1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước bùn đáy tại thượng nguồn hệ thống sông hồng

97 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồng có sông Thao , Suối Nậm Thi, Sông Đà, sông Nậm Na, Sông Chảy, Sông Lô, sông Miện và sông Nho Quế đều bắt nguồn từTrung Quốc và chảy qua một vùng lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn t

Trang 1

ĐAI HO C QUỐC GIAHÀNÔI

HỒNG

LUÂN VĂNTHA

C

SĨKHOAHOC

Trang 2

Hà Nội – 2014

Trang 3

ĐAI HO C QUỐC GIAHÀNÔI

Trang 4

Hà Nội – 2014

Trang 5

MỤC LỤC

MỞĐẦU 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰCNGHIÊNCỨU 9

1.1 Đặcđiểmmạnglướisôngngòivàchếđộthủyvăncácsôngtronghệthống sông Hồng thuộc các tỉnh Lai Châu, Lào Cai vàHàGiang 9

1.1.1 MạnglướivàđặcđiểmthủyvăncácsôngsuốithuộctỉnhLaiChâu 9

1.1.2 Mạng lưới và đặc điểm thủy văn các sông suối thuộc tỉnhLàoCai 13

1.1.3 MạnglướivàđặcđiểmthủyvăncácsôngtỉnhHàGiang 16

1.2 Tổngquanmạnglướiquantrắcmôitrườngnướcvàbùnđáythượngnguồnhệ thốngsôngHồng 19 1.3 KháiquátvềchấtlượngnướcsôngsuốitỉnhVânNam-TrungQuốc 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU 25

2.1 Đối tượng và mục tiêunghiêncứu 25

2.2 Phươngphápthiếtkếmạnglướiquantrắcgiámsátchấtlượngnướcvàbùnđáy 25 2.2.1 PhươngphápvànguyêntắcvềlựachọnvịtríquantrắcCLNvàbùnđáy 25 2.2.2 ChỉdẫncủaGEMS/WATERvềlấymâu CLN trênmăṭcắtngang 29

2.2.3 Hướngdẫnvềlưa cho n thôngsốCLN vàbùnđáy 29

2.2.4 Kinhnghiê m vềtầnsuấtvàthờigianlấymâu 33

2.2.5 Kiểmnghiệmsựphùhợpcủamạnglướiquantrắcđềxuất 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀTHẢOLUẬN 39

3.1 Lựachọnsơbộcácđiểmgiámsátchấtlượngnướcvàbùnđáythượngnguồn hệ thốngsôngHồng 39

3.1.1 CácđiểmgiámsátsơbộmôitrườngthộctỉnhLaiChâu: 39

3.1.2 Các điểm giám sát sơ bộ thuộc tỉnhLàoCai 42

3.1.3 Các điểm giám sát sơ bộ thuộc tỉnhHàGiang 46

3.2 Lựa chọn thông số giám sát chất lượng môi trường qua thượng nguồn hệ thống sôngHồng 51

3.2.1 Căn cứ lựa chọn thông sốgiámsát 51

3.2.2 Lựachọnthôngsốđovàphântíchchấtlượngnước 55

Trang 6

3.2.3 Lựa chọn thông số phân tích thành phầnbùnđáy 56

3.3 Lựa chọn tần suất lấy mẫu vàloạimẫu 57

3.4 ĐánhgiávàlựachọnđiểmquantrắctừkếtquảchấtlượngnướctheoReWQI 58

3.5 Đánh giá và lựa chọn vị trí lấy mẫu chất lượngbùnđáy 72

KẾTLUẬN 77

TÀI LIỆUTHAMKHẢO 79

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình1.1.BảnđồvịtrílưuvựcsôngHồng 9

Hình 1.2 Bản đồ phân bố hành chính tỉnhVânNam 21

Hình1.3.ẢnhônhiễmmôitrườngnướctạitỉnhVânNam-TrungQuốc 24

Hình 3.1 Vị trí lấy mẫu sơ bộ trên sông thuộc tỉnhLaiChâu 39

Hình 3.2: Vị trí lấy mẫu sơ bộ trên sông thuộc tỉnhLàoCai 42

Hình 3.3: Vị trí lấy mẫu sơ bộ trên sông thuộc tỉnhHàGiang 46

Tổnghơp vềmaṇglướitram (điểm) quan trắc chất lượng nước và bùn đáy đầu nguồn hệthốngsôngHồngđươc thểhiên trongbảnđồsau 49

Hình3.4.HệthốngđiểmquantrắcchấtlượngnướcvàbùnđáyđầunguồnhệthốngsôngHồng 50

Hình 3.5 Sơ đồ bố trí lấy mẫu trên mặtcắt ngang 58

Hình 3.6 Biểu đồ đánh giá CLN theo ReWQI (cộtB1) 64

Hình 3.7 Mô phỏng vị trí bồi lắng diễn ra trongđoạnsông 72

DANH MỤC BẢNG

Trang 8

Bảng 1 1 Đặc trưng hệ thống sông liênquốcgia thuộc tỉnhLai Châu 10

Bảng 1.2 Hệthốngtrạm Thủy văn thuộc tỉnhLai Châu 12

Bảng1.3.HệthốngtrạmThủyvănkhuvưc tỉnhLàoCai 15

Bảng1.4.Trạmđomựcnước,lưulượngtrongvàlâncận 18

Bảng 1.5 Các trạm thủy văn thuộc tỉnh Lai Châu, Lào Cai,HàGiang 20

Bảng2.1.HướngdẫncủaGEMS/WATERvềbốtrílấymẫutrênmặtcắtngang 29

Bảng2.2.Hướngdẫnvềlựachọnthôngsốđo,phântíchCLNởcácloạitrạm 30

Bảng2.3.Hướngdẫnlựachọnthôngsốgiámsátbùnđáysông[2] 31

Bảng2.4.BảngTầnsuấtlấymẫutrênhệthốngtrạmGEMS/WATER[11] 33

Bảng2.5.ThangđánhgiáchấtlượngnướccủaReWQI=I 37

Bảng 3.1 Đề xuất sơ bộ hệ thốngđiểmquan trắc CLN & bùn đáy qua sông Đà, suối Nậm Na - TỉnhLaiChâu 41

Bảng 3 2 Đề xuất sơ bộ cácđiểmquantrắcCLN & Bùn đáy trên sông Hồng, sông Chảy, suối Nậm Thi - tỉnhLàoCai 44

Bảng 3 3 Đề xuất sơ bộ cácđiểmquantrắcCLN & Bùn đáy qua sông Lô, sông Miệm và Nho Quế - tỉnhHàGiang 48

Bảng3.4.NguồngâyônhiễmnguồnnướccủatỉnhVânNam–TrungQuốc 52

Bảng3.5.Thôngsốchỉthịchonguồngâyônhiễmnước 54

Bảng3.6.Thôngsốphântíchnướcvàphươngphápthử 55

Bảng 3 7 Đề xuất nhóm thông số phân tích thành phần phù sa,bùncát 56

Bảng3.8.ThangđánhgiáchấtlượngnướccủaReWQI=Ivớin=16 59

Bảng 3.9 Bảng kết quả tính chỉ số ReWQI theo A2 của các trạm quy hoạch trong các đợt lấy mẫuthử nghiệm 59

Bảng 3 10 Bảng kết quả tính chỉ số ReWQI theo B1 của các trạm quy hoạch trong các đợt lấy mẫuthử nghiệm 63

Bảng3.11.Điểmquantrắcchấtlượngmôitrườngtạithượngnguồnhệthốngsông Hồng 69

Bảng 3.12 Vị trí lựa chọn lấy mẫubùnđáy 75

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

BOD : Nhu cầu oxi sinh hóa

BTNMT : Bô ̣Tài nguyên vàMôi trường

GEMS/WATER : Hệthốngmonitoring môitrườngtoàn

Trang 10

Hồng có sông Thao , Suối Nậm Thi, Sông Đà, sông Nậm Na, Sông Chảy, Sông Lô, sông Miện và sông Nho Quế đều bắt nguồn từTrung Quốc và chảy qua một vùng lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn trước khi chảy vào Việt Nam.

