con số

về một người

Nói cho ai biết cách bật máy tính

Nói cho

ai biết cuộc đua

đã bắt đầu

Nói cho

ai biết cảm giác khigặp mộtcơn bão

Nói các chỉ dẫn lắp máy

Nói cho

ai biết Jack và Jill cóc liên quan

Nói cho

ai biết đường đi

và địa điểm của

ga xe lửa

Nói cho

ai biết Jane buồn ngủ

Báo cáo bằng lời về các con số

và hìnhvẽảnh chụp

và chi tiết mộtchiếc ôtô

ảnh chụp nút BẬT máy tính

ảnh chụpxuất phátmột cuộcđua

ảnh chụp gương mặt củamột người

ảnh chụp cho thấy cách rắp máy

Các bức ảnh chụpcặp song sinh để cạnh nhau

ảnh chụpthắng cảnh

Bức ảnh của một người đang ngủ

**

Biểu đồ

cấp bậc Biểu đồ với mũi Biểu đồvề sự Biểu đồ cho thấy vị Biểu tượng sự** Khám phácác bộ Đổ thị, biểu đồ, Bản đồ thắng Báo cáo về Biểu đồ, đồ

Trang 10

kiện trong mộtbiểu đồ trình tự cuộc đua

phận trongbiểu đồ máy với các số lắp ráp

biểu đồ

ER cảnh một người

đang ngủ

thị, đồ thị phân tán

Mô tả cáchbật máy tính

Báo cáo cuộc đua

đã bắt đầu

Báo cáo về đặc điểm của trậnbão

Các bước nhấn nút khi lắp một loại máy

Mô tả mối quan

hệ anh chị em

Mô tả các chiều của một căn phòng

Video

về một người đang ngủ

Chữ viết của số

xuất phátmột cuộcđua

Bộ phim vềtrận bão

Video về trình tự lắp máy

Lần theo dấu vết bức ảnh chụp các thế hệ trong mộtgia đình

Bay qua thắng cảnh

ảnh động

về biểu tượng sựkiện xuất phát trong mộtbiểu đồ

** ảnh động

biểu đồ các bộ phận trongtrình tự lắp ráp

ảnh độngcác đường liên kết trên biểu

đồ ER

ảnh động thiết kế một tòa nhà của kiến trúc sư

Minh họa biểu

đồ, đồ thị

dữ liệu

Tình trạng hạn chế của thiết bị

tự động

Các chú thích dựatrên sự kiện

** Các lô-gic

theo quy trình, quá trình đại số

Các chứcnăng, phương trình, ngữpháp

Lý thuyết

đồ thị, ngôn ngữ hìnhhọc tôpô

Các ngôn ngữ dựa trên trạng thái, ví dụ: Z

Các biểu tượng số

- chọn phương tiện cho các dạng thông tin sử dụng trong Bảng 1 và các hướng dẫn từ 6.2 đến 6.4.Trong nhiều trường hợp, các dạng phương tiện khác nhau có thể được lựa chọn cho một dạng thông tin Bảng 1 cung cấp các ví dụ minh họa cho các kết nối khả thi của phương tiện đối với từng dạng thông tin riêng biệt Các hướng dẫn từ 6.2 đến 6.4 cho thấy sự liên kết chủ đạo giữa một dạng thông tin và các dạng phương tiện, các liên kết khả thi cũng được lưu ý Bảng 1 mô tả các hướng dẫn lựa chọn được sắp xếp theo thứ tự: lựa chọn được ưu tiên, các lựa chọn dạng phương tiện khả thi khác

6.2 Cân nhắc các dạng thông tin

Khi lựa chọn và kết hợp các phương tiện, cần xét tới các dạng thông tin

CHÚ THÍCH: Các đặc điểm và nhiệm vụ của người sử dụng cũng cần được xét tới khi lựa chọn các phương tiện; xem TCVN 11696 (ISO 14915-1), 5.2 và 5.5

6.3 Cân nhắc các dạng thông tin phức hợp

Nếu yêu cầu thông tin của người sử dụng bao gồm cả các dạng thông tin phức hợp thì cần xét tới một

sự kết hợp giữa các phương tiện

VÍ DỤ: Quy trình giải thích một nhiệm vụ thực tế; đầu tiên các phương tiện hình ảnh hiện thực sẽ được lựa chọn, sau đó là một loạt các hình ảnh và văn bản

CHÚ THÍCH: Các dạng thông tin giúp phân biệt giữa thực thể và khái niệm, sau đó là thông tin tĩnh vàđộng Kết hợp các phương tiện cũng bao quát các từ 5.8 đến 5.12

6.4 Lựa chọn và kết hợp các phương tiện

6.4.1 Thông tin vật lý

Đối với thông tin vật lý, cần xét tới một hình ảnh thực tĩnh hoặc một hình ảnh thực động, trừ khi người

sử dụng hoặc đặc điểm nhiệm vụ yêu cầu khác lựa chọn này

Trang 11

VÍ DỤ: Một bức ảnh được dùng để khắc họa phong cảnh tại một công viên quốc gia.

CHÚ THÍCH: Khi các chi tiết vật lý như: các chiều của một tòa nhà cần được truyền đạt chính xác, cácphương tiện dựa trên ngôn ngữ có thể được phủ lên một hình ảnh Khi một phần mô tả trừu tượng một thông tin vật lý, thì hình ảnh phi thực tế có thể được sử dụng (ví dụ: bản vẽ phác thảo hoặc biểu đồ)

6.4.2 Thông tin khái niệm

Đối với thông tin khái niệm, cần xét tới phương tiện ngôn ngữ (văn bản, lời nói) và/hoặc phương tiện hình ảnh phi thực tế

VÍ DỤ: Các mục tiêu và bình luận về doanh thu trên chiến lược thị trường được chuyền tải bằng gạch đầu dòng văn bản gồm các ý chính hoặc bình luận bằng lời nói Một lưu đồ được dùng để minh họa các chức năng của một quá trình hóa học, cùng với lời nói để mô tả chi tiết các chức năng Phân loại các loài động vật được biểu diễn bằng biểu đồ hình cây

CHÚ THÍCH: Thông tin khái niệm cùng các mối quan hệ phức tạp có thể được thể hiện bằng các hìnhảnh phi thực tế (đồ thị, bản thảo, biểu đồ) hoặc bằng các hình ảnh đồ họa nhúng trong văn bản Thông tin khái niệm cũng có thể được chuyền tải bằng cách sử dụng các hình ảnh thực tế và phép ẩn

dụ, ví dụ: một bức ảnh chụp cầu vồng minh họa cho các màu sắc quang phổ

6.4.3 Thông tin mô tả

Đối với thông tin mô tả, (văn bản/lời nói) ngôn ngữ và/hoặc các phương tiện hình ảnh thực tế cần được xét tới

