Do vậy đề tài "Nghiên cứu khả năng sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrow tm nhằm cải tạo một số tính chất đất và năng suất cây trồng tại Phủ Cừ, Hưng Yên." được chọn là
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-PHÙNG NHƯ NGỌC
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ VI SINH EARTHCARE WITH SUMAGROWTM NHẰM CẢI TẠO MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẤT VÀ NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG TẠI PHỦ CỪ, HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-PHÙNG NHƯ NGỌC
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SỬ DỤNG PHÂN HỮU CƠ VI SINH EARTHCARE WITH SUMAGROWTM NHẰM CẢI TẠO MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẤT VÀ NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG TẠI PHỦ CỪ, HƯNG YÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8440301.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM THỊ THU HÀ
Hà Nội - 2018
Trang 3ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận v n này trước tiên tôi xin ày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
TS Phạm Thị Thu Hà người đã tận tuỵ dạy dỗ hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong
quá trình học tập cũng như làm luận v n
Tôi xin gửi lời cảm ơn lời chúc sức khoẻ và thành công tới các thầy giáo, côgiáo trong bộ môn Sinh thái môi trường, các thầy cô trong khoa Môi trường vàtrong Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, những người
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích về chuyên môn và cho tôi những bàihọc, kinh nghiệm sống trong cuộc đời cũng như trong suốt quá trình làm luận v n.Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Viện Địa Lý; Viện Công nghệ Môitrường; Ban Giám đốc, các phòng chuyên môn thuộc Công ty CP đầu tư và pháttriển công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện gi p đỡ tôi khảo sát, thu thập và phântích số liệu cần thiết để hoàn thành luận v n
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình ạn đã luôn ên cạnh độngviên và gi p đỡ tôi trong thời gian học tập nghiên cứu và hoàn thành luận v n này.Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Phùng Như Ngọc
Trang 4MỤC ỤC
ỜI CẢM
ƠN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3
I/ Tổng quan về huyện Phủ Cừ, tỉnh Hưng Yên 3
I.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 3
I.2 Kinh tế, xã hội 4
II/ Ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường đất 4
II.1 Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay 5
II.1.1 Hiện trạng sử dụng phân bón hiện nay 5
II.1.2 Hiện trang sử dụng thuốc BVTV 10
II.2 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường đất nông nghiệp 13
II.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường đất nông nghiệp 14
III/ Tổng quan về phân hữu cơ vi sinh EarthCarewith SumaGrow 15
III.1 Tổng quan về phân hữu cơ vi sinh 15
III.1.1 Định nghĩa 15
III.1.2 Tác dụng và lợi ích của phân hữu cơ vi sinh 16
III.1.3 Vi sinh vật hữu hiệu 16
III.2 Phân hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrow 17
III.2.1 Nguồn gốc, thành phần phân hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrow 17
III.2.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân hữu cơ vi sinh SumaGrow trên thế giới 19
III.2.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân hữu cơ vi sinh SumaGrow ở Việt Nam 23 III.3 Tác dụng, lợi ích của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow 25
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
I/ Đối tượng nghiên cứu 26
II/ Phương pháp nghiên cứu 26
II.1 Phương pháp lấy mẫu ngoài thực địa: 27
II.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 29
II.2.1 Đánh giá phân tích độ chua của đất 30
II.2.2 Đánh giá hàm lượng Nitơ tổng số trong đất 31
II.2.3 Đánh giá hàm lượng photpho tổng số trong đất 32
II.2.4 Đánh giá hàm lượng Kali tổng số trong đất 33
II.2.5 Đánh giá hàm lượng mùn trong đất 35
II.2.6 Xác định kim loại nặng trong đất 36
II.2.7 Đánh giá tỷ trọng trong đất 37
II.2.8 Đánh giá hàm lượng độ xốp trong đất 38
Trang 5II.2.9 Đánh giá TPCG trong đất 39
II.2.10 Xác định một số chỉ tiêu vi sinh trong đất 40
III Phương pháp xử lý số liệu: 42
IV Nội dung nghiên cứu 42
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44
I/ Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến một số chỉ tiêu hóa học đất 44
I.1 Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến độ chua của đất 44
I.2 Các chất dinh dưỡng đa lượng 45
I.3 Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến độ mùn của đất 49
I.4 Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến kim loại nặng trong đất 51
II/ Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến một số chỉ tiêu lý học đất 52
II.1 Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến tỉ trọng của đất 52
II.2 Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến thành phần cơ giới của đất 53
II.3 Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến độ xốp của đất 53
III/ Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến một số chỉ tiêu sinh học đất 55
III.1 Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến vi sinh vật tổng số trong đất 55
III.2 Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến vi sinh vật cố định đạm trong giai 56
III.3 Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến vi sinh vật phân giải lân trong đất 56
III.4 Ảnh hưởng của phân SumaGrow đến sinh vật trong đất (giun đất) 57
III.4.1 Trong điều kiện nhân tạo 57
III.4.2 Trong điều kiện thường 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
Kết luận 59
Kiến Nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG VIỆT 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH 60 4 PHỤ LỤC 66
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTBTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
IDIHF Viện nghiên cứu nông nghiệp Dominica
QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
TPCG Thành phần cơ giới
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
KLN Kim loại nặng
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu (triệu tấn) 5
Bảng 2: Dự báo nhu cầu phân bón của thế giới đến n m 2018 (nghìn tấn) 6
Bảng 3: Tốc độ gia t ng các chất dinh dưỡng tại các khu vực 6
Bảng 4: Nhu cầu phân ón thương phẩm ở Việt Nam đến n m 2020 (nghìn tấn) 8
Bảng 5: Lượng và tỉ lệ các chất dinh dưỡng chính trong phân bón tiêu thụ ở Việt Nam 9
Bảng 6: Lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt Nam từ n m 1990 – 1996
12Bảng 7: So sánh mức Chlorophyll, tổng sản lượng trước và sau khi sử dụng phân SumaGrow thực nghiệm của Đại học Tiểu bang Michigan 20
Bảng 8: So sánh tổng sản lượng, khối lượng ở cây cà chua trước và sau khi sử dụng phân SumaGrow thực nghiệm của Đại học Tiểu bang Mississippi 20
Bảng 9: So sánh n ng xuất cây cho hạt giống trước và sau khi sử dụng phân SumaGrow thực nghiệm của Công ty hạt giống Trcomate 21
Bảng 10: Ảnh hưởng của phân bón EarthCare with SumaGrow Inside khảo nghiệm đến các yếu tố cấu thành n ng suất và n ng suất rau cải xanh vụ đông 2013 – 2014 23
Bảng 11: Thang đánh giá độ chua trao đổi (pHKCL) 31
Bảng 12: Thang đánh giá hàm lượng Nitơ tổng số trong đất 32
Bảng 13: Thang đánh giá hàm lượng Photpho tổng số trong đất 33
Bảng 14: Thang đánh giá hàm lượng Kali tổng số trong đất 35
Bảng 15: Thang đánh giá hàm lượng mùn trong đất 36
Bảng 16: Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong đất 37
Bảng 17: Thang đánh giá độ xốp trong đất 38
Bảng 18: Phân loại thành phần cấp hạt 39
Bảng 19: Phân loại đất theo thành phần cơ giới của Quốc tế 39
Bảng 20: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow đến pHKCl trong đất 44
Bảng 21: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow đến N tổng số trong đất 46
Bảng 22: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow đến P tổng số trong đất 47