Sông Thao với chiều dài 902 km (tính tới Việt Trì) thì có 570 km vàhơn 75%diê

n tíchlưuvưc sôngthuôc tỉnh Vân Nam , Trung Quốc Sông Đàvới tổng chiềudài 1010 km thìcó tới 440 km vàkhoảng 50% diên tíchlưuvưc thuô

(Theo Hội Đập Lớn ViệtNam)…Bởivây rất nhiêu hoaṭ đôṇ g kinh tế -xã hội diễn ra

tronglưuvưcsôngHồngbênTrungQu ốc đều tác động đến CLN hệ thốngsôngHồngcủaViêṭNam

Trongvàithâp̣ kỷqua , nền kinh tế Trung Quốc phát triển rất nhanh , rất nhiềuhoạt động khai thác tài nguyên nước , khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp và

đô thị hóa diễn ra rất mạnh ở tỉnh Vân Nam– Trung

Quốcphầnthươnvực sôngHồng Quá trình đổ bỏ nước thải công

nghiệp , nôngnghiêp̣

g lưu của lưu, sinh hoaṭ vàrửatrôibềmăṭ,xóimònlưuvựcsôngdomưabênphíaTrungQuốclàmtăn gvânchuyểncácchấtônhiêmđêń caćsôngsuốirồiđổvaò sôngHồngchuyên̉ tớ iViêt

Nam(Báo cáo tình hình ô nhiễm phía thượng nguồn lưu vực sông Hồng – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – 2011).Như vây , mọi hoạt động khai thác n ước

nhưxâyđâp

thủyđiên , khai thác nước tưới vàthải nước thải … ở phía Trung Quốcnếukhôngđượcquảnlý,kiểmsoátvàxử lýtrướckhixảthảisẽđedoađêń sựantoàn về nguồn nước củaViệtNam Măc

dùvây , chođếnthờiđiểmhiên nay giữaViêṭNamvàTrungQuốcchưacócamkếthơptaćnaò tronghoaṭđôṇg baỏ vê

nguồnnướcsôngHồng.Chấtlươn gnướchệthốngsôngHồngcóduy trìđươc haykhôngtùythuôcrât́lớnvaò caćhoaṭđôṇgkinhtế ,xãhộivàcácbiệnphápbảovệ

môi trường được áp dụng ở tỉnh Vân Nam Trung Quốc

Để khống chế và kiểm soát được ô nhiễm nước cho hệ thốngsôngHồng,nhằmngănchặnviệcđưachấtthải,đặcbiệtlàchấtthảinguyhạitừnướcngoàivàoVi

ệt Nam cần thiết phải có một mạng lưới quan trắc chất lượng nước hợp lý

Trang 11

chỉrađƣợc mức độ ô nhiễm, loại ô nhiễm, và nguồn ô nhiễm từ đầunhằm giúpcácnhàquản lý cũng nhƣ chính phủ có những biện pháp kiểm soát ô nhiễm hợp lý.Chínhvì

Trang 12

vậy học viên lựa chọn đề tài của mình là" Xây dựng mạng lưới quan trắcmôitrường nước, bùn đáy tại thượng nguồn hê ̣thống sông Hồng"

Với mục tiêu chính của đề tài là: Thiết kế chương trình quan tr ắc (mạng lướiđiểmđo,tầnsuấtlấymâu vàthông số đo đạc , phân tích …) có cơ sở khoa học , khảthi đểđáp ứng muc tiêu kiểm soát chât́ thaỉxuyên biên giới qua đường sông

Học viên đã xây dựng luận văn với các nội dung chính được trình bàytrong3chương:

Chương 1:Tổng quan về khu vực nghiên cứu, chủ yếu trình bày về

đặcđiểmmạnglướisôngngòithượngnguồnhệthốngsôngHồng(batỉnhbiêngiớiLàoCai,LaiChâu, Hà Giang) và sơ lược về hệ thống sông ngòi cũng như chấtlượngnướcsôngcủatỉnhVânNamTrungQuốc–

nơiđầunguồncủahệthốngsôngHồngtrướckhi đổ vào ba tỉnh Lào Cai, Lai Châu, HàGiang của ViệtNam

Chương 2:Trình bày cơ sở khoa học, phương pháp lựa chọn mạng

lướiđiểmquantrắcgiámsát,cácthôngsốgiámsátchấtlượngnướcvàbùnđáythượngnguồnhệthống sôngHồng

Chương 3:Kết quả và thảo luận: Đưa ra mạng lưới giám sát và các

Trang 13

Hình 1.1 Bản đồ vị trí lưu vực sông Hồng

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1.1 Đặcđiểmmạnglướisôngngòivàchếđộthủyvăncácsôngtronghệthốngsông Hồng thuộc các tỉnh Lai Châu, Lào Cai và HàGiang.

Khu vực nghiên cứu là 3 tỉnh miền núi phía Bắc : LaiChâu,Lào Cai và Hà Giang nơicóbiêngiớichungvớitỉnh Vân Nam -Trung Quốc.Đây là 3 tỉnhcócácsông,suốilớnthuôc hê ̣thống sông Hồng chảy từTrung Quốc vào Viêṭ Nam

Hệ thống sông Hồng là hợp lưu của 3 con sông lớn (Sông Đà, sông Hồng vàsông Lô) và 1 số sông suối nhỏ (suối Nậm Na, sông Nho Quế, sông Chảy ), bắtnguồn từ dãy núi Ngụy Sơn cao khoảng 1776m thuộc tỉnh Vân Nam – Trung Quốc

đổ vào Việt Nam qua các vị trí sau:

 Sông Hồng chảy vàoViệtnam tạiHàKhẩu, LaoCai;

 Sông Đà chảy vào Việt Nam tại Mù Cả, LaiChâu;

 Suối Nậm Na chảy vào Việt Nam tại Ma Lù Thàng, LaiChâu

 Sông Chảy chảy vàoViệtNam qua nhiều nhánh sông nhỏ trên địa bànBắc Hà, Lao CaivàH.Xín Mần, HàGiang

 Sông Lô chảy vàoViệtNam tạiCửakhẩuThanhThuỷ,HàGiang;

 Sông Nho Quế chảy vào Việt Nam tại Lũng Cú, HàGiang

1.1.1 Mạng lưới và đặc điểm thủy văn các sông suối thuộc tỉnh LaiChâu

1.1.1.1 Mạng lưới sông suối:

Trang 14

Trong tỉnh Lai Châu có 4 chi lưu cấp 1 của sông Đàgồmsông Nậm Na ,N ậ mMạ,NậmMuvàthượngnguồnsôngĐà,trongđósôngĐà,NâmNalànhữngsông

liênQuốcgia.Các sông suối trên địa bàn có mô đuyn dòng chảy trung bình năm từ 4080 l/s.km2 Nước mặt là nguồn tài nguyên lớncủaLaiChâu có thể khaithácphục vụ sản xuấtđiên năng ,cấpnướccho nôngnghiêp vàsinh hoạt Đặc trưng lưuvư

c các sông liên quốc gia ởLai Châu như sau:

