1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ xây dựng chương trình truyền thông về biến đổi khí hậu tới các doanh nghiệp trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh lào cai

117 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chương Trình Truyền Thông Về Biến Đổi Khí Hậu Tới Các Doanh Nghiệp Trong Khu Công Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Lào Cai
Tác giả Vũ Thị Thu Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Thắng
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Biến đổi khí hậu
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HNI– 2016ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA SAU ĐẠI HỌC VŨ THỊ THU THỦY XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO

Trang 1

HNI– 2016

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

VŨ THỊ THU THỦY

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI CÁC DOANH NGHIỆP

TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC

VŨ THỊ THU THỦY

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG

VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI CÁC DOANH NGHIỆP

TRONG KHU CÔNG NGHIỆPTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KH HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thíđiểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Thắng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Bản luận vănnàydotôitựlập nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫncủaPGS.TSNguyễn VănThắng

Để hoàn thànhluậnvăn này, tôichỉsử dụng những tàiliệuđược ghitrongm ụ c T à i

l i ệ u t h a m k h ả o , n g o à i r a t ô i k h ô n g sửdụng bất kì tài liệu nào mà khôngđược liệtkê

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi trình bày trong luậnvăn này

HàNội,ngày tháng

năm2016Họcviên

Vũ Thị Thu Thủy

Trang 4

LỜI CẢMƠN

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Thắng,PhóViệntrưởngViệnKhoahọcKhítượngThủyvănvàMôitrườngđãtậntìnhhướngdẫn và giúp đỡ etrong suốt quá trình làm khóaluận

Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo trong Khoa Sau đại học - Đại học Quốc gia HàNội đã cung cấp các kiến thức khoa học về môi trường và kiến thức các ngànhkhoahọckhác Những kiến thức đó sẽ tạo tiền đề cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu vàcông tác saunày

Để hoàn thành khóa luận này em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cán bộChicụcBảovệmôitrường,Trungtâmquantrắc,phântíchmôitrường,phòngQuảnlýTài nguyên vàMôi trường – Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Lào Cai, Trung tâmtưvấnbiếnđổikhíhậuthuộcViệnKhoahọcKhítượngThủyvănvàMôitrường,đ ã tạođiềukiện cungcấp số liệu cũng như trong quá trình tìm hiểu thựctế

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiệncủa gia đình, bạn bè để em hoàn thành khóa luậnnày

HàNội, tháng năm2016

Vũ Thị Thu Thủy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮVIẾTTẮT iv

DANH MỤCCÁCBẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ,ĐỒTHỊ vi

MỞĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUANTÀILIỆU 3

1.1 Biến đổi khí hậu và các thuật ngữliênquan 3

1.2 Nguyên nhân gây ra biến đổikhíhậu 5

1.2.1 Biến đổi khí hậu trong thời đạiđịa chất 5

1.2.2 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu trong thời kỳhiệnđại 5

1.3 Tác động của biến đổi khí hậu trên phạm viViệt Nam 8

1.3.1 Tác động của Biến đổi khí hậu tới điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 8

1.3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế -xãhội 12

1.3.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến cuộc sống và sức khỏecộngđồng 16

1.4 Tổng quan vùngnghiên cứu 17

1.4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnhLàoCai 17

1.4.1.1 Vị trí địa lý,kinhtế 17

1.4.1.2 Địahình 18

1.4.1.3 Khí hậu,thủyvăn 18

1.4.1.4 Tài nguyênđất đai 20

1.4.1.5 Tàinguyên rừng 23

1.4.1.6 Tài nguyênkhoáng sản 23

1.4.1.7 Tài nguyên tự nhiên cho phát triểndulịch 24

1.5 Tổng quan về truyền thông và truyền thông về biến đổikhíhậu 25

1.5.1 Truyền thông 25

1.5.1.1 Khái niệmtruyềnthông 25

1.5.1.2 Những yếu tố chính của quá trìnhtruyềnthông 26

Trang 6

1.5.2 Truyền thông về biến đổikhíhậu 27

1.5.2.1 Đặc điểm truyền thông về biến đổikhí hậu 27

1.5.2.2 Thực trạng công tác truyền thông về biến đổikhíhậu 27

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 2.1 Đặcđiểmđốitượngnghiêncứu 32

2.1.1 Đối tượngnghiêncứu 32

2.1.1.1 Khu công nghiệp ĐôngPhốMới 35

2.1.1.2 Khu công nghiệp BắcDuyênHải 36

2.1.1.3 Khu công nghiệpTằngLoỏng 36

2.2 Phạm vinghiêncứu 38

2.3 Phương phápnghiêncứu 38

2.3.1 Phương phápkếthừa 38

2.3.2 Phương pháp điều tra,phỏngvấn 38

2.3.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, kế thừa các nghiên cứu đãđượccôngbố 39

2.3.4 Phương pháptổngquan 39

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG VỀBIẾNĐỔI KHÍ HẬU TỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNHLÀOCAI 41

3.1 Mốiquanhệgiữamôitrườngvàhoạtđộngsảnxuấtcôngnghiệp 41

3.1.1 Thách thức của hoạt động sản xuất công nghiệp đối với môi trường4 1 3.1.1.1 Môi trườngkhôngkhí 43

3.1.1.2 Hiệntrạngmôitrườngnước 50

3.1.1.3 Chấtlượngmôitrườngđất 52

3.1.2 Tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan đối với hoạt động sảnxuất côngnghiệp 57

3 2 Xây dựng kế hoạch truyền thông về Biến đổi khí hậu tới các doanhnghiệp58 3.2.1 Xác định nội dung truyền thông về Biến đổikhíhậu 58

3.2.2 Tổ chức điều tra, thu thập và phân tích số liệu và tài liệu liên quan6 3 3.2.3 Lựa chọn hình thứctruyềnthông 65

Trang 7

3.2.4 Lựa chọn thông điệptruyềnthông 66

3.2.5 Kỹ năng trình bày trong truyền thôngtrựctiếp 68

3.3 Triển khai thực hiện kế hoạchtruyềnthông 69

3.3.1 Thành lập Ban điều hành Kế hoạchtruyềnthông 69

3.3.2 Nguồn kinh phí tổ chứcthựchiện 70

3.3.3 Triển khai tổ chứctruyềnthông 70

KẾT LUẬN,KHUYẾNNGHỊ 72

1 Kếtluận 72

2 Khuyến nghị 72

PHỤLỤC 73

PHỤ LỤC 1: BÀI GIẢNG PHỤC VỤCÔNGTÁC 73

TRUYỀN THÔNG VỀ BIẾN ĐỔIKHÍ HẬU 73

PHỤ LỤC 1.1: BÀI GIẢNGSỐ02 73

PHẦN 01: GIẢM NHẸ BIẾN ĐỔIKHÍHẬU 73

PHẦN 02: CƠ CHẾ PHÁTTRIỂNSẠCH 79

PHỤ LỤC 1.2: BÀI GIẢNGSỐ03 84

PHỤ LỤC 2: NỘI DUNG THAM VẤN DOANHNGHIỆP VỀ 93

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP93 TÀI LIỆUTHAM KHẢO 95

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT Bộ Tài nguyên và môi trường

QLTNN Quản lý tài nguyên nước

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Danh sách các cơ sở sản xuất tại KCNTằngLoỏng 41

Bảng3.2.LượngthantiêuthụcủacácnhàmáyởKCNTằngLoỏnghàngnăm 43

Bảng3.3.Thànhphầnkhílt r o n g hoạtđộngsảnxuấtphốtphovàng 44

Bảng3.4.MạnglướiđiểmquantrắcCLKKxungquanhKCNTằngLoỏng 46

Bảng 3 5 Tổng hợp kết quả quan trắc SO2trong KKXQ KCNTằngLoỏng 47

Bảng 3 6 Kết quả quan trắc nồng độ CO trong KKXQ KCNTằngLoỏng 47

Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả quan trắc hàm lượng bụi lơ lửng trong KKXQ KCN TằngLoỏng 48

Bảng 3.8 Tổng hợp hiện trạng khai thác nước mặt phục vụ sản xuất công nghiệp – tỉnhLàoCai 50

Bảng3.9.TổnglượngnướcthảitạicácKCN,thươngmạitrênđịabàntỉnh 51

Bảng 3.10 Kết quả phân tích chất lượng đất dân sinh gần khu vực khai thác khoángsản và khucôngnghiệp 53

Bảng3.11.Mộtsốsựcốmôitrườngtronghoạtđộngsảnxuấthóachất 56

Bảng3.12.Mộtsốdựánđangtrongquátrìnhhoànthiệnthủtụcđầutư 57

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 3.1 Phát thải từ các hoạt động sản xuất của các nhà máy là nguyên nhân gây

ônhiễmmôitrườngkhôngkhíkhuvựcxungquanhKCNTằngLoỏng 46

Hình 3.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí xung quanh tại cổng nhà máyluyện đồng trong KCN Tằng Loỏng Số liệu đo cácnăm2013-2014) 49

Hình 3.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí xung quanh tại cổng nhà máygang thép Việt Trung trong KCNTằngLoỏng 50

Hình 3.4 Khói khí thải nhà máy hóa chất Đức Giang(LàoCai) 57

Hình3.5.Nướcthảicủaxưởngsảnxuấtthủytinhlỏng 57

Hình 3.6 Mô hình Ban điều hành Kế hoạchtruyềnthông 69

Trang 11

MỞ ĐẦU

Biến đổi khí hậu hiện đang là vấn đề nóng bỏng, được đưa lên nhiều bànnghịsựtrên toàn cầu Môi trường suy thoái, ô nhiễm môi trường diễn ra ngày càngnghiêmtrọngvượt quá khả năng phục hồi của tự nhiên, thiên tai và các hiện tượng thờitiếtcực đoandiễn ra với tần suất dày hơn, với mức độ ảnh hưởng ngày càng lớngâyảnhhưởng tới hoạtđộng kinh tế - xã hội của conngười