VÍ DỤ: Văn bản tường thuật mô tả các đặc tính của một hợp chất hóa học như muối Các thuộc tính

và đặc điểm của một quả táo được trình diễn bằng một bức ảnh chụp một quả táo màu đỏ với lời chú thích “được trồng theo phương pháp hữu cơ”

CHÚ THÍCH: Khi mô tả thái độ hoặc chuyển động của một đối tượng, có thể sử dụng các phương tiệnhình ảnh động thực tế

6.4.4 Thông tin không gian

Đối với thông tin không gian, cần xét tới hình ảnh tĩnh thực tế và/hoặc phi thực tế

VÍ DỤ: Vị trí hàng hóa trên một tàu thủy được thể hiện bằng biểu đồ

CHÚ THÍCH: thông tin không gian chi tiết có thể được trình diễn trong một hình ảnh thực tế, ví dụ: cácbức ảnh chụp Thông tin không gian gồm nhiều đường đi phức tạp có thể được chuyền tải bằng một hình ảnh động, ví dụ: hoạt cảnh động của đường vào Tuy nhiên, đối với thông tin về vị trí, phương hướng và đường vào thì ảnh tĩnh sẽ được ghi nhớ hiệu quả hơn so với ảnh động

6.4.5 Thông tin giá trị

Đối với các giá trị liên quan đến số học và thông tin định lượng, cần xét đến phương tiện căn cứ trên ngôn ngữ (chữ số, các bảng biểu)

VÍ DỤ: Chiều cao và trọng lượng của một người là 1,80 m và 75 kg

CHÚ THÍCH: Lời nói không đem lại hiệu quả khi truyền đi một vài con số, bởi ghi nhớ nhiều chữ số trong một bộ nhớ đang làm việc là việc làm khá khó khăn Nên sử dụng một phương tiện ổn định để các con số có thể kiểm tra bằng thị giác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

6.4.6 Thông tin mối quan hệ

Hình ảnh phi thực tế (ví dụ: biểu đồ, đồ thị, sơ đồ) cần được xét tới trong việc hiển thị các mối quan

hệ giữa và trong các tập hợp giá trị hoặc giữa các khái niệm

VÍ DỤ: Các giá trị về lượng nước mưa ở Luân-đôn mỗi tháng được hiển thị bằng một biểu đồ lịch sử Mối quan hệ giữa các từ trong một cuốn từ điển chuyên đề được thể hiện giống như một sơ đồ siêu văn bản

6.4.7 Thông tin hành động riêng lẻ

Đối với từng hành động riêng lẻ, các phương tiện hình ảnh tĩnh thực tế cần được xét đến

VÍ DỤ: Một hình ảnh về chiếc máy pha cà phê cho thấy một người đang trình diễn hành động minh họa đổ nước vào bình pha cà phê

CHÚ THÍCH: Việc sử dụng các phương tiện hình ảnh tĩnh đối với những hành động riêng biệt cho phép kiểm tra mối quan hệ giữa hành động, mục tiêu của hành động và tác nhân thực hiện hành động Các hoạt động khái niệm, ví dụ: các quá trình tinh thần, có thể được mô tả bằng cách sử dụng lời nói hoặc văn bản

6.4.8 Thông tin hành động liên tục

Đối với các hành động phức tạp và liên tục, cần xét tới các phương tiện hình ảnh động

Trang 12

VÍ DỤ: Thực hiện vòng cua khi trượt tuyết được minh họa bằng một đoạn video.

CHÚ THÍCH: Hành động thực tế phức tạp có thể được minh họa tốt hơn nếu sử dụng các phương tiện phi thực tế (ảnh động) do vậy việc phối hợp các hành động vận động có thể được kiểm tra

6.4.9 Thông tin sự kiện

Để cung cấp thông tin về các sự kiện quan trọng và đưa ra những cảnh báo thì một phương tiện âm thanh, ví dụ: tiếng nói hoặc tiếng động, cần được xét đến để cảnh báo người sử dụng

VÍ DỤ: Việc cảnh báo cháy được chuyền tải bằng âm thanh báo động

CHÚ THÍCH: Các sự kiện trừu tượng có thể được giải thích bằng ngôn ngữ Một hình ảnh thực tế hoặc phi thực tế có thể được sử dụng để đưa ra nhiều thông tin hơn về tình huống của sự kiện đó, dovậy sau khi chuông báo cháy kêu, một dấu đỏ trên biểu đồ của tòa nhà sẽ cho biết vị trí xảy ra cháy

6.4.10 Thông tin trạng thái

Đối với các trạng thái, cần sử dụng hình ảnh đứng yên hoặc các phương tiện ngôn ngữ

VÍ DỤ: Trạng thái thời tiết được hiển thị bằng bức ảnh chụp một ngày nắng

CHÚ THÍCH: Các trạng thái trừu tượng có thể được giải thích bằng các phương tiện căn cứ trên phương tiện ngôn ngữ hoặc sơ đồ Nếu một loạt các trạng thái riêng lẻ được yêu cầu, thì ảnh động hoặc một loạt các hình ảnh tĩnh có thể được sử dụng dưới dạng trình chiếu

6.4.11 Thông tin nguyên nhân

Để giải thích nguyên nhân, các phương tiện hình ảnh tĩnh và động cần được xét đến, kết hợp với các phương tiện ngôn ngữ

VÍ DỤ: Nguyên nhân của một trận lụt được giải thích bằng văn bản mô tả sự vượt mức của lượng nước mưa với một ảnh động về lượng nước mưa trên mặt đất, sau đó chảy xuống sông, làm cho nước sông dâng cao và tràn bờ

CHÚ THÍCH: Với các dạng thông tin phức tạp hơn, khuyến nghị cần sử dụng một liên kết phương tiện

để tạo thành một khuôn mẫu Có thể đưa ra giải thích về nguyên nhân của hiện tượng vật lý bằng việc

sử dụng phương tiện ngôn ngữ giới thiệu chủ đề; cho thấy nguyên nhân và kết quả bằng sự liên kết hình ảnh và bình luận bằng các phương tiện ngôn ngữ; tích hợp thông điệp bằng hình ảnh động với bình luận thể hiện bằng giọng nói; và cung cấp bản tóm tắt gồm gạch đầu dòng các ý chính

6.4.12 Thông tin quy trình

Một loạt các hình ảnh với phần chú giải nên được lựa chọn cho thông tin quy trình