Bảng 1 1 Đặc trưng hệ thống sông liên quốc gia thuộc tỉnh Lai Châu

Chiều dài (km)

Tổngl ươṇg nước (km 3 )

Lưulươ ṇgQ(m 3 / s)

22,81% chiều dài sông) Sông suối trong

LVS Đà thuộc loại sông trẻ, thung lũng

sông hẹp, nhiều đoạn có dạng hõm Phần

lớn cao trìnhđáysôngcao

hơn mặt biển từ 100m500m Do đó

sông đang đào lòng mạnh, măṭ cắt ngang hẹp, bồi tụ ít và lắm thác ghềnh

Thượng lưu sông Đà kể từ nguồn tới Pắc Ma dòng chảy theo hướng TâyBăc- Đông Nam Lòng sông đoạn này hẹp , mùa cạn rộng trung bình 40m-60m Độ

Trang 15

dốclớn,chỉtínhtừbiêngiớiViệt –Trungtớitram

TV Mường Lay dài khoảng125km có độ dốc bình quân 1,6 %ovà có tới 23 thác ghềnh

Trang 16

TừPắc-MatớiSuối-rút,sôngĐàvẫnchảytheohướngTây-Bắc-Đông-Nam,dòngsôngchảygiữahaibờnúirấtcao.Độ dốc đáysônggiảmxuốngrõrệt,còn

khoảng 0,380,4%onhưng thác ghềnh nhiều , khoảng trên 50 thác Về mùa can , lòng sông rộng trung bình 90m100m

b) Sông NậmNa

Bắtnguồn vùng núi cao trên

1500m ở địa phậnTrungQuốc (ở địa

phận Trung Quốc sông có tên là Đăng

Điều, ở Việt Nam cótênl à Nậm Na)

Tổng diện tích LVS là 6860 km2,trong

đódiên tíchlưuvưc thuộcViệtNamlà

2190 km2, chiều dài toàn sông là 235 km

trongđótronglan hthổViệtNam là 86 km Sông Nậm Na vào Việt Nam chảyt h e ohướng Tây Bắc - Đông Nam từ cửa khẩu Ma Lù Thàng, chạy dọc theo Quốc

lộ4Dqua địa bàn hai huyện Phong Thổ và Sìn Hồ rồi đổ vào sông Đà tại bản

MườngLay

1.1.1.2 Chế độ thủy văn sông suối tỉnh LaiChâu:

Do phụ thuộc vào mưa nên hàng năm nước trên hệ thống sông của Lai Châucũng biến đổi theo mùa: mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ hàng năm trên các sông suốithường bắt đầu từ tháng V và kéo dài đến tháng IX Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào hìnhthế thời tiết gây mưa hoạt động sớm hay muộn mà mùa lũ trong năm có thể bắt đầuvà kết thúc sớm hoặc muộn hơn

TrongLVSĐà,lượngnướcmùalũchiếmtừ7 7, 6 78,5%tổnglượngnướccảnăm,riêng tháng VIII chiếm tới 23,7%(thángcó dòng chảy lớn nhất ) SôngĐàlà

sôngcónước lũ lớn nhất trongcácsôngthuôc hệ thống sông Hồng Mô đun đỉnh lũtại Lai Châu là 324 l/s/km2xảy ra vào tháng VII/1996

ĐặcđiểmvềhìnhtháiLVSđềuthuậnlợichonướclũtâp trung nhanh chóngvàácliệt.Tạitram

TV Mường Lay (Lai Châu), biên độ mực nước lớn nhất đạt trị

Trang 17

số kỷ lục trên các sông lớn của miền Bắc, lớn hơn 25m và cường suất lớn nhất bình quân lên tới 77,4 cm/h.

Trang 18

Mùa kiệt ở Lai Châu kéo dài từ tháng XI đến tháng IV năm sau,lượngdòngchảymùakiệtchiếmkhoảngtrên dưới20%tổnglượngdòngchảynăm.Thángkiệtnhất xảy ravàotháng III Mô đun dòng chảy kiệt trung bình chỉ khoảng từ910 l/s.km2 Mô đun dòng chảy tháng kiệt nhất trung bình dao động từ 1020l/s.km2 Các sông trong vùng thuộc phía bờ trái sông Đà, có Mô đun dòng chảy kiệtlớn hơn các sông nhỏ phía bờ phải sông Đà TrạmNậm Giàng và Pa HácóMmincònđạt từ 18 ÷ 29 l/s.km2, trạm Nà Hừ Mmin= 10,1l/s.km2.

Tháng IIIlàtháng có lượng dòng chảy bình quân thấp nhất trên toàn tỉnhvàmô đun dòng chảy chỉ còn có từ 7,3 l/s.km2(trạm Lai Châu) ở phía Nam của tỉnh rồi tăng dần lên phía Bắctỉnh

1.1.1.3 Mạng lưới trạm thủy văn

Hệ thống các trạm thủy văn trên hệ thống sôngsuốicủa tỉnh Lai

Châuđượcthiếtlậpđểđođạcmựcnước, lưulượngvàmộtsốthôngsốkhácliênquannhư :lươ

n gmưa,độđuc nướcsông.Phầnlớncáctram đươ

c bốtrítrêncácsôngchính ,chỉmộtsốrấtíttrạmđượcbốtrítrêncácsôngnhánh Chitiếtcáctram thủy văntrênhệthốngsôngcủaLaiChâuđươctrìnhbaỳ trongban̉gsau:

Bảng 1.1 Hê ̣thống trạm Thủy văn thuộc tỉnh Lai Châu

Trang 19

Nguồn: Trung tâm mạng lưới KTTV và Môi trường/Bộ TN&MT

(-): Không xác định

1.1.1.4 Dòng chảy bùn cát

Dòng chảy bùn cát trên sông Đà thuộc loại lớn của các sông suốim i ề n Bắc TổnglượngbùncáttạiLaiChâuđạt 55,8 triêu tấn ứng với hàm lượng bùn cátlơlửng là 1600 g/m3 Do chảy qua khuvưc

rôṇglớnthuôc địa phận Trung Quốc nêndòng nước đã mang về một lượng lớn bùn cát do xói mòn bề măṭ lưu vưc ̣

1.1.1.5 N hư ̃ng đăc̣ điê ̉ m đa ́ng lưu y ́của ca ́c sông thuôc̣ Lai Châu

Nghiêncứuvềmaṇglướisôngngòivàchếđộthủyvăncácconsôngchophéprút ra một

số điểm cần chú ý là:

DòngchảysôngĐàvàNâm Narấtdồidàonhưngcóhaimùarõrêt (mùa lũ vàmùa kiệt) Dòng chảy bùn cát sông Đà thuộc loại lớn của các sông suối miền Bắc.Tổng lượng bùn cát tại Lai Châu đạt 55,8.106 tấn ứng với hàm lượng bùn cát lơlửng là 1600 g/m3

Sông Đàvà suối Nậm Na là hai sông chính ở Lai Châu có diện tích lưu vựchứngnướcrấtlớnthuôc TrungQuốcdođóchếđộdòngchảy ,CLNphụthuôc rấtlớ nvàochếđộmưa,chếđộthảitừcáchoaṭđôṇgkinhtế,xãhộiởVânNamTrungQuốc

