Giới Thiệu Về SAN SAN Storage Area Network: mạng lưu trữ là một mạng chuyên dụng kết nối nhiều Server và nhiều thiết bị lưu trữ, với mục đích chính là truyền tải dữ liệu giữa hệ thống
Trang 1NGHIÊN CỨU VỀ GIẢI PHÁP
MÃ HÓA Ổ ĐĨA
Trang 3I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG LƯU TRỮ SAN (STORAGE
AREA NETWORK)
Trang 41 Giới Thiệu Về SAN
SAN (Storage Area Network: mạng lưu trữ)
là một mạng chuyên dụng kết nối nhiều Server
và nhiều thiết bị lưu trữ, với mục đích chính là truyền tải dữ liệu giữa hệ thống máy tính và phần tử lưu trữ và giữa các phần tử lưu trữ với nhau.
Trang 5 SAN hoàn toàn tách biệt với các mạng LAN và WAN
Mạng SAN có thể nối kết tất cả các tài nguyên liên quan
đến lưu trữ trong mạng lại với nhau.
Là một một mạng có tốc độ cao dành riêng cho việc lưu
và quản trị dữ liệu, SAN giúp việc sử dụng tài nguyên lưu
trữ hiệu quả hơn, dễ dàng hơn trong công việc quản trị,
quản lý tập trung các thao tác tăng độ an toàn, sao lưu,
khôi phục khi có sự cố.
SAN có thể dựa trên nhiều chuẩn kết nối tốc độ cao
khác nhau, thực tế mạng SAN ngày nay sử dụng phối hợp
nhiều chuẩn khác nhau, hiện có 2 loại chính dùng 2 kiểu
protocol khác nhau, là Fiber Channel và iSCSI.
Trang 62, Thành Phần Cấu Tạo
6
Thiết bị lưu trữ:
là các tủ đĩa có dung lượng
lớn, khả năng truy xuất
nhanh, có hỗ trợ các chức
năng RAID, local Replica, …
Đây là nơi chứa dữ liệu
chung cho toàn bộ hệ thống.
Thiết bị chuyển mạch SAN:
đó là các SAN switch thực hiện việc kết nối các máy chủ đến tủ đĩa.
Các máy chủ hoặc máy trạm:
cần lưu trữ, được kết nối đến SAN switch bằng cáp quang thông qua HBA card.
Trang 73, Các Loại SAN
7
Fiber Channel (FC SAN) iSCSI (IP SAN)
Hiện nay chuẩn kết nối FC (Fibre Channel) được
xem như là một chuẩn (không chính thức) cho hầu
hết các SAN
FC thiết kế dành riêng cho việc truyền tải dữ liệu
dạng khối.
FC là một kết nối theo chuẩn công nghiệp và là một
giao thức I/O nối tiếp hiệu năng cao.
Cũng thường được sử dụng như là chuẩn kết nối thông dụng.
Lưu trữ tập tin máy ảo trên các thiết bị lưu trữ iSCSI từ xa.
Thay vì sử dụng mạng FC, nó đóng gói lưu lượng lưu trữ SCSI vào giao thức TCP/IP,để có thể di chuyển thông qua mạng TCP/IP.