Loài người đang ngày càng quan tâm hơn tới môi trường Chính phủcácnướcđềudànhmộtphầntrongnguồnngânsáchnhànướcchosựnghiệpbảovệmôitrường.ViệtNam dành 1% ngân sách hàng năm chosựnghiệp bảo vệ môi trường Chínhphủcác nước

và Thế giới đang cùng nhau nỗ lực chống Biến đổi khí hậu, giảm nhẹnhữngtác động Biếnđổi khí hậu, có rất nhiều giải pháp, công cụ được đề xuất Truyềnthôngđể nâng cao ý thứcbảo vệ môi trường và chống Biến đổi khí hậu trong nhận thứccủamỗi người dân trong làmột giải pháp hiệu quả đang được toàn cầu nỗ lực thựchiện.Các tổ chức chính trị, xã hội,nghề nghiệp, các NGOs là những thành viên tích cực trong hoạt động giáo dục, truyềnthông về Biến đổi khí hậu Việc tuyên truyền đúng và đủ, truyền tải được những bài học

ứngphóvớiBiếnđổikhíhậucầnđượctăngcường,đặcbiệtlàtuyêntruyềnđểcáccấp,tổchức,cá nhân,doanh nghiệp thấy rõ trách nhiệm và quyền lợi của mình, từ đó tích cực và chủ động hơntrong việc bảo vệ khí hậu tráiđất

Trong bài phát biểu của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng bế mạc Hội nghịlầnthứbảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, đồng chí đã nêu rõ: Về chủđộngứng phóvới Biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường: Trungươngcho rằng, đây

là 3 lĩnh vực cực kỳ quan trọng, có nội dung phong phú, nhiều mặt và quan hệ mật thiếtvới nhau Thời gian qua, các lĩnh vực này ở nước ta đã bướcđầuđược quan tâm, có bướcphát triển và đạt được những kết quả quan trọng Tuynhiên,hiện vẫn còn không ít hạn chế,yếu kém Việc ứng phó với Biến đổi khí hậu còn nhiều lúng túng, bị động; thiệt hại vềngười và tài sản do thiên tai gây ra còn lớn Tàinguyênchưa được khai thác, sử dụng hợp

lý, hiệu quả và bền vững, một số loại bị khaithácquá mức nên bị suy thoái, cạn kiệt Ônhiễm môi trường còn diễn ra phổ biến, cóxuhướng gia tăng, ở một số nơi rất nghiêmtrọng; đa dạng sinh học suy giảm, gâynguycơ mất cân bằng sinh thái trên diện rộng Dự

phứctạp,khólường;khókhăn,tháchthứccóthểcòngaygắt,nặngnềhơn

Trang 12

Để lãnh đạo, chỉ đạo phát triển những lĩnh vực quan trọng, phức tạp này,trướchếtcần nâng cao nhận thức trong toàn Đảng, toàn dân và toàn hệ thống chính trị, coi chủđộng ứng phó với Biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trườnglàvấn đề có

ý nghĩa quyết định sự phát triển bền vững của đất nước Việc xemxét,giảiquyếtcácvấnđềphảidựatrênnhữngnguyêntắccủaphươngthứcquảnlýtổnghợpvàthốngnhất, liên ngành, liên vùng; vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa bảo đảm lợiíchlâu dài;vừa toàn diện vừa có trọng tâm, trọng điểm, có bước đi phùhợp

Lào Cai là một tỉnh vùng núi phía Bắc có biên giới giáp với tỉnh Vân Nam – TrungQuốc, với nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng phong phú (mỏ Apatit lớn nhất ViệtNam), giao thông thuận lợi, nhiều di tích lịch sử và cảnh quan thiên nhiên tạo điều kiệncho phát triển du lịch Năm 2011, Lào Cai có chỉ số PCI (Chỉ số năng lực cạnh tranh cấptỉnh) đứng đầu cả nước và đến năm 2012 đứng thứ 3 cả nước Vớilợithế về nguồn tàinguyên thiên nhiên dồi dào nên sản xuất phân bón, hóa chất đượccoilà ngành công nghiệptỉnh mũi nhọn của tỉnh nhà Tuy nhiên, trong thời gian gần đây vấn đề ô nhiễm môitrường ở khu công nghiệp đang trở thành vấn đề nóng bỏngđượcnhiều ngành chức năngquan tâm, biểu hiện ỗ nhiễm ngày càng rõ rệt, tính nghiêm trọng ngày càng tăng cao.Hoạt động sản xuất của các đơn vị sản xuất trong khu công nghiệp như sản xuất phốt phovàng, phân lân, tuyển quặng Apatit, các loại phânbónphát thải khí các khí nhà kính CO2,

SO2, NOx,HF… là nguyên nhân trực tiếp gây raBiếnđốikhíhậu.Côngtácquảnlýmôitrườngtạitừngcơsở,đơnvịdoanhnghiệpnếukhông đượcquan tâm đúng mức sẽ góp phần không nhỏ làm gia tăng thêm tínhchấtnguy hiểm củaBiến đổi khí hậu do lượng chất thải phát sinh trong quá trình sảnxuấtkhông được kiểmsoát nghiêm ngặt Thực tế những hiểu biết về Biến đổi khí hậutrongnhận thức của cán bộlàm công tác môi trường cũng như trong tổ chức cácdoanhnghiệp trong khu công nghiệptrên địa bàn tỉnh còn rất nhiều hạn chế, đa phần mọi người đều chưa nắm rõ được bảnchất của Biến đổi khí hậu là gì? Biểu hiện củaBiếnđổikhíhậurasao?TácđộngcủaBiếnđổikhíhậutớiconngườinhưthếnào?…

Chính vì vậy, luận văn nghiên cứu về“Xây dựng chương trình truyền thôngvề Biến đổi khí hậu tới các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai”có ý nghĩa cả về khoa học và thực tiến, góp phần đẩy mạnh công cuộc chống

biến khí hậu, nâng cao nhận thức của doanh nghiệp trong công tác bảo vệ môi trườngnói chung và Biến đổi khí hậu nóiriêng

Trang 13

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Biến đổi khí hậu và các thuật ngữ liênquan 1

- Biến đổi khí hậu – Climate Change:Sự thay đổi của khí hậu định nghĩa của

Công ước khí hậu) được quy trực tiếp hay gián tiếp là hoạt động của conngườilàm thayđổi thành phần của khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tựnhiên trong các thời gian có thể so sánhđược

- Biến đổi khí hậu (bổ sung) – Climate Change:Biến đổi khí hậu xác định sự

khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của một tham số hay thống kê khí hậu.Trong đó, trung bình được thực hiện trong một khoảng thời gian xác đinh, thườnglàvàithậpkỷ

- Biến động khí hậu – Climate Oscillation :Sự lên xuống trong đó biến số có

khuynh hướng chuyển động dần dần và trơn tru giữa các cực đại và cực tiểukếtiếpnhau

- Các mô hình tác động – Impact Models:Các chương trình máy tínhdùngđể

ước tính tác động của một biến đổi khí hậu cụ thể đối với các hệ thống tự nhiên, xãhộihay kinhtế

- Chuỗi số liệu khí hậu – Climatological Series:Một tập hợp số liệu đồng nhất

gồm các biến ngẫu nhiên hoặc rời rạc hay liên tục và được lựa chọn từ mộtsốđông duynhất, thường là vôhạn

- Dao động khí hậu – Climatic Fluctuation:Biến động khí hậu gồm

bấtkỳdạngthayđổicótínhhệthốngnào,dùthườngxuyênhaykhôngthườngxuyên,trừcácxu thế

và bất liên tục thay đổi đột ngột trong một giai đoạn, từ giá trị trung bìnhnàysang giátrị trung bình khác) Đặc trưng bằng ít nhất hai cực đại (hay cực tiểu) vàmộtcực tiểu(hay cực đại), gồm cả ở hai đầu chuỗi sốliệu

- Đánh giá tác động môi trường – Environmental ImpactAssessment(EIA) :Sự đánh giá có tính phê phán, vừa về mặt tích cực lẫn tiêu

cực, về các tác động có thể có của một đề xuất dự án, triển khai hoạt động hay chínhsách về mặt môi trường

1

Bộ Tài nguyên&Môi trường (2012),Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam.

Trang 14

- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu – Climate change mitigation:Là các hoạt động

nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhàkính

- Hệ thống khí hậu – Climate system:Toàn thể khí quyển, thủy quyển, sinh

quyển, thạch quyển và những tương tác giữachúng

- Hệ thống khí hậu (bổ sung) – Climate system:Toàn bộ khí quyển, thủy

quyển,sinhquyểnvàthạchquyểncùngcáctươngtáccủachúngthểhiệncácđiệukiệntrung bình

và cực trị của khí quyển trong một thờikỳdài tại bất cứ khu vực nào của bề mặt tráiđất

- Kịch bản biến đổi khí hậu – Climate scenario:Là giả định có cơ sở khoa

học và tính tincậyvề sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế-xãhội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.Lưuýr ằ n g , kịchbảnbiếnđổikhíhậukhácvớidựbáothờitiếtvàdựbáokhíhậulànóđưaraqua

n điểm về mốii ràng buộc giữa phát triển và hànhđộng

- Thích nghi (với khí hậu) – Acclimatization:Quá trình con người và động vật

trở nên thích ứng với các điều kiện khí hậu không quen thuộc Với nghĩa rộng lớn hơn,

nó hàm ý sự điều chỉnh để hợp với mọi môi trường vật lý và văn hóa mới, và thườngkhó phân biệt rõ rệt các hiện tượng khí hậu với các nhân tố khác Trongnghĩahẹp hơncủa khoa Sinh lý khí hậu học, sự thích nghi kéo theo những thay đổi thực sự trong cơthể con người do những ảnh hưởng của khí hậu Nó đi đôi với sự giảmcăngthẳng vềsinh lý khi cơ thể tiếp tục tiếp xúc với những điều kiện mới Những sự điều chỉnh tạmthời diễn ra đối với những thay đổi thời tiết theo mùa và hàng ngày Nhưngkhimộtngườichuyểnsangmộtkhíhậukhác,sựthíchnghilâudàihơndầndầndiễnra.Nhiệt độ yếu

tố có ý nghĩa lớn nhất trong việc thíchnghi

- Thích ứng – Adaptation:Là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con

người để phù hợp với môi trường mới hoặc môi trường bị thay đổi Sự thíchứngvớibiến đổi khí hậu là sự điều chỉnh các hệ thống tự nhiên và con người để ứngphóvớitác động thực tại hoặc tương lai của khí hậu, do đó làm giảm tác hại hoặctậndụngnhững mặt cólợi

