1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM

50 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM Identification cards - Contactless integrated circuit cards - Proximity cards - Part 3:

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 11689-3:2016 ISO/IEC 14443-3:2016

THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI

TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM

Identification cards - Contactless integrated circuit cards - Proximity cards - Part 3: Initialization and

anticollision

Lời nói đầu

TCVN 11689-3:2016 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 14443-3:2016.

TCVN 11689-3:2016 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1/SC 17 “Thẻ nhận dạng”

biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố

Hiện nay, bộ tiêu chuẩn TCVN 11689 (ISO/IEC 14443) về Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp không

tiếp xúc - Thẻ cảm ứng gồm các tiêu chuẩn:

- TCVN 11689-1:2016 (ISO/IEC 14443-1:2016), Phần 1: Đặc tính vật lý;

- TCVN 11689-2:2016 (ISO/IEC 14443-2:2016), Phần 2: Giao diện tín hiệu và công suất tần số radio;

- TCVN 11689-3:2016 (ISO/IEC 14443-3:2016), Phần 3: Khởi tạo và chống va chạm;

- TCVN 11689-4:2016 (ISO/IEC 14443-4:2016), Phần 4: Giao thức truyền dẫn

THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI

TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM

Identification cards - Contactless integrated circuit cards - Proximity cards - Part 3:

Initialization and anticollision

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này mô tả:

- Kiểm tra vòng các thẻ hoặc các đối tượng cảm ứng (PICC) đi vào trường của một thiết bị nối kết cảm ứng (PCD);

- Định dạng byte, các khung và định xung nhịp thời gian được sử dụng trong pha khởi đầu của trao đổi thông tin giữa các PCD và PICC;

- Lệnh Request khởi đầu và Answer cho nội dung lệnh Request;

- Các phương pháp phát hiện và trao đổi thông tin với một PICC giữa một vài PICC (chống va chạm);

- Các tham số khác được yêu cầu để khởi đầu trao đổi thông tin giữa một PICC và PCD;

- Các phương tiện tùy chọn để tạo thuận lợi và tăng tốc việc lựa chọn một PICC giữa một vài PICC dựa trên các tiêu chí ứng dụng

- Khả năng tùy chọn để cho phép một thiết bị luân phiên giữa các chức năng của một PICC và một PCD để trao đổi thông tin với một PCD hoặc một PICC tương ứng Một thiết bị thực hiện khả năng này được gọi là một PXD

Giao thức và các lệnh được sử dụng bởi các tầng cao hơn và các ứng dụng được dùng sau pha khởi đầu được mô tả trong TCVN 11689-4 (ISO/IEC 14443-4)

Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đối với các PICC Kiểu A và Kiểu B (như mô tả trong TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2)) và các PCD (như mô tả trong TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2)) và đối với các PXD

CHÚ THÍCH 1 Phần định xung nhịp thời gian của trao đổi thông tin dữ liệu được xác định trong TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2)

CHÚ THÍCH 2 Các phương pháp thử nghiệm cho tiêu chuẩn này được xác định trong TCVN 11688-6 (ISO/IEC 10373-6)

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn ghinăm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì

áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi (nếu có)

TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4), Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp - Phần 4: Tổ chức, an ninh và

các lệnh trao đổi;

Trang 2

TCVN 11167-6 (ISO/IEC 7816-6), Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp - Phần 6: Phần tử dữ liệu nội bộ

công nghiệp cho trao đổi;

TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2), Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp không tiếp xúc - Thẻ cảm ứng

- Phần 2: Giao diện tín hiệu và công suất tần số radio;

TCVN 11689-4 (ISO/IEC 14443-4), Thẻ định danh - Thẻ mạch tích hợp không tiếp xúc - Thẻ cảm ứng

- Phần 4: Giao thức truyền dẫn;

ISO/IEC 13239, Information technology - Telecommunications and information exchange between

systems - High-level data link control (HDLC) procedures (Công nghệ thông tin - Viễn thông và trao

đổi thông tin giữa các hệ thống - Các thủ tục điều khiển liên kết cấp cao (HDLC));

Lỗi khung (frame error)

Lỗi trên SOF, các bit bắt đầu và dừng, các bit chẵn lẻ, EOF

3.6

Giao thức tầng cao hơn (higher layer protocol)

Tầng giao thức (không mô tả trong tiêu chuẩn này) tạo ra việc sử dụng tầng giao thức được xác định trong tiêu chuẩn này để truyền tải thông tin thuộc về ứng dụng hoặc các tầng giao thức cao hơn mà không được mô tả trong tiêu chuẩn này

3.7

Chế độ PCD (PCD Mode)

Chế độ mà trong đó PXD hoạt động như một PCD

3.8

Chế độ PICC (PICC Mode)

Chế độ mà trong đó PXD hoạt động như một PICC

3.9

Lệnh yêu cầu (request command)

Lệnh yêu cầu các PICC có kiểu thích hợp để đáp ứng nếu các PICC đó sẵn sàng khởi đầu

3.10

Lỗi truyền dẫn (Transmission error)

Lỗi khung hoặc lỗi CRC_A hoặc CRC_B

4 Ký hiệu và chữ viết tắt

Trang 3

Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu và chữ viết tắt dưới đây.

ADC Mã hóa dữ liệu ứng dụng, Kiểu B

AFI Định danh họ ứng dụng, các tiêu chí lựa chọn trước của thẻ bằng ứng dụng, Kiểu BAPf Tiền tố chống va chạm f, sử dụng trong REQB/WUPB, Kiểu B

APn Tiền tố chống va chạm n, sử dụng trong lệnh Slot-MARKER, Kiểu B

ATQA Trả lời cho Yêu cầu, Kiểu A

ATQB Trả lời cho Yêu cầu, Kiểu B

ATTRIB Lệnh lựa chọn PICC, Kiểu B

BCC Ký tự kiểm tra khối (byte kiểm tra UID CLn), Kiểu A

CID Định danh thẻ

CLn Mức xếp chồng n, Kiểu A

CT Thẻ nhãn xếp chồng, Kiểu A

CRC_A Mã phát hiện lỗi kiểm tra dư thừa tuần hoàn, Kiểu A

CRC_B Mã phát hiện lỗi kiểm tra dư thừa tuần hoàn, Kiểu B

E Kết thúc trao đổi thông tin, Kiểu A

EGT Thời gian bảo vệ thêm, Kiểu B

EOF Kết thúc khung, Kiểu B

etu Đơn vị thời gian sơ cấp

FDT Thời gian trễ khung PCD đến PICC, Kiểu A

fc Tần số sóng mang

FO Tùy chọn khung, Kiểu B

fs Tần số sóng mang con

FWI Số nguyên thời gian cờ khung

FWT Thời gian cờ khung

HLTA Lệnh HaLT, Kiểu A

HLTB Lệnh HaLT, Kiểu B

ID Số định danh, Kiểu A

INF Trường thông tin thuộc tầng cao hơn, Kiểu B

LSB Bit ít nghĩa nhất

MBL Độ dài đệm tối đa, Kiểu B

MBLI Chỉ số độ dài đệm tối đa, Kiểu B

PICC Thẻ hay đối tượng cảm ứng

PUPI Định danh PICC giả duy nhất, Kiểu B

Trang 4

RFU Dành cho sử dụng trong tương lai

S Bắt đầu trao đổi thông tin, Kiểu A

SAK Thừa nhận lựa chọn, Kiểu A

SEL Mã lựa chọn, Kiểu A

SELECT Lệnh lựa chọn, Kiểu A

SFGI Khởi tạo số nguyên thời gian bảo vệ khung

SFGT Khởi tạo thời gian bảo vệ khung

SOF Bắt đầu khung, Kiểu B

tE,PICC Thời gian EMD thấp, PICC

tE,PCD Thời gian EMD thấp, PCD

tcyc Thời gian chu kỳ luân phiên chế độ tự động lớn nhất

tdiff Độ lệch thời gian nhỏ nhất của các khoảng thời gian chế độ PICC

TR0 Thời gian bảo vệ xác định trong TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2), Kiểu B