Bảng 23: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow đến K tổng số trong đất 48
Bảng 24: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow đến độ mùn của đất 49
Bảng 25: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Suma Grow đến kim loại nặng trong đất 51
Bảng 26: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow đến tỉ trọng của đất 52
Trang 8Bảng 27: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Suma Grow đến thành phần cơ giớicủa
đất 53Bảng 28: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Suma Grow đến độ xốp của đất 54Bảng 29: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Suma Grow đến vi sinh vật tổng sốtrong đất 55Bảng 30: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Suma Grow đến vi sinh vật cố địnhđạm trong đất 56Bảng 31: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Suma Grow đến vi sinh vật phân giảilân
trong đất 56Bảng 32: Số lượng giun sau thử nghiệm 57
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ dự án trồng cây sử dụng phân hữu cơ vi sinh SumaGrow 29
Hình 2: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow đến pHKCl trong đất 45
Hình 3: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow đến N tổng số trong đất 47
Hình 4: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow đến P tổng số trong đất 48
Hình 5: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow đến K tổng số trong đất 49
Hình 6: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Suma Grow đến độ mùn của đất 50
Hình 7: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh Suma Grow đến độ xốp của đất 55
Hình 8: Mô hình thử nghiệm 41
Hình 9: Sơ đồ sắp xếp mô hình thử nghiệm 42
Hình 10: Hố đếm giun và số giun thu trong hố 58 Hình 11: Vườn cam tại Phủ Cừ Hưng Yên 666
Hình 12: Đào hố đếm giun ngoài thực tế 666
Hình 13: Mẫu vi sinh phân tích trong phòng thí nghiệm 666
Hình 14: Phân bón hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrow inside 667
Trang 10MỞ ĐẦU
Việt Nam với diện tích hơn 33 vạn km2 tuy thuộc vùng khí hậu nhiệt đới nóng
ẩm, chủ yếu là đất nông nghiệp, thuận lợi cho sự phát triển của cây trồng nhưng cũngthuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại gây hại mùa màng Do vậyviệc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) để phòng trừ sâu bệnh dịch hạ mùa màng,giữ vững an ninh lương thực quốc gia vẫn là một biện pháp quan trọng và chủ yếu.Cùng với TBVTV phân ón là một trong những vật tư quan trọng và được sửdụng với một lượng khá lớn hàng n m Phân ón đã góp phần đáng kể làm t ng
n ng suất cây trồng chất lượng nông sản Theo đánh giá của Viện Dinh dưỡng Câytrồng Quốc tế (IPNI) phân ón đóng góp khoảng 30-35% tổng sản lượng cây trồng.Tuy nhiên phân ón cũng chính là những loại hoá chất nếu được sử dụng đ ngtheo quy định sẽ phát huy được những ưu thế tác dụng đem lại sự mầu mỡ cho đấtđai đem lại sản phẩm trồng trọt nuôi sống con người gia s c Ngược lại nếu khôngđược sử dụng đ ng theo quy định phân ón lại chính là một trong những tác nhângây nên sự ô nhiễm môi trường sản xuất nông nghiệp và môi trường sống
Việc lạm dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, bón phân không hợp lý…
đã làm cho chất gây ô nhiễm đặc biệt là hàm lượng kim lọai nặng tích lũy dần trongđất qua các mùa vụ Bên cạnh đó phần lớn đất nông nghiệp ở nước ta là đất bạcmàu, với đặc tính chua, nghèo kiệt chất dinh dưỡng, dung tích hấp thu thấp, thườngkhô hạn và chai cứng đất lại dễ bị tác động bởi quá trình xói mòn, rửa trôi Điều nàycàng làm suy giảm sức sản xuất của đất, giảm n ng suất cây trồng, ảnh hưởng trựctiếp tới chất lượng nông sản thậm trí còn ản hưởng đến sức khỏe con người Do đócần có những biện pháp cải tạo và xử lý ô nhiễm trong đất
Mỗi n m hàng triệu tấn phân vô cơ (phân hóa học) được người nông dân ViệtNam sử dụng để bón cho cây trồng Phân vô cơ có tác dụng tức thì nhưng lại để lạihậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe con người nếu bị sử dụng sai phương pháp
và làm bạc màu của đất Phân bón hóa học nếu được sử dụng quá nhiều, không hợp
lý lại chính là một trong những tác nhân gây suy thoái môi trường đất Khi đất đaithoái hóa đồng nghĩa với việc vụ sau phải bón nhiều phân ón hơn phun nhiều
10
Trang 11thuốc trừ sâu hơn công sức bỏ ra t ng lên và lợi nhuận giảm đi Lối thoát cho vấn
đề này đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng là nền nông nghiệp hữu cơbền vững với các chế phẩm phân bón hữu cơ phân ón hữu cơ vi sinh
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được lợi ích của việc cung cấp phân hữu cơ
gi p gia t ng hàm lượng chất hữu cơ trong đất, cải thiện tính chất vật lý, hóa và sinhhọc đất [32, 33, 37] EarthCare with SumaGrow Inside (viết tắt là SumaGrow) làmột chế phẩm vi sinh đã được sử dụng rất thành công tại Mỹ và hơn 40 quốc giatrên khắp thế giới [6], trong khoảng 3 n m trở lại đây mới được ứng dụng tại ViệtNam Chế phẩm Suma Grow là dạng huyền phù của axit humic hữu cơ (nguồn dinhdưỡng cacbon) có chứa các vi sinh vật hữu ích Các muối của axit humic (humat) cóchứa hàm lượng chất hữu cơ cao và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác như Ca Mg
Zn và Mn Nhóm vi sinh vật hữu ích có trong Suma Grow bao gồm Bacillus sp, Trichoderma sp, Pseudomonas sp, Rhizobium sp, Azotobacter sp và hơn 20 chủng
vi sinh vật hữu ích khác Chế phẩm EarthCare with SumaGrow tm gi p t ng n ng
suất cây trồng, giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn nhu cầu sử dụng phân bón hóa học vàgiúp cây trồng phát triển mà không cần tưới nước nhiều, không cần dung thuốc trừsâu Ngoài ra một số tác dụng khác bao gồm t ng mức dinh dưỡng cho cây trồng,đem lại nhiều lợi nhuận cho nông dân, khôi phục các đặc tính sinh học của đất vànguồn nước Tuy nhiên tại Việt Nam, các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào khả
n ng t ng n ng suất cây trồng và chất lượng nông sản để thuyết phục người nôngdân sử dụng [6] mà chưa hoặc có rất ít nghiên cứu về sự cải tạo môi trường đấtnông nghiệp của loại chế phẩm này
Do vậy đề tài "Nghiên cứu khả năng sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh
EarthCare with SumaGrow tm nhằm cải tạo một số tính chất đất và năng suất cây trồng tại Phủ Cừ, Hưng Yên." được chọn làm đề tài luận v n tốt nghiệp nhằm
hướng tới nền nông nghiệp bền vững với mục tiêu nghiên cứu đánh giá sự cải thiệnmột số tính chất đất và n ng suất cây trồng mà phân bón hữu cơ vi sinh EarthCarewith SumaGrowtm mang lại, nhằm sử dụng nguồn nguyên liệu này một cách hiệuquả, bền vững, tạo điều kiện phát triển vùng nông thôn cũng như cải thiện tìnhtrạng ô nhiễm môi trường đất do thuốc bảo vệ thực vật gây ra
Trang 12CHƯƠNG I: TỔNG QUAN I/
Tổng quan về huyện Phủ Cừ, tỉnh Hưng Yên
I.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Huyện Phủ Cừ có diện tích tự nhiên là 94,64 km2 Trong đó diện tích đất sảnxuất nông nghiệp là 58,51 km2 chiếm 61,8% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện.Còn lại là đất phi nông nghiệp và đất ở [16]
Phủ Cừ là huyện cực Đông của tỉnh Hưng Yên, nằm trong đồng bằng Bắc Bộ.Phía tây giáp huyện Tiên Lữ, phía tây bắc giáp huyện Ân Thi đều thuộc tỉnh HưngYên Phía đông ắc và phía đông giáp huyện Thanh Miện của tỉnh Hải Dương ranhgiới chủ yếu là sông Cửu An chi lưu của sông Luộc Góc phía đông nam giáphuyện Quỳnh Phụ, còn phía nam giáp huyện Hưng Hà đều của tỉnh Thái Bình, ranhgiới là sông Luộc Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có sông Nghĩa Lý một chi lưukhác của sông Luộc, chảy qua Huyện có 14 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 13
xã [16]
Đặc điểm khí hậu khu nghiên cứu nói riêng và cả vùng nói chung mang đặcđiểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm quanh n m với 2 mùa rõ rệt Đồngthời hàng n m chịu ảnh hưởng của gió mùa đông ắc và gió mùa Đông Nam