- Yếu tố khí hậu – Climatic Element:Một trong những tính chất hay điều kiện

của khí quyển như nhiệt độ không khí) đặc trưng cho trạng thái vật lý củathờitiết haykhí hậu tại một nơi, vào một khoảng thời gian nhấtđịnh

Trang 15

- Khíhậu–Climate:làchếđộthờitiếttrungbìnhđãđượcquantrắc,thốngkê,tổng hợp và

đánh giá qua nhiều năm ở một vùng, một địaphương

1.2 Nguyên nhân gây ra biến đổi khíhậu 2

Biến đổi khí hậu không phải mới xảy ra trong thời gian gần đây mà nó đã trải quanhiều lần biến đổi trong thời đại địa chất

1.2.1 Biến đổi khí hậu trong thời đại địachất

Khí hậu trái đất đã trải qua nhiều lần biến đổi Khoảng 45 triệu năm vềtrước,mộtthiên thạch khổng lồ va vào trái đất làm bề mặt trái đất bị bao phủ một lượngkhóibụi dàyđặc, và trái đất bị chìm trong bóng tối một thời gian dài do không có ánh sáng mặt trời.Trái đất bị lạnh đi và loài khủng long bị tiêu diệt

Khoảng 2 triệu năm trước công nguyên, trái đất cũng trải qua nhiều lầnbănghàlạnh lẽo và gian băng ấm áp, với chukỳmỗi lần khoảng 100 nghìn năm Chênh lệchnhiệt độ trung bình giữakỳbăng hà và gian băng khoảng 5 - 70C, riêng ở vùng cực khoảng

10 - 150C

Thời kỳ gian băng khoảng 125 nghìn đến 130 nghìn năm trước côngnguyên,nhiệt

độ trung bình của bề mặt trái đất cao hơn thời kỳ tiền công nghiệp (1750) khoảng 200C vàmực nước biển trung bình cao hơn trong thế kỷ 20 từ 4 đến 6m Thờikỳbănghà cuối cùngkết thúc cách đây khoảng 10 - 15 nghìn năm Sau thời kỳ này, trái đất ấm dần lên, cácsinh vật mới dần dần phát triển

Đầu thế kỷ 14, Châu Âu trải qua một kỷ băng hà nhỏ kéo dài khoảng vài trămnăm Những khối băng khổng lồ hình thành và những mùa đông khắc nghiệt làm cho mùamàng thất bát, dẫn đến nạn đói, nhiều gia đình phải di cư đi nơi khác

Những biến động khí hậu xảy ra trong thời kỳ địa chất đều do các nguyên nhân tựnhiên, trong đó chủ yếu là sự chuyển động của trái đất, các vụ phun trào của núi lửa vàhoạt động của mặt trời

1.2.2 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu trong thời kỳ hiệnđại

Nguyên nhân của sự BĐKH hiện nay, tiêu biểu là sự nóng lên toàn cầuđãđượckhẳng định là do hoạt động của con người Kể từ thời kỳ tiền công nghiệp(khoảngtừnăm 1750), con người đã sử dụng ngày càng nhiều năng lượng, chủ yếu từcácnguồnnhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó đã thải vào khí quyển ngày càng

tăng

Trang 16

Nguyễn Văn Thắng (2011),Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.

Trang 17

các chất khí gây hiệu ứng nhà kính, làm tăng hiệu ứng nhà kính của khí quyển, dẫn đếntăng nhiệt độ của trái đất Thực chất nguyên nhân sâu xa của BĐKH là do hàm lượng khínhà kính trong khí quyển tăng cao do quá trình công nghiệp hóa Một sốkhínhà kính điểnhình: CO2, CH4, O3, CFC, N2O,H2O…

a Cacbon Đioxxit (CO 2 )

- Chiếm khoảng một nửa khối lượng khí nhàkính

- Đóng góp tới 60% cho quá trình làm tăng nhiệt độ khíquyển

- Từ năm 1975 đến nay, nồng độ CO2trong khí quyển tăng lên28%

- Sản sinh từ đốt nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí…) và khai phárừng

b Mê tan(CH 4 )

- Xếp thứ hai sau CO2về khốilượng

- Xếp thứ hai sau CO2trong quá trình làm tăng nhiệt độ khíquyển

- Khoảng cuối thập kỷ 1960 mới có những đo đạc chínhthức

- Sản sinh ra từ ruộng lúa nước, phân súc vật, mỏ khai thác nhiênliệu

c Ozon đối lưu(O 3 )

- OzonđốilưulàmtăngnồngđộkhínhàkínhtrongkhiOzonbìnhlưudướigọilà lá chắn bảo

vệ sinh vật trên trái đất khỏi các tia bức xạ tử ngoại từ mặttrời

- Xếp thứ 3 sau khí CO2, CH4về khốilượng

- Xếp thứ 3 sau khí CO2, CH4trong quá trình làm tăng nhiệt độ khíquyển

- Từ năm 1975 đến nay tăng khoảng15%

- Tạo ra trong tự nhiên, sản sinh từ động cơ ô tô, xe máy, nhà máyđiện…

d Oxit Nito (N 2 O)

- Vốn có trong khíquyển

- Mới được đo đạc trong khoảng vài chục năm gầnđây

- Từ đầu thế kỷ đến nay tăng khoảng8%

- Tạo ra trong tựnhiên

- Sản sinh từ đốt nhiên liệu hóa thạch, sản xuất và sử dụng phân bón, sản xuất hóa chất, phárừng…

e Chloroflurocacbon (CFC)

- Hoàn toàn do hoạt động nhân tạo sinhra

- Bắt đầu xuất hiện từ những năm1930

- Từ năm 1970 được phát hiện là tác nhân phá hủy tầngozon

Trang 18

- Sản sinh từ thiết bị làm lạnh điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, bình xịt mỹphẩm)…

- Từ năm 2010 trở đi ngừng sảnxuất

f Hơi nước (H 2 O)

- Vốn có trong tựnhiên

- Đóng vai tr quan trọng trong việc điều chỉnh nhiệt độ trái đất thông quamây

- Hình thành và mất đi nhanhchóng

- Đang được nghiên cứu về vai tr đối vớiBĐKH

Những số liệu về hàm lượng khí CO2trong khí quyển được xác định từ cáclõibăngđược khoan ở Greenland và Nam cực cho thấy, trong suốt chukỳbăng hà vàtanbăngkhoảng 18.000 năm trước), hàm lượng khí CO2trong khí quyển chỉ khoảng180

-200ppm (phần triệu), nghĩa là chỉ bằng khoảng 70% so với thời kỳ tiền công nghiệp(280ppm) Từ khoảng năm 1800, hàm lượng khí CO2bắt đầu tăng lên, vượt con số300ppm và đạt 379ppm vào năm 2005, nghĩa là tăng khoảng 31% so với thời kỳ tiền côngnghiệp, vượt xa mức khí CO2tự nhiên trong khoảng 650 nghìn năm qua

Hàm lượng các khí nhà kính khác như khí mêtan CH4), ôxit nitơ N2O) cũng tănglần lượt từ 715ppb (phần tỷ) và 270ppb trong thời kỳ tiền công nghiệp lên 1774ppb151%) và 319ppb 17%) vào năm 2005 Riêng các chất khí chlorofluoro carbon (CFCs)vừa là khí nhà kính với tiềm năng làm nóng lên toàn cầu lớn gấp nhiều lần khí CO2, vừa

là chất phá hủy tầng ôzôn bình lưu, chỉ mới có trong khí quyển do con người sản xuất ra

kể từ khi công nghiệp làm lạnh, hóa mỹ phẩm phát triển

Đánh giá khoa học của Ban liên chính phủ về BĐKH IPCC) cho thấy, việc tiêuthụnănglượngdođốtnhiênliệuhóathạchtrongcácngànhsảnxuấtnănglượng,côngnghiệp, giaothông vận tải, xây dựng… đóng góp khoảng một nửa (46%) vào sự nóng lên toàn cầu,phá rừng nhiệt đới đóng góp khoảng 18%, sản xuất nông nghiệp khoảng 9% các ngànhsản xuất hóa chất (CFC, HCFC) khoảng 24%, còn lại (3%) là từ các hoạt độngkhác

Từ năm 1840 đến 2004, tổng lượng phát thải khí CO2của các nước giàuchiếmtới70% tổng lượng phát thải khí CO2toàn cầu, trong đó ở HoaKỳvà Anh trungbìnhmỗingười dân phát thải 1.100 tấn, gấp khoảng 17 lần ở Trung Quốc và 48 lần ởẤnĐộ

Riêng năm 2004, lượng phát thải khí CO2của HoaKỳlà 6tỷtấn, bằngkhoảng20% tổng lượng phát thải khí CO2toàn cầu Trung Quốc là nước phát thải lớn thứ2

Trang 19

với 5tỷtấn CO2, tiếp theo là Liên bang Nga 1,5tỷtấn, Ấn Độ 1,3tỷtấn, Nhật Bản 1,2 tỷ tấn,CHLB Đức 800 triệu tấn, Canada 600 triệu tấn, Vương quốc Anh 580 triệutấn.Các nướcđang phát triển phát thải tổng cộng 12tỷtấn CO2, chiếm 42% tổnglượngphát thải toàn cầu

so với 7tỷtấn năm 1990 29% tổng lượng phát thải toàn cầu),chothấy tốc độ phát thải khí

CO2của các nước này tăng khá nhanh trong khoảng15nămqua.Mộtsốnướcpháttriểndựavàođóđể yêucầucácnướcđangpháttriểncũngphảicam kếttheo Công ước Biến đổi khíhậu

Năm 1990, Việt Nam phát thải 21,4 triệu tấn CO2(không kể các khí nhà kínhkhác).Năm2004,phátthải98,6triệutấnCO2,tănggần5lần,bìnhquânđầungười1,2tấn một nămtrung bình của thế giới là 4,5 tấn/năm, Singapo 12,4 tấn, Malaixia 7,5 tấn, Thái Lan 4,2tấn, Trung Quốc 3,8 tấn, Inđônêxia 1,7 tấn, Philippin 1,0tấn,Myanma 0,2 tấn, Lào 0,2 tấn.Như vậy, phát thải các khí CO2của Việt Nam tăngkhánhanh trong 15 năm qua, song vẫn ởmức rất thấp so với trung bình toàn cầu và nhiều nước trong khu vực Dự tính tổng lượng

sẽđạt233,3triệutấnCO2tươngđươngvàonăm2020,tăng93%sovớinăm1998

Tuynhiên,điềuđánglưuýlàtrongkhicácnướcgiàuchỉchiếm15%dânsốthếgiới,nhưngtổnglượngphátthảicủahọchiếmtới45%tổnglượngphátthảitoàncầu;các nước Châu Phi và cậnSahara với 11% dân số thế giới chỉ phát thải 2%, vàcácnước kém phát triển với 1/3 dân sốthế giới chỉ phát thải 7% tổng lượng phát thảitoàncầu

1.3 Tác động của biến đổi khí hậu trên phạm vi ViệtNam 3

1.3.1 Tác động của Biến đổi khí hậu tới điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên

a Tác động của Biến đổi khí hậu đến tài nguyên khíhậu

Tác động của biến đổi khí hậu đến nhiệtđộ

Theo các kịch bản biến đổi khí hậu đã được công bố, nhiệt độ trung bình đềutăng so với nhiệt độ trung bình thời kỳ 1980 - 1999 Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng 0,3

- 0,50C vào năm 2020; 0,9 - 1,50C vào năm 2050 và 2,0 - 2,80C vào năm 2100 Vào cuốithế kỷ 20, nhiệt độ trung bình năm phổ biến từ 14 - 260C

3Nguyễn Văn Thắng (2011),Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật.