TR1 Thời gian đồng bộ xác định trong TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2), Kiểu B

TR2 Thời gian trễ khung PICC đến PCD, Kiểu B

UID Định danh duy nhất, Kiểu A

UID CLn Định danh duy nhất của CLn, Kiểu A

uidn Số Byte n của Định danh duy nhất, n ≥ 0

WUPA Lệnh báo thức, Kiểu A

WUPB Lệnh báo thức, Kiểu B

Tiêu chuẩn này áp dụng các ký hiệu dưới đây được:

- (xxxxx)b Thể hiện bit dữ liệu;

- 'XY' Ký hiệu thập lục phân, bằng với XY 16 cơ bản

5 Đối thoại khởi đầu

5.1 Luân phiên hỗ trợ PICC và PCD (PXD)

Một thiết bị mở rộng cảm ứng (PXD) phải hỗ trợ luân phiên các yêu cầu PICC (Chế độ PICC) và các yêu cầu PCD (Chế độ PCD)

Luân phiên giữa chế độ PICC và chế độ PCD có thể tự động hoặc ở một chế độ cụ thể (Chế độ PICC hoặc Chế độ PCD) có thể được lựa chọn rõ ràng bởi người sử dụng

Chế độ PICC và PCD được xác định như PICC và PCD trong TCVN 11689 (ISO/IEC 14443)

Luân phiên tự động được xác định như sau:

- PXD phải luân phiên giữa chế độ PICC và chế độ PCD với thời gian chu kỳ tcyc = 1s và ở chế độ PICC (sẵn sàng tiếp nhận các lệnh REQA/WUPA hoặc REQB/WUPB, ngoại trừ 5 ms đầu tiên) lâu hơn trong chế độ PCD (tạo ra trường hoạt động), cho đến khi một trao đổi thông tin đến một PICC, một PCD hoặc PXD khác được thiết lập,

- PXD phải thiết lập ngẫu nhiên khoảng thời gian chế độ PICC cho từng chu kỳ để một giá trị được chọn từ một bộ ít nhất 2 giá trị khác nhau bởi ít nhất tdiff = 5 ms giữa từng giá trị,

- Trong chế độ PICC, sau khi tiếp nhận một lệnh hợp lệ REQA/WUPA hoặc REQB/WUPB, PXD phải không ở chế độ PCD trước khi ở trạng thái POWER-OFF (TẮT NGUỒN),

- Khi rời khỏi chế độ PCD sau khi xử lí một PICC (hoặc một PXD trong chế độ PICC), PXD phải khôi phục luân phiên chế độ tự động của nó với chế độ PICC đầu tiên

PXD có thể kiểm tra sự có mặt trường hoạt động bên ngoài để quyết định không đi vào chế độ PCD,

có nghĩa là ở lại chế độ PICC cho khoảng thời gian ngẫu nhiên hơn của chế độ PICC

Phát hiện việc loại bỏ một PICC (hoặc PXD trong Chế độ PICC) nên được thực hiện bằng một phương pháp kiểm tra sự có mặt PICC mà không cần tắt trường hoạt động để giữ UID/PUPI giống nhau và để tránh PXD đi vào chế độ PCD

5.2 Luân phiên giữa các lệnh Kiểu A và Kiểu B

5.2.1 Kiểm tra vòng

Trang 5

Để phát hiện các PICC trong trường hoạt động, một PCD phải gửi các lệnh yêu cầu lặp lại PCD gửi REQA (hoặc WUPA) và REQB (hoặc WUPB) trong bất kì việc sử dụng liên tục nào một chu kỳ nhiệm

vụ có thể lập cấu hình hoặc ngang bằng khi kiểm tra vòng Kiểu A và Kiểu B Ngoài ra PCD có thể gửi các lệnh khác như mô tả trong Phụ lục C

Khi một PICC được tiếp xúc với một trường hoạt động không điều chế (xem TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2)) thì phải chấp nhận một yêu cầu trong vòng 5 ms

VÍ DỤ 1 Khi một PICC Kiểu A nhận bất kì lệnh Kiểu B thì phải chấp nhận một REQA (hoặc WUPA) trong 5 ms của trường hoạt động không điều chế

VÍ DỤ 2 Khi một PICC Kiểu B nhận bất kì Kiểu A thì phải chấp nhận một REQB (hoặc WUPB) trong 5

ms của trường hoạt động không điều chế

VÍ DỤ 3 Khi một PICC Kiểu A được tiếp xúc với kích hoạt trường thì phải chấp nhận một REQA (hoặc WUPA) trong 5 ms của trường hoạt động không điều chế

VÍ DỤ 4 Khi một PICC Kiểu B được tiếp xúc với kích hoạt trường thì phải chấp nhận một REQB (hoặcWUPB) trong 5 ms của trường hoạt động không điều chế

VÍ DỤ 5 Khi một PICC hỗ trợ Kiểu A và Kiểu B được tiếp xúc để kích hoạt trường thì phải phải chấp nhận một REQA (hoặc WUPA) trong 5 ms của trường hoạt động không điều chế

VÍ DỤ 6 Khi một PICC hỗ trợ Kiểu A và Kiểu B được tiếp xúc để kích hoạt trường thì phải phải chấp nhận một REQB (hoặc WUPB) trong 5 ms của trường hoạt động không điều chế

Để phát hiện các PICC yêu cầu 5 ms, các PCD phải thể hiện định kì một trường không điều chế của khoảng thời gian ít nhất 5,1 ms (trước các lệnh yêu cầu Kiểu A và Kiểu B), Tuy nhiên có thể kiểm tra vòng nhanh hơn vì các PICC có thể đáp ứng nhanh hơn

Nếu PICC hỗ trợ Kiểu A và Kiểu B, thì nó phải bị khóa trong kiểu có lệnh yêu cầu xử lí đầu tiên (sau khi Trả lời cho Yêu cầu của một kiểu, kiểu bị ngắt cho đến khi PICC đi vào trạng thái POWER-OFF (TẮT NGUỒN))

Các PCD có thể cần phải thích ứng với các chu kỳ kiểm soát vòng nếu chúng muốn phát hiện một PICC bị hỏng

5.2.2 Ảnh hưởng của các lệnh kiểu A trên PICC hoạt động Kiểu B

Một PICC Kiểu B hoặc phải ở trạng thái IDLE (có thể chấp nhận một REQB) hoặc có thể tiếp tục một giao dịch trong quá trình sau khi nhận khung Kiểu A bất kì

PICC Kiểu B nên có cùng cách hoạt động sau khi nhận bất kỳ khung của bất kỳ tiêu chuẩn khác có sửdụng cùng tần số sóng mang

5.2.3 Ảnh hưởng của các lệnh kiểu B trên PICC hoạt động Kiểu A

Một PICC Kiểu A hoặc phải ở trạng thái IDLE (có thể chấp nhận một REQA) hoặc có thể tiếp tục một giao dịch trong quá trình sau khi nhận khung Kiểu B bất kì Nếu PICC Kiểu A trong trạng thái READY* hoặc ACTIVE* khi nhận bất kỳ khung Kiểu B nào, cũng có thể chuyển đến trạng thái HALT như mô tả trong Hình 7

PICC Kiểu A nên có cùng cách hoạt động sau khi nhận bất kỳ khung của bất kỳ tiêu chuẩn khác có sửdụng cùng tần số sóng mang

5.2.4 Chuyển tiếp trạng thái Tắt - Mở (POWER-OFF)

Một PICC Tắt-Mở không lâu hơn 5 ms sau khi trường hoạt động bị tắt

6 Kiểu A - Khởi tạo và chống va chạm

Phần này mô tả khởi tạo và chống va chạm áp dụng liên tục cho các PICC Kiểu A

PICC hoặc PCD gửi các bit RFU phải đặt các bit này giá trị được chỉ ra ở đây hoặc là (0)b nếu không cho trước giá trị nào PICC hoặc PCD nhận các bit RFU không quan tâm đến giá trị của các bit này vàphải duy trì và không thay đổi chức năng của PICC hoặc PCD đó, trừ khi có tuyên bố rõ ràng khác

Trang 6

fc/16 (~ 848 kbit/s) 128/8fc (~ 1,2 μs)

fc/8 (~ 1,70 Mbit/s) 128/16fc (~ 0,59 μs)

fc/4 (~ 3,39 Mbit/s) 128/32fc (~0,29 μs)

fc/2 (~ 6,78 Mbit/s) 128/64fc (~0,15 μs)

Đối với các tốc độ bit 3fc/4, fc, 3fc/2 và 2fc xem E.1.