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 có nhiệt độ trung bình 25oC - 26oC cao nhất
31oC, thấp nhất 24oC Lượng mưa trung ình hằng n m từ 1500 – 2000mm lượngmưa lớn nhất vào tháng 7 và tháng 8: 500 – 600mm, thấp nhất vào tháng 4: 200mm[16]
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 n m sau nhiệt độ trung bình 19oC - 20oC,thấp nhất 7oC mùa này thường ít mưa lượng mưa trung ình 200- 400mm [16]
Thời tiết mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10 nóng ẩm và mưa cho tới khi gió mùanổi lên Mùa đông từ tháng 11 tới tháng 3 trời lạnh khô có mưa phùn Nhiệt độtrung ình hàng n m khoảng 25oC lượng mưa trung ình từ 1 700 đến 2,400mm.[16]
Trang 13I.2 Kinh tế, xã hội
Dân số trung ình n m 2017 của tỉnh Hưng Yên là 1.176.299 người Trong đódân số thành thị là 152.115 người chiếm 12,93% tổng dân số; dân số nông thôn1.024.184 người, chiếm 87,07% tổng dân số Dân số trung bình huyện Phủ Cừ là 78
626 người, mật độ 833 ng/km2 [16] N m 2017 Giá trị sx nông nghiệp toàn huyệnđạt 10.631 tỷ đồng (trong đó hoạt động trồng trọt đạt 4.962 tỷ đồng; hoạt động
ch n nuôi đạt 5.513 tỷ đồng; hoạt động dịch vụ nông nghiệp đạt 156 tỷ đồng), Chỉ
số sản xuất công nghiệp t ng 9 54% tập trung chủ yếu tại thị trấn Trần Cao N m
2017 thu ngân sách huyện đạt 12.004 tỷ đồng [7]
II/ Ảnh hưởng của phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường đất
Cùng với ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí thì ô nhiễm môi trường đất
do sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) quá mức đang là vấn đềđáng áo động hiện nay, không những ảnh hưởng xấu tới sản xuất nông nghiệp vàchất lượng nông sản, mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Thời gian qua, quá trình canh tác, khai thác nguồn tài nguyên này đang ịchính con người lạm dụng đặc biệt là việc sử dụng phân bón hóa học và thuốcBVTV thiếu hiệu quả và an toàn đã làm suy thoái tài nguyên đất Dẫu biết tronglĩnh vực nông – lâm nghiệp, phân bón và thuốc BVTV có vai trò rất quan trọngtrong việc nâng cao n ng suất, chất lượng cây trồng nhưng hiện nay việc sử dụngphân bón ngày càng bộc lộ nhiều khiếm khuyết và hạn chế Đó không chỉ là sự lãngphí lớn lượng phân bón do nông dân lạm dụng quá mức cần thiết mà còn làm t ngchi phí sản xuất và nguy cơ mất an toàn thực phẩm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏecon người môi trường đất Việc sử dụng phân bón và thuốc BVTV chủ yếu sai phạm
về không đảm bảo lượng nước, không có bảo hộ lao động, sử dụng thuốc BVTVkhông đ ng nồng độ, liều lượng, bao bì sau khi sử dụng vứt bừa bãi không đ ng nơiquy định… Thực tế cho thấy, nhiều nông dân sử dụng phân bón và thuốc BVTV chỉ
vì lợi ích trước mắt là làm sao cho cây trồng đạt n ng suất cao mà không quan tâmđến tác hại lâu dài của nó
Trang 14II.1 Hiện trạng sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới và tại Việt Nam hiện nay
II.1.1 Hiện trạng sử dụng phân bón hiện nay a/
Trên thế giới
Công nghiệp sản xuất phân ón được ra đời vào cuối thế kỷ 18 và nửa đầu thế
kỷ 19, bắt đầu từ vùng tây bắc của châu Âu (IFA, 1998), song chỉ thật sự phát triểnmạnh vào những n m 60 của thế kỷ 20 khi mà cuộc cách mạng xanh ra đời Việcứng dụng các giống cây trồng có n ng suất cao và kỹ thuật canh tác mới vào thờiđiểm đó đã đưa sản lượng lương thực t ng từ 830 triệu tấn lên 1.820 triệu tấn từ
1960 đến 1990 Cũng trong khoảng thời gian đó thì lượng phân bón của thế giớicũng gia t ng từ 30 triệu tấn lên 138 triệu tấn (IFA, 1998) Như vậy, với diện tíchđất chỉ t ng 3 5% trong khi sản lượng lương thực t ng đến 120% trong vòng 30 đã
n m nói lên vai trò của thâm canh trong đó phân ón giữ vai trò quyết định
Tiêu thụ phân bón có liên quan chặt đến sản xuất nông nghiệp Mức tiêu thụphân ón đạt gần 173 triệu vào n m 2007 sau đó giảm mạnh xuống còn 155,3 triệutấn vào n m 2008/2009 và t ng trở lại từ cuối n m 2009 lên 163 5 triệu tấn đạt172,6 triệu tấn n m 2010/2011 và 176 8 triệu tấn n m 2011/2012 Cụ thể lượngtriêu thụ như sau:
Bảng 1: Lượng phân bón tiêu thụ toàn cầu (triệu tấn)
(N+P 2 O 5 +K 2 O)
2007/2008 100,8 38,5 29,1 168,42008/2009 98,3 33,8 23,1 155,32009/2010 102,2 37,6 23,6 163,52010/2011 104,3 40,6 27,6 172,62011/2012 107,5 41,1 28,2 176,6
Nguồn: IFA 11/2012
Trang 15Bảng 2: Dự báo nhu cầu phân bón của thế giới đến năm 2018 (nghìn tấn)
Trang 16Theo tổ chức FAO (2015) hàm lượng chất dinh dưỡng trong phân bón (N +P2O5 + K2O) được thế giới tiêu thụ ước đạt 186 8950 000 tấn trong n m 2014 t ng2,0% so với n m 2013 Dự báo, từ n m 2014 đến n m 2018 nhu cầu sử dụng cácchất dinh dưỡng này trên thế giới sẽ t ng 1 8% mỗi n m nhu cầu về đạm, lân, kali
sẽ t ng lần lượt là 1,4%, 2,2% và 2,6% Khu vực Châu Á là khu vựctiêu thụ phânbón lớn nhất trên thế giới Tổng lượng phân bón tiêu thụ ở châu Á là 58,5% so vớithế giới, phần lớn là ở Đông Á và Nam Á cụ thể: đạm là 62,1%, lân 57,6% và kali46,4% Khu vực này chủ yếu phụ thuộc vào nguồn phân bón nhập khẩu
b/ Tại Việt Nam
Việt Nam là một nước có có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nôngnghiệp, sản lượng thu được hàng n m cao Nông nghiệp Việt Nam tự hào là nướcxuất khẩu hàng đầu về hồ tiêu nhân điều và xếp thứ 2 về gạo Sản lượng nông sảnhàng hoá t ng cao như vậy dựa vào 2 yếu tố đó là: t ng diện tích và t ng n ng suất.Một trong những con đường nâng cao n ng suất là độ phì của đất trồng cần phảiđược duy trì thông qua việc bổ sung các chất dinh dưỡng từ phân bón và tiêu diệt cỏdại, sâu bệnh hại mùa màng Nói cách khác, cung cấp phân bón và thuốc bảo vệthực vật (BVTV) đóng vai trò chính trong việc nâng cao n ng suất và sản lượngnông sản lâu dài Điều này đã chứng minh tại sao nền nông nghiệp nước ta chuyển
từ môi trường sản xuất truyền thống ―dựa vào đất‖ sang môi trường sản xuất thâmcanh ―phụ thuộc vào phân bón và thuốc BVTV‖ Tuy nhiên hoạt động sản xuấtnông nghiệp đang tồn tại một vấn đề đáng lo ngại Đó là việc người dân sử dụngphân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) một cách tự phát, bừa bãi, khôngtheo chỉ dẫn, thậm chí cả các loại hóa chất đã ị cấm sử dụng vừa gây ô ngiễm môitrường nghiêm trọng lại không mang lại hiệu quả như mong muốn Kết quả điều tracủa Tổ chức Lương thực và nông nghiệp Liên hiệp quốc (FAO) cho thấy, hiệu quả
sử dụng phân bón ở Việt Nam chỉ đạt 45-50 % Điều đó có nghĩa là nông dân cứbón 100ckg phân urê hoặc NPK vào đất thì chỉ có 45-50ckg được cây trồng hấp thụ
Số lượng phân bón bị rửa trôi mà cây không hấp thụ được chính là một trong nhữngnguồn gây ô nhiễm đất Như vậy để có được n ng suất cao không phải chỉ cần bónnhiều mà cần ón đ ng ón đủ, không lạm dụng Chính những hoạt động nhằm mục
Trang 17đích kinh tế của con người là nguyên nhân cơ ản làm ô nhiễm môi trường, cụ thể
là môi trường đất
Phân bón hóa học được sử dụng phổ biến trong sản xuất nông nghiệp do ưuthế về chi phí và hiệu quả nhanh đối với cây trồng Theo Bộ nông nghiệp và PTNT(2011), tính toán của các chuyên gia trong lĩnh vực nông hóa học ở Việt Nam, câytrồng hấp thụ trung bình khoảng 40 - 50% lượng phân bón (hấp thụ phân đạmkhoảng 30 - 45%, phân lân 40 - 45%, phân kali 50 - 60%) Lượng phân bón còn lạiđược thải ra môi trường Tại một số vùng chuyên canh nông nghiệp, mức độ sửdụng phân ón khá cao vượt so với mức khuyến cáo nhiều lần điều đó dẫn đến dưlượng phân bón tồn đọng trong đất là khá lớn, làm ô nhiễm môi trường đất
Tính từ n m 1985 tới 2009, diện tích gieo trồng ở nước ta chỉ t ng 57 7%nhưng lượng phân bón sử dụng t ng tới 517% Theo tính toán lượng phân vô cơ sửdụng t ng mạnh trong vòng 20 n m qua tổng các yếu tố dinh dưỡng đa lượngN+P2O5+K2O n m 2007 đạt trên 2,4 triệu tấn t ng gấp hơn 5 lần so với lượng sửdụng của n m 1985 Ngoài phân vô cơ hàng n m nước ta còn sử dụng khoảng 1
triệu tấn phân hữu cơ hữu cơ sinh học, hữu cơ vi sinh các loại (Trung tâm KNVN, 2013).