1.1.2 Mạng lưới và đặc điểm thủy văn các sông suối thuộc tỉnh LàoCai

1.1.2.1 Mạng lưới sông suối

Lào Cai là tỉnh miền núi có độ caotrungbình 900m và nằm trong vùng diễn biếnxâmthựcmạnhmẽnênmạnglướisôngsuốikhádầyđặc.Mậtđộsôngsuốiđạt1km/

km2nhưng phân phối không đồng đều Tổng số các sông suối trong

tỉnhcóchiềudàitừ10kmtrởlênlà97sôngchiara2 lưuvựclớnbaotrùmtoànbộtỉnhLàoCai nhưsau:

Sông Hồng bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam Trung Quốc ở độ cao 1.776m, sông chảytheohướngTâyBắc-ĐôngNam.LũngPô(xãAMúSung)lànơiđầutiênsông

Hồngtiếpcân la

n h thổViêṭ Nam rồi cóchiều dài khoảng 80 km làđường biên giớiViêṭNam -TrungQuốcvàchảy hoàn toàn vàoViệtNam tại Cốc Lếu Lào Cai Lưulượng nước bình quân năm của sông Hồng rất lớn, tới 2.640 m3/s (tại cửasông)với

Trang 20

tổnglượngnướcchảyquakhoảng83,5tỷm3.Tuylươn g nước lớn nhưng phân phốikhông đều theothờigian ; về mùa khô lưu lượng giảm chỉ còn 700 m3/s, nhưngvềcao điểm mùa mưa có thể đạt tới 30.000 m3/s.

SôngChảylàphụlưulớnthứ

2trongLVSLôvàlàphụlưubắtnguồntừTrungQuốcvàchảy qua các huyện SiMaCai , Mường Khương, Bắc Hà vàBảoYên Địa hình LVS thấp dần từBắc-Tây-Bắc xuống Đông-Nam; độ dốc bình quân sông chảy tới 24%, độ cao bình quân khoảng 858m Diện tích có độ cao từ 400m trở xuốngchiếmtrên 40% diện

độ sông suối tương đối dày từ 0,70 – 1km/km2

1.1.2.2 Đặc điểm dòng chảy

Nguồncấp nước cho sông Hồng và sông Chảy là từ nguồn nướcmưa Lưulượng nước trung bình năm tại trạm Lào Cai đạt 556 m3/s Các kết quảnghiêncứuchỉ ra rằng lượng nước bình quân nhiều năm của sông Hồng tạiViệtTrìđạt28,4km3ứngvớilưulượngbìnhquânlà900m3/s.LượngnướctừTrungQuốcquasôngHồngđếnViêṭNam là 16,3km3, tươngứngvớiMôđun dòng chảy năm14l/s.km2

Chế độ dòng chảy trên sông Hồngcũngcóhaimùalàmùalũvàmùakiêt Mùa lũtrên sông Hồng kéo dài trong 5 tháng (VI – X), lượng dòng chảy mùalũchiếmk h o ả n g 7 0 , 3 % đ ế n 7 1 , 5 % l ư ợ n g d ò n g c h ả y n ă m D ò n g

c h ả y l ớ n n h ấ t t h ư ờ n g xuấthiện vào tháng VIII Mùa cạn từ tháng XI đếntháng V, lượng dòng chảy trongmùacạn chiếm từ 28,4% đến 29,7% lượng dòngchảy cả năm

Tại trạm Bảo Yên trên sông Chảy có lưu lượng trung bình năm

đạt140m3/s.Lượng nước sông Chảy cũng khá lớn, tổng lượng dòng chảy bình quân nhiềunămđạt6,46km3.QuyluậtphânbốcủadòngchảytrênLVSChảycũngtươngtựnhưphân

bố mưa Vùng trung lưu thuộc bờ trái sông Chảy nhiều nước nhất

lưuvực,môđundòngchảytạiNghĩaĐôtới57,6l/s.km2,vùngthượngvàhạlưuítnướchơnmôdundòng chảy năm đạt 31 đến 32 l/s.km2 Mùa lũ trên LVS chảy kéo dài tới 5 tháng, bắtđầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng X, mùa cạn bắt đầu từ tháng XI đến tháng V nămsau

Trang 21

msau: thủyvăn trên hệthốngsôngcủaLào Caiđươc trình bày trong bảng

Bảng 1.3 Hệthốngtrạm Thủy văn khuvưc tỉnh Lào Cai

Trang 22

Ngòi Thia Ngòi Thia 1520 104o39’ 21o50’

Nguồn: Trung tâm mạng lưới KTTV và Môi trường/Bộ TN&MT

1.1.2.4 Dòng chảy bùn cát

SôngHồngcódòng chảy bùn cát thuộc loại lớn nhấtmiềnBắc Độ

đụcbìnhquântạitrạmLàoCailà2730g/m3,tổnglƣợngbùncátlơlửngtrungbìnhnămđạt

Trang 23

49,8.106tấn/năm Lượng chuyển bùn cát lơ lửng trên sông Hồng tập trung vàomùalũkhoảng 9192%, tháng VIII có độ đục bùn cát lơ lửng trung bình tháng lớn nhất đạt

4860 g/m3 Độ đụclớn,lượng chuyển bùn cát nhiều chothấymức độ xâm thực

trênlưuvựcrấtmạnh,đặcbiệtlàởphíathượnglưutỉnhLàoCai HệsốxâmthựctạiLàoCaithuộcl

thư

c lớnlàđiềukiên thuân lơ

i đểcácchấtônhiêm từbềmăṭlưuvưc sông gia nhâptới nguồn nước

Sông Chảy là sông lớn thứ 2 của tỉnh Lào Cai sau sông Hồng Độ đục bìnhquân của sông Chảy thuộc loại lớn nhất trong LVS Lô Độ đục biến đổi từ 120 –

1390 g/m3 độ đục bình quân tại trạm Bảo Yên là 1010 g/m3, tổng lượng bùn cát lơlửng trung bình năm đạt 4,43.106tấn/năm Sông Chảy có độ đục bùn cát lơ lửngtrung bình tháng lớn nhất là vào tháng VIII đạt 1390 g/

m3.Lươnlũchiếmkhoảng 86% lượng chuyển cát cả năm

g chuyển cát mùa

1.1.2.5 Nh ư ̃ ng đă c ̣ đi ê ̉ m c â ̀ n c h u ́ývê ̀ c h ê ́ đ ô ̣ t hủy v ăn c ác sông ơ ̉ L ào Ca i

Sông Hồng và sông Chảy là hai sông liên quốcgia lớn nhất thuộc Lào CaivàđềubắtnguồntừVânNamTrungQuốc.LượngnướcquácảnhtừlãnhthổTrungquốc qua sôngHồngvàsôngChảyrấtlớn(khoảng 16,3 km3) Chế độ dòng chảytrong

sôngcũngbiếnđôṇg theomùarấtlớn Hàm lượng các chất lơ lửng nước sôngHồngrấtlớn, độ đục bình quân tại trạm Lào Cai là 2730 g/m 3và tổng lượng bùncátlơlửngtrungbìnhnămđạt49,8.106tấn/năm.Độ đụcbìnhquâncủasôngChảycũng

khá lớn, độ đục bình quân quan trắc tại Bảo Yên là 1010 g/m3và tổng lượng bùn cátlơlửngtrungbìnhnămđạt4,43.106tấn/năm.Vớ icácđăcđiêm̉ chínhtrênnênsôngHồngvàsôngChảyđươc xácđiṇhlàđốitươn g nghiên cứu.