6.2 Định dạng khung và định xung nhịp thời gian

Phần này xác định định dạng khung và định xung nhịp thời gian sử dụng trong khi khởi tạo và chống

va chạm trao đổi thông tin Đối với mã hóa và thể hiện bit tham khảo TCVN 11689-2 (ISO/IEC 2)

14443-Các khung phải được truyền theo cặp, PCD đến PICC tiếp theo PICC đến PCD, sử dụng trình tự:

- Khung PCD:

- Bắt đầu trao đổi thông tin PCD

- thông tin và, các bit phát hiện lỗi gửi bởi PCD, nếu cần

- Kết thúc trao đổi thông tin PCD

- Thời gian trễ khung PCD đến PICC

- Khung PICC:

- Bắt đầu trao đổi thông tin PICC

- thông tin và, các bit phát hiện lỗi gửi bởi PICC, nếu cần

- Kết thúc trao đổi thông tin PICC

- Thời gian trễ khung PICC đến PCD

CHÚ THÍCH Thời gian trễ khung (FDT) từ PCD đến PICC chồng lấn lên PCD kết thúc trao đổi thông tin

6.2.1 Thời gian trễ khung

Thời gian trễ khung được xác định theo thời gian giữa hai khung truyền theo các hướng ngược nhau

6.2.1.1 Thời gian trễ khung PCD đến PICC

Đây là thời gian giữa kết thúc điểm dừng cuối cùng được truyền bởi PCD và cạnh điều chế đầu tiên trong điểm bắt đầu bit truyền bởi PICC và phải chú ý định xung nhịp thời gian được xác định trong Hình 1 và Bảng 2 khi n là giá trị nguyên

Đối với tốc độ bits of fc/8, fc/4 và fc/2 FDT bắt đầu tại kết thúc của điều chế cuối cùng được truyền bởi

PCD

Đối với các tốc độ bit 3fc/4, fc, 3fc/2 và 2fc xem E.2.1.1.

Bảng 2 xác định các giá trị n và FDT phụ thuộc vào kiểu lệnh và trạng thái lô-gic của dữ liệu truyền bit cuối cùng trong lệnh này

Hình 1 - Thời gian trễ khung PCD đến PICC với các tốc độ bit lên đến fc/16

Trang 7

CHÚ THÍCH 1 tE,PICC được qui định trong Điều 8.

Bảng 2 - Thời gian trễ khung PCD đến PICC

FDT Bit cuối cùng = (1)b Bit cuối cùng = (0)b

14443-4) Giới hạn này được yêu cầu vì FDT cần chính xác không được xác định cho việc mã hóa

NRZ của PCD được sử dụng cho các tốc độ bit cao hơn fc/16.

Việc đo FDT bắt đầu vào đầu của cạnh tăng theo qui định và minh họa bằng các vòng tròn nhỏ trong các hình sau của TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2):

- Hình 3 đối với tốc độ bit của fc/128,

- Hình 6 đối với tốc độ bit của fc/64, fc/32 và fc/ 16,

- Hình 12 đối với tốc độ bit của fc/8, fc/4 và fc/2

Việc đo FDT bắt đầu tại điểm đầu cạnh lên như qui định trong TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2) và

được minh họa với các vòng tròn nhỏ trong Hình 3 đối với fc/128 và Hình 6 đối với các tốc độ bit

khác

FDT được đo phải nằm giữa giá trị đã cho trong Bảng 2 và giá trị đã cho trong Bảng 2 + 0,4 μs

PCD nên chấp nhận một đáp ứng với một dung sai FDT là -1/fc đến (+0,4 μs + 1/fc).

6.2.1.2 Thời gian trễ khung PICC đến PCD

Đây là thời gian giữa điều chế cuối cùng truyền dẫn bởi PICC và khoảng dừng đầu tiên truyền dẫn bởi

PCD và ít nhất bằng 1172/fc.

Để tăng cường khả năng tương tác, khuyến cáo về thời gian chờ thêm 10/fc được tích hợp trong hoạt

động PCD

6.2.2 Yêu cầu thời gian bảo vệ

Yêu cầu thời gian bảo vệ được xác định như định xung nhịp thời gian nhỏ nhất giữa các bit đầu của

hai lệnh liên tiếp REQA hoặc WUPA Nó có giá trị 7000 / fc.

CHÚ THÍCH Để tăng cường khả năng tương tác, khuyến cáo về thời gian chờ thêm 100 / fc được tích

hợp trong hoạt động PCD

6.2.3 Định dạng khung

Trang 8

Các kiểu khung sau đây được xác định:

- các khung ngắn;

- các khung tiêu chuẩn;

- khung chống va chạm được định hướng bit

- các khung tiêu chuẩn PCD cho các tốc độ bit là fc/8, fc/4 và fc/2.

6.2.3.1 Khung ngắn

Khung ngắn được sử dụng để khởi tạo trao đổi thông tin và bao gồm theo thứ tự như dưới đây và được minh họa trong Hình 2:

- Bắt đầu trao đổi thông tin;

- 7 bit dữ liệu được truyền đầu tiên LSB (cho việc mã hóa xem Bảng 3);

- Kết thúc trao đổi thông tin Không bit chẵn lẻ được thêm vào

LSB MSB

S b1 b2 b3 b4 b5 b6 b7 E

Hình 2 - Khung ngắn 6.2.3.2 Khung tiêu chuẩn

6.2.3.2.1 Khung tiêu chuẩn PCD cho các tốc độ bit fc/128, fc/64, fc/32 và fc/16 và khung PICC

tiêu chuẩn

Các khung tiêu chuẩn dùng cho việc trao đổi dữ liệu và bao gồm theo thứ tự dưới đây:

- Bắt đầu trao đổi thông tin;

- n x (8 bit dữ liệu + Bit kiểm tra chẵn lẻ), với n ≥ 1 LSB của mỗi byte được truyền đi đầu tiên Mỗi byte được theo sau bởi một bit kiểm tra chẵn lẻ Bit chẵn lẻ P được đặt sao cho số của 1s là số lẻ trong (b1 đến b8, P);

- Kết thúc trao đổi thông tin

Khung tiêu chuẩn PCD cho các tốc độ bit fc/128, fc/64, fc/32 và fc/16 được minh họa trong Hình 3.