Máy chủ đóng vai trò initiator giao tiếp với target
Tùy vào nghi thức truyền tải dữ liệu dòng dữ liệu SCSI, có thể chia SAN thành 2 loại: FC SAN và IP SAN
Trang 84, Tính Năng Vượt Trội Của SAN
8
Hỗ trợ cơ sở hạ tầng đa giao thức gồm FC, iSCSI, và FCIP
Khả năng I/O với tốc độ cao
Bảo mật tốt
Khả năng ứng dụng cao
Dễ dàng chia sẻ lưu trữ và quản lý thông tin
Mở rộng lưu trữ dễ dàng
Cho phép nhiều máy chủ cùng chia sẻ một thiết bị lưu trữ
Phá vỡ giới hạn kết nối và băng thông
Trang 96,Phân Biệt Các Hệ Thống SAN, DAS, NAS
9
Storage Area Network (SAN) Direct Attached Storage (DAS) Network Attached Storage (NAS)
Ưu điểm - Có khả năng sao lưu dữ liệu với dung
lượng lớn
- Dữ liêu luôn ở mức sẵn sàng cao (sử dụng
công nghệ kênh cáp quang)
- Mở rộng tốt
- Thay đổi hoặc ngâng cấp dễ dàng
- Độ an toàn cao,khôi phục được dữ liệu
(quản lí tập trung)
- Dễ triển khai cấu hình
- Chi phí thấp
- Dễ triển khai cấu hình
- Chi phí hợp lý cho doanh nghiệp
- Mở rộng hơn so với DAS
- Có thể vận hành khi có hoặc không có nhân viên tại chổ
Nhược
điểm
- Cần kỹ năng chuyên môn cao
- Chi phí cao hơn so với DAS,NAS
- Mở rộng hạn chế
- Tính sẵn sàng của dữ liệu không cao (chậm, khi mất điện thì không sử dụng được do thiết bị lưu trữ kết nối trực tiếp với server)
- Tốc độ không cao khi sử lý dữ liệu lớn -Hiệu năng thấp (do các hệ quản trị thưởng
sử dụng dưới dạng block chứ không phải dạng file)
Trang 10HÌNH ẢNH PHÂN BIỆT HỆ THỐNG LƯU TRỮ SAN, DAS, NAS
Trang 11II Tổng Quan Về VSAN
(Virtual SAN)
Trang 121, Định Nghĩa:
VSAN – Virtual Storage Area
Network ra đời dựa trên ý tưởng
VLAN (Virtual Local Area Network)
của Cisco nhưng dành cho mảng lưu
trữ data Đến 2004 thì công nghệ
VSAN chính thức được Hiệp hội tiêu
chuẩn CNTT quốc tế công nhận là
chuẩn ANSI
Trang 132, Lợi Ích
13
Tối ưu hóa hiệu xuất (VSAN sử dụng SSD để tăng hiệu suất thông qua việc đọc/ghi
bộ nhớ đệm)
Khả năng mở rộng linh hoạt (chỉ cần thêm ổ cứng hoặc máy chủ )
Quản lý theo chính sách lưu trữ (cung cấp nhiều cấp độ dịch vụ khác nhau)
Đơn giản hóa lưu trữ
Tích hợp bảo vệ lỗi (tận dụng RAID để đảm bảo dữ liệu không bị mất khi ổ đĩa hoặc
mạng bị lỗi)
Chi phí thấp
Trang 143, Yêu cầu hệ thống
14
Phần cứng máy chủ
- Card mạng 1Gb, đề nghị 10Gb
- SATA/SAS HBA hoặc RAID
- Controller(với chế độ pass-throud hoặc HBA)
- Ít nhất 1 SSD và HDD
- Kích thước Cluster tối thiểu 3 máy chủ
- Đề nghị dung lượng SSD: 10% dung lượng HDD
Trang 15Yêu cầu phần mềm
- vSphere 5.0 trở lên
- VMware vSphere with Operations Management
- Vmware vCenter server 5.0 trở lên
Trang 16Đối tượng và thành phần khác
VM Storage Policies
Witness và replica Replica
4, Cấu Trúc Cơ Bản
16
Trang 17VSAN Cluster
17
- VSAN biến đổi tài nguyên lưu trữ vật lý cục bộ của các máy chủ ESXi thành một
VSAN datastore cho tất cả các máy chủ ESXi tham gia vào VSAN cluster
- VSAN cluster không cần phải giống hệt nhau
- Các máy chủ trong Nếu một máy chủ đóng góp lưu trữ cục bộ của mình cho VSAN
datastore, máy chủ phải cung cấp ít nhất một HDD còn được gọi là data disk, và ít nhất
một SSD
Trang 18Disk Group
18
Trên mỗi máy chủ ESXi đóng góp đĩa cục bộ của mình cho VSAN cluster, các ổ đĩa
được tổ chức thành các disk group Mỗi disk group bao gồm một đĩa SSD và một hoặc
nhiều HDD
Trang 19Host 3 VSAN cluster 32 VSAN cluster
Trang 20VSAN Datastore
20
Kích thước của một VSAN Datastore được quy định bởi số lượng HDD của mỗi máy
chủ Sau khi enable VSAN trên một cluster, chỉ có một VSAN datastore được tạo ra
Tất cả các máy chủ tham gia đều có thể truy cập tới VSAN datastore Các máy tham