VÍ DỤ: Các hướng dẫn để lắp một giá sách từ một bộ các chi tiết lắp ráp được cung cấp dưới hình thức một tập hợp các hình ảnh minh họa cho mỗi bước, cùng lời chú thích

CHÚ THÍCH: Để giải thích các quy trình, có thể cần đến việc kết hợp các phương tiện, ví dụ: một loạt hình ảnh tĩnh cùng với văn bản, theo sau là hoạt cảnh của toàn bộ trình tự Các quy trình phi vật lý có thể được hiển thị như văn bản được định dạng, ví dụ: các gạch đầu dòng hoặc các bước được đánh số

7 Tích hợp các phương tiện

7.1 Khái quát

Việc lựa chọn các phương tiện chỉ cung cấp phần nguyên liệu thô cho quá trình thiết kế Các phương tiện được chọn cần kết hợp và tích hợp với nhau trong một đoạn trình diễn nhằm đem lại một thông điệp súc tích Các vấn đề sau đây cần được lưu ý khi tiến hành kết hợp hoặc thiết lập trình tự cho phần trình diễn

7.2 Các vấn đề về thiết kế

Điều này và 7.3 đưa ra khuyến nghị về thiết kế trong việc chọn các liên kết phương tiện để từ đó tạo

ra các dạng cụ thể của thông tin một cách hiệu quả Chúng cũng đề cập đến các vấn đề người thiết

kế có thể gây ảnh hưởng đến trình tự đọc/xem của người sử dụng như thế nào để bảo đảm thông tin quan trọng được lĩnh hội

Việc chọn lựa các phương tiện cũng nảy sinh vấn đề là làm thế nào một phương tiện được trình diễn trên giao diện người sử dụng Vấn đề này ảnh hưởng đặc biệt tới các phương tiện trực quan Ví dụ: văn bản có thể được hiển thị trong một cửa sổ tách biệt hẳn với hình ảnh; ngoài ra, văn bản có thể được phủ lên hình ảnh giống như các đoạn chú thích Trước đây, người sử dụng sẽ có xu hướng xử

lý văn bản và hình ảnh như những thực thể riêng lẻ; sau này, hình ảnh và các chú thích thường được thấy dưới dạng một tổng thể đã tích hợp với nhau Điều này làm thay đổi trình tự đọc/xem của người

sử dụng Trong khi đó, các phương tiện được hiển thị trong các cửa sổ riêng có xu hướng được xem theo trình tự, các chú thích dạng văn bản sẽ được xem cùng hình ảnh mà chúng được phủ lên Cần xem xét việc tích hợp có thể hiệu quả hơn khi các sơ đồ được phủ lên một hình ảnh tự nhiên, mặc dù

sự bất lợi là hình ảnh quá phức tạp, và dẫn đến việc trích xuất thông tin sẽ khó khăn hơn

Trang 13

Việc tính toán thời gian và đồng bộ hóa đều là những vấn đề quan trọng trong thiết kế các đoạn trình diễn đồng thời với các phương tiện động (lời nói, video) Hướng dẫn chi tiết được giới thiệu trong tiêu chuẩn TCVN 11696-2 (ISO 14915-2).

7.3 Hướng dẫn tích hợp phương tiện

7.3.1 Yêu cầu chung

Điều này đưa ra những hướng dẫn khái quát phục vụ việc tích hợp các phương tiện Các ví dụ khác được giới thiệu tại phụ lục tham khảo B nhằm giải thích tiềm năng sử dụng của các phương tiện khác nhau

7.3.2 Biện pháp tổ chức ban đầu

Một phương tiện ngôn ngữ cần được xem xét dành cho việc giới thiệu tài liệu được trình diễn trong một phương tiện khác

VÍ DỤ: Lời nói được sử dụng để giới thiệu nội dung chính của một đoạn video, sau đó đoạn video được trình diễn

CHÚ THÍCH: Phương tiện đầu tiên giới thiệu chủ đề, và được mở rộng bằng nội dung trong các phương tiện tiếp theo Khi người sử dụng không quen thuộc với nội dung của các phương tiện tiếp theo, họ cần được cảnh báo trước trong nội dung được trình diễn trong phương tiện đầu tiên (biện pháp tổ chức sớm)

7.3.3 Các phương tiện được đồng bộ hóa, liên kết

Các phương tiện được trình diễn đồng thời và có liên quan về nội dung cần được đồng bộ hóa để phùhợp với khả năng tiếp thu của người sử dụng

VÍ DỤ: Các chuyển động của môi trên phim phải được đồng bộ với giọng nói của diễn viên trong vòng

70 mili giây Việc trình diễn lời nói và hiển thị văn bản được tính theo từng từ

CHÚ THÍCH: Đồng bộ hóa theo cặp một cách chặt chẽ không phải lúc nào cũng thực hiện được qua mạng

7.3.4 Tách nguồn nội dung âm thanh

Khi kết nối hai phương tiện âm thanh, sự tiếp nhận từng phương tiện cần phải khác biệt để phân biệt được các nguồn trong đoạn trình diễn

VÍ DỤ: Các âm thanh nền ghi tiếng chim hót cần phải đưa ra báo hiệu về sự thay đổi của các loài chim đang hót (trong đoạn trình diễn)

7.3.5 Tránh sự can nhiễu trong các phương tiện âm thanh

Phần trình diễn của hai phương tiện âm thanh không nên đồng thời nếu âm thanh nền xâm lấn hoặc che âm thanh khác quan trọng hơn Nhà thiết kế cần đảm bảo biên độ của hai âm thanh không gây cản trở lẫn nhau

VÍ DỤ: Một âm thanh ghi một lời bình luận về tiếng chim hót được phát xen kẽ với tiếng chim hót, do vậy người nghe có thể nghe thấy tiếng chim hót mà không bị lời nói gây cản trở

7.3.6 Hạn chế ngắt quãng trong âm thanh và các phương tiện ngôn ngữ

Những ngắt quãng bởi âm thanh phi thực tế cần ngắn và được đặt ở các vị trí tạm dừng, các đường biên đoạn văn hay mệnh đề trong lời thoại, hoặc được kích hoạt dựa trên mệnh lệnh riêng biệt của người sử dụng

VÍ DỤ: Một âm thanh giữa hay đoạn thư thoại

7.3.7 Tích hợp hình ảnh phi thực tế với hình ảnh thực tế

Khi một hình ảnh thực tế được bổ sung thêm bởi hình ảnh phi thực tế, một hình ảnh nên đơn giản và chủ đề của các hình ảnh phải có liên quan đến nhau

VÍ DỤ: Một bức ảnh chụp máy móc được phủ lên bởi một biểu đồ về các bộ phận của máy đó

CHÚ THÍCH: Hai hình ảnh phi thực tế phức tạp làm cho tham chiếu giữa các hình ảnh trở nên khó khăn Chọn lựa hình ảnh nào phức tạp hơn hay đơn giản hơn cần tùy thuộc vào nhiệm vụ của người

Trang 14

thời, với các chú thích văn bản để thu hút sự chú ý của người sử dụng vào hình ảnh của các thành tố quan trọng.