Trang 20

Năm 2050 sẽ không còn những khu vực dưới 140C, xuất hiện nhữngkhuvựccónhiệtđộnămtrên280C.Năm2100khuvựcdưới160Chầunhưmấthẳnvàkhuvựctrên 280Cchiếm gần hết Nam Bộ, đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ và phía Nam của BắcTrungBộ.

Kỷ lục nhiệt độ cao nhất vào giữa thế kỷ 21 lên đến 43 - 440C hoặc cao hơn chút

ít ở Trung Bộ và Bắc Trung Bộ và 41 - 420C Đến năm 2100 kỷ lục nhiệt độ cao nhất cóthể là 45 - 460C ở Trung Bộ và Bắc Trung Bộ…

Theo kết quả ước lượng, nhiệt độ thấp nhất kỷ lục vào năm 2050 khoảng 2-70C

ở các vùng khí hậu phía Bắc, 7 - 180C ở các vùng khí hậu phía Nam và đến năm 2100khoảng 4 - 100C ở các vùng khí hậu phía Bắc và 10 - 200C ở các vùng khí hậu phía Nam

Tác động của Biến đổi khí hậu đến chế độmưa

So với lượng mưa trung bình thờikỳ1980 - 1999 Lượng mưa các vùngtănglên 0,3

- 1,6% vào năm 2020; 0,7 - 4,1% vào năm 2050 và 1,4 - 7,9% vào năm 2100

Theo kịch bane phát thải trung bình, đến cuối thế kỷ 21 phân bốlượngmưanămtrêncảnướckhôngcónhiềuthayđổi,trungtâmmưalớnvàcáctrungtâmmưabévẫn tồntại trên các vùng khí hậu của Bắc Bộ, Trung Bộ cũng như NamBộ

Xuthếvàmứcđộthayđổilượngmưavàocácmùakhácnhautrêncácvùngkhíhậukhônghoàntoànnhưnhau,phânbốlượngmưacácmùatrongnửacuốithếkỷ21có một số đặc điểm với hiện tại

b Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyênđất

Ngập lụt do nước biểndâng

Ở Việt Nam, theo kịch bản phát thải cao hay kịch bản phát thải trung bình vàonhững năm đầu của nửa thậpkỷ2040 - 2045, nước biển dâng ở mức 0,25m,diệntíchngậptrên6.230km2(1,9%diệntíchvà2,4%dânsốbịảnhhưởng);nướcbiểndângtớimức0,50m, diện tích ngập lên đến 14.034 km2(chiếm 4,2% diện tích, ảnh hưởngđến5,2% dânsố) Vào năm 2100 dưới tác động của biến đổi khí hậu, mực nướcbiểndâng1mthì9,1%diệntíchnướctabịngậpvà16%dânsốViệtNambịảnhhưởng

Khu vực đồng bằng Sông Cửu Long sẽ chịu ảnh hưởng lớn nhất vì ngập lụtdobiếnđổi khí hậu Khi nước biển dâng 0,25m diện tích ngập là 5.428

km2(chiếm14%diệntíchvàảnhhưởngtớikhoảng9,6%dânsốcủavùng).Khinướcbiểndânglên

0,50mdiệntíchngậplà12.873km2(chiếm32%diệntíchvùngvà22%dânsốvùng)

Trang 21

Với mực nước biển dâng lên 1m thì diện tích ngập lên đến 26.856km2(chiếm 67% diện tích vùng và khoảng 55% dân số bị ảnh hưởng).

Nước biển dâng gây ngập lụt sẽ dẫn đến diện tích đất lục địa sẽ giảm theo, ảnh hưởng tới quá trình giao thông, lưu thông

Ảnh hưởng tới chất lượngđất

Quá trình ô xy hóa gây thoái hóa đất do nhiệt độ tăng lên và hạn hán gia tăng trong mùa khô

Quá trình mặn hóa do nước biển dâng cao và bốc hơi mạnh hơn

Quá trình xói mòn rửa trôi theo nước do lượng mưa và cường độ mưatrongmùamưa tăng lên, nhất là ở những vùng lớp phủ thực vật bị tàn phá

Quá trình xâm thực xói lở bờ sông do mùa khô và hạn hán làm lòng sông bị nângcao, tăng cường quá trình xói mòn, rửa trôi đưa vật liệu thô lấp dần lòng sông hoặc lắngđọng dưới đáy sông dẫn đến thay đổi quy luật l ng sông, gia tăng quá trình xâm thực, xói

lở bờ sông

Quá trình phong thành cát bay, cát chảy do bão tố nhiều hơn, tần số và tốc độ gióbão đều tăng lên đáng kể, gió to cùng với mưa lớn mài m n các sườn đất, bốc hơi tănglên làm gia tăng quá trình hoang mạc đá; gia tăng quá trình cát bay, cát chảy vào đất liền,ruộng đồng và khu vực dân cư ven biển

c Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyênnước

Việt Nam được xếp vào nhóm các quốc gia thiếu nước với tổng bìnhquânđầungườicảnướcmặtvànướcdướiđấttrênphạmvilãnhthổlà4400m3/người/nămsovới bình quânthế giới là 7400m3/người, năm) Trong khai thác, sử dụng tàinguyênn ư ớ c , V i ệ t N a m c ó

Trang 22

n hơn 10.000 km2có quan hệ với các nước láng giềng tạo ra nhiều ràng buộc vàkhókhăntrong quản lý và sửdụng.

Trang 23

+ Trên toàn lãnh thổ, phân bố nguồn nước không đồng đều, về trữ lượngvàkhônggian là nguyên nhân gây mất cân bằng trong sử dụng nguồn nước (vừa thiếulạivừa thừatheo không gian và thời gian).

+Sựsuythoáitàinguyênnướcngàymộttăngvềcảsốlượngvàchấtlượngdonhu cầu về nước ngàymột lớn, sự khai thác và sử dụng bừa bãi, quy hoạch mangtínhchất sách vở, không sát với thực tế và sự suy giảmđến mức báo động của rừng đầu nguồn

Dưới tác động của BĐKH, khi nhiệt độ trung bình tăng, độ bất thường củathờitiết,khí hậu và thiên tai gia tăng sẽ ảnh hương rất lớn tới tài nguyên nước ngọt ởcáckhía cạnhsau:

+ Nhu cầu nước sinh hoạt cho con người, nước phục vụ cho sản xuấtnôngnghiệp,công nghiệp, năng lượng, giao thông… ngày càng gia tăng Bên cạnhđấylượng bốc hơinước của các thuỷ vực (hồ, ao, sông, suối ) cũng tăng Và hơnhếtlàvấnđềônhiễmnguồnnướcmặtvàtầngnướcngầmngàycàngnghiêmtrọngdoýthứccủa conngười và việc đầu tư hạ tầng để xử lý vấn đề ô nhiễm còn rất hạn chế tạicácđịa phương.Hậu quả dẫn đến là sự suy thoái tài nguyên nước cả về số lượng vàchấtlượng sẽ trở nêntrầm trọnghơn

+ Những thay đổi về mưa, dẫn tới những thay đổi về dòng chảy củacácconsôngvàcườngđộcáctrậnlũ,tầnxuấtvàđặcđiểmcủahạnhán,lượngnướcdướiđất.Theo dựđoán BĐKH sẽ làm giảm đáng kể lượng nước trong các con sông ởnhiềuvùng trên thếgiới, trong đó có ViệtNam

+ Khi băng tuyết ở các Cực và đỉnh núi cao tan sẽ làm tăng d ng chảy ở các sông

và làm tăng lũ lụt Khi các băng trên núi cạn, lũ lụt sẽ giảm đi nhưng khi đócácdòng chảycũng giảm đi, thậm chí cạn kiệt dẫn đến nạn thiếu nước sẽ trầm trọnghơn.Điều này rấtđặc trưng cho các nước châu Á với nguồn nước sông ngòi phụthuộcnhiều vào nướcthượng nguồn (Nguyễn Đức Ngữ,2007)

Vấn đề có thể cnnghiêm trọng hơn nếu tính tới cả các mâu thuẫn, xung đột có thểxẩy ra trong sử dụng chung nguồn nước với các quốc gia phía thượng nguồn

+ Một hậu quả nghiêm trọng khác của BĐKH tới tài nguyên nước là hạn hán giatăng Hạn hán không những dẫn tới hậu quả làm giảm năng xuất mùa màng, thậm

Trang 24

chí mất trắng, mà c n là nguy cơ dẫn tới hoang mạc hóa, làm tăng nguy cơ cháy rừng gây

ra nhiều thiệt hại to lớn về nhiều mặt

+ Nước cần cho sự sống cho bản thân con người và thế giới sinh vật) chopháttriểnnông nghiệp, công nghiệp v.v Vì vậy, sự suy thoái tài nguyên nước sẽ là yếutốrất quantrọng tác động trực tiếp tới đời sống con người và sự phát triển kinh tế xãhộinói chung