gia không cần phải có disk group Trong 1 vCenter Server có thể tạo nhiều VSAN
cluster
Trang 21VSAN Datastore
21
Trang 22Công Nghệ RAID (Redundant Array
of Independent Disks)
A) RAID 0
Dạng RAID này còn được gọi là striped
Sử dụng RAID 0 để làm tăng tốc độ đọc ghi
dữ liệu, 2 khối dữ liệu được ghi và được đọc
từ 2 đĩa khác nhau
RAID 0 không có tính chịu lỗi (1 đĩa lỗi là
dữ liệu mất)
Trang 23B) RAID 1
Dạng RAID này còn được gọi là
mirror Sử dụng RAID 1 để tăng khả
năng chịu lỗi (1 đĩa lỗi dữ liệu sẽ không
bị mất) Đối với RAID 1, hiệu năng
không phải là yếu tố hàng đầu nên
chẳng có gì ngạc nhiên nếu nó không
phải là lựa chọn số một cho những
người thích nhanh
Trang 24C) RAID 0+1
Đúng như tên gọi, dạng RAID này
kết hợp giữa RAID 0 và RAID 1,vừa
tăng tốc độ truy xuất vừa tăng độ chịu
lỗi Nhưng lại tốn nhiều đĩa
Trang 25Witness và replica Replica
25
Witness là một phần của mọi đối tượng lưu trữ Nó không chứa dữ liệu, mà chỉ chứa
siêu dữ liệu Witness chỉ chiếm 2MB của không gian lưu trữ VSAN
Replica là bản sao của các đối tượng lưu trữ máy ảo được tạo ra khi sử dụng chính
sách Number of Failures to Tolerate11 Số lượng replica phụ thuộc vào giá trị của chính
sách Number of Failures to Tolerate
Trang 26VM Storage Policies
26
Sau khi tạo VSAN, chúng ta có thể tạo VM Storage Policies để thiết lập các chính
sách tăng tính sẵn sàng, hiệu suất trên mỗi máy ảo
Sau khi tạo 1 máy ảo, thì có thể gán chính sách vào máy ảo đó.
Trang 27Đối tượng và thành phần
27
Mỗi máy ảo được triển khai trong VSAN có thể có 4 đối tượng:
- VM home: Vị trí của tất cả các file cấu hình của máy ảo ( vmx, log file, …)
- Swap: Chỉ được tạo khi máy ảo được mở
- VMDK: File đĩa máy ảo
- Delta/Snapshot: Chỉ được tạo máy ảo snapshot
Trang 28
5,Các Tính Năng Hỗ Trợ
28
A) vSphere HA
VMware vSphere HA cung cấp cho quản trị viên khả năng thao tác
môi trường ảo hóa của họ để tránh khởi động lại các VM nhiều lần một
cách không cần thiết và đảm bảo hiệu suất cao nhất có thể
Khi quản trị viên đã thiết lập hoàn chỉnh tính năng HA của vSphere,
chúng có thể được dùng để theo dõi và khởi động lại các máy ảo Bằng
cách sử dụng các công cụ như Distributed Resource Scheduler (DRS)
và Admission Control kết hợp với vSphere HA, quản trị viên có thể giải
quyết các vấn đề về VM như khởi động lại không thành công và giới
hạn tài nguyên hệ thống
Trang 29B) vMotion
Các máy khách VM có thể chuyển từ
một máy chủ ESX này sang một máy chủ
khác mà không gây thời gian chết máy đối
với người dùng.
Trang 30 Distributed Resource Scheduler (hay DRS) là một trong những tính
năng tiên tiến khác của ESX Server và VI Suite DRS về cơ bản là
một hệ thống lập lịch trình tài nguyên và cân bằng tải của các máy
chủ ESX Nếu được thiết lập hoàn toàn tự động thì DRS có thể nhận
ra vị trí tài nguyên có lợi nhất trên tất cả các máy chủ ESX và chuyển
linh hoạt các máy khách VM từ một máy chủ ESX này sang máy chủ
khác bằng Vmotion, không mất thời gian chết của máy đối với người
dùng
C) Phân Phối Tài Nguyên Theo Lịch Trình (DRS)
Trang 316, Phân Biệt Giữa vSphere Storege Appliancs (VSA) và
VSAN
31
Cấu tạo Virtual Appliance Xây dựng trong Kenrl
Khả năng mở rộng 2-3 máy ESXI 2-32 máy ESXI
Phần cứng Bắt buộc giống nhau Không bắt buộc giống nhau
Môi trường Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp lớn
Hiệu Xuất Thấp vì không có cache SSD Hiệu suất cao nhờ cache SSD
Chịu lỗi Khả năng chịu lỗi thấp (1 lỗi) Khả năng chịu lỗi cao (3 lỗi đồng thời)
Nâng cấp phần cứng Khó Dễ