GIỚI THIỆUCác chỉ tiêu giám sát việc thực hiện CEDAW Tất cả các quốc gia của Hiệp hội hợp tác khu vực Nam Á SAARC đã phê chuẩn Công ước LHQ về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với p
Trang 2Trung tâm nghiên cứu phụ nữ (CENWOR) được thành lập năm 1984, là một tổ chức phi chínhphủ, hoạt động phi lợi nhuận với mục tiêu thúc đẩy năng lực của phụ nữ nhằm đạt được bình đẳngtrong mọi khía cạnh của đời sống Trung tâm được thành lập bởi một nhóm các nhà khoa học, cán bộnghiên cứu và các nhà hoạt động xã hội - những người đã có nhiều năm tham gia nghiên cứu và có cácnghiên cứu ứng dụng cũng như chương trình liên quan tới phụ nữ.
Tầm nhìn của CENWOR là bình đẳng giới và tăng cường quyền năng cho phụ nữ Nhiệm vụ củaTrung tâm là nghiên cứu chính sách và định hướng hoạt động, thông tin tuyên truyền thông qua thưviện và các dịch vụ tư liệu, tổ chức hội thảo, hội nghị, xuất bản và sản xuất các sản phẩm truyền thôngtrên video và mạng điện tử, vận động và thiết lập mạng lưới về các vấn đề phụ nữ và các dịch vụ tưvấn có liên quan cũng như các chương trình hành động thí điểm
UNIFEM là quỹ dành cho phụ nữ có trụ sở ở Liên hợp quốc (LHQ) Quỹ hỗ trợ cả về tài chính và
kỹ thuật cho các chương trình và chiến lược nhằm thúc đẩy nhân quyền, tham chính và an ninh kinh tếcho phụ nữ UNIFEM phối hợp với các tổ chức của LHQ, các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ vàcác mạng lưới nhằm thúc đẩy bình đẳng giới UNIFEM đưa các vấn đề và mối quan tâm của phụ nữvào chương trình nghị sự của các quốc gia, khu vực và toàn cầu thông qua việc thúc đẩy hợp tác và hỗtrợ kỹ thuật về lồng ghép giới và các chiến lược tăng cường quyền năng cho phụ nữ
Bản quyền 2004: Trung tâm nghiên cứu phụ nữ (CENWOR)
Văn phòng UNIFEM khu vực Nam Á đã tài trợ xuất bản cuốn sách này
Cuốn sách này chỉ thể hiện quan điểm của tác giả, không thể hiện quan điểm của UNIFEM, LHQhay bất cử tổ chức nào trong hệ thống
Văn phòng UNIFEM khu vực Nam Á
223, Jorbagh, Niu đê li 110003,
Email: cenwor@slt.lk,cen_info@sltnet.lk
LỜI CẢM ƠN
CENWOR xin chân thành cảm ơn UNIFEM khu vực Nam Á và đặc biệt là bà Chandni Joshi
về những đóng góp to lớn trong việc soạn thảo các chỉ tiêu giám sát việc thực hiện Công ướcCEDAW CENWOR cũng xin cảm ơn các thành viên Ủy ban điều hành, giáo sư W.D Lakshman,giáo sư Chandra Guawardena và giáo sư S Colombage đã tham gia đóng góp ý kiến cho cuốn sáchnày
CENWOR đánh giá cao sự đóng góp của đội ngũ cán bộ CENDOR, đặc biệt cám ơn AnushaWickramsuriya đã hỗ trợ điều phối công việc giữa các tác giả và chuẩn bị cho bản thảo
CENWOR
Tháng 8 năm 2004
Trang 41 GIỚI THIỆU
Các chỉ tiêu giám sát việc thực hiện CEDAW
Tất cả các quốc gia của Hiệp hội hợp tác khu vực Nam Á (SAARC) đã phê chuẩn Công ước LHQ
về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (Công ước CEDAW), một công cụ nhân quyềnquốc tế quan trọng về địa vị của phụ nữ Công ước CEDAW thừa nhận quyền có các cơ hội và cuộcsống bình đẳng của phụ nữ trong gia đình, cộng đồng và ở mọi quốc gia trên thế giới Khi phê chuẩnCông ước CEDAW các quốc gia SAARC đã chấp nhận tuân thủ các nghĩa vụ theo luật định quốc tếnhằm thực hiện Công ước ở quốc gia mình Cho dù được phê chuẩn bởi một chính phủ cụ thể, tồn tạitrong một thời gian nhất định, các chính phủ tiếp theo cũng phải tuân thủ thực hiện CEDAW như là mộtđiều ước quốc tế
Công ước CEDAW phải được thực hiện thông qua luật pháp, chính sách, chương trình và phải cónguồn lực nhất định để thực hiện mọi can thiệp Tình hình thực hiện CEDAW ở các quốc gia sẽ đượccác chuyên gia của Ủy ban CEDAW giám sát - một Ủy ban công ước họp mỗi năm 2 lần tại Niu Oóc vàxem xét các báo cáo quốc gia Băng-la-đét, Bu-tan, Ấn độ, Man-đi-vơ, Nê-pan và Sri-lan-ca đã đệ trìnhbáo cáo lần thứ nhất và tới đây sẽ phải đệ trình các báo cáo thường kỳ Pa-kít-tan đang trong quá trìnhhoàn thiện báo cáo lần đầu của mình
Có một cách tăng cường việc thực hiện Công ước CEDAW là xây dựng các chỉ tiêu giám sát nhằmgiúp các quốc gia đánh giá tiến độ thực hiện và hướng tới đạt được các nghĩa vụ theo Công ướcCEDAW Do vậy, việc xây dựng các chỉ tiêu này là hết sức cần thiết UNIFEM đã tiến hành một sốcông việc quan trọng Cụ thể, một bộ tài liệu cơ bản đã được xây dựng Văn phòng UNIFEM khu vựcNam Á đã đề nghị Trung tâm Nghiên cứu phụ nữ (CENWOR) thực hiện một dự án xác định các chỉ tiêuCEDAW từ góc độ của các quốc gia khu vực SAARC
Xây dựng các chỉ tiêu CEDAW mang tính khu vực để các quốc gia SAARC xem xét và sử dụng cóthể là một sáng kiến quan trọng nhằm tăng cường năng lực của các chính phủ và các tổ chức phi chínhphủ (NGOs) trong việc thực hiện Công ước CEDAW Các chỉ tiêu này cũng có thể giúp cung cấp cácthông tin quan trọng về những nỗ lực trong việc đưa những nhận xét của Ủy ban CEDAW vào các sángkiến ở cấp quốc gia Điều này đặc biệt có ý nghĩa như là một biện pháp thúc đẩy việc thực hiện công ướcnày Ví dụ, Nghị định thư lựa chọn của Công ước CEDAW đã được Băng-la-đét và Sri-lan-ca thông qua.Nghị định thư lựa chọn sẽ đưa ra thủ tục giải quyết khiếu nại, theo Ủy ban CEDAW có thể trực tiếp giảiquyết các vi phạm quyền phụ nữ ở các quốc gia thành viên Ủy ban CEDAW có thể xem xét các khiếunại và tư vấn cho các quốc gia nên làm những gì để giải quyết và thực thi các nghĩa vụ theo Công ướcCEDAW Mặt khác, các chỉ tiêu cũng đưa ra biện pháp chiến lược khác để giám sát tình hình, qua đó có
thể ngăn chặn bạo lực và khuyến khích các can thiệp tích cực nhằm thực hiện nghĩa vụ của Công ước
CEDAW Do vậy, các chỉ tiêu này có thể được sử dụng để giám sát các vi phạm quyền của phụ nữ vàviệc áp dụng các chỉ tiêu này có thể khuyến khích các cá nhân sử dụng Nghị định thư lựa chọn ở nhữngquốc gia đã thông qua Tuy nhiên, các chỉ tiêu này không chỉ đơn thuần khuyến khích sử dụng các biệnpháp tích cực mà còn có đóng góp quan trọng trong việc tiến hành thực hiện Công ước CEDAW
Các chỉ tiêu có thể được xây dựng như thế nào?
Nhóm CENWOR đã thống nhất quy trình xây dựng các chỉ tiêu một cách trực tiếp mà không cầnđịnh rõ các thông tin
Ví dụ
(a) Theo Điều 11:
Trang 5Một chỉ tiêu trong Điều 11 là sự tham gia của phụ nữ trong lực lượng lao động Đây sẽ là chỉ tiêu vềtiếp cận việc làm của phụ nữ theo Điều 11 của Công ước CEDAW.
(b) Theo Điều 1: Các chỉ tiêu bao gồm:
(i) Công nhận các điều khoản cụ thể đảm bảo bình đẳng giới và ngăn chặn phân biệt đối xử
về giới tính và giới trong Hiến pháp của các quốc gia
(ii) Số vụ được tòa án giải quyết, trong đó các quyền theo Hiến pháp được thi hành và phụ nữ
được bồi thường/ giảm tội
Theo Công ước CEDAW, trách nhiệm thực thi quyền con người của phụ nữ đòi hỏi quốc gia thamgia Công ước phải tôn trọng, bảo vệ và thực thi các quyền này Điều này nghĩa là các quốc gia phải đảmbảo không vi phạm các quyền hay cho phép các cơ quan chính phủ vi phạm Việc bảo vệ các quyền baogồm cả việc ngăn chặn vi phạm của bên thứ ba Để thực thi các quyền này đòi hỏi phải có các biện pháptích cực như xây dựng luật pháp, hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực và xây dựng các chươngtrình Trong khi việc tôn trọng và bảo vệ các quyền đòi hỏi có chế tài thì việc thực thi quyền lại phải cócác can thiệp tích cực Do vậy, các chỉ tiêu đa nghĩa sẽ cần phải được giám sát thực hiện Trên cơ sở đó,nhóm CENWOR đã có một luật sư, hai nhà giáo dục, hai nhà kinh tế và một chuyên gia trong lĩnh vực y
tế để làm nghiên cứu này
Các chỉ tiêu định tính và định lượng
Các chỉ tiêu định lượng sẽ tập trung vào các con số, ví dụ như tỷ lệ mù chữ, tỷ lệ tử vong mẹ, tỷ lệtham gia lực lượng lao động và số vụ khởi tố thành công Số liệu tách biệt giới sẽ phải được thu thập vàphân tích dưới góc độ số liệu thống kê Các chỉ tiêu định lượng cung cấp thông tin về mức độ phụ nữ thụhưởng các quyền bình đẳng và việc xóa bỏ phân biệt đối xử dựa trên cơ sở giới
Các chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính có phạm vi rộng hơn và sẽ tập trung vào luật pháp, sắp xếp tổ chức, cácchương trình và chính sách dẫn tới việc thực hiện các quyền theo từng điều khoản của Công ướcCEDAW Ví dụ, pháp luật về quyền thừa kế bình đẳng, các điều luật quốc tịch và pháp luật về phòngchống bạo lực gia đình sẽ chỉ ra các bước cần được tiến hành nhằm thực hiện Công ước CEDAW trongtừng quốc gia Tương tự, các chỉ tiêu về chính sách sẽ liên quan tới các chính sách xã hội và chính sáchkhác của chính phủ, ví dụ các chính sách giáo dục bắt buộc, “quota” trong các tổ chức giáo dục cho trẻ
em gái hay “quota” về số lượng phụ nữ trong các cơ quan lập pháp trung ương và địa phương và trongcác vị trí ra quyết định Các chỉ tiêu mang tính chương trình sẽ là các can thiệp như các dịch vụ hỗ trợpháp lý, nhà tạm lánh cho các nạn nhân nữ bị bạo hành, các chương trình tuyên truyền pháp luật, trợ cấplương thực, các chương trình tín dụng vi mô, các phòng riêng cho phụ nữ và trẻ em trong các đồn cảnhsát, các dịch vụ "One Stop" cho phụ nữ trong bệnh viện và các trung tâm y tế
Việc tồn tại các luật, chính sách và chương trình như vậy chính là các chỉ tiêu định lượng Các chỉtiêu định lượng sẽ cung cấp thông tin về các biện pháp chính phủ đã tiến hành và tiến bộ đạt được cácchuẩn mực nhân quyền của phụ nữ Các chỉ tiêu này sẽ chỉ ra mức độ chính phủ thực thi các nghĩa vụcủa mình với tư cách là quốc gia thành viên đã phê chuẩn Công ước CEDAW Các chỉ tiêu định tínhcũng có thể xác định được số lượng và một chỉ tiêu định lượng được xây dựng để xác định tình trạng củaphụ nữ Do vậy, các chỉ tiêu định tính và định lượng có thể được kết hợp và sẽ cung cấp thông tin vềviệc thụ hưởng các quyền và việc xóa bỏ sự phân biệt đối xử đối với phụ nữ
Ví dụ: Có X luật bảo vệ lao động nữ
Có X nhà lánh nạn cho các nạn nhân nữ bị bạo hành ở cấp huyện và trung ương
Kinh nghiệm quốc gia
Trang 6Các chỉ tiêu đang được xây dựng, sử dụng trong các tài liệu của Sri-lan-ca nhằm xác định các chỉ tiêu chung có thể phù hợp liên quan tới các cam kết trong mỗi điều khoản của Công ước CEDAW, phù hợp cho khu vực Nam Á Đôi khi, các điều khoản liên quan trong CEDAW được nhóm lại Hy vọng rằng việc xây dựng các chỉ tiêu cũng sẽ đưa ra các sáng kiến khu vực mang tính xúc tác nhằm giải quyết các vấn đề và mối quan tâm chung của phụ nữ trong khu vực.
2 LUẬT PHÁP
Điều 1
Vì mục tiêu của Công ước này, thuật ngữ “phân biệt đối xử với phụ nữ” có nghĩa là bất kỳ
sự phân biệt, loại trừ hay hạn chế nào dựa trên cơ sở giới tính làm ảnh hưởng hoặc nhằm mụcđích làm tổn hại hoặc vô hiệu hoá việc phụ nữ được công nhận, hưởng thụ hay thực hiện cácquyền con người và tự do cơ bản trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, dân sự và cáclĩnh vực khác trên cơ sở bình đẳng nam nữ bất kể tình trạng hôn nhân của họ thế nào
Điều 2
Các nước tham gia Công ước lên án sự phân biệt đối xử với phụ nữ thể hiện dưới mọi hìnhthức, đồng ý áp dụng mọi biện pháp thích hợp và không chậm trễ để theo đuổi chính sách loại trừphân biệt đối xử với phụ nữ, nhằm mục đích đó cam kết:
(a) Đưa nguyên tắc bình đẳng nam nữ vào Hiến pháp quốc gia hoặc các văn bản pháp lý thíchhợp khác nếu chưa có và bảo đảm việc thực hiện các nguyên tắc này trong thực tế bằng phápluật và các biện pháp thích hợp khác;
(b) Thông qua biện pháp pháp luật và các biện pháp thích hợp khác, kể cả việc trừng phạt trongnhững trường hợp cần thiết, nhằm ngăn cấm mọi sự phân biệt đối xử với phụ nữ;
(c) Thiết lập sự bảo vệ về mặt luật pháp các quyền của phụ nữ trên cơ sở bình đẳng với nam giới
và thông qua các toà án quốc gia có thẩm quyền và các cơ quan nhà nước khác để bảo vệ phụ
nữ một cách có hiệu quả chống lại mọi hành động phân biệt đối xử;
(d) Không tiến hành bất kỳ hành động hoặc hoạt động nào có tính chất phân biệt đối xử với phụ
nữ và đảm bảo rằng các cấp chính quyền cũng như cơ quan nhà nước sẽ hành động phù hợpvới nghĩa vụ này;
(e) Áp dụng mọi biện pháp thích hợp nhằm loại trừ sự phân biệt đối xử với phụ nữ do bất kỳ cánhân, tổ chức hoặc xí nghiệp nào tiến hành;
(f) Áp dụng mọi biện pháp thích hợp, kể cả những biện pháp pháp luật nhằm sửa đổi hoặc xoá
bỏ mọi điều khoản, quy định, tập quán và hoạt động mang tính chất phân biệt đối xử với phụnữ;
(g) Huỷ bỏ mọi điều khoản hình sự mang tính chất phân biệt đối xử với phụ nữ
Đây là những điều khoản chung về định nghĩa phân biệt đối xử và quyền con người của phụ
nữ Các điều khoản này liên quan đến phạm vi Khuyến nghị chung của Ủy ban CEDAW số 4, 5,
6, 8, 9, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21, 23 và 24 Vì Công ước CEDAW không có điềukhoản cụ thể liên quan đến vấn đề bạo lực đối với phụ nữ trừ Điều 6, Ủy ban CEDAW sử dụngĐiều 1 và 2 để giải quyết vấn đề này Khuyến nghị chung số 19 năm 1992 thường được nhắc đếntrong những Đánh giá kết luận của Ủy ban CEDAW và được củng cố thêm trong Tuyên bốLHQ về xóa bỏ Bạo lực đối với Phụ nữ (năm 1993)
I Các chỉ tiêu định tính
1 Hiến pháp, các quy định của Tòa án, các cơ chế và thủ tục thực thi
Trang 7 Các điều khoản cụ thể trong Hiến pháp quy định bình đẳng và ngăn chặn phân biệt đối xửtrên cơ sở giới tính hoặc giới, trong phạm vi phân biệt đối xử cả về mục đích hay mục tiêu vàhiệu quả hay kết quả.
Các điều khoản Hiến pháp quy định bình đẳng giới trong khu vực tư nhân và ngăn chặn phânbiệt đối xử của các cơ quan tư nhân về mục tiêu hay mục đích và hiệu quả hay kết quả
Có các cơ hội bình đẳng trong pháp luật cho cả khu vực công và tư nhân
Các điều khoản Hiến pháp hay pháp luật đưa ra các hành động quyết định hay các biện phápđặc biệt tạm thời nhằm thực thi quyền bình đẳng trên thực tế và theo pháp luật
Luật hình sự và hoặc trong các điều luật đặc biệt, như luật phòng chống bạo lực gia đình vàluật chống tra tấn quy định các hình thức bạo hành đối với phụ nữ là tội mang tính hình sự vàđưa ra các hình thức trừng phạt, ngăn chặn đầy đủ
Các điều khoản Hiến pháp thừa nhận tra tấn và các hình thức bạo hành khác là vi phạm cácquyền cơ bản
Các điều khoản Hiến pháp thừa nhận việc kết hợp luật điều ước nói chung với Công ướcCEDAW và Công ước quyền trẻ em (CRC) nói riêng
Các điều khoản Hiến pháp cho phép các tòa án thay đổi các điều luật trái ngược với Côngước CEDAW hay xem xét các điều khoản bảo lưu
Các quy định và thủ tục pháp lý rõ ràng cho việc điều tra hiệu quả và truy tố các hành độngbạo hành đối với phụ nữ
Các thủ tục pháp lý nhằm thúc đẩy các quyền bình đẳng và không phân biệt đối xử đượcHiến pháp và tòa án bảo đảm
Các quy tắc hành nghề chuyên môn quy định trách nhiệm báo cáo về việc lạm dụng haythông qua các chính sách không mang tính phân biệt đối xử
Các nguyên tắc ứng xử và các thủ tục kỷ luật nội bộ quy định trách nhiệm của các nhà lãnhđạo trong khu vực công và tư nhân đối với tệ bạo hành phụ nữ và ngăn ngừa tệ nạn này
Các điều khoản Hiến pháp và luật pháp về việc tiếp cận tới các dịch vụ pháp lý
2 Các chính sách và sắp xếp tổ chức
Việc sắp xếp tổ chức của Ủy ban Nhân quyền và Cơ quan Thanh tra ở cấp trung ương cùng
hệ thống các cơ quan ngành dọc ở địa phương ban hành các thủ tục tố tụng Các cơ quan này
có quyền điều tra và thúc đẩy việc thực hiện các quyền con người của phụ nữ theo Công ướcCEDAW
Phân bổ các nguồn nhân lực và tài chính cho việc thi hành luật pháp, các dịch vụ hỗ trợ pháp
y và các dịch vụ cần thiết khác cho công tác điều tra về bạo hành đối với phụ nữ và công tác
tố tụng
Các chính sách tích cực như chính sách cô-ta, bảo lưu cho phụ nữ
Đưa các kiến nghị của Uỷ ban CEDAW vào quá trình lập kế hoạch quốc gia và của phân bổtrách nhiệm các cơ quan, bao gồm cả việc thành lập các cơ quan về lồng ghép giới hay các
Các chương trình tham gia lãnh đạo cho trẻ em gái trong các trường học và các tổ chức giáodục và cho phụ nữ trong ngành công đoàn theo Công ước CEDAW và quyền của phụ nữ
Trang 8 Các chương trình hỗ trợ pháp lý, tạo điều kiện cho phụ nữ được tiếp cận với các dịch vụ pháp
lý, qua đó họ có thể khiếu nại về việc xâm phạm các quyền cơ bản và vi phạm các điều luậthình sự với Toà án hay các cơ quan có liên quan
Các chương trình giáo dục về CEDAW và nhân quyền dành cho xã hội dân sự và hướng tớikhu vực tập thể
Các chương trình giáo dục về CEDAW và nhân quyền trong các cơ quan ngoại giao và tổ chứcđào tạo hành chính công
Nhà lánh nạn, các trung tâm tạm lánh, các dịch vụ tư vấn và tái hoà nhập cho những phụ nữ bịbạo lực hoặc bị đe dọa về bạo lực
Tập huấn về CEDAW cho các cán bộ hành pháp và tư pháp như là một phần của chương trìnhgiáo dục tiếp theo
Các chương trình xây dựng số liệu có tách biệt giới
II Các chỉ tiêu định lượng
Số các vụ bạo lực đối với phụ nữ, ví dụ như hành hung, đánh đập, thương tích do bỏng1 đượcchữa trị trong bệnh viện và thông tin về địa điểm xảy ra bạo hành
Các vụ xét xử của toà án và số đơn kiện về các vụ đánh đập/ cưỡng dâm trong tình trạng xử ánphạt giam
Số vụ bạo hành đối với phụ nữ và số vụ phân biệt đối xử về giới điều tra được và số vụ truy tốthành công và đang bị đình chỉ hay rút đơn kiện
Các số liệu tách biệt về giới về tỷ lệ nữ trong nghị viện và các vị trí ra quyết định trong khuvực công và tư nhân, kể cả trong ngành ngoại giao và các tổ chức quốc tế
Số liệu tách biệt theo giới về tỷ lệ nữ đi bầu cử và tham gia công đoàn
Số liệu tách biệt theo giới trong các tổ chức dựa vào cộng đồng đang thực hiện các chươngtrình phát triển cùng tham gia
Số các trường hợp mà trong đó Công ước CEDAW và/ hay Hiến pháp đã được trích dẫn và sửdụng để xây dựng luật về quyền của phụ nữ
Số liệu về các vụ ép buộc ra khỏi nhà
Số bệnh viện cung cấp các dịch vụ xác định và điều trị các trường hợp bị bạo lực gia đình, lạmdụng tình dục đối với phụ nữ và trẻ em và lạm dụng phụ nữ cao tuổi
Số cán bộ pháp y được đào tạo về các thủ tục pháp y liên quan tới việc điều tra và truy tố các
vụ bạo hành đối với phụ nữ
Số các vụ ly hôn trên cơ sở bị bạo hành
Số lượng ấn phẩm về nhân quyền của phụ nữ và Công ước CEDAW bằng tiếng bản địa vàngôn ngữ được sử dụng trong giáo dục/ các tổ chức
Ngân sách dành cho các vụ điều tra và các cơ quan thực hiện luật pháp
Số cán bộ trong lực lượng công an, cán bộ tố tụng và các cơ quan điều tra khác được đào tạo
để điều tra và truy tố các vụ bạo hành đối với phụ nữ và phân biệt đối xử về giới
III Các chỉ tiêu định tính và định lượng
Số lượng các tổ chức xã hội dân sự và phi chính phủ, kể cả các chương trình tập huấn/ giáo dục
nhân quyền về Công ước CEDAW và diện bao phủ Chỉ tiêu I 3 (i)
Số lượng các chương trình giáo dục và đào tạo nhân quyền về Công ước CEDAW cho các cơ
quan và cán bộ thi hành pháp luật (Chỉ tiêu I 3 (ii) và 3 (v))
Số lượng các nhà lánh nạn, trung tâm tạm lánh, các dịch vụ hỗ trợ tái hoà nhập cho những phụ
nữ bị bạo hành hay là nạn nhân của bạo hành Chỉ tiêu I 3 (vi)
Điều 4
ngược đãi (chú thích của người dịch)
Trang 91 Việc các nước tham gia Công ước thông các biện pháp đặc biệt tạm thời nhằm thúc đẩy nhanh
sự bình đẳng trong thực tế giữa nam và nữ sẽ không bị coi là phân biệt đối xử theo định nghĩa
đề ra trong Công ước này nhưng hoàn toàn không vì thế mà đưa đến việc duy trì những chuẩnmực không bình đẳng hoặc khác nhau Những biện pháp này sẽ chấm dứt khi các mục tiêubình đẳng về cơ hội và đối xử đã đạt được
2 Việc các nước tham gia Công ước thông qua những biện pháp đặc biệt, kể cả các biện phápnêu trong Công ước này nhằm bảo vệ người mẹ sẽ không bị coi là phân biệt đối xử
Đây là phần chung về các biện pháp đặc biệt tạm thời/ hành động tích cực nhằm đạt đượcbình đẳng thực sự theo Công ước CEDAW Để thấy được mối liên quan với Điều 1 và 2, Điều
4 được đề cập trước Điều 3 và 5
Điều này liên quan tới Khuyến nghị chung số 5, 8 và 23 của Uỷ ban CEDAW
I Các chỉ tiêu định lượng
1 Các điều khoản Hiến pháp
Các điều khoản cụ thể trong Hiến pháp quy định về bình đẳng, ngăn cấm phân biệt đối xử vềgiới và xác định các biện pháp đặc biệt tạm thời, qua đó hỗ trợ việc thông qua các biện phápđặc biệt tạm thời trong hệ thống pháp luật quốc gia
Các điều khoản Hiến pháp có áp dụng khái niệm các biện pháp đặc biệt tạm thời đối với các tổchức ngoài nhà nước và tư nhân
Các cơ hội bình đẳng trong luật pháp được áp dụng cho cả khu vực công và tư nhân
Các điều khoản Hiến pháp tạo cơ hội nội luật hoá Điều 2 của Công ước quyền trẻ em về vấn đềtrẻ em gái vào luật quốc gia
Bộ các quy tắc ứng xử để hỗ trợ/ thúc đẩy các biện pháp đặc biệt tạm thời
Phân bổ nguồn nhân lực và tài chính cho việc thực hiện các biện pháp đặc biệt tạm thời
Các chính sách tích cực như “quota”, bảo lưu đối với phụ nữ
Sắp xếp về mặt tổ chức để đưa các kiến nghị của Uỷ ban CEDAW về các biện pháp đặc biệttạm thời vào quá trình lập kế hoạch quốc gia và xây dựng chính sách
3 Các chương trình
Các kế hoạch kiểm toán giới nhằm giám sát việc thực hiện các biện pháp đặc biệt tạm thời
Các chương trình giáo dục pháp luật, nghiên cứu về phụ nữ hay chương trình chính trị ở cấpđại học có đề cập và đánh giá các biện pháp đặc biệt tạm thời về giới
Các dịch vụ pháp lý hỗ trợ việc thực thi các điều khoản Hiến pháp và pháp luật về các biệnpháp đặc biệt tạm thời
Tập huấn về CEDAW cho thẩm phán/ luật sư về các biện pháp đặc biệt tạm thời
Xây dựng các cơ sở dữ liệu nhằm hỗ trợ việc giám sát các biện pháp đặc biệt tạm thời
II Các chỉ tiêu định tính
Số vụ toà án tối cao xét xử có sử dụng các biện pháp đặc biệt tạm thời
Số vụ đưa ra toà án để thực thi các chính sách/điều luật về các biện pháp đặc biệt tạm thời
Trang 10 Số lượng các ngành nghề, lĩnh vực áp dụng các biện pháp đặc biệt tạm thời hoặc được các biệnpháp đặc biệt tạm thời đề cập, ví dụ như y tế, giáo dục, ra quyết định.
Các lĩnh vực có số liệu tách biệt giới
Số khu vực, địa bàn nơi đã đạt được bình đẳng do áp dụng các biện pháp đặc biệt tạm thời
III Các chỉ tiêu định lượng và định tính
Số lượng tổ chức công và tư nhân thông qua/ thực hiện các biện pháp đặc biệt tạm thời
Số lượng chương trình đào tạo giúp tăng cường năng lực xây dựng số liệu tách biệt giới
Số chương trình đào tạo (ví dụ về luật, chính trị) đã đề cập và đánh giá các biện pháp đặc biệttạm thời
Điều 3
Các nước tham gia Công ước phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp, kể cả biện pháp phápluật, trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội để đảm bảo sự pháttriển và tiến bộ đầy đủ của phụ nữ, đảm bảo cho họ có thể thực hiện cũng như thụ hưởng cácquyền con người và tự do cơ bản trên cơ sở bình đẳng với nam giới
Điều 5
Các nước tham gia Công ước phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp nhằm:
(a) Sửa đổi khuôn mẫu văn hóa, xã hội về hành vi của nam giới và phụ nữ nhằm loại trừ cácthành kiến và những phong tục tập quán dựa trên tư tưởng cho giới này là hơn, cho giới kia làkém, hoặc dựa trên những kiểu mẫu rập khuôn về vai trò của nam giới và phụ nữ;
(b) Bảo đảm rằng giáo dục về gia đình phải bao gồm sự hiểu biết đầy đủ về vai trò làm mẹ với tưcách là chức năng xã hội và thừa nhận trách nhiệm chung của cả vợ lẫn chồng trong việcnuôi dạy và phát triển của con cái, lợi ích của con cái phải được nhận thức rõ là ưu tiên hàngđầu trong mọi trường hợp
Điều này liên quan tới Khuyến nghị chung số 4, 5, 6, 9, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21,
23 và 24 của Ủy ban CEDAW
I Các chỉ tiêu định tính
1 Xây dựng Hiến pháp và Pháp luật
- Những điều khoản trong Hiến pháp nhằm tăng cường năng lực cho các tòa án trong việcnghiên cứu các phong tục tập quán truyền thống và hủy bỏ khi chúng trái ngược vớiCEDAW và quy định bảo đảm quyền con người trong Hiến pháp
- Luật pháp ngăn cấm những phong tục, tập quán vi phạm Công ước CEDAW và quyềncon người của phụ nữ, bao gồm cả quyền bảo vệ thân thể và cấm tất cả các hình thức bạolực
- Luật pháp thừa nhận sự khác biệt giữa quy định cho phép làm cha mẹ với phụ nữ nghỉthai sản
- Pháp luật hoặc văn bản dưới luật thừa nhận việc phối hợp và chia sẻ trách nhiệm giám họ
và làm cha mẹ trong hôn nhân cũng như khi ly hôn
- Pháp luật thừa nhận lợi ích hàng đầu của trẻ em và hỗ trợ người mẹ thực hiện trách nhiệmgiám hộ và các quyền làm cha mẹ
- Pháp luật thừa nhận quyền và trách nhiệm của người mẹ đơn thân
- Xây dựng các điều khoản trong Hiến pháp và pháp luật thừa nhận địa vị bình đẳng của trẻ
em ngoài giá thú
- Pháp luật thừa nhận địa vị trụ cột hoặc chủ hộ của người quả phụ và cha mẹ đơn thân
Trang 11II Các chỉ tiêu định lượng
- Số lượng luật tục đi ngược lại/ đã đuợc sửa đổi phù hợp với Công ước CEDAW, đượcxác định phạm vi và việc áp dụng
- Quan điểm của các nhóm đối tượng khác nhau trong xã hội về vai trò giới và nhữngnguyên tắc CEDAW
III Các chỉ tiêu định tính và định lượng
- Số lượng chương trình/ trung tâm giáo dục phát triển cho trẻ trong giai đoạn đầu tậptrung vào hòa nhập xã hội cho trẻ em trai và trẻ em gái theo CEDAW
Điều 6
Các nước tham gia Công ước phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp, kể cả biện pháp pháp luật
để loại bỏ mọi hình thức buôn bán phụ nữ và bóc lột phụ nữ làm nghề mại dâm
Điều này phù hợp với Khuyến nghị chung số 6, 9, 12, 15, 19, và 24 của Ủy ban CEDAW
I Các chỉ tiêu định tính
1 Hiến pháp và pháp luật , các cơ chế và thủ tục thực hiện
Các điều khoản Hiến pháp kết hợp với những thủ tục thực thi nhằm ngăn cấm nạn buôn bán
và khai thác tình dục đối với phụ nữ và trẻ em gái
Pháp luật ngăn cấm nạn buôn bán và khai thác tình dục đối với phụ nữ và trẻ em gái
Pháp luật trừng phạt nạn bạo hành đối với phụ nữ và trẻ em gái thông qua các hình thức bóclột làm nghề mại dâm, đưa vào nhà chứa và cố ý truyền HIV/AIDS và các bệnh lây nhiễmqua đường tình dục
Các điều luật và các thủ tục nhập cư có các cơ chế giám sát và ngăn chặn nạn buôn bán phụ
nữ và trẻ em gái qua biên giới
Sắp xếp tổ chức để giám sát và đánh giá việc thi hành luật
2 Các chính sách
Các kế hoạch hành động quốc gia về phòng chống nạn buôn bán người
Sự phân bổ về nguồn nhân lực và tài chính để phòng chống, điều tra, khởi tố và thực hiệnđầy đủ kế hoạch hành động
3 Các chương trình
Trang 12 Tập huấn có nhạy cảm giới cho các cán bộ thi hành pháp luật và cán bộ phụ trách vấn đềnhập cư.
Các chương trình đào tạo và nâng cao nhận thức cho công chúng về những biện pháp phòngchống nạn buôn bán người
Cung cấp nhà tạm lánh và các dịch vụ tái hoà nhập cho phụ nữ và trẻ em gái bị bóc lột làmnghề mại dâm
Các dịch vụ chăm sóc và giáo dục sức khoẻ về cách phòng ngừa, phát hiện và chữa trịHIV/AIDS và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục
Các dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho phụ nữ và trẻ em gái bị buôn bán
II Các chỉ tiêu định lượng
Các chỉ tiêu định lượng trên cơ sở I (3) (i), (ii), (iii) và (iv) như trên
Số các vụ buôn bán được điều tra và khởi tố
Số các dịch vụ hỗ trợ pháp lý sẵn có
Điều 7
Các nước tham gia Công ước phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp nhằm xoá bỏ sự phânbiệt đối xử với phụ nữ trong đời sống chính trị và cộng đồng của đất nước, đặc biệt là phải đảmbảo cho phụ nữ, trên cơ sở bình đẳng với nam giới, được các quyền sau:
(a) Tham gia bỏ phiếu trong mọi cuộc bầu cử và trưng cầu dân ý, được quyền ứng cử vào tất cảcác cơ quan dân cử;
(b) Được tham gia xây dựng và thực hiện các chính sách của chính phủ, tham gia các chức vụnhà nước và thực hiện mọi chức năng cộng đồng ở mọi cấp của chính phủ;
(c) Tham gia vào các tổ chức và hiệp hội phi chính phủ liên quan đến đời sống cộng đồng vàchính trị của đất nước
Điều 7 đề cập cụ thể đến việc tham gia chính trị và tiếp cận tới các vị trí ra quyết định
Điều này phù hợp với Khuyến nghị chung số 5, 6, 9 và 23 của Ủy ban CEDAW
I Các chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu cụ thể nêu trong Điều 4 đều phù hợp, nhưng phải được phát triển trong từng lĩnhvực cụ thể Ví dụ:
Tham gia bỏ phiếu bầu cử cấp trung ương/ tỉnh/ thành phố
Tham gia ứng cử vào các cơ quan lập pháp cấp quốc gia/ tỉnh/ thành phố
Tham gia trong các cơ quan nhà nước, ra quyết định trong việc xây dựng và thực thi chínhsách của chính phủ ở cấp quản lý và thực hiện
Tham gia vào quá trình ra quyết định và các cơ quan dân cử ở khu vực tư nhân, hợp tác xãphi chính phủ
II Các chỉ tiêu định lượng
Số lượng phụ nữ được bầu trong quốc hội, chính quyền tỉnh, thành phố và cơ sở
Số lượng phụ nữ trong danh sách bầu cử của các đảng phái chính trị tại các kỳ bầu cử trungương và địa phương
Số phụ nữ đi bỏ phiếu tại các kỳ bầu cử quốc gia và địa phương
Số lượng phụ nữ trong nội các và ở các vị trí điều hành cấp cao trong dịch vụ công
Số lượng phụ nữ nắm giữ các vị trí ra quyết định và các cơ quan điều hành cấp cao trong khuvực tư nhân/ hợp tác xã/ phi chính phủ
Điều 8
Trang 13Các nước tham gia Công ước phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp nhằm đảm bảo cho phụ
nữ, trên cơ sở bình đẳng với nam giới và không có bất cứ sự phân biệt nào, có cơ hội đại diệncho chính phủ trên diễn đàn quốc tế và tham gia công việc của các tổ chức quốc tế
Điều 8 đề cập cụ thể đến sự tiếp cận và tham gia của phụ nữ trong ngành ngoại giao và trêndiễn đàn quốc tế
Điều này phù hợp với Khuyến nghị chung số 5, 6, 8, 9, 10 và 23 của Ủy ban CEDAW
I Các chỉ tiêu định tính
1 Hiến pháp và pháp luật
Các điều khoản Hiến pháp về bình đẳng, các biện pháp tích cực hoặc các biện pháp đặc biệttạm thời nhằm hỗ trợ phụ nữ tiếp cận tới các vị trí ngoại giao và bổ nhiệm phụ nữ vào các vịtrí trên diễn đàn quốc tế
Pháp luật tạo cơ hội bình đẳng trong ngành ngoại giao và các vị trí trên diễn đàn quốc tế
Thành lập các uỷ ban phụ nữ với một trong những nhiệm vụ là giám sát sự tham gia của phụ
nữ trong ngành ngoại giao
II Các chỉ tiêu định lượng
- Số lượng nữ đại sứ
- Số lượng phụ nữ được đề cử cho các kỳ bầu cử vào cơ quan công ước hoặc các vị trí trêndiễn đàn quốc tế
- Số lượng phụ nữ được bầu vào các cơ quan công ước
- Số lượng phụ nữ nắm giữ các vị trí lãnh đạo trên các diễn đàn quốc tế
- Số lượng phụ nữ trong ngành ngoại giao được tham gia các khoá đào tạo đặc biệt hoặcđào tạo sau đại học
Điều 9
1 Các nước tham gia Công ước phải đảm bảo cho phụ nữ được quyền bình đẳng với nam giớitrong việc nhập, thay đổi hay giữ nguyên quốc tịch của mình Các nước phải đặc biệt đảmbảo việc kết hôn với người nước ngoài, hay sự thay đổi quốc tịch của người chồng trong thờigian hôn nhân sẽ không mặc nhiên làm thay đổi quốc tịch của người vợ, biến người vợ thànhngười không có quốc tịch hay ép buộc người vợ phải lấy quốc tịch của chồng
Trang 142 Các nước tham gia Công ước phải đảm bảo cho phụ nữ có quyền bìnhđẳng với nam giớitrong vấn đề quốc tịch của con cái.
Điều này phù hợp với Khuyến nghị chung số 4, 6, 20 và 21 của Ủy ban CEDAW
I Các chỉ tiêu định tính
1 Hiến pháp và pháp luật
Điều khoản hiến pháp kết hợp với Điều 9
Pháp luật kết hợp với Điều 9
Pháp luật quy định các quyền bình đẳng của phụ nữ theo Điều 9
2 Các chính sách
Các quy định hành chính về thủ tục visa phù hợp với Điều 9
II Các chỉ tiêu định lượng
Số vụ phụ nữ không được cấp visa hoặc nhập quốc tịch do tòa án xét xử trái với Điều 9
Điều 13
Các nước tham gia Công ước phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp để xóa bỏ phân biệt đối
xử với phụ nữ trong các lĩnh vực khác của đời sống kinh tế xã hội, nhằm đảm bảo trên cơ sở bìnhđẳng nam nữ những quyền như nhau, đặc biệt là:
(a) Quyền được hưởng các phúc lợi gia đình;
(b) Quyền vay tiền của ngân hàng, cầm cố tài sản và tham gia các hình thức tín dụng khác;(c) Quyền được tham gia các hoạt động giải trí, thể thao và mọi mặt của đời sống văn hoá
3 Các nước tham gia Công ước nhất trí rằng mọi hợp đồng và giao dịch tư nhân có hiệu lựcpháp lý ở bất kỳ mức độ nào làm hạn chế tư cách pháp nhân của phụ nữ đều bị coi là vô giátrị và không có hiệu lực thi hành
4 Các nước tham gia Công ước phải dành cho nam giới và phụ nữ các quyền pháp lý nhưnhau trong việc di chuyển, tự do lựa chọn nơi cư trú và chỗ ở
Điều 16
1 Các nước tham gia Công ước phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp để xóa bỏ phân biệt đối
xử với phụ nữ trong mọi vấn đề liên quan đến hôn nhân, gia đình và đặc biệt trên cơ sở bìnhđẳng nam nữ phải bảo đảm:
(a) Quyền như nhau trong việc kết hôn;
(b) Quyền tự do như nhau trong việc lựa chọn bạn đời và chỉ kết hôn khi cả hai hoàn toàn tự do
và tự nguyện;
(c) Quyền và trách nhiệm như nhau giữa vợ và chồng trong thời gian hôn nhân cũng như khihôn nhân bị thủ tiêu;
Trang 15(d) Quyền và trách nhiệm như nhau với vai trò làm cha mẹ trong mọi vấn đề liên quan tới con cái,bất kể tình trạng hôn nhân như thế nào Trong mọi trường hợp lợi ích của con cái phải được đặtlên trên hết;
(e) Quyền tự do và trách nhiệm như nhau khi quyết định về số con, khoảng cách giữa các lầnsinh và có quyền tiếp cận thông tin, giáo dục và các biện pháp để thực hiện những quyềnnày;
(f) Quyền và trách nhiệm như nhau trong việc trông nom, giám hộ, bảo trợ, nhận uỷ thác vànhận con nuôi hoặc có những quy định tương tự khi các nội dung nêu trên đã được thể hiệntrong luật pháp quốc gia; trong mọi trường hợp lợi ích của con cái phải được đặt lên trên hết;(g) Vợ chồng có quyền như nhau trong việc lựa chọn họ, chuyên môn và nghề nghiệp;
(h) Vợ chồng có quyền như nhau trong việc sở hữu, mua sắm, kiểm soát, quản lý, hưởng thụ, sửdụng và định đoạt tài sản, dù đó là tài sản không mất tiền hay có giá trị lớn
2 Việc hứa hôn và kết hôn của trẻ em phải bị coi là không có hiệu lực pháp lý và phải tiếnhành mọi hành động cần thiết, kể cả về pháp luật nhằm quy định tuổi tối thiểu có thể kết hôn
và bắt buộc phải làm thủ tục đăng ký kết hôn chính thức
Những điều trên liên quan tới Khuyến nghị chung số 4, 6, 9, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19,
20, 21 và 24 của Ủy ban CEDAW
Các chỉ tiêu định tính
1 Hiến pháp và luật pháp
Trên cơ sở các điều khoản Hiến pháp, các điều luật có những quy định mang tính phân biệtđối xử với phụ nữ sẽ không được tòa án xem xét theo Điều 13, 15 và 16
Pháp luật tạo điều kiện cho phụ nữ thụ hưởng các quyền được nêu trong Điều 13, 15 và 16
Pháp luật cho phép phụ nữ được lựa chọn nơi cư trú và chỗ ở trên cơ sở bình đẳng với namgiới
Pháp luật và những cải cách pháp luật cấm tảo hôn và quy định độ tuổi kết hôn tối thiểu nhưnhau đối với cả nam và nữ; tuyên bố việc kết hôn dưới độ tuổi quy định là vô giá trị và không
có hiệu lực pháp lý
Đăng ký kết hôn là một yêu cầu cần thiết của hôn nhân hợp pháp
Luật pháp nghiêm cấm nam giới kiểm soát việc tiếp cận tới giáo dục, chuyển nhượng tài sản,tín dụng và phụ nữ có quyền đi làm ngoài công việc ở gia đình
Luật pháp quy định quyền bình đẳng về thừa kế và phân chia tài sản trong gia đình trongtrường hợp không có di chúc để lại
Luật pháp quy định phụ nữ có quyền thừa kế một phần tài sản nhất định
Các thành viên trong gia đình khi chết có quyền để lại di chúc về tài sản
Luật pháp quy định phụ nữ có quyền tiếp cận với đất đai và nhà cửa theo quy hoạch nhà cửa
và đất đai của nhà nước
Luật pháp quy định quyền bình đẳng của phụ nữ và bà mẹ đơn thân trong vấn đề tài sản giađình và trong các vấn đề liên quan đến con cái họ
Luật pháp quy định quyền bình đẳng của phụ nữ về vấn đề tài sản trong hôn nhân và đưa rakhái niệm tài sản cùng nhau đóng góp hay tài sản chung
Luật pháp bảo vệ quyền của phụ nữ được sống trong ngôi nhà chung cho đến khi ly hôn
Luật pháp quy định quyền bình đẳng của phụ nữ trong việc giám hộ và chăm sóc con cái
Luật pháp quy định trách nhiệm bình đẳng vợ chồng trong việc hỗ trợ nuôi dạy con cái, cótính đến khả năng/ điều kiện kinh tế của người phụ nữ và sẽ áp dụng cả những biện pháp cầnthiết để thực thi kịp thời
Luật pháp cho phép phụ nữ được giữ tên riêng của mình nếu họ có nguyện vọng
Luật pháp quy định phải làm thủ tục đăng ký kết hôn và khai sinh
Luật pháp cho phép phụ nữ được ly hôn trong trường hợp xảy ra bạo lực gia đình và khi hônnhân không thể cứu vãn, với các điều khoản bảo vệ quyền nuôi dưỡng và giám hộ đối vớicon cái, kể cả sau khi chấm dứt hôn nhân
Trang 16 Luật về bạo lực gia đình quy định việc bãi lệnh của tòa án khi cần thiết.
Luật về bạo lực gia đình và Bộ luật hình sự quy định việc cưỡng dâm trong hôn nhân làphạm tội
Luật pháp nghiêm cấm tội loạn luân
Các điều khoản về tư vấn gia đình được lồng ghép trong các điều luật về ly hôn
Tập huấn có nhạy cảm giới cho các nhà tư vấn về hôn nhân gia đình
Các chương trình xóa mù về luật pháp cho phụ nữ
Các chương trình giáo dục cộng đồng về quyền của phụ nữ, CEDAW, các vấn đề phân biệtđối xử giới và tầm quan trọng của cộng đồng
Đánh giá và rà soát chương trình học có nhạy cảm giới của các trường đại học và các cấp bậchọc từ góc độ CEDAW
Các chương trình nghiên cứu và đánh giá các điều luật về gia đình đa hệ của các cộng đồngtôn giáo và dân tộc theo CEDAW và đề xuất các thay đổi nhằm hài hòa những luật lệ đó
Dự thảo các nguyên tắc chung mang tính khả thi trong các lĩnh vực của luật hôn nhân giađình mà qua đó các công dân trong mọi cộng đồng có thể lựa chọn sử dụng, ví dụ về nuôidưỡng con cái và chăm sóc bạn đời
Các chỉ tiêu định lượng
Số lượng các vụ tranh chấp trong hôn nhân do phụ nữ đứng đơn ra tòa, số vụ đang chờ giảiquyết, đã kết thúc hoặc được bồi thường thiệt hại
Số lượng các vụ thắng kiện về yêu cầu nuôi dưỡng con cái và bạn đời
Số lượng phụ nữ được vay tín dụng ngân hàng với tư cách là chủ thể độc lập
Số lượng cuộc hôn nhân có đăng ký
Số lượng phụ nữ được phân đất hoặc nhà ở
Số lượng các vụ bạo lực gia đình được điều tra hoặc truy tố trên cơ sở theo dõi của các đơn
vị y tế, của tòa án và của các dịch vụ hỗ trợ pháp lý
Số lượng các dịch vụ hỗ trợ về tư vấn hôn nhân gia đình, hỗ trợ pháp lý miễn phí và xóa mù
Trang 17(a) Điều kiện như nhau trong định hướng nghề nghiệp, tham gia học tập và đạt được bằng cấp ởcác cơ sở giáo dục thuộc các loại hình khác nhau ở vùng nông thôn cũng như thành thị; sựbình đẳng này phải được bảo đảm trong các trường mẫu giáo, trường phổ thông, trường kỹthuật kể cả trường chuyên môn kỹ thuật bậc cao, cũng như tất cả các trường đào tạo nghềnghiệp;
(b) Tiếp cận tới những chương trình học và thi cử như nhau, đội ngũ giáo viên với trình độchuyên môn như nhau, cơ sở vật chất và trang thiết bị nhà trường có chất lượng như nhau;(c) Loại bỏ mọi quan niệm rập khuôn về vai trò của nam giới và nữ giới ở mọi cấp và trong mọiloại hình giáo dục bằng cách khuyến khích học sinh nam và nữ cùng học trong một lớp vàbằng các loại hình giáo dục khác có thể giúp đạt được mục tiêu này, đặc biệt là bằng cáchđiều chỉnh sách giáo khoa, chương trình học và các phương pháp giảng dạy cho phù hợp;(d) Nam nữ được tạo những cơ hội như nhau để được hưởng học bổng và các khoản trợ cấp họctập khác;
(e) Phụ nữ được tạo những cơ hội như nam giới trong việc tham gia các chương trình bổ túc vănhoá, kể cả các chương trình bổ túc cho người lớn và dạy chữ, đặc biệt là những chương trìnhnhằm thu hẹp mọi khoảng cách về trình độ văn hoá của nam giới và nữ giới trong thời gianngắn nhất;
(f) Giảm bớt tỷ lệ nữ sinh bỏ học và tổ chức các chương trình dành cho các em gái và phụ nữphải bỏ học sớm;
(g) Nam nữ được tạo cơ hội như nhau để tham gia tích cực vào các hoạt động thể dục thể thao;(h) Được phổ biến những thông tin giáo dục cụ thể giúp bảo đảm sức khoẻ và hạnh phúc giađình, kể cả thông tin tư vấn về kế hoạch hoá gia đình
Điều 10 liên quan tới nội dung Khuyến nghị chung số 3, 5, 9, 15, 18 và 21 của Ủy banCEDAW
I Các chỉ tiêu định tính
1 Luật pháp và khung quy định
Các điều khoản cụ thể trong Hiến pháp nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới hay giới tínhtrong giáo dục
Các điều khoản cụ thể trong Hiến pháp tăng cường việc tiếp cận toàn diện tới giáo dục/các cơhội giáo dục bình đẳng cho cả phụ nữ/ trẻ em gái cũng như nam giới/ trẻ em trai
Các điều khoản trong Hiến pháp/ pháp luật về giáo dục quy định giáo dục bắt buộc đối vớitrẻ em gái và trai ở một độ tuổi cụ thể
Các điều khoản pháp luật về giáo dục quy định giáo dục miễn phí ở các cấp học cụ thể
Các điều khoản pháp luật về giáo dục quy định nhà nước cung cấp cơ hội học tập ở tất cả cáccấp cho trẻ em gái và trai, phụ nữ và nam giới
Phê chuẩn Công ước của Liên hiệp quốc về Quyền của trẻ em
2 Các chính sách
Tiếp cận các cơ hội giáo dục
Sự sắp xếp về tổ chức để thực thi pháp luật giáo dục bắt buộc
Khuyến khích các cơ hội giáo dục bình đẳng cho phụ nữ/ trẻ em gái và nam giới/ trẻ em trai
Các chính sách khuyến khích hỗ trợ trẻ em gái và em trai tiếp cận tới giáo dục:
- Sách giáo khoa miễn phí
- Tài liệu đồng bộ miễn phí
- Các bữa ăn trưa
- Bao cấp đi lại
- Học bổng cho các cấp học khác nhau, ví dụ cấp trung học, đại học
Hành động tích cực nhằm giảm bất bình đẳng giới trong việc tham gia học tập:
- Chỉ tiêu đào tạo trong các trường trung học, đại học và các cấp học khác, trong các cơ sởgiáo dục và các chương trình đào tạo nghề
Trang 18- Học bổng đặc biệt cho trẻ em gái.
Phổ biến kiến thức và kỹ năng
Phổ biến chương trình giảng dạy và tổ chức các kỳ thi chung cho trẻ em trai và gái ở các cấp
- Các trường cao đẳng và đào tạo nghề
Tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong các chương trình đào tạo nghề phi truyền thống
Lồng ghép việc giáo dục sức khỏe sinh sản và giới tính trong chương trình giảng dạy cấptrung học và cao đẳng
3 Các chương trình
Những can thiệp cụ thể về giới
Các chương trình giáo dục phi chính quy cho trẻ em không được đến trường, kể cả trẻ em gái
và trai
Các chương trình đặc biệt nhằm tăng cường sự tiếp cận giáo dục của trẻ em gái và phụ nữ
Phổ cập giáo dục cho trẻ khuyết tật
Các chương trình đào tạo nghề đặc biệt cho phụ nữ
Các chương trình khuyến khích nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các chươngtrình đào tạo kỹ thuật
Các chương trình:
- Xác định và xóa bỏ khuôn mẫu vai trò giới
- Giới thiệu khái niệm bình đẳng giới trong những tài liệu giảng dạy
Tổ chức thực hiện các chương trình đánh giá trong nhà trường về thái độ và giá trị bình đẳnggiới và tăng quyền năng cho phụ nữ
Các chương trình nhạy cảm giới dành cho:
- Giáo viên thực tập và chính thức
- Những cán bộ làm việc trong lĩnh vực đào tạo
Các chương trình nhằm tăng tỷ lệ:
- Giáo viên nữ
- Nữ hiệu trưởng trong các trường học và học viện đào tạo
- Nữ lãnh đạo và giáo sư trong các trường đại học
- Phụ nữ trong các vị trí ra quyết định ở cấp quản lý giáo dục
Các chương trình xóa mù chữ cho phụ nữ và phụ nữ có học vấn thấp
Các chương trình giáo dục cho người lớn nhằm đáp ứng được những nhu cầu cụ thể của phụ
nữ, cụ thể như: sức khỏe, kỹ năng tăng thu nhập, sự tự tin, ra sáng kiến, lãnh đạo
Các chương trình nhằm thoát khỏi những rào cản văn hóa – xã hội đối với sự tham gia củaphụ nữ trong các môn thể thao và các giải thi đấu
Các chỉ tiêu định lượng – Số liệu tách biệt giới
1 Tỷ lệ nhập học theo giới, theo vùng nông thôn/ thành thị:
Nhà trẻ, mẫu giáo
Tỷ lệ nhập học theo độ tuổi:
- 5-9 tuổi
Trang 19(theo cơ cấu lớp học)
Tỷ lệ trẻ học sinh nữ trong các trường trung học:
- Khối khoa học tự nhiên
- Khối Thương mại
- Khối kỹ thuật
Tỷ lệ nữ trong các chương trình xoá mù/giáo dục phi chính quy:
- Tỷ lệ nữ trong các trường đại học
- Tỷ lệ nữ nhập học vào các trường đại học
Tỷ lệ trẻ em gái tàn tật trong tổng số trẻ em tàn tật ở:
- Các trường học
- Các tổ chức khác
- Các tổ chức đặc biệt dành cho trẻ em khuyết tật
Phân bổ số lượng sinh viên theo giới tính vào các khoa của các trường đại học (%)
Tỷ lệ nữ sinh trong các trường cao đẳng và đại học khác ví dụ:
- Các trường cao đẳng
- Các trường điều dưỡng
- Các khoá đào tạo kế toán
- Các khoá đào tạo quản lý
- Trường công nghệ
- Các chương trình về kỹ năng tin học
- Trường quản trị kinh doanh
Tỷ lệ nữ trong các trường dạy nghề:
- Đào tạo kỹ thuật
- Trung tâm dạy nghề
- Khoá tập huấn nông nghiệp
- Khoá học thương mại/thư ký
- Chương trình đào tạo doanh nghiệp
Tỷ lệ nữ trong:
- Các chương trình xoá mù chữ dành cho người lớn
- Các chương trình đào tạo dành cho người lớn
2 Chỉ tiêu giới trong các cơ sở giáo dục:
Tỷ lệ trường dạy chung cho cả trẻ em trai và gái, trường nữ sinh, trường nam sinh
Tỷ lệ các trường/các tổ chức có giáo trình cụ thể/chương trình kỹ năng cho nữ sinh
Tỷ lệ sinh viên đại học tham gia các chương trình nghiên cứu về phụ nữ
Tỷ lệ giáo viên theo giới tính và trình độ - cấp tiểu học, trung học cơ sở và cao đẳng, đại học
3 Các chỉ tiêu thực hiện mang tính giới
Trang 20 Tỷ lệ trẻ em gái/phụ nữ trong tổng số người đỗ đạt tại:
- Các kỳ thi giành học bổng ở các cấp
- Các cuộc thi học sinh giỏi quốc gia ở cấp tiểu học và trung học cơ sở
- Các kỳ thi trung học - xuất sắc hoặc tương đương, tỷ lệ điểm đỗ, trượt
- Các kỳ thi đại học
Tỷ lệ nữ sinh tốt nghiệp từ các trường đại học khác nhau
Tỷ lệ phụ nữ tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo bậc đại học và cao đẳng chuyên nghiệp
Tỷ lệ xóa mù chữ theo giới tính phân chia theo:
- Nhóm tuổi
- Dân số thành thị/nông thôn
- Dân số thị trấn nhỏ
Trình độ học vấn của dân số theo giới tính
4 Phụ nữ ở các vị trí ra quyết định trong ngành giáo dục
Tỷ lệ nữ hiệu trưởng trên tổng số hiệu trưởng các trường
Tại các trường đại học:
- Tỷ lệ nữ giáo sư, nữ giảng viên cao cấp, nữ giảng viên
- Tỷ lệ phụ nữ là hiệu phó, chủ nhiệm khoa, trưởng phòng và cán bộ đào tạo
- Tỷ lệ phụ nữ trong Ban giám hiệu nhà trường
- Tỷ lệ phụ nữ trong Hội đồng xét tuyển học bổng trường đại học và tương đương
Tỷ lệ phụ nữ làm lãnh đạo và cán bộ trong:
- Các cơ sở đào tạo bậc cao đẳng và đại học
- Các trường đào tạo dạy nghề
Tỷ lệ phụ nữ trong các ủy ban/ban/hội đồng tư vấn/hoạch định chính sách giáo dục
III Chỉ tiêu định lượng và định tính
- Số lượng các môn thể thao/cuộc thi đấu thể thao có nữ tham gia
- Số lượng các nghiên cứu về phụ nữ, khóa đào tạo về giới trong các trường đại học
- Số lượng các tổ chức dựa trên cộng đồng/tổ chức phụ nữ thực hiện các chương trìnhxoá mù chữ /đào tạo cho phụ nữ
4 VIỆC LÀM
Điều 11
1 Các nước tham gia Công ước phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp để xóa bỏ sự phânbiệt đối xử với phụ nữ trong lĩnh vực việc làm nhằm đảm bảo những quyền như nhau trên
cơ sở bình đẳng nam nữ, đặc biệt là:
(a) Quyền làm việc là quyền không thể chối bỏ của mọi con người;
(b) Quyền hưởng các cơ hội có việc làm như nhau, bao gồm cả việc áp dụng những tiêu chuẩnnhư nhau trong tuyển dụng lao động;
(c) Quyền tự do lựa chọn ngành nghề và việc làm, quyền được thăng tiến, bảo hộ lao động,hưởng phúc lợi và phương tiện làm việc và quyền được theo học những chương trình đào tạo,
bổ túc nghiệp vụ, kể cả các khoá truyền nghề, đào tạo nghiệp vụ nâng cao và định kỳ;
(d) Quyền được hưởng thù lao như nhau, gồm cả phúc lợi, được đối xử như nhau khi làm nhữngviệc có giá trị ngang nhau cũng như được đối xử như nhau trong việc đánh giá chất lượngcông việc;
(e) Quyền được hưởng bảo hiểm xã hội, đặc biệt trong các trường hợp hưu trí, thất nghiệp, đau
ốm, tàn tật, tuổi già và các tình trạng mất khả năng lao động khác, cũng như quyền được nghỉphép có hưởng lương;