8 Hướng sự chú ý của người sử dụng

8.1 Khái quát

Một điểm lưu ý quan trọng khi thiết kế đa phương tiện là thông điệp cần được xâu chuỗi qua một vài phương tiện khác nhau Mục này đưa ra những khuyến nghị về việc lập kế hoạch trình tự đọc/xem của người sử dụng, và hướng dẫn để nhận diện các khuyến nghị này trong thiết kế trình diễn Tuy nhiên các trình tự đọc/xem cũng có thể được tiến hành bởi các hội thoại siêu phương tiện và các tính năng điều khiển điều hướng Những khác biệt căn bản là tính thời gian và điều khiển của người sử dụng Trong một thiết kế trình diễn, trình tự đọc/xem và tính thời gian được thiết lập bởi người thiết kế

Sự chú ý của người sử dụng là tính tuần tự của các phương tiện thay đổi theo thời gian, và thứ tự người sử dụng đọc được định hướng bởi sự bố trí của văn bản, mặc dù việc này có sự phụ thuộc về văn hóa Ví dụ: các ngôn ngữ phương tây đọc từ trái sang phải, các ngôn ngữ Ả-rập lại đọc theo hướng ngược lại Tuy nhiên, trật tự xem đối với các hình ảnh lại không thể đoán trước được trừ khi việc thiết kế có chủ ý lựa chọn sự chú ý của người sử dụng Những vấn đề thiết kế sau đây có thể cần được xét đến:

a) Lập kế hoạch xâu chuỗi chủ đề tổng thể của thông điệp xuyên suốt phần trình diễn hoặc đối thoại;b) Kéo sự chú ý của người sử dụng tới thông tin quan trọng;

Hướng dẫn khác về việc triển khai siêu phương tiện của các điểm tiếp xúc được trình bày trong tiêu chuẩn TCVN 11696 (ISO 14915-2)

8.2 Điểm tiếp xúc trực tiếp đối với mối liên kết nội dung chủ đạo

Cần sử dụng một điểm tiếp xúc trực tiếp nếu liên kết giữa thông tin trong hai phương tiện khác nhau đều quan trọng

VÍ DỤ: Lời nói được dùng để hướng người sử dụng tới đối tượng trong hình ảnh, trong khi hiện sáng đối tượng đang được nói đến: “Nhìn vào bản đồ; đường đến Luân-đôn là (hiện sáng)”; hoặc một chú thích văn bản được mở ra với một mũi tên chỉ vào con đường

CHÚ THÍCH: Các điểm tiếp xúc trực tiếp hướng sự chú ý bằng một mệnh lệnh hoặc kích hoạt từ phương tiện nguồn và phương tiện đích Các điểm tiếp xúc trực tiếp nhấn mạnh đến sự liên kết giữa các phương tiện, nhưng có thể trở thành khó chịu nếu sử dụng quá mức

8.3 Điểm tiếp xúc trực tiếp đối với thành phần được liên kết

Cần sử dụng các điểm tiếp xúc trực tiếp nếu các thành tố ở cả nguồn và phương tiện đích đều quan trọng và phải được lĩnh hội

VÍ DỤ: “Tìm bu-gi được minh họa trong bức ảnh” (phần ghi lời nói), bu-gi được hiện sáng (trong hình ảnh), “điều chỉnh khe hở bằng cách xoay phần thân ” hiện sáng khe hở (trong hình ảnh), chú tích phủ lên hình ảnh đang chuyển động

CHÚ THÍCH: Nếu các thông điệp hoặc mục thông tin trong phương tiện đích không quan trọng, thì chỉcần điều khiển sự chú ý vào nguồn của phương tiện là đủ

8.4 Các điểm tiếp xúc gián tiếp

Cần sử dụng tiếp xúc gián tiếp khi sự liên kết giữa thông tin của hai phương tiện là cần thiết, nhưng nhận thức về các thành tố phụ tại phương tiện đích ít quan trọng hơn

VÍ DỤ: Hướng sự chú ý vào thành tố phương tiện tiếp theo, “nhìn Hình 1” Nói về một đối tượng trong khi hiển thị hình ảnh Giữ nguyên khung hình video khi đang mô tả về các đối tượng

CHÚ THÍCH: Các điểm tiếp xúc gián tiếp ít can thiệp vào trình tự đọc/xem của người sử dụng, do vậy chúng có thể được dùng thường xuyên hơn các điểm tiếp xúc trực tiếp mà không gây ngắt quãng

Trang 15

8.5 Trình tự các điểm tiếp xúc để kết nối một chuỗi các chủ đề

Các điểm đa tiếp xúc trong cùng một phương tiện cần được tổ chức theo trật tự lô-gic để bám sát chủđề

VÍ DỤ: Trong một bài giảng về sinh học, các phần giải thích về tế bào được sắp xếp với phần lời nói xen lẫn và một biểu đồ mô tả các chi tiết của tế bào từ trên xuống dưới và từ trái qua phải Các kỹ thuật hiện sáng lần lượt định vị từng chi tiết, theo thứ tự phần giải thích bằng lời nói

8.6 Hướng dẫn đối với điểm tiếp xúc giữa các cặp phương tiện

8.6.1 Yêu cầu chung

Hướng dẫn từ 8.6.2 đến 8.6.7 cung cấp các kỹ thuật phục vụ việc hướng sự chú ý tới các điểm tiếp xúc Đầu tiên các hướng dẫn dành riêng cho từng loại phương tiện được giới thiệu, sau đó là các hướng dẫn dành cho kết hợp các phương tiện (phương tiện nguồn tới phương tiện đích đến) Trong một số trường hợp, phương tiện nguồn và phương tiện đích đến có thể được trình diễn đồng thời; tuy nhiên, chủ đề thông điệp được cho là xuất hiện trong phương tiện nguồn đầu tiên