1.1.3 Mạng lưới và đặc điểm thủy văn các sông tỉnh HàGiang

1.1.3.1 Mạng lưới sông ngòi

Dođia

hình dốc vàchia cắt , Hà Giang có mạng lưới sông suối khá dày đặc,các sông chính của Hà Giang gồm: sông Lô, sông Gâm, sông Nho Quế, sông Miệm,ngòiXảo…Vềmùa kiệt ,mưc

nướctrongcácsôngthườngthấphơntừ 5 đếntrên

Trang 24

20m so với cao trình đất canh tác hai bên bờ Vì vậy việc khai thác sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất và đời sống gặp rất nhiều khó khăn.

a) Sông Lô :

phân

Là sông lớn nhất chảy qua điạ

HàGiang Sông bắt nguồn từ

VânNam,TrungQuốcchảyvềtới

cửa khẩu Thanh Thuỷ (Huyện Vị

Xuyên)theohướngTâyBắc-ĐôngNam

tới thị xã Hà Giang chảy theo

hướng Bắc - Nam tới VĩnhTuychảy

vào địa phận tỉnhTuyên

Quang Chiều dài sông Lô chảy trong địa phận tỉnh Hà Giang là 97 km (nếu kể cảphần Trung Quốc là 284km), tổng diện tích lưu vực khi ra khỏi đất Hà Giang là10.104 km2.Trongđịaphân tỉnh Hà Giang , sông Lô có các nhánh cấp 1 như sôngMiện, ngòi Xảo , sông Con , Trongđósông M iêncũngbắtnguồntừVânNam ,TrungQuốcvàchảyvàolan

b) Sông Miện:

hthổViêṭNamởhuyên Quảng Ba ̣

Là sông nhánh thuộc hệ thống

sông Lô - Gâm, sông Miện cũng nguồn

từ Vân Nam Trung Quốc, chảy vào Việt

Nam qua theo danh giới huyệnQuảngBạ

và Yên Minh rồi nhập vào sông

LôtạithịxãHàGiang.Nướ csôngMiêṃ

đangđươc khai thác đểcấp nước cho

sinh hoaṭ vàăn uống của thi ̣xãHàGiang

c) Sông Nho Quế:

Bắt nguồn từ Trung Quốc chảy

vào Việt Nam qua Lũng Cú (Đồng

Văn), chảy theohướngBắc - Nam,

chảy vào Cao Bằng tại Miêu Sơn và

nhập vào sông Gâm tại Là Mạt Trong

địa phân tỉnh Hà Giang, sông Nho Quế

Trang 25

chảy trong vùng địa hình núi đá , cóđộ

Trang 26

rộng lòng sông hẹp, độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh, có nhiều đoạn bờ sông là váchđứng Việc khai thác nguồn nước phục vụ nông nghiệp rất hạn chế, có thể lợi dụngđiều kiện địa hình và dòng chảy để phát triển thuỷ điện.

1.1.3.2 Mạng lưới các trạm thủy văn

Môt

hệthốngcáctra

m

thủyvăn đãđươc thiếtlâp trên hê ̣thống sông suối của

Hà Giangđểđođac mực nước , lưu lượng vàmột số thông số khác liên quan như :lươ

n gmưa,độđuc nướ csông.Phầnlớ ncáctram đươ

c bốtrítrêncács ôngchính,chỉmộtsốrấtíttrạmđượcbốtrítrêncácsôngnhánh ChitiếtcáctramthủyvăntrênhệthốngsôngcủaHàGiangđươctrìnhbaỳ trongban̉gsau:

Bảng 1.4 Trạm đo mực nước, lưu lượng trong và lân cận

(km 2 ) Kinh độ E Vĩ độ N

chiếm khoảng 20-25% lượng dòng chảy cả năm Phân phối dòng chảy ởmôt sôtrạmthủyvănthuộcsôngLô,sôngChảyđươctrìnhbaỳ trongban̉g…

Trang 27

Do đặc điểm khí hậu, địa hình và độ dốc các sông suối trong lưu vựclớn,lũtrêncácsôngthườngtậptrungnhanh.TheocáctàiliệuquantrắcđượctrênsôngLôthìvậntốcdòngchảylũđạtkhoảng3m/s.Lưulượnglũlớnnhấtđãquantrắcđược

Trang 28

trên sông Lô tại Hà Giang là 3.900 m3/s, tại Bắc Quang là 4.010 m3/s vào tháng 8/1969 Môđun bình quân dòng chảy lũ dao đôṇ g từ50 đến 400 l/s.km2.

1.1.3.4 Dòng chảy bùn cát

Độ đục nước bình quân của dòng chính sông Lô thuộc loại nhỏ so vớicácsôngtrên miền Bắc Độ đục bình quân dao động từ 128630 g/m3 Độ đục lớn nhất trênLVS Lô thuộc phía thượng lưu sông thuộc Trung Quốc Tại trạm ĐạoĐức,theo sốliệu quan trắc từ năm 1997-2008 thì độ đục bình quân đạt 295g/m3 Tháng có độ đụclớn nhất là tháng VIII đạt 857 g/m3.Tổng lượng phù sa hàng nămcủadòng chínhsông Lô thay đổi dọc theo sông chính: tại Hàm Yên 3,60 triệu tấn, Tuyên Quang8,65 triệu tấn, tới Phù Ninh lên tới 9,8 triệu tấn sau khi có dòng chảy gia nhập Nếu

kể cả sông Phó Đáy thì lượng phù sa bình quân nhiều năm củasôngL ô đ ổ v à o

s ô n g T h a o ở V i ệ t T r ì l ê n k h o ả n g 1 0 t r i ệ u tấn/năm

1.1.3.5 Nh ư ̃ ng đă c ̣ đi ê ̉ m c â ̀ n l ư u y ́vê ̀ c h ê ́ đ ô ̣ t h ủy v ăn c ác sông ơ ̉ H à G ian g

Sông Lô, sông Miện và Nho Quế đều bắt nguồn và chảy qua một vùng rộnglớn lãnh thổ Vân Nam trước khi chảy vào Việt Nam

Chế độ thủy văn của cácsôngcũngcóh ai mùa rõ rệt (mùa lũ và mùa kiệt).Mùalũkéodài5tháng,từthángVIđếnthángX.Lượngdòngchảylũchiếmtới75-80% lượngdòng chảy cả năm Mùa cạn từ tháng XI – V chiếm khoảng20-25%l ư ợ n g d ò n g

c h ả y c ả năm

Sovớicácsôngkhácởkhuvưc miền B ắc thì độ đục nước sông Lô thuộc loạinhỏ Tại trạm TV Đạo Đức, số liệu quan trắc từ năm 1997-2008 thì độ đục bình quân đạt 295 g/m3 Tháng có độ đục lớn nhất là tháng VIII đạt 857 g/m3

Đặc điểm thủy văn các sông Lô , Miện, Nho Quế và hiên tr ạng khai thác sửdụng nướccácsôngnàyởViệtNam làđiểmcầnchúýkhi xây dựng chươngtrìnhkiểmsoát ONXBG quacác dòngsông

1.2 Tổng quan mạng lưới quan trắc môi trường nước và bùn đáythượngnguồn hệ thống sôngHồng

Mạnglướitrạmquantrắcmôitrườngnướcvàbùnđáytronghệthốnglưuvựcsông Hồng tạicác tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang còn rất sơ sài, mỏng vàchưacó trạm chuyêndụng mà chủ yếu được quan trắc dựa vào các trạm thủyvănnhưngcũngchỉquantrắcmộtvàithôngsốcơbảnnhưpH,DO,TSS,TDS.Vớisốlượng

Trang 29

trạmvàcácthôngsốnhưvậy,chưathểphảnánhchínhxácchấtlượngnướcvàbùnđáy của cácsôngnày.