Các khung tiêu chuẩn PCD

Hình 3 - Khung tiêu chuẩn PCD cho các tốc độ bit fc/128, fc/64, fc/32 và fc/16

Như một ngoại lệ bit chẵn lẻ cuối cùng của một khung tiêu chuẩn PICC phải được đảo ngược nếu

khung này được truyền đi với tốc độ bit cao hơn fc/128 Khung tiêu chuẩn PICC được minh họa trong

Hình 4

Các khung tiêu chuẩn PICC cho các tốc độ bit bằng fc/128

Các khung tiêu chuẩn PICC cho các tốc độ bit cao hơn fc/128

Hình 4 - Các khung tiêu chuẩn PICC cho các tốc độ bit cao hơn fc/128

6.2.3.2.2 Khung tiêu chuẩn PCD cho các tốc độ bit fc/8, fc/4 và fc/2

Định dạng truyền dẫn ký tự và phân tách ký tự theo qui định tương ứng tại 7.1.1 và 7.1.2, phải được

sử dụng

Trang 9

Định dạng khung xác định trong 7.1.3.

6.2.3.2.3 Khung tiêu chuẩn PCD cho các tốc độ bit 3fc/4, fc, 3fc/2 và 2fc

Xem E.2.2.1

6.2.3.3 Khung chống va chạm định hướng bit

PCD được thiết kế để phát hiện một va chạm xảy ra khi có ít nhất hai PICC đồng thời truyền dẫn các mẫu bit với một hoặc nhiều hơn một vị trí trong đó có ít nhất hai PICC truyền dẫn các giá trị bổ sung Trong trường hợp này các mẫu bit trộn lẫn và sóng mang được điều chế với các sóng mang con trongtoàn bộ khoảng thời gian (100%) bit (xem 8.2.5.1, TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2))

Khung chống va chạm được định hướng các chỉ được sử dụng trong các vòng lặp chống va chạm khung bit và là những khung tiêu chuẩn với chiều dài 7 byte, chia thành hai phần:

- Phần 1 cho truyền dẫn từ PCD đến PICC;

- Phần 2 cho truyền dẫn từ PICC đến PCD

Đối với chiều dài của Phần 1 và Phần 2, các nguyên tắc sau đây được áp dụng:

- nguyên tắc 1: Tổng các bit dữ liệu phải là 56;

- nguyên tắc 2: Độ dài tối thiểu của Phần 1 phải là 16 bit dữ liệu;

- nguyên tắc 3: Độ dài lớn nhất của Phần 1 phải là 48 bit dữ liệu

Do đó, độ dài tối thiểu của Phần 2 phải là 8 bit dữ liệu và độ dài lớn nhất phải là 40 bit dữ liệu

Vì việc phân tách có thể xảy ra tại bất kì vị trí bit nào trong một byte, hai trường hợp được xác định:

- Trường hợp FULL BYTE: Phân tách sau khi một byte hoàn chỉnh Một bit chẵn lẻ được thêm vào saubit dữ liệu cuối cùng của Phần 1;

- Trường hợp SPLIT BYTE: Phân tách trong một byte Không bit chẵn lẻ được thêm vào sau bit dữ liệu cuối cùng của Phần 1

Khối ký tự kiểm tra (BCC) được tính duy nhất hoặc trên 4 byte trước

Các ví dụ dưới đây cho trường hợp FULL BYTE và trường hợp SPLIT BYTE xác định tổ chức bit và thứ tự bit truyền dẫn, được minh họa trong các Hình 5 và 6

CHÚ THÍCH Các ví dụ này gồm các giá trị đúng cho NVB và BCC

Khung chuẩn, chia tách sau byte dữ liệu đầy đủ thứ 4

Hình 5 - Tổ chức bit và truyền dẫn khung chống va chạm định hướng bit, trường hợp FULL

Khung chuẩn, chia tách sau 2 byte dữ liệu + 5 bit dữ liệu

Trang 10

Hình 6 - Tổ chức bit và truyền dẫn khung chống va chạm định hướng bit, trường hợp SPLIT

là bội số của 8 Các CRC_A khung k, S và E, và các CRC_A chính nó Kể từ khi, số bit k là bội số của 8

Đối với việc kiểm tra lỗi, hai byte CRC_A được gửi trong khung tiêu chuẩn, sau khi các byte và trước

E CRC_A được xác định trong ISO/IEC 13239, nhưng nội dung đăng ký đầu tiên phải '6363' và nội dung đăng ký phải không được đảo ngược sau khi tính toán

Đối với các ví dụ tham khảo Phụ lục B

6.3 Trạng thái PICC

Các phần sau đây mô tả các trạng thái của một PICC cụ thể Kiểu A đối với chuỗi chống va chạm

Sơ đồ trạng thái sau đây trong Hình 7 qui định tất cả chuyển tiếp trạng thái có thể có gây ra bởi các lệnh của tiêu chuẩn này Các PICC phải đáp ứng với chỉ khung tiếp nhận hợp lệ Không đáp ứng phải được gửi khi các lỗi truyền dẫn bị phát hiện ngoại trừ các PICC trong trạng thái ACTIVE hoặc

ACTIVE*

Các biểu tượng sau đây áp dụng cho các biểu đồ trạng thái trong Hình 7

nAC Lệnh ANTICOLLISION (không phù hợp UID)

SELECT Lệnh SELECT (phù hợp UID)

nSELECT Lệnh SELECT (không phù hợp UID)

RATS Lệnh RATS, xác định trong TCVN 11689-4 (ISO/IEC 14443-4)

DESELECT Lệnh DESELECT, xác định trong TCVN 11689-4 (ISO/IEC 14443-4)

Error Lỗi truyền dẫn được phát hiện hoặc khung bất thường

Trang 11

Hình 7 - Sơ đồ trạng thái PICC Kiểu A

Các PICC phù hợp với tiêu chuẩn này nhưng không được chọn với RATS từ TCVN 11689-4 (ISO/IEC 14443-4) có thể rời trạng thái ACTIVE hoặc ACTIVE* bởi các lệnh sở hữu riêng

6.3.1 Trạng thái POWER-OFF

Mô tả:

Trong trạng thái POWER-OFF, PICC không được cấp nguồn bởi một trường hoạt động PCD

Các điều kiện và chuyển tiếp thoát khỏi trạng thái:

Nếu PICC ở trong một từ trường cấp năng lượng lớn hơn Hmin (xem TCVN 11689-2 (ISO/IEC 2)), thì PICC phải vào trạng thái IDLE của nó với độ trễ không lớn hơn trạng thái xác định trong Điều 5

14443-6.3.2 Trạng thái IDLE

Mô tả:

Trong trạng thái IDLE, PICC được cấp năng lượng Nó nghe lệnh và phải nhận ra các lệnh REQA và WUPA

Trang 12

Các điều kiện và chuyển tiếp thoát khỏi trạng thái:

PICC đi vào trạng thái READY sau khi nó nhận một lệnh REQA hoặc WUPA hợp lệ và truyền ATQA của nó

6.3.3 Trạng thái READY

Mô tả:

Trong trạng thái READY, phương pháp chống va chạm khung bit phải được áp dụng Các mức xếp chồng được xử lí bên trong trạng thái này để hoàn thiện được UID của nó

Các điều kiện và chuyển tiếp thoát khỏi trạng thái:

PICC đi vào trạng thái ACTIVE khi nó được chọn với việc hoàn thiện UID của nó

6.3.4 Trạng thái ACTIVE

Mô tả:

Nếu PICC tuân thủ TCVN 11689-4 (ISO/IEC 14443-4) thì PICC phải sẵn sàng chấp nhận lệnh kích hoạt giao (RATS) như qui định trong TCVN 11689-4 (ISO/IEC 14443-4), nó cũng có thể tiến hành với những giao thức không tuân theo TCVN 11689-4 (ISO/IEC 14443-4)

Các điều kiện và chuyển tiếp thoát khỏi trạng thái:

PICC đi vào trạng thái HALT khi một lệnh HLTA hợp lệ được nhận

CHÚ THÍCH Trong giao thức tầng cao hơn, các lệnh cụ thể có thể được xác định để trả lại PICC trạngthái HALT của nó