Bảng 4: Nhu cầu phân bón thương phẩm ở Việt Nam đến năm 2020 (nghìn tấn)
Trang 18Bảng 5: Lượng và tỉ lệ các chất dinh dưỡng chính trong phân bón tiêu thụ ở Việt
Nguồn: Nguyễn Xuân Trường, 2000
Thập kỷ 1990 – 2000 lượng phân bón hóa học sử dụng nhiều, chiếm 70 –80% tổng lượng bón Theo thống kê của FAO trong niên vụ 1999 – 2000, tính bìnhquân trên 1ha đất canh tác, Việt Nam đã ón ình quân 263kg N P2O5, K2O/ha, đứngthứ 17 trong 20 nước thâm canh phân ón hàng đầu thế giới [ FAO,2000]
Tỷ lệ phân bón sử dụng quy ra dinh dưỡng nguyên chất ở Việt Nam cho thấy,trong những n m cuối thế kỉ XX, việc sử dụng phân ón đã hợp lý hơn do tỷ lệ bónkali và lân cao hơn Nếu n m 1991 tỷ lệ sử dụng N: P2O5: K2O là 1: 0,188: 0,018,thì n m 1999 là 1: 0 372: 0 228 So với tỷ lệ ón trung ình n m 1999 của thế giới
Trang 19là 1: 0 404: 0 265 và các nước phát triển là 1: 0,393: 0,384, Việt Nam còn sử dụng ítkali và lân so với đạm Lượng phân bón sử dụng ở Việt Nam có sự t ng trưởng rất
rõ N m 2000 sử dụng 1.521.500 tấn N+ P2O5+ K2O, gấp gần 2 lần so với n m
1991 (864.930 tấn) tuy nhiên lượng phân này vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu củacây trồng Trong tương lai phân ón ở Việt Nam còn tiếp tục t ng trưởng về sốlượng, tỷ lệ
Tính đến thời điểm 2006/2007 Việt Nam sử dụng mỗi n m 2.604.000 tấn phânNPK - đã quy đổi ra N P2O5 K2O trong đó có 1.432.000 tấn N, 634.000 tấn P2O5
và 538.000 tấn K2O Lượng phân mà Việt Nam sử dụng chiếm khoảng 1,6% tổnglượng phân tiêu thụ trên toàn thế giới [28]
II.1.2 Hiện trang sử dụng thuốc BVTV
Bên cạnh phân bón hóa học, tình trạng lạm dụng thuốc BVTV phòng trừ sâubệnh dịch hại đối với cây trồng diễn ra ở hầu hết các địa phương việc không tuânthủ các quy trình kỹ thuật không đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc, sửdụng các loại thuốc trôi nổi trên thị trường không được đ ng ký hàng giả đóng góikhông đ ng khối lượng đã dẫn đến hậu quả mất an toàn vệ sinh thực phẩm và làm
ô nhiễm môi trường đất Hóa chất BVTV tác động đến môi trường đất thông quanhiều con đường khác nhau như nước thải từ kho chứa thuốc khi có sự cố xảy ra,nước mưa chảy tràn qua các kho chứa đã ị xuống cấp lượng thuốc còn dư đọng lạitrong chai bị qu ng xuống ao, hồ sông hay lượng thuốc dư thừa trong quá trình sửdụng quá liều lượng ngấm vào đất cũng như mạch nước ngầm Dư lượng hóa chấtBVTV ở một số vùng nông thôn đã có những dấu hiệu gia t ng
a/ Trên thế giới
Việc sử dụng thuốc BVTV trên thế giới hơn nửa thế kỷ qua cùng với quá trìnhgia t ng diện tích canh tác thâm canh t ng vụ, sử dụng giống mới n ng suất cao đãkhiến dịch hại cây trồng luôn luôn gia t ng
Theo Gifap, giá trị tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới n m 1992 là 22 4 tỷUSD n m 1998 là 27 8 tỷ USD n m 2000 là 29 2 tỷ USD và n m 2010 khoảng 30
tỷ USD.Sự đóng góp của thuốc BVTV vào quá trình t ng n ng suất ngày càng
Trang 20giảm Theo Sarazy (2010 - 2011) qua điều tra nghiên cứu ở các nước Châu Á trồngnhiều l a 10 n m qua (2000 - 2010) sử dụng phân bón t ng 100% sử dụng thuốcBVTV t ng 200 - 300% nhưng n ng suất hầu như không t ng (ở mức trung bình là
4 tấn/1ha lúa) do làm suy giảm sức khoẻ cây trồng, làm suy giảm hệ ký sinh - thiênđịch, mất cân bằng hệ sinh thái [31]
Trong giai đoạn 1996 - 2000, ở các nước đã phát triển có trình độ tổ chức sảnxuất, ứng dụng công nghệ cao, rất nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm, quản
lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc BVTV, vẫn có tình trạng tồn dư lượng hoá chất bảo
vệ thực vật trên nông sản như: Hoa Kỳ 72% só mẫu có dư lượng trong đó 4 8%trên mức cho phép, cộng đồng Châu Âu - EU là 37% và 1,4%, Úc là 69,2% và0,9% Hàn Quốc và Đài Loan tỷ lệ số mẫu có dư lượng vượt quá mức cho phép là0,8-1,3% Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật mới trong phòng trừ dịch hại đã đượcnghiên cứu, xây dựng và phổ biến cho nông dân áp dụng như quản lý dịch hại tổnghợp IPM, sản xuất nông nghiệp tốt - GAP, công nghệ sinh thái bảo vệ thực vật …Nghiên cứu đã thành công trong việc giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật màvẫn quản lý được dịch hại tốt Trong vòng 20 n m (1980 - 2000) ThụyĐiển giảmlượng thuốc BVTV sử dụng đến 60% Đan Mạch và Hà Lan giảm 50% Tốc độ gia
t ng mức tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới trong 10 n m lại đây đã giảm dần cơcấu thuốc BVTV có nhiều thay đổi theo hướng gia t ng thuốc sinh học, thuốc thânthiện môi trường, thuốc ít độc hại … [31]
b/ Tại Việt Nam
Thuốc BVTV được bắt đầu được sử dụng ở miền Bắc Việt Nam vào những
n m 1955 từ đó đến nay tỏ ra là phương tiện quyết định nhanh chóng dập tắt cácdịch sâu bệnh trên diện rộng Do vậy, cần phải khẳng định vai trò không thể thiếuđược của thuốc BVTV trong điều kiện sản xuất nông nghiệp cảu nước ta những
n m qua hiện nay và cả trong thời gian sắp tới
Theo số liệu của cục BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986 số lượng thuốc sửdụng là 6,5 - 9,0 ngàn tấn thương phẩm t ng lên 20 - 30 ngàn tấn trong giai đoạn
1991 - 2000 và từ 36 - 75,8 ngàn tấn trong giai đoạn 2001 - 2010 Lượng hoạt chấttính theo đầu diện tích canh tác (kg/ha) cũng t ng từ 0,3kg (1981 - 1986) lên 1,24 -
Trang 212,54kg (2001 - 2010) Giá trị nhập khẩu thuốc BVTV cũng t ng nhanh n m 2008
là 472 triệu USD n m 2010 là 537 triệu USD Số loại thuốc đ ng ký sử dụngcũng t ng nhanh trước n m 2000 số hoạt chất là 77 tên thương phẩm là 96 n m
2000 là 197, và 722, đến n m 2011 lên 1202 và 3108 Như vậy trong vòng 10 n
m (2000 - 2011) số lượng thuốc BVTV sử dụng t ng 2 5 lần, số loại thuốc nhậpkhẩu t ng khoảng 3,5 lần Trong n m 2010 lượng thuốc Việt Nam sử dụng bằng40% mức sử dụng TB của 4 nước lớn dùng nhiều thuốc BVTV trên thế giới(Mỹ, Pháp, Nhật, Brazin) trong khi GDP của nước ta chỉ bằng 3,3% GDP trungbình của họ Số lượng hoạt chất đ ng ký sử dụng ở Việt Nam hiện nay xấp xỉ
1000 loại trong khi của các nước trong khu vực từ 400 - 600 loại như TrungQuốc 630 loại, Thái Lan, Malasia 400 - 600 loại Sử dụng thuốc BVTV ìnhquân đầu người ở Trung Quốc là 1,2 kg, ở Việt Nam là 0.95 kg (2010)[31].Hàng n m Việt Nam sử dụng 14-15 ngàn tấn thuốc BVTV ình quân lượngthuốc sử dụng trên 1ha gieo trồng là 0.4 – 0.5 kg/ha.Vùng Tiền sông Thuận Hải là1.7 – 3.5 kg/ha, vùng rau Hà Nội là 6.5 – 9.5 kg/ha vùng đồng bằng song Cửu Long
là 1.5 – 2.7 kg/ha [35]
Bảng 6: Lượng thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng ở Việt Nam từ năm 1990 – 1996
Tổng số (Tấn)
Giá trị (Triệu USD)
Thuốc trừ sâu Năm