Mặt khác, hiện nay tại thượng nguồn các sông, suối thuộc hệ thốngsôngHồngkhông có trạm nào được bố trí để giám sát chất lượng nước và bùn đáy,

do đóviệcđánh giá, giám sát chất lượng môi trường nước và bùn đáy từ phía Vân

N a m g ặ p r ấ t n h i ề u k h ó khăn

Cụ thể các trạm thủy văn khu vực nghiên cứu như sau:

Bảng 1.5 Các trạm thủy văn thuộc tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang

TT Tên trạm Sông, suối H Q Các thông số đo R X T o n CLN

Trang 30

5 Hà giang 1 Lô x x x x x

Vân Nam có dân số 44.150.000 người, diện tích 394.100 km², mật độdânsốtrung bình 112người/km2 Vân Nam được chia thành 16 đơn vị hành chínhcấpđịakhu, gồm 8 thành phố và 8 châu tự trị Thủ phủ của tỉnh Vân Nam là thànhphố Côn Minh Tỉnh Vân Nam với rất nhiều khu công nghiệp lớn, cùng với các hoạtđộng khai khoáng, nông nghiệp đã khiến cho ô nhiễm sông suối khu vực này ngàycàng nghiêm trọng

Hình 1.2 Bản đồ phân bố hành chính tỉnh Vân Nam

Ghi chú:

Trang 31

(1) Côn Minh (5) Chiêu Thông (9) Đức Hoành (13) Sở Hùng

(2) Khúc Tĩnh (6) Lệ Giang (10) Nộ Giang (14) Hồng Hà

(3) Ngọc Khê (7) Phổ Nhĩ (11) Địch Khánh (15) Văn Sơn

(4) Bảo Sơn (8) Lâm Thương (12) Đại Lý (16) Tây Song Bản Nạp

Tỉnh Vân Nam có 6 hệ thống sông chính, trong đó 2 hệ thống sông đổ vàoViệt Nam, đó là[7]:

+Sông Mê Kông (Lancang), chảy từ Tây Tạng tới miền nam Việt Nam để đổ rabiển Đông, tạo thành biên giới tự nhiên giữa Lào và Myanma, giữa Lào vàTháiLan,quaCampuchiađể tới ViệtNam

+Sông Hồng (Yuan or Honghe) có thượng nguồn tại các dãy núi ở phíaNamDalivà đổ ra biển Đông, Việt Nam

Bên cạnh hệ thống sông khá dày đặc, tỉnh Vân Nam còn có có 9 hồ với tổngdiện tích trên 30 km2 Các hồ nước này đang đóng vai trò quan trọng là nguồn cấpnước cho các hoạt động sinh hoạt và ăn uống của các thành phố lớn Tuy nhiên,trong những năm gần đây do gia tăng việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu nênchất lượng nước một số hồ bị suy giảm do phú dưỡng

Trung Quốc có hai sông lớn là sông Lý Tiên (sông Đà) và sông Nguyên Giang(sông Hồng) và đây cũng là hai s ôngnhánhlớnnhấtthuôc hê ̣thống sông Hồng bắtngồn từ tỉnh Vân Nam Kết quả quan trắcchấtlươn g nước của Trung Quốc giaiđoạn 1999 -2012 tại sông Nguyên Giang và sông Lý Tiên vào mùa khô (tháng 3),mùa mưa (tháng 8) và mùa chuyển tiếp (tháng 11) như sau:

Hàm lượng DO: luôn có giá trị cao hơn 6,0mg/l vào tất cả các mùa trong năm.

Điểm có giá trị DO thấp nhất là tại cầu Đại Hồng (3,76 mg/l) và Hà Khẩu (4,78 mg/l) trên sông Nguyên Giang Theo đánh giá, chất lượng nước của hai con sông nàyvẫn khá tốt, đảm bảo TCCP đối với nước cấp cho sinh hoạt và nuôi trồng thuỷ sản(Theo TCTQ đối với nước loại III: DO > 5,0 mg/l)

Hàm lượng COD: hàm lượng COD đo được tại sông Lý Tiên khá

nhỏ,daođộng trong khoảng từ 1,16mg/l đến 2,46mg/l (TB: 1,67mg/l) Đối với sôngNguyên

Giang,hàmlượngCODdaođộngtừ1,12đến45,11mg/l.Theođánhgiá,hàmlượngCOD luôn

Trang 32

có giá trị vượt quá TCCP đối nước sử dụng cho sinh hoạt và nuôitrồngthuỷ sản, đặcbiệt tại phần lưu vực chảy qua HàK h ẩ u.

Trang 33

Hàm lượng BOD: Hàm lượng BOD đo được tại hai sông Lý Tiên

vàNguyênGiang đều có giá trị nằm trong khoảng từ 0,29mg/l đến 9,84mg/l Theođánh giá, phần lớn các mặt cắt trên hai sông này đều cho giá trị BOD vượt quáTCCP đốivớinước sử dụng cho sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản (Theo TCTQ đốivới nướcloạiIII: BOD < 4 mg/l)

Hàml ư ợ n g N H 4 :V à o m ù a k h ô , h à m l ư ợ n g N H4 t h ư ờ n g c a o , d a o độngtrong khoảng từ 0,01mg/l đến 1,84mg/l Hàm lượng NH4+trung bình ởsôngNguyênGiang cao hơn nhiều lần so với sông Lý Tiên, vào mùa chuyển tiếp có thểgấp28lần(TheoTCTQđốivớinướcloạiIII:NH4+0,02mg/l;loạiIV:0,2mg/l)

Hàm lượng NO 3 - và NO 2 -: Hàm lượng NO3-trong nước tại hai sông LýTiênvàNguyên Giang dao động trong khoảng từ 0,09mg/l đến 1,21mg/l và cùng có xuhướng giảm dần vào mùa khô Nhìn chung, hàm lượng NO3-ở sông NguyênGiangvà

Lý Tiên còn rất thấp so với TCCP (Theo TCTQ loại I: NO3-<10mg/l) Hàm lượng

NO2-tại sông Lý Tiên dao động từ 0,0001 mg/l đến 0,190 mg/l Mùakhô,hàm lượngnày thường cao hơn so với các mùa khác (Theo TCTQ loại III:NO2-

<0,15mg/l)

HàmlượngPhốtphotổng:HàmlượngPhốtphotổngđođượctạihaisôngLýTiên vàNguyên Giang còn khá thấp so với TCCP đối với nước loại II Tuynhiên,tại đoạnsông chảy qua biên giới Hà Khẩu, vào mùa khô hàm lượng nàythườngvượt quá 2lần TCCP đối với nước loại III và cao hơn 0,116 mg/l so vớiTCCPđốivớinướcloạiIV(TheoTCTQloaiI:<0,02mg/l;loạiII:<0,1mg/l;loạiIII:0,01mg/lvà loại IV:< 0 , 2 m g / l )