1.3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế - xãhội

a Tác động của biến đổi khí hậu đến ngành nôngnghiệp

Ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng đất sử dụng cho ngành nông nghiệp:+ Mất đất do nước biển dâng

+ Chịu ảnh hưởng gián tiếp hoặc trực tiếp của biến đổi khí hậu: Hạn hán,sụtlở,ngập lụt, hoang mạc hóa, xâm nhậpmặn…

+ Khu vực ven biển miền trung và đồng bằng sông Cửu Long là vùng chịu tácđộng lớn nhất mà chịu tác động trực tiếp do nước biển dâng Diện tích sảnxuấtnôngnghiệp đất trồng lúa) giảm, chất lượng đất cũng suy giảm dẫn đến năng suấtcâytrồngvà giá trị kinh tế không đạt giá trị cao Theo nghiên cứu của ngân hàng thế giới(WB), nướctavớibờbiếndàivàhaivùngđồngbằnglớn,khimựcnướcbiểndângcaotừ0,2

- 0,6m sẽ có từ 100.000 đến 200.000ha đất bị ngập và làm thu hẹp diện tích đất sản xuấtnông nghiệp Nước biển dâng lên 1m sẽ làm ngập khoảng 0,3 - 0,5 triệu ha tại đồng bằngsông Hồng ĐBSH) và những năm lũ lớn khoảng 90% diện tích của đồng bằng sông CửuLong ĐBSCL) bị ngập từ 4 - 5 tháng, vào mùa khô khoảng trên 70% diện tích bị xâmnhập mặn với nồng độ lớn hơn 4g/l Ước tính Việt Nam sẽ mất đi khoảng 2 triệu ha đấttrồng lúa trong tổng số 4 triệu ha hiện nay, đe dọa nghiêm trọng đến an ninh lương thựcQuốc gia và ảnh hưởng đến hàng chục triệu người dân

Biến đổi khí hậu làm thay đổi cơ cấu ngành nông nghiệp:

+ Sự giảm dần cường độ lạnh trong mùa đông, tăng cường độ nóng dẫnđếnthay đổimôi trường sống và sự thích nghi mà các giống, loài, phá vỡ hệ sinh thái hiện có Nhiệt độtrái đất tăng là một nguyên nhân khiến các loài sâu bệnh có hại phát triển mạnh mẽ gâyảnh hưởng tới quá trình phát triển của cây trồng và vật nuôinôngnghiệp.Biếnđổikhíhậulàmthayđổiđiềukiệnsinhsốngcủacácloàisinhvật,dẫnđếntình

Trang 25

trạng biến mất của một số loài và ngược lại làm xuất hiện nguy cơ gia tăng các loài “thiênđịch” Trong thời gian 2 năm trở lại đây, dịch rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá ở ĐBSCLdiễn ra ngày càng phức tạp ảnh hưởng đến khả năng thâm canh tăng vụ và làm giảm sảnlượng lúa Ở miền Bắc trong vụ Đông Xuân vừa qua sâu quấn lá nhỏ cũng đã phát sinhthành dịch, thời cao điểm diện tích lúa bị hại đã lên đến 400.000ha, gây thiệt hại đáng kểđến năng suất và làm tăng chi phí sản xuất Biến đổi khí hậu cóthểtácđộngđếnthờivụ,làmthayđổicấutrúcmùa,quyhoạchvùng,kỹthuậttướitiêu,sâu bệnh, năngsuất, sản lượng; làm suy thoái tài nguyên đất, đa dạng sinh học bị đedọa,suygiảmvềsốlượngvàchấtlượngdongậpnướcvàdokhôhạn,tăngthêmnguycơ diệt củng củađộng vật, làm biến mất các nguồn gen quý hiếm Một số loài nuôi có thể bị tác động làmgiảm sức đề kháng do biên độ dao động của nhiệt độ, độ ẩm và các yếu tố ngoại cảnh kháctăng lên Sự thay đổi các yếu tố khí hậu và thời tiết có thể làm nảy sinh một số bệnh mớiđối với chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm và phát triển thành dịch hay đạidịch.

+ Gây sự biến dạng nền nông nghiệp cổ truyền Ở mức độ nhất định biến đổi khíhậu làm mất đi một số đặc điểm quan trọng của các vùng nông nghiệp ở phíaBắc

Biến đổi khí hậu gây nhiều khó khăn cho công tác thủy lợi:

+ Khả năng thoát nước ra biển giảm đi rõ rệt, mực nước các soogn dâng lên, đỉnh

lũ tăng thêm, uy hiếp các tuyến đê sông ở các tỉnh phía Bắc, đê bao và bờ bao ở các tỉnhphía Nam

+ Diện tích ngập úng mở rộng, thời gian ngập úng kéo dài

+Nhucầutiêunướcvàcấpnướcgiatăngvượtkhảnăngđápứngcủanhiềuhệthống thủy lợi Mặt khác,dòng chảy lũ gia tăng có khả năng vượt quá các thôngsốthiết kế hồ, đập, tác động tới an toàn hồ đập và quản lýtài nguyênnước

b Tác động của biến đổi khí hậu đến lâmnghiệp

Biến đổi khí hậu làm suy giảm quỹ đất rừng và diện tích rừng: Diện tích rừng ngậpmặn ven biển chịu tổn thất to lớn do nước biển dâng

Biến đổi khí hậu làm thay đổi cơ cấu tổ chức rừng: Nâng cao nền nhiệt độ, lượngmưa, lượng bốc hơi, gia tăng bão, các cực trị nhiệt độ, cường độ mưa vàsuygiảm chỉ số

ẩm ướt làm ranh giới giữa khí hậu nhiệt đới và ranh giới nhiệt đới với các

Trang 26

nền nhiệt độ á nhiệt đới, ôn đới đều dịch chuyển lên cao, tức là về phía đỉnh núi Rừngcây họ dầu mở rộng lên phía Bắc và các đai cao hơn, rừng rụng lá với nhiều cây chịu hạnphát triển mạnh.

Biến đổi khí hậu làm suy giảm chất lượng rừng: Cường độ nóng tăng làđiềukiệnsống lý tưởng cho sâu bệnh phát triển, nguy hiểm hơn là các loài sâu bệnhnguyhại làmphá vỡ cân bằng sinh thái hiện có Các quá trình hoang mạc hóa làm suy giảmnghiêmtrọngchấtlượngđất,chỉsốẩmướtgiảmđigâyrasuygiảmsinhkhốitrênhầuhết các loạirừng, đặc biệt là rừng sản xuất Số lượng quần thể các loài động vậtrừng,thực vật quýhiếm giảm sút đến mứa suy kiệt dẫn đến nguy cơ tuyệtchủng

Gia tăng nguy cơ cháy rừng do:

+ Nền nhiệt cao hơn, lượng bốc hơi nhiều hơn, thời gian và cường độ khô hạn giatăng

+ Tăng khai phá rừng làm cho nguy cơ cháy rừng trở nên thường xuyên hơn.Biến đổi khí hậu gây khó khăn cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học rừng: Cácbiến động về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên do biến đổi khí hậu sẽ gây mấtcân bằng sinh thái, hệ sinh thái rừng bị phá vỡ, gây nguy cơ tuyệt chủng của một số loài,làm mất đi nhiều gen quý hiếm

c Tác động của biến đổi khí hậu tới ngành thủysản

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến môi trường thủy sinh trên biển: Phá vỡmôitrườngsống của các loài sinh vật trên biển: Nhiệt độ nước biển tăng gây bất lợi vềnơicư trú củamột số thủy sản, quá trình khoáng hóa và phân hủy nhanh hơn ảnhhưởngđến nguồn thức

ăn của sinh vật, gây ảnh hưởng tới năng suất và chất lượngthươngphẩm của thủy sản Đặcbiệt biến đổi khí hậu gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hệsanhô, thay đổi quá trình sinh lýhóa trong quan hệ cộng sinh giữa san hô vàtảo

Biến đổi khí hậu tác động đến nuôi trồng thủy sản: Môi trường sống của các loàithủy sản bị suy giảm về mặt chất lượng do quá trình xâm nhập mặn khiến chất lượng vàtốc độ phát triển của thủy sản giảm đi rõ rệt Giá trị nuôi trồng giảm gây ảnh hưởngnghiêm trọng tới thu nhập của người dân và giá trị xuất khẩu của ngành thủy sản nước ta

Trang 27

Bảng 1 1 Dự báo diện tích đất nuôi trồng thủy sản bị tổn thương

TT Vùng Mức độ tổn thương Diện tích

đất2012 – 2015(ha)

Diện tích đất đến 2020 (ha)

Rất dễ bị tổn thương 104.930 96.621

[Nguồn: Điều tra, đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương với BĐKH - Viện Kt&QH thủy sản,2012)]

d Biến đổi khí hậu gây tác động đến ngành dulịch

Biến đổi khí hậugâyảnh hưởng tới chất lượng các công trình: Khu vựcvenbiển,một số công trình trên các bãi biễn đểu phải dần dần nâng cấp để thích ứng vớimựcnướcbiểndâng.Cáccôngtrìnhđiêukhắcchịuảnhhưởngtừcáchiệntượngthờitiết cựcđoan

Hiệntượngthờitiếtcựcđoanngàycànggiatăngvềtầnsuấtvàcườngđộsẽlàmcản trở lớn đốivới hoạt động du lịch của kháchhàng

Trang 28

1.3.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến cuộc sống và sức khỏe cộngđồng

Nhóm đối tượng có tính dễ bị tổn thương cao là đối tượng chịu tác độngmạnhmẽnhất của biến đổi khíhậu:

+Nhómngườigià,nhómngườimắccácbệnhliênquantớitimmạch,hôhấpdễxảyranguycơđộtbiếndochịutácđộngcủacáchiệntượngthờitiếtcựcđoan

+ Nhóm người sống ở vùng có tính dễ bị tổn thương cao như: Vùng núiphíaBắc,vùng ven biển, vùng đồng bằng song Cửu Long… chịu tác động trực tiếp của biến đổi khíhậu Nguyên nhân được xác định là do cuộc sống của họ còn phụthuộcquá nhiều vào tựnhiên, thu nhập chủ yếu từ ngành nông nghiệp và thủysản

Theo tổ chức y tế thế giới WHO, biến đổi khí hậu góp phần gia tăng 11 bệnhtruyền nhiễm quan trọng, trong đó có sốt xuất huyết và viêm não Nhật Bản

Ngày càng xuất hiện nhiều hơn có chủng virut có tính chất phức tạp, gây nguyhiểm nghiêm trọng tới sức khỏe của loài người: Cúm AH5N1, cúm AH1N1, dịch ebola…Dịch sốt rét quay trở lại nhiều nơi và có tính chất nguy hiểm hơn, xuất hiện nhiều ở khuvực vùng núi Dịch sốt xuất huyết trong những năm trở lại đây bắt đầu hoàng hành ởnhiều địa phương thuộc khu vực phía Nam nước ta

Trang 29

636.076ha.Cóhệthốngđườnggiaothôngquantrọngchạyquanhưtuyếnđườngcaotốc Hải Phòng– Hà Nội – Lào Cai và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, Lào Cai-Vân Nam (TrungQuốc) và các con sông chảy qua như hệ thống sông Hồng bắtnguồntừ tỉnh Vân NamTrung Quốc chảy qua tỉnh Yên Bái dài 120 km; sông Chảy bắt nguồn từ vùng núi TâyCôn Lĩnh Trung Quốc) dài 124km.