Trang 22Về sản xuất theo số liệu của cục BVTV đến n m 2010 cả nước có trên 200công ty về sản xuất kinh doanh thuốc BVTV 93 nhà máy cơ sở sản xuất và 28.750cửa hang đại lý buôn bán thuốc BVTV Trong khi hệ thống thanh tra BVTV rấtmỏng, yếu cơ chế hoạt động rất khó kh n 1 thanh tra viên n m 2010 phụ trách 290đơn vị sản xuất buôn bán thuốc BVTV, 100.000ha trồng trọt sử dụng thuốc BVTV
và 10 vạn hộ nông dân sử dụng thuốc BVTV Như vậy rõ rành mạng lưới này là quátải, rất khó kiểm soát (Trương Quốc Tùng, 2013)
Hiện nay theo thông tư số 03/2015/TT-BNNPTNT nhà nước cho ph p sử dụngtrong Nông nghiệp 769 hoạt chất thuốc trừ sâu với 1.690 tên thương phẩm; 607 hoạtchất thuốc trừ ệnh với 1.295 tên thương phẩm; 223 hoạt chất thuốc trừ cỏ với 678tên thương phẩm so với n m 2010 đã t ng lên gấp 1,1 lần Theo đánh giá của cácchuyên gia quốc tế, có tới 80% thuốc BVTV tại VN đang được sử dụng không đ ngcách không cần thiết và rất lãng phí [34]
II.2 Ảnh hưởng của phân bón tới môi trường đất nông nghiệp
- Ảnh hưởng đến tính chất vật lý của đất: Làm mất cấu trúc của đất làm đất chai
cứng, giảm khả n ng giữ nước của đất, giảm tỷ lệ thông khí trong đất
- Ảnh hướng đến tính chất hóa học của đất: Phân vô cơ có khả n ng làm mặn hóa do
tích lũy các muối như CaCO3 NaCl … Cũng có thể làm chua hóa do bón quá nhiềuphân chua sinh lý như KCl NH4Cl (NH2)2SO4 … do sự có mặt của các anion Cl-,SO4- hoặc do trong phân có dư lượng axit tự do lớn Ví dụ bón nhiều phân(NH2)2SO4 thì làm dư thừa SO - làm đất bị chua, pH giảm, một số vi sinh vật bịchết t ng làm lượng Al Mn Fe linh động gây ngộ độc cho cây Đất bị kiềm hóa dobón quá nhiều phân sinh lý kiềm như Na(CO3)2 NaNO3 … [30]
Bón nhiều phân hóa học có thể làm t ng hàm lượng kim loại nặng trong đất
Ví dụ: bón nhiều phân vi lượng sẽ tích lũy trong đất nhiều kim loại nặng như Cu
Zn Mn …nếu bón nhiều phân lân làm đất tích nhiều Cd Thực vật sinh trưởng trênđất bị ô nhiễm kim loại nặng sẽ tích lũy kim loại nặng trong cơ thể và theo chuỗithức n đi vào cơ thể động vật và người
Trang 23- Ảnh hưởng đến tính chất sinh học của đất: Phân vô cơ sẽ gây hại đến hệ vi sinh vật
trong đất do làm thay đổi tính chất của đất như pH độ thoáng khí, hàm lượng kimloại nặng trong đất Phân bón là một yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và pháttriển của một số vi sinh vật có khả n ng cố định chất dinh dưỡng, ví dụ ón đạmnhiều cho đất có chưa vi khuẩn cố định ni tơ sẽ làm giảm khả n ng này của chúng(Bộ nông nghiệp và PTNN, 2013) Phân hữu cơ chưa qua xử lý gây ô nhiễm đấtnghiêm trọng do trong phân có chứa một số lượng lớn các vi sinh vật gây bệnh như
vi khuẩn E.Coli gây bệnh đường ruột, các ấu trùng sán lá thương hàn ký sinh trùnggiun sán … các kim loại nặng còn được lưu giữ trong đất nếu đất dược bón phânhữu cơ có nguồn gốc từ các bùn thải hố xí, bùn cống,
II.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật tới môi trường đất nông nghiệp
Trong đất có tới 50% lượng thuốc BVTV được phun để bảo vệ mùa mànghoặc được sử dụng diệt cỏ đã phun không đ ng vị trí và dải trên mặt đất Mặc dùmột lựợng lớn đã ay hơi nhưng một vài thuốc BVTV như clo hữu cơ có thể tồntại trong đất nhiều n m Khi vào trong đất một phần thuốc được cây hấp thụphần còn lại được keo đất giữ lại Thuốc tồn tạ i trong đất dần dần được phângiải qua hoạt động sinh học của đất và qua tác động của các yếu tố hóa lý Tuynhiên tốc độ phân giải chậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đất với lượnglớn nhất là trong đất có hoạt tính sinh học k m (Lê V n Khoa 2001)
Lượng thuốc BVTV tồn dư trong đất gây hại đến sinh vật đất (các sinh vật làmnhiệm vụ phân hủy, chuyển hóa chất hữu cơ thành chất khoáng đơn giản cần chodinh dưỡng cây trồng) là một cách gián tiếp tác động tiêu cực tới cây trồng
Theo kết quả điều tra, thống kê về các điểm tồn lưu hóa chất BVTV từ n m
2007 đến n m 2009 đã phát hiện 1.153 khu vực gây ô nhiễm môi trường trên địabàn 35 tỉnh, thành phố Trong số này, có khoảng 864 khu vực môi trường đất bị ônhiễm do hóa chất BVTV tồn lưu trên địa bàn 17 tỉnh, thành phố và 289 kho hóachất bảo vệ thực vật tồn lưu trên địa bàn 35 tỉnh, thành phố Trong đó 189 khu vực
bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng và ô nhiễm nghiêm trọng, 87 khu vực bị ô nhiễm
và 588 khu vực đất có ô nhiễm hóa chất BVTV tồn lưu nhưng vẫn chưa đánh giáchi tiết mức độ ô nhiễm [8]
Trang 24III/ Tổng quan về phân hữu cơ vi sinh EarthCarewith SumaGrow
III.1 Tổng quan về phân hữu cơ vi sinh
III.1.1 Định nghĩa
Phân hữu cơ vi sinh (HCVS) là loại phân bón có chứa chất hữu cơ >15% và cóchứa vi sinh vật có ích với mật độ phù hợp với tiêu chuẩn đã an hành (thôngthường CFU/g ≥1x106/loại) [12]
Phân HCVS có chứa các vi sinh vật là nấm đối kháng sẽ giúp phòng trừ nấmbệnh cho cây trồng đã được nghiên cứu nhiều n m nay và khẳng định việc sử dụngphân bón có chứa vi sinh vật có thể cung cấp cho đất từ 30 – 60kgN/n m t ng hiệulực của phân lân nâng cao độ phì nhiêu thực tế của đất các chế phẩm có chứa visinh vật làm t ng khả n ng trao đổi chất trong cây, nâng cao sức đề kháng và chốngbệnh của cây trồng, làm t ng chất lượng nông sản [12]
Mỗi n m người nông dân sử dụng tới hàng triệu tấn phân vô cơ ( phân hóahọc ) để bón cho cây trồng Mặc dù sử dụng lượng phân ón vô cơ khổng lồ mỗi
n m Việt Nam lại nằm trong nhóm các quốc gia có hiệu suất sử dụng phân bónthấp nhất trên thế giới Chưa đến 50% lượng phân bón sử dụng được cây trồng hấp,phần còn lại thất thoát ra môi trường, ngấm vào đất vào nước và tồn dư trên ề mặtcủa nông sản
Bên cạnh tác dụng tức thời đối với cây trồng, hậu quả mà phân vô cơ để lạigây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng và làm bạc màu đất nếu sử dụng saiphương pháp Vì vậy, các nhà khoa học đã nghiên cứu và cho ra đời một loại phânmới mang tên phân bón hữu cơ vi sinh chứa nhiều vi sinh vật có lợi cho cây trồng
gi p t ng chất lượng của đất và đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người tiêu dùng.Phân bón hữu cơ vi sinh được coi như một loại thuốc bổ cho đất gi p đấttơi xốp, giữ được độ ẩm Ngoài ra, phân bón hữu cơ vi sinh còn cung cấp gầnnhư đầy đủ chất dinh dưỡng cho cây trồng, có tác dụng làm t ng khả n ng miễndịch của cây trồng gi p n ng suất t ng thêm 20% so với khi sử dụng phân ón vôcơ
Trang 25Theo đánh giá của các chuyên gia đối với một số loại cây trồng cụ thể, nếu sửdụng phân bón hữu cơ vi sinh và phân ón vô cơ trên cùng một diện tích tương
Trang 26đương trong cùng một khoảng thời gian, chi phí cho phân hữu cơ vi sinh rẻ hơn so với phân vô cơ.