Hàm lượng các chất rắn lơ lửng: có trong nước sông Lý Tiên và sông

Nguyên Giang dao động trong khoảng từ 20 mg/l đến 14.565 mg/l, trong đóhàmlươ

n g TSS caoxuấthiên trongmùalũ Sốliêu quan trắc cũng cho thất giá trị TSStrung bình có trong nước sông Lý Tiên nhỏ hơn so với sông Nguyên Giang

Hàm lượng Cu, Pb và Cd: Giá trị trung bình của các kim loạinăṇg này tại hầu

hết các trạm quan trắc trên sông Lý Tiên và sông Nguyên đều thấp so vớiTCCP

Dầu mỡ: Hàm lượng dầu trung bình có trong nước sông Lý Tiên

vàNguyênGiang dao động trong khoảng từ 0,00 mg/l đến 0,53mg/l, vị trí có giá trị

Trang 34

cao nhất là cầu Mân Hào vào mùa chuyển tiếp Hàm lượng dầu mỡ trong nước haisôngLý

Trang 35

Tiên và Nguyên Giang còn khá thấp so với TCCP đối với nước loại III, ngoại trừkhu vực Mân Hào và Hà Khẩu vào mùa mưa và mùa chuyển tiếp (Theo TCTQ loạiIII dầu mỡ: <0,05mg/l).

Hình1.3.ẢnhônhiễmmôitrườngnướctạitỉnhVânNam-TrungQuốc

Algae bloom in a Yunnan lake - Hiện

tượng tảo nở hoa trong hồ Dianchi

Nước sông hóa màuđỏ

(Ảnh: ilovebubbadogs)

Trang 36

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và mục tiêu nghiêncứu

2.1.1 Đối tượng nghiêncứu

Giám sát chất lượng nước , bùn đáy thượng nguồn hê ̣thống sông Hồng làtriểnkhai thực hiệnmôt chươngtrìnhquantrắcđịnhsẵnbaogồm:đođac̣,lấymâu thưcđi

a và phân tích CLN ở một hệ thốngcácđiểm (trạm) đã được xác định trêncácsông,suốithuôc hê ̣thống sông Hồng Hê ̣thống sông Hồng gồm các sông vàphụlưu có nguồn gốc từ bên ngoài lãnh thổ gồm:

 SôngĐà,sông NậnNa;

 Sông Hồng, sông Chảy, suối NậmThi;

 Sông Lô, sông Miện, sông NhoQuế

Các sông chính và sông nhánh đã liệt kê, các thông số chất lượng nước

vàbùnđáy là đối tượng giám sát

2.1.2 Mục tiêu nghiêncứu

Mục tiêu chính của đề tài là: Thiết kế chương trình quan trắc , bao gồm thiết kếmạnglướiđiểmđo,tầnsuấtlấymâu vàthông số đo đạc , phân tích … cócơ sởkhoahọc, khả thi để đáp ứng mục tiêu kiểm soát chất thải xuyên biên giới

quađườngsông

2.2 Phươngphápthiếtkếmạnglướiquantrắcgiámsátchấtlượngnướcvàbùnđáy

2.2.1 Phương pháp và nguyên tắc về lựa chọn vịtríquantrắcCLN và bùnđáy

2.2.1.1 Lựa chọn vị trí theo phương pháp Sanders [10]

Phương pháp xác định vị trí lấy mẫu trên lưu vực sông ( toàn lưuvực)đượcSanders và các cộng sự đề xuất năm 1983 Theo tác giả, việc lấy mẫu màđượctiếnhành trước khi thiết kế được mạng lưới quan trắc chuẩn ở các vị trí khácnhaumộtcách ngẫu nhiên, không đúng, hoặc lấy mẫu tại những điểm xả thải sẽ khôngđánhgiáđúngnhữngdiễnbiến,xuhướngbiếnđổicủachấtlượngnướctrênlưu vực,từđó dẫnđến kết quả đánh giá có thể nghiêm trọng hơn so với chất lượng nước mànóphảnánh.Vì vậy mạng lưới quan trắc phải bao gồm những điểm quan trắc phảnánh

Trang 37

được các đặc trưng của lưu vực, và phương pháp Sanders cho phép xác địnhvịtríđiểm quan trắc chất lượng nước với mục tiêu chính là phát hiện và cách lynguồnônhiễm.

Theo Sanders và các cộng sự (1983) mô tả 3 cách tiếp cận cho vị trí lấy mẫu trên toàn lưu vực:

1) Phân bổ số lượng vị trí lấy mẫu theo số nhánhsông

2) Phân bổ theo chất lượng nguồn ônhiễm

3) Phân bổ theo tải lượngBOD

Những cách tiếp cận trên sẽ đưa ra mạng lưới vị trí quan trắc khákhácnhaunhưnghệthốngcáctrạmhoạtđộngkhátốtmặcdùđượcxâydựngtrêncơsởkhôngcó

dữ liệu hoặc dữ liệu hạnchế

Cần lưu ý rằng, với các phương pháp nêu trên, mỗi một khoảng chophépxácđịnh một vị trí lấy mẫu, tuy nhiên để chính xác hơn cần phải cân nhắc vềtính toàn diện và mẫu đại diện

Trong luận văn học viên tiến hành theo cách tiếp cận thứ 1

Phương pháp tiếp cận đầu tiên vị trí điểm lấy mẫu được xác định từviệcchiamạng lưới sông thành các khu vực khác nhau và số lượng các vị trí lấy mẫulàbìnhđẳng như nhau phụ thuộc vào số lượng nhánh sông Dòng chính đầu tiênliênquanđến dòng phía sau Trong đó mỗi nhánh ngoài hoặc nhánh phụ liên kết vớidòng chính của sông được xem là nhánh đầu tiên, việc đánh số thứ tự củanhánhđượcđánh dọc theo chiều dài sông

Một phần của sông được tạo nên bởi sự giao nhau của 2 nhánhsôngthượngnguồn sẽ có thứ tự của 2 dòng giao nhau Tại sông đó, độ lớn của đoạn

cùngsẽđượctínhbằngsốlượngcủatấtcảnhánhsôngbênngoài đ ó n g gópvàomạng lướisông

Tiếp theo, trên dòng sông việc chia các cấp bậc lấy mẫu được xác địnhtừtrọngtâm cho từng địa điểm Trọng tâm chính phân chia lưu vực thành 2 phầnbằngnhauđược xác định bằng cách chia đôi độ lớn của đoạn cuối cùng của dòngsông.Theo đó,trọng tâm chính nơi mà trạm ban đầu được xác định ở trên đường cósốđánh gầnnhất theo côngthức

Trang 38

Mij = [(No+1)/2] (1)

Mij : Vị trí thứ bậc đầu tiên M: Thứ tự của nhánh liên kếtI: Cấp độ trạm trên đường liên kếtJ: Thứ tự trạm trong cấp độ bậc thứ iNo: Tổng số nhánh ở hạ lưu trên LV, nơi chia lưu vựcthành 2 phần bằng nhau

Ví dụ, M11 = trạm đầu tiên ở dòng chính cấp 1 và M12 = trạm thứ hai củadòng cấp 1 N0 = tổng số các nhánh bên ngoài ở các điểm hạ lưu hầu hết các lưuvực nơi trạm M11 được đặt M12 chia tổng diện tích lưu vực thành hai phần bằngnhau tại trọng tâm xác định