Vị trí địa lý của Lào Cai có nhiều tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế - xã hội vàhội nhập kinh tế quốc tế: Thứ nhất là Lào Cai có đường biên giới kéo dài gần200km, phía

Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) Thứ hai, Lào Cai là cửa ngõ giao lưuquốc tếtrên tuyến hành lang kinh tếCôn Minh- Lào Cai- Hà Nội- Hải Phòng- QuảngNinh Thứ ba,

Lào Cai nằm ở trung tâm của hành lang Bắc - Nam trong khu vực hợp tác các nước tiểu

vùng sông Mê kông (GMS) Cuối cùng, Lào Cai có cặp cửakhẩuQuốc tế Lào Cai- HàKhẩu đã, đang thu hút ngày càng nhiều các doanh nghiệp Việt Nam, Trung Quốc và cácnước trong khối ASEAN đến đầu tư kinh doanh, mởrộngnhiều chương trình hợp tác đểphát triển kinh tế Chính những lợi thế trên đãgiúpchoLàoCaitrởthànhđiểmthuhútcácnhàđầutưtrongvàngoàinướctớitìmhiểuđầutưvà pháttriển kinh tế cho tỉnhnhà

Tuy nhiên, là một tỉnh biên giới, vùng cao, Lào Cai gặp phải những khó khăn nhấtđịnh trong phát triển kinh tế- xã hội như việc đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầngvềgiao thông,điện, nước sinh hoạt, hình thành các khu sản xuất, khu kinh tế, khu dâncưtập trung vànhất là việc đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội và đặc biệt là đặt ra những yêu cầu

và nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, chủ quyền và toàn vẹn lãnhthổ

4 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015 - 2020

Trang 30

Hình 1.1 Vị trí địa lý tỉnh Lào Cai Hình 1.2 Lào Cai trong mối quan hệ vùng

1.4.1.2 Địahình

Lào Cai có địa hình phức tạp, địa hình chia cắt mạnh, độ phân tầng lớn hình thànhgiữa hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy núi Con Voi cùng có hướng TâyBắc - Đông Nam nằm phía Đông và phía Tây tạo ra các vùng đất thấp trung bình giữa haidãy núi Ngoài ra, địa bàn tỉnh còn có nhiều núi nhỏ phân bố đa dạng, chia cắt tạo ranhững tiểu vùng khí hậu khác nhau Địa hình chia cắt, độ phân tầng lớn nên phân đai caothấp khá rõ rệt, trong đó độ cao từ 300m - 1.000m chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh

Đặc điểm địa hình trên tạo lợi thế cho Lào Cai trong phát triển các loại hình dulịch như thám hiểm, leo núi, du lịch sinh thái Địa hình dốc kết hợp với mạnglướisông,suối dày đặc sẽ là tiềm năng của Lào Cai trong phát triển thuỷ điện nhỏ và vừa Tuynhiên, địa hình phân tầng lớn, chia cắt cũng đặt ra thách thức không nhỏ đối vớitỉnhtrongpháttriểncơsởhạtầngnhưgiaothông,mạnglướiđiện,quyhoạchvùngsảnxuất nông nghiệptậptrung

1.4.1.3 Khí hậu, thủyvăn

a Khíhậu

Khí hậu Lào Cai là khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng miền núi, mùa đông lạnhkhô, ít mưa, mùa hè nóng, mưa nhiều Do nằm sâu trong lục địa, bị chi phối bởi

Trang 31

yếu tố địa hình phức tạp nên diễn biến thời tiết có phần thay đổi, khác biệt theo thời gian

và không gian Đột biến về nhiệt độ thường xuất hiện dưới dạng nhiệt độ trong ngày lêncao hoặc xuống thấp quá vùng Sa Pa có nhiều ngày nhiệt độ xuống dưới 00C và có tuyếtrơi)

Khí hậu Lào Cai có thể phân chia theo 2 vùng rõ rệt:

– Vùng cao vùng có độ cao trên 700m trở lên) được hình thành do 2dãynúichính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi.Độdốc địa hình khá lớn, chủ yếu

từ 150 đến 200m Khí hậu có 2 mùa tương đối rõ rệt: Mùa khô bắt đầu từ tháng10đếntháng 3 năm sau, c n mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 Nhiệt độ trungbìnhtừ150C đến 200C, lượng mưa trung bình từ 1.800mm đến2.000mm

– Vùng thấp nhiệt độ trung bình từ 230C đến 290C, lượng mưa trungbìnhtừ1.400mm đến1.700mm

Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi ở mức độ rất dày.Trong các đợt rét đậm, ở những vùng núi cao và các thung lũng kín gió c n xuất hiệnsương muối, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày

Đặc điểm khí hậu Lào Cai rất thích hợp với các loại cây ôn đới, vì vậy Lào Cai cólợi thế phát triển các đặc sản xứ lạnh mà các vùng khác không có đượcnhư:hoa,quả,thảodượcvàcánướclạnh.Vớinhiềukiểusinhkhíhậugópphầntạoranhữnglợithế nhấtđịnh trong phát triển du lịch sinhthái…

b Thủy văn

Đặc điểm địa hình và khí hậu đã tạo cho Lào Cai hệ thống sông suối khá dày đặc

và lượng nước chảy phong phú với 2 con sông lớn là sông Hồng có 130kmchiềudài chảyqua tỉnh và sông Chảy có chiều dài đoạn chảy qua tỉnh là 124km Ngoài 2 con sông lớn,trên địa bàn tỉnh còn có hàng nghìn sông, suối lớn nhỏ, trong đó có 107 sông,suốidàitừ10kmtrởlên.Địahìnhcao,độchiacắtlớn,lượngmưaphongphúlànhữngyếu tố tạo chodòng chảy ở đây khá phát triển, nhưng nhìn chung các sông suối ởđâythường có lòngdốc, thung lũng hẹp, nước chảy xiết, hoạt động xâm thực, bàomònmạnh Các con sông cóthủy chế phân mùa rõ rệt: mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 9 lũ lớn vào các tháng 7 và tháng8) Mùa lũ, nước sông chảy xiết, lưu tốc lớn đedọanghiêm trọng đến khu vực xungquanh

Trang 32

Sông Hồng không những có vai trò quan trọng trong phát triển giaothươngbằngđường thuỷ giữa Lào Cai - đầu mối của Việt Nam với Vân Nam - đầumốiquantrọngcủamiềnTây(TrungQuốc),mànócòn tạoratiềmnăngpháttriểndulịchđườngsông.

Hệ thống sông, suối dày với địa hình dốc tạo ra lợi thế trong phát triển thuỷ điệnnhỏ và vừa Lào Cai có trên 110 điểm có thểxâydựng thuỷ điện với tổng công suất lênđến1.100MW

Bêncạnhđó,LàoCaicónguồnnướcngầmcủatỉnhkhádồidào,trữlượngướctính 30 triệu m3,trữ lượng động khoảng 4.448 triệu m3với chất lượng khá tốt, ítbịnhiễm khuẩn phục vụ vàđáp ứng cho sinh hoạt của người dân địa phương.Ngoàira,LàoCaicòncóbốnnguồnnướckhoáng,nướcnóngcónhiệtđộkhoảng400Cvànguồnnướcsiêunhạt(SaPa),hiệnchưađượckhaithác,sửdụng.Đâysẽlàtiềmnănglớnđểphát triển du lịch - dịchvụ

Chế độ thuỷ văn như vậy tạo điều kiện đảm bảo nguồn nước, thủy năng…chopháttriểnkinhtế-xãhội,tuynhiênviệckhaithác,bảovệnguồnnước,chốngxóimòn,xâm thực đ ihỏi chi phí cao, giao thông thuỷ hạnchế

1.4.1.4 Tài nguyên đấtđai

Lào Cai có 30 loại đất khác nhau chia làm 10 nhóm đất chính, bao gồm: đất phù sa,đất lầy, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn vàng đỏ, đất mùn alit trên núi, đất mùn thô trên núi,đất đỏ vàng bị biến đổi do trồng lúa, đất sói mòn mạnh trơ sỏi đá và đất dốc tụ Một sốnhóm đất chủ yếu như sau:

+ Nhóm đất phù sa:diện tích nhỏ, chiếm 1,47% diện tích tự nhiên, phân bố chủ

yếu dọc sông Hồng và sông Chảy, có độ phì tự nhiên khá cao, thích hợp đối với các loạicây lương thực, cây công nghiệp

Nhómđấtđỏvàng:thườngcómàunâuđỏ,đỏnâu,đỏvànghoặcvàngđỏrựcrỡ.Hình thành và

phân bố rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh ở độ cao 900m trở xuống, diện tích chiếm trên 40% diện tích tự nhiên Nhóm đất này có độ phì nhiêu khá cao, thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây hàngnăm

Nhóm đất mùn vàng đỏ:chiếm trên 30% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung tại

các huyện Sa Pa, Mường Khương, Bắc Hà, Bát Xát, Văn Bàn Nhóm đất nàythích

Trang 33

hợp trồng các loại cây dược liệu quý, cây ăn quả và nhiều loại rau ôn đới quan trọng củatỉnh Đồng thời, nhóm đất này có thảm thực vật rừng phong phú, đa dạng bậc nhất củatỉnh.