6.3.5 Trạng thái HALT

Mô tả:

Trong trạng thái HALT, PICC chỉ phải đáp ứng một lệnh WUPA

Các điều kiện và chuyển tiếp thoát khỏi trạng thái:

PICC đi vào trạng thái READY* sau khi nó nhận một lệnh WUPA hợp lệ và truyền ATQA của nó

6.3.6 Trạng thái READY*

Mô tả:

Trạng thái READY* tương tự như trạng thái READY Những khác biệt về chuyển tiếp được qui định trong Hình 7 Phương pháp chống va chạm khung bit phải được áp dụng Các mức xếp chồng được

xử lí bên trong trạng thái này để hoàn thiện được UID của nó

Các điều kiện và chuyển tiếp thoát khỏi trạng thái:

PICC đi vào trạng thái ACTIVE* khi nó được chọn với việc hoàn thiện UID của nó

6.3.7 Trạng thái ACTIVE*

Mô tả:

Trạng thái ACTIVE* tương tự như trạng thái ACTIVE Những khác biệt về chuyển tiếp được qui định trong Hình 7 Nếu PICC tuân thủ TCVN 11689-4 (ISO/IEC 14443-4) thì PICC phải chấp nhận lệnh kíchhoạt giao thức (RATS) như qui định trong TCVN 11689-4 (ISO/IEC 14443-4), nó cũng có thể tiến hànhvới những giao thức không tuân theo TCVN 11689-4 (ISO/IEC 14443-4)

Các điều kiện và chuyển tiếp thoát khỏi trạng thái:

The PICC đi vào trạng thái HALT khi một lệnh HLTA hợp lệ được nhận

Trang 13

Các lệnh sử dụng byte và các định dạng khung mô tả ở trên.

6.4.1 Các lệnh REQA và WUPA

Các lệnh REQA và WUPA được gửi bởi PCD để thăm dò trường các PICC Kiểu A Chúng được truyền dẫn trong một khung ngắn Xem Hình 7 để kiểm tra trong các trường hợp các PICC thực sự phải trả lời các lệnh tương ứng này

Riêng lệnh WUPA được gửi bởi PCD đặt các PICC vào trạng thái HALT quay trở lại vào trạng thái READY* Sau đó chúng phải tham gia thêm vào các thủ tục lựa chọn và ANTICOLLISION

Bảng 3 chỉ ra mã hóa của lệnh REQA và WUPA sử dụng định dạng khung ngắn

Bảng 3 - Mã hóa của khung ngắn

- Mã lựa chọn SEL (1 byte);

- Số các bit NVB hợp lệ (1 byte, mã hóa xem Bảng 8);

- Các bit dữ liệu 0 đến 40 của UID CLn theo giá trị của NVB

CHÚ THÍCH Cấu phần của UID CLn đối với các cỡ UID khác nhau được chỉ ra trong Hình 12

Mặt khác, PICC tồn tại trong trạng thái READY hoặc READY* và PCD phải khởi tạo một vòng lặp chống va chạm mới với mức xếp chồng tăng lên

6.4.3 Lệnh HLTA

Lệnh HLTA bao gồm 2 byte theo sau bởi CRC_A và phải truyền dẫn trong một khung tiêu chuẩn, xác định trong Hình 8

Hình 8 - Khung tiêu chuẩn chứa lệnh HLTA

Nếu PICC đáp ứng mọi điều chế trong khoảng thời gian 1 ms sau khi kết thúc khung có chứa lệnh HLTA, đáp ứng này phải được giải thích như ‘not acknowledge’ (không báo nhận)

PCD nên áp dụng một lượng dư thời gian chờ bổ sung bằng 0,1 ms

6.5 Lựa chọn chuỗi ký tự

Mục đích của lựa chọn chuỗi ký tự là lấy UID từ một PICC và chọn PICC này để trao đổi thông tin thêm

Trang 14

6.5.1 Biểu đồ lựa chọn chuỗi ký tự

Lựa chọn chuỗi ký tự được qui định trong Hình 9

Hình 9 - Biểu đồ khởi tạo và chống va chạm cho PCD

Các PICC có thể sử dụng bit ATQA kết hợp b9 đến b12 để thể hiện các phương pháp sở hữu riêng.Các PICC không hỗ trợ chống va chạm khung bit bắt buộc không tuân thủ tiêu chuẩn này

6.5.2 ATQA - Trả lời cho Yêu cầu

Sau khi một lệnh REQA được truyền dẫn bởi PCD, tất cả các PICC trong trạng thái IDLE phải đáp ứng đồng bộ với ATQA

Sau khi một lệnh WUPA được truyền dẫn bởi PCD, tất cả các PICC trong trạng thái IDLE hoặc HALT phải đáp ứng đồng bộ với ATQA

PCD phải phát hiện bất kì va chạm nào có thể xuất hiện khi các PICC kép đáp ứng Một ví dụ được đưa ra trong Phụ lục A

6.5.2.1 Mã hóa của ATQA

Bảng 4 qui định mã hóa ATQA Tất cả các bit RFU phải được thiết lập là (0)b

Bảng 4 - Mã hóa của ATQA

Trang 15

b16 b15 b14 b13 b12 b11 b10 b9 b8 b7 b6 b5 b4 b3 b2 b1

RFU Mã hóa sở hữu riêng Khung bit cỡ UID RFU Chống va chạm khung bit

PICC phải gửi byte gồm (b1 đến b8) đầu tiên và sau đó byte gồm (b9 đến b16) trong một khung tiêu chuẩn PICC

PICC gửi một ATQA với (b8,b7) = (11)b hoặc (b16 đến b13) <> (0000)b hoặc b6 <> (0)b không tuân thủ tiêu chuẩn này

Một PCD phát hiện một va chạm trong bất kì bit nào của (b16 đến b1) phải khởi đầu với bước đầu tiêncủa vòng lặp chống va chạm (xem 6.5.3.1) PCD phải khởi đầu với bước đầu tiên của vòng lặp chống

va chạm bất kể giá trị nào trong trường sở hữu riêng b12 đến b9

PCD nhận (b8,b7) = (11)b hoặc (b16 to b13) <> (0000)b hoặc b6 <> (0)b nên bỏ qua các giá trị đó và nên bắt đầu bước đầu tiên trong vòng lặp chống va chạm (xem 6.5.3.1)

6.5.2.2 Nguyên tắc mã hóa cho chống va chạm khung bit

- Nguyên tắc 1: Các Bit b7 và b8 mã cỡ UID (đơn, cặp đôi hoặc cặp ba, xem Bảng 5)

- Nguyên tắc 2: Chỉ một trong số 5 bit b1, b2, b3, b4 hoặc b5 phải được thiết lập (1)b để chỉ ra chống

va chạm khung bit (xem Bảng 6)

Bảng 5 - Mã hóa của b7 và b8 cho chống va chạm khung bit

Các thuật toán sau áp dụng cho vòng lặp chống va chạm:

Bước 1 PCD gán SEL với mã mức xếp chồng chống va chạm được lựa chọn

Bước 2 PCD gán NVB với giá trị '20'

CHÚ THÍCH 1 Giá trị này xác định PCD phải truyền không phần nào của UID CLn Do lệnhnày tập trung tất cả các PICC trong trường để đáp ứng với UID CLn hoàn thiện của chúng.Bước 3 PCD truyền dẫn SEL và NVB

Bước 4 Tất cả các PICC trong trường để đáp ứng với UID CLn hoàn thiện của chúng

Bước 5 Nếu có hơn một PICC đáp ứng, một va chạm có thể xảy ra Nếu va chạm không xảy ra, từ

bước 6 đến 10 được bỏ qua

Bước 6 PCD thừa nhận vị trí của va chạm đầu tiên

Bước 7 PCD gán NVB với một giá trị qui định số các bit hợp lí của UID CLn Các bit hợp lí phải là

một phần của UID CLn được nhận trước khi một va chạm xảy ra tiếp theo một (0)b hoặc (1)b, quyết định bởi PCD Một tiến hành tiêu biểu thêm một a (1)b

Bước 8 PCD phải truyền dẫn SEL và NVB, theo sau bởi các bit hợp lệ

Bước 9 Chỉ các PICC có một phần của UID CLn là cân bằng với các bit hợp lệ truyền dẫn bởi PCD

phải truyền dẫn các bit còn lại của UID CLn

Trang 16

Bước 10 Nếu va chạm tiếp tục xảy ra, từ bước 6 đến 9 phải được lặp lại Số vòng lớn nhất là 32.Bước 11 Nếu va chạm không tiếp tục xảy ra, PCD phải gán NVB với giá trị '70'.