Hướng dẫn được xác định để triển khai các điểm tiếp xúc trực tiếp với một hiệu ứng gây chú ý tại phương tiện nguồn và phương tiện đích Các điểm tiếp xúc gián tiếp có thể trích dẫn từ mỗi hướng dẫn bằng cách bỏ qua hiệu ứng gây chú ý trong phương tiện đích Tóm tắt các kỹ thuật thiết kế dành cho việc triển khai điểm tiếp xúc giữa các phương tiện khác nhau được đề cập tại Bảng 2 Hướng dẫn

từ 8.6.2 đến 8.6.7 giải thích thêm cho Bảng 2, nhưng tại nơi các kết nối phương tiện có khuyến nghị tương tự thì được kết hợp với nhau nhằm giảm bớt trùng lặp

Bảng 2 - Tóm tắt các ví dụ về hiệu ứng thiết kế dùng để triển khai các điểm tiếp xúc giữa các

Lời nói Hình ảnh tĩnh thực

tế

Hình ảnh tĩnh phi thực tế

Dạng văn bản

Hình ảnh động thực tế

Hình ảnh động phi thực tế

- âm lượng cóthể được sửdụng để đánh dấu các đoạn

Âm lượng

có thể được dùng để đánh dấu đoạn âm thanh sau

đó được

mô tả bằng lời nói

Điểm nóng trên hình ảnh liên kết tới tín hiệu

âm thanh;

âm lượng hay phát lại

để nhấn mạnh

Âm lượng hoặc phát lại để nhấn mạnh; kết thúc kết âmthanh liên kết tới hình ảnh

Âm thanh được tạm dừng, hoặc phát lại, tiếptheo là hiệnsáng văn bản; văn bản chú thích liên kết với âm thanh

Âm thanh được tạm dừng và phát lại, khung hình phim kích hoạt liên kết

âm thanh, đóng băng khung hình

Âm thanh được tạm dừng và phát lại, đóng băng khung hình của đoạn phim thay đổi nhanh

Âm thanh

phi thực tế Âm thanh

đưa ra tín hiệu liên quan đến đoạn âmthanh tiếp theo

Lời nói ra lệnh điều khiển mộtđường liên kết tới âm thanh, âmthanh cholời cảnh báo

Điểm nóng/biểu tượng trên hình ảnh liên kết tới

âm thanh, kết thúc âmthanh liên kết tới hình ảnh

Âm nhạc được sử dụng để giới thiệu một hình ảnh; điểm nóng/biểu tượng liên kết tới âm thanh

Tín hiệu âmthanh báo cho người

sử dụng tới một văn bản chú thích

Điểm nóng/nút bấm trên hình ảnh liên kết tới

âm thanh;

kết thúc âmthanh liên kết tới hình ảnh

Khung hình phim kích hoạt liên kết tới âm thanh; đóng băng khung hình

và biểu tượng liên kết

âm thanh

chỉ dẫn tới đoạn lời nói tiếp theo với sự nhấn mạnh về ngôn điệu

Lời nói ra lệnh liên kếttới hình ảnh; điểm nóng hình ảnh báo hiệu cho lờinói

Lời nói ra lệnh liên kếttới hình ảnhđược hiện sáng

Chú thích văn bản liênkết với lời nói; các từ khóa của lời nói kích hoạt đườngliên kết tới văn bản

Điểm nóng/biểu tượng trên hình ảnh tĩnh liên kết đến lời nói;

kết thúc âmthanh liên kết tới lời nói

Lời nói giới thiệu đoạn hoạt hình; khung hình phim kích hoạt liên kết tới lời nói; đóng băng khung hình

Hình ảnh

tĩnh thực

Điểm nóng/biểu

Điểm nóng/biểu

Chú thích văn bản liên

Điểm nóng/biểu

Điểm nóng/biểu

Trang 16

tế tượng có

thể liên kết các hình ảnh theo cảhai hướng

tượng có thể liên kết các hình ảnh theo cảhai hướng

kết đến hình ảnh;

điểm nóng/biểu tượng trên hình ảnh liên kết tới văn bản

tượng trên đoạn phim liên kết đến hình ảnh tĩnh; điểm nóng trên hình ảnh tĩnh kích hoạt liên kếtđến đoạn phim

tượng trên đoạn phim liên kết tới hình ảnh tĩnh;điểm nóng trên hình ảnh tĩnh kích hoạtđường liên kết tới đoạn phimHình ảnh

Chú thích văn bản liênkết đến hình ảnh;

điểm nóng/biểu tượng trên hình ảnh liên kết tới văn bản

Khung hình phim kích hoạt liên kếttới hình ảnh; đóng băng khunghình và biểu tượng liên kết đến hình ảnh;

điểm nóng trên hình ảnh liên kết đến đoạn phim

Khung hình phim kích hoạt liên kết tới hình ảnh; đóng băng khung hình

và biểu tượng liên kếtđến hình ảnh;điểm nóng trên hình ảnh liên kết đến đoạn phim

thích văn bản liên kết với cả hai hướng

Chú thích dạng văn bản kích hoạt đườngliên kết tới đoạn phim;

đóng băng khung hình đoạn phim/biểu tượng liên kết đến vănbản

Chú thích dạng văn bảnkích hoạt đường liên kết tới đoạn phim; đóng băng khung hình phim/biểu tượng liên kếttới văn bản

Hình ảnh

động thực

tế

Khung hình phim liên kết tự động tới đoạn phim thứ hai, đóng băng khunghình và biểu tượng kích hoạt đường liên kết

Khung hình phim liên kết

tự động tới đoạn phim thứ hai, đóng băng khung hình và biểu tượng kích hoạt đường liên kết

Hình ảnh

động phi

thực tế

Khung hình phim liên kết

tự động tới đoạn phim thứ hai, đóng băng khung hình và biểu tượng kích hoạt đường liên kết

8.6.2 Phương tiện nguồn: âm thanh thực tế

8.6.2.1 Yêu cầu chung

Trang 17

Phương tiện này chứa đựng những âm thanh tự nhiên Các điểm tiếp xúc có thể được triển khai bằngcách thay đổi biên độ âm thanh; tuy nhiên, những thay đổi về tần số sẽ tác động đến chất lượng độ của độ trung thực Các hiệu ứng thiết kế mô tả ở 8.6.2.2 tới 8.6.2.5 cần được lưu ý khi triển khai các điểm tiếp xúc từ âm thanh thực tế tới các phương tiện khác.