Nhóm đất mùn alit trên núi:chiếm 11,42% diện tích tự nhiên, tập trung ở huyện Sa

Pa, Văn Bàn có thảm rừng đầu nguồn khá tốt, thích hợp với một số loại cây trúc cầncâu, đỗ quyên, trúc lùn, rừng hỗn giao

Nhóm đất đỏ vàng bị biến đổi màu do trồng lúa:Nhóm đất này chiếm khoảng 2%

diện tích tự nhiên, phân bố rải rác ở các huyện Đây là các loại đất feralitic hoặc mùnferalitic ở các sườn và chân sườn ít dốc được con người bỏ nhiều công sứctạothành cácruộng bậc thang để trồng trọt hoa màu, tạo nên những cảnh quan rất đẹp mà tiêu biểu làhai huyện Bắc Hà và Sa Pa

Sử dụng đất

Tài nguyên đất tại Lào Cai chủ yếu sử dụng cho phát triển nông nghiệp Đấtnông nghiệp khoảng 420.665,5ha, chiếm: 66%; Đất phi nông nghiệp: 37.512,3ha,chiếm5,88%.Đấtchưasửdụngcndiệntíchlớnkhoảng180.211,9ha,chiếm28,23%.Chitiếthiệntrạngsửdụ

ngđấtthểhiệnởB ả n g 1.2dướiđây.

Trang 34

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Lào Cai năm 2012

2.5 Sông suối và mặt nước chuyên dùng 12.802,4 34,13

[Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Lào Cai, năm2012]

Quỹ đất chưa dùng đến của tỉnh Lào Cai còn nhiều, chiếm 28,23% diện tíchđấttựnhiên sẽ tạo điều kiện cho khai thác phát triển đô thị, các trung tâmthươngmại,dịchvụ,cácvùngsảnxuấtchuyêncanh,cáckhukinhtế,thươngmạidịchvụtậptrung

Hình 1 3 Cơ cấu sử dụng đất tỉnh Lào Cai năm 2012

Trang 35

1.4.1.5 Tài nguyênrừng

Tính đến năm 2013, Lào Cai có 334.301,4 ha đất lâm nghiệp, chiếm 52,37% diện tích

tự nhiên toàn tỉnh và chiếm 2,1% diện tích rừng cả nước; trong đó có138.812,3hadiện tíchrừng trồng, 150.475,0ha diện tích rừng ph ng hộ và 45.014,1ha diện tích rừng đặc dụng

Tỷ lệ che phủ rừng đạt51,8%

Đa dạng sinh học là đặc điểm nổi bật của Lào Cai Toàn tỉnh có hơn 2.000 loàithực vật, 442 loại chim, thú, bò sát, ếch nhái Trong đó có 60 loại động vật chỉ tìm thấy ởLào Cai, 9 loại thực vật chỉ tìm thấy ở Sa Pa Riêng khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên

đã thống kê có 2.847 loài thực vật thuộc 1.064 chi, 229 họ, 6 ngành, trong đó có nhiềuloại quý hiếm như: Lát Hoa, Thiết Sam, Đinh, Nghiến, Pơ Mu Động vậtrừngcó 84 loàithú thuộc 28 họ, 9 bộ; 251 loài chim thuộc 41 họ, 14 bộ; 73 loài bò sát thuộc 12 họ LàoCai còn có kho tàngquỹgen đặc biệt quý hiếm (chiếm gần 50% số loại thực vật đặc biệtquý hiếm ở nướcta)

Rừng Lào Cai ngoài việc bảo tồn nguồn gen động, thực vật c n có vai tr điều hoànguồn nước, khí hậu và có thể phục vụ cho phát triển các dịch vụ thăm quan,dulịch Việckhôi phục vốn rừng đã mất, trồng thêm và tái tạo rừng là một trong những nhiệm vụ cầnđược quan tâm trongquyhoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,đặcbiệt là trong việcduy trì, bảo vệ môi trường sinh thái Diện tích rừng lớn, thảmthựcvật phong phú và sự đadạng các loại động vật là lợi thế của tỉnh trong phát triển công nghiệp khai thác, chế biếnlâm sản; dulịch

1.4.1.6 Tài nguyên khoángsản

Lào Cai có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, trữ lượng lớn và có tính đại diện

về chủng loại của cả nước Đến nay đã phát hiện được 150 mỏ và điểm mỏ với trên 30loại khoáng sản, trong đó có một số mỏ khoáng sản đã được thăm d , đánh giá trữ lượng,chất lượng:

+ Quặng sắt: Phân bố ở mỏ Quý Xa thuộc xã Sơn Thuỷ, huyện Văn Bàn có trữlượng địa chất 120 triệu tấn, trữ lượng khai thác 98 triệu tấn, hàm lượng sắt trong quặngkhoảng 53%

+ Quặng đồng: Lào Cai có 2 mỏ đồng Sinh Quyền và Tả Phời Mỏ đồng SinhQuyền (dài 60 km từ suối Lũng Pô tới TP Lào Cai) có trữ lượng địa chất khoảng 100

Trang 36

triệu tấn, hàm lượng đồng trong quặng trung bình 1,03% Đây là mỏ đa kim,ngoàiđồngcòn thu hồi được: vàng (trữ lượng: 34,7 tấn); đất hiếm (trữ lượng:333.134tấn);lưuhuỳnh(trữlượng:843.100tấn);bạc(trữlượng:25tấn).ĐâylàmỏđồnglớnnhấtởViệt Nam,

có thể khai thác lộ thiên Hiện nay, quặng đồng đã và đang được khaithácvới sản lượng khoảng trên 8.000tấn/năm

+ Apatit: Quặng apatit Lào Cai là loại quặng thuộc thành hệ metan phosphorit(apatit-dolomit), là thành hệ chủ yếu được sử dụng cho ngành công nghiệp sảnxuấtphânbónchứa lân ở nước ta Trữ lượng apatit ở Lào Cai lớn nhất cả nước MỏApatitLào Cai nằm ở hữu ngạn sông Hồngvới có chiều dày 200m, chiều dài khoảng 100km từ Lũng Pô - Bát Xát đến Bảo Hà thuộctỉnh Lào Cai, rộng từ 1 đến 4km Quặng apatit đã và đang được khai thác trong nhiềunăm, đóng góp nhiều cho phát triểncôngnghiệp hoá chất, phân bón nướcnhà

+Khoángsảndùngchosảnxuấtvậtliệu xâydựng,gốmsứ,thuỷtinhnhưngtrữlượng thấp:

Đá vôi và sét xi măng, sét gạch, ngói: Mỏ sét Giang Đông), Caolanh,Fenspat

+ Ngoài ra Lào Cai còn có một số loại quặng có giá trị kinh tế caonhưquặngDolomit (mỏ Cố San) dùng làm vật liệu chịu lửa mác thấp, làm phụ gia choluyện kim đen; quặng Grafit (mỏ Nậm Thi) có trữ lượng khoảng 10 triệu tấn, hàm lượngcácbonnghèo 8-20%, dùng làm bôi trơn, đúc, làm ruột bútchì

Nhưvậy,LàoCaicónguồntàinguyênkhoángsảnphongphú,quýhiếmvớitrữlượng lớn.Đây là thế mạnh để Lào Cai thu hút các nhà đầu tư trong và ngoàinướcphát triển cácngành công nghiệp như: Luyện kim, hoá chất, phân bón, vật liệuxâydựng… Tuy nhiên,

cơ sở hạ tầng c n chưa được đầu tư xây dựng đồng bộ nênnăngsuất và hiệu quả trong khaithác, chế biến khoáng sản chưa cao Mặt khác,sựpháttriểnngànhcôngnghiệpnàycóảnhhưởngkhôngnhỏđến môitrườngsinhtháivàcáchoạtđộng kinh tế khác như du lịch Sa Pa) Điều này đ i hỏi phải có các biệnphápnhằm giảmthiểu tác động của công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản đến môi trường sinh tháiđảm bảo phát triển bềnvững

1.4.1.7 Tài nguyên tự nhiên cho phát triển dulịch

Điều kiện tự nhiên của Lào Cai có những đặc thù (kết hợp với những đặc điểmvềvănhoá–xãhội)tạothuậnlợichopháttriểndulịch.Nổibậtvàcũnglàtrọngtâm

Trang 37

nhất của Lào Cai chính là khu du lịch nghỉ mát Sa Pa - một trong 21 trọng điểm du lịchcủa Việt Nam Sa Pa nằm ở độ cao trung bình từ 1.200m - 1.800m, khí hậu mát mẻ quanhnăm, có phong cảnh rừng cây núi đá, thác nước và là nơi hội tụ nhiều hoạtđộngvăn hoátruyền thống của đồng bào các

dân tộc như chợ vùng cao, chợ tình Sa Pa

Đỉnh núi Phan Xi Păng - nóc nhà của Việt

Nam có dãy núi Hoàng Liên Sơn và khu bảo tồn thiên

nhiên Hoàng Liên, đền Bảo Hà, đềnThượng, kiến trúc

nhà Hoàng A Tưởng Không chỉ nhiều

di sản vật thể và phi vật, Lào Cai còn sở hữu một

khotàngvănhọcdângianđồsộđếnnayvẫnchưa Hình 1 4 Sapa trong sương

1.5 Tổng quan về truyền thông và truyền thông về biến đổi khíhậu 5

1.5.1 Truyềnthông

1.5.1.1 Khái niệm truyềnthông

Truyềnthônglàmộtquátrìnhchiasẻcácýtưởng,nhữngsuynghĩvàcảmnhậncủa chúng tavới người khác và có những hiểu biết về những ý tưởng, những suynghĩvà cảm nhận đóbởi những người mà chúng ta chiasẻ

Truyền thông muốn đạt được hiệu quả thì sự chia sẻ thông tin, ý nghĩ giữa ngườigửi thông tin và người nhận thông tin phải có sự thấu hiểu