CHÚ THÍCH 2 Giá trị này xác định PCD phải truyền dẫn UID CLn hoàn thiện

Bước 12 PCD phải truyền dẫn SEL và NVB, theo sau là 40 bit of UID CLn, tiếp nữa là CRC_A.Bước 13 Các PICC có UID CLn phù hợp với 40 bit phải đáp ứng với SAK của chúng

Bước 14 Nếu UID hoàn thiện, PICC phải truyền dẫn SAK với bit xếp chồng bị xóa và phải truyền

dẫn từ trạng thái READY sang trạng thái ACTIVE hoặc từ trạng thái READY* sang trạng thái ACTIVE*

Bước 15 PCD phải kiểm tra nếu bit xếp chồng của SAK được thiết lập để quyết định xem các vòng

lặp chống va chạm có nên tăng thêm mức xếp chồng tiếp theo không

Nếu UID của một PICC hoàn thiện và được biết đến bởi PCD, PCD có thể giữ bước 2 - bước 10 để lựa chọn PICC không cần thực hiện vòng lặp chống va chạm

CHÚ THÍCH 3 Hình 10 giải thích bước 1 đến bước 13

Hình 10 - Vòng lặp chống va chạm, biểu đồ cho PCD

CHÚ THÍCH 4 Các số được khoanh tròn tương ứng với các bước của thuật toán

6.5.3.2 Mã hóa của SEL (Mã lựa chọn)

Bảng 7 qui định mã hóa SEL

Bảng 7 - Mã hóa của SEL

Trang 17

1 0 0 1 0 0 1 1 '93': Chọn mức xếp chồng 1

1 0 0 1 các giá trị khác ngoại trừ những giá trịtrên RFU

Chiều dài SEL là 1 byte Các giá trị có thể là ‘93’, ‘95’, ‘97’

CHÚ THÍCH Chỉ ba mã SEL được xác định và cách hoạt động của PICC khi nhận các mã chưa xác định là không dự đoán được

6.5.3.3 Mã hóa của NVB (Số các Bit hợp lệ)

Độ dài: 1 byte

Trên 4 bit được gọi là “tổng số byte” và qui định số phần nguyên của tất cả các bit dữ liệu truyền dẫn bởi PCD (bao gồm SEL và NVB) chia thành 8 Do đó, giá trị “tổng số byte” nhỏ nhất là 2 và lớn nhất là7

Dưới 4 bit được gọi là “tổng số bit” và qui định số của tất cả các bit dữ liệu truyền dẫn bởi PCD (bao gồm SEL và NVB) mô đun 8

PCD thiết lập đếm byte (b8 đến b5) cho mọi giá trị ngoài dải 2 đến 7 không tuân thủ tiêu chuẩn này PCD thiết lập các đếm bit (b4 đến b1) > 7 đối với đếm byte bằng 2 đến 5 hoặc thiết lập đếm bit (b4 đến b1) cho mọi giá trị khác ngoài 0 đối với đếm byte bằng 6 hoặc 7 không tuân thủ tiêu chuẩn này

6.5.3.4 Mã hóa của SAK (Thừa nhận lựa chọn)

SAK, như xác định trong Hình 11, được truyền dẫn bởi PICC khi NVB qui định 40 bit dữ liệu hợp lệ và khi tất cả các bit dữ liệu này phù hợp với UID CLn

Byte thứ nhất Byte thứ 2, thứ 3

SAK (1 byte) CRC_A (2 byte)

Hình 11 - Thừa nhận lựa chọn (SAK)

Mã hóa của các bit b3 (bit xếp chồng) và b6 được đưa ra trong Bảng 9

Bảng 9 - Mã hóa của SAK

X X X X X 1 X X Bộ bit xếp chồng: UID không hoàn thiện

X X 1 X X 0 X X UID hoàn thiện, PICC tuân thủ TCVN 11689-4(ISO/IEC 14443-4)

X X 0 X X 0 X X UID hoàn thiện, PICC không tuân thủ TCVN11689-4 (ISO/IEC 14443-4)

"x" có nghĩa là một giá trị "không quan tâm"

Vì b3 = (1)b PCD phải loại bỏ bất kì bit khác của SAK Vì b3 = (0)b PCD phải diễn giải b6 và phải loại

Trang 18

bỏ bất kì bit còn tồn tại của SAK PCD hoạt động khác biệt không tuân thủ tiêu chuẩn này.

Khi b3 được thiết lập (1)b, tất cả các bit khác của SAK phải thiết lập là (0)b

6.5.4 Nội dung và mức xếp chồng UID

UID gồm 4, 7 hoặc 10 byte UID Do đó, PICC phải xử lí lên 3 mức xếp chồng để nhận tất cả các byte UID Trong mỗi mức xếp chồng, một phần UID phải được truyền dẫn đến PCD Mối quan hệ giữa UID

cỡ (xem Bảng 5), số byte UID và mức xếp chồng được đưa ra trong Bảng 10

- một số ngẫu nhiên được tạo ra một cách linh động bởi PICC (chỉ cho phép đối với UID cỡ đơn);

- hoặc một số cố định không duy nhất (chỉ cho phép đối với UID cỡ đơn)

Byte đầu tiên (uid0) của UID gán nội dung của các byte UID dưới đây như xác định trong Bảng 11 và Bảng 12

(ISO/IEC 7816-6)* Mỗi nhà sản xuất chịu trách nhiệm về tính đơn nhất của giá trị các byte khác của số duy nhất

* các giá trị '81' đến 'FE', được đánh dấu “Sở hữu riêng” trong TCVN 11167-6 (ISO/IEC 7816-6) là không được phép trong nội dung này

Giá trị '88' của việc gắn thẻ xếp chồng CT không nên dùng cho uid3 trong UID cỡ cặp đôi

Hình 12 xác định việc sử dụng các mức xếp chồng

Trang 19

Bước 2 Vòng lặp chống va chạm phải được thực hiện.