III.1.2 Tác dụng và lợi ích của phân hữu cơ vi sinh
Các nhà sản xuất hiện nay có xu hướng tổ hợp nhiều chủng vi sinh vật có íchphối trộn thành những loại phân HCVS đa chức n ng (có khả n ng phân giảixenlulo, phân giải lân, cố định đạm hoặc có chức n ng ảo vệ thực vật thay vì trướcđây chỉ có một hoặc hai chắc n ng)
Việc tổ hợp các nhóm vi sinh vật (VSV) tùy thuốc vào mục đích sử dụng vàkhả n ng phối hợp của chúng Yêu cầu chất lượng VSV dùng trong sản xuất là:không gây bệnh cho con người động vật, cây trồng làm t ng hiệu quả của sản xuất(t ng n ng xuất, chất lượng, hiệu quả kinh tế), dễ dàng tách các tế bào sau quá trìnhlên men, chủng VSV phải được chọn lọc thuần, khỏe, ít bị nhiễm tạp VSV lạ, dễ bảoquản và ổn định các đặc tính tốt, có khả n ng thay đổi đặc tính có lợi bằng kỹ thuậtđột biến, kỹ thuật gen để không ngừng nâng cao n ng suất
Một số tổ hợp các VSV chức n ng để sản xuất phân HCVS:
+ VSV cố định đạm: Rhizobium, bradyrhizobium
+ VSV cố định Nito tự do: A.Chroococcum, P.Tinctorius
+ VSV phân giải lân: Pseudomonas sp, Achromobacter sp …
+ VSV kích thích sinh trưởng: E.cloaceae, A.radiobacter, A.bejerinckii, E.cloacae, E.aerogenes
+ VSV đối kháng vi khuẩn, nấm bệnh: B.subtilis, Pseudomonas, Bacillus
Sau khi phân HCVS được bổ sung vào môi trường đất trồng trọt, các VSV sẽhoạt động và sản sinh ra các chất dinh dưỡng mà cây trồng sử dung được(N P K …) hay các hoạt chất có hoạt tính sinh học giúp cải tạo đất, phòng trừ sâubệnh và nâng cao n ng xuất, chất lượng nộng sản [12]
III.1.3 Vi sinh vật hữu hiệu
Trong môi trường tự nhiên ổn định, trong sạch thì luôn tồn tại một hệ thốngcân bằng với nhiều vi sinh có ích chiếm thế chủ động
Trang 27Sự phân bố của VSV trong đất phụ thuộc vào độ dày của tầng đất vào đặcđiểm, tính chất của đất, vào thời tiết khí hậu, vào quan hệ giữa VSV với câytrồng VSV có ích trong đất có nhiều tác dụng như làm t ng nguồn dinh dưỡng,phân giải các hợp chất hữu cơ t ng độ phì cho đất, chuyển hóa chất vô cơ.
VSV có ích cũng có nhiều loại, có loại giúp cho quá trình phân hủy chất hữu
cơ nhanh hơn có loại giúp cho quá trình tổng hợp ra chất hữu cơ nhiều hơn từ CO2
và nước Từ lâu con người đã iết lợi dụng VSV có ích để phục vụ đời sống nhưcông nghệ lên men, ủ phân hữu cơ trồng cây họ đậu để cải tạo đất… Ngày nay khicông nghệ sinh học phát triển hơn con người có hiểu biết và sử dụng VSV vàonhiều lĩnh vực có hiệu quả hơn để tạo ra được các chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học,phân bón vi sinh còn tác dụng tốt cho sản xuất lại an toàn cho con người động vật
và môi trường sống
III.2 Phân hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrow
III.2.1 Nguồn gốc, thành phần phân hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrow
Trái đất đang gặp nhiều thử thách với nền nông nghiệp và nhu cầu lương thựctoàn cầu Thế giới đang cần thêm nhiều thực phẩm và thực phẩm dinh dưỡng đượctrồng trọt mà không phải phụ thuộc vào những nguồn tài nguyên giới hạn, với mộtchi phí hợp lý và không gây ảnh hưởng tới môi trường
Việc lạm dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, bón phân không hợp lý…
đã tạo cơ hội cho chất gây ô nhiễm đặc biệt là hàm lượng kim lọai nặng tích lũydần trong đất qua các mùa vụ Bên cạnh đó phần lớn đất nông nghiệp ở nước ta làđất bạc màu, với đặc tính chua, nghèo kiệt chất dinh dưỡng, dung tích hấp thu thấpthường khô hạn và chai cứng đất lại dễ bị tác động bởi quá trình xói mòn, rửa trôi.Điều này càng làm suy giảm sức sản xuất của đất, giảm n ng suất cây trồng, ảnhhưởng trực tiếp tới chất lượng nông sản và sức khỏe con người
Khi đất đai thoái hóa đồng nghĩa với việc vụ sau phải bón nhiều phân ón hơnphun nhiều thuốc trừ sâu hơn công sức bỏ ra t ng lên và lợi nhuận giảm đi Lốithoát cho vấn đề này đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng là nền nôngnghiệp hữu cơ ền vững với các chế phẩm phân bón vi sinh Một chế phẩm phân
Trang 28bón vi sinh của Mỹ vừa được du nhập vào Việt Nam được phân phối bởi Công ty
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghệ Việt Nam chỉ mới khoảng 3 n m trở lạiđây có tên gọi EarthCare with Sumagrow (gọi tắt là SumaGrow) nhưng đã đượcngười nông dân ở nhiều vùng trên khắp Việt Nam tin dùng do loại phân này có khả
n ng làm t ng n ng suất và chất lượng nông sản, hạn chế sâu bệnh dẫn đến giảm chiphí đầu tư lợi tức cao hơn khiến đất tơi xốp hơn và ộ rễ cây phát triển hơn
Sản phẩm SumaGrow được nhập khẩu từ Hoa Kỳ của nhà sản xuất Bio SoilEnhancers, Inc SumaGrow là kết quả nghiên cứu của hiệu trưởng Lou Elwell,Wayne Wade và giáo sư Krish Reddy trường đại học Michigan State Sản phẩmđược chứng nhận OMRI lister (nghĩa là hoàn toàn hữu cơ ) và được giải thưởng Xcủa Google đã và đang được ứng dụng trên 40 quốc gia trên thế giới Đã có nhiềunghiên cứu chỉ ra rằng ngoài việc t ng n ng suất cây trồng, giảm lượng phân bónhóa học và thuốc bảo vệ thực vật, giảm chi phí, phân bón vi sinh SumaGrow cònkhôi phục đất trồng Ngoài ra SumaGrow còn gi p đất trở nên tốt hơn phù hợp hơn
với nền nông nghiệp lâu bền (nguồn: Công ty VINATECH) Tuy nhiên trong khoảng
3 n m ứng dụng SumaGrow tại Việt Nam, các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào khả
n ng t ng n ng suất cây trồng và chất lượng nông sản để thuyết phục người nôngdân sử dụng mà chưa hoặc có rất ít nghiên cứu về sự cải tạo đất trồng của loại phânbón vi sinh này Chính vì vậy, việc nghiên cứu sự cải tạo môi trường đất và n ngsuất cây trồng nhờ ứng dụng phân hữu cơ vi sinh EarthCare with SumaGrow tạiViệt Nam là cần thiết
Chế phẩm SumaGrow là dạng huyền phù của axit humic hữu cơ (nguồn dinhdưỡng cacbon) có chứa các vi sinh vật hữu ích, gồm các thành phần chính:
(1) Humats: là các muối của axit humic có chứa:
+ Hàm lượng chất hữu cơ cao: Hữu cơ 20% (N:673 mg/l; P2O5:7932mg/l; K2O:10800 mg/l )
+ Các nguyên tố trung và vi lượng (Ca:228; Mg:33,3; S:3630; Cu:0,394;
Fe 103; Mn:2,45; Na:157; Zn:7,59; B:2,3) là các chất dinh dưỡng thiếtyếu cho cây trồng
Trang 29(2).Đặc biệt còn bao gồm một tập đoàn trên 30 loài vi sinh vật có lợi đậm đặc( Mỗi loại khoảng 2×1012 tương đương 2.000 tỷ CFU/ml) như : Bacillus sp;Trichoderma sp; Pseudomonas sp; Rhizobium sp; Azotobacter sp; vàkhoảng 25 loài vi sinh vật có lợi khác cùng với enzyme của chúng.