5 Bài giảng GS.TS Nguyễn Đức Ngữ: Truyền thông về BĐKH đành cho học viên cao học

Trang 38

1.5.1.2 Những yếu tố chính của quá trình truyềnthông

Người gửi hay có thể gọi là nguồn thông điệp

truyềnthôngThông tin hay có thể gọi là thông điệp truyền

thông

Người nhận hay có thể gọi là nguồn tiếp nhận:

Sự phản hồi: ý kiến phản hồi của đối tượng nhận thông tin truyền tin từphíangườigửi thông tin Ý kiến phản hồi có thể dưới nhiều hình thức khác nhau Đốitáccủa bạn sẽcho bạn biết sự phản hồi của họ đối với các thông tin bạn gửi bằng phản ứng ngôn ngữhoặc phi ngôn ngữ Bạn cần chú ý đến các phản hồi này, chẳng hạn nó cho phép bạn tinrằng đối tác của bạn đã hiểu rõ thông tin của bạn, hoặc bạn cảm thấy ( nhận ra ) có sựhiểu không đúng hay khôngđầyđủ, lúc đó bạn có cơ hội gửi tiếp thông tin lần thưhai

Kênh thông tin: thông điệp truyền thông được truyền đạt qua nhiều kênhkhácnhau:báo, đài, phương triện truyền thông, internet, pano áp phích, tờ rơi.Thôngtinđượctruyềnđithôngquacáckênhvớicáchìnhthứcngônngữ,baogồm:Nóiđốidiện,hộinghị, điện thoại, trực tuyến (video conferencing); và viết bao gồm thư từ, email,bịvonglục (memos) và báo cáo Mỗi loại kênh có những điểm mạnh, điểm yếu khác nhau cầnbiết và khaithác

Trong quá trình truyên thông tại bất kỳ khâu nào ta cũng gặp phải những rào cản.Những rào cản làm cho chúng ta không thấu hiểu được những ý tưởng vànhữngsuy nghĩcủa người gửi thôngtin trong quá trình truyền đạt

Hình 1 5 Mục tiêu và cản trở trong truyền thông

Trang 39

Rào cản trong quá trình truyền thông có thể xuất hiện bởi các yếu tố bên tronghoặc các yếu tố bên ngoài Rào cản nêu trên có thể được gọi đơn giản là rào cản bêntrong và rào cản bên ngoài.

+ Rào cản bên trong: các yếu tố về nhận thức của đối tượng truyền thông, tính bảnđịa, tính truyền thống

+ Rào cản bên ngoài: yếu tố về kỹ thuật, vật chất phục vụ cho hoạt động truyềnthông và kỹ năng của người làm công tác truyền thông

1.5.2 Truyền thông về biến đổi khíhậu

1.5.2.1 Đặc điểm truyền thông về biến đổi khíhậu

Truyền thông về biến đổi khí hậu là một dạng của truyền thông môi trường, do đó

có những đặc điểm chính sau đây:

+ Liên quan đến mọi người, mọi lĩnh vực, mọi ngành, mọi mặt của đời sống xã hội.+ Phạm vị và đối tượng truyền thông về biến đổi khí hậu bao gồm từ cá nhân, cộngđồng đến quốc gia, khu vực và toàn cầu

+ Những kiến thức về biến đổi khí hậu thường khô khan, không nhận thấy và đánh giá thực tế được…

+ Những thông điệp truyền thông về biến đổi khí hậu bao gồm cả quá khứ, hiện tại

và tương lai

1.5.2.2 Thực trạng công tác truyền thông về biến đổi khíhậu

Hiện nay trên thế giới, tất cả các quốc gia, tổ chức phi chính phủ trongnướcvàquốc tế đều đang rất tích cực hoạt động nhằm nâng cao nhận thức, phổ biến kiếnthức về BĐKH cho các nhóm đối tượng rất khác nhau (cộng đồng dân cư,doanhnghiệp,học sinh, sinh viên…) Theo Điều 6 của Công ước Khung về BĐKH củaLiênhợpquốc(UFNCCC)kêugọicácquốcgiatăngcườngcôngtácđàotạo,giáodục,nângcaonhậnthức và đào tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia và tiếp cận các thông tin về BĐKH Nghịđịnh thư Kyoto cũng đề xuất các bên liên quan cùng nhau hợp táccấpquốc gia và quốc tếnhằm xây dựng và thực hiện các chương trình giáo dục, đàotạotăng cường năng lực quốcgia, đồng thời điều phối các hoạt động truyền thôngnângcao nhận thức cộng đồngvềBĐKH

Trang 40

Theo kết quả điều tra của UNFCCC, tại các quốc gia trong khu vực Châu Á TháiBình Dương thì các nhà quản lý và hoạch định chính sách đã công nhận giáodụcvềBĐKH là ưu tiên hàng đầu và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng đứngvịtríthứhai.

CácchiếnlượcquốcgiavềBĐKHchỉcóthểthànhcôngnếunhưkhuyếnkhíchđược sự thamgia của các bên liên quan, cộng đồng và doanh nghiệp Kinh nghiệmcủaUNDP cho thấycác chiến lược hay kế hoạch truyền thông đóng vai tr quantrọngtrong việc xây dựng mốiquan hệ giữa chính phủ với tổ chức dân sự xã hội, khối doanh nghiệp, các tổ chức quốc

tế và cộng đồng Chính sách về BĐKH cần có sự minh bạch, rõ ràng trong quá trình lập

kế hoạch, hoạch định.Xâydựng chiến lượctruyềnthông về BĐKH có thể hỗ trợ chính phủnhằm đạt được một số mục tiêu quantrọngnhưsau6:

+Hỗtrợcộngđồngtiếpcậncácchínhsáchgiảmnhẹ:Cácdoanhnghiệp,cộng

đồngvàcánhâncầnđượckhuyếnkhíchthamgiathựchiệncácchươngtrình,hoạtdộnggiảmphátthảikhínhàkính.Bởilẽhọđóngvaitrq u a n trọngvàtíchcựctrong

hoạtđộnggiảmnhẹBĐKH,ýthứcbảovệmôitrườngđượcnângcaosẽgópphầnhiệnthựchóacácthểchế,chínhsáchcủaNhàNước.TronghoạtđộnggiảmnhẹBĐKH,Cáctổchứcchínhtrị-

xãhội,Đảng,đoànthểđóngvaitrl à ngườihoạchđịnhchínhsách,ngườichỉđườnggiúpcộngđồngxãhộitriểnkhai,thựchiện.Trongđó,truyềnthông bằng các phương pháp, hình thức và các kênh

Họ cần biết rằng những hoạt động và những hành vi ứng xử của mình, trên thực tế có thểgây ra những ảnh hưởng đến mức độ dễ bị tổn thươngcủachínhhọ

6 Chiến lược truyền thông về biến đổi khí hậu, Capacity Buliding for Climate Change Project, 6/2010.

Ngày đăng: 24/12/2021, 21:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
2. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Lào Cai (2015), Báo cáo môi trường khu công nghiệp năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Lào Cai (2015)
Tác giả: Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh Lào Cai
Năm: 2015
3. Chi cục thống kê tỉnh Lào Cai (2012), Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi cục thống kê tỉnh Lào Cai (2012)
Tác giả: Chi cục thống kê tỉnh Lào Cai
Năm: 2012
5. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai (2012), Kịch bản biến đổi khí hậu tỉnh Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai (2012)
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai
Năm: 2012
6. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai (2015), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai (2015)
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai
Năm: 2015
7. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai (2012), Kế hoạch hành động triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH tỉnh Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai (2012)
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai
Năm: 2012
8. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai (2012), Tài liệu tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường và kĩ năng truyền thông cho cán bộ quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai (2012)
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai
Năm: 2012
9. Tổng cục Môi trường (2012), Sổ Tay hành trang kinh tế xanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục Môi trường (2012)
Tác giả: Tổng cục Môi trường
Năm: 2012
11. Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường (2012), Tài liệu hướng dẫn đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng, Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và bản đồ Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường (2012), "Tài liệu hướng dẫn đánhgiá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng
Tác giả: Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và bản đồ Việt Nam
Năm: 2012
12. Trương Quang Học, 2008: Biến đổi khí hậu: Tác động và Ứng phó. Bản tin Khoa học, Kỹ thuật và Môi trường, Số 5/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trương Quang Học, 2008: "Biến đổi khí hậu: Tác động và Ứng phó
13. Trương Quang Học, 2007b. Biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học trong mối quan hệ với đời sống và sự phát triển xã hội. Tạp chí Bảo vệ môi trường, Số 96/ tháng 5/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trương Quang Học, 2007b. "Biến đổi khí hậu và đa dạng sinh học trong mối quan hệ với đời sống và sự phát triển xã hội
14. Trương Quang Học và các cộng sự, 2010. Tài liệu đào tạo tập huấn viên về biến đổi khí hậu. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trương Quang Học và các cộng sự, 2010. "Tài liệu đào tạo tập huấn viên về biến đổi khí hậu
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
15. Nguyễn Hữu Ninh (2012), Sổ tay hướng dẫn thực hành - Tập huấn và truyền thông môi trường và BĐKH tại cộng đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hữu Ninh (2012)
Tác giả: Nguyễn Hữu Ninh
Năm: 2012
16. Nguyễn Đức Ngữ (2013), Báo cáo tham luận: Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động truyền thông về Biến đổi khí hậu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đức Ngữ (2013)
Tác giả: Nguyễn Đức Ngữ
Năm: 2013
17. Nguyễn Văn Thắng và nnk (2011), Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Thắng và nnk (2011), "Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng và nnk
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2011
18. Nguyễn Văn Thắng (2010),Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Thắng (2010)
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng
Năm: 2010
19. Trần Thục và nnk (2011), Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước Việt Nam, Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Thục và nnk (2011), "Tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước Việt Nam
Tác giả: Trần Thục và nnk
Năm: 2011
21. Ministry of Natural Resources and Environment (2004), Viet Nam National Strategy Study on Clean Development Mechanism. Final report.Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ministry of Natural Resources and Environment (2004), "Viet Nam National Strategy Study onClean Development Mechanism. Final report
Tác giả: Ministry of Natural Resources and Environment
Năm: 2004
4. Sở Kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Lào Cai (2016), Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 – 2020 Khác
10. Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ƣơng 2012), Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w