Bước 3 PCD phải kiểm tra bit xếp chồng của SAK

Bước 4 Nếu bit xếp chồng được thiết lập, PCD phải tăng mức xếp chồng và khởi tạo một vòng lặp

chống va chạm mới

PICC gửi uid0 với một giá trị RFU không tuân thủ tiêu chuẩn này Một PICC gửi một số có sở hữu phải có đầy đủ các yêu cầu khác về chuỗi chống va chạm bao gồm CT; trường hợp khác, như PICC không tuân thủ tiêu chuẩn này

Trong chống va chạm, PCD phải coi uid0 với RFU hoặc các giá trị sở hữu riêng như một uid0 bình thường

7 Kiểu B - Khởi tạo và chống va chạm

Phần này mô tả chuỗi khởi tạo và chống va chạm có thể áp dụng cho các PICC Kiểu B

PICC hoặc PCD gửi các bit RFU phải đặt các bit này thành giá trị được chỉ ra ở đây hoặc là (0)b nếu không cho trước giá trị nào PICC hoặc PCD nhận các bit RFU không quan tâm đến giá trị của các bit này và phải duy trì và không thay đổi chức năng của nó, trừ khi có tuyên bố khác

7.1 Ký tự, định dạng khung và định xung nhịp thời gian

Phần này xác định ký tự, định dạng khung và định xung nhịp thời gian sử dụng trong suốt khởi tạo và chống va chạm trao đổi thông tin cho các PICC Kiểu B Đối việc thể hiện và mã hóa bit tham khảo TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2)

etu xác định trong 6.1

7.1.1 Định dạng truyền dẫn ký tự

Các Byte được truyền tải và nhận giữa các PICC và một PCD bởi các ký tự, định dạng trong chuỗi chống va chạm như sau:

- 1 bắt đầu bit tại lô-gic "0";

- 8 bit dữ liệu truyền dẫn, LSB đầu tiên;

- 1 dừng bit tại lô-gic "1"

Việc truyền dẫn của một byte được thực hiện với một ký tự yêu cầu 10 etu như được minh họa trong Hình 13

Trang 20

Hình 13 - Định dạng ký tự

Đối với các tốc độ bit 3fc/4, fc, 3fc/2 và 2fc xem E.2.2.3.

Từ PCD đến PICC, các ranh giới bit trong một ký tự phải xuất hiện như xác định trong Bảng 13, khi n

là số các ranh giới bit sau khi bit bắt đầu đổ cạnh (1 ≤ n ≤ 9)

Bảng 13 - Ranh giới bit từ PCD đến PICC

Tốc độ bit PCD đến PICC

Các ranh giới bit từ PCD đến PICC cho

(các) cạnh đi xuống n etu ± 8/fc n etu ± 1/fc n etu ± 1/fc n etu ± 1/fcCác ranh giới bit từ PCD đến PICC cho

(các) cạnh đi lên n etu ± 8/fc n etu ± 4/fc n etu ± 2/fc n etu ± 1/fc

Đối với các tốc độ bit cao hơn fc/16, các ranh giới bit phải xuất hiện tại các vị trí bit danh nghĩa.

7.1.2 Phân tách ký tự

7.1.2.1 Phân tách ký tự đối với các tốc độ bit đến fc/16

Một ký tự có thể bị phân tách từ một ký tự trước đó bằng thời gian bảo vệ thêm EGT

EGT giữa 2 ký tự liên tiếp được gửi bởi PCD đến PICC là giữa 0 và 5,875 etu (không cần thiết là một

số nguyên của etu), như xác định trong Bảng 14

EGT giữa 2 ký tự liên tiếp được gửi bởi PICC đến PCD là giữa 0 và 2 etu (không cần thiết là một số nguyên của etu), như xác định trong Bảng 15

Bảng 14 - EGT từ PCD đến PICC

EGT PCD đến PICC PCD phải sử dụng EGT ở giữa PICC phải chấp nhận EGT ở giữa

Bảng 15 - EGT từ PICC đến PCD

EGT PICC đến PCD PICC phải sử dụng EGT ở giữa PCD phải chấp nhận EGT ở giữa

Số nguyên của etu cho EGT nên được sử dụng cho tất cả các tốc độ bit Không giá trị nguyên nào có thể không được chấp nhận trong các phiên bản sau của tiêu chuẩn này

7.1.2.2 Phân tách ký tự đối với các tốc độ bit fc/8, fc/4 và fc/2

Không phân tách ký tự phải được áp dụng

- tiếp theo từ 10 đến 11 etu với một lô-gic "0" (SOF thấp);

- tiếp theo một cạnh đơn đi lên;

- tiếp theo từ 2 đến 3 etu với một lô-gic "1" (SOF cao)

Trang 21

fc/128 10 etu - 0,5/fs 11 etu + 0,5/fs 10 etu -1/fs 11 etu + 1/fs

fc/64 10 etu 11 etu 10 etu - 0,5/fs 11 etu + 0,5/fs

Bảng 18 - SOF cao của truyền dẫn PICC

Tốc độ bit

PICC phải sử dụng định xung nhịp thời gian SOF cao ở giữa PCD phải chấp nhận định xung nhịp thời gian SOF cao ở giữa

fc/128 2 etu - 0,5/fs 3 etu + 0,5/fs 2 etu - 1/fs 3 etu + 1/fs

fc/64 2 etu 3 etu 2 etu - 0,5/fs 3 etu + 0,5/fs

CHÚ THÍCH Tất cả các giá trị trong các Bảng 17 và 18 tuân thủ các yêu cầu chuyển pha của TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2), 9.2.4

Đối với các tốc độ bit 3fc/4, fc, 3fc/2 và 2fc xem E.2.2.2.

7.1.5 EOF

EOF, như được minh họa trong Hình 16, và được xác định trong Bảng 19 và Bảng 20, bao gồm như sau:

- một cạnh đi xuống:

- tiếp theo từ 10 đến 11 etu với một lô-gic "0" (SOF thấp);

- tiếp theo một cạnh đơn đi lên;

Hình 16 - EOF Bảng 19 - EOF của truyền dẫn PCD

PCD phải sử dụng định xung nhịp thời gian

EOF ở giữa PICC phải chấp nhận định xung nhịp thời gian EOF ở giữa

Trang 22

10 etu 11 etu + 1/16 etu 10 etu -1/16 etu 11 etu + 1/8 etu

Bảng 20 - EOF của truyền dẫn PICC

Tốc độ bit

PICC phải sử dụng định xung nhịp thời

gian EOF ở giữa PCD phải chấp nhận định xung nhịp thời gian EOF ở giữa

fc/128 10 etu - 0,5/fs 11 etu + 0,5/fs 10 etu - 1/fs 11 etu + 1/fs

fc/64 10 etu 11 etu 10 etu - 0,5/fs 11 etu + 0,5/fs

CHÚ THÍCH Tất cả các giá trị trong Bảng 20 tuân thủ các yêu cầu chuyển pha của TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2), 9.2.4

Đối với các tốc độ bit 3fc/4, fc, 3fc/2 và 2fc xem E.2.2.2.

7.1.6 Định xung nhịp thời gian trước SOF PICC

PICC bắt đầu trao đổi thông tin sau một dữ liệu PCD truyền dẫn phải tôn trọng định xung nhịp thời gian xác định trong Hình 17

Các giá trị mặc định nhỏ nhất của TR0 và TR1 được xác định trong TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2)

và có thể giảm bởi PCD, xem 7.10.3

CHÚ THÍCH tE,PICC được qui định trong Điều 8

Hình 17 - Định xung nhịp thời gian trước SOF PICC

Một PICC có thể bật sóng mang con chỉ khi nó dự tính bắt đầu truyền dẫn thông tin

Các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của TR0 và TR1 có thể được áp dụng cho các PICC Các PCD phải

chấp nhận các giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của TR0 với một biên độ 16/fc và TR1 là 1/fs

7.1.7 Định xung nhịp thời gian trước SOF PCD

PCD bắt đầu trao đổi thông tin sau một dữ liệu PICC truyền dẫn và EOF phải tôn trọng định xung nhịpthời gian trong Hình 18

PICC phải tắt sóng mang con của nó sau khi truyền dẫn EOF và tôn trọng định xung nhịp thời gian trong Bảng 21 Tín hiệu sóng mang con phải là:

- không được dừng lại trước khi kết thúc EOF;

- dừng lại không quá 2 etu sau khi kết thúc EOF

CHÚ THÍCH Nếu sóng mang con tắt tại cùng thời điểm cạnh tăng lên của EOF PICC thì việc dừng sóng mang con biểu thị cạnh tăng lên của PICC EOF

Giá trị nhỏ nhất của TR2 được mã hóa trong ATQB bằng Protocol_Type (kiểu giao thức) trong trường

“Protocol Info” (Protocol Info (thông tin giao thức)) (xem 7.9.4.4)

Trang 23

Hình 18 - Định xung nhịp thời gian trước SOF PCD

Bảng 21 - Định xung nhịp thời gian (fs đến OFF) trước SOF PCD

PICC phải sử dụng định xung nhịp thời gian

ở giữa PCD phải chấp nhận định xung nhịp thời gian ở giữa

Giá trị nhỏ nhất của TR2 có thể được áp dụng cho các PICC Các PCD phải phải tôn trọng giá trị nhỏ

nhất của TR2 với một lượng dư 100/fc.