8.6.2.2 Âm thanh thực tế tới âm thanh phi thực tế

Không có tham chiếu trực tiếp nào khả thi; tuy nhiên biên độ có thể được sử dụng để đánh dấu các đoạn

VÍ DỤ: Đoạn tiếng chim hót được phát to hơn, tiếp theo là một tín hiệu âm thanh chỉ độ dài của đoạn ghi tiếng hót

8.6.2.3 Âm thanh thực tế tới lời nói

Biên độ có thể được sử dụng để đánh dấu đoạn âm thanh tiếp theo được mô tả bằng lời nói

VÍ DỤ: Một đoạn tiếng chim hót được phát to hơn, tiếp theo là lời nói mô tả tầm quan trọng của đoạn

âm thanh trước: “như bạn vừa nghe, đặc điểm của loài chim này là có giọng hót cao ”

8.6.2.4 Âm thanh thực tế tới hình ảnh (động và tĩnh)

Biên độ có thể được sử dụng để đánh dấu đoạn âm thanh hoặc đoạn này có thể được tạm dừng và phát lại nhằm mục đích nhấn mạnh, tiếp sau đó là hình ảnh được hiển thị và nếu phù hợp, có thể được hiện sáng

VÍ DỤ: Ghi âm tiếng kêu của một con khỉ được phát hai lần, tiếp theo là một hình ảnh về con khỉ

8.6.2.5 Âm thanh thực tế tới văn bản

Âm thanh được tạm dừng và phát lại, hoặc các đánh dấu đoạn bằng biên độ nhằm gây chú ý; văn bảnsau đó được hiển thị, với phần hiện sáng nếu phù hợp

VÍ DỤ: Đoạn ghi âm tiếng ồn phát ra từ máy bay được phát lại với một phần chú thích bằng văn bản

mô tả loại máy bay

8.6.3 Phương tiện nguồn: âm thanh phi thực tế

8.6.3.1 Yêu cầu chung

Phương tiện này bao gồm tất cả các âm thanh nhân tạo, trong đó có cả âm nhạc Có thể hướng sự chú ý bằng cách sử dụng sự thay đổi về biên độ và tần số (âm sắc), thay đổi trong các khoảng nghỉ giữa các đoạn âm thanh và các mẫu âm thanh Âm nhạc có thể đem lại những hiệu ứng mạnh nhưng những hiệu ứng này khác nhau giữa các cá nhân cũng như các nền văn hóa trên từng loại hình âm nhạc Các hiệu ứng thiết kế được mô tả từ 8.6.3.2 đến 8.6.3.5 cần được xét đến khi tiến hành triển khai các điểm tiếp xúc giữa âm thanh phi thực tế và các phương tiện khác

8.6.3.2 Âm thanh phi thực tế và âm thanh thực tế

Một đoạn nhạc ngắn được dùng để cảnh báo người sử dụng, tiếp theo là phát một đoạn âm thanh tự nhiên

VÍ DỤ: Nhạc phim “Hàm cá mập” được phát, tiếp theo là âm thanh của nạn nhân không may bị cá mập tấn công

8.6.3.3 Âm thanh phi thực tế tới lời nói

Một tín hiệu âm thanh được dùng để cảnh báo người sử dụng trước khi lời nói được phát

VÍ DỤ: Trong giảng dạy ngôn ngữ, các tín hiệu âm thanh cất lên trước phần giới thiệu “xin hãy nhắc lại theo tôi”

8.6.3.4 Âm thanh phi thực tế tới hình ảnh (tĩnh hoặc động)

Âm nhạc được sử dụng để giới thiệu một hình ảnh

VÍ DỤ: Đoạn nhạc “Ode to joy” trích từ Bản giao hưởng số 9 của Beethoven được phát, tiếp theo là một hình ảnh lá cờ Châu Âu hoặc một đoạn video về Quốc hội Châu Âu

8.6.3.5 Âm thanh phi thực tế tới văn bản

Một tín hiệu âm thanh ngắn được sử dụng, tiếp theo là một đoạn văn bản được hiện sáng

VÍ DỤ: Một tiếng “bíp” cảnh báo được dùng để cảnh báo người sử dụng về một lỗi chính tả trong chương trình xử lý văn bản

8.6.4 Âm thanh nguồn: Lời nói

8.6.4.1 Yêu cầu chung

Đây là một phương tiện mạnh vì nó cho phép ra mệnh lệnh thu hút sự chú ý Các lệnh chính xác có thể được biểu thị dưới những hình thức cú pháp khác nhau và tùy thuộc phương tiện điểm đến Có

Trang 18

thể tạo ra sự nhấn mạnh bằng cách sử dụng biên độ giọng nói, thay đổi tần số, thay đổi người nói hoặc các mệnh lệnh chính xác cho người nghe Cần xét tới các hiệu ứng thiết kế được mô tả trong 8.6.4.2 đến 8.6.4.5 khi tiến hành triển khai các điểm tiếp xúc từ lời nói tới các phương tiện khác.

8.6.4.2 Lời nói tới hình ảnh

Một thành tố trong hình ảnh, hoặc toàn bộ hình ảnh có thể được tham chiếu bằng tên với sự nhấn mạnh bằng âm sắc của giọng nói, trong khi đó hiện sáng thành tố điểm đến

VÍ DỤ: Lời nói “Nhìn vào đối tượng (x) trong bức ảnh chụp/sơ đồ”, và thành tố trên hình ảnh được hiện sáng

CHÚ THÍCH: Phần nhấn mạnh trong lời nói có thể đạt được cả bằng sự thay đổi giọng nói lẫn độ lớn hoặc bằng tín hiệu âm thanh Tham chiếu bằng lời đơn thuần, “Nhìn vào biểu đồ sau đây”, có thể được sử dụng cho điểm tiếp xúc không trực tiếp (gián tiếp)

8.6.4.3 Lời nói đến hình ảnh động

Một thành tố trong hình ảnh động hoặc toàn bộ đoạn hình ảnh được tham chiếu bằng tên, hoặc được

mô tả kết hợp với làm chậm hoặc đóng băng khung hình trong hình ảnh động

VÍ DỤ: “Như có thể thấy trong đoạn phim ngắn sau đây, nhân vật đầu tiên là Hamlet”, làm chậm hoặc đóng băng khung hình đối với điểm tiếp xúc trực tiếp, “đoạn video tiếp theo đây giới thiệu các nhân vật trong cảnh (màn/hồi/lớp) đầu tiên”, tiếp theo là đoạn hình ảnh động dành cho điểm tiếp xúc không trực tiếp

CHÚ THÍCH: Tham chiếu đến những thành tố bên trong các hình ảnh động cần được kiểm tra để bảo đảm rằng các đối tượng được tham chiếu có thể được quan sát thấy Nếu các đối tượng hoặc các tácnhân không quen thuộc và đoạn hình ảnh quá ngắn thì điểm tiếp xúc có thể thất bại Nên cung cấp các tính năng điều khiển phát khi điểm tiếp xúc khó thiết lập (xem thêm TCVN 11696 (ISO 14915-2))