Với : M21: trạm đầu tiên của dòng chính cấp 2 và công thức được hiểu tương

tự công thức (1), và N0 được thay thể bởi M12

Đối với hạ lưu của M12, có thể đánh số lại các chi lưu hoặc là một cáchkhác,trọng tậm của nó là một trong hai vị trí gần nhất

Mij = (Md – Mu +1)/2

M'ij = Mu+Mij

i = thứ tự phân cấp;

j = thứ tự của trạm;

Md = thứ tự nơi lưu vực được chia ở phía hạ lưu;

Mu = thứ tự nơi LV được chia về phía thượng nguồn

Quy trình này nằm ở vị trí trạm thứ 2 của các cấp ví dụ như M12 và M22 Vìvậy có nhiều hơn hai vị trí lấy mẫu được thêm vào hệ thống, và sẽ có 4 trạm tạidòng cấp 1 và cấp 2 Tương tự cho các cấp tiếp theo

2.2.1.2 Nguyên tắc chung về lựa chọn vị trí quan trắc CLN theo monitoring CLN

toàn cầu GEMS/WATER

ChươngtrìnhGEMS/WATERlàchươngtrìnhđồnghơptaćvàtaìtrợcủa :Chương trình môi trường của liên hơp quốc (UNEP), Tổchức Y tế Thế giới (WHO)và Tổ chức Giáo dục , Khoahoc vàVănhóacủaLiên HợpQuốc(UNESCO),Tô

chứcKhítượngThếgiới(WMO).Mụctiêuchínhcủachươngtrìnhlà"TăngcườngmạnglướiquantrắcCLNởcácnướcđangpháttriểnbaogồmnângcaonănglực

phân tíchvàđảm bảo chấtlươn gsốliêu phântích " Các nguyên tắccủa

GEMS/WATER khá phù hợp với việc thiết lập mạng lưới quan trắc môi trường

Trang 39

nước đối với các sông xuyên biên giới Vì vậy GEMS/Water phù hợp với thiết kế mạng lưới quan trắc chất lượng nước cho thượng nguồn hệ thống sông Hồng.Đểsốliêu thuđươc phảnánhtr ungthưc vềhiên traṇ g , cũng như diễn biếntheothờigianvàkhônggianCLNdướitácđôṇgcủacácđiềukiêntựnhiênvàhoat

cho

n vịtrícáctram lấymâ

u

sẽ tuânthủ nguyên tắc sau [11,12]:

Nguyên tắc 1 :Vị trí kiểm soát (lấymẫu)càng gần vị trí sông bắt đầu gianhập vào

lãnh thổViệtNam càng tốt nhằm loại bỏ được những tác độngtừnội địa đếnCLN

Nguyên tắc 2 :Vị trí phảiđảmbảo

đạcvàlấymâu trongmoi hìnhtháithờitiết Trênthực tếtốtnhấtlàchon nơicócầuhoăc bến phàqua sông để thực hiện đođac vàlấy mẫu;

Ngu y ên tắc 3 :Nênbốtrívịtrílấymâu gầntruc giao thôngđểthuân lơ

icho

viêc vâ

n chuyểnmâu đến nơi phân tích ;

Nguyên tắc 4 :Phốihơp hoaṭđôṇg lấymâ

u với các hoaṭ đôṇ g điều tra cơ bảnkhác như : trạm thủy văn , trạm quản lý và vận hành hồchứa…đểgiảm chi phí

Trên thực tế chưa có cơ sở khoa học nào để thiết lập mạng lưới monitoringCLNởđểkiểmsoátônhiễmnướcxuyênbiêngiới,nênviệcthiếtlậpmạnglướicáctrạm (điểm)quan trắc phải tuân thủ đúng 4 nguyên tắctrên

2.2.1.3 Nguyên tắc lựa chọn vị trí quan trắc mẫu bùn đáy

Trang 40

Đối với mẫu bùn đáy, tùy thuộc vào đặc điểm địa hình, chế độ dòng chảy sôngmà lựa chọn vị trí và phương thức lấy mẫu cho phù hợp.

 Đối với các sông miền núi: Do chảy qua các dãy núi, lắm thác ghềnhnênlưutốc dòng chảy rất lớn và xiết Do đó phù sa, bùn cát (gồm các hạt mịn) do cácsông loại này mang vào không lắng xuống đáy sông mà một phần bồi lắng ở mépsông, mộtphầnsẽtheodòngnướcvềphíahạlưusôngởdạnglơlửngvàdiđáy.Trong

Ngày đăng: 24/12/2021, 21:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bô ̣Tài nguyên và môi trường, Quy chuẩn Quốc gia về CLN măt QCVN08:2008/BTNMT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bô ̣Tài nguyên và môi trường
2. Bô ̣Tài nguyên và môi trường, Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng trầm tích QCVN 43:2012/BTNMT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bô ̣Tài nguyên và môi trường
4. Đỗ Hoài Dương và nnk (12/1995), Báo cáo đề tài "Nghiên cứu kiến nghị mạng lưới trạm monitoring môi trường quốc gia, xây dựng quy trình hoạt động và trang thiết bị cho trạm", KT-02-02, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứukiến nghị mạng lưới trạm monitoring môi trường quốc gia, xây dựng quy trình hoạt động và trang thiết bị cho trạm
6. Tạ Đăng Toàn, Nguyễn Hồng Minh, Lê Mai Thảo (2009), Báo cáo tổng quan về hoạt động kinh tế xã hội Trung Quốc, Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạ Đăng Toàn, Nguyễn Hồng Minh, Lê Mai Thảo (2009), "Báocáo tổng quan về hoạt động kinh tế xã hội Trung Quốc
Tác giả: Tạ Đăng Toàn, Nguyễn Hồng Minh, Lê Mai Thảo
Năm: 2009
7. Jame Bartram and Rechard Ballance (1996), Water Quality Monitoring - A Practice Guide design and implementation of fresh water studies and monitoring program, UNEP/WHO Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water QualityMonitoring - A Practice Guide design and implementation of fresh water studiesand monitoring program
Tác giả: Jame Bartram and Rechard Ballance
Năm: 1996
8. Jon P. Mason, Sonja K. Sebree, and Thomas L. Quinn, (2005) Monitoring -Well Network and Sampling Design for Ground-Water Quality, Wind River Indian Reservation, Wyoming, U.S. Department of the Interior and U.S. Geological Survey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jon P. Mason, Sonja K. Sebree, and Thomas L. Quinn, (2005)
9. Pham Ngoc Ho, Phan Thi Ngoc Die, Relative Water Quality Index– A New approach for aggregate water quality assessment, Proceeding&amp; Directory (the 3 rd Internal Symposion &amp; Exhibition Inovation Monitoring &amp;Forecasting Sulution), VNU press, Ha Noi, P.51 – 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Relative Water QualityIndex– A New approach for aggregate water quality assessment, Proceeding"& Directory
12. UNEP/GEMS, (1991), Fresh Water Pollution Control.Environment Library. No.06 Nairobi UNEP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fresh Water Pollution Control."Environment Library
Tác giả: UNEP/GEMS
Năm: 1991
3. Chương trình môi trường của Liên hơp̣ quốc/Tổ chứ c y tế thế giới , Hướ ng dâñ thiết kế và triển khai chương trình nghiên cứ u và quan trắc CLN ngọt. UNEP/WHO 1996 Khác
5. Quyết điṇ h số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc " Quy hoacc̣ h tổng thể manc̣ g lướ i quan trắ c tà i nguyên và môi trườ ng Quốc gia đến năm 2020 &#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w