Đối với các tốc độ bit 3fc/4, fc, 3fc/2 và 2fc xem E.2.1.2.2.

7.2 CRC_B

Một khung chỉ được coi là đúng nếu nó nhận một giá trị CRC_B hợp lệ

Khung CRC_B là một chức năng của các bit dữ liệu k, gồm tất cả các bit dữ liệu trong khung, ngoại trừ các bit bắt đầu, bit dừng, trễ giữa các byte, SOF và EOF, và chính CRC_B Khi dữ liệu được mã hóa trong byte, số các bit k là bội của 8

Đối với việc kiểm tra lỗi, 2 byte CRC_B có trong khung, sau các bit dữ liệu và trước EOF CRC_B nhưxác định trong ISO/IEC 13239 Nội dung đăng kí đầu tiên phải gồm tất cả: ‘FFFF’

Đối với các ví dụ tham khảo Phụ lục B

Hoàn thành chuỗi chống va chạm, trao đổi thông tin PICC phải được kiểm soát bởi PCD, cho phép chỉmột PICC nói chuyện tại một thời điểm

Lược đồ chống va chạm dựa trên định nghĩa về các khe trong đó các PICC được mời để trả lời với

dữ liệu định danh nhỏ nhất, số lượng khe được tham số hóa trong REQB/WUPB và có theerkhacs nhau từ 1 đến vài số nguyên PICC có khả năng đáp ứng trong từng khe cũng có thể được kiểm soát Các PICC cho phép trả lời chỉ 1 lần trong chuỗi chống va chạm

Do đó, ngay cả trong trường hợp nhiều PICC đại diện trong trường PCD, có thể phải có một khe cắm,trong đó chỉ có một PICC trả lời và là nơi PCD có thể nắm bắt các dữ liệu nhận dạng Dựa trên dữ liệu nhận dạng PCD có thể thiết lập một kênh trao đổi thông tin với PICC xác định

Một chuỗi chống va chạm cho phép lựa chọn một hoặc nhiều PICC cho trao đổi thông tin bất cứ lúc nào

7.4 PICC trình bày mô tả

Các trạng thái khác nhau và các điều kiện chuyển đổi giữa các trạng thái mô tả hành động trong chuỗichống va chạm

Các biểu tượng dưới đây áp dụng cho các Hình 19 và 20

REQB(AFI/nAFI, N, R)/WUPB(AFI/nAFI, N, R) Các lệnh REQB/WUPB với AFI phù hợp/không phù

hợp

Trang 24

AFI AFI phù hợp

nSlot-MARKER Lệnh Slot-MARKER với số khe không phù hợp

Hình 19 - Sơ đồ trạng thái PICC Kiểu B 7.4.1 Biểu đồ khởi tạo và chống va chạm

Trang 25

Hình 20 - Biểu đồ khởi tạo và chống va chạm PICC

CHÚ THÍCH R là một số ngẫu nhiên được chọn bởi PICC trong day từ 1 đến N (đối với mã hóa của N xem 7.7.4)

7.4.2 Câu lệnh chung cho mô tả trạng thái và các chuyển tiếp

Đối với bất kì trạng thái nào dưới đây nên áp dụng:

- PICC nên trở về trạng thái POWER-OFF nếu trường RF biến mất

Đối với bất kì trạng thái cụ thể để chuỗi chống va chạm (ngoại trừ trạng thái PROTOCOL) dưới đây nên áp dụng:

- trao đổi thông tin mặc định các tham số như xác định trong TCVN 11689-2 (ISO/IEC 14443-2) và trong các phần trước đó được sử dụng;

- PICC phải không phát sóng mang con ngoại trừ để truyền các khung đáp ứng như qui định trong cácphần trước đó;

- nếu một khung từ PCD hợp lệ (chính xác CRC_B), PICC phải thực hiện hành động và/hoặc đáp ứngyêu cầu phụ thuộc vào trạng thái của nó;

- vì trong các lệnh chống va chạm 3 bit đầu tiên của dữ liệu trong một khung là (101)b (3 bit đầu tiên của byte tiền tố chống va chạm) PICC phải không trả lời bất kì khung lệnh nào không bắt đầu với (101)b;

Ngày đăng: 24/12/2021, 22:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 xác định các giá trị n và FDT phụ thuộc vào kiểu lệnh và trạng thái lô-gic của dữ liệu truyền bit  cuối cùng trong lệnh này. - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Bảng 2 xác định các giá trị n và FDT phụ thuộc vào kiểu lệnh và trạng thái lô-gic của dữ liệu truyền bit cuối cùng trong lệnh này (Trang 6)
Bảng 2 - Thời gian trễ khung PCD đến PICC - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Bảng 2 Thời gian trễ khung PCD đến PICC (Trang 7)
Hình 4 - Các khung tiêu chuẩn PICC cho các tốc độ bit cao hơn fc/128 - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Hình 4 Các khung tiêu chuẩn PICC cho các tốc độ bit cao hơn fc/128 (Trang 8)
Hình 5 - Tổ chức bit và truyền dẫn khung chống va chạm định hướng bit, trường hợp FULL - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Hình 5 Tổ chức bit và truyền dẫn khung chống va chạm định hướng bit, trường hợp FULL (Trang 9)
Hình 6 - Tổ chức bit và truyền dẫn khung chống va chạm định hướng bit, trường hợp SPLIT - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Hình 6 Tổ chức bit và truyền dẫn khung chống va chạm định hướng bit, trường hợp SPLIT (Trang 10)
Hình 7 - Sơ đồ trạng thái PICC Kiểu A - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Hình 7 Sơ đồ trạng thái PICC Kiểu A (Trang 11)
Hình 9 - Biểu đồ khởi tạo và chống va chạm cho PCD - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Hình 9 Biểu đồ khởi tạo và chống va chạm cho PCD (Trang 14)
Bảng 5 - Mã hóa  của b7 và b8 cho chống va chạm khung bit - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Bảng 5 Mã hóa của b7 và b8 cho chống va chạm khung bit (Trang 15)
Hình 10 - Vòng lặp chống va chạm, biểu đồ cho PCD - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Hình 10 Vòng lặp chống va chạm, biểu đồ cho PCD (Trang 16)
Bảng 8 - Mã hóa  của NVB - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Bảng 8 Mã hóa của NVB (Trang 17)
Bảng 11 - Các UID cỡ đơn - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Bảng 11 Các UID cỡ đơn (Trang 18)
Hình 12 - Việc sử dụng các mức xếp chồng - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Hình 12 Việc sử dụng các mức xếp chồng (Trang 19)
Hình 15-SOF - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Hình 15 SOF (Trang 21)
Hình 17 - Định xung nhịp thời gian trước SOF PICC - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Hình 17 Định xung nhịp thời gian trước SOF PICC (Trang 22)
Bảng 20 - EOF của truyền dẫ n PICC - TCVN: THẺ ĐỊNH DANH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP KHÔNG TIẾP XÚC - THẺ CẢM ỨNG - PHẦN 3: KHỞI TẠO VÀ CHỐNG VA CHẠM
Bảng 20 EOF của truyền dẫ n PICC (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w