8.6.4.4 Lời nói tới ngôn ngữ dưới dạng văn bản

Các từ hoặc cụm từ trong văn bản được tham chiếu trong lời nói, trong khi đoạn văn bản tương ứng được hiện sáng

VÍ DỤ: Lời nói “Kiểm tra dòng thứ ba của văn bản sau đây” Đây là dòng quan trọng (được hiện sáng).CHÚ THÍCH: Lời nói và văn bản dễ lĩnh hội hơn nếu có nội dung đồng nhất Nghe lời nói và đọc văn bản đồng thời là việc làm khó; một khoảng dừng ngắn sau lời nói trước khi hiển thị tham chiếu điểm đích có thể hỗ trợ việc thấu hiểu thông tin

8.6.4.5 Lời nói tới âm thanh thực tế

Một sự thay đổi trong âm sắc giọng nói của người nói hoặc biên độ được dùng để thu hút sự chú ý tới

âm thanh tiếp theo

VÍ DỤ: “Nghe đoạn ghi âm sau đây”; phát đoạn ghi âm tiếng chim hót; “Nghe các nốt cao trong phần ghi âm tiếng chim chiền chiện”; phát một đoạn ghi âm khác; “Tiếp theo đây là một nốt thấp”

CHÚ THÍCH: Lời nói và âm thanh không thể được xử lý đồng thời nếu cùng chứa đựng một thông điệp chủ đề, vì cả hai phương tiện trên cạnh tranh nhau trong quá trình xử lý âm thanh Lời nói có thể được phát trước để hướng sự chú ý tới âm thanh Biên độ có thể được sử dụng để nhấn mạnh đoạn

âm thanh Các mô tả bằng lời nói có thể được chèn vào cùng các đoạn âm thanh để trực tiếp tham chiếu với các âm thanh cụ thể

8.6.5 Phương tiện nguồn: hình ảnh tĩnh

8.6.5.1 Yêu cầu chung

Các hiệu ứng định hướng sự chú ý sau đây có thể được áp dụng đối với hình ảnh thực tế và phi thực

tế Gây chú ý trực quan được thực hiện bằng cách hiện sáng đối tượng hay sử dụng các biểu tượng như: mũi tên, đường cung, hoặc biểu tượng đánh dấu, hay các đường liên kết bởi các biểu tượng tương tự Có thể vận dụng chức năng hiện sáng bằng cách thay đổi màu sắc hoặc kích thước/hình dạng Cần xét đến các hiệu ứng thiết kế được mô tả ở từ 8.6.5.2 đến 8.6.5.5 khi triển khai các điểm tiếp xúc từ các hình ảnh tĩnh (thực tế và phi thực tế) tới các phương tiện khác

8.6.5.2 Hình ảnh tĩnh tới hình ảnh tĩnh

Hình ảnh đang hiện sáng liên kết với các thành tố tại hình ảnh nguồn và đích

VÍ DỤ: Các mũi tên có thể được dùng để hướng sự chú ý từ một bức ảnh/sơ đồ này tới bức ảnh/sơ

đồ khác; hoặc, có thể hiện sáng hai điện trở trong hai hình ảnh để so sánh chúng với các thiết kế mạch điện

CHÚ THÍCH: Khi bắt đầu hiện sáng hoặc hướng của các mũi tên sẽ điều khiển sự chú ý từ nguồn tới đích đến Các thành tố trong từng hình ảnh có thể được hiện sáng lần lượt hoặc đồng thời

8.6.5.3 Hình ảnh tĩnh tới hình ảnh động

Trang 19

Hình ảnh đang hiện sáng hướng sự chú ý từ hình ảnh hoặc thành tố trong đó tới các đoạn của video, sau đó được dừng phát để nhấn mạnh thành tố đích nếu có khó khăn trong việc nhận thức hoặc hiểu nhanh.

VÍ DỤ: Một bức ảnh của một nam diễn viên được hiển thị, được tiếp nối bằng một đoạn phim được dừng lại, sau đó mũi tên chỉ vào diễn viên đó trong một bối cảnh có nhiều người

CHÚ THÍCH: Các đối tượng xuất hiện cả trong hình ảnh tĩnh và động có thể được hiện sáng để hướng sự chú ý Các mũi tên có thể được sử dụng để hướng sự chú ý từ hình ảnh tĩnh tới cửa sổ đoạn phim, hoặc các điểm đánh dấu được đặt đè lên trên đoạn video để chỉ ra những đối tượng đang được tham chiếu đến; tuy nhiên, con trỏ hình cung bên trong hình ảnh động có thể làm mờ đi nội dung thông tin

8.6.5.5 Hình ảnh tĩnh tới lời nói và âm thanh thực tế/phi thực tế

Thành tố hình ảnh được hiện sáng và tham chiếu bằng tên hoặc được mô tả bằng lời nói trong khi đoạn trong lời nói hoặc âm thanh tiếp theo được nhấn mạnh bằng sự thay đổi về giọng nói, âm sắc hoặc biên độ

VÍ DỤ: Hiện sáng một khu vực nguy hiểm trên bản đồ tiếp theo đó là lời nói minh họa, “Khu vực quân

sự ở gần kề, như được quan sát thấy trên bản đồ được tô đỏ”

CHÚ THÍCH: Tình huống hiện sáng không phải lúc nào cũng rõ ràng trước khi đoạn ghi âm lời nói được phát Hiện sáng một thành tố hình ảnh và sau đó mô tả nó bằng lời nói có thể không tự nhiên đối với người sử dụng

Trong một phần thuyết trình thông thường, các tham chiếu chỉ từ ngôn ngữ tới hình ảnh Phần trình diễn đồng thời của một đối tượng được hiện sáng cùng âm thanh có thể hỗ trợ liên kết đến hai phương tiện (ví dụ: phát âm thanh của cá voi và hiện sáng minh họa các loài tương ứng)

8.6.6 Phương tiện nguồn: văn bản

CHÚ THÍCH: Văn bản có thể liên quan đến đối tượng trong hình ảnh hoặc toàn bộ hình ảnh bằng tên gọi hoặc từ định danh Hiển thị theo trình tự từ các chú thích văn bản với các điểm tiếp xúc trực tiếp tới các thành tố hình ảnh có thể được sử dụng như một phương tiện hữu hiệu trong việc hướng trình

tự xem của người sử dụng xuyên suốt một hình ảnh phức tạp Việc hiển thị một số chú thích văn bản

và hình ảnh kết nối đồng thời có thể gây ra sự nhầm lẫn

Ngày đăng: 24/12/2021, 22:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] ISO 9241-101 1) , Ergonomic requirements for office work with visual display terminals (VDTs) - Part 10: Dialogue principles Khác
[2] TCVN 7318-11 (ISO 9241-11), Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 11: Hướng dẫn về tính khả dụng Khác
[3] TCVN 7318-12 (ISO 9241-12), Yêu cầu ecgônômi đối với công việc văn phòng có sử dụng thiết bị hiển thị đầu cuối (VDT) - Phần 12: Trình bày thông tin Khác
[5] ALTY, J.L. (1991). Multimedia: what is it and how do we exploit it? In Diaper, D. & Hammond N.V Khác
[7] ALTY, J.L. and BERGAN, M. (1992). The design of multimedia interfaces for process control. In Proceedings of 5th IFAC IFORS IFIP IEA Conference on Man Machine Systems, The Hague Khác
[8] ALTY, J.L., BERGAN, M., DOLPHIN, C. and SCHEPENS, A. Multimedia and process control: some initial experimental results. Computers & Graphics, 17(3), pp. 205-218 Khác
[9] ANDRÉ, E. and RIST, T. (1993). The design of illustrated documents as a planning task. In Maybury, M. (Ed.) Intelligent multimedia interfaces, AAAI/MIT Press, pp. 94-166 Khác
[13] BAGGETT, P. (1989). Understanding visual and verbal messages. In Mandl, H. & Levin, J.R. (Eds.) Knowledge acquisition from text and pictures, Elsevier Science, pp. 101-124 Khác
[14] BAGGETT, P. (1984). Role of temporal overlap of visual and auditory material in forming dual media associations, Journal of Educational Psychology, 76(3), pp. 408-417 Khác
[15] BARNARD, P. (1985). Interacting cognitive subsystems: a psycholinguistic approach to short term memory. In Ellis, A. (Ed.) Progress in psychology of language, 2, pp. 197-258, LEA Khác
[18] BlEGER, G.R. and GLOCK, M.D. (1984). The information content of picture-text instructions. Journal of Experimental Education, 53, pp. 68-76 Khác
[19] BOOHER, H.R. (1975). Relative comprehensibility of pictorial information and printed word in proceduralized instructions. Human Factors, 17(3), pp. 266-277 Khác
[21] CARD, S.K., MORAN, T.P. and NEWELL, A. (1983). The psychology of human computer interaction. Lawrence Erlbaum Associates Khác
[22] CARPENTER, P.A. and JUST, M.A. (1992). Understanding mechanical systems through computer animation. Report No. ONR 92-1. U.S. Office of Naval Research Khác
[23] DAVIS, B. and Marks, L. (1993). Integrative multimedia design. Tutorial presented at INTERCHI '93, Amsterdam Khác
[24] DlNNEL, D. and GLOVER, J. (1988). Advanced organizers: encoding manipulations. Journal of Educational Psychology, 77(5), pp. 514-521 Khác
[25] DWYER, F.M. (1967). The effect of varying the amount of realistic detail in visual illustrations. Journal of Experimental Education, 36, pp. 34-42 Khác
[26] D'YDEWALLE, G. and GIELEN, I. (1993). Attention allocation with overlapping sound, image and text. In Rayner, K. (Ed.) Eye movements and visual cognition. Springer Verlag, pp. 415-427 Khác
[27] FARADAY, P.M. and SUTCLIFFE, A.G. (1993). A method for multimedia interface design. In Alty, J.L. & Diaper, D. (Eds.) People & Computers VIII. Cambridge University Press, pp. 173-190 Khác
[28] FARADAY, P.M. and SUTCLIFFE, A.G. (1997a). Designing effective multimedia presentations. In Proceedings of CHI 97, ACM, pp. 272-279 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - Tóm tắt các ví dụ về lựa chọn và kết nối các phương tiện đối với các dạng thông tin - ECGÔNÔMI PHẦN MỀM DÀNH CHO GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN - PHẦN 3:LỰA CHỌN VÀ KẾT NỐI PHƯƠNG TIỆN
Bảng 1 Tóm tắt các ví dụ về lựa chọn và kết nối các phương tiện đối với các dạng thông tin (Trang 9)
Hình nộm - ECGÔNÔMI PHẦN MỀM DÀNH CHO GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN - PHẦN 3:LỰA CHỌN VÀ KẾT NỐI PHƯƠNG TIỆN
Hình n ộm (Trang 10)
Bảng 2 - Tóm tắt các ví dụ về hiệu ứng thiết kế dùng để triển khai các điểm tiếp xúc giữa các - ECGÔNÔMI PHẦN MỀM DÀNH CHO GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN - PHẦN 3:LỰA CHỌN VÀ KẾT NỐI PHƯƠNG TIỆN
Bảng 2 Tóm tắt các ví dụ về hiệu ứng thiết kế dùng để triển khai các điểm tiếp xúc giữa các (Trang 15)
Hình ảnh - ECGÔNÔMI PHẦN MỀM DÀNH CHO GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN - PHẦN 3:LỰA CHỌN VÀ KẾT NỐI PHƯƠNG TIỆN
nh ảnh (Trang 16)
Hình A.1 - Cây ra quyết định dành cho việc phân loại các dạng thông tin - ECGÔNÔMI PHẦN MỀM DÀNH CHO GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN - PHẦN 3:LỰA CHỌN VÀ KẾT NỐI PHƯƠNG TIỆN
nh A.1 - Cây ra quyết định dành cho việc phân loại các dạng thông tin (Trang 22)
Hình A.2 - Các chiều phân loại tài nguyên phương tiện - ECGÔNÔMI PHẦN MỀM DÀNH CHO GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN - PHẦN 3:LỰA CHỌN VÀ KẾT NỐI PHƯƠNG TIỆN
nh A.2 - Các chiều phân loại tài nguyên phương tiện (Trang 23)
Hình A.3 - Cây ra quyết định dành cho việc phân loại các dạng phương tiện - ECGÔNÔMI PHẦN MỀM DÀNH CHO GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN - PHẦN 3:LỰA CHỌN VÀ KẾT NỐI PHƯƠNG TIỆN
nh A.3 - Cây ra quyết định dành cho việc phân loại các dạng phương tiện (Trang 24)
Hình D.1 - Mô hình tương tự (gần đúng) hệ thống xử lý thông tin của con người sử dụng phép - ECGÔNÔMI PHẦN MỀM DÀNH CHO GIAO DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN - PHẦN 3:LỰA CHỌN VÀ KẾT NỐI PHƯƠNG TIỆN
nh D.1 - Mô hình tương tự (gần đúng) hệ thống xử lý thông tin của con người sử dụng phép (Trang 34)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w