Mỗi loại vi sinh vật trong phân SumaGrow có một chức n ng hoạt động riêngcủa chúng Các vi sinh vật này là các vi sinh vật có lợi cùng chung sống trong mộtmôi trường, chúng sống cộng sinh với nhau, cùng hỗ trợ nhau do vậy hiệu quả hoạtđộng tổng hợp của phân này được t ng lên rất nhiều
• PBVS cố định đạm (N): vi sinh cố định đạm như nhà máy sản xuất nitơ gi p ích cho
rễ thêm đạm cho cây Khi kết hợp với phân bón, chúng giúp cây phát triển nhanhhơn lá xanh tốt hơn…
• PBVS phân giải lân: chứa VSV có khả n ng tiết ra các hợp chất có khả n ng hòa tancác hợp chất phostpho vô cơ khó tan trong đất (lân khó tiêu) thành dạng hòa tan (lân
dễ tiêu) mà cây trồng, VSV có thể sử dụng được Các chủng vi sinh được dùng baogồm: Bacillus megaterium, B circulans, B subtilis, B polymyxa, B sircalmous,Pseudomonas striata; Nấm: Penicillium sp, Aspergillus awamori
• PBVS phân giải silicat: có chứa VSV tiết ra các hợp chất có khả n ng hòa tan cáckhoáng vật chứa silicat trong đất đá … để giải phóng ion kali, silic vào môi trường.Các chủng vi sinh được dùng bao gồm Bacillus megaterium var phosphaticum,Bacillus subtilis, Bacillus circulans, Bacillus mucilaginous, Pseudomonas striata
III.2.2 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân hữu cơ vi sinh SumaGrow trên thế giới
Tại Mỹ và hơn 40 quốc gia trên thế giới tùy theo lượng sử dụng trên các loạicây trồng, tùy theo các loại đất và các loại khí hậu, khi sử dụng Sumagrow n ngsuất đã t ng từ 10% đến hơn 20% so với tiêu chuẩn thông thường, của hệ thốngdùng 100% phân bón hóa học, hoặc so với các phương pháp trồng trọt khác nhưdùng phân bón hữu cơ dùng sữa tươi hoặc các loại phân bón làm từ xác cá Dướiđây là ba thử nghiệm điển hình được thực hiện ở Mỹ:
a/ Đại học Tiểu bang Michigan
Trang 30Bảng 7: So sánh mức Chlorophyll, tổng sản lượng trước và sau khi sử dụng phân
SumaGrow thực nghiệm của Đại học Tiểu bang Michigan[59])
b/ Đại học Tiểu bang Mississippi (thử nghiệm trồng cà chua)
Bảng 8: So sánh tổng sản lượng, khối lượng ở cây cà chua trước và sau khi sử
dụng phân SumaGrow thực nghiệm của Đại học Tiểu bang Mississippi [59]
Thử nghiệm Tỉ lệ
phân bón SumaGrow
Tổng số lƣợng (g)
Tổng khối lƣợng (g)
Trang 313 100% Không 156.0 72.7
Ta thấy, thử nghiệm 3 sử dụng hoàn toàn SumaGrow và thử nghiệm 4 sửdụng hoàn toàn phân ón thông thường trọng lượng giảm không đáng kể 1,9%.Trong khi, thử nghiệm 2 sử dụng SumaGrow với 50% phân bón lại gi p t ng n
ng suất lên 15 1% đạt tổng số lượng và tổng khối lượng cao nhất
c/ Công ty hạt giống Tecomate (thử nghiệm cây cho hạt giống)
Bảng 9: So sánh năng xuất cây cho hạt giống trước và sau khi sử dụng
phân SumaGrow thực nghiệm của Công ty hạt giống Trcomate [59]
ô đất Tỉ lệ phân bón
(acre/lbs)
SumaGrow (acre/gallon)
Năng suất lần 1 (lbs)
Năng suất lần 2 (lbs)
Trang 32Kết quả cho thấy sản lượng cao nhất đạt được với việc giảm khoảng 1/3 hoặc2/3 số lượng phân ón được sử dụng Nhìn chung ta có thể thấy rằng lượng phânbón giảm thì sẩn lượng t ng.
Ngoài ra còn có rất nhiều nghiên cứu khác cho thấy n ng suất và chấtlượng sản phẩm t ng lên do ứng dụng loại phân bón này:
• Cây đậu Alfalfa - Đại Học Tiểu Bang Michigan - Một gallon và 1.5 gallonscủa một sản phẩm có chứa SumaGrow được thử nghiệm trên một cánh đồng
đã gi p t ng n ng suất 29% và 33% đem lại lợi nhuận là $58 vả $62 mỗiacre
• Cây chuối - Viện Nghiên Cứu Nông Lâm Nghiệp Dominica (IDIAF) nhậnthấy lượng hấp thu chất nitric perchloric đã t ng từ 0,13 trong tháng 8 lên2.77 vào tháng 11, theo con số ghi nhận được từ bảng quang phổ AASpectrophotometer ―Chất đạm nitrogen đã có ảnh hưởng tích cực đối vớikết quả sau cùng như n ng suất trên mồi diện tích trồng trọt, và chiều dài củatrái cây Lượng nitơ (N) tối ưu đem lạt những kết quả tích cực và việc nàygiúp giảm bệnh cháy lá SIGATOKA.‖
• Bắp cải - Đại Học Rutgers - kích cỡ t ng 23% và hàm lượng đường thực vật
― rix‖ t ng thêm 14%
• Gia S c T ng Trọng - Đại Học Tiểu Bang Murray (Kentucky) - gia súc t ngthêm 40.5 pounds trong mùa ch n thả trên đổng cỏ kéo dài 150 ngày; caohơn so với tiêu chuẩn tại các đồng cỏ sử dụng phân ón và cũng cao hơn chỉ
số Gia S c Trên Đồng cỏ (Animal Unit Months - AUM) và chỉ số Doanh Thutrên vốn Đầu Tư (Return on Investment - ROI)
• Bông vải - Đại Học Nông Nghiệp Giang Tây, Trung Quốc - N ng suấtbông vải t ng 23% n ng suất cây lanh t ng 28%
• Nghiên cứu về Cỏ nuôi gia súc - Viện Tư vấn Telus, Virginia; Ớt chuôngxanh - Viện Nghiên Cứu Holden California; Bí đỏ - Viện Khoa Học TráiĐất và Cây Trồng, New Mexico; Lúa - Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, Beaumont,Texas; Đậu nành - Viện Nghiên Cứu & Khám Phá Arise, Illinois; Mía —
Trang 33Shree Khedut Sahakari Khand Udyog Mandli, (hội nông dân) Ấn Độ; Trà Đại Học Lâm Nghiệp Nam Kinh, Trung Quốc; Cà chua - Đại Học Tiểu BangMississippi.
-Việc t ng n ng suất cây trồng t ng chất lượng nông sản, giảm lượng phân bón
vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật, giảm giá thành sản xuất t ng lợi nhuận cho ngườinông dân nhờ ứng dụng chế phẩm EarthCare with SumaGrow InsideTM đã đượcnhiều nghiên cứu đề cập đến Ngoài các lợi ích nêu trên, phân hữ cơ vi sinh này còn
có một lợi ích quan trọng khác đó là cải tạo môi trường đất
III.2.3 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân hữu cơ vi sinh SumaGrow ở Việt Nam
Tại Việt Nam, phân bón hữu cơ vi sinh SumaGroư được công ty CP Đầu tư vàPhát triển công nghệ Việt Nam nhập khẩu và phân phối độc quyền đã được Công tynày triển khai ứng dụng, giới thiệu đến người nông dân trên khắp cả nước từ Bắcxuống Nam, ứng dụng trên nhiều loại cây trồng như ch cà phê hồ tiêu cây n quả,rau xanh, cây họ đậu, cây không thuộc họ đậu ngũ cốc, cây cảnh… Dưới đây làmột số ứng dụng tại Việt Nam đối với loại phân bón hữu cơ vi sinh này:
* Rau cải xanh tại xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội:
Ảnh hưởng của phân bón EarthCare with SumaGrow Inside khảo nghiệm đếncác yếu tố cấu thành n ng suất và n ng suất rau cải xanh vụ đông 2013 – 2014 đượcthể hiện ở bản dưới đây:
Bảng 10: Ảnh hưởng của phân bón EarthCare with SumaGrow Inside khảo nghiệm đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất rau cải xanh vụ đông 2013 –
2014 [6]
Công
thức
Khối lượng tươi (kg/m 2 )
Tỉ lệ thương phẩm (%)
Năng suất thương phẩm (tấn/ha)
Bội thu so với CT1
Trang 34Ghi chú: - CT1: Bón 100% NPK: (5-10-3) + Không phun EarthCare with SumaGrow Inside (đối chứng).
- CT2: Bón 50% NPK: (5-10-3) + Phun EarthCare with SumaGrow Inside 20 lít/ha.
Kết quả khảo nghiệm phân bón EarthCare with SumaGrow Inside (CT2) trênrau cải xanh cho thấy: Công thức thí nghiệm phân ón đã làm t ng chiều cao cây,
t ng tỉ lệ thành phẩm đã góp phần cho bội thu n ng suất rau cải xanh so với CT1 là6,6 tấn/ha tương ứng 37,5%
* Cây ăn quả ở Lục Ngạn, Bắc Giang và huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên:
- Vườn Cam Vinh 3.5ha của ông Trịnh Sư Hòa Lục Ngạn: sử dụng toàn bộSumaGrowth n ng suất t ng từ 70 tấn lên 100 tấn/ ha n m 2015; Chất lượng quảngọt hơn; Giá thành rẻ hơn phân chuồng nhưng hiệu quả tốt, giảm được bệnh vàthuốc trừ sâu Vườn ổi của bà Bùi Thị Nga xã Quý Sơn huyện Lục Ngạn: n ngsuất t ng từ 3.5 – 4 tấn lên 5 tấn
- Vườn ưởi của anh Nguyễn V n Chiểu ở xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, (tháng12/2016): sau 4 đợt dùng Sumagrowth thấy chất đất tốt hơn cây khỏe hơn n ngsuất cao gấp 2 - 3 lần (80 quả/cây thay vì 40 quả/cây), chống sâu bệnh, không cònhiện tượng ruồi vàng làm hư trái
* Trồng cỏ và lúa tại xã Phù Đổng, Gia Lâm:
- Loại phân bón hữu cơ vi sinh này cũng đã được ứng dụng tại nông trường trồng cỏnuôi ò xã Phù Đổng, Gia Lâm tháng 2 n m 2014 khi thu hoạch cho n ng suất 9kg/m2(đối chứng: không sử dụng SumaGrow cho n ng suất 6,59kg/m2)
- Đối với lúa: Kết quả sử dụng Sumagrow trên lúa tại xã Phù Đổng t ng n ng suất80kg/1 sào, không sâu bệnh, mạ không chết rét, lúa không bị đổ sau cơn lốc
* Cây chè tại thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang:
Trên diện tích 1.300 m2 trồng chè, vụ 1 không bón Sumagrow thu hoạch được
214 kg, vụ 2 sau khi bón phân Sumagrow thu hoạch được 318 kg t ng 104 kg(48,6%)
Trang 35III.3 Tác dụng, lợi ích của phân hữu cơ vi sinh SumaGrow
- Tác dụng:
+ Cải thiện việc hấp thu chất dinh dưỡng và nước
+ Cải thiện sự phát triển của rễ và thân cây và n ng suất trồng trọt
+ Cải thiện tính hiệu quả của cây trồng trong việc sử dụng n ng lượng mặt trời
+ Giảm bớt ảnh hưởng của việc cấy ghép và hạn hán
+ T ng khả n ng trao đổi điện tử (CEC)
+ Giảm tác hại của côn trùng, vi khuẩn có hại, và nấm gây bệnh
+ Gia t ng hiệu quả của các vi khuẩn và vi sinh vật có lợi
+ Cải thiện chất lượng đất và duy trì nguồn nước
+ Th c đẩy sự phát triển vi khuẩn một cách cân bằng
+ Gia t ng các chất phụ gia sinh học cần thiết để cây trồng sinh trưởng và pháttriển
+ Giảm sự phụ thuộc vào phân hóa học và thuốc trừ sâu.
+ Cải thiện hương vị và chất lượng hoa màu
+ Giúp tạo ra chất dinh dưỡng và nguyên tố vi lượng để cung cấp cho cây trồng.+ Kích thích nảy mầm
+ Làm giảm lượng độc tố trong đất liên quan đến các sinh vật gây hại
+ Làm t ng sự phân hủy các chất hữu cơ và làm giảm sự thối rữa
Trang 36+ T ng dưỡng chất cho sản phẩm bằng cách tạo ra những cây trồng khỏe mạnh+ T ng tuổi thọ của cây trồng bằng cách t ng mức hoạt chất rix và t ng khả
n ng chịu khắc nghiệt thời tiết
+ Khôi phục đặc tính sinh học của đất – sản phẩm SumaGrow giúp giảm việc rửatrôi dưỡng chất trong đất, cân bằng độ PH tự động và có khả n ng ―triệt tiêu‖hết mọi phần sót lại của phân bón, thuốc trừ sâu, và các chất độc khác trong đất.+ Khôi phục nguồn nước – bằng cách giảm đáng kể lượng nước tưới, và giảmcác hóa chất nitrates và phosphates trong nước
+ Giảm biến đổi khí hậu – thông qua việc giảm sử dụng các loại phân bón hóahọc và thuốc trừ sâu; việc cây trồng t ng n ng suất sẽ giúp giảm bớt việc phárừng để lấy đất trồng trọt hoặc ch n nuôi; hấp thụ car on trong đất
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
I/ Đối tượng nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
- Đất trồng cam sử dụng chế phẩm EarthCare with SumaGrow đã được hơn 3
n m
- Đất nền: đất an đầu, không trồng cam và không sử dụng chế phẩm
* Phạm vi nghiên cứu: Đất tại trung tâm nghiên cứu và phát triển lúa giống thị
trấn Trần Cao, huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
II/ Phương pháp nghiên cứu
Cây cam được ón SumaGrow làm 3 đợt: trước ra hoa; khi thành quả và nuôiquả; trước thu hoạch 60 ngày Liều lượng: Đợt 1 và 2: 4 8 lít/400 cây/0 5 ha tươngđương 12 ml/cây Đợt 3: 2 6 lít/400 cây/0 5 ha tương đương 6 5 ml/cây Cách pha:
12 ml SumaGrow pha cùng 3 2 lít nước tưới quanh vùng gốc theo chu vi đườngtròn tán lá
Trang 37II.1 Phương pháp lấy mẫu ngoài thực địa:
- Mẫu được lấy tại khu D có diện tích 0,5 ha, mật độ 400 cây (Hình 1) và chia thành 2đợt:
+ Đợt 1: Ngày 6 – 5 – 2017 theo phương pháp được quy định tại thông tư
+ CT 1: Đất sử dụng phân SumaGrow có trồng cây cam
Sử dụng khi cây Cam từ 1-2 tuổi
Thời điểm bón ượng Sumagrow
Cho 20 kg phân chuồng hoại xuống hố
và Pha 5 ml Sumagrow với khoảng1.36 lít nước tưới xuống hố
Lần 2: Ngay khi
trồng xong
2 lít/400 cây/0,5 ha
5 ml/cây Pha 5 ml Sumagrow với khoảng 1.36 lít
nước tưới cho cây
Lần 3: Sau trồng 1
tháng
2,5 lít/400 cây/0,5 ha6.2 ml/cây
Pha 6.2 ml Sumagrow với khoảng 1.68
lít nước tưới cho cây
Trang 38Sử dụng khi cây Cam từ 3 tuổi
Thời điểm bón ƣợng Sumagrow
Pha 12 ml Sumagrow với khoảng 3.3 lít
nước tưới cho cây
Lần 2: Khi hình
thành quả và nuôi
quả
4,8 lít/400 cây/0,5 ha
12 ml/cây Pha 12 ml Sumagrow với khoảng 3.3 lít
nước tưới cho cây
Lần 3: Trước khi
thu hoạch 60 ngày
2,6 lít/400 cây/0,5 ha6.5 ml/cây
Pha 6.5 Sumagrow với khoảng 1.77 lít
nước tưới cho cây
Sử dụng khi cây Cam 4-6 tuổi
Thời điểm bón ƣợng Sumagrow (5.000m 2) Cách bón
Lần 1: Ngay sau
khi thu hoạch
xong
5 lít/400 cây/0,5 ha12.5 ml/cây
Pha 12.5 ml Sumagrow với khoảng 3.4
lít nước tưới cho cây
Lần 2: Trước khi
ra hoa
6 lít/400 cây/0,5 ha
15 ml/cây
Pha 15 ml Sumagrow với khoảng 4 lít
nước tưới cho cây
Lần 3: Khi hình
thành quả và nuôi
quả
6 lít/400 cây/0,5 ha 15ml/cây Pha 15 ml Sumagrow với khoảng 4 lít
nước tưới cho cây
Pha 10 ml Sumagrow với khoảng 2.7 lít
nước tưới cho cây
- Mẫu đất là mẫu hỗn hợp của 5 mẫu đơn (mỗi mẫu 500g) trộn lại với nhau lấy theo hình phong bì Mẫu hỗn hợp lấy 500g và được bảo quản trong túi nilon có dán